1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện lạng giang tỉnh bắc giang giai đoạn 2011 2015

26 908 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường đô thị và môi trườngcông nghiệp - xây dựng được bảo đảm, góp phần quan trọng vào phát triểnbền vững trong khu vực.Phát triển một số sản phẩm chủ lực như: Chế biếnnông sản thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN

Môn:

KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

Bài tập đề án: “Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Lạng

Giang tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015”

Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Thị Nhiệm Sinh viên: Đinh Ngọc Hiền

Lớp Kế Hoạch 49A MSSV:CQ490914

Hà Nội – 12/2010

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN LẠNG GIANG

TỈNH BẮC GIANG I.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

1.Vị trí địa lý

Lạng Giang là một huyện miền núi, nằm ở phía Bắc tỉnh Bắc Giang trong toạ

độ địa lý từ 21độ 16 phút đến 21 độ 18 phút vĩ độ Bắc và từ 106 độ 10 phútđến 106 độ 21 phút kinh độ đông

Phía Bắc giáp huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn.Phía Đông giáp huyện LụcNam Yên Dũng.Phía Nam giáp thành phố Bắc Giang.Phía Tây giáp huyệnTân Yên và Yên Thế

Là huyện cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Bắc Giang, tiếp giáp với tỉnh Lạng Sơn,trung tâm huyện là thị trấn Vôi, cách thủ đô Hà Nội khoảng 60km Trên địabàn huyện có đường quốc lộ 1A và đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Kép - TháiNguyên, Kép - Quảng Ninh chạy qua; phía Tây có sông Thương là tuyếnđường thuỷ quan trọng Các tuyến đường trên tạo cho huyện các lợi thế đặcbiệt trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và quốc phòng với các tỉnh phía Bắc

và Đông Bắc

2.Khí hậu thủy văn

Khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt, mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, thịnhhành gió đông nam, mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thịnh hànhgió đông bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22 - 23°C, độ ẩm daođộng từ 73 - 75% vào mùa đông và từ 85 - 87% vào mùa hè Lượng mưa hàngnăm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống Nắng trung bìnhhàng năm từ 1.500 – 1.700 giờ, thuận lợi cho phát triển cây trồng nhiệt đới, ánhiệt đới

3.Tiềm năng về đất và khoáng sản

nông nghiệp khá lớn với 24 nghìn 680 ha thuận tiện cho viêc sản xuất nông

Trang 3

nghiệp, thủy sản Ngoài ra huyện có đường quốc lộ chạy qua tạo ra nhiều quỹđất lớn thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp và dịch vụ

Về khoáng sản trên địa bàn huyện không có nhiều chủ yếu là quặng sắt vàmột ít quặng đồng

II.Đặc điểm dân cư và nguồn nhân lực

Huyện Lạng Giang có dân số hơn 20 vạn người gồm 10 dân tộc anh em sinhsống ở 24 xã thị trấn, 80 % dân số là làm nông nghiệp Huyện có nguồn nhânlực dồi dào tuy nhiên tỷ lệ qua đào tạo chưa cao, cơ cấu đào tạo nghề chưađáp ứng yêu cầu thị trường lao động, Chuyển dịch cơ cấu lao động chậm, tìnhtrạng lao động không có hoặc thiếu việc làm, nhất là thanh niên đến tuổi laođộng

Trang 4

PHẦN THỨ 2 :TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KÊ HOẠCH PHÁT TRIỂN

KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM (2006-2010)

I.Những kết quả đạt được

1 Nền kinh tế của huyện tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực

Tốc độ tăng trưởng GTSX nghành nông nghiệp bình quân đạt 6,49%/nămgiai đoạn 2006 – 2009, cơ cấu nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trong tổng GTSXđạt khoảng 40% vào năm 2009 Giá trị sản phẩm/ha nông nghiệp giai đoạn

2006 - 2009 đạt từ trên 50 triệu đồng.Tỷ suất hàng hóa/ha nông nghiệp giaiđoạn 2006 - 2009 đạt khoảng gần 35% Chuyển đổi cơ cấu sản xuất bằng cáchtăng tỷ trọng chăn nuôi lên khoảng 50%, tỷ trọng ngành trồng trọt còn chiếmkhoảng 42% và tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng lên 8%

Tốc độ tăng trưởng GTSX nghành công nghiệp đạt 22,13%/năm giaiđoạn 2006 – 2009.Tỷ trọng GTSX ngành công nghiệp - xây dựng trong tổngGTSX toàn nền kinh tế chiếm khoảng 30% Môi trường đô thị và môi trườngcông nghiệp - xây dựng được bảo đảm, góp phần quan trọng vào phát triểnbền vững trong khu vực.Phát triển một số sản phẩm chủ lực như: Chế biếnnông sản thực phẩm; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất cơ khí, dịch vụ sữachữa; sản xuất đồ mộc dân dụng; công nghiệp dệt, may, da giày; công nghiệpđiện tử, điện, tin học và công nghệ viễn thông

Mức tăng trưởng các ngành dịch vụ thời kỳ khoảng 23,49%/năm Cơcấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực khu vực nông nghiệp chiếm tỉ trọng49,3% vào năm 2005 nay chỉ còn chiếm 40% vào năm 2009 tiếp đến là tỉ trọngtrong khuc vực công nghiệp và dịch vụ tăng cụ thể là tỉ trọng khu vực côngnghiệp- xây dựng tăng từ 26,5% vào năm 2005 lên 30% vào năm 2009,tương

tự như thế là khu vực thương mại dịch vụ tăng từ 24,2 % vào năm 2005 lên30% vào năm 2009

Trang 5

2 Lĩnh vực đầu tư tăng mạnh

Huyện uỷ, HĐND và UBND huyện đã chỉ đạo các cấp, các ngành, tíchcực cải thiện môi trường đầu tư, xây dựng, bổ sung chính sách ưu đãi,khuyến khích đầu tư vào địa bàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông, thực hiện kế hoạch nâng hạng năng lực cạnh tranh cấptỉnh; hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc triển khai các dự án đã được chấp thuận,môi trường đầu tư được cải thiện thông thoáng, hấp dẫn hơn; tập trung khắcphục tác động bất lợi của khủng hoảng kinh tế đến hoạt động của các doanhnghiệp trên địa bàn

Giai đoạn 2006 - 2009 đã thu hút 23 dự án đầu tư với tổng số vốn 570 tỷđồng vào 04 cụm công nghiệp: Tân Dĩnh - Phi Mô, Vôi - Yên Mỹ, Dĩnh Trì,

triển trung tâm thương mại và hệ thống chợ nông thôn giai đoạn 2006- 2009,

đã nâng cấp, xây mới một số chợ như: Chợ Bằng (An Hà), Giỏ (Tân Dĩnh),Năm (Tiên Lục), các chợ Vôi, Tân Thịnh, Thái Đào

3 Sự nghiệp giáo dục- đào tạo, khoa học- công nghệ, y tế, văn hoá, xã hội đạt nhiều tiến bộ.

3.1 Sự nghiệp giáo dục- đào tạo đạt kết quả tích cực

Chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngành học duy trì ổn định Công tác xâydựng trường chuẩn quốc gia, kiên cố hoá trường, lớp học được đẩy mạnh Đếnnay 24/24 xã, thị trấn có trường học cao tầng, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt85,2%, tăng 25,2% so với đầu nhiệm kỳ; 60% trường học đạt chuẩn quốc gia;4/24 xã, thị trấn có ba cấp học đạt chuẩn

Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được tăng cường, tỷ lệ giáo viênđạt chuẩn và trên chuẩn ở các ngành học, bậc học tăng Tỷ lệ giáo viên/lớp ởcác bậc học cơ bản đáp ứng được yêu cầu theo quy định Phong trào "Haikhông" tiếp tục được chỉ đạo thực hiện cùng với việc triển khai thực hiện tốt

chủ trương "Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản

Trang 6

lý tài chính” và phong trào xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích

cực” Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh Công tác khuyến học pháttriển, hoạt động có hiệu quả Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi,phổ cập THCS được duy trì vững chắc, phổ cập bậc trung học đang được triểnkhai tổ chức thực hiện

Công tác đào tạo nghề tiếp tục được đẩy mạnh, chuyển đổi theo hướng tiếpcận sát với nhu cầu thị trường lao động, gắn với các chương trình giải quyếtviệc làm, xoá đói giảm nghèo, xuất khẩu lao động và các mục tiêu xã hội khác

3.2 Ứng dụng khoa học- công nghệ vào sản xuất và đời sống được coi trọng

Hoạt động ứng dụng khoa học- công nghệ được quan tâm thực hiện Các đềtài ứng dụng khoa học- kỹ thuật đã tập trung vào những vấn đề phục vụ thiếtthực cho phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, như: xây dựng các mô hình ứngdụng, chuyển giao công nghệ và giống mới vào sản xuất nông nghiệp hànghoá; tập huấn trang bị kiến thức, kỹ thuật và quản lý cho cán bộ và nông dânsản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước áp dụng Hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001-2000; hỗ trợ đổi mới công nghệ, đổi mới phương thứcquản lý, cải tiến kỹ thuật trong các doanh nghiệp, làng nghề; xây dựng tiêuchuẩn cơ sở và cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn hoá vàđăng ký nhãn hiệu Tăng cường nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vậtnuôi và năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm hàng hóa chủ yếu

3.3 Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân được tăng cường công tác dân số, gia đình và trẻ em có nhiều tiến bộ

Đời sống nhân dân được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,12%/năm Huyện đãhoàn thành xây dựng "Chuẩn quốc gia về y tế cơ sở" Công tác phòng bệnhđược chú trọng, không để dịch bệnh lớn xảy ra, nhiều bệnh dịch nguy hiểm đãđược khống chế và đẩy lùi, tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm giảm rõ rệt.Đáng chú ý là đến nay trên địa bàn tỉnh chưa có trường hợp nào lây nhiễm

Trang 7

cúm A (H1N1) và đã khống chế thành công dịch tiêu chảy cấp ở người; tỷ lệmắc các bệnh truyền nhiễm giảm rõ rệt Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiênkhoảng 0,95 - 1,0%/năm.Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40%

Các cấp, ngành tích cực tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự ánphát triển kinh tế - xã hội đối với vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc.Triển khai hỗ trợ nhà ở, xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung chođồng bào dân tộc thiểu số nghèo; đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng, hỗ trợmua máy sản xuất nông nghiệp, trợ giá, trợ cước; cấp sổ khám chữa bệnhmiễn phí cho người nghèo, người cao tuổi Kịp thời hỗ trợ, sớm ổn định đờisống sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân vùng bị thiên tai, bão lũ

4 Công tác quốc phòng, an ninh được tăng cường; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội

Các cấp, các ngành đã thường xuyên quán triệt và chỉ đạo thực hiện nghiêmtúc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về công tác an ninh, quốcphòng trong tình hình mới Kết hợp chặt chẽ giữa an ninh với quốc phòng vàphát triển kinh tế - xã hội Tăng cường chỉ đạo công tác bảo vệ chính trị, anninh quốc gia; thường xuyên quan tâm chỉ đạo giải quyết có hiệu quả nhữngvấn đề phức tạp ở địa phương, cơ sở, không để xảy ra “điểm nóng”, góp phầngiữ vững ổn định chính trị và an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm hình sự, tội phạm ma tuý,phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống các tệ nạn xã hộitiếp tục được triển khai thực hiện có kết quả

Công tác quân sự địa phương được tăng cường chỉ đạo, chất lượng và hiệuquả huấn luyện lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ được nâng cao Các cấp, các ngành thường xuyên quan tâm tạo điều kiện, phát huy vai trò củalực lượng quân đội tăng cường cho cơ sở, để tham mưu với cấp uỷ, chínhquyền địa phương làm tốt công tác dân vận, giải quyết có hiệu quả những vấn

đề phức tạp phát sinh, tham gia phát triển kinh tế - xã hội

Trang 8

II.Những hạn chế và thiếu sót

Nền kinh tế kém hiệu quả và sức cạnh tranh còn yếu Tích lũy nội bộ và sứcmua trong nước còn thấp Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn sản xuất với thị trường; cơ cấu đầu tư còn nhiềubất hợp lý Đầu tư của Nhà nước còn thất thoát và lãng phí Đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài giảm mạnh

Quan hệ sản xuất có mặt chưa phù hợp, hạn chế việc giải phóng và phát triểnlực lượng sản xuất Chưa có chuyển biến đáng kể trong việc đổi mới và pháttriển doanh nghiệp nhà nước Kinh tế tập thể phát triển chậm, việc chuyển đổicác hợp tác xã theo Luật ở nhiều nơi còn mang tính hình thức, hiệu quả thấp.Các thành phần kinh tế khác chưa phát huy hết năng lực, chưa thực sự đượcbình đẳng và yên tâm đầu tư kinh doanh Cơ chế quản lý, chính sách phânphối có mặt chưa hợp lý, chưa thúc đẩy tiết kiệm, tăng năng suất, kích thíchđầu tư phát triển; chênh lệch giàu nghèo tăng nhanh

Kinh tế vĩ mô còn những yếu tố thiếu vững chắc Hệ thống tài chính, ngânhàng, kế hoạch đổi mới chậm, chất lượng hoạt động hạn chế; môi trường đầu

tư, kinh doanh còn nhiều vướng mắc, chưa tạo điều kiện và hỗ trợ tốt cho cácthành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh

Giáo dục, đào tạo còn yếu về chất lượng, cơ cấu đào tạo chưa phù hợp,

có nhiều tiêu cực trong dạy, học, và thi cử Khoa học và công nghệ chưa thật

sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội Cơ sở vật chất của các ngành

y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thông tin, thể thao còn nhiều thiếu thốn.Việc đổi mới cơ chế quản lý và thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực nàytriển khai chậm

Đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là ở vùng núi,vùng sâu, vùng thường bị thiên tai Số lao động chưa có việc làm và thiếuviệc làm còn lớn Nhiều tệ nạn xã hội chưa được đẩy lùi, nạn ma túy, mại

Trang 9

dâm, lây nhiễm HIV-AIDS có chiều hướng lan rộng Tai nạn giao thông ngàycàng tăng Môi trường sống bị ô nhiễm ngày càng nhiều.

Những mặt yếu kém, bất cập nói trên có phần do điều kiện khách quan, nhưngchủ yếu là do những khuyết điểm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành,nổi lên là:

Công tác cải cách hành chính tiến hành chậm, thiếu kiên quyết cả về xây dựng

và hoàn thiện thể chế, kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực và làm trong sạchđội ngũ cán bộ, công chức

Công tác tư tưởng, công tác lý luận, công tác tổ chức, cán bộ có nhiều yếukém, bất cập Việc tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận không theo kịpyêu cầu Tổ chức bộ máy cồng kềnh, chồng chéo, kém hiệu lực và hiệu quả.Một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức thoái hóa biến chất, thiếu nănglực Tình trạng mất dân chủ, tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, sách nhiễudân, lãng phí còn nặng, đang là lực cản của sự phát triển và gây bất bình trongnhân dân

Trang 10

PHẦN THỨ 3: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ-HỘI 5

NĂM(2011-2015) I.Những thuận lợi và khó khăn

1.Thuận lợi

Huyện có vị tí địa lý thuận lợi có đường quốc lộ 1A chạy qua, đồng thời cókhí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.Có nguồn nhân lực dồi dào để đápứng nhu cầu lao động cho huyện

Dự báo xu hướng chung là kinh tế thế giới giai đoạn (2011-2015) sẽ ra khỏicuộc khủng hoảng, tiếp tục phục hồi và phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tếtoàn cầu sẽ khá hơn so với trước; thị trường quốc tế có thể sẽ sôi động hơn,các luồng vốn ODA, FDI sẽ dần phục hồi

Sau hơn 20 năm đổi mới, hệ thống thể chế, cơ chế chính sách về kinh tế thịtrường của nước ta được hình thành; sự ổn định chính trị tiếp tục là nền tảngvững chắc, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của địaphương

Tổng vốn đầu tư phát triển và năng lực sản xuất mới tăng thêm của giai đoạntrước với nhiều công trình hoàn thành đi vào hoạt động góp phần tăng cườngkết cấu hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế và tạo ra bướcphát triển mới

2.Khó khăn

Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội 5 năm (2011 - 2015) được thực hiện trongbối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là hậuquả của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Tình hìnhthế giới và khu vực vẫn tiềm ẩn những diễn biến phức tạp, khó lường, kinh tếthế giới vẫn còn bất trắc và những nguy cơ tiếp tục đe doạ sự ổn định về kinh

tế - tài chính toàn cầu, một số những khó khăn lớn có thế vẫn còn kéo dài;cạnh tranh và phân hóa sẽ tác động mạnh đến kinh tế nước ta

Trang 11

Chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp,trong khi hội nhập kinh tế ngày càng quyết liệt và gay gắt hơn Hệ thống thịtrường chưa phát triển đồng bộ, các nguyên tắc của kinh tế thị trường chưađược hình thành đầy đủ, cản trở cho đầu tư phát triển và hoạt động sản xuấtkinh doanh Công tác tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở nhiều cấp, nhiều ngành và

cơ sở còn bất cập, nhận thức, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chứcthực thi nhiệm vụ chưa cao, năng lực yếu Tư tưởng ỷ lại, trông chờ trong cán

bộ và nhân dân còn lớn, ý chí tự lực, tự cường vươn lên làm giàu của một bộphận cán bộ và nhân dân còn hạn chế

Trước yêu cầu phát triển của đất nước cùng với áp lực về hội nhập kinh tếquốc tế ngày càng tăng, phải sớm cải thiện được tình trạng nêu trên, bảo đảm

sự phát triển bền vững và khắc phục sự tụt hậu so với cả nước

Trên cơ sở đánh giá, phân tích, dự báo tình hình thế giới, trong nước nóichung, các cấp, các ngành cần phân tích, đánh giá những tác động thuận lợi

và khó khăn đối với ngành, lĩnh vực, địa phương mình, xác định những lợi thếnhằm phát huy và lường hết những khó khăn để chủ động khắc phục có hiệuquả

Trang 12

MA TRẬN

SWOT

CƠ HỘIO1:Nền kinh tế dầnthoát khỏi khủng hoảngO2:Vốn đầu tư pháttriển và năng lực sảnxuất mới tăng thêm

THÁCH THỨCT1:Hậu quả của cuộckhủng hoảng kinh tế đểlại

T2:Hệ thống thị trườngchưa phát triển đồng bộĐIỂM MẠNH

Sử dụng S2,S3 để tậndụng cơ hội O2

Tận dụng điểm mạnhS1,S2,S3 vượt quathách thức T1,T2

Tận dụng điểm mạnhS1,S2 để vượt qua tháchthức T2

Hạn chế điểm yếuW2,W3 để tận dụng cơhội O2

Khắc phục điểm yếuW1,W2,W3 để tránhthách thức T1

Khắc phục điểm yếuW1,W2 để tránh tháchthức T2

II.Mục tiêu chủ yếu giai đoạn 2011-2015

1.Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011

-2015 là phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững; tăngcường tiềm lực phát triển của địa phương Nâng cao chất lượng, hiệu quả, sứccạnh tranh và chủ động hội nhập quốc tế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong

Trang 13

chuyển đổi cơ cấu kinh tế; đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Đổi mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ; nâng cao rõ rệt chất lượng giáodục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao Cảithiện đời sống nhân dân đi đôi với xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, bảođảm an sinh xã hội Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh

- Dịch vụ, thương mại tăng từ 22 - 24%

Cơ cấu kinh tế trong GDP đến năm 2015:

+ Công nghiệp - Xây dựng chiếm 30%

+ Nông, LN và thuỷ sản chiếm 36%

+ Dịch vụ chiếm 34%

Bình quân thu nhập đạt từ 20 - 21 triệu đồng/người/năm

- Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt 70 triệu đồng/năm

- Tổng thu ngân sách 70- 80 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu 11,5 triệu USD/năm

- Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên 2.000 tỷ đồng

- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt: 90.000 tấn

- Trường chuẩn quốc gia đạt 80- 85%; hộ gia đình văn hoá 88%; làng văn hoácấp huyện 70%; 6 xã, thị trấn đạt "xã văn hoá"

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo, bồi dưỡng nghề trên 60%

- Bình quân mỗi năm giảm 3% hộ nghèo trở lên (theo tiêu chí mới)

Ngày đăng: 23/02/2016, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w