TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- LƯƠNG VĂN THẮNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY BẨY LÁ MỘT HOA PARIS POLUPHILALL SM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
LƯƠNG VĂN THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY BẨY LÁ
MỘT HOA ( PARIS POLUPHILALL SM) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạọ : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
LƯƠNG VĂN THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY BẨY LÁ
MỘT HOA ( PARIS POLUPHILALL SM) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạọ : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa : Lâm nghiệp Khóa : 2011 – 2015 Giảng viên HD : Th.S La Thu Phương
Thái nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi các số liệu được thu thập khách quan và trung thực.Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
Thái nguyên, năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian rất quan trọng
vì mỗi sinh viên điều có điều kiện, thời gian tiếp cận đi sâu vào trong thực tế, củng cố lại những kiến thức đã học trong sách vở và học được kĩ năng phương pháp làm việc củng cố những kiến thức cơ bản để áp dụng trong đời sống thực tiễn
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, tôi đươc thực tập tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén ở Xã Ca Thành huyện Nguyên bình tỉnh Cao
Bằng với tên đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây Bẩy lá một hoa ( Paris Poluphilall Sm) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”
Trong quá trình thời gian nghiên cứu tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s La Thu Phương Là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ dạy bảo, động viên tận tình trong suốt thời gian theo học cũng như thơi gian làm đề tài
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa lâm nghiệp, các cán bộ kiểm lâm trong khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén và những người thân đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này
Do thời gian cũng còn hạn chế Bài khóa luận này còn thiếu sót mong được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy Cô giáo và các nhà khoa hoc
để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, năm 2015
Sinh viên
Lương văn Thắng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng4.1 Đặc điểm sử dụng cây Bẩy lá một hoa của người dân 21
Bảng 4.2 Hiểu biết của người dân trong khu vực nghiên cứu về cây Bẩy lá một hoa 22
Bảng 4.3 Kết quả kích thước thân cây tại khu vực nghiên cứu 23
Bảng 4.4 Kết quả đo kích thước lá 24
Bảng 4.5: Công thức tổ thành tầng cây gỗ 25
Bảng 4.6: Đặc điểm độ tàn che nơi phân bố của loài Bẩy lá một hoa 26
Bảng 4.7 Kết quả nguồn gốc tái sinh loài Bẩy lá một hoa 27
Bảng 4.8 Kết quả điều tra chất lượng tái sinh loài Bẩy lá một hoa 28
Bảng 4.9 Kết quả mật độ tái sinh loài Bẩy lá một hoa 28
Bảng 4.10 Kết quả độ che phủ loài cây bụi nơi xuất hiện cây Bẩy lá một hoa 29
Bảng 4.11 Kết quả độ che phủ loài cây thảm tươi nơi xuất hiện cây Bẩy lá một hoa 29
Bảng 4.12 Phân bố cây Bẩy lá một hoa 30
Bảng 4.13 Kết quả phân bố cây theo đai cao 31
Bảng 1.14 Tần suất xuất hiện cây Bẩy lá một hoa 31
Bảng 4.15: Kết quả phẫu diện đất tại khu vực có loài Bẩy lá nột hoa 32
Bảng 4.16: Kết quả tác động con người, động vật đến khu vực nghiên cứu 33
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 hình thái thân ngâm (củ) 23
Hình 4.2 hình thái thân khí sinh 23
Hình 4.3 Thân cây Bẩy lá một hoa 24
Hình 4.4 Hoa, quả cây Bẩy lá một hoa 25
Hình 4.5 Cây Bảy lá một hoa được người dân phia Đén ngâm rượu 34
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 5
2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
2.2.2 Tình hình nghiên cứu tại việt Nam 6
2.3 Điều Kiện tự Nhiên, Kinh tế và Xã hội tại khu vực nghiên cứu 8
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 8
2.3.2 Kinh tế 11
2.3.3 Xã Hội 12
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 3.1 Đối tượng nghiên cứu: 14
3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 15
3.4.1 Phương pháp kế thừa 15
3.4.2 Phương pháp điều tra 15
3.4.3 Phương pháp điều tra theo tuyến 15
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 16
