Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng, Tác giả đã hoàn thành luận văn trình độ Thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các doanh nghiệp
Trang 1Dương Huyền Trâm
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
* * *
Dương Huyền Trâm
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Đồng Nai – Năm 2014
Trang 3Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng, Tác
giả đã hoàn thành luận văn trình độ Thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” Đây chính là cột mốc đánh dấu sự phát triển và trưởng thành của
Tác giả trong suy nghĩ, trong lý luận, trong việc làm và làm phong phú hơn hành trang kiến thức trên con đường sự nghiệp sắp tới của mình
Có được thành quả này, cho phép Tác giả được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy cô đã đem hết tâm huyết của mình để truyền đạt những kiến thức quý báu
trong suốt thời gian vừa qua; Và đặc biệt là PGS.TS Hà Xuân Thạch – người Thầy
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình Tác giả nghiên cứu và thực hiện
đề tài
Đồng thời, Tác giả cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, người thân đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để Tác giả có thể hoàn thành khóa học và luận văn này
Tác giả luận văn
Dương Huyền Trâm
Trang 4Tác giả luận văn: Dương Huyền Trâm, học viên lớp Cao học khóa 4, ngành Kế toán, Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Lạc Hồng, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá về thực trạng hệ thống kiểm soát rủi tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Các đề xuất và giải pháp là do tôi tự nghiên cứu, không sao chép
Luận văn kế thừa có chọn lọc những công trình nghiên cứu về rủi ro và kiểm soát rủi ro tại Việt Nam và trên thế giới Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Đồng Nai, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Dương Huyền Trâm
Trang 5Nội dung nghiên cứu là luận văn tốt nghiệp trình độ Thạc sỹ, thực hiện theo yêu cầu đào tạo Sau đại học tại trường Đại học Lạc Hồng, chuyên ngành Kế toán, của học viên Dương Huyền Trâm, mã số sinh viên: 912000017 Tên đề tài nghiên cứu là
“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về rủi ro (RR) và kiểm soát rủi ro (KSRR) thông qua hệ thống lý thuyết QTRR doanh nghiệp của tổ chức COSO năm 2004; Và kết quả phân tích thực trạng hệ thống KSRR tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Tác giả đã đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR từ phía doanh nghiệp, gồm: Mô hình quy trình KSRR ứng dụng cho các doanh nghiệp này; Quy trình ứng phó, kiểm soát, giám sát hệ thống KSRR; Một số báo cáo điển hình và Mô hình lưu chuyển thông tin trong nội bộ doanh nghiệp; Và nhóm giải pháp trợ giúp từ phía Nhà nước, Chính phủ, Hiệp hội truyền hình trả tiền; Nhằm giúp các doanh nghiệp, các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về RR và KSRR, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của KSRR trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 6Trang Trang bìa phụ
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
ụ ữ ế ắ
ụ
Danh mục hình vẽ Danh mụ ể đồ PHẦN M ẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Đóng góp mới của đề tài 3
6 Các đề tài nghiên cứu liên quan đã được công bố 3
6.1 Các nghiên cứu trong nước 3
6.2 Nghiên cứu nước ngoài 4
7 Kết cấu luận văn 5
HƯƠNG 1 Ơ L LUẬN VỀ H TH NG IỂM O T I O 1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát rủi ro 6
1.1.1 Định nghĩa rủi ro 6
1.1.2 Kiểm soát rủi ro và sự phát triển lý thuyết kiểm soát rủi ro 8
1.1.3 Hệ thống kiểm soát rủi ro 11
1.2 Nội dung các thành phần cấu thành nên hệ thống iểm soát rủi ro 11
1.2.1 Môi trường quản lý nội bộ 12
1.2.2 Thiết lập các mục tiêu 13
Trang 71.2.5 Các phản ứng đối với rủi ro 16
1.2.6 oạt động iểm soát 17
1.2.7 Th ng tin và truyền th ng 17
1.2.8 iám sát 18
1.3 Mối quan hệ giữa KSRR với các bộ phận chức năng của DN 18
1.4 Bài học kinh nghiệm từ hệ thống KSRR trong ngành THTT 19
1.4.1 Bài học từ nghiên cứu ở Mỹ 19
1.4.2 Bài học từ những sự kiện ở Việt Nam 22
HƯƠNG 2 THỰ T NG H TH NG IỂM O T I O T I O NH NGHI P KINH DOANH DỊCH V TRUYỀN HÌNH CÁP TRÊN ỊA BÀN TỈNH ỒNG NAI 2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp kinh doanh DV THC tỉnh Đồng Nai 25
2.1.1 Lịch sử phát triển ngành THTT Việt Nam 25
2.1.2 Đặc điểm, quy mô SXKD các DN KD THC Đồng Nai 27
2.1.3 u hướng phát triển của ngành THTT tỉnh Đồng Nai 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu 33
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.2 Thu thập dữ liệu 33
2.3 Đánh giá thực trạng KSRR tại các DN KD DV T C Đồng Nai thông qua dữ liệu thứ cấp 35
2.3.1 Đánh giá tổng quan sự phát triển của ngành THC 35
2.3.2 Đánh giá các văn bản có liên quan đến thực trạng hệ thống KSRR tại các DN KD DV THC Đồng Nai 39
2.3.3 Đánh giá các văn bản quy định hệ thống KSRR tại các doanh nghiệp KD DV T C Đồng Nai 42
2.4 Đánh giá thực trạng KSRR tại các DN KD DV T C Đồng Nai thông qua số liệu sơ cấp 44
2.4.1 Môi trường quản lý nội bộ 42
2.4.2 Thiết lập các mục tiêu 46
Trang 82.4.5 Đối phó với rủi ro 50
2.4.6 Hoạt động kiểm soát 51
2.4.7 Th ng tin và truyền th ng 52
2.4.8 Giám sát 53
2.5 Những mặt chưa làm được và nguyên nhân tồn tại 54
2.5.1 Những mặt chưa làm được 54
2.5.2 Nguyên nhân tồn tại 57
HƯƠNG 3 GI I PH P HO N THI N H TH NG IỂM O T I O T I O NH NGHI P INH O NH ỊCH V TRUYỀN HÌNH CÁP TRÊN ỊA BÀN TỈNH ỒNG NAI 3.1 uan điểm hoàn thiện 64
3.2 Nội dung hoàn thiện 65
3.2.1 Mô hình KSRR ứng dụng cho các DN KD DV THC Đồng Nai 66
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống KSRR tại các DN KD DV THC Đồng Nai 67
3.3 Các kiến nghị hoàn thiện hệ thống KSRR cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ THC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 84
3.3.1 Về phía Nhà nước, Chính phủ 84
3.3.2 Về phía Hiệp hội truyền hình trả tiền (VNPay) 86
KẾT LUẬN 88 Tài liệu tham kh o
Phụ lục 1: B ng câu hỏi kh o sát
Phụ lục 2: Khái quát về các DN KD THTT tỉnh ồng Nai
Phụ lục 3: Danh sách các doanh nghiệp, cá nhân tham gia kh o sát
Phụ lục 4: Danh mục ă l ê q đến hệ thống KSRR tạ N TH N Phụ lục 5: Kết qu xử lý số liệu sơ cấp
Phụ lục 6: Mô hình lưu chuyển thông tin nội bộ của DN KD THC ồng Nai Phụ lục 7: Tóm tắt quy mô SXKD các DN KD THC tham gia kh o sát
Phụ lục 8: Giá các gói SP THC cơ b n tại tỉ ồng Nai
Phụ lục 9: Một số loại o o đ ển hình tại các công ty KD DV TH ồng Nai
Trang 9B Đ Ban giám đốc
Sponsoring Organizations of the Treadway Commission)
Trang 10ố ứ ự Nộ d Trang
Đồng Nai
45
tại các DN KD DV T C Đồng Nai theo các yếu tố bên trong
73
tại các DN KD DV T C Đồng Nai theo các yếu tố bên ngoài
78
Trang 11ố ứ ự Nộ d ì ẽ Trang
Trang 12ố ứ ự Nộ d ể đồ Trang
hoạt động KSRR
46
thất cho DN
49
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự ra đời của Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ngày 24/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền (THTT) Quy chế này quy định việc quản lý, cung cấp, sử dụng hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ THTT và nội dung trên THTT tại Việt Nam; Làm thay đổi thị trường THTT
về nhiều mặt, gây ra những rủi ro (RR) liên quan đến: Môi trường, điều kiện kinh doanh; Quy mô tổ chức hoạt động (HĐ), loại hình doanh nghiệp (DN); Hình thức đầu tư vốn, phát triển công nghệ; Nội dung sản phẩm (SP), kết quả hoạt động; Sự tồn tại và phát triển của các DN kinh doanh (KD) dịch vụ THTT
Đến năm 2013, Chính phủ ban hành thêm Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 19/8/2013, phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ (DV) phát thanh, truyền hình Việt Nam đến năm 2020 với các chỉ tiêu phát triển cả về nội dung (chương trình THTT) và cung cấp DV (hình thức, loại hình SP của THTT)
Sau ba năm triển khai Quyết định số 20/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý hoạt động THTT; Và sự ra đời của Quyết định 1448/QĐ-TTg ngày 19/8/2013 về quy hoạch phát triển DV phát thanh truyền hình (PTTH) Việt Nam đến 2020; Các loại hình DV THTT phát triển đa dạng hơn: truyền hình cáp tương tự (Analog TV) truyền thống, truyền hình vệ tinh còn phát triển thêm các DV THC kỹ thuật số (Digital TV), truyền hình cáp giao thức Internet (IP TV), và truyền hình di động (Mobile TV) Đồng thời, thị trường THTT xuất hiện xu thế mua bán, sáp nhập của các DN vừa và nhỏ (DNVVN) biểu hiện ngày một rõ nét hơn, nhằm tạo thế cộng lực hoặc giảm RR trong KD
Và thị trường THTT xuất hiện các doanh nghiệp (DN) mới tham gia thị trường, gây sức ép lớn đối với các DN THTT truyền thống, khiến thị trường THTT phát triển sôi động và cạnh tranh gay gắt về giá cả, nội dung chương trình (CT) Thị trường THTT cũng xuất hiện những hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, những bất cập trong quản lý hoạt động THTT cần phải có sự điều tiết của Nhà nước
Dịch vụ truyền hình cáp (THC) là một loại hình DV của THTT, nên cũng không thể tránh khỏi RR do các yếu tố liên quan đến sự thay đổi của thị trường THTT gây ra Vấn đề đặt ra cho các DN KD DV THTT nói chung và THC nói
Trang 14riêng, phải tìm hiểu và đánh giá những RR có thể xảy ra, để giảm thiểu, hạn chế tổn thất cho DN mình trong điều kiện KD hiện tại
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một người công tác tại một DN KD DV
THC trên tỉnh Đồng Nai, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” để thực hiện luận văn tốt nghiệp hoàn thành khóa học của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm đạt tới những mục tiêu sau:
Nhận định các yếu tố tác động dẫn tới rủi ro (RR) trong hoạt động KD DV
THC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro (KSRR) của các doanh nghiệp KD DV THC tỉnh Đồng Nai thông qua cuộc khảo sát các doanh nghiệp Từ đó phân tích những mặt tích cực, mặt hạn chế trong hệ thống KSRR, nguyên nhân tồn tại của những yếu kém và phân tích dữ liệu liên quan đến hệ thống KSRR của các DN KD
DV THC thông qua các chính sách, văn bản cụ thể để xem xét các yếu tố tác động
đến RR
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR tại các doanh nghiệp KD
DV THC tỉnh Đồng Nai
3 Đối tượng và ph vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại các doanh nghiệp KD DV truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống lý luận, thực ti n về KSRR nói chung; Và trong ngành KD DV THC tại Đồng Nai nói riêng
4 Phư ng ph p nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính
Về lý luận hệ thống KSRR: Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa dựa trên nền tảng COSO năm 2004 về KSRR
Về thực trạng tại các DN: tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích,
so sánh đánh giá các dữ liệu thứ cấp Đồng thời tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát các DN KD DV THC tại tỉnh Đồng Nai Dữ liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát các DN s được xử lý qua phương pháp thống kê mô tả
Tổng hợp, suy di n đưa ra các giải pháp hợp lý
Trang 156 C c đề tài nghiên cứu c iên quan đ được c ng ố
6.1 C c nghiên cứu trong nư c
- Nguy n Thị Xuân Linh (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại
các doanh nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Định”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, TP.HCM
Tác giả của luận văn này dựa trên cơ sở lý thuyết về KSRR, nhận định các yếu tố RR trong ngành chế biến gỗ; Đã đánh giá hệ thống KSRR của các DN chế biến gỗ tỉnh Bình Định thông qua khảo sát 56 DN chế biến gỗ tỉnh Bình Định
Từ đó, phân tích những mặt tích cực, yếu kém, nguyên nhân tồn tại của hệ thống KSRR của các DN chế biến gỗ thông qua chính sách, văn bản, kim ngạch xuất khẩu
gỗ và SP gỗ, báo cáo tài chính cụ thể để xem xét các nhân tố tác động đến RR; Và
đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR tại các DN chế biến gỗ tỉnh Bình Định theo 8 thành tố của hệ thống khung lý thuyết quản trị rủi ro (QTRR) của tổ chức COSO năm 2004
- Đào Thị Thanh Thủy (2013), “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng”, Luận văn thạc
sỹ, TP Đà Nẵng
Trên cơ sở lý luận cơ bản về KSRR tín dụng của ngân hàng thương mại, tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của Viettinbank - Bắc Đà Nẵng, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng tại đơn vị này
- Trương Thị Bích Ngọc (2012), “Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát
rủi ro tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới”, Luận
văn thạc sỹ, TP.HCM
Luận văn này trình bày tổng hợp lý thuyết về RR và KSRR, đánh giá tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nhận diện RR và KSRR đối với các DN Việt Nam trước nền kinh tế thế giới nhiều biến động ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước Tác giả đã đánh giá thực trạng nhận diện RR và KSRR tại các DN Việt Nam thông
Trang 16qua cuộc khảo sát tại 100 DN; Từ đó phân tích những mặt tích cực, yếu kém trong việc KSRR, nguyên nhân tồn tại của những yếu kém đó; Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả KSRR tại các DN Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới
- Hoàng Ngọc Huấn (2010), “Một số giải pháp phát triển thị trường truyền
hình trả tiền của Đài truyền hình Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội
Luận văn này trình bày tổng quan về hướng phát triển của ngành THTT nói chung và các giải pháp phát triển thị trường truyền hình Việt Nam trong xu hướng phát triển của ngành THTT Việt Nam theo quy hoạch tổng thể của Chính phủ đến năm 2020 về lĩnh vực hoạt động truyền hình trả tiền
- Đinh Văn Đức (2009), “Quản trị rủi ro trong hoạt động của doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ, TP.HCM
Luận văn tập trung trả lời hai câu hỏi sau: DN vừa và nhỏ (DNVVN) ở Việt Nam thường phải đối mặt với những RR nào? Và DNVVN có thể QTRR như thế nào để phòng ngừa, né tránh, loại trừ hoặc giảm thiểu những thiệt hại tài chính
mà RR có thể gây ra? Kết quả nghiên cứu và trả lời hai câu hỏi này giúp các DNVVN nhận thức rỏ hơn về các mối nguy cơ RR, có cái nhìn tổng thể về các nguy
cơ RR, hiểu được lợi ích của QTRR để lựa chọn giải pháp quản trị thích hợp
6.2 Nghiên cứu nư c ngoài
Satish K Moorthy M.S.E (2009), “The U.S Cable Television Industry: The
Multi-Service Operator Organizational Structure as a Bundle of Competencies”,
Thesis (M.B.A.) - Massachusetts Institute of Technology, Sloan School of Management
Nghiên cứu này là luận văn tốt nghiệp trình độ thạc sỹ Quản trị KD tại Viện
Công nghệ Massachusetts của tác giả Satish Kumar Moorthy, tốt nghiệp Đại học
ở Pennsylvania năm 2007, thực hiện theo chương trình đào tạo nghiên cứu sinh theo yêu cầu đổi mới và lãnh đạo toàn cầu của trường quản lý MIT Sloan, hoàn thành vào tháng 6 năm 2009
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra giải pháp để các công ty Truyền hình cáp (THC) của Mỹ duy trì được vai trò thống trị, trong điều kiện ngành công nghiệp THC của Mỹ đang trải qua giai đoạn cạnh tranh khốc liệt với các công ty
vi n thông và các nhà cung cấp nội dung chương trình tại thời điểm nghiên cứu của luận văn Giải pháp mà luận văn này đưa ra là yêu cầu các công ty THC phải thay
Trang 17đổi từ công ty DV cáp duy nhất để trở thành nhà khai thác và cung cấp đa DV Sự thay đổi này đòi hỏi các công ty phải có một cơ cấu tổ chức mới
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống KSRR trong nước và trên thế giới, nhưng mỗi loại hình KD, quốc gia và đặc thù cơ chế chính trị, trình độ quản lý, nguồn nhân lực,… S tác động khác nhau đến các nguyên nhân RR, nên đề tài tác giả chọn chưa trùng với bất cứ đề tài nào đã công bố trước đây, tuy nhiên Tác giả có kế thừa kết quả nghiên cứu trước đây trong luận văn của mình
7 ết cấu u n v n
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống KSRR trong các DN
- Chương 2: Thực trạng hệ thống KSRR tại các DN KD DV truyền hình cáp tại tỉnh Đồng Nai
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR tại các DN KD DV truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ U N VỀ HỆ THỐNG IỂM SOÁT RỦI RO
1.1 Tổng quan về hệ thống kiể so t rủi ro
1.1.1 Định nghĩa rủi ro
Có nhiều định nghĩa khác nhau về RR, đối với những trường phái khác nhau, những tác giả khác nhau thì có định nghĩa khác nhau Định nghĩa về RR rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung vào hai trường phái lớn: trường phái truyền thống và trường phái hiện đại
Trường phái truyền thống xem RR là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến
Đó là sự tổn thất về tài sản hay sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến RR còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình KD, sản xuất (SX) của DN, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một DN
Năm 2010, Tự điển Tiếng Việt đưa ra một vài định nghĩa điển hình về
RR theo quan điểm truyền thống: RR là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến; RR là sự không may; RR là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại;
RR là sự không chắc chắn có liên quan đến một tổn thất, mất mát có thể xảy ra
Năm 1895, John Haynes định nghĩa rủi ro: là khả năng xảy ra những
hư hỏng hay mất mát một cách tình cờ, còn sự kiện không chắc chắn được coi là rủi
ro khi nó có những tác động xấu đến kết quả của đơn vị ng cho rằng những nhà đầu tư, người đầu tư tài sản vào đơn vị, s gánh chịu rủi ro liên quan đến đơn vị
Như vậy, theo quan điểm này thì RR là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người
Theo trường phái hiện đại, rủi ro (Risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tiêu cực, vừa mang tính tích cực RR có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Các định nghĩa RR theo trường phái hiện đại:
Theo quan điểm của nhà đầu tư, RR hàm ý sự không chắc chắn trong tương lai về độ lệch từ lợi nhuận dự kiến hoặc kết quả mong đợi mà một nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận để đạt được một mức lợi nhuận mong đợi từ một khoản đầu tư
Trang 19của mình RR xuất hiện trong những tình huống khác nhau như RR thanh khoản,
RR bảo hiểm, RR KD… Rủi ro khác nhau có nguồn gốc do sự không chắc chắn phát sinh từ các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến đầu tư hoặc một tình huống
Theo Frank H Knight (1921) thì RR là sự kiện trong tương lai mà có thể đo lường được sự tác động, còn sự kiện không chắc chắn là những sự kiện mà
không thể đo lường được sự tác động Mặt khác, ông cũng cho rằng RR liên quan đến tổn thất, còn sự kiện không chắc chắn liên quan đến những lợi ích mà đơn vị gặp phải trong tương lai
Năm 1956, Irving Pfeffer đã tiếp tục quan điểm của Knight, theo ông
thì RR là sự kết hợp của các nguy hại và được đo lường bởi xác suất xảy ra; Còn sự kiện không chắc chắn được đo lường bởi mức độ niềm tin RR là trạng thái khách quan, còn sự kiện không chắc chắn là trạng thái chủ quan
Năm 2004, COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway commission - y ban các tổ chức tài trợ của y ban Treadway) đã đưa ra định nghĩa về RR một cách đầy đủ trong Báo cáo của tổ chức này: “Rủi ro là khả năng một sự việc có thể xảy ra và tác động đến việc hoàn thành được các mục tiêu
đã đề ra của một tổ chức”
Các quan điểm về RR theo thời gian đã có nhận thức tiến bộ rõ rệt, lúc đầu
RR được xem là việc xuất hiện các sự kiện gây ra tổn thất một cách tình cờ và không thể đo lường trước Tiếp theo, RR có thể đo lường được bằng xác suất, còn những sự kiện không chắc chắn là RR không thể đo lường, mang tính định tính phụ thuộc vào nhận thức chủ quan của con người Hiện nay, RR không chỉ được xem xét ở giá trị tổn thất, được định lường bởi xác suất xảy ra RR, mà RR còn được đánh giá lợi ích do nó mang đến so với kế hoạch định ra ban đầu hoặc mang lại những lợi ích không tính tới trước RR có thể xảy ra đơn lẻ hoặc có thể xảy ra cùng lúc nhiều tình huống tác động lẫn nhau Tóm lại, RR là điều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai, tồn tại khách quan đối với ý thức của con người, kết quả đó có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào RR có ở khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội và gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế Trong hoạt động DN, RR là điều không thể tránh khỏi, nó là khả năng xảy ra các sự kiện không mong đợi tác động đến kết quả HĐ KD và s gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của doanh nghiệp
Trang 201.1.2 Kiể so t rủi ro và sự ph t triển của ý thuyết kiể so t rủi ro
1.1.2.1 Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát là hoạt động kiểm tra và giám sát đối với việc tổ chức thực hiện một hoạt động hay đối với kết quả của hoạt động, sự kiện đã xảy ra hoặc dự kiến xảy ra so với mục tiêu kế hoạch ban đầu
Kiểm tra là một trong bốn chức năng của quản trị gồm: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra; Giám sát là theo dõi và kiểm tra xem hoạt động, hoặc kết quả của hoạt động đó có thực hiện theo đúng những điều đã quy định không
Vậy, KSRR được hiểu là việc kiểm tra, giám sát những thiệt hại hoặc lợi ích do RR mang đến khác biệt so với dự kiến trong quá trình quản trị tổ chức
Báo cáo COSO năm 2004 ra đời đã cung cấp một định nghĩa thống nhất,
một cách hiểu chung nhất về KSRR thông qua hệ thống QTRR DN (Enterprise
Risk Management - ERM) QTRR DN là một quá trình do hội đồng quản trị
(HĐQT), các cấp quản lý và các nhân viên của đơn vị chi phối; Được áp dụng trong việc thiết lập các chiến lược liên quan đến toàn đơn vị và áp dụng cho tất cả các cấp
độ trong đơn vị; Được thiết kế để nhận dạng các sự kiện tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến đơn vị; Và QTRR trong phạm vi chấp nhận được của RR nhằm cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của đơn vị đặt ra, chứ không phải
là giải pháp tuyệt đối
Theo COSO 2004, QTRR là phương tiện để đạt được mục tiêu: trong phạm vi sứ mạng của đơn vị đã được thiết lập, các nhà quản lý xây dựng các mục tiêu chiến lược, lựa chọn cách thức tiến hành và thiết lập các mục tiêu liên quan QTRR với sự phân loại các mục tiêu, s phân định rõ từng nội dung mà đơn vị hướng đến Các mục tiêu của đơn vị bao gồm: Mục tiêu chiến lược; Mục tiêu hoạt động; Mục tiêu báo cáo; Mục tiêu tuân thủ
Như vậy, nội dung QTRR DN (ERM) được hiểu một cách tổng thể như sau: ERM là một tiến trình di n ra liên tục trong một tổ chức; Được áp dụng trên toàn tổ chức, ở mọi cấp độ trong tổ chức, thi hành bởi mọi nhân viên trong tổ chức
đó, gồm tất cả các cấp bậc từ QL cấp cao đến nhân viên thừa hành; Được ứng dụng khi thiết lập chiến lược, xây dựng phương án điều hành hoạt động tổ chức, bao gồm
cả việc xây dựng một danh mục RR DN; Được thiết kế để xác định những sự kiện
có thể ảnh hưởng đến tổ chức và xử lý những RR có thể xảy ra; ERM có khả năng
Trang 21đưa ra những đảm bảo hợp lý cho quản lý của tổ chức và HĐQT; Hướng tới để đạt được những mục tiêu riêng biệt nhưng có liên quan lẫn nhau trong một tổ chức; ERM hoàn toàn khác với QTRR bình thường Nó chú trọng vào toàn bộ tổ chức hơn
là dồn sự chú ý và phòng ngừa đối với một cá nhân, chủ thể đơn lẻ
1.1.2.2 Sự phát triển của lý thuyết kiểm soát rủi ro
Từ khi con người có nhận thức về RR thì ý thức về KSRR cũng được hình thành Cũng như khái niệm về RR, khái niệm KRSS cũng được hình thành từ rất sớm Nó được phát triển từ những khái niệm mang tính tự phát, rời rạc đến các khái niệm mang tính hệ thống trên cơ sở nghiên cứu khoa học
Khái niệm KSRR ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của của các công ty bảo hiểm Để KSRR các DN mua các dịch vụ bảo hiểm để chuyển giao toàn
bộ hoặc một phần thiệt hại về tài sản cho các DN bảo hiểm khi phát sinh tổn thất
Sự ra đời của các công ty bảo hiểm đã chứng tỏ rằng các DN đã biết sử dụng các công cụ để KSRR ngay từ rất xa xưa Các tài liệu tìm thấy ở Công ty bảo hiểm Hammurabi cho thấy rằng DV bảo hiểm đã tồn tại cách đây khoảng 3.800 năm
Quá trình phát triển của các công ty ở Hoa Kỳ chứa đựng nhiều gian lận gây thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế COSO là một y ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập Báo cáo Tài chính Hội đồng quốc gia này được thành lập vào năm 1985 dưới sự bảo trợ của năm tổ chức là Hiệp hội kế toán
viên Công chứng Mỹ (AICPA), Hội Kế toán Mỹ (American Accounting
Association), Hiệp hội Quản trị viên Tài chính (FEI), Hiệp hội Kế toán viên Quản
trị (IMA) và Hiệp hội Kiểm toán viên Nội bộ (IIA) Trong quá trình nghiên cứu và
tìm hiểu về gian lận, COSO đã nhận thấy kiểm soát nội bộ (KSNB) ảnh hưởng đến khả năng xảy ra gian lận
Theo Báo cáo COSO năm 1992, KSNB là kết quả của quá trình nghiên cứu được chấp nhận rộng rãi trên thế giới, là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi các nhà quản lý và các nhân viên của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, thông tin đáng tin cậy, tuân thủ các luật lệ và quy định; Gồm 5 bộ phận có mối liên hệ chặt
ch với nhau: môi trường kiểm soát, đánh giá RR, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Báo cáo này không mang tính bắt buộc như chuẩn mực mà chủ yếu mang tính hướng dẫn, giúp cho DN đạt được mục tiêu
Trang 22Đến năm 1998, trên cơ sở Báo cáo COSO về KSNB năm 1992, y ban
Basel ban hành báo cáo Basel về KSNB tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng
Năm 2000, y ban Basel ban hành báo cáo bổ sung liên quan đến kiểm
toán nội bộ, quan hệ giữa kiểm toán viên và ngân hàng Báo cáo Basel xây dựng
một hệ thống KSNB hữu hiệu, chủ yếu KSRR liên quan đến tín dụng Tuy nhiên,
báo cáo Basel chưa mở rộng phạm vi ra các loại hình DN khác trong việc KSRR
Năm 2002, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của
lý thuyết KSRR với việc ra đời của Chuẩn mực Quản lý rủi ro (Risk Management Standards) Đây là kết quả từ công tác nghiên cứu chung của các DN lớn ở Vương quốc Anh, bao gồm Viện Quản trị rủi ro (Intitute of Risk Management), Hiệp hội các nhà quản lý bảo hiểm và RR (AIRMIC) và Di n đàn quốc gia về công tác KSRR đối với khu vực kinh tế (ALARM) Chuẩn mực Quản lý RR đã đưa ra một
hệ thống lý luận về KSRR đầy đủ hơn cho các loại hình DN Chuẩn mực Quản lý
RR năm 2002 có những đặc điểm như nhận diện RR ở cả mặt tích cực và tiêu cực;
RR bị tác động bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài của DN Các bước tiến hành KSRR gồm đặt ra mục tiêu chiến lược, đánh giá, đưa ra quyết định xử lý RR, báo cáo RR sau khi xử lý, giám sát
Tuy nhiên, vào những năm đầu của thế kỷ 21, khi các gian lận về kế toán xảy ra hàng loạt trong các DN như Enron Corporation, Arthur Andersen LLP, WorldCom Incorporated, Adelphia Communications…dẫn đến các nhà đầu tư, nhân viên (NV) và các cổ đông khác phải gánh chịu những thiệt hại nặng nề Đó như một hồi chuông thức tỉnh các DN về tầm quan trọng của KSRR và việc phải hình thành một chuẩn mực, luật lệ và quy định chung về KSRR và quản lý DN Do đó, sau một
thời gian dài nghiên cứu và soạn thảo, tháng 8 năm 2004, COSO đã cho ra đời
Khuôn mẫu Tích hợp QTRR DN (Enterprise Risk Management – Integrated framework) Đây được xem là một mốc son đánh dấu một trang mới trong lịch sử phát triển của lý thuyết KSRR Báo cáo này đã cung cấp một khuôn khổ chung về QTRR được chấp nhận và sử dụng rộng rãi cho đến nay
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, QTRR DN càng được chú trọng, đặc biệt là đối với các DN tài chính, các ngân hàng, các DN KD bất động sản và công ty KD đa ngành nghề Các nhà quản lý nhận ra rằng, KSNB giữ vai trò hết sức quan trọng trong KSRR của DN Một dự án nghiên cứu mới của tổ chức
Trang 23COSO bắt đầu từ năm 2010 đến 2013 trải qua các giai đoạn: đánh giá và khảo sát các bên liên quan “Assess & Survey Stakeholders” trong năm 2010; giai đoạn thiết
kế và xây dựng “Design & Build” di n ra trong năm 2011; giai đoạn tiếp xúc với cộng đồng, đánh giá và sàng lọc “Public Exposure, Assess & Refine” thực hiện năm
2012, giai đoạn hoàn thiện “Finalize” là năm 2013
Ngày 11/9/2013, tổ chức COSO chính thức công bố nội dung của Khung tích hợp về KSNB “Internal Control – Integrated Framework” phiên bản năm 2013 phát triển trên khung lý thuyết của KSNB phiên bản năm 1992 của tổ chức này, và tập trung nghiên cứu sâu về KSNB DN
Theo Báo cáo COSO 2013, các thành phần của KSNB DN gồm 5 thành phần: môi trường quản lý, đánh giá RR, hoạt động kiểm soát, thông tin và tuyên truyền, hoạt động giám sát; KSNB với 4 mức độ là mức tổng thể, mức bộ phận, mức đơn vị hoạt động và mức chức năng nhiệm vụ KSNB nhắm tới 3 mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ
Trong phạm vi nghiên cứu về KSRR của đề tài này, tác giả chọn hệ
thống lý luận về khung tích hợp QTRR DN “Enterprise Risk Management – Integrated Framework” theo báo cáo của tổ chức COSO năm 2004 là cơ sở lý luận
nền tảng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài này
xây dựng hệ thống QTRR đang được xem là một xu hướng mới của nền kinh tế; Hệ thống KSRR của một đơn vị được cấu thành bởi 8 thành phần: (1) Môi trường quản
lý nội bộ; (2) Thiết lập các mục tiêu; (3) Xác định các sự kiện; (4) Đánh giá rủi ro; (5) Các phản ứng đối với rủi ro; (6) Hoạt động kiểm soát; (7) Thông tin và truyền thông; (8) Giám sát
1.2 Nội dung c c thành phần cấu thành nên hệ thống KSRR
Các thành phần của hệ thống KSRR tồn tại ở bốn cấp độ chính của một DN là: Cấp độ công ty; Cấp độ khối (phòng ban); Cấp độ đơn vị (bộ phận); Và cấp độ chi
Trang 24nhánh (nhân viên thừa hành) Nhằm đạt 4 mục tiêu của DN: mục tiêu chiến lược, mục tiêu hoạt động, mục tiêu tuân thủ và mục tiêu báo cáo
Hệ thống KSRR trình bày các thành phần này theo hình thức ma trận như hình 1.1, để thấy rõ được mối quan hệ giữa các thành tố với các mục tiêu và cấp độ trong
DN Các thành phần này không nhất thiết tuân theo một trình tự nhất định mà có thể theo nhiều hướng khác nhau, với mỗi thành tố có liên hệ và ảnh hưởng tới những thành tố còn lại
(Nguồn: Trang thông tin điện tử Accounting Forum, Báo cáo Coso 2004 về QTRR)
Hình 1.1: Các thành phần của hệ thống QTRR doanh nghiệp
1.2.1 M i trường quản ý nội ộ
Môi trường quản lý nội bộ (QLNB) phản ánh sắc thái chung của một đơn
vị, chi phối ý thức của các thành viên trong đơn vị về RR và đóng vai trò nền tảng cho các yếu tố khác của QTRR Các yếu tố chính của môi trường QLNB đóng vai trò hình thành nên cấu trúc và phương thức vận hành của một hệ thống KSNB Môi trường QLNB chịu ảnh hưởng của văn hóa và lịch sử của tổ chức; Và nó có tác động ngược lại đến ý thức của các thành viên (TV) trong tổ chức đó
Môi trường QLNB được hình thành bắt đầu từ nhận thức, quan điểm (triết
lý và phong cách điều hành) và mức độ chấp nhận RR của nhà quản trị (cả Hội đồng quản trị và Ban điều hành cao cấp) về tính trung thực và các giá trị đạo đức; cam kết về năng lực; cơ cấu tổ chức; cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm; chính sách nhân sự Từ đó, nhà quản trị xác định mức độ tham gia quản lý
và giám sát của Hội đồng quản trị (HĐQT) trong HĐ doanh nghiệp
Môi trường QLNB được hình thành và biểu hiện qua các yếu tố sau: Triết
lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản trị là quan điểm, nhận thức và thái
độ của nhà quản trị về KSRR trong môi trường nội bộ; Vai trò của Hội đồng quản
Trang 25trị và Ban kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể đến việc hình thành và hiệu quả của môi trường KSRR nội bộ; Tính trung thực và các giá trị đạo đức quyết định hiệu quả của
hệ thống KSRR; Đảm bảo về năng lực là đảm bảo cho nhân viên có những kỹ năng
và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình, nếu không họ s không thực hiện nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả; Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập vừa phụ thuộc trong một tổ chức, thể hiện sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong đơn vị; Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần cụ thể hóa của cơ cấu tổ chức; Chính sách nhân sự là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, khen thưởng, kỷ luật nhân viên; Chính sách nhân
sự là thông điệp của doanh nghiệp về các tiêu chuẩn cần phải có đối với nhân viên; Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của môi trường QLNB
Mối quan hệ giữa HĐQT, BKS, BGĐ và các thành viên của công ty thể hiện qua sơ đồ tổ chức của các công ty cổ phần (CP) kinh doanh DV THC Đồng Nai theo sơ đồ 1.1
Trang 26hoạt động của mình, mục tiêu được thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán Mục tiêu được thiết lập đầu tiên ở cấp độ công ty là mục tiêu chiến lược, từ
đó đơn vị xây dựng các mục tiêu liên quan cho các cấp độ thấp hơn gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ
này phù hợp và ủng hộ cho sứ mạng mà đơn vị đã đề ra Nó thể hiện sự lựa chọn
của nhà quản lý về cách thức đơn vị tạo lập giá trị cho chủ sỡ hữu của mình
động trong đơn vị Chúng bao gồm những mục tiêu chi tiết có liên quan đến kết quả hoạt động và việc bảo vệ nguồn lực DN Dưới mỗi mục tiêu hoạt động cơ bản thì đơn vị có thể xây dựng các mục tiêu nhỏ hơn nhằm đảm bảo nâng cao tính hữu hiệu
và hiệu quả trong việc đạt được mục tiêu cuối cùng của tổ chức
của các báo cáo bên trong và bên ngoài DN, bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính Một báo cáo tài chính rõ ràng, minh bạch, đáng tin cậy, đáp ứng yêu cầu thông tin của nhà đầu tư s tạo niềm tin cho nhà đầu tư khi có nhu cầu huy động vốn Một báo cáo kế toán quản trị phân tích tình hình DN chính xác, kịp thời s giúp nhà quản lý điều chỉnh kế hoạch KD nhanh chóng, phù hợp với những biến động bất ngờ của thị trường, giảm thiểu các RR gây ra tổn thất cho DN, hay biến
các sự kiện không chắc chắn trở thành cơ hội KD mới của DN
Nhà nước và chấp hành các chính sách, quy định tại đơn vị Mục tiêu này yêu cầu
DN phải xây dựng một bộ phận pháp chế: xây dựng, cập nhật các chế độ quy định,
kiểm tra việc thực hiện các chính sách quy định của tổ chức
1.2.3 Nh n d ng sự kiện tiề tàng
Sự kiện tiềm tàng là biến cố bắt nguồn từ bên trong hoặc bên ngoài DN ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị Một sự kiện tiềm tàng có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến đơn vị và có thể cả hai
Quá trình nhận dạng sự kiện tiềm tàng và phân tích RR là một quá trình lặp
đi lặp lại không ngừng, là một nhân tố then chốt để KSRR hiệu quả
Hoạt động của đơn vị có thể gặp RR do sự xuất hiện của những yếu tố bắt ngờ xảy ra từ bên trong và bên ngoài tổ chức
Trang 27 Các yếu tố ên ngoài: Sự thay đổi môi trường kinh tế; Sự thay đổi công
nghệ; Các yếu tố xã hội: đặc điểm dân số, tâm lý tiêu dùng, yêu cầu chất lượng SP…cũng dẫn đến RR cho DN; Cơ sở vật chất: bị lỗi thời so với yêu cầu kỹ thuật mới; Sự cải tiến công nghệ liên quan đến chất lượng SP Như vậy, các yếu tố bên ngoài này gây ra RR tổn thất tác động trên phạm vi toàn đơn vị liên quan đến chi phí, nhu cầu tăng vốn hoạt động, dẫn đến RR ảnh hưởng đến sự tồn tại của DN trước đối thủ cạnh tranh mới Đồng thời, cũng tạo cơ hội mới để DN mở rộng quy
mô đầu tư, liên kết hoạt động của DN
Các yếu tố ên trong: Là những yếu tố bên trong DN có tác động gây ra
các RR xảy ra trong phạm vi của công ty; Đây là nhóm yếu tố liên quan đến hệ thống KSNB trong hệ thống KSRR của DN, RR xảy ra có nguồn gốc từ việc thiếu các quy định, quy trình cụ thể liên quan đến hoạt động KD, chăm sóc khách hàng, quản lý tài sản, quy trình kiểm tra mua hàng, thanh toán trong hệ thống KSNB; Hoặc các quy định, quy trình này trong hệ thống KSNB không được ứng dụng hiệu quả dẫn đến nguy cơ mất khách hàng, thất thoát tài sản, lãng phí, gian lận ở các bộ phận, dẫn đến thiệt hại tài sản, tài chính của công ty
Các nhân tố này tác động dẫn đến RR liên quan mục tiêu HĐ của DN, và nhận diện RR ở mức độ chung của toàn bộ đơn vị; RR ở mức độ từng hoạt động, từng bộ phận: bộ KD, bộ phận bán hàng, chăm sóc khách hàng, bộ phận kỹ thuật,
bộ phận nghiên cứu và phát triển SP
Nhận dạng chính xác những yếu tố bên ngoài và bên trong tác động gây ra
RR cho đơn vị s quyết định thành công của việc đánh giá RR
1.2.4 Đ nh gi rủi ro
Các nhân tố bên trong và bên ngoài có thể tạo ra các sự kiện ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị Mặc dù một số yếu tố có tính chất chung đặc trưng cho từng ngành, nhưng sự tác động đối với từng đơn vị cụ thể thì hoàn toàn khác nhau, bởi vì mục tiêu và sự lựa chọn của mỗi đơn vị trong quá khứ của mỗi đơn vị là không giống nhau
Đánh giá rủi ro là việc xem xét các sự kiện trong hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của từng DN như: đặc điểm ngành nghề KD, quy mô hoạt động, điều kiện KD,
hệ thống các quy định tác động lên HĐ của đơn vị Từ đó có thể kiểm soát được các
RR theo mục tiêu chung của toàn đơn vị, gồm các bước sau:
Trang 28 Ước lượng khả năng (hay xác xuất) có thể xảy ra
RR do thiếu các HĐ của đơn vị làm thay đổi khả năng hoặc sự tác động của các RR đó; RR kiểm soát là RR vẫn còn tồn tại sau khi DN đã phản ứng với RR Đơn vị phải xem xét cả hai loại RR này theo trình tự là xem xét RR tiềm tàng rồi đến RR kiểm soát
độ ảnh hưởng) để giảm thiểu rủi ro do sự kiện gây ra
1.2.5 C c phản ứng đối v i rủi ro
Sau khi đã đánh giá các RR liên quan, DN nên xác định và lựa chọn các phản ứng có thể đối với RR: tránh né, giảm thiểu, chuyển giao hoặc chấp nhận RR
Các nhà quản trị thường chủ động né tránh trước khi RR xảy ra, né tránh các HĐ hay các nguyên nhân làm phát sinh tổn thất có thể có Đây là phản ứng theo quan điểm QL truyền thống do những hạn chế trong trình độ quản lý của nhà quản trị
Khi nhà quản trị không còn có thể né tránh được RR, thì họ s tìm cách giảm bớt hoặc chia sẻ RR đó
Giảm thiểu rủi ro: là hoạt động nhằm làm giảm thiểu khả năng xuất hiện
hoặc mức độ tác động của RR hoặc cả hai Hay nói cách khác, giảm thiểu RR là giảm xác suất xuất hiện rủi ro hoặc giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại, bằng cách tác động vào chính nguyên nhân gây ra RR để ngăn ngừa tổn thất hoặc giảm thiểu mức độ tác động của yếu tố gây nên rủi ro
hoặc hoạt động có khả năng xảy ra rủi ro cho tổ chức khác hoặc thông qua con đường ký kết hợp đồng với tổ chức khác để chuyển giao rủi ro không chuyển giao tài sản như mua bảo hiểm, sử dụng hoạt động thuê ngoài, hoặc sử dụng các công cụ tài chính để dự phòng tổn thất
Sau các thái độ phản ứng né tránh, giảm thiểu, chuyển giao với RR không thành công thì nhà quản trị DN dành phải chấp nhận RR đó
Trang 29 Chấp nhận rủi ro: là không thể làm gì với rủi ro Với thái độ này nhà quản lý chấp nhận RR có thể đến bất ngờ, bất cứ thời điểm nào cho dù có kiểm soát chặt ch thì cũng không thể né tránh, ngăn chặn hết mọi tổn thất
1.2.6 Ho t động kiể so t
Kiểm soát là một chức năng quan trọng trong QTRR, cũng như trong hệ thống KSRR DN Như đã định nghĩa ở trên về kiểm soát, hoạt động kiểm soát là hành động kiểm tra và giám sát trong suốt quy trình ứng dụng hệ thống KSRR của
DN so với mục tiêu DN đã thiết lập
Chính sách kiểm soát là những nguyên tắc cần làm, là cơ sở cho việc thực hiện các thủ tục kiểm soát; Còn thủ tục kiểm soát là những quy định cụ thể để thực thi chính sách kiểm soát
Hoạt động kiểm soát căn cứ vào mục đích có thể phân thành ba loại sau:
thiểu khả năng xảy ra sai sót và gian lận, ảnh hưởng đấn việc đạt được các mục tiêu của DN
hành vi sai sót và gian lận nào đó đã được thực hiện
hoặc thay thế những hoạt động kém hiệu quả hoặc không cần thiết
Căn cứ vào chức năng, hoạt động kiểm soát phổ biến trong DN gồm kiểm soát của nhà quản lý cấp cao, quản trị hoạt động, phân chia trách nhiệm hợp lý, kiểm soát quá trình xử lý thông tin, kiểm soát vật chất, phân tích rà soát
1.2.7 Th ng tin và truyền th ng
Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực KSRR trong đơn vị Thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ cho cả nội bộ
và bên ngoài; Đảm bảo tất cả thông tin liên quan đến hệ thống KRSS được lưu thông đa chiều (trên, dưới, ngang, dọc) một cách thông suốt
Thông tin luôn cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức để giúp đạt được các mục tiêu kiểm soát khác nhau, thông tin thu thập được phải phù hợp với nhu cầu Một hệ thống thông tin tốt phải hỗ trợ cho chiến lược của DN, hỗ trợ cho sáng kiến mang tính chiến lược, tích hợp với hoạt động KD và đảm bảo chất lượng thông tin
Trang 30Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Hệ thống truyền thông gồm hai bộ phận: truyền thông bên trong và truyền thông bên ngoài
việc của mình, tiếp nhận đầy đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị
quan quản lý nhà nước, khách hàng…cần được thu thập, xử lý và báo cáo cho các cấp thích hợp, để giúp DN có cách thức ứng xử kịp thời Bên cạnh đó, thông tin cung cấp cho bên ngoài cũng cần được truyền đạt kịp thời, đảm bảo độ tin cậy và phù hợp với yêu cầu pháp luật nhằm tránh đem lại những tổn thất, đồng thời đảm bảo uy tín và khả năng hoạt động ổn định, lâu dài của DN
Giám sát thường xuyên được thực hiện đồng thời trong các HĐ hàng ngày của đơn vị, bao gồm các hoạt động giám sát, quản lý thường nhật và các hoạt động khác mà các nhân viên tiến hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hàng ngày
Giám sát định kỳ thường là hình thức tự đánh giá Mỗi cá nhân trong đơn vị đảm nhận một nhiệm vụ cụ thể nào đó s tự đánh giá về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát đối với hoạt động của họ Cuối cùng kết quả đánh giá hệ thống KSNB ở từng bộ phận s được xem xét bởi BGĐ DN
1.3 Mối quan hệ giữa KSRR v i c c ộ ph n chức n ng của DN
Giá trị của KSRR đem lại khó có thể đo lường bằng con số cụ thể nhưng ta có thể thấy được những lợi ích to lớn của nó mang lại cho DN thông qua việc đạt được các mục tiêu của đơn vị
Thông qua hệ thống KSRR, DN có thể thích nghi với hoàn cảnh KD ngày càng phức tạp cùng với sự gia tăng của RR, giúp DN nhận diện RR và KSRR xuyên
Trang 31suốt quá trình hoạt động, giảm thiểu được những tình huống bất ngờ, giúp DN nắm bắt những cơ hội trong KD, ra quyết định kịp thời, chính xác làm cho hoạt động KD đạt hiệu quả hơn
Trong thiết lập và triển khai quy trình KSRR, các DN cần xem xét đến các mối quan hệ sau: KSRR với chiến lược và chu trình KD của DN; KSRR với quản trị
DN; KSRR và kiểm soát nội bộ; KSRR và kiểm toán nội bộ
1.4 Bài học kinh nghiệ từ hệ thống SRR trong ngành dịch vụ THTT 1.4.1 Bài học từ nghiên cứu ở Mỹ
Nghiên cứu này là luận văn tốt nghiệp trình độ thạc sỹ Quản trị KD tại Viện
Công nghệ Massachusetts của tác giả Satish Kumar Moorthy, tốt nghiệp Đại học ở
Pennsylvania năm 2007, thực hiện theo chương trình đào tạo nghiên cứu sinh theo yêu cầu đổi mới và lãnh đạo toàn cầu của trường quản lý MIT Sloan, hoàn thành vào tháng 6 năm 2009
Tên đề tài nghiên cứu là “The U.S Cable Television Industry: The
Multi-Service Operator Organizational Structure as a Bundle of Competencies”, tác giả
tạm dịch là “Công nghệ truyền hình cáp Mỹ: Cơ cấu tổ chức hoạt động đa dịch vụ
như một chuỗi tiềm năng”
Đề tài này nhằm mục tiêu là tìm ra giải pháp để các công ty Truyền hình cáp (THC) của Mỹ duy trì được vai trò thống trị, trong điều kiện ngành công nghiệp THC của Mỹ đang trải qua giai đoạn cạnh tranh khốc liệt với các công ty vi n thông
và các nhà cung cấp nội dung chương trình tại thời điểm nghiên cứu của luận văn Giải pháp mà luận văn này đưa ra là yêu cầu các công ty THC phải thay đổi từ công
ty DV cáp duy nhất để trở thành nhà khai thác và cung cấp đa DV Sự thay đổi này đòi hỏi các công ty phải có một cơ cấu tổ chức mới
Căn cứ vào thực trạng hoạt động của công nghiệp THC của Mỹ trong giai đoạn nền kinh tế thế giới đang xảy ra khủng hoảng kinh tế vào năm 2008 Nghiên cứu của đề tài gồm bối cảnh kinh tế, di n biến thị trường, sự mua bán và sáp nhập của các công ty trong công nghiệp THC của Mỹ (như công ty Comcast mua lại đường truyền bang thông rộng của công ty AT&T, và đổi tên thành Comcast Online, thiết lập một chủ thể KD mới) Và nhu cầu thực tế hội tụ, liên kết của các công ty trong lĩnh vực vi n thông Mỹ gồm sự thay đổi công nghệ trong cung cấp
DV truyền hình từ truyền hình tương tự sang truyền hình số mặt đất, vệ tinh,
Trang 32internet hữu tuyến, vô tuyến; sự kết hợp các DV truyền hình và vi n thông thành các DV THTT mới của các công ty vi n thông tạo ra những thách thức đáng kể cho ngành công nghiệp THC Mỹ
Bản quyền nội dung chương trình truyền hình cũng thay đổi về nội dung, hình thức thể hiện, cũng như cách thức cung cấp mới của các Đài truyền hình lớn như ABC, NBC, HBO,CBS, Fox…bằng hình thức liên kết KD với các công ty vi n thông cũng là RR KD của công nghiệp THC Mỹ
Từ những căn cứ thực tế của ngành THC Mỹ, tác giả đề xuất thiết kế tổ chức công ty hoạt động trong ngành công nghiệp THC như sau:
khách hàng với triết lý lấy khách hàng làm mục tiêu để thay đổi tổ chức
vùng miền, thói quen tiêu thụ
hàng là mục tiêu
Gắn sự hài lòng của khách hàng, sự hài lòng của nhân viên và kết quả KD thành một chuỗi mắc xích
thành các nhóm dự án, các SP đa DV
liên quan, thành lập hệ thống KSRR bằng các quy định quy chế tập trung vào ba mục tiêu: cải thiện sự hài lòng của khách hàng, của nhân viên và kết quả KD Từ
đó, thiết lập kế hoạch SFP có tên là “Strategic fitness process”, tạm dịch là “Quy trình chiến lược thể hình” cho từng cấp quản lý đến nhân viên, kế hoạch hoạt động
từng chức năng, càng đơn giản, càng cụ thể càng tốt như:
Nắm bắt thông tin phản hồi của khách hàng “Tiếng nói của khách hàng” thông qua tiếp xúc như khảo sát, tiếp điện thoại… Phát triển một bộ phận mới để đo hiệu suất hài lòng của khách hàng trên một số chỉ tiêu cụ thể dựa trên chất lượng DV
Trang 33 Về phía nhân viên, thiết kế các quy trình quản lý hiệu quả và khởi động khảo sát sự hài lòng hàng quý Thước đo sự hài lòng là thiết kế một kế hoạch tiền lương mới dựa trên hệ suất công việc
Xây dựng chương trình đào tạo lãnh đạo để giúp người quản lý hiểu được cách thức hướng dẫn nhân viên của mình hoàn thành mục tiêu hoạt động chung Đào tạo nhân viên chủ chốt cơ bản về KD và tài chính
Kích thích sáng tạo và làm việc tập thể, là tạo sự thống nhất đoàn kết, quyết tâm của nhân viên trong hoàn thành nhiệm vụ Phát triển SP mới đa dạng và đơn giản về giá và loại hình SP tránh sự nhầm lẫn
Tạo môi trường thông tin và truyền thông thông suốt 2 chiều đi và về Một quá trình tổ chức học tập như SFP là quá trình cần phải được lặp đi lặp lại trên tất cả các thị trường của một công ty THC Điều này s không phải là một quá trình d dàng để quản lý Nó s đưa các cam kết đầy đủ của lãnh đạo cấp cao và đòi hỏi kinh phí đáng kể, và tất nhiên, nó phải được thực hiện tốt Tác giả nghiên cứu này tin rằng ngành công nghiệp THC Mỹ s được hưởng lợi bằng cách áp dụng một thị trường dựa trên hình thức tổ chức mới Một quá trình thay đổi tổ chức như SFP có thể giúp thiết lập cấu trúc, giúp nhà quản lý và hướng dẫn các thay đổi cần thiết để thực hiện công tác cơ cấu tổ chức mới
Quá trình mà tác giả đã đặt ra cho các công ty THC Mỹ có l làm việc tốt nhất tại "điểm uốn" khi thay đổi công nghệ, thay đổi thị trường, dòng SP mới phát triển hoặc thay đổi môi trường pháp lý Tất cả đều được di n ra trong ngành công nghiệp THC ngày hôm nay Đó là thời gian cho các tổ chức KD THC tái tổ chức bản thân mình hoặc biến mất khỏi thị trường
Từ kinh nghiệm nghiên cứu của ngành công nghiệp THC Mỹ, tác giả nhận thấy rằng ngành THTT Việt Nam đang trong giai đoạn thay đổi như đã di n ra theo nội dung nghiên cứu của kinh nghiệm THC của Mỹ
Những thay đổi trong chính sách quản lý ngành THTT Việt Nam từ năm
2009 đến nay đã tạo ra những cơ hội và thách thức cho các công ty KD DV truyền hình cáp VN nói chung và THC Đồng Nai nói riêng Tác giả mong muốn thông qua kinh nghiệm nghiên cứu về THC Mỹ này rút ra được những bài học kinh nghiệm để vận dụng cho việc xây dựng hệ thống KSRR phù hợp cho các DN trong ngành THC tại Đồng Nai trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này
Trang 341.4.2 Bài học từ những sự kiện ở Việt Na
Một số bài học điển hình cho việc quản lý lỏng lẻo, thiếu sự kiểm tra giám sát trong hoạt động của tổ chức nói chung dẫn đến thất thoát tài sản Nhà nước
Thị Huyền Như, chiếm đoạt gần 719 tỷ đồng của ngân hàng Á Châu (ACB) Theo cáo trạng thì từ tháng 6/2011 đến tháng 9/2011, bị cáo Lý Xuân Hải (nguyên Tổng Giám đốc Ngân hàng ACB) đã chỉ đạo cho kế toán trưởng thực hiện ủy thác cho các nhân viên ACB gửi hơn 718 tỷ đồng vào Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nhà Bè
và chi nhánh TP HCM Toàn bộ số tiền này đã bị Huỳnh Thị Huyền Như (nguyên trưởng phòng giao dịch Điện Biên Phủ, thuộc VietinBank chi nhánh TP HCM) chiếm đoạt
hình (PTTH) Bạc Liêu làm thất thoát hàng chục tỉ đồng Vụ án thất thoát hàng chục
tỷ đồng của Đài Phát thanh Truyền hình Bạc Liêu do ký hợp đồng kinh tế sai quy định Kiểm toán Nhà nước (KTNN) vừa ban hành Báo cáo kết quả kiểm toán Đài PTTH Bạc Liêu KTNN kết luận BGĐ Đài PTTH Bạc Liêu đã làm giảm doanh thu của đơn vị này trong các năm 2012, 2013 và 2014 (mỗi năm hơn 10 tỉ đồng) từ việc
ký hợp đồng sai quy định KTNN khẳng định Đài PTTH Bạc Liêu là đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do vậy các hoạt động tài chính phải được công khai trong tập thể, chịu sự kiểm tra, kiểm soát nội bộ và của các cơ quan chức năng
nguyên chánh văn phòng huyện Vĩnh Cữu”, nói về vụ án bà Nguy n Thị Hiền, nguyên chánh văn phòng huyện ủy huyện Vĩnh Cữu Đồng Nai Theo kết quả điều tra, trong khoảng thời gian từ năm 2010-2012, với vai trò chánh văn phòng huyện
uỷ, bà Hiền đã 3 lần tạm ứng tổng cộng hơn 525 triệu đồng từ nguồn kinh phí không thường xuyên do ngân sách Nhà nước cấp cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Cửu, bằng hình thức mua chứng từ khống để lập thủ tục quyết toán trước khi chuyển công tác
Những sự kiện trên là những vấn đề đang được dư luận quan tâm, đến nay vẫn chưa có kết quả xử lý cuối cùng Tác giả đưa ra những vấn đề trên không nhằm mục đích suy xét đến kết quả xử lý của sự kiện, chỉ nhằm chỉ ra những hậu quả của
sự thiếu kiểm tra, giám sát trong hoạt động của tổ chức tại các đơn vị trên Nếu
Trang 35trong quá trình tổ chức hoạt động đơn vị, nhà quản lý tổ chức tốt quy trình kiểm tra giám sát, quy trình KSRR để có thể lường trước được những RR có thể xảy ra, để
có những biện pháp ngăn ngừa thì có thể hạn chế được những kết quả trên
Từ những bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước trên đây, tác giả một lần nữa muốn khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động KSRR trong các đơn vị với bất kỳ hình thức hoạt động nào (từ DN, ngân hàng, đơn vị sự nghiệp có thu, đơn
vị hành chính công…) Có kiểm soát được RR thì mới ngăn ngừa được tổn thất tài sản, góp phần vào việc tổ chức tốt hoạt động của DN đạt mục tiêu kế hoạch lợi nhuận đã đặt ra; Đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, tham ô, tham nhũng, vi phạm pháp luật Nhà nước ảnh hưởng đến lợi ích của các tổ chức
Trang 36T U N CHƯƠNG 1
Khái niệm “Kiểm soát RR” được đặc biệt quan tâm ở Việt Nam trong những năm gần đây, dấu mốc bắt đầu từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 Nên đề tài mà tác giả muốn nghiên cứu trong luận văn này còn khá mới đối với ngành THC Việt Nam hiện nay
Những thay đổi của môi trường KD của ngành THTT từ năm 2009 đến nay đã làm phát sinh nhiều RR ngày càng trở nên khó lường DN muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải xây dựng cho đơn vị một hệ thống KSRR HĐ hiệu quả
Trong chương 1, trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu khoa học trong nước và ngoài nước, tác giả đã tổng hợp và trình bày được
Những lý luận cơ bản về sự hình thành và phát triển lý thuyết RR và KSRR
Hệ thống KSRR dựa trên lý thuyết nền về KSRR của tổ chức COSO năm
2004 gồm 8 thành phần cấu thành: Môi trường nội bộ; Thiết lập các mục tiêu; Xác định các sự kiện; Đánh giá rủi ro; Các phản ứng đối với rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát
Mối quan hệ giữa KSRR với các bộ phận chức năng của DN
Đồng thời, tác giả còn phân tích bài học kinh nghiệm từ ngành công nghệ THC của Mỹ để rút ra bài học cho ngành THC Việt Nam nói chung và THC Đồng Nai nói riêng theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài Và các bài học kinh nghiệm về KSRR ở trong nước, để đánh giá được vai trò của KSRR là hết sức quan trọng trong mọi loại hình tổ chức hoạt động đơn vị
Dựa vào cơ sở lý luận trên, tác giả tiến hành khảo sát các doanh nghiệp để tìm hiểu thực trạng KSRR tại các doanh nghiệp KD DV THC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, từ đó đánh giá về thực trạng KSRR tại các DN này Đó chính là nội dung chương 2, để có nhìn nhận tổng quát về thực ti n KSRR tại các doanh nghiệp KD
DV THC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG IỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
2.1 Tổng quan về c c doanh nghiệp kinh doanh DV THC tỉnh Đồng Nai 2.1.1 ịch sử ph t triển ngành THTT Việt Na
Theo trang thông tin điện tử của Tổng công ty Truyền hình cáp Việt Nam (2008), sự phát triển của công nghệ THTT Việt Nam gắn liền với sự phát triển của Đài Truyền hình Việt Nam; Năm 1992, DV truyền hình nhiều kênh truyền dẫn bằng sóng siêu cao tầng được gọi là THC vô tuyến MMDS (Multichannel Multipoint Distribution Service - Dịch vụ phân phối đa kênh đa điểm) cũng ra đời; Tiếp theo
đó là công nghệ THC hữu tuyến CATV (Cable Television) được hình thành vào năm 1998; Năm 2001, THTT đã phát triển mạnh m với sự phổ biến của công nghệ cáp hữu tuyến; Đến tháng 11 năm 2004, Đài truyền hình Việt Nam chính thức áp dụng công nghệ TH số vệ tinh DTH (Direct To Home) để nhanh chóng phủ sóng phục vụ toàn quốc; Và từ đây hoạt động THC hữu tuyến từng bước phát triển vượt bậc về số lượng khách hàng và địa bàn hoạt động, tập trung tại các trung tâm kinh tế
văn hóa xã hội của các tỉnh trên cả nước
Mãi đến năm 2009, cùng với sự phát triển của công nghệ số hóa, Chính phủ ban hành Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/2/2009, phê duyệt quy hoạch truyền dẫn phát sóng PTTH đến năm 2020; Cho phép các DN có đủ năng lực được tham gia trực tiếp vào HĐ này, khác với trước đây là giấy phép hoạt động THTT chỉ cấp cho các Đài PTTH, còn các DN tham gia KD với hình thức liên doanh liên kết
