1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 11 học kỳ 1 tuần 3 tiết 5

3 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : - Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm.. - Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích..

Trang 1

Tuần: 3 Tiết: 5 GIÁO ÁN VẬT LÍ 11 (CTC)

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Lực tương tác giữa các điện tích điểm

- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích

2 Kỹ năng :

- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm

- Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích

- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường

II CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

- Các cách làm cho vật nhiễm điện

- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng

- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,

- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm

- Thuyết electron

- Định luật bảo toàn điện tích

Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

A

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 5 trang 10 : D Câu 6 trang 10 : C Câu 5 trang 14 : D Câu 6 trang 14 : A Câu 1.1 : B

Câu 1.2 : D Câu 1.3 : D Câu 2.1 : D Câu 2.5 : D Câu 2.6 : A

Trang 2

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức định luật Cu-lông

Yêu cầu học sinh suy ra để

tính |q|

Yêu cầu học sinh cho biết

điện tích của mỗi quả cầu

Vẽ hình

Viết biểu théc định luật

Suy ra và thay số để tính |q|

Giải thích tại sao quả cầu có điện tích đó

Xác định các lực tác dụng lên mỗi quả cầu

Nêu điều kiện cân bằng

Tìm biểu thức để tính q

Suy ra, thay số tính q

Bài 8 trang 10

Theo định luật Cu-lông ta có

F = k| 1 22|

r

q q

 = k 22

r

q

=> |q| = 2 3 9 1 2

10 9

) 10 (

1 10

k

r F

= 10-7(C)

Bài 1.7

Mỗi quả cầu sẽ mang một điện tích

2

q

Lực đẩy giữa chúng là F = k 22

4r q

Điều kiện cân bằng :   

P T

Ta có : tan

2

 =

mg l

kq P

F

2

2 4

=> q = 2l

2

tan

k

mg =  3,58.10 -7 C

Hoạt động 3 (10 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh các bước

giải

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của

C

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để

xác định AC

Yêu cầu học sinh suy ra và thay số

Gọi tên các véc tơ cường

độ điện trường thành phần

Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại C

Lập luận để tìm vị trí của C

Tìm biểu thức tính AC

Suy ra và thay số để tính AC

Bài 12 trang21

Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0 Gọi 1

E và 2

E là

cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C, ta có 

E = 1

E + 2

E = 0

=>1

E = - 2

E

Hai véc tơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB Hai véc tơ này phải ngược chiều, tức là C phải nằm ngoài đoạn AB Hai véc tơ này phải

có môđun bằng nhau, tức là điểm C phải gần A hơn B vài |q1| < |q2| Do

đó ta có:

k 1 2

|

|

AC

q

) (

|

|

AC AB

q

=>

3

4 1 2 2

q

q AC

AC AB

Trang 3

tính toán.

Hướng dẫn học sinh tìm các điểm

khác

Hướng dẫn học sinh các bước giải

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh lập luận để

tính độ lớn của 

E

Tìm các điểm khác có cường độ điện trường bằng 0

Gọi tên các véc tơ cường

độ điện trường thành phần

Tính độ lớn các véc tơ cường độ điện trường thành phần

Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại C

Tính độ lớn của 

E

=> AC = 64,6cm

Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q1 và q2 Tại điểm C

và các điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường

Bài 13 trang 21

Gọi Gọi 1

E và 2

E là cường độ điện

trường do q1 và q2 gây ra tại C

Ta có :

E1 = k 1 2

|

|

AC

q

 = 9.105V/m (hướng theo phương AC)

E2 = k 1 2

|

|

BC

q

 = 9.105V/m (hướng theo phương CB)

Cường độ điện trường tổng hợp tại C

E = 1

E + 2

E

E có phương chiều như hình vẽ.

Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai véc tơ 1

E và 2

E vuông góc

với nhau nên độ lớn của 

E là:

2

2

1 E

E  = 12,7.105V/m

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

DANH HOÀNG KHẢI

Ngày đăng: 23/02/2016, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w