1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức

124 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

goài việc nhắc lại kh i niệm về kế to n quản trị của u t kế to n, Thông tư còn chi tiết thêm: Kế toán quản trị nh m cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như Chi p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

***

LƯU TH THU

T CH C H TH NG TOÁN QU N TR TẠI C NG T C PH N B T NG L T

TH Đ C

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN

Đồng Nai, Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

***

LƯU TH THU

T CH C H TH NG TOÁN QU N TR TẠI C NG T C PH N B T NG L T

Trang 3

Với lòng kính trọng và biết ơn, Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban

giám hiệu, Quý Thầy Cô Khoa Sau đại học - Trường Đại Học Lạc Hồng đã truyền

đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua

Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn TS han Đức ng iảng vi n Khoa Kế

to n - Ki m to n Trường Đại ọc Kinh Tế - u t đã t n t nh hướng d n và gi p đ

tôi t m ra hướng nghi n cứu, tiếp c n thực tế, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết

vấn đề… nhờ đó tôi mới có th hoàn thành đề tài này

Và tôi c ng xin chân thành cảm ơn ãnh đạo Công ty cổ phần bê tông ly tâm

Thủ Đức I cùng tất cả c c đồng nghiệp đã t n tình hợp tác chia sẻ thông tin trong

việc tham gia trả lời và góp ý về những thiếu sót trong bảng khảo s t c ng như gi p

đ tôi trong quá trình thu th p dữ liệu và tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài đang

nghiên cứu

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đ nh đã luôn động viên, hỗ trợ

tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian theo học khóa thạc s kinh tế tại

Trường Đại học Lạc Hồng c ng như trong thời gian thực hiện lu n văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên lu n

văn không th tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nh n được những ý kiến đóng

góp xây dựng của Quý Thầy Cô và các anh chị học viên

Trân trọng Tác giả luận văn

ƢU T T U

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài Tổ chức hệ thống kế to n quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức là công tr nh nghi n cứu khoa học của cá nhân tôi,

có sự hướng d n từ Thầy TS han Đức ng C c nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào Những số liệu trong các bảng bi u phục vụ cho việc phân tích, nh n xét, đ nh gi được thu th p từ các nguồn kh c nhau và được trích

d n nguồn gốc rõ ràng Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian l n nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, c ng như kết quả lu n văn của mình

Đồng Nai, Ngày Tháng Năm 2014

Trân trọng

ƢU T T U

Trang 5

Với môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, th việc s hữu được những công cụ quản lý nh m tối ưu ho lợi ích của doanh nghiệp, gia tăng được gi trị của doanh nghiệp là một nhu cầu hết sức cấp thiết

Bên cạnh đó, việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị đ giúp cho các nhà quản lý công ty l p kế hoạch, đưa ra những quyết định đ ng đắn, tăng cường khả năng cạnh tranh trong việc giành đơn đặt hàng với c c đối thủ cạnh tranh là điều rất cần thiết

Từ những lý do tr n t c giả đã tiến hành x c l p những quan đi m, mục ti u và xây dựng nội dung kế to n quản trị và c ch thức tổ chức kế to n quản trị tại Công ty

cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức một c ch ph hợp nhất

Trang 6

Trang

Trang phụ b a

ời cảm ơn

ời cam đoan

Tóm tắt lu n văn

ục lục

anh mục c c chữ viết tắt

anh mục c c bảng bi u

anh mục c c sơ đồ

anh mục c c h nh

P ẦN M ĐẦU 1

1 Tính cần thiết của đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu đã công bố có li n quan đến đề tài thực hiện 2

3 Mục ti u và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phương ph p nghi n cứu 4

4 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 hương ph p nghi n cứu 5

ngh a khoa học và thực ti n của đề tài 5

Về mặt lý lu n 5

2 Về mặt thực ti n 5

6 Cấu trúc của đề tài 5

C ƢƠN 1 T N QUAN VỀ Ế TO N QUẢN TR V T C C Ế TO N QUẢN TR TRON OAN N I P 7

Tổng quan về kế to n quản trị 7

1.1.1 a tr nh h nh thành và ph t tri n của kế to n quản trị 7

1.1.1.1 Tr n thế giới 7

2 Việt am 8

2 Kh i niệm về kế to n quản trị 9

1.1.3 ục ti u của kế to n quản trị 10

Trang 7

1.1.5 Vai tr của kế to n quản trị trong quản lý, điều hành doanh nghiệp 12

1.1.5.1 Cung cấp thông tin cho quá trình l p kế hoạch 12

1.1.5.2 Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức điều hành 12

1.1.5.3 Cung cấp thông tin cho quá trình ki m soát 12

1.1.5.4 Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định 12

1.1.6 C c mô h nh tổ chức bộ m y kế to n quản trị 13

1.1.6.1 ô h nh tổ chức bộ m y kế to n quản trị kết hợp với kế to n tài chính 13

1.1.6.2 ô h nh tổ chức bộ m y kế to n quản trị độc l p với kế to n tài chính 13

1.1.6.3 ô h nh tổ chức bộ m y kế to n quản trị và kế to n tài chính theo ki u hỗn hợp 13

ội dung của kế to n quản trị 14

1.1.7.1 L p dự toán ngân sách phục vụ chức năng hoạch định 14

1.1.7.2 ệ thống tính gi thành phục vụ chức năng tổ chức điều hành 20

1.1.7.3 Phục vụ chức năng ki m soát 21

1.1.7.4 Phục vụ chức năng ra quyết định 27

K T U C 31

C ƢƠN 2 T C TR N Ế TO N QUẢN TR C N T C P ẦN T N T M T Đ C 1 32

2 iới thiệu chung về công ty cổ phần b tông ly tâm Thủ Đức 32

2 ịch sử h nh thành và ph t tri n của Công ty cổ phần b tông ly tâm Thủ Đức 32

2 ịch sử h nh thành của Công ty cổ phần b tông y Tâm Thủ Đức 33

2 .2 u tr nh ph t tri n của Công ty TDC1 34

2.1.2 Tổ chức bộ m y quản lý của công ty 34

2 .2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 34

2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36

2.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ ph n 37

2 Đặc đi m hoạt động sản xuất 39

Trang 8

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ ph n sản xuất 39

2 hững sản ph m chính của công ty TDC1 40

2.2 Khảo s t thực trạng công t c kế to n tại Công ty TĐC 40

2.2 ục đích cuộc khảo s t 40

2.2.2 uy tr nh khảo s t và xử lý thông tin 41

2.2.2 uy tr nh khảo s t 41

2.2.2.2 ử lý thông tin 41

2.2 Kết quả khảo s t 41

2.2 Tổ chức bộ m y kế to n 41

2.2 .2 Tổ chức hệ thống thông tin kế to n 43

2.2 Thực trạng công t c kế to n tại công ty 45

2.2.4 h n xét chung về tổ chức công t c kế to n tại công ty 49

2.2.4.1 Về công t c kế to n tài chính 49

2.2.4.2 Về công t c kế to n quản trị 50

2.2 ột số nguy n nhân ảnh hư ng đến việc chưa xây dựng công t c kế to n quản trị tại công ty 51

K T U C 2 52

C ƢƠN 3 T C C T N Ế TO N QUẢN TR T I C N T C P ẦN T N T M T Đ C 1 53

Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống kế to n quản trị tại công ty 53

2 ục ti u xây dựng hệ thống kế to n quản trị tại công ty 53

3.3 Tổ chức hệ thống kế to n quản trị tại công ty 54

3.3.1 Tổ chức nội dung kế to n quản trị 54

3.3.1.1 Tổ chức phân loại chi phí 54

3.3.1.2 Tổ chức công tác l p dự toán 54

3.3.1.3 Tổ chức tính giá thành sản ph m 64

3.3.2 ây dựng hệ thống chứng từ 64

ây dựng hệ thống tài khoản kế to n quản trị 68

3.3.4 Hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán 68

3.3.4.1 Hệ thống sổ sách 68

3.3.4.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị 69

Trang 9

3.3.6 Thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định 71

3.3.6.1 uyết định về cơ cấu sản xuất 72

3.3.6.2 Ra quyết định dựa trên việc lựa chọn thông tin thích hợp 73

3.3.7 Đ nh gi tr ch nhiệm quản lý 74

3.3.7.1 Xây dựng hệ thống trung tâm trách nhiệm 74

3.3.7.2 Công cụ đ đ nh giá trách nhiệm quản lý 75

8 Định giá sản ph m tại công ty 76

3.4 Các giải pháp hỗ trợ 78

3.4.1 Chu n bị nguồn nhân lực cho bộ ph n kế toán quản trị 78

3.4.2 Thông tin và truyền thông giữa bộ ph n kế toán quản trị với các phòng ban khác 79

3.4.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán 79

K T LU C 81

KẾT LU N 82

T I I U T AM ẢO

PH L C

Trang 10

BCTC o c o tài chính

BH&QLDN n hàng và quản lý doanh nghiệp

BP KCS ộ ph n quản lý chất lượng

TCT ST tông cốt thép ứng suất trước

T T ST tông ly tâm ứng suất trước

K TSCĐ Khấu hao tài sản cố định

K ĐK Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 11

TCXDVN Ti u chu n xây dựng Việt am

TDC1 Công ty cổ phần b tông ly tâm Thủ Đức

Trang 12

Số thứ tự Nội dung bảng biểu Trang

ảng 2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2 4 46 ảng Tổ chức hệ thống dự toán tại công ty 56 ảng 2 Tỷ lệ và số lượng tiêu thụ năm 2 58 ảng 2 Tỷ lệ và số lượng tiêu thụ năm 2 4 59 ảng M u phiếu chi 65 ảng 4 Bảng phân bố chi phí sản xuất chung 67 ảng 5 Hệ thống trung tâm trách nhiệm tại công ty 75 ảng 6 Phiếu đ nh gi sản ph m theo phương ph p trực tiếp 77 ảng 7 Phiếu định giá sản ph m theo phương ph p trực tiếp 77

Trang 13

Số thứ tự Nội dung hình vẽ Trang

Sơ đồ ô h nh thông tin từ tr n xuống 16

Sơ đồ 2 ô h nh thông tin phản hồi 17

Sơ đồ ô h nh thông tin từ dưới l n 18

Sơ đồ 4 ối quan hệ giữa c c dự to n bộ ph n trong hệ thống

dự to n ngân s ch 19

Sơ đồ ô h nh tổng qu t đ phân tích biến phí 22

Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức tổ sản xuất 39

Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy kế toán 41

Sơ đồ 2.4 Tổ chức hệ thống kế toán 44

Sơ đồ Tổ chức hệ thống dự toán tại công ty 56

Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán

tài chính và kế toán quản trị 70

Trang 14

Số thứ tự Nội dung hình vẽ Trang

Hình 2.1 Công ty cổ phần Tông y Tâm Thủ Đức 33

Hình 2.2 C c sản ph m của công ty 40

Trang 15

P ẦN M ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt nh m m rộng thị trường

và nâng cao lợi nhu n thì kế toán không chỉ đơn thuần là các báo cáo tài chính mà

kế toán phục vụ cho công tác quản trị thực sự là một nhu cầu cần thiết cho hoạt động quản lý và điều hành của doanh nghiệp Đ chỉ đạo và hướng d n doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất th người lãnh đạo cần phải biết tổ chức, phối hợp, ti n đo n, ra quyết định và ki m soát mọi hoạt động trong doanh nghiệp Muốn v y, cần phải nắm vững t nh h nh tài chính và phân tích đ nh gi , đề ra những dự n trong tương lai tr n cơ s những thông tin được cung cấp b i kế toán quản trị Tuy nhiên, thông tin kế toán quản trị phục vụ cho mục đích quản lý v n chưa ph t huy t c dụng nhiều và câu hỏi được đặt ra cho công tác kế toán quản trị

là làm c ch nào đ có th đưa ra được những thông tin kế to n có độ tin c y cao cho các nhà quản trị?

Đ giải quyết c c vướng mắc trong công tác quản trị của c c nhà lãnh đạo, Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 53/2006/TT- TC ngày 22 th ng 6 năm 2 6

nh m hướng d n các nhà quản lý và các chuyên viên kế toán công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi l nh vực kinh doanh có những đặc thù riêng nên việc v n dụng kế toán quản trị với những nội dung phù hợp trong điều kiện môi trường hoạt động của doanh nghiệp là một vấn đề mang tính cấp thiết cả về lý lu n

và thực ti n trong giai đoạn hiện nay

Công ty cổ phần Tông y Tâm Thủ Đức được thành l p ngày 2 8,

là một công ty ti n phong trong sản xuất cọc ống iện nay, công ty chưa tổ chức công t c kế to n quản trị nhưng đã thực hiện một số nội dung kế to n quản trị nhưng những nội dung này chưa thực hiện bài bản và hoàn chỉnh

Vì những lý do đó, t c giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “

bê tông ly t ” nh m nâng cao hiệu quả

quản lý và p dụng những lý lu n của khoa học kế to n vào thực ti n hoạt động của

doanh nghiệp

Trang 16

2 Các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài thực hiện

Các vấn đề kế toán quản trị đã được các tác giả Việt Nam bắt đầu nghiên cứu

từ những năm đầu th p kỷ 90 (thế kỷ 20) Tuy nhi n, trong điều kiện của lu n văn,

t c giả chỉ giới thiệu sơ lược một số nghi n cứu sau

hương hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức v n dụng và các doanh nghiệp Việt am , của tác giả Phạm Quang (2 2) Trong đề tài nghiên cứu của mình, tác giả đã tr nh bày một cách có hệ thống c c cơ s lý lu n về bản chất của kế toán quản trị ua đó, t c giả đi sâu nghiên cứu xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị như b o c o hàng tồn kho, báo cáo chi phí, xây dựng quy trình thu th p, xử lý dữ liệu đ l p báo cáo thu nh p, báo cáo ngân sách Kết quả nghiên cứu cho thấy tác giả t p trung vào xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và việc v n dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam nói chung

C ng trong năm 2 2, t c giả Đức Toàn nghiên cứu về Kế toán quản trị

và phân tích chi phí sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp Việt am Trong

lu n án tác giả đã đ nh gi thực trạng kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Đồng thời, tác giả c ng đề c p đến xây dựng mô hình kế toán quản trị và phân tích chi phí, t p trung vào hoàn thiện dự toán chi phí, phân tích đ nh giá tình hình tài chính theo biến động của các yếu tố Trong

lu n án, tác giả có đề c p đến một số nội dung nghiên cứu về kế toán quản trị, tuy nhiên tác giả đi sâu vào phân tích c c yếu tố chi phí sản xuất nhiều hơn và đưa ra

mô hình kế toán quản trị cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Tác giả Giang Thị Xuyến ( 2002) nghiên cứu về Tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp hà ước Với đề tài của mình, tác giả

đã nghi n cứu và đưa ra c c giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị như chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán quản trị Mô hình kế toán quản trị

c ng dừng lại việc xây dựng cho các doanh nghiệp hà ước

ăm 2 4, một số tác giả khác lại tiếp tục nghiên cứu về kế toán quản trị như tác giả Nguy n Thị H ng Nga nghiên cứu về oàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dầu khí Việt am ; Tác giả Mai Thị Hà Trâm với đề tài Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dệt may Việt am ; Tác giả Nguy n Thanh Quý nghiên cứu ây dựng hệ thống thông tin kinh tế phục

Trang 17

vụ quản trị doanh nghiệp trong kinh doanh bưu chính vi n thông Đến thời kỳ này, các tác giả đã nghiên cứu đối tượng, mục tiêu, nội dung tổ chức kế toán quản trị Tuy nhiên, các vấn đề về tổ chức kế toán quản trị đã được các tác giả nghiên cứu trong ngành cụ th như du lịch, dầu khí, dệt may, bưu chính vi n thông

ăm 2 , t c giả Phạm Thị Thủy nghiên cứu ây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất dược ph m Việt am Trong công trình này, các tác giả đã hệ thống nội dung cơ bản của kế toán quản trị và đề xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị vào ngành cụ th theo phạm vi nghiên cứu

đề tài

ăm 2 , t c giả Hồ Văn hàn nghi n cứu Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ v n chuy n hành khách trong các doanh nghiệp taxi Trong lu n án, tác giả t p trung vào nghiên cứu kế toán t p hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ v n chuy n Từ đó, t c giả đề c p đến l p dự toán chi phí và phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí dịch vụ v n chuy n, từ đó định giá bán dịch vụ v n chuy n dựa vào thông tin kế toán quản trị chi phí giá thành

ăm 2 , t c giả hạm gọc Toàn nghi n cứu ây dựng mô h nh và tổ chức kế to n quản trị cho c c doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt am Trong lu n n,

t c giả đã đưa ra mô h nh xây dựng hệ thống nội dung và tổ chức kế to n quản trị

p dụng cho c c doanh nghiệp si u nhỏ, c c doanh nghiệp nhỏ và c c doanh nghiệp vừa

ăm 2 , t c giả ồ Thị uệ nghi n cứu ây dựng kế to n quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố ồ Chí inh Trong lu n n, t c giả đã n u được một số nguy n nhân d n đến chưa xây dựng mô h nh kế to n quản trị trong

c c doanh nghiệp sản xuất, từ đó, đề xuất c c sơ đồ tổ chức bộ m y kế to n theo c c

mô h nh kế to n quản trị

ăm 2 , t c giả Đặng Thị ồng hư nghi n cứu về Ứng dụng c c công

cụ, k thu t kế to n quản trị trong c c doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong lu n n này, t c giả đã tr nh bày c c quan đi m hoàn thiện và đã đề xuất c c giải ph p đ tăng cường khả năng ứng dụng c c công cụ, k thu t kế to n quản trị trong c c doanh nghiệp nhỏ và vừa, b n cạnh đó, t c giả c ng đề xuất bảng phân tích mối li n

hệ giữa quyết định và c c công cụ, k thu t kế to n quản trị nh m gi p c c nhà

Trang 18

quản trị chủ động trong việc y u cầu tri n khai ứng dụng c c công cụ, k thu t kế

to n quản trị tạo ra c c thông tin phục vụ quản lý

C c công tr nh nghi n cứu tr n tuy đã đi sâu vào t m hi u việc ứng dụng kế

to n quản trị cho từng l nh vực, ngành nghề cụ th nhưng c ng chỉ mang tính chất hướng d n chung cho việc p dụng kế to n quản trị cho mỗi l nh vực Trong khi kế

to n quản trị là công việc nội bộ của doanh nghiệp, mà mỗi danh nghiệp lại có một đặc đi m sản xuất kinh doanh kh c nhau Chính v thế, với những hướng d n mang tính chất kh i qu t như tr n, doanh nghiệp v n chưa th nắm rõ c ch thức v n dụng

kế to n quản trị vào doanh nghiệp m nh như thế nào Cho đến nay, chưa có công

tr nh nào nghi n cứu sâu về việc tổ chức kế to n quản trị trong c c doanh nghiệp

sản xuất bê tông Chính v v y, t c giả đã lựa chọn đề

c bê tông ly t 1” Đây là một doanh

nghiệp đi n h nh về sản xuất và kinh doanh c c mặt hàng về bê tông

3 Mục tiêu và ph m vi nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- ệ thống ho lý lu n chung về kế to n quản trị;

-Thông qua kết quả khảo s t, đ nh gi thực trạng kế to n quản trị tại Công ty

cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức , đưa ra một số nguy n nhân d n đến chưa xây dựng nội dung và tổ chức công t c kế to n quản trị đ sử dụng và x c định nhu cầu thông tin của nhà quản lý,

-Từ đó, đề tài xây dựng nội dung và tổ chức công t c kế to n quản trị tại Công

ty cổ phần b tông ly tâm Thủ Đức

3.2 Ph m vi nghiên cứu

Đề tài nghi n cứu và ứng dụng nội dung kế to n quản trị ph hợp với quy mô

và đặc đi m hoạt động của Công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức

4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng kế to n quản trị và c c nguy n nhân ảnh hư ng tới việc xây dựng nội dung và tổ chức công t c kế to n quản trị tại Công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức

Trang 19

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- ghi n cứu tài liệu Đọc tài liệu đ thu th p thông tin về vấn đề nghi n cứu

tr n cơ s lý thuyết li n quan đến vấn đề nghi n cứu, c c công tr nh nghi n cứu có

li n quan, c c chủ trương, chính s ch, c c kinh nghiệm thực ti n

-Thu th p số liệu hỏng vấn, khảo s t c c nhà quản lý và những người làm công t c kế to n tại Công ty cổ phần bê tông ly tâm Tâm Thủ Đức

-Phân tích, tổng hợp, phân loại Căn cứ thông tin dữ liệu đã thu th p đ tiến hành phân loại và tổng hợp theo c c ti u chí nhất định Sau đó, tiến hành phân tích

c c thông tin li n quan đến nội dung của lu n văn Và đưa ra nh n xét những ưu nhược đi m trong công t c kế to n quản trị tại Công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức Tr n cơ s đó, tiến hành x c l p những quan đi m, mục ti u và xây dựng nội dung kế to n quản trị và c ch thức tổ chức kế to n quản trị tại Công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức một c ch ph hợp nhất, đồng thời đưa ra c c kiến nghị làm điều kiện và c c giải ph p hỗ trợ nh m đ p ứng được mục ti u nghi n cứu

Toàn bộ những nh n định, đ nh gi , suy lu n và phương ph p mà ch ng tôi

p dụng trong lu n văn đều dựa tr n quan đi m duy v t biện chứng khoa học và mang tính kh ch quan

5 ngh a hoa học và thực ti n của đề tài

-Từ đó, xây dựng nội dung và tổ chức công t c kế to n quản trị tại Công ty cổ phần cổ phần b tông ly tâm Thủ Đức Đồng thời, đưa ra một số giải ph p hỗ trợ

đ kế to n quản trị được p dụng vào thực ti n d dàng, nhanh chóng hơn

6 Cấu trúc của đề tài

goài phần m đầu, kết lu n, phụ lục và c c danh mục, nội dung lu n văn được

chia thành chương

Trang 20

Chương 1 Cơ s lý lu n về kế to n quản trị và tổ chức kế to n quản trị trong

Trang 21

C ƢƠN 1 T N QUAN VỀ Ế TO N QUẢN TR V T C C

Ế TO N QUẢN TR TRON OAN N I P

1.1 T ng quan về ế toán quản tr

1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của ế toán quản tr

1.1.1.1 Trên thế gi i

Kế to n quản trị bắt nguồn từ kế to n chi phí, ra đời từ cuộc c ch mạng

công nghiệp di n ra vào cuối thế kỷ 8, đầu thế kỷ Trong thời kỳ này, nền kinh

tế giản đơn, quy mô nhỏ, dựa tr n lao động chân tay được thay thế b ng công nghiệp và chế tạo m y móc quy mô lớn Thương mại m rộng tạo điều kiện cho sự

ph t tri n mạnh m cả về quay mô và phạm vi hoạt động của c c doanh nghiệp trong giai đoạn này u cầu cấp b ch được đặt ra đối với nhà quản trị là làm sao có

th ki m so t và đ nh gi được những hoạt động di n ra trong doanh nghiệp c này, nhiệm vụ chính của kế to n chi phí là cung cấp thông tin về t nh h nh chi phí

đ phục vụ cho việc ki m so t t nh h nh tài chính của doanh nghiệp ột số nghành nghề dệt, đường sắt, luyện kim, đầu khí là những l nh vực ứng dụng kế to n chi phí sớm nhất Sau đó, kế to n chi phí ngày càng tr n n quan trọng hơn c ng với sự

ph t tri n mạnh m của nền kinh tế thế giới

Kế to n chi phí tiếp tục ph t tri n mạnh m và những năm đầu của thế kỷ

2 , gắn liền với t n tuổi của onaldson rown và lfred Sloan, là gi m đốc của hai công ty nổi tiếng là upont và eneral otor, những người đi ti n phong trong việc ứng dụng kế to n quản trị vào quản lý doanh nghiệp Cả hai vị gi m đốc đều c ng chung một ý tư ng là hân quyền tr ch nhiệm đ ki m so t t p trung , thay đổi cấu tr c công ty từ mô h nh t p trung sang mô h nh quản trị phân quyền, chuy n hoạt động xuống c c đơn vị con và đơn vị trung tâm nắm quyền ki m so t chung

S ng kiến của họ đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề phức tạp trong quản trị công

ty

iai đoạn từ năm 6 đến cuối năm 8 , kế to n quản trị đã bắt đầu hỗ trợ cho nhà quản lý trong qu tr nh l p kế hoạch, ki m so t và ra quyết định K thu t chủ yếu được sử dụng trong giai đoạn này là k thu t phân tích quyết định và kế

to n tr ch nhiệm

Trang 22

Khoảng thời gian từ năm 8 đến năm là giai đoạn ph t tri n vượt b c của kế to n quản trị Vai tr của KTQT l c bấy giờ không chỉ hỗ trợ cho nhà quản trị mà tr thành hoạt động không th t ch rời trong qu tr nh quản trị doanh nghiệp

ục ti u chủ yếu của KT T trong giai đoạn này là giảm hao phí trong qu tr nh hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc v n dụng k thu t phân tích và quản trị chi phí

Từ năm đến nay, KTQT tiếp tục ph t tri n với mục ti u chính là tạo gi trị b ng c ch sử dụng hiệu quả c c nguồn lực K thu t được sử dụng đây là đ nh

gi c c yếu tố tạo n n gi trị cho kh ch hàng, gi trị cho cổ đông, sự thay đổi trong

qu tr nh hoạt động kinh doanh của nội bộ, học hỏi và ph t tri n

hư v y, KT T đã trải qua nhiều giai đoạn ph t tri n, thay đổi c c h nh th i

đ dần dần tr thành một công cụ đắc lực cho c c nhà quản trị trong thời đại ngày nay

1.1.1.2 Việt Nam

KT T vào Việt am bắt đầu với h nh th i l p kế hoạch ( dự to n ngân s ch)

và quản trị chi phí ph t tri n gắn liền chính s ch, chế độ kế to n p dụng c c doanh nghiệp Tuy nhi n, KT T chỉ thực sự được t m hi u vào đầu những năm

tr về đây và tr thành y u cầu cấp b ch trong xây dựng hệ thống thông tin kế

to n

Về mặt lu t ph p, thu t ngữ KT T c ng chỉ được ghi nh n chính thức trong

lu t kế to n Việt am ban hành ngày 6 2 có hiệu lực từ ngày 2 4 Tuy nhi n, thông tư này chỉ mới dừng lại góc độ nh n nh n và xem xét, chưa có quyết định cụ th hay hướng d n thi hành mang tính tổng qu t Đến ngày 12/06/2006, thông tư số 2 6 TT- TC của TC về hướng d n p dụng KT T trong doanh nghiệp chính thức được ra đời nh m hướng d n cho c c doanh nghiệp thực hiện KT T Từ khi ra đời đến nay, KT T v n c n kh xa vời đối với c c doanh nghiệp Việt am cả về mặt lý lu n l n v n hành guy n nhân chủ yếu của thực trạng này là do

- ới chuy n sang v n hành theo cơ chế kinh tế mới n n kiến thức về tổ chức

và quản lý theo cơ chế thị trường của c c doanh nghiệp c n hạn chế, chưa nhiều và chưa đầy đủ, trong khi đó thói quen điều hành quản lý kinh doanh thời t p trung bao

Trang 23

cấp chưa loại bỏ được n n toạ khó khăn cho việc quản lý theo cơ chế mới Điều này, ảnh hư ng đến tâm lý trong việc tổ chức bộ m y KT T trong c c doanh nghiệp

- ô h nh tổ chức bộ m y KT T p dụng tại Việt am là mô h nh kết hợp tuân theo chế độ hướng d n của hà ước, của TC c ng chỉ mới ch trọng đến hệ thống tài chính, c n vấn đề hướng d n về nội dung KT T, tổ chức công t c quản lý

c c doanh nghiệp th chưa có những hướng d n cụ th o đó, phần hành KTTC

v n đảm nh n chức năng cung cấp thông tin s t thực tế kinh doanh của doanh nghiệp đ ra quyết định quản trị

1.1.2 hái niệm về ế toán quản tr

Kế to n quản trị là một bộ ph n trong hệ thống thông tin của một tổ chức

C c nhà quản lý dựa vào c c thông tin KT T đ hoạch định và ki m so t hoạt động của tổ chức ( ilton, )

Theo viện kế to n quản trị Kế to n quản trị là qu tr nh nh n diện, đo lường tổng hợp, phân tích, soạn thảo, di n giải và cung cấp thông tin tài chính cho nhà quản trị đ l p kế hoạch, đ nh gi và ki m so t hoạt động trong tổ chức nh m

sử dụng có hiệu quả và có tr ch nhiệm c c nguồn lực của tổ chức

Viện kế to n nh đưa ra định ngh a về KT T như sau Kế to n quản trị là một bộ ph n không th t ch rời của công t c quản trị ó bao gồm việc x c định,

tr nh bày và giải thích thông tin nh m sử dụng cho việc

-Đề ra chiến lược;

- oạch định và ki m so t c c hoạt động;

- a quyết định;

-Sử dụng tối ưu c c nguồn lực

-Cung cấp c c thông tin cho c c cổ đông, người lao động và những đối tượng

kh c trong doanh nghiệp;

- ảo đảm an toàn tài sản của doanh nghiệp

Theo obert S.Kaplan và nthony tkinson, t c giả cuốn dvanced Managenment ccounting, th KTQT được định ngh a là ệ thống kế to n cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong việc hoạch định, ki m so t hoạt động của doanh nghiệp

Trang 24

Theo Lu t kế to n Việt am (2003) Kế toán quản trị là việc thu th p, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế to n

Theo thông tư 2 6 TT-BTC, ngày 2 6 2 6 hướng d n p dụng kế

to n quản trị trong doanh nghiệp goài việc nhắc lại kh i niệm về kế to n quản trị của u t kế to n, Thông tư còn chi tiết thêm: Kế toán quản trị nh m cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như Chi phí của từng bộ ph n (trung tâm chi phí), từng công việc, sản ph m; hân tích, đ nh gi t nh h nh thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhu n; quản lý tài sản, v t tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhu n; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; L p dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; nh m phục vụ việc điều hành, ki m tra và ra quyết định kinh tế Kế to n quản trị là công việc của từng doanh nghiệp; hà ước chỉ hướng d n c c nguy n tắc, c ch thức tổ chức và c c nội dung, phương ph p kế

to n quản trị chủ yếu tạo điều kiện thu n lợi cho việc thực hiện Và Việc tổ chức

hệ thống thông tin kế to n quản trị không bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ c c nguy n tắc kế to n và có th được thực hiện theo những quy định nội bộ của doanh nghiệp

nh m tạo l p hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo y u cầu quản lý cụ th của từng doanh nghiệp oanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc v n dụng chứng

từ kế to n, tổ chức hệ thống kế to n, v n dụng và chi tiết hóa c c tài khoản kế to n, thiết kế c c m u b o c o kế to n quản trị cần thiết phục vụ cho kế to n quản trị của đơn vị

