Đây là báo cáo giai đoạn 1 chung cho ngành kế toán, áp dụng cho sinh viên của tất cả các trường . Chúng tôi xin cam đoan, tài liệu chuẩn chính xác uy tín và chất lượng, mọi thắc mắc xin để lại lời nhắn, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc trong thời gian sớm nhất. Trân trọng cám ơn.
Trang 1Trường đại học Hồng Đức Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khoa KT-QTKD Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 03 năm
2015
BÁO CÁO THỰC TẬP GIAI ĐOẠN I
Họ và tên sinh viên:
Mã SV:
Lớp:
Số điện thoại:
Địa điểm thực tập: Công ty trách nhiệm hữu hạn Long Hường
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Giảng viên hướng dẫn:
MỤC LỤC
A/ LỜI MỞ ĐẦU
B/ NỘI DUNG
PHẦN I: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LONG HƯỜNG
1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư phát triển chăn nuôi Hoằng Hóa 1.2.Quá trình hình thành và phát triển
2.Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Long Hường
2.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động
PHẦN II: TÌM HIỂU CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH LONG HƯỜNG
1.Chế độ tài chính áp dụng tại công ty
2.Lập và phân tích báo cáo tài chính
3.Tổng quan về tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn Long Hường
3.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
3.2 Kết cấu tài sản của công ty
3.3.Kết cấu nguồn vốn của công ty
3.4.Phân tích kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2014
PHẦN III: NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LONG HƯỜNG
Trang 21.Thuận lợi
2.Khó khăn
3.Hướng phát triển
C/ KẾT LUẬN
Trang 3Lời mở đầu
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường
đã tạo cho các doanh nghiệp trong nước không ít những cơ hội và khó khăn, thách thức Sự đào thải khắc nghiệt của thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét thận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược hoạt động của mình Vì thế, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Điều này đã đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi đáp ứng kịp thời với những thay đổi của nền kinh tế và tận dụng những cơ hội
để phát triển doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết, tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cả suy vong của doanh nghiệp Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu và phân tích nhằm phát huy những lợi thế vốn
có và khắc phục kịp thời những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích tình hình tài chính không những cung cấp các thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong tương lai Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
Ở phần báo thực tập giai đoạn 1 này, trước hết tôi xin khái quát chung về đơn
vị mình đang thực tập – Công ty TNHH Long Hường với tình hình tài chính
những năm gần đây của công ty
Trang 4PHẦN I:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LONG HƯỜNG
1.Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn Long Hường
- Tên Công ty: Công ty TNHH Long Hường
-Tên giao dịch : Công ty TNHH Long Hường
- Mã số thuế: 2800672452
- Giám Đốc: DƯƠNG THỊ HƯỜNG
- Địa chỉ : 537 - Bà Triệu - Đông Thọ - TP Thanh Hóa
- Điện thoại: 0373.852416
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Long Hường được thành lập vào ngày 18/11/2002 Công ty được hình thành từ 1 cửa hàng nhỏ, trong quá trình đổi mới của đất nước Đảng cà nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi để cửa hàng phát triển dần lên thành 1 công ty TNHH như ngày hôm nay
Công ty đăng ký : sản xuất và thương mại dịch vụ Giấy chứng nhận đăng ký
số 19022000290 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp Vốn điều lệ của công ty là 2 tỷ VNĐ (trong đó vốn cố định 1tỷ, vốn lưu động 1tỷ)
Tuy nhiên do quá trình phát triển căn cứ vào điều kiện tình hình thực tế ban lãnh đạo công ty đã quyết định làm công tác dịch vụ thương mại trong quá trình hình thành phát triển đầu tiên, ngành nghề kinh doanh chủ lực của công ty là các
Trang 5mặt hàng phục vụ xây dựng nhằm cung cấp cho thị trường xây dựng lúc đó đang còn khan hiếm như : xi măng, sắt thép, gạch ngói,
Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp chính quyền địa phương tạo điều
kiện cho công ty phát triển Các cơ quan quản lý của công ty như cơ quan thuế, quản lý thị trường đã nhiệt tình hướng dẫn cho công ty hoạt động Mặt khác đội ngũ cán bộ công ty trưởng thành nhiều mặt trong điều kiên kinh tế thị trường
Địa bàn hoạt động của công ty nằm ở tỉnh Thanh Hóa, đây là 1 thị trường lớn có nguồn cung cấp đầu vào dồi dào và là địa bàn nằm ở Bắc Trung Bộ nơi nối liền giữa 2 miền Bắc và miền Trung Bản thân công ty đóng trên đại bàn tỉnh Thanh Hóa có điều kiện kinh tế phát triển mạnh, có lực lượng công nhân dồi dào Đời sống nhân dân được nâng cao việc xây dựng nhà và công trình dân sinh được chú trọng phát triển
Vốn điều lệ hoạt động và thực tế so vốn lưu động của công ty còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường Do công ty là doanh nghiệp thương mại nên tài sản cố định ít nên khả năng vay vốn Ngân hàng còn hạn chế nhiều
Do điều kiện kinh tế phát triển nên có rất nhiều công ty khác được thành lập nên thị trường cạnh tranh luôn mạnh mẽ
Do công ty nằm ở Thanh Hóa nên vừa tạo điều kiện thuận lơi và cũng có những khó khăn riêng đối với sự tiêu thụ sản phẩm của công ty
Đội ngũ cán bộ cốt cán của công ty hình thành chưa đồng đều, năng lực lãnh đạo đang còn hạn chế, đội ngũ công nhân chuyên nghiệp chưa có nhất là đội ngũ
kế toán hạch toán
Trang 61.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG VẬN TẢI
PHÒNG BÁN HÀNG
Trang 7
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Ban giám đốc
Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách thống nhất với các đội sản xuất, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, đội thi công nhằm hoàn thành tốt các công trình kịp thời đảm bảo chất lượng đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động của công ty
Phòng tài chính kế toán
Có chức năng thực hiện ghi chép, xử lý, cung cấp số liệu về tình hình kinh tế tài chính phân phối và giám sát các nguồn vốn bằng tiền, bảo toàn và nâng cao hiệu quả đồng vốn Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoach sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính việc thu, nộp, thanh toán,kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, tiền vốn, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ quy định của công ty Cung cấp các số liệu tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban giám đốc công ty
Phòng bán hàng
Cửa
hàng
Quảng
Xương
Cửa hàng Tĩnh Gia
Cửa hàng Thiệu Hóa
Cửa hàng Bỉm Sơn
Cửa hàng Thạch Thành
Trang 8Quản lý số lượng hàng bán ra thị trường, giám sát mọi hoạt động biến đổi của thị trường và ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn
Chức năng
* Thực hiện những công việc tiêu thụ sản phẩm
* Tham mưu cho ban giám đốc những chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thị trường
Nhiệm vụ
* Thực hiên việc nghiên cứu thị trường để đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý
* Thực hiện việc marketing đưa sản phẩm tiêu thụ tốt hơn
Phòng vận tải
Chức năng
* Đưa hàng hóa của các nhà máy thông qua công ty đến tay các đại lý , người tiêu dùng là khách hàng của công ty
Nhiệm vụ
* Vận chuyển hàng, giao nhận hàng hóa từ kho công ty đến với từng khách hàng
* Vận chuyển hàng từ các nhà máy sản xuất về đến kho công ty
Phòng hành chính
Chức năng
* Giúp ban giám đốc công ty tổ chức, quản lý đời sống của công nhân viên
* Tiếp khách cho công ty
Trang 9Nhiệm vụ
* Tổ chức các bữa ăn cho công nhân viên
* Quản lý tình hình lao động và số lao động của công ty
PHẦN II: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH LONG HƯỜNG
1.Chế độ tài chính áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán tài chính hiện hành tại công ty:
- Niên độ kế toán ( kỳ kế toