Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài
Trang 1- -
BÙI THỌ CƯỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY RE HƯƠNG
(CINNAMOMUM PARTHENOXYLON (JACK.) MEISN.) LÀM CƠ SỞ BẢO
TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2- -
BÙI THỌ CƯỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY RE HƯƠNG
(CINNAMOMUM PARTHENOXYLON (JACK.) MEISN.) LÀM CƠ SỞ BẢO
TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả Người viết cam đoan
trước Hội đồng khoa học!
Th.S La Quang Độ Bùi Thọ Cường
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Để củng cố lại những khiến thức
đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng thời nâng cao tư duy
hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S La Quang Độ, và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND huyện Đồng Hỷ, các xã trong huyện
và các hộ gia đình trong thôn đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Th.S La Quang Độ người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Bùi Thọ Cường
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các thông số để phân tích mẫu đất 21
Bảng 4.1: Đặc điểm phân loại của cây Re hương 26
Bảng 4.2 Công thức tổ thành tầng cây cao 29
Bảng 4.3 Độ tàn che các ODB nơi có loài cây Re hương 30
Bảng 4.4 Bảng phân bố của loài Re hương trong tuyến đi điều tra 31
Bảng 4.5 Thống kê số cây Re hương có trong diện tích của hộ dân 32
Bảng 4.6 Công thức tổ thành cây tái sinh 33
Bảng 4.7 Nguồn gốc tái sinh của loài Re hương 34
Bảng 4.8 Chất lượng tái sinh của loài Re hương 35
Bảng 4.9 Mật độ cây Re hương tái sinh của loài Re hương ở 2OTC (4,5) 35
Bảng 4.10 Bảng tổng hợp độ che phủ TB của cây bụi nơi có loài Re hương phân bố 36
Bảng 4.11 Bảng tổng hợp độ che phủ TB của lớp dây leo và thảm tươi nơi có loài Re hương phân bố 37
Bảng 4.12 Tần suất xuất hiện loài Re hương 37
Bảng 4.13 Kết quả phẫu diện đất của loài Re hương 39
Bảng 4.14: Kết quả phân tích mẫu đất ở huyện Đồng Hỷ 40
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 4.1 Hình thái thân Re hương 27
Hình 4.2 Lá non 27
Hình 4.3 Lá già 27
Hình 4.4: Hình thái hoa cây Re hương 28
Hình 4.5 Quả non 28
Hình 4.6 Quả chín 28
Hình 4.7 Khai thác Re hương 42
Hình 4.8 Đồ dùng gỗ Re hương 42
Trang 7DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Từ, cụm từ viết tắt Giải thích
D1.3 : Đường kính 1.3m
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ĐT - NB : Đông tây - Nam bắc
Đ, T, N, B : Đông, tây, nam, bắc
Trang 8MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 7
2.3 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu 9
2.3.1 Vị trí địa lý 9
2.3.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 9
2.3.3 Địa hình 10
2.3.4 Về tài nguyên - khoáng sản 11
2.3.5 Điều kiện dân sinh kinh tế - văn hóa, xã hội 11
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu 14
3.2 Nội dung nghiên cứu 14
3.2.1 Tình hình sử dụng loài và sự hiểu biết của người dân về cây Re hương 14
3.2.2 Đặc điểm phân loại của cây Re hương 14
3.2.3 Một số đặc điểm về hình thái của loài Re hương 14
3.2.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài 14
3.2.5 Đánh giá sự tác động của con người đến loài Re hương 15
3.2.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1 Công tác chuẩn bị 15
Trang 93.3.2 Phương pháp nghiên cứu chung 15
3.3.3 Cách tiếp cận đề tài 15
3.3.4 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 16
3.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Tình hình sử dụng và hiểu biết của người dân về cây Re hương 25
4.1.1 Tình hình sử dụng loài cây Re hương 25
4.1.2 Sự hiểu biết của người dân về cây Re hương 25
4.2 Đặc điểm phân loại của cây Re hương 26
4.3 Một số đặc điểm hình thái học của loài Re hương 26
4.3.1 Đặc điểm hình thái rễ, thân cây 26
4.3.2 Đặc điểm hình thái lá 27
4.3.3 Đặc điểm hình thái hoa, quả 28
4.4 Đặc điểm sinh thái học của loài Re hương 28
4.4.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao 28
4.4.2 Đặc điểm về ánh sáng nơi Re hương phân bố 30
4.4.3 Đặc điểm phân bố của loài Re hương 31
4.4.4 Tổ thành cây tái sinh nơi có loài Re hương phân bố 33
4.4.5 Đặc điểm cây bụi và thảm tươi của loài Re hương 36
4.4.6 Tần suất xuất hiện loài Re hương 37
4.4.7 Đặc điểm đất nơi loài Re hương phân bố 38
4.5 Sự tác động của con người đến loài Re hương 41
4.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài 42
4.6.1 Đề xuất biện pháp bảo tồn 42