1.1.3 Mục tiêu của ế toán quản tr

ỗi thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp hay của bất kỳ tổ chức nào đều có

một mục ti u làm kim chỉ nam Đó là yếu tố quan trọng đ đến sự thành công của

c c hoạt động C c mục ti u đó có th là mục ti u lợi nhu n, mục ti u gia tăng thị phần, mục ti u giảm thi u chi phí, mục ti u doanh thu hay mục ti u sử dụng vốn hiệu quả đ đưa ra c c quyết định về đầu tư… Tr ch nhiệm lựa chọn mục ti u của

tổ chức thuộc về c c nhà quản trị cao cấp của tổ chức đó ục ti u của kế to n quả trị c ng không n m ngoài mục ti u đó Tuy nhi n, kế to n quản trị cung cấp thông tin nội bộ cho c c nhà quản trị theo y u cầu của c c nhà quản trị Chính v v y, mục

Trang 25

ti u cơ bản của kế to n quản trị là cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho

c c nhà quản trị doanh nghiệp T y theo y u cầu quản lý, kế to n quản trị s cung cấp c c dạng thông tin kh c nhau nhưng tất cả c c thông tin KT T cung cấp đều

gi p nhà quản lý thực hiện c c công việc sau

1.1.4 êu cầu của ế toán quản tr

Thông tin có một vai trò hết sức to lớn trong quản trị Thông tin kế toán quản trị là một trong những nguồn thông tin ban đầu của quá trình ra quyết định và

ki m tra trong tổ chức, có tác dụng giúp nhà quản trị các cấp trong tổ chức có những quyết định tốt hơn, chính x c hơn và hợp lý hơn

Nhà quản trị các cấp khác nhau s có những nhu cầu thông tin khác nhau Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ chức mà kế toán quản trị s thiết kế và cung cấp thông tin phù hợp

Đ ra quyết định, các nhà quản lý phải tổng hợp và sàng lọc các nguồn thông tin đó Điều này s tạo nên áp lực công việc cho các nhà quản trị và các quyết định đưa ra nhiều khi không còn hiệu quả do không đ p ứng được tính kịp thời Thông tin cung cấp từ kế toán s giúp các nhà quản trị giảm bớt áp lực công việc và ra các quyết định kịp thời, hiệu quả hơn v thông tin kế to n được phản ánh một cách có hệ thống về t nh h nh tài chính c ng như t nh h nh hoạt động của công

ty và được kế toán xử lý trước khi báo cáo cho nhà quản lý Kế toán quản trị cung cấp thông tin về mặt tài chính và phi tài chính một cách cụ th , tỉ mỉ giúp cho các nhà quản trị: l p kế hoạch quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, điều hành các họat động hàng ngày và đưa ra c c quyết định đ ng đắn đ doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

Trang 26

1.1 5 Vai tr của ế toán quản tr trong quản l , điều hành doanh

nghiệp

1.1.5.1 Cung cấp thông tin cho quá trình lập ế ho ch

- Dự toán ngân sách trong kế toán quản trị là công cụ đ kế toán giúp Ban quản trị l p kế hoạch L p kế hoạch là việc thiết l p và thông báo những công việc cần thực hiện, những nguồn lực cần huy động, những con người phối hợp thực hiện, thời gian thực hiện, những chỉ tiêu kinh tế k thu t cần đạt được đ tổ chức hướng về mục ti u đã định Tr n cơ s những ghi chép, tính toán, phân tích chi phí, doanh thu, kết quả từng hoạt động , kế toán quản trị l p các bảng dự toán doanh thu, chi phí, lợi nhu n, dự to n ngân s ch đ cung cấp thông tin trong việc phác họa

dự kiến tương lai nh m phát tri n doanh nghiệp

1.1.5.2 Cung cấp thông tin cho quá trình t chức điều hành

Đ đ p ứng thông tin cho chức năng tổ chức điều hành hoạt động của các nhà quản trị, kế toán quản trị s cung cấp thông tin cho các tình huống khác nhau với c c phương n kh c nhau đ nhà quản trị xem xét, ra quyết định đ ng đắn nhất trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục ti u đã vạch ra C c thông tin đ nhà quản trị thực hiện chức năng điều hành cần phải kịp thời, li n quan đến thông tin về gi thành ước tính, thông tin về giá bán, thông tin về lợi nhu n từ c c phương án sản xuất kinh doanh Những thông tin này phải do kế to n đảm trách thu th p hàng ngày hoặc định kỳ

1.1.5.3 Cung cấp thông tin cho quá trình iểm soát

Đ biết được kế hoạch đã được l p có khả thi hay không, cần phải so sánh với thực tế Kế toán s cung cấp cho nhà quản trị những thông tin chênh lệch giữa

kế hoạch với thực tế, đồng thời dựa trên thực tế s có những dự b o đ nhà quản trị kịp thời điều chỉnh, đảm bảo tiến độ kế hoạch, hướng hoạt động của tổ chức về mục ti u đã x c định

1.1.5.4 Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết đ nh

Thông tin kế to n thường là nhân tố chính trong việc ra quyết định của nhà quản trị Điều này được th hiện rất rõ qua bản chất của thông tin kế toán Nó là nguồn tin mang tính chính xác, kịp thời, hữu ích nhất so với thông tin từ những l nh vực chuyên ngành khác Nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều

Trang 27

phương n kh c nhau đ ra quyết định Các quyết định trong một tổ chức có th ảnh

hư ng ngắn hạn đến tổ chức hoặc có th là các quyết định chiến lược ảnh hư ng lâu dài đến tổ chức Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin và phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp C c thông tin này c ng có th di n đạt dưới dạng mô hình toán học, đồ thị, bi u đồ…đ nhà quản trị có th xử lý nhanh chóng

1.1.6 Các mô hình t chức bộ máy ế toán quản tr

1.1.6.1 Mô hình t chức bộ máy ế toán quản tr ết hợp v i ế toán tài chính

ô h nh kết hợp tổ chức gắn bộ ph n KT T kết hợp chung với bộ ph n KTTC trong hệ thống kế to n của doanh nghiệp ô h nh này có ưu đi m là sử dụng chung nhân lực giữa KTTC và KT T n n tiết kiệm chi phí nhưng hiệu quả s không cao do KT T không được chuy n môn ho sâu ô h nh này có tính thực

ti n cao, đối với điều kiện chung kinh tế và tổ chức của c c doanh nghiệp Việt Nam

1.1.6.2 Mô hình t chức bộ máy ế toán quản tr độc lập v i ế toán tài chính

Tổ chức KT T theo mô h nh t ch biệt giữa KTTC và KT T, sự t ch biệt

cả nhân sự, nghiệp vụ kế to n Với mô h nh này, KT T s chuy n môn ho sâu hơn

và là công cụ đắc lực hơn cho nhà quản trị, tuy nhi n v t ch biệt n n cần nhân lực nhiều hơn so với mô h nh kết hợp n n s tốn kém hơn ô h nh này khó khăn khi

p dụng cho c c doanh nghiệp nhỏ và vừa v thiếu điều kiện về nguồn nhân lực đ thực hiện, mặc d hiệu quả cung cấp thông tin mà hệ thống này mang lại s cao hơn

Trang 28

to n đ i hỏi kế to n trư ng phải có tr nh độ cao, phân công, phân nhiệm ph hợp và kết hợp c c bộ ph n hài hoà ô h nh này khó p dụng cho c c doanh nghiệp Việt

am v tốn kém chi phí và không đủ tr nh độ thực hiện

Việc lựa chọn p dụng mô h nh tổ chức KT T nào là tuỳ thuộc vào đặc đi m của doanh nghiệp, điều kiện thực tế và nhu cầu quản lý tr n cơ s mối quan hệ lợi

ích và chi phí của việc v n hành từng mô h nh tổ chức đó

1.1.7 Nội dung của ế toán quản tr

1.1.7.1 ập dự toán ngân sách phục vụ chức năng ho ch đ nh

L p dự toán ngân sách là một công cụ làm cho quá trình l p kế hoạch được

hiệu quả và cung cấp một phương tiện đ theo dõi các hoạt động có v n hành theo

kế hoạch hay không

Các bộ ph n trong doanh nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm l p dự toán ngân sách của bộ ph n mình Dự toán cấp nào do cấp đó l p

 Phân lo i dự toán

 Phân lo i theo th i gian

Theo thời gian, dự to n chia thành dự to n ngắn hạn và dự to n dài hạn

- ự to n ngắn hạn thường được l p cho kỳ kế hoạch là năm và được chia

ra từng kỳ ngắn hơn là hàng quý và hàng th ng ự to n ngắn hạn bao gồm c c dự

to n chức năng như dự to n doanh thu, dự to n sản xuất, dự to n tiền, ự to n ngắn hạn được l p hàng năm trước khi ni n độ kế to n kết th c và được xem như là một công cụ của hoạch định nh m làm mục ti u hành động của năm

- ự to n dài hạn có thời hạn tr n một năm c n được gọi là dự to n vốn, đây

là dự to n được l p li n quan đến tài sản dài hạn ự to n dài hạn bao gồm việc dự

to n cho c c mục ti u dài hạn của doanh nghiệp như c c chiến lược kinh doanh, c c tài sản lớn, hệ thống phân phối Đặc đi m cơ bản của dự to n dài hạn là dự to n cho một khoảng thời gian dài và định hướng mục ti u chiến lược của doanh nghiệp ự

to n dài hạn được thực hiện thông qua c c dự to n ngắn hạn năm

 Phân lo i theo chức năng

Theo chức năng, dự to n được chia thành dự to n hoạt động và dự to n tài chính

Trang 29

- ự to n hoạt động là dự to n li n quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp C c hoạt động kinh doanh như mua hàng, sản xuất, b n hàng và quản lý ự to n hoạt động được x c định trước ti n là dự to n ti u thụ, từ dự to n này, x c định số sản ph m dự kiến ti u thụ trong kỳ đ làm căn cứ l p dự to n sản xuất, dự to n sản xuất được p dụng cho c c doanh nghiệp sản xuất nh m x c định lượng sản ph m cần sản xuất trong kỳ làm căn cứ đ l p c c dự to n chi phí sản xuất như chi phí nguy n v t liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, Sau đó, từ dự to n doanh thu l p dự to n chi phí b n hàng và quản lý doanh nghiệp, dự to n kết quả hoạt động kinh doanh

- ự to n tài chính là dự to n cho c c hoạt động tài chính và đầu tư của doanh nghiệp à c c dự to n li n quan đến vốn đầu tư, bảng cân đối kế to n, tiền tệ, ự to n tiền tệ là kế hoạch chi tiết cho việc thu và chi tiền ự to n vốn đầu tư

tr nh bày dự to n c c tài sản dài hạn và vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh những năm tiếp theo

 Phân lo i theo phương pháp lập

Theo phương ph p l p, dự to n được chia thành dự to n linh hoạt và dự

to n cố định

- ự to n linh hoạt là dự to n về doanh thu cho một kỳ kinh doanh theo c c mức hoạt động kh c nhau ự to n linh hoạt được l p theo mối quan hệ với qu

tr nh hoạt động, gi p x c định ngân s ch dự kiến tương ứng từng mức độ và phạm

vi hoạt động kh c nhau ự to n linh hoạt được l p trước khi tiến hành qu tr nh sản xuất kinh doanh được xem là công cụ của hoạch định và dự to n linh hoạt được

l p sau khi kết th c một kỳ kinh doanh th được xem là công cụ của ki m so t Thông thường dự to n linh hoạt được l p cho ba mức độ hoạt động cơ bản là ức

độ hoạt động trung b nh; ức độ hoạt động cao nhất; ức độ hoạt động thấp nhất

- ự to n cố định là dự to n được l p trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh tại một mức độ hoạt động đã x c định trước ự to n cố định ph hợp với doanh nghiệp có hoạt động kinh tế ổn định hược đi m của dự to n cố định chỉ dựa vào một mức độ hoạt động mà không xét tới mức độ này có th bị biến động trong kỳ dự to n, do đó không có ý ngh a cao trong ki m so t nếu c c doanh nghiệp

Trang 30

thay đổi quy mô hoạt động trong kỳ do điều kiện môi trường hoặc kinh doanh biến động

 Các mô hình dự toán

 Mô hình ấn đ nh thông tin t trên uống

Theo mô hình này các chỉ tiêu dự to n được định ra từ ban quản lý cấp cao của tổ chức và truyền xuống cho quản lý cấp trung gian Sau đó, quản lý cấp trung gian xem xét s chuy n xuống cho quản lý cấp cơ s làm mục ti u, kế hoạch trong việc tổ chức hoạt động tại từng bộ ph n trong doanh nghiệp

Sơ đồ1.1: Mô hình thông tin t trên uống  Mô hình thông tin phản hồi

Theo mô hình này thì việc l p dự to n được thực hiện theo quy trình sau: -Các chỉ tiêu dự to n đầu ti n được ước tính từ ban quản lý cấp cao nhất, dự toán lúc này mang tính dự thảo và được truyền xuống cho các cấp quản lý trung gian Tr n cơ s đó, c c đơn vị quản lý trung gian s phân bổ xuống c c đơn vị cấp

cơ s Các bộ ph n quản lý cấp cơ s căn cứ vào các chỉ tiêu dự thảo, căn cứ vào khả năng và điều kiện của m nh đ x c định các chỉ tiêu dự toán có th thực hiện được và những chỉ tiêu dự toán cần giảm bớt hoặc tăng l n Sau đó bộ ph n quản lý cấp cơ s bảo vệ dự toán của m nh trước bộ ph n quản lý cấp trung gian

hà quản trị cao cấp

hà quản trị cấp trung gian

hà quản trị

cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp trung gian

Trang 31

-Bộ ph n quản lý cấp trung gian, tr n cơ s tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ các bộ ph n cấp cơ s s x c định các chỉ tiêu dự toán có th thực hiện được của bộ

ph n mình và tiến hành trình bày và bảo vệ trước bộ ph n quản lý cấp cao

-Bộ ph n quản lý cấp cao tr n cơ s tổng hợp số liệu dự toán từ các bộ ph n cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về toàn bộ hoạt động của

tổ chức, s xét duyệt thông qua các chỉ tiêu dự toán của bộ ph n quản lý trung gian

và l p dự toán cho toàn bộ doanh nghiệp Và khi dự to n đã được xét duyệt s tr thành dự to n chính thức được sử dụng như định hướng hoạt động của kỳ kế hoạch

Sơ đồ1.2: Mô hình thông tin phản hồi  Mô hình thông tin t dƣ i lên

Theo mô hình này, dự to n được l p từ cấp quản lý cấp thấp nhất đến cấp quản lý cấp cao nhất Các bộ ph n quản lý cấp cơ s căn cứ vào khả năng và điều kiện của cấp m nh đ l p dự to n, sau đó tr nh l n quản lý cấp trung gian Quản lý cấp trung gian tổng hợp số liệu của cấp cơ s và trình lên quản lý cấp cao Quản lý cấp cao s tổng hợp số liệu của quản lý cấp trung gian và kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về toàn bộ doanh nghiệp , từ đó l p dự toán của doanh nghiệp

hà quản trị cao cấp

hà quản trị cấp trung gian

hà quản trị

cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp trung gian

Trang 32

Sơ đồ 1.3 Mô hình thông tin t dƣ i lên

Trong mô h nh tr n th mỗi mô h nh có ưu đi m và nhược đi m nhất định Tuỳ theo đặc đi m của từng tổ chức s chọn mô h nh ph hợp cho việc l p dự to n tại đơn vị m nh

 Mối quan hệ gi a các dự toán bộ phận trong dự toán ngân sách

Các dự toán ngân sách gồm: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán tồn kho thành ph m cuối kỳ, dự toán chi phí nguyên v t liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán dự toán

-Dự toán tiêu thụ sản ph m là quan trọng nhất, nó chi phối toàn bộ các dự toán khác Công việc đầu tiên của quá trình dự toán là l p dự toán tiêu thụ sản

ph m

-Sau khi dự toán tiêu thụ sản ph m được l p, nó quyết định số lượng sản

ph m cần sản xuất đ đ p ứng cho nhu cầu tiêu thụ Tiếp theo dự toán sản xuất được l p, nó quyết định khối lượng sản ph m cần sản xuất đ đ p ứng cho nhu cầu tiêu thụ Tiếp theo, dự toán sản xuất s được l p làm có s cho việc l p dự toán

hà quản trị cao cấp

hà quản trị cấp trung gian

hà quản trị

cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp cơ s

hà quản trị cấp trung gian

Trang 33

nguyên v t liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các

dự toán này s t c động trực tiếp đến dự toán tiền

-Dự toán tiêu thụ sản ph m c ng chi phối dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh và các dự toán này

c ng t c động đến dự toán tiền Và ngược lại, dự toán tiền lại chi phối ngược lại các

dự toán trên, b i khả năng về lượng tiền hiện có đủ thoã mãn cho các nhu cầu chi tiêu dự kiến

Kết quả cuối cùng sau một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh là tình hình lợi nhu n, tình hình tài sản được phản ánh trên dự toán kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối dự toán

Sơ đồ 1.4: Mối quan hệ gi a các dự toán bộ phận trong hệ thống dự toán

ự to n chi phí

m y thi công

ự to n chi phí sản xuất chung

Trang 34

1.1.7.2 ệ thống tính giá thành phục vụ chức năng t chức điều hành  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực

tế

 Mục tiêu mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph m theo chi phí thực tế gắn liền với quy trình t p hợp, phân bổ chi phí sản xuất thực tế đ tính giá thành thực tế sản ph m nh m:

-Cung cấp thông tin cho việc l p báo cáo tài chính;

-Cung cấp thông tin phục vụ cho hoạch định, ki m soát và ra quyết định chi phí trong nội bộ doanh nghiệp;

- Cung cấp thông tin đ tiến hành nghiên cứu cải tiến chi phí sản xuất

 Đặc đi m của mô hình này th hiện qua hai yếu tố:

-T p hợp chi phí sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh;

-T p hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph m đều dựa tr n cơ s chi phí sản xuất thực tế

 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực

tế kết hợp v i chi phí ƣ c tính

 Mục tiêu của mô hình này nh m:

-Cung cấp thông tin về chi phí một cách kịp thời, hữu ích và hiệu quả đ phục

vụ cho nhà quản lý đưa ra c c quyết định kinh tế;

-Giúp nhà quản lý thực hiện được chức năng hoạch định, thông qua việc cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình l p dự toán ngân sách;

-Cung cấp thông tin giúp nhà quản lý ki m soát chi phí một cách hiệu quả  Đặc đi m của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph m theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính:

-Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph m được thực hiện theo trình tự: từ chi phí sản xuất thực tế ph t sinh được t p hợp cho từng đối tượng sau đó dựa vào kết quả sản xuất đầu ra đ tính gi thành đơn vị sản ph m, và dựa vào gi thành đơn vị sản ph m đ tính giá trị sản ph m d dang thành ph m ; -Chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ, các khoản mục chi phí còn lại đều được tính theo chi phí thực tế;

Trang 35

-Xử lý chênh lệch chi phí sản xuất chung, do t p hợp theo chi phí thực tế nhưng phân bổ theo chi phí ước tính;

-Sử dụng áo cáo sản xuất vừa giúp nhà quản lý ki m soát chi phí vừa đ nh giá hoạt động của từng phân xư ng

Thông tin về gi thành đơn vị sản ph m của mô hình này có th tính được bất cứ thời đi m nào trong tháng, từ đó cung cấp thông tin một cách kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý, đ p ứng được nhu cầu thông tin trong quản trị chi phí

 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí

đ nh mức

 Mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính gi thành theo chi phí định mức hướng đến các mục tiêu:

-Cung cấp thông tin hữu ích cho việc l p dự toán;

-Giúp nhà quản lý có th ki m soát chi phí sản xuất một cách kịp thời;

-Cung cấp thông tin giúp việc đ nh gi thành quả của các nhà quản lý và người lao động một cách d dàng;

- àm đơn giản các thủ tục kế toán hàng tồn kho và giá thành sản ph m

- i thành định mức là những chi phí được định trước đối với chi phí nguyên,

v t liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung ó thường được tr nh bày như gi thành đơn vị sản ph m hoàn thành

Trong hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính gi thành theo chi phí định mức, các dữ liệu định mức s thay thế tất cả các dữ liệu thực tế Nhân viên kế toán ghi chép riêng biệt các chi phí thực tế đ so sánh với chi phí định mức, tìm nguyên nhân chênh lệch và đưa ra c c biện pháp xử lý u tr nh này, được gọi là phân tích các chênh lệch, là một công cụ ki m soát chi phí hiệu quả

1.1.7.3 Phục vụ chức năng iểm soát

 Phân tích biến động chi phí phục vụ chức năng iểm soát ho t động

-Chi phí định mức là tiêu chu n đ đo lường thành quả ki m soát chi phí Trong doanh nghiệp, định mức được l p cho cả gi và lượng của các yếu tố đầu vào cần thiết đ sản xuất sản ph m

Trang 36

-Khi so sánh chi phí thực tế với chi phí định mức ta có được những chênh lệch gọi là các biến động Các biến động này được tính toán và báo cáo cho các nhà quản trị về cả yếu tố lượng và giá của chi phí nguyên v t liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

-Biến phí sản xuất: biến phí nguyên v t liệu trực tiếp, biến phí nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung Tất cả những loại biến phí này đều bị ảnh hư ng

b i hai yếu tố là lượng và giá

Sơ đồ 1.5 Mô hình t ng quát để phân tích biến phí  Đối với từng khoản mục chi phí, tên gọi các biến động có th thay đổi:

-Đối với khoản mục chi phí nguyên v t liệu trực tiếp:

+ iến động gi mô h nh tr n được gọi là iến động giá nguyên v t liệu trực tiếp (q1p1-q1p0)

+ iến động lượng mô h nh tr n được gọi là iến động lượng nguyên v t liệu trực tiếp (q1p0-q0p0)

Trong đó p là số lượng, q là đơn gi , là thực tế, là định mức

-Đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp:

+ iến động gi mô h nh tr n được gọi là iến động đơn gi nhân công trực tiếp (h1r1-h1r0)

+ iến động lượng mô h nh tr n được gọi là iến động năng suất

ượng định mức (x) i định mức

Tổng biến động iến động gi iến động lượng

Trang 37

+ iến động gi mô h nh tr n được gọi là iến động chi ti u

(h1r1-h1r0)

+ iến động lượng mô h nh tr n được gọi là iến động năng suất

(h1r0-h0r0)

Trong đó h là số giờ lao động trực tiếp, số giờ m y…

r là đơn gi lao động trực tiếp, số giờ m y…

+Số giờ lao động trực tiếp;

+Số giờ máy chạy;

+Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất;

+

-Chi phí sản xuất chung gồm nhiều loại chi phí khác nhau nên không có mô hình duy nhất đ phân tích khoản mục chi phí này

-Chi phí sản xuất chung gồm cả chi phí có tính khả biến và bất biến nên phải

có những phương ph p phân tích kh c nhau

-Biến phí sản xuất chung được phân tích theo mô hình chung với chi phí nguyên v t liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp C n định phí sản xuất chung được phân tích theo mô h nh li n quan đến dự toán linh hoạt

 Dự toán linh hoạt là dự to n được xây dựng cho những mức độ hoạt động khác nhau trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Nhờ vào dự toán linh hoạt ta

có th t m được một dự to n tương xứng về quy mô đ so s nh khi đ nh gi về chi phí

Điều quan trọng khi l p dự toán linh hoạt là phải nghiên cứu sự biến động của chi phí theo mức độ hoạt động, gồm:

- c định phạm vi phù hợp về hoạt động cho doanh nghiệp;

- hân chia c c chi phí thành định phí và biến phí;

- c định công thức tính toán cho từng loại chi phí;

Trang 38

-Dùng công thức đã có đ l p dự toán cho các mức độ hoạt động trong phạm

vi phù hợp

 Kế toán trách nhiệm phục vụ chức năng iểm soát quản lý

-Trung tâm trách nhiệm là một bộ ph n trong một tổ chức mà các nhà quản trị của nó chịu trách nhiệm đối với thành quả hoạt động của chính bộ ph n do mình phụ trách

Có 4 loại trung tâm trách nhiệm:

-Trung tâm chi phí

-Trung tâm doanh thu

-Trung tâm lợi nhu n

-Trung tâm đầu tư

 Đ nh gi thành quả quản lý trung tâm chi phí:

+Thành quả quản lý của các nhà quản trị trung tâm chi phí được đ nh gi qua các báo cáo thành quả được l p cho từng trung tâm chi phí riêng biệt

+Thông tin đưa vào b o c o thành quả đ đ nh gi thành quả của các nhà quản trị trung tâm chi phí là chi phí có th ki m so t được b i từng nhà quản trị từng trung tâm chi phí B ng việc so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, các nhà quản trị có th biết được chênh lệch nào là tốt hay xấu

 Đ nh gi thành quả quản lý trung tâm doanh thu:

+Thành quả quản lý của c c trung tâm doanh thu thường được đ nh gi b ng việc so sánh doanh thu có th ki m soát giữa thực tế so với dự toán và phân tích các chênh lệch phát sinh

+Nếu trung tâm doanh thu được quyền định giá bán, số lượng sản ph m tiêu thụ thì trách nhiệm s được đ nh gi tr n doanh thu tạo ra

 Đ nh gi thành quả quản lý trung tâm lợi nhu n:

+Thành quả quản lý của các nhà quản trị trung tâm lợi nhu n được đ nh gi thông qua báo cáo thành quả được l p cho từng trung tâm lợi nhu n riêng biệt +Thông tin đưa vào b o c o đ đ nh gi thành quả của các nhà quản trị trung tâm lợi nhu n chỉ là lợi nhu n có th ki m soát b i nhà quản trị từng trung tâm lợi nhu n Do lợi nhu n là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, nên chỉ doanh thu có th ki m so t được và chi phí có th ki m so t được mới đưa vào b o c o

Trang 39

thành quả Chi phí có th ki m so t được phân loại theo biến phí và định phí khi đưa vào b o c o thành quả Báo cáo thành quả được đưa vào đ đ nh gi thành quả của nhà quản trị trung tâm lợi nhu n là báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày dưới hình thức số dư đảm phí B ng việc so sánh thông tin thực tế với thông tin dự toán, các nhà quản trị có th biết được chênh lệch nào có lợi, chênh lệch nào bất lợi, chênh lệch nào do biến động của khối lượng hoạt động, chênh lệch nào do thành quả ki m soát doanh thu và chi phí mang lại

 Đ nh gi thành quả quản lý trung tâm đầu tư gồm

+So sánh doanh thu và chi phí có th ki m so t được giữa thực tế với dự to n; +Sử dụng c c thước đo thành quả đối với các khoản vốn đầu tư thuộc quyền

ki m soát của nhà quản trị trung tâm đầu tư:

o Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ( OI)

o Lợi nhu n còn lại (RI)

Sau đây, ch ng ta lần lượt sử dụng từng thước đo thành quả trên

 Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ( OI) được tính toán dựa vào lợi nhu n hoạt động

và tài sản đầu tư đ thu được lợi nhu n đó

Công thức tính phổ biến là:

Hay:

Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư =

Tài sản được đầu tư

ợi nhu n hoạt động

ợi nhu n hoạt động

Tài sản được đầu tư

X

ROI = Tỷ suất lợi nhu n

trên doanh thu X

Số v ng quay của tài sản

Trang 40

ROI cho biết cứ một đồng tài sản đầu tư vào trung tâm đầu tư th tạo ra được bao nhi u đồng lợi nhu n ROI càng lớn thành quả quản lý vốn đầu tư càng cao  Tuy nhiên, ROI v n còn một số nhược đi m:

- OI có khuynh hướng chú trọng đến quá trình sinh lời ngắn hạn hơn dài hạn; -ROI không phù hợp với mô hình v n động của các dòng tiền nên bị hạn chế khi sử dụng đ đ nh gi thành quả quản lý của trung tâm đầu tư;

-ROI có th không hoàn toàn chịu sự điều hành của nhà quản trị trung tâm đầu

tư, v tài sản của nó có th được quyết định b i các nhà quản trị cấp trên;

-Nếu các nhà quản trị được đ nh gi b ng ROI, họ s tìm mọi c ch đ tăng ROI

 Đ khắc phục nhược đi m trên, chúng ta sử dụng thước đo thành quả khác

là lợi nhu n còn lại

Lợi nhu n còn lại (RI): là phần còn lại của lợi nhu n sau khi trừ đi lợi nhu n mong muốn tối thi u từ tài sản được đầu tư của trung tâm đầu tư

RI càng lớn thì lợi nhu n hoạt động tạo ra càng nhiều hơn lợi nhu n mong muốn tối thi u, khi đó thành quả quản lý của các nhà quản trị trung tâm đầu tư càng được đ nh gi càng cao

RI khuyến khích các nhà quản trị thực hiện c c cơ hội đầu tư mới có khả năng sinh lời

Tuy nhiên, I c ng có nhược đi m là không th sử dụng đ so sánh thành quả quản lý của các nhà quản trị c c trung tâm đầu tư có quy mô tài sản được đầu tư khác nhau

RI = ợi nhu n

hoạt động X

Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn tối thi u

- Tài sản được

đầu tư

Ngày đăng: 23/02/2016, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ảng  .4  Bảng phân bố chi phí sản xuất chung  67 - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
ng .4 Bảng phân bố chi phí sản xuất chung 67 (Trang 12)
Hình 2.1  Công ty cổ phần    Tông  y Tâm Thủ Đức    33 - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Hình 2.1 Công ty cổ phần Tông y Tâm Thủ Đức 33 (Trang 14)
Sơ đồ 1.3 Mô hình thông tin t  dƣ i lên - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Sơ đồ 1.3 Mô hình thông tin t dƣ i lên (Trang 32)
Sơ đồ 1.4: Mối quan hệ gi a các dự toán bộ phận trong hệ thống dự toán - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ gi a các dự toán bộ phận trong hệ thống dự toán (Trang 33)
Sơ đồ 1.5  Mô hình t ng quát để phân tích biến phí       Đối với từng khoản mục chi phí, tên gọi các biến động có th  thay đổi:      -Đối với khoản mục chi phí nguyên v t liệu trực tiếp: - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Sơ đồ 1.5 Mô hình t ng quát để phân tích biến phí  Đối với từng khoản mục chi phí, tên gọi các biến động có th thay đổi: -Đối với khoản mục chi phí nguyên v t liệu trực tiếp: (Trang 36)
Sơ đồ 2.1  Sơ đồ t  chức bộ máy quản lý của Công ty - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ t chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 50)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu t  chức t  sản  uất  2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận sản  uất - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu t chức t sản uất 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận sản uất (Trang 53)
Sơ đồ 2.4  T  chức hệ thống s   ế toán       T  chức hệ thống báo cáo  ế toán - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Sơ đồ 2.4 T chức hệ thống s ế toán  T chức hệ thống báo cáo ế toán (Trang 58)
Sơ đồ 3.1  T  chức hệ thống dự toán t i công ty - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Sơ đồ 3.1 T chức hệ thống dự toán t i công ty (Trang 70)
Sơ đồ 3.2.  ộ máy  ế toán áp dụng mô hình  ết hợp gi a  ế toán tài chính và - Luận văn thạc sĩ Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần bê tông ly tâm thủ đức
Sơ đồ 3.2. ộ máy ế toán áp dụng mô hình ết hợp gi a ế toán tài chính và (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w