3.4.5 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật khu vực nghiên cứu 19
Phần 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU 21
Trang 94.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết về người dân về cây Bẩy lá một hoa 21
4.1.1 Đặc điểm sử dụng 21
4.1.2 Sự hiểu biết của người dân trong khu vực về loài Bẩy lá một hoa 22
4.2 Đặc điểm phân loại của loài Bẩy lá một hoa 22
4.3 Đặc điểm hình thái loài Bẩy lá một hoa 23
4.3.1 Đặc điểm hình thái thân cây 23
4.3.2 Đặc điểm hình thái lá 24
4.3.3 Đặc điểm cấu tạo hoa, quả 25
4.4 Đặc điểm sinh thái 25
4.4.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 25
4.4.2 Độ tàn che nơi có loài Bẩy lá một hoa phân bố 26
4.4.3 Đặc điểm tái sinh cây Bẩy lá một hoa 26
4.4.4 Ảnh hưởng, cây bụi, thảm tươi đến tái sinh loài Bẩy lá một hoa 28
4.4.5 Phân bố của cây Bẩy lá một hoa theo trạng thái rừng,độ cao 30
4.4.6 Đất tại khu vực có loài Bẩy lá một hoa phân bố 31
4.5 Sự tác động con người, động vật đến khu vực nghiên cứu 32
4.6 Đề suất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài 34
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
I Tài liệu tiếng việt 39
II Tài liệu tiếng anh 39
III Website điện tử 39
Trang 10Phần1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén thuộc địa phận các Xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Tại Quyết định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc Quy định các khu rừng cấm, trong đó có Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nổi tiếng với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, nơi đây còn lưu giữ nhiều loài động, thực vật quý, hiếm rất có giá trị về nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và giáo dục môi trường Bên cạnh đó, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén còn được coi như “lá phổi xanh”, là nóc nhà phía Tây của tỉnh Cao Bằng, có tác dụng to lớn trong việc điều hòa khí hậu, hấp thụ các bon, điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất đai chống xói mòn, rửa trôi, xạt lở đất, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững trong khu vực
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều địa danh nổi tiếng như Đỉnh Phia Oắc cao 1931m nơi đặt cột phát thanh truyền hình đài tiếng nói Việt Nam, đèo Colea, nhà đỏ Taslom, Tài Soỏng, miếu cổ Vọng Tiên Cung Những danh thắng này tạo nên một quần thể cảnh quan kỳ vĩ cùng với nhiều bản sắc văn hóa dân tộc nên từ xa xưa người pháp đã chọn nơi đây là nơi nghỉ dưỡng
Tuy nhiên, trong suốt thời gian dài chưa được quy hoạch nên chưa điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của Vùng, các chương trình, dự án về bảo tồn và phát triển bền vững chưa được thực hiện, những tác động bất lợi tới rừng, chặt phá rừng diễn ra ngày một mạnh hơn, đa dạng sinh học đã và đang bị suy giảm cả về số và chất lượng, nhiều loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Rừng trở
Trang 11nên nghèo về trữ lượng và tổ thành thực vật, khu hệ động vật đã bị xâm hại một cách nghiêm trọng trong thời gian dài từ năm 1986 đến nay Các loài thú lớn, các loài động vật đặc hữu ngày một cạn kiệt Hiện nay việt nam có 128 khu bảo tồn nhằm giữ gìn nguồn gen quý hiếm ở địa phương Là cơ sở quyết định cho sự phát triển sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp đa dạng và bền vững Khu bảo tồn Phia Oắc-phia Đén là nơi lưu giữ nhiều Nguồn Gen quý hiếm như Nghiến, sến mật, giảo cổ Lam, Bẩy lá một hoa
Tuy nhiên Việc nghiên cứu những thực vật này còn hạn chế để nhằm bảo tồn những loài thực vật vât này
Do đó tôi tiến hành đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Bẩy lá một hoa (Paris Poluphilall Sm) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm hình thái và sinh thái loài Bẩy lá một
hoa (Paris Poluphilall Sm) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén
- Từ kết quả nghiên cứu đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Bẩy lá một hoa
1.3 Ý nghĩa đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học
ở trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học Tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực thực tiễn
Trang 12- Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp
dụng khoa học tiến bộ vào việc bảo tồn các loại thực vật quý hiếm
- Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm tái sinh tự nhiên của một số Loài cây Bẩy lá một hoa nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài
Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát triển các Loài cây quý hiếm và phát triển kinh tế-xã hội
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Thấy được sự đa dạng của loài thực vật quý hiếm trong khu vực nghiên cứu và sự suy thoái của các loài thực vật trong những năm qua, Từ
đó đánh giá sự tác động của con người đến những loài thực vật trong khu vực nghiên cứu
- Hiểu được một số đặc điểm sinh học của những loài thực vật để từ đó đưa ra được những giải pháp hợp lý để bảo tồn những loài trong khu vực nghiên cứ
- Cũng là tài liệu tham khảo cho những người tìm hiểu những vấn đề trong đề tài
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu
Trên trái đất nhiều quần xã sinh vật trải qua vài triệu năm phát triển, trải qua đến tận hiện nay và cũng do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài Nguyên DDSH trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng đang
bị suy thoái và cạn kiệt, nhiều vùng hệ sinh thái đang bị thu hẹp về diện tích
và nhiều Taxon Loài và dưới Loài đang bị nguy cơ tuyệt chủng Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và
sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất nhưng Hiện nay, do nhiều nguyên
nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã
và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon Loài và dưới Loài, đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giũa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH dựa vào tiêu chí mức độ và độ đánh giá việt nam đa đưa ra mức độ đánh giá đưa vào sách đỏ
*) Nhóm các loài tuyệt chủng:
+ Tuyệt chủng ( EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên( EW)
*) Nhóm các loài bị đe dọa
+ Cực kì nguy cấp( CR)
+ Nguy cấp (EN)
+ Sẽ nguy cấp (VU)
Trang 14*) Nhóm các loài ít nguy cấp (LR)
- Phụ thuộc bảo tồn (cd)
- Sắp bị đe dọa (nt)
- Ít lo ngại: Least Concern (lc)
+ Thiếu dữ liệu: Data Deficient ((DD)
+ Không được đánh giá: Not Evaluated (NE)
Trong nghị định 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Thực vật, động vật rừng chia thành 2 nhóm sau:
+) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại +) Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới
Paris Polyphylla bắt nguồn từ dãy Himalaya trên biên giới của Trung Quốc và Ấn Độ Paris Polyphylla Sm (Satuwa) là một trong những cây thuốc
được liệt kê như là dễ bị tổn thương bởi các IUCN cho biết khả năng tồn tại Seed đã được tìm thấy là thấp và các hạt không nảy mầm trong điều kiện phòng thí nghiệm, ngay cả dưới điều trị hóa học khác nhau Có vẻ là một nhu cầu nâng cao nhận thức của người dân sống trong các môi trường mà trong đó
Paris Polyphylla truyền [9] Các nhà khoa học phải phổ biến việc sử dụng bền
vững của thân rễ và thực hành canh tác của mình cho việc bảo tồn các nhà máy này Nếu một số phần của thân rễ có chứa nụ còn lại dưới lòng đất, người
ta cho rằng nhà máy sẽ trở nên bền vững hơn và sẽ giúp đỡ trong việc bảo tồn dân số của nó trong tương lai
Có rất nhiều nghiên cứu về dược liệu từ cây paris polopyla như:
Các nhà khoa học Trung Quốc trong Dược phẩm và công nghệ sinh học đã phân lập và nghiên cứu chống khối u thành phần hoạt động từ thân rễ của Paris Polyphylla Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chứng minh rằng tất cả sáu hợp chất có từ trung bình đến sự ức chế đáng kể
Trang 15Để bổ sung trên các Viện Bắc Kinh của y học phóng xạ, có quản lý để
cô lập cây saponin steroid mới từ thân rễ của cây Đại học Nam Kinh trong công ty với bộ phận khoa ung thư của Bệnh viện Drum Tower (Trung Quốc),
đã tiến hành một nghiên cứu in-vitro chống ung thư để điều tra hoạt động của các chất chiết xuất từ dung dịch nước và các chiết xuất ethanol của mười lăm loại thuốc truyền thống của Trung Quốc về tiêu hóa dòng tế bào khối u của con người
Ở Trung Quốc một nghiên cứu hóa sinh đã khai thác các hoạt động antimutagenic của 36 chiết xuất thảo dược từ các loại thuốc chống ung thư trong y học Trung Quốc Công trình này được trình bày rằng cùng với bốn
loại thảo mộc khác (Actinidia chinensis P., Artemisia lavendulaefolia DC., Prunella vulgaris L., Và Ampelopsis brevipedunculata T), Paris Polyphylla,
chứa các yếu tố antimutagenic chống lại cả hai môi chịu acid picrolonic và benzo [a] pyrene- đột biến gây ra
Các nhà nghiên cứu từ Nhật Bản đã trình bày rằng methanol từ thân rễ của Paris Polyphylla SM var yunnanensis (FR.) H-M đã được tìm thấy để potently ức chế ethanol (và / indomethacin) -induced tổn thương dạ dày ở chuột
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Đại học Naujing dược ở Trung Quốc báo cáo các thuốc giảm đau và an thần hành động của Rhizoma Paridis Tất cả các thử nghiệm 6 loài và giống sử dụng phổ biến có hiệu quả Trong số
đó Paris Polyphylla var chinensis, P polyphylla var yunnanensis có hành động giảm đau mạnh hơn Hành động an thần của P fargesii, P polyphylla var chinensis, P thibetica cũng mạnh mẽ Ngoài ra, pariphyllin A và gracillin cũng được sử dụng trong thí nghiệm
2.2.2 Tình hình nghiên cứu tại việt Nam
Theo Nguyễn Thị Đỏ và Nguyễn Tiến Bân (2005), họ trọng lâu (Trilliaceae) ở Việt Nam chỉ có 1 chi Paris với 6-7 loài Xuất phát từ cách gọi
Trang 16tên loài Paris polyphylla của Trung Quốc, dịch ra tiếng Việt là “Bẩy lá một hoa” Các loài trong chi này ở Việt Nam có 6 – 9 lá, nên nhiều người cũng gọi chung là “Bẩy lá một hoa”
Các loài Bẩy lá một hoa chủ yếu được sử dụng trong phạm vi nhân dân
để làm thuốc.Trong những năm 90 thế kỷ trước, loài cây thuốc này đã bị thu gom nhiều ở các tỉnh phía Bắc để bán qua biên giới Giá thu gom ở Lào Cai
và Lai Châu từ 5.000 đến 10.000 đ / kg củ tươi.Vốn là loài cây thuốc hiếm, chúng đã trở nên càng hiếm gặp hơn ở các tỉnh miền núi phía BắcViệt Nam
Đặc biệt là các loài P polyphylla.[3]
Tất cả các loài Bẩy lá một hoa đều có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và
Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam [2] bảo tồn tại chỗ một số loài: P hainanensis ở VQG Tam Đảo và Khu BTTN Nà Hang; P.chinensis ở Khu BTTN Đắk Krông (Quảng Trị); P fargesii và P.yunnanensis ở VQG
HoàngLiên Sơn Các loài khác cần điều tra thu thập bảo tồn chuyển [3]
Từ năm 2013, viện nghiên cứu và phát triển vùng phối hợp với VQG
Pù mát, VQG Hoàng liên sơn thực hiện khai thác và phát triển nguồn gen Bẩy
lá một hoa làm nguyên liệu sản xuất [6]
Các nghiên cứu về cây Bẩy lá một hoa
Cây Bẩy lá một hoa là một loại cỏ nhỏ, có dạng rất khác biệt, sống lâu năm, thân rễ ngắn, dài chừng 5-15cm, đường kính 2.5-3.5cm rất nhiều đốt, vết
bẻ trông như có bột, màu vàng trắng hay xám vàng Từ thân rễ nổi lên mặt đất một thân mọc thẳng đứng cao tới 1m, phía gốc có một số lá thoái hoá thành vẩy, bao lấy thân cây Giữa thân có một tầng lá mọc vòng gồm 3 đến 10 lá, nhưng thường là 7 lá, cuống lá dài 2.5-3cm, phiến lá hình mác rộng, dài 15-21cm, rộng 4-8cm, đầu phiến lá nhọn, mép nguyên, hai mặt nhẵn, mặt dưới màu xanh nhạt, đôi khi có màu tím nhạt Hoa mọc đơn độc ở đỉnh cành, cuống hoa dài 15-30cm Lá đài gồm 5 đến 10, thường là 7, máu xanh lá cây, dài 3-7cm, rời từng cái một trông như lá, không rụng Số cánh tràng bằng số
Trang 17là đài nhụy màu tím đỏ, bầu thường 3 ngăn Quả mọng màu tím đen Mùa hoa vào các tháng 10-11
Cây Bẩy lá một hoa được phát hiện gần đây tại các vùng núi Cúc Phương thuộc Hà Nam, Ninh Bình, Sa Pa (Lào Cai), Đà Bắc ( Hoà Bình), Sơn Động [1]
2.3 Điều Kiện tự Nhiên, Kinh tế và Xã hội tại khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.2 Địa hình
* Địa hình, Địa mạo
- Địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có độ dốc lớn với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc
- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc 1.931 m;
- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 7% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, phần lớn là các dãy núi đất, có xen lẫn địa hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam, độ dốc trung bình từ 25 - 300,
độ cao trung bình 600m;
2.3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
* Đặc điểm khí hậu
Trang 18Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm và tập trung vào các tháng 7 và 8 Lượng mưa bình quân năm là 1.592 mm; năm cao nhất là 1.736 mm; năm thấp nhất là 1466 mm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù
- Nhiệt độ trung bình cả năm là 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50 - 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới
340 C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,
có khi xuống tới - 20C - 50C
- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%
- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm, phần nhiều là sương mù toàn phần Điểm sương mù nặng nhất là đỉnh đèo Colea Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12, 1 hàng năm với số ngày xuất hiện trung bình là 3 ngày Số ngày dài nhất của một đợt sương muối trong tháng là 5 ngày, số giờ xuất hiện dài nhất trong một ngày là 7 giờ Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực Tháp truyền hình và đỉnh đèo Colea
* Hệ thống thuỷ văn
Là nơi phát nguyên của nhiều sống suối chính của huyện Nguyên Bình nên tài nguyên nước mặt của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén khá dồi dào Tuy nhiên, do địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn nên việc khai thác các nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân gặp nhiều khó khăn
Trang 19Tài nguyên nước trong vùng phân bố không đồng đều Ngay ở từng khu vực, do địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều khu vực thừa nước, nhưng lại có nhiều nơi thiếu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong mùa mưa như (xóm Phia Đén, trong các thung lũng Karts, tại các khu vực núi đá vôi)
Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực có 4 suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy nhiều, chảy mạnh
về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn Mật độ suối trung bình khoảng 2 km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét, lũ ống, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh
Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai thác và sử dụng nước mặt
Tóm lại, khí hậu trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén mang đặc trưng khí hậu lục địa miền núi cao, mát vào mùa hè, lạnh về mùa đông Đặc biệt vào mùa đông nhiệt độ xuống thấp, lại có sương mù, sương muối xuất hiện nên đã gây cản trở tới các hoạt động sản xuất lâm nghiệp Hệ thống thuỷ văn tuy không lớn nhưng lại là đầu nguồn của các con sông (sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục) quan trọng, ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh và công tác bảo tồn, phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén
- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 3% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp
2.3.1.4 Địa chất, đất đai
Trang 20Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:
- Đất Feralit mầu đỏ nâu trên núi đá vôi: Phân bố tập trung ở độ cao từ 700m - 1700m so với mặt nước biển
- Đất Feralít mầu vàng nhạt núi cao: Loại đất này có quá trình Feralít yếu, quá trình mùn hoá tương đối mạnh, thích hợp với một số loài cây trồng: Thông,
Sa mộc, Tông dù, Lát hoa, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở và một số loài cây đặc sản, cây thuốc, cây ăn quả khác
- Đất Feralít mầu đỏ vàng núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m, hình thành trên các loại đá mẹ mácma a xít, trung tính kiềm, đá sạn kết, đá vôi Đất chứa ít khoáng nguyên sinh, phản ứng chua, loại đất này thích hợp với một số loài cây trồng: Thông, Sa mộc, Tông dù, Kháo vàng, Cáng lò, Lát hoa, Keo, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở, Hồi, Quế, Chè đắng và một số loài cây thuốc, cây ăn quả khác
- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất dốc tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
2.3.2 Kinh tế
Kinh tế trong vùng Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong
hoạt động kinh tế của địa phương Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp của địa phương khu vực Khu bảo tồn đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phương thức sản xuất được chuyển dịch từ sản xuất tự cấp – tự túc sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường Trên cơ sở thế mạnh tiềm năng đất đai, một số chương trình,
dự án được đưa vào thực hiện, đã mang lại hiệu quả thiết thực cho các hộ dân Sản xuất nông nghiệp được chú trọng tăng vụ và đa dạng sản phẩm Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp từng bước được chuyển đổi theo hướng đẩy mạnh giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao Trong chăn nuôi, phát triển mạnh hình thức chăn nuôi có quy mô lớn, tập trung
Trang 21Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng, từ 69,8% năm 2006 lên 81,1% năm 2010 Tỷ trọng ngành chăn nuôi giảm từ 30,2% năm 2006 xuống 18,9% năm 2010 Kết quả trên đã phản ánh cơ cấu ngành trồng trọt hàng năm đều tăng; cơ cấu ngành chăn nuôi giảm Ngành chăn nuôi bị giảm mạnh là do những năm qua có nhiều dịch bệnh xuất hiện, giá thức ăn tăng cao, thị trường thiếu ổn định, nên những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bỏ không chăn nuôi, những hộ chăn nuôi lớn đã giảm quy mô chăn nuôi Ngoài ra còn có các nghành công nghiệp như nghành khai thác khoáng sản,nghành chế biến
Qua quá trình hình thành và kiến tạo lịch sử lâu dài, sự biến động về địa chất, nên Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều khoáng sản quý hiếm trong lòng đất, như kim loại màu (boxit, chì, kẽm ) ở xã Phan Thanh và Thành Công; kim loại quý hiếm (Atimon, Thiếc, Vonfram, Uran, Vàng ) ở thị trấn Tĩnh Túc và xã Thành Công; Nguồn tài nguyên khoáng sản được khai thác tập trung chủ yếu ở Mỏ Thiếc Tĩnh Túc, ngoài ra còn có các nguyên liệu, vật liệu xây dựng như: nguyên liệu sét, đá, cát sỏi, đá vôi được khai thác, đất đá trên khai trường bị đào xới nên độ liên kết kém rất dễ bị rửa trôi, sạt lở đất xảy ra
Công nghiệp khai thác và cấp nước sạch
Do địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều khu vực thừa nước, nhưng lại có rất nhiều khu vực thiếu nước đặc biệt là các khu vực có núi đá vôi, mực nước phụ thuộc theo mùa Ngay cạnh những nguồn nước dồi dào ở các thung lũng, vùng thấp, người dân trong các thung lũng karts hoàn toàn thiếu nước sinh hoạt Hiện nay, hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt cho các hộ dân ở những khu vực thiếu nước vẫn chưa được đầu tư, người dân tự bỏ kinh phí làm hệ thống ống dẫn nước về để sử dụng, bước đầu
đã giải quyết được một phần khó khăn về nhu cầu nước sinh hoạt cho các hộ dân ở những khu vực thiếu nước
2.3.3 Xã hội
Trang 22- Dân số: Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918 lao động Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm
- Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số
- Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân số thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc
135 người/km2
Trang 23Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là cây Bẩy lá một hoa (Paris poluphilall Sm) tại
khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén tỉnh cao bằng
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 01/2015-05/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu của đề tài, tiến hành điều tra, khảo sát địa điểm đã chọn tại khu bảo tồn thiên nhiên phia Oắc- phia Đén với các nội dung nghiên cứu chính sau:
+ Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài Bẩy lá một hoa
+ Đặc điểm phân loại của loài Bẩy lá một hoa
+ Đặc điểm hình thái nơi có loài Bẩy lá một hoa phân bố (Thân, lá, hoa, quả, rễ)
+ Đặc điểm sinh thái của loài Bẩy lá một hoa
+ Tác động của con người tới khu vực nghiên cứu và loài cây nghiên cứu
+ Các biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây Bẩy lá một hoa
Trang 243.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài + Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu
+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu
+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực
và vấn đề nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp điều tra
3.4.3 Phương pháp điều tra theo tuyến
a Lập điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng Cứ 100 m độ cao tiến hành lập 1 OTC
- Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài quý hiếm đã lập 6 tuyến điều tra Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng 04 (phụ lục 02)
b Lập ô tiêu chuẩn (OTC
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý để xác định sơ bộ và thiết lập OTC Các OTC sẽ được thiết lập ở gần các tuyến rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát ( cách đường tuần rừng 50m trở lên)
Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái, tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường
gặp, trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Các OTC có diện tích 1000m2 (20m X 50m) đối với các trạng thái rừng
có tầng cây cao (D>= 8cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Nơi địa hình dốc, tiến hành lập các OTC có diện tích nhỏ
Trang 25hơn ( có thể 100-200m2 ) có cùng độ cao, gần nhau thay thế cho ô có diện tích lớn, mỗi trạng thái rừng lập 1 OTC Cứ 100m độ cao lập 1 OTC
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ cần sử dụng mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI) tính theo công thức:
3 (%) Ai Di RFi
(3.1) Trong đó:
- IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỉ lệ tổ thành) của loài thứ i
- Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i
100 (%)
(3.2)
Trong đó:
- Ni là số cá thể loài thứ i
- s là số loài trong quần hợp
+) Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i
Trang 26F
Trong đó:
- Fi là tần suất xuất hiện của loài thứ i
- Fi =(Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện/Tổng số ô mẫu nghiên cứu)*100
Theo đó những loài cây chỉ có số IVI≥5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1987) trong một lâm phần nhóm cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài
đó được coi là loài ưu thế
- Độ tàn che tầng cây gỗ: Xác định bằng độ tàn che các ODB trong
OTC tầng cây gỗ có loài Bẩy lá một hoa
b Đặc điểm cây tái sinh
* Điều tra cây tái sinh
Trang 27Đo đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của rừng trong tương lai, cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản với số lượng 5
ô 4 ô bốn góc, 1 ô ở giữa, diện tích mỗi ô 25m2 (5 X 5m) Thống kê tất cả các cây tái sinh
c Nguồn gốc cây tái sinh
nguồn gốc tái sinh theo chồi và hạt
d Chất lượng cây tái sinh
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: Tốt, trung bình, xấu:
Cây tốt: Là cây sinh trưởng tốt tán lá cây không cong qeo không sâu bệnh Cây xấu: Là cây sinh trưởng kém tán lá lệch, cong qeo, sâu bệnh cụt ngọn Cây trung bình: Là cây nằm giữa cây tốt và cây xấu
đ Mật độ cây tái sinh
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
S
n 10.000
Trong đó:
- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),
- n là số lượng cây tái sinh điều tra được
e Tần suất xuất hiện của loài Bẩy lá một hoa
Tần suất xuất hiện được tính theo công thức:
Fi = số OTC xuất hiện cây Bẩy lá một hoa / Tổng số OTC nghiên cứu Trong đó Fi là tần suất xuất hiện
Mức độ đánh giá tần suất xuất hiện như sau:
Loài xuất hiện từ 0 – 25%: xuất hiện rất ít
25 -50: xuất hiện ít
50 -75: thường thấy
Trang 2875 -100: xuất hiện nhiều
3.4.5 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật khu vực nghiên cứu
Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu
vực chúng tôi tiến hành các công tác:
+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi Bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn Dưới đây là một kỹ thuật đơn giản cho phép thu thập nhanh các số liệu định lượng về mức độ tác động lên sinh cảnh hiện tại cũng như những thay đổi rộng lớn hơn theo thời gian Các số liệu thu được có thể chỉ ra những khu vực có tác động thấp cũng như cự ly ảnh hưởng của con người từ khu vực làng bản vào khu bảo tồn Thông tin này có thể sử dụng để thiết lập một hệ thống giám sát dài hạn và tích cực hơn nếu cần
Các con đường mòn dẫn vào rừng thường do người dân tạo nên khi vào khai thác tài nguyên của Khu bảo tồn Vì vậy, một trong những cách đánh giá tác động của con người là đánh giá tác động dọc theo các đường mòn và điểm xuất phát từ trung tâm làng, đi theo đường mòn dẫn vào rừng được sử dụng nhiều nhất cho đến khi không còn tìm ra dấu vết tác động nữa Điều đó cho phép ta xác định toàn bộ phạm vi không gian của tác động Đánh giá các loại tác động:
- Xói mòn: Mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ
- Ăn gặm: Chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống
- Chặt cây: Tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành
- Động vật nuôi: Số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi
- Đốt, phát rừng: Kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức
độ thiệt hại
- Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (động vật, thực vật)