4.6.2 Đề xuất giải pháp phát triển loài 43
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục vụ cho nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường và còn là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật, phục vụ cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp Rừng có những chức năng đó là nhờ có đa dạng sinh học (ĐDSH) ĐDSH là một trong những nguồn tài nguyên quý giá nhất, vì nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng và tiến hóa bền vững của các loài sinh vật trên hành tinh chúng ta Nhưng hiện nay dân số thế giới tăng, nhu cầu về lâm sản tăng dẫn đến việc khai thác rừng quá mức và không khoa học làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo là suy giảm ĐDSH Chính vì vậy loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo… xuất hiện ngày càng nhiều Tất cả các thảm hóa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc giảm ĐDSH
Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á giàu về ĐDSH Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc, Indonesia và Malaysia Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có ĐDSH cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền trên thế giới ĐDSH có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên
và cân bằng sinh thái
Tuy nhiên, tài nguyên rừng ở Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng
do nhiều các nguyên nhân khác nhau như nhu cầu lâm sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quá mức, không đúng kế hoạch diễn ra ngày càng nhiều
Trang 11Sự tồn tại của xã hội loài người có liên quan mật thiết đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật Tuy nhiên con người đang lạm dụng quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên này và kết quả là tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật, môi trường bị suy thoái, gây ra mất cân bằng sinh thái,
đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật trong đó có loài người của chúng ta Sức khỏe của hành tinh phụ thuộc vào sự đa dạng của các loài sinh vật Vì vậy việc bảo tồn đa dạng sinh học được coi là nhiệm vụ rất cấp bách hiện nay và cũng là trách
nhiệm của toàn nhân loại
Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường
và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng
là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước
Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn
và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu
Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn.) làm cơ sở bảo tồn và phát triển loài tại huyện Đồng Hỷ - Thái nguyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được một số đặc điểm sinh học của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Mesin.) tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Xác định được sự tác động của con người tới tài nguyên rừng nhằm đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm bảo tồn và phát triển loài Re hương tại huyện Đồng
Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Trang 121.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành
Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này
Kết quả thực hiện đề tài có thể làm cơ sở cho giảng viên, sinh viên tiếp tục nghiên cứu khoa học chuyên sâu về loài Re hương
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể hơn về công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu, từ đó có những điều chỉnh hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong quản lý bảo vệ rừng
Làm cơ sở đưa ra giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Re hương Góp phần nâng cao tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
trong một tương lai gần
* Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường… là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hện giữa con người và thế giới tự nhiên
* Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn loài và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH…vv
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt Nam, 1996) phần II, thực vật Sách đỏ Việt Nam năm 2007 (Sách đỏ Việt Nam, 2007) [2] Phần II thực vật để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng (EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng chính sau:
Trang 14Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc)
+ Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD)
+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE)
Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành (Nghị định số 32/2006/NĐ-CP) [9] Nghị định quy định các loài động, thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:
+ IA,B: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng)
+ IIA,B: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng)
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH thì trong đó Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) thuộc họ Long não (Lauraceae) là một loài cây quý, đa tác dụng
Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ dùng cho chế biến các sản phẩm mỹ nghệ, gốc rễ dùng để sản xuất tinh dầu xá xị Do có giá trị kinh tế cao nên hiện nay hoạt động khai thác trái phép cây này ở Việt Nam đang là một điểm nóng (Lê Trọng Trái
và cộng tác viên, 1999) [17] Đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận
Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu
kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất Ở huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh thái học của loài Re hương, thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học và lập bản đồ phân bố cây cá lẻ của loài tại địa bàn nghiên cứu Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình
Trang 152.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới
Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Mesin.) Tên đồng nghĩa: Laurus parthenoxylon Jack, 1820; Laurus porrecte Roxb 1832; Sassafras parthenoxylon (Jack) Nees, 1836; Cinnamomum simondii Lecomte, 1913; Cinnamomum porrectum (Roxb.) Kosterm 1952 Hay còn gọi là Co chấu, Re dầu,
Vù hương, Xá xị, thuộc họ Long não (Lauraceae), cây gỗ to, thường xanh, cao đến
30 m, đường kính thân 70-90cm, cành nhẵn, màu hơi đen khi khô Lá mọc cách, dai, hình trứng, dài 9-11cm, rộng 4-5cm, thót nhọn về 2 đầu; gân bên 4-7 đôi, gân giữa phẳng ở mặt trên, lồi ở mặt dưới; cuống dài 2-3cm, nhẵn Cụm hoa chuỳ ở nách lá, dài 6-12cm, phủ lông màu nâu; cuống hoa dài 1-3 mm, phủ lông; bao hoa 6 thùy, có lông dài 1,5-2mm, thuôn; nhị hữu thụ 9, chia 3 vòng, 2 vòng nhị ngoài không tuyến, chỉ có lông, nhị vòng thứ 3 có 2 tuyến, tuyến không chân, nhị lép 3, hình tam giác có chân; bầu hình trứng, nhẵn, vòi ngắn, núm hình đĩa Quả hình cầu, đường kính 8-10 mm, đính trên ống bao hoa hình chén Mùa hoa tháng 1-5, quả tháng 6-9 Mọc trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh, ẩm trên núi đất hay núi đá vôi, ở độ cao 100-600 m Phân bố: Cây có vùng phân bố rộng, Singapore, Indonesia, Myanmar, Ấn Độ.Loài có nguồn gen hiếm; gỗ tốt không mối mọt, dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, đóng tàu; lá, vỏ và rễ có thể chiết tinh dầu ở Trung Quốc, rễ, thân cây Re hương dùng trị cúm, cảm mạo, ăn uống không tiêu bụng đầy trướng, đau dạ dày, viêm khớp do phong thấp, tiêu hóa không bình thường, ho gà,
lỵ Tại Malaysia, người ta dùng gỗ cây làm thuốc bổ cho các em gái lúc tuổi dậy thì Tại Giava, người ta dùng tinh dầu xoa bóp chữa thấp khớp, đau nhức
Theo những tài liệu được công bố về công thức cao nước xá xị thì thành phần chính trong nước xá xị là cao thổ phục linh, cao cam thảo được dùng làm chất thơm với một tỷ lệ rất thấp salixylat metyl, tinh dầu tiểu hồi, tinh dầu Sassafras
Tinh dầu sassafras được cất từ vỏ thân và vỏ rễ cùng gỗ thân và gỗ rễ cây Sassafras
officinalis L., chưa thấy ở nước ta Hàm lượng tinh dầu trong vỏ lên tới 6%, còn
Trang 16trong gỗ chỉ có 2% Tinh dầu rất lỏng, nặng hơn nước (tỷ trọng 1,070-1,076, chứa tới 80% safrol ête metylenic của allylpyrocatechin) kèm theo pinen, phellandren, một ít eugenol và long não Tại các nước châu Âu và châu Mỹ, Sassafras được dùng làm thuốc ra mồ hôi, chữa thống phong, phong thấp Tinh dầu được làm hương cho
xà phòng thơm rẻ tiền và làm nguyên liệu chiết safrol Từ safrol oxy hóa bằng kali permanganat sẽ được ête metylic của aldehyt protpcatechic có mùi heliotrope dùng trong hương liệu với tên heliotropin hay piperonal
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam cây Re hương được phân bố: Cao Bằng (Trùng Khánh), Quảng Ninh (Quảng Hà Hà Cối), Thái Nguyên; Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị (Đồng Chè), Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam - Đã Nẵng (Đà Nẵng)
Thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia
Đây là loài cây gỗ lớn, gỗ tốt không bị mục, dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng gia đình, lá, gỗ thân và nhất là gỗ, rễ chứa tinh dầu có giá trị, hạt chứa nhiều dầu béo
Re hương là một trong những loài cây đang có nguy cơ bị tuyệt chủng nên cần được ưu tiên nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm này, qua kết quả nghiên cứu về “Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng IBA (indol butyric acid) đến khả năng ra rễ trong giâm hom cây Re hương phục vụ bảo tồn và phát triển nguồn gen ở vườn quốc gia Bạch Mã”, bằng phương pháp nhân giống vô tính chúng
ta có thể chủ động nguồn giống cho kế hoạch gây trồng loài này trên diện rộng ở các phân khu phục hồi hệ sinh thái bằng giải pháp lâm sinh như trồng dặm, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh để bảo tồn nguồn gen Đồng thời, khuyến khích nhân dân trồng cây phân tán, tập trung ở vùng đệm nhằm cải thiện cơ cấu cây trồng bản địa, tăng thêm loài cây trồng đa mục đích góp phần phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo theo chương trình phát triển kinh tế vùng đệm của các vườn quốc gia, khu bảo tồn ở
Việt Nam, những nơi có điều kiện sinh thái phân bố tự nhiên loài này [7]
Cây Re hương là một loài cây quý, đa tác dụng, do có giá trị kinh tế cao nên loài cây này hiện đã bị khai thác một cách kiệt quệ, thêm vào đó số lượng cây tái sinh tự nhiên của Re hương rất ít nên vấn đề bảo tồn loài là rất cần thiết Với việc sử
Trang 17dụng phương pháp nghiên cứu tổ thành tầng cây cao và nghiên cứu tái sinh trong lâm nghiệp, chúng tôi đã xác định được tại các lâm phần có Re hương phân bố, thành phần các loài cây gỗ tầng cao rất đa dạng (từ 21 - 39 loài) Tổ thành các loài cây gỗ tái sinh chủ yếu là các loài cây ưa sáng như Gò đồng, Dẻ, Hoàng đàn, Chân chim… với mật độ dao động từ 6.200 - 7.920 cây/ha, nguồn gốc cây tái sinh chủ yếu là hạt với đa số cây có phẩm chất tốt Với số lượng chỉ có 7 cây trên 40 ô dạng bản có diện tích mỗi ô 25m2, cây tái sinh Re hương đã không tham gia vào công thức tổ thành loài Mặc dù vậy, số lượng chồi Re hương tái sinh trên mỗi gốc là rất lớn, phần lớn các cây tái sinh Re hương có phẩm chất tốt, nên mặc dù chưa nằm trong nhóm các cây tái sinh có triển vọng nhưng các cây này vẫn có khả năng pháp triển tốt, đáp ứng yêu cầu của thế hệ cây Re hương trong tương lai nếu được chăm sóc và bảo vệ tốt Cần có kế hoạch tạo giống cây từ hạt phục vụ cho hoạt động khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung cây Re hương tại các vùng
phân bố tự nhiên của chúng [4]
Kết quả giâm hom Re hương phục vụ trồng rừng bảo tồn nguồn gen Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Re hương có
tên khoa học là Cinnamomum parthenoxylon, thuộc họ Long não (Lauraceae), là
loài cây lấy gỗ kết hợp lấy tinh dầu, có phân bố rải rác chủ yếu ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Mặc dù có phân bố khá rộng song không tập trung, lại bị khai thác mạnh kể cả chặt cây, lá và đào cả rễ để cung cấp tinh dầu xá xị nên Re hương đang đứng trước nguy cơ bị tiêu diệt và đã được ghi vào Sách đỏ Việt Nam (1996) Do cây đã bị khai thác tàn kiệt nên khó tìm thấy cây trưởng thành để thu hái giống gieo ươm phục vụ cho các nhu cầu trồng rừng và bảo tồn Hiện nay một số loài cây bản địa quý cũng đã được nhân giống thành công bằng hom và bước đầu trồng rừng cây hom có triển vọng như bách xanh, pơ mu, thông đỏ, hồng tùng ở Lâm Đồng (Nguyễn Hoàng Nghĩa và Trần Văn Tiến, 2002; 2004) [23], do vậy re hương cũng đã được chọn là đối tượng thử nghiệm giâm hom và gây trồng rừng bằng cây hom trong vài năm gần đây Vật liệu giâm hom: Hom chồi của loài Re hương thu tại Lâm Đồng từ rừng tự nhiên đã được thử nghiệm giâm hom làm cây đầu dòng và trồng vào vườn cung cấp hom Sau 2 năm trồng, cây cho một số lượng
Trang 18hom đủ lớn nên đã được thu để bố trí thí nghiệm Thời gian thí nghiệm: Từ tháng 5 năm 2003 đến tháng 4 năm 2004, trên giá thể cát, tại nhà kính và vườn ươm Trung tâm Lâm sinh Lâm Đồng (thành phố Đà Lạt), thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Do khí hậu quanh năm mát mẻ và điều kiện giâm hom trong nhà kính ổn định nên nghiên cứu nhân giống hom đã thực hiện cho hai mùa chính là mùa mưa (tháng 5 đến tháng 9 - 2003) và mùa khô (tháng 1 đến tháng 4 - 2004) [22]
Kết luận: Giâm hom Re hương vào mùa khô cho tỷ lệ ra rễ cao hơn hẳn so với mùa mưa, các chất kích thích ra rễ không đem lại tỷ lệ ra rễ cao hơn trong mùa mưa
so với đối chứng, ngược lại hầu hết các công thức xử lý đều ra rễ với tỷ lệ cao hơn hẳn (đạt tới 65%) và chỉ số ra rễ cao hơn, như vậy giâm hom Re hương là một phương thức nhân giống hiệu quả đối với cây Re hương
2.3 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu
2.3.1 Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, huyện lỵ đặt tại thị trấn Chùa Hang, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 3km về phía đông bắc Địa phận huyện Đồng Hỷ trải dài từ 21º32’ đến 21º51’độ vĩ bắc, 105º46’ đến 106º04’
độ kinh đông: Ranh giới của huyện được xác định như sau
- Phía Đông giáp với tỉnh Bắc Giang
- Phía Tây giáp với huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên
- Phía Nam giáp với huyện Phú Bình và thành phố Thái nguyên
- Phía Bắc giáp với huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn
2.3.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Trang 19Ẩm độ không khí trung bình từ 75 - 84%, các tháng ẩm độ không khí cao nhất là các tháng 3,4,5,6,7,8 và 9 Các tháng có ẩm độ không khí thấp nhất là tháng 11,12,1 và 2
Lượng mưa: mùa mưa phân bố không đều trong năm, tháng 7 có lượng mưa cao nhất (480mm/tháng), tháng 12 có lượng mưa ít nhất (20mm/tháng)
Nhìn chung thời tiết của huyện tương đối khắc nghiệt, mùa mưa thường gây sói lở, úng lụt, mùa khô thường gây hạn hán, thiếu nước trầm trọng Tuy nhiên với chế độ nhiệt cao, ẩm độ khá, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đa dạng hóa hệ thống cây trồng cũng như việc bố trí thâm canh, tăng vụ
* Thủy văn
Địa hình cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có một hệ thống sông suối, ao hồ khá phong phú và phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao phía Bắc và Đông Bắc chảy vào Sông Cầu, mật độ sông suối bình quân 0.2 km/km2 Hiện trên địa bàn có các hệ thống sông suối chính sau:
- Sông Cầu là sông lớn nhất, chảy từ phía Bắc xuống theo đường ranh giới phía Tây của huyện dài 47km Đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất vùng ven Sông Cầu và đây cũng là đường giao thông thủy khá thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa hỗ trợ đắc lực cho đường bộ
- Các hệ thông sông suối lớn: Suối Linh Nham bắt nguồn từ Võ Nhai chảy qua Văn Hán, Khe Mo, Hóa Thượng, Linh Sơn rồi đổ ra sông Cầu dài khoảng 28km, suối Thác Zạc chảy từ Trại Cau cuối cùng cũng đổ ra sông Cầu dài khoảng 19 km …
Ngoài ra hàng trăm con suối, ao hồ, đập lớn nhỏ góp phần cung cấp một lượng nước khá lớn phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân
2.3.3 Địa hình
Huyện Đồng Hỷ có địa hình phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít, phần lớn diện tích là đồi núi thấp và núi đá vôi, những vùng đất bằng phẳng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhỏ, chủ yếu theo các khe suối, triền sông và thung lũng
Địa hình huyện Đồng Hỷ có độ dốc thoai thoải từ đông bắc xuống tây nam, phía bắc và đông bắc huyện thuộc dãy đá vôi Bắc Sơn hung vĩ Ở các xã Văn Lăng, Tân Long, Hoà Bình, Quang Sơn và kéo dài xuống đến phía Nam huyện có những
Trang 20khối núi đá vôi đồ sộ, bề thế, có đỉnh cao tới 600 mét, như núi Lũng Phương (Văn Lăng), Mỏ Ba (Tân Long) Các xã phía Bắc và Đông Bắc của huyện thuộc vùng núi cao, độ cao trung bình là 120 mét so với mặt nước biển, nhiều khe suối tuy giao thông đi lại khó khan nhưng có thế mạnh phát triển thuỷ điện, lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc
2.3.4 Về tài nguyên - khoáng sản
* Tài nguyên rừng: Toàn huyện có 26.448 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên 14.432,2 ha, rừng trồng 7.146,6 ha Ngoài ra huyện còn 4.869,2 ha rừng chưa trồng, chủ yếu là đất trống đồi núi trọc
* Tài nguyên khoáng sản: Loại có trữ lượng lớn nhất là cụm mỏ sắt Trại Cau khoảng 20 triệu tấn và mỏ Linh Sơn 1-3 triệu tấn Ngoài ra còn có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng như: đá xây dựng, đất sét, đá vụn, cát sỏi, đá Carbuat, Dolomit
2.3.5 Điều kiện dân sinh kinh tế - văn hóa, xã hội
- Dân số, lao động,dân tộc
Dân số: Theo số liêu thống kê năm 2009 toàn huyện có 27.396 hộ gia đình và
co 130.563 người, trong dân số nông nghiệp chiếm 85% Mật độ dân số trung bình khoảng 280 người/km2 và phân bố không đều giữa các địa bàn trong huyện, tập trung nhiều ở các thị trấn
Lao động: Theo thông kê năm 2009 toàn huyện có hơn 62.000 lao động chiếm 47,4 dân số Trong đó, lao động phi nông nghiệp chiếm gần 16% tổng số lao động, tập trung chủ yếu ở các trung tâm xã, cụm xã, thị trấn, lao động nông nghiệp vẫn là chủ yếu chiếm 84% tổng số lao động, tập trung ở khu vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp thuần túy
Dân tộc: Trên địa bàn huyện có 8 dân tộc anh em, dân tộc kinh chiếm 63%, dân tộc Nùng 13,3%, dân tộc Sán Dìu 2.8%, dân tộc Dao là 4,5%, dân tộc Tày là 2,6%, dân tộc Mông là 1.75%, còn lại là dân tộc Sán Chay và Người Hoa… Phần lớn các dân tộc thiểu số có trình độ dân trí thấp, sống phân tán, rải rác và vẫn còn tình trạng du canh, tỷ lệ tăng dân cao
- Kinh tế
Trang 21Phát triển công nghiệp đa ngành, đa lĩnh vực, chú trọng chất lượng tăng trưởng; khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, đồng thời với nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của các thành
phần kinh tế
Nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn việc thực hiện kế hoạch 2011-2015 với việc triển khai đồng bộ tại địa phương các chương trình, đề án, công trình trọng điểm trên địa bàn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
Thực hiện quy hoạch xây dựng khu hành chính mới của huyện và phát triển các khu dân cư, khu đô thị tại các khu trung tâm: Thị trấn Trại Cau, xã Quang Sơn,
xã Linh Sơn Triển khai xây dựng thị trấn Chùa Hang thành khu đô thị loại 4 Củng cố, xây dựng hệ thống kênh mương nội đồng, hồ đập thuỷ lợi từ các nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, vốn Nhà nước, Nhân dân đóng góp đối ứng, vốn ngoài nước phát huy hiệu quả tưới tiêu của hệ thống kênh mương hồ, đập, máy bơm để đảm bảo tưới tiêu hết diện tích cấy lúa, màu, đảm bảo ổn định sản lượng lương thực
Hệ thống giao thông đa dạng, 20 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm 100% số xã, thị trấn trong huyện đã được trang bị điện thoại
- Văn hóa,Xã hội
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt đổi mới về nội dung, phương pháp dạy và học, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục Tích cực thực hiện cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục"
Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS
Phát triển và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác y tế,
nâng cao y đức và trình độ của cán bộ y tế
Thực hiện, nâng cao hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, “Xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn
Trang 22hoá” trên địa bàn toàn huyện; đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hoá cơ sở và môi
trường văn hoá lành mạnh
Thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, tạo việc làm và
tự tạo việc làm cho người lao động
Trang 23Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây Re hương
(Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Mesin ) làm cơ sở bảo tồn và phát triển loài
tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 6/2014 - 12/2014
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Tình hình sử dụng loài và sự hiểu biết của người dân về cây Re hương
- Sự hiểu biết của người dân về loài Re hương
- Thực trạng khai thác và sử dụng loài Re hương
3.2.2 Đặc điểm phân loại của cây Re hương
3.2.3 Một số đặc điểm về hình thái của loài Re hương
- Đặc điểm rễ, thân
- Đặc điểm hình thái lá
- Đặc điểm cấu tạo hoa, quả
3.2.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài
- Đặc điểm tầng cây gỗ nơi có Re hương phân bố và công thức tổ thành
- Đặc điểm về ánh sáng nơi loài phân bố
- Đặc điểm phân bố của loài
+ Phân bố theo tuyến
+ Phân bố phân tán trên diện tích rừng của hộ dân
+ Trạng thái rừng
- Đặc điểm về tổ thành cây tái sinh của loài
+ Tái sinh trong OTC
Trang 24+ Tái sinh dưới cây phân tán
- Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài phân bố
- Tần suất xuất hiện loài Re hương theo các OTC trong tuyến điều tra
- Đặc điểm đất nơi loài Re hương phân bố
+ Lý tính
+ Hóa tính
3.2.5 Đánh giá sự tác động của con người đến loài Re hương
3.2.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị các dụng cụ và tài liệu cần thiết như: Giấy bút, bảng hỏi, bảng biểu, địa bàn, GPS, phấn, túi nylon, thước đo độ cao… và liên hệ với chính quyền các xã
thị trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu chung
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về loài Re hương ở trong và ngoài nước
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu + Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu
+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước.
+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực và vấn
đề nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo các tuyến điều tra, lập các ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời, thu thập các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài
- Sử dụng các phần mềm xử lý thống kê chuyên dụng EXCEL, để tổng và đánh giá kết quả điều tra
3.3.3 Cách tiếp cận đề tài
- Thu thập số liệu, tài liệu đã có về loài Re hương
Trang 25- Khảo sát khu vực, lựa chọn khu vực điều tra
- Bố trí tuyến điều tra, lập OTC và điều tra chi tiết
- Nghiên cứu đặc điểm phân loại, hình thái của loài Re hương
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, phân bố loài Re hương
- Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Re hương
3.3.4 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.3.4.1 Điều tra sơ thám
- Ta tiến hành điều tra sơ thám ở khu vực nghiên cứu để biết được sự phân
bố của loài và nhận diện loài
- Xác định tuyến điều tra sao cho đi qua các trạng thái rừng nơi có loài Re hương phân bố
3.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu phân loại học
Để xác định, làm quen và nhận rõ loài khi triển khai nghiên cứu thực địa thì việc nghiên cứu phân loại loài rất quan trọng Nghiên cứu này thực hiện tốt giúp nhà nghiên cứu không nhầm lẫn đối tượng nghiên cứu Ngoài ra, nó cũng chỉ rõ vi trí phân loại của loài trong các hệ thống phân loại
Để thực hiện được nội dung này, đề tài đã tiến hành nghiên cứu các tài liệu liên quan về hệ thống học của chi và họ Long não trên thế giới và trong nước, đồng thời tiến hành kiểm tra và được chuyên gia La Quang Độ giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên hướng dẫn cách nhận biết cây Re hương ngoài thực địa để không bị nhầm lẫn với các cây khác Các đặc điểm hình thái của loài cũng được ghi chép để phục vụ nghiên cứu hình thái loài
3.3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu ngoài hiện trường
a) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái
Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có Đây là phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) [11] Cụ thể như sau:
Trang 26Quan sát mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: thân cây,
vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa và hạt của cây Re hương
Lấy mẫu tiêu bản không những của loài nghiên cứu mà lấy của các loài khác trong quần xã phục vụ cho việc định danh loài Các mẫu vật thu được cần so sánh với các tiêu bản trước đây hoặc những loài cây có hình thái tương tự nhằm xác định tính chính xác của loài
Quan sát cây Re hương trong đó có cả cây nhỏ và cây trưởng thành có D1.3≥6cm, sau đó tiến hành mô tả, đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, kích thước D1.3, Hvn, Hdc và Dtlàm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại các loài cây cần nghiên cứu với các loài cây khác Các số liệu thu được ghi vào (mẫu bảng 08 phụ lục 2)
Dụng cụ thiết bị hỗ trợ: máy ảnh, thước dây, ống nhòm, thước đo độ cao, GPS, thước dây…
b) Phương pháp phỏng vấn người dân
Để đánh giá được thực trạng khai thác và sử dụng loài Re hương cũng như sự hiểu biết của người dân về loài này, chúng tôi tiến hành lập bảng hỏi và phỏng vấn đối với những người thường đi khai thác, sử dụng, mua bán và những người trưng cất Re hương để lấy tinh dầu hoặc những người hiểu rất rõ về các loài cây trên địa bàn huyện Đồng Hỷ như các cụ già, các cán bộ kiểm lâm cùng các cán bộ lâm nghiệp tại các xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, khi tiến hành phỏng vấn người dân thì cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây để thu thập thông tin về giá trị sử dụng, phân bố và thực trạng khai thác Mỗi huyện tiến hành phỏng vấn 50 phiếu hỏi, phiếu hỏi được thu thập và ghi lại tại (phụ lục 1)
