Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng háng bằng đường biển Bộ Luật hàng hải 2005 Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
Trang 1HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA QUỐC TẾ
ThS Mai Xuân Minh Đt: 0918509750
E.Mail: xuanminhm@yahoo.com
Trang 21 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA QUỐC TẾ
KHÁI NIỆM
Hợp đồng vận tải quốc tế là sự thỏa thuận của các thương nhân theo
đó thương nhân vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa qua
khỏi biên giới quốc gia theo các điều kiện thỏa thuận, thương nhân thuê vận chuyển phải trả cước phí vận chuyểnĐẶC ĐIỂM
Chủ thể hợp đồng: quốc tịch/ nơi cư trú/ trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau
Sự kiện pháp lý phát sinh quan hệ hợp đồng: giao kết ở nước ngoài
Đối tượng của hợp đồng: Hàng hóa dịch chuyển qua biên giới quốc gia
CÁC HÌNH THỨC VẬN CHUYỂN
QUỐC TẾ
Đơn phương thức Unimodal transport Đa phương thức Multimodal transport
Trang 3HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1 Công ước về thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển 1924 được
ký tại Brussels (Bỉ) có hiệu lực từ năm 1931
2 Nghị định thư Visby 1968 sửa đổi Công ước Brussels 1924 có hiệu lực từ năm 1997
3 Công ước của Liên hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
1978 tại Harmburg có hiệu lực từ năm 1992
4 Công ước quốc tế liên quan đến việc giới hạn trách nhiệm của chủ tàu biển
1957 có hiệu lực từ năm 1986
5 Công ước về giới hạn trách nhiệm đối với khiếu nại hàng hải 1976 có hiệu lực từ năm 1986
6 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng háng bằng đường biển
(Bộ Luật hàng hải 2005)
Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển là hợp đồng được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hoá từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng (Đ 70)
Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng háng bằng đường biển
(Công ước Harmburg 1978)
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển là bất kỳ hợp đồng nào mà theo đó người vận chuyển đảm nhận việc vận chuyển bằng đường biển từ một cảng này đến một cảng khác để thu tiền cước
Tuy nhiên, một hợp đồng bao gồm vận chuyển bằng đường biển và cả bằng phương thức khác thì chỉ được coi là hợp đồng vận chuyển bằng đường biển theo công ước này nếu có liên quan đến vận chuyển đường biển
(khoản 6 Điều 1 Công ước)
Trang 4CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHỢ - Liner
Là việc chủ hàng trực tiếp hoặc thông qua người môi giới thuê tàu yêu cầu người vận chuyển cho thuê một phần chiếc tàu chợ để chở một lô hàng từ cảng này đến cảng khác và trả cước cho người vận chuyển theo biểu cước
đã định sẵn
Đặc điểm
- Tàu chợ chạy theo tuyến cố định theo lộ trình đã định sẵn
- Tiền cước phí đã được người vận chuyển niêm yết trước
- Thường vận chuyển hàng hóa có khối lượng không lớn
- Mối quan hệ giữa chủ hàng và người vận chuyển được quy định trong vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L)
Quyền và nghĩa vụ của người vận chuyển
- Cung cấp tàu đủ khả năng đi biển
- Cấp B/L gốc cho người gửi hàng
- Sắp xếp, bảo quản, vận chuyển cẩn thận
- Vận chuyển hàng đến cảng đã quy định trong B/L
Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận chuyển
- Giao hàng đúng chủng loại, số lượng, đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của số hàng vận chuyển
- Thanh toán tiền cước phí và phụ phí theo thỏa thuận đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận
- Được quyền thay đổi hàng hóa đã ghi trong hợp đồng bằng hàng hóa khác
có tính chất tương đương
- Yêu cầu người vận chuyển ký phát một bộ B/L
Trang 5CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG CHUYẾN
Voyage Charter Party – C/P
Là loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, theo đó chủ tàu hay người vận chuyển cam kết vận chuyển hàng hóa từ một hay nhiều cảng này và giao hàng cho người nhân hàng ở một hay nhiều cảng, người thuê tàu phải trả cước phí thuê tàu đúng như thỏa thuận trong hợp đồng
Đặc điểm
- Áp dụng trong trường hợp vận chuyển hàng hóa có khối lương lớn
- Người thuê tàu thuê nguyên cả con tàu thông qua các hình thức như
thuê một chuyến; thuê khứ hồi; liên tục hay liên tục khư hồi; thuê bao
- Cảng đến cảng đi của con tàu là theo chỉ định của bên thuê tàu
- Thường sử dụng hợp đồng mẫu của các tổ chức hàng hải lớn trên thế
giới
Những điều khoản chính trong hợp đồng thuê tàu chuyến
- Điều khoản về các bên hợp đồng và hàng hóa vận chuyển
- Điều khoản về tàu vận chuyển
- Điều khoản về thời gian tàu đến cảng xếp hàng
- Điều khoản về cảng xếp/ dỡ hàng hóa