Năm 2011, Chính phủ ban hành Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ngày 24/03/2011, ban hành quy chế quản lý hoạt động THTT Từ đây, mở ra một bức tranh phát triển mới, cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực THTT về chất lượng DV, giá
cả, quy mô, loại hình đầu tư hoạt động của các DN KD THTT; Và việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng, ngăn ngừa việc mất khách hàng, ổn định thị phần hiện có đã trở thành những mục tiêu KD tiên quyết, mang tính sống còn của các Đài truyền hình hoạt động trong lĩnh vực này
Trang 38Trước khi Chính phủ ban hành Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg, cả nước có
47 đơn vị được cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực THTT với đủ các loại hình: truyền hình cáp (Cable TV), truyền hình vệ tinh (Digital terrestrial TV), truyền hình
số mặt đất (Digital TV), truyền hình internet (IPTV), truyền hình di động (Mobile TV); Và 9 đơn vị được cấp giấy phép truyền dẫn phát sóng THC Tất cả các giấy phép này được cấp cho các Đài PTTH, các nhà Đài sử dụng giấy phép hoạt động THTT để tự tổ chức thực hiện HĐ KD DV, hoặc liên doanh, liên kết với các DN để triển khai hạ tầng mạng THTT đến khách hàng sử dụng DV Lúc này, cả nước có với khoảng 60 DN cung cấp DV THTT
Báo điện tử VNExprses (2013), có bài viết “Gần một nữa hãng truyền hình cáp yểu mệnh”, phân tích sau khi có Quyết định 20/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Các DN thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ năng lực đều được tham gia
KD cung cấp DV THTT Các đơn vị thỏa điều kiện theo quy định đã chủ động nộp
hồ sơ xin cấp phép hoạt động trong lĩnh vực THTT Hoạt động KD ngành THTT trở nên sôi động, và gần một nữa số DN hoạt động cung cấp DV THTT với quy mô nhỏ, kết thúc hoạt động trong lĩnh vực này bằng hình thức mua bán, sát nhập lại với nhau trong năm 2012
Năm 2013, trong Sách trắng Công nghệ của Bộ Thông tin Truyền thông (Bộ TTTT), thông tin năm 2012 cả nước có gần 1/2 số DN phải bỏ chạy khỏi thị trường THTT Cụ thể, năm 2011 cả nước có 55 DN cung cấp DV THTT, trong đó
có 47 DN cung cấp DV THC; Đến năm 2012, cả nước chỉ còn gần 35 DN hoạt động THTT, và chỉ còn 27 DN cung cấp THC theo công nghệ truyền hình tương tự Thị trường THTT phân chia theo thị phần gồm 74,37% thị phần THTT theo công nghệ Analog, thuộc về các DN: VTVCab (22,67%), SCTV (36,26%), HTVC (15,44%);
Và 19,27% THTT trên giao thức Internet (IP TV) của VNPT; Còn 6,36% thị phần thuộc về các DN khác
Tiếp đến năm 2013, Chính phủ ban hành thêm quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 19/8/2013, phê duyệt Quy hoạch phát triển DV phát thanh, truyền hình Việt Nam đến năm 2020 với các chỉ tiêu phát triển cả về nội dung DV (nội dung chương trình truyền hình THTT) và cung cấp DV (hình thức, loại hình SP của DV THTT) Quy hoạch này được phê duyệt với mục tiêu: Phát triển DV phát thanh, truyền hình quảng bá trên toàn quốc, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, thông tin
Trang 39tuyên truyền của Đảng, Nhà nước; Phát triển bền vững thị trường DV THTT, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, chống độc quyền, nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, ngày càng đa dạng của người dân; Định hướng và khuyến khích người dân sử dụng các loại hình DV truyền hình thay thế
DV truyền hình tương tự vô tuyến mặt đất, góp phần thực hiện thành công Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 đã được phê duyệt
Tính đến hết năm 2013, theo số liệu thống kê do Cục quản lý Cạnh tranh (Bộ Công Thương) công bố, thị phần THTT cả nước chủ yếu vẫn nằm trong tay những DN lớn như SCTV với 40%, VTVCab với 30% và thứ 3 là HTVC với 15%, các DN khác chia nhau con số 15% thị phần ít ỏi còn lại, sự phân chia này tính trên
cơ sở doanh thu mà các DN đạt được Nếu thị trường THTT phân theo loại hình DV thì truyền hình cáp (Cable TV) phổ biến nhất với thị phần 44%, truyền hình kỹ thuật
số mặt đất là 36% (Digital TV), truyền hình kỹ thuật số vệ tinh 10%, truyền hình giao thức Internet (IPTV) là 10%
Đến nay, Bộ TTTT chỉ mới cấp phép hoạt động THTT cho 5 DN đủ điều kiện theo quy định của Quyết định 20/2011/QĐ-TTg gồm: 3 DN hoạt động trên phạm vi toàn quốc là Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam (VTVCab), Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV), và Tập đoàn Vi n Thông Quân Đội (Viettel); 1 DN hoạt động trên phạm vi 29 tỉnh thành nhất định trên phạm vi từ TP
Đà Nẵng trở vào đến tỉnh Cà Mau, là Công ty TNHH MTV DV Kỹ thuật Truyền thông HTV-TMS; Và Công ty Cổ phần Vi n thông FPT (FPT Telecom) được cấp phép cung cấp DV THC số và truyền hình cáp tương tự trên phạm vi toàn quốc, trừ một số tỉnh thành là Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk Nếu phân chia theo loại hình DN, thì có 3 DN 100% vốn Nhà nước thuộc các Đài Truyền hình, 1 Tập đoàn Vi n thông 100% vốn Nhà nước KD
vi n thông, và 1 Công ty Cổ phần Vi n thông được cấp phép HĐ THTT trên phạm
vi khu vực và toàn quốc
2.1.2 Đặc điể , quy SXKD các DN KD THC Đồng Nai
2.1.2.1 Đặc điểm SXKD các DN KD THC Đồng Nai
Đồng Nai là một tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ, Việt Nam Tỉnh Đồng Nai cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km, cách Hà Nội 1.684 km
Trang 40theo đường quốc lộ 1A Đồng Nai được xem là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh
tế Đông Nam Bộ, vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước Đồng thời, là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai Tỉnh Đồng Nai nằm ở phía bắc miền Đông Nam Bộ, phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh, Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và Bình Dương
Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 5.907,24 km², có 11 đơn vị hành chính gồm: 1 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện Dân số của Đồng Nai là 2.768.670 người theo số liệu thống kê sơ bộ của Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai (tại Niên giám thống
kê tỉnh Đồng Nai năm 2013) Nếu tính trung bình một hộ gia đình gồm 4 người thì
số hộ dân ước tính trung bình của Đồng Nai ở khoảng 692 ngàn hộ dân
Tính đến 31/12/2013, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 7 DN HĐ KD THTT gồm: 4 DN KD THC truyền thống với SP chính là THC theo công nghệ tương tự, gọi tắt là “DN KD THC”, gồm có Công ty CP Công Nghệ Việt Thành, Công ty CP Truyền dẫn Phát sóng Phương Nam, Công ty CP Truyền hình cáp Phú Mỹ, Công ty TNHH MTV Cáp Truyền hình Kiến Thành; Và 3 đơn vị KD vi n thông cũng tham gia thị trường truyền hình cáp trên giao thức Internet (IP TV), gọi tắt là “DN KD
TH Internet”, đó là các chi nhánh HĐ tại Đồng Nai của Tập đoàn Vi n Thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Vi n thông Quân Đội (Viettel) và Công ty Cổ Phần Vi n Thông FPT (FPT Telecom)
Đầu năm 2014 đến nay, thị trường THTT Đồng Nai xuất hiện thêm hai
DN KD THTT với quy mô lớn, giữ vai trò chi phối thị trường THTT, chiếm 70% thị phần THTT trên toàn quốc, chính thức triển khai HĐ THC tại Đồng Nai bằng hình thức chi nhánh HĐ tại Đồng Nai, thực hiện các chính sách KD cạnh tranh khốc liệt, chuẩn bị tiến hành mua bán, sát nhập các DN quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo như xu hướng phát triển đang di n ra của ngành THTT trên cả nước cũng như trên Thế giới
Một số đặc điểm SXKD đặc trưng của ngành KD DV THC Đồng Nai
Trước khi có Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ngày 24/3/2011
Bắt đầu phát triển HĐ KD từ năm 2007 đến trước khi có Quyết
định 20/2011/QĐ-TTg, các DN KD THC tại Đồng Nai HĐ dưới giấy phép HĐ THTT của Đài truyền hình TP.HCM (HTV) Đơn vị đại diện của HTV là Trung tâm