Trong quá trình phỏng vấn thu thập thông tin từ người dân và các cán bộ ban ngành cùng các đồng chí kiểm lâm đóng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ điều tra các cây cá thể có trong vườn hoặc vườn rừng của hộ dân mà được người dân bảo vệ, ghi chép đầy đủ các số liệu thu thập được vào (mẫu bảng 08 phụ lục 2)
Thu hái mẫu dùng cồn để bảo quản mẫu lâu hơn, cho vào túi nylon và ghi chép lại
Trang 27Phương pháp thu hái mẫu và xử lý mẫu: Việc thu mẫu là nhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định tên loài, taxon và xây dựng bảng danh lục thực vật chính xác, đầy đủ
c) Điều tra theo tuyến ngẫu nhiên
Phương pháp được thực hiện là những phương pháp thông dụng được sử dụng trong điều tra lâm học và nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) Kế thừa tài liệu đã có kết hợp với điều tra bổ sung theo tuyến ngoài thực địa nhằm xác định vùng phân bố của loài Re hương Tại Khu vực nghiên cứu lập các tuyến điều tra đi qua khu vực có loài Re hương phân bố và đi qua các trạng thái rừng khác nhau Trên các tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện bằng cách quan sát Nhận dạng qua đặc điểm hình thái trên những tuyến điều tra
- Dựa trên bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực tiến hành sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán bộ, người dân quen biết thông thạo địa hình Lập kế hoạch cho công tác điều tra ngoại nghiệp
- Tuyến điều tra được lập đi qua các trạng thái rừng tự nhiên Theo điều kiện thực tế tiến hành lập 10 tuyến điều tra trên địa bàn cả huyện
- Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài Các số liệu thu thập được ghi vào (mẫu bảng 05 phụ lục 2)
- Các loài cây sinh sống cùng loài Re hương trong tuyến điều tra
- Tuyến điều tra được xác định khi lập tuyến, tuyến được lập từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam, các tuyến phải luôn luôn song song và cách đều nhau tuyến cách tuyến 3km, khoảng cách giữa các OTC là 1km tùy thuộc vào chiều dài các tuyến và trạng thái rừng mà tuyến đi qua
Trang 28+ Tuyến 3: Xã Văn Lăng - Tân Long có chiều dài tuyến là 9,2km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của 2 xã
+ Tuyến 4: Xã Văn Lăng - Hòa Bình - Tân Long có chiều dài tuyến là 12,5km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
+ Tuyến 5: Xã Hòa Bình - Tân Long - Quang Sơn có chiều dài tuyến là 7,5km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
+ Tuyến 6: Xã Minh Lập - Quang Sơn - Khe Mo - Văn Hán có chiều dài tuyến là 21,8 km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
+ Tuyến 7: Xã Minh Lập - Hóa Thượng - Văn Hán - Cây Thị có chiều dài tuyến là 24 km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
+ Tuyến 8: Xã Hóa Thượng - Khe Mo - Văn Hán - Cây Thị - Hợp Tiến có chiều dài tuyến là 22,5km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của xã
+ Tuyến 9: Xã Linh Sơn - Nam Hòa - Cây Thị - Tân Lợi - Hợp Tiến có chiều dài tuyến là 22 km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
+ Tuyến 10: Xã Nam Hòa - Tân Lợi - Trại Cau - Hợp Tiến có chiều dài tuyến là 16,5 km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
Kết quả điều tra được thu thập được trên tuyến ghi vào mẫu bảng (05 phụ lục 02)
d) Lập ô tiêu chuẩn (OTC)
* Lập OTC điển hình tạm thời để nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Re hương
- Lập OTC có diện tích OTC: 1000 m2 với bán kính R=18m
- Qua điều tra chúng tôi đã lập được 5 OTC, trong OTC tiến hành điều tra
các loài thực vật và lớp cây bụi thảm tươi nhằm tìm hiểu được trạng thái mà các loài thực vật quý hiếm sinh sống
- Thu thập số liệu: Trong mỗi trạng thái TTV, lập 5 ô tiêu chuẩn theo phương pháp điển hình Trong mỗi OTC, thống kê các chỉ tiêu tầng cây gỗ như sau:
+ Đo đường kính với những cây gỗ có D1.3 ≥ 6cm bằng thước kẹp kính hoặc thước đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính
+ Đo chiều cao Hvn và Hdc bằng thước sào đo cao chia vạch đến 0,1m