- Điều khoàn về cước phí và thanh toán cước phí
- Điều khoản về chi phí xếp/ dỡ
- Điều khoản về thời gian xếp/ dỡ
- Điều khoản về trách nhiệm và miễn trách nhiệm của người vận chuyển
- Điều khoản khác như: trọng tài; tổn thất chung; thông báo tàu…
Trang 6CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN – Time Chartering Party
Là việc người thuê tàu thuê nguyên cả con tàu (có thể thuê cả thủy thủ
đoàn) trong một thời hạn nhất định để kinh doanh vận tải và phải trả cước phí thuê tàu
Đặc điểm
- Sử dụng trong nhu cầu vận chuyển khối lượng lớn trong thời gian dài
- Ngưởi thuê tàu được quyền quản lý , sử dụng con tàu trong một thời gian nhất định
- Người thuê tàu phải trả các chi phí liên quan đến con tàu như: nhiên liệu, đại lý phí, cảng phí…
- Người thuê tàu là người vận chuyển
- Mang bản chất hợp đồng thuê tài sản
- Thường thực hiện theo hợp đồng mẫu của các hãng tàu
Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng thuê tàu định hạn
- Điều khoản về chủ thể
- Điều khoản về tàu
- Điều khoản về thời gian thuê
- Điều khoản về cước phí
- Điều khoản phân chia chi phí liên quan
- Điều khoản khác: về điều hành thuyền trưởng; cho thuê tại tàu; hủy hợp đồng; khiếu nại; trọng tài…
Trang 7CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN THEO CHỨNG TỪ VÂN CHUYỂN
Là hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích thước hoặc trọng lượng của hàng hoá để vận chuyển
Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển được giao kết theo hình thức do các bên thoả thuận
(Khoản 1 Điều 71)
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN THEO CHUYẾN
Là hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hoá theo chuyến
Hợp đồng vận chuyển theo chuyến phải được giao kết bằng văn bản (Khoản 2 Điều 71)
Trang 8VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN – BILL OF LADING
Khái niệm Vận đơn đường biển
Là một chứng từ làm bằng chứng cho một hợp đồng vận tải đường biển
và cho việc người vận chuyển đã nhận hàng để chở hoặc xếp xuống tàu và bằng vận đơn này người vận chuyển cam kết sẽ giao hàng khi vận đơn được xuất trình Một điều khoản trong chứng từ này quy định rằng lô hàng này phải được giao theo lệnh của người được ghi đích danh hoặc giao theo lệnh hoặc giao cho người cầm vận đơn chính là sự cam kết đó
(Theo khoản 7 Điều 1 Quy tắc Harmburg 1978)
Phân loại vận đơn
Căn cứ vào
hành trình
vận chuyển
Vận đơn đi thẳng ( Direct B/L): sử dụng trong trường hợp hàng hóa
được chuyển từ cảng này đến cảng khác bởi một con tàu và không dừng lại trên hành trình.
Vận đơn đi suốt ( Throught B/L): Sử dụng trong trường hợp hàng
được vận chuyển bằng hai hay nhiều con tàu của hai hay nhiều người vận chuyển và hàng hóa được chuyển tải trên đường vận chuyển.
Vận đơn đa phương thức (Multimodal Transport B/L): sử dụng
trong trương hợp hàng hóa được vận chuyển bằng hai hay nhiều phương thức vận chuyển khác nhau
Căn cứ vào
ghi chú trên
vận đơn
Vận đơn hoàn hảo (sạch) – Clean B/L: Là vận đơn trên
đó không có những nhận xét không tốt về hàng hóa hay bao bì
Vận đơn không hoàn hảo – Unclean B/L: Là vận đơn trên
đó có những nhận xét xấu hoặc bảo lưu về hàng hóa hay bao bì, thường vận đơn này không được ngân hàng chấp nhận thanh toán
Căn cứ vào
khả năng
lưu thông
của vận đơn
Vận đơn theo lệnh – Order B/L: Là vận đơn không gi rõ
tên, địa chỉ của nười nhận hàng mà chỉ ghi chữ “THEO LỆNH” của người gửi hàng, người nhận hàng hoặc ngân hàng
Vận đơn đích danh – Straight B/L: Là vận đơn ghi rõ tên,
địa chỉ của người nhận hàng và chỉ người này mới được nhận hàng
Vận đơn theo người cầm – B/L to Order: là vận đơn ghi
rõ chữ “CHO NGƯỜI CẦM”, bất kỳ ai cầm B/L này đều được nhận hàng
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA VẬN ĐƠN
- Số vận đơn (number of B/L);
- Người gửi hàng (Shipper);
- Người nhận hàng (Consignee);
- Địa chỉ thông báo (Notify address);
- Chủ tàu (Shipowner);
- Cờ tàu (Flag);
- Tên tàu (Name of ship);
- Cảng xếp hàng (Port of loading);
- Cảng chuyển tải (Via or transhipment port);
- Nơi giao hàng (Place of delivery);
- Tên hàng (Name of good);
- Ký, mã hiệu (Marks and numbers);
- Đóng gói và mô tả hàng hóa (Kind of packages and decription of goods);
- Số kiện
- Trọng lượng/ thể tích
- Cước phí/ chi phí/số bản vận đơn gốc
- Thời gian, địa điểm cấp vận đơn
- Chữ ký của người vận tải
Trang 9Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG
- Bồi thường cho người vận chuyển về các thiệt hại do những điểm không chính xác liên quan đến hàng hóa gây nên
- Vẫn phải bồi thường cả trong trường hợp đã chuyển nhương vận đơn cho
người khác
- Quy định quốc tế và Việt Nam tương tự nhau.
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN
- Cung cấp tàu đủ điều kiện đi biển
- Bốc xếp hàng
- Vận chuyển, bảo quản hàng hóa như quy định trong vận đơn
- Bồi thường nếu hàng mất mát, hao hụt trong quá trình vận chuyển, nếu không phải lỗi của chủ hàng
CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN
- Do tàu không đủ điều kiện đi biển ngoài khã năng của người vận chuyển
- Hư hỏng, mất mát do sơ suất của thuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêu và nhân viên trên tàu
- Cháy không do lỗi cố ý của người vận chuyển
- Rủ ro bất ngờ trên biển
- Chiến tranh
- Cướp biển
- Bị bắt giữ , tịch thu nhà nước
- Đình công
( người vận chuyển phải chứng minh lý do được miễn trách nhiệm)
Trang 10Thông báo tổn thất và khiếu nại người vận chuyển
1 THÔNG BÁO TỔN THẤT
Thông báo tổn thất là thông báo bằng văn bản của người nhận hàng trong đó nêu rõ tình trạng tổn thất của hàng hóa gửi cho người vận chuyển trong thời gian quy định để bảo lưu quyền khiếu nại đối với người vận chuyển
ĐỐI VỚI TỔN THẤT RÕ RỆT (Vỡ, hư hỏng, rách, ướt…
Người nhận hàng phải thông báo ngay trước hoặc trong lúc dỡ hàng
cho người vận chyển biết bằng biên bản dỡ hàng (Theo Nghị định
thư Visby) và không trể hơn ngày làm việc tiếp theo (theo Công ước Harmburg 1978)
ĐỐI VỚI TỔN THẤT KHÔNG RÕ RỆT Người nhận hàng phải gửi thông báo tổn thất bằng thư dự kháng trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày giao hàng (Theo Visby), 15 ngày
liên tục kể từ ngày giao hàng (theo CƯ Harmburg 1978)
NGƯỜI NHẬN HÀNG PHẢI CHỨNG MINH TỔN THẤT
Các tài liệu làm chứng cứ:
- Biên bản dỡ hàng – Report
- Biên bản kế toán nhân hàng với tàu – Receipt of Cargo
- Giấy chứng nhận hàng thiếu – Certificate of Shortlanded Cargo
- Nhật ký hàng hải – Logl Book
- Biên bản giám định – Survey Report
- Phiếu đóng gói – Packing List
- Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice
- Vận đơn đường biển – B/L
Nếu người nhận hàng không có thông báo tổn thất thì người vận chuyển được suy đoán là đã giao hàng đúng mô tả trong B/L
và họ hết trách nhiệm
2 KHIẾU NẠI
Là việc người có quyền khiếu yêu cầu người vận chuyển đã gấy ra tổn thất phải có trách nhiệm giải quyết cho người này
NGƯỜI CÓ QUYỀN KHIẾU NẠI
- Người gửi hàng
- Người nhận hàng
- Người cầm B/L
- Người bảo hiểm
THỜI HẠN KHIẾU NẠI
- 1 năm kể từ ngày giao hàng - đối với Visby
- 2 năm kể từ ngày giao hàng - đối với Harmburg 1978
- Bộ luật hàng hải VN chỉ quy định thời hiệu khởi kiện hợp đồng vận chuyển theo chứng từ là 1 năm; hợp đồng chuyến là 2 năm
Trang 11HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG HÀNG KHÔNG
Trang 12THẾ GIỚI:
- Hệ thống công ước Vacxava 1929
+ Công ước Vacxava 1929 được tao ra nhắm đến trách nhiệm bồi thường trong vận tải quốc tế của hãng hàng không đối với con người, hành lý và
hàng hóa
Các văn bản bổ sung:
+ Nghị định thư Hague 1955
+ Cu Guadalajara1961
+ Hiệp định Montreal 1966:
+ Hiệp định Guatemala 1971:
+ Các Nghị định thư Montreal 1975 :
- Công ước Montreal 1999
+ Công ước thống nhất những quy tắc về vận tải hàng không quốc tế, ký kết 28/5/1999 tại Montreal
+ Có hiệu lực khi đủ 30 nước tham gia ký kết phê chuẩn 28/6/2004
+ Nội dung phù hợp với sự phát triển của vận tải hàng không quốc tế hiện
nay, đảm bảo hơn lợi ích cho người sử dụng dịch vụ
HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ban hành ngày 26/12/1991, sửa đổi
bổ sung 1995; sửa đổi năm 2006 có hiệu lực từ 1/1/2007
- Điều lệ vận chuyển hàng hóa quốc tế của hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) ban hành 27/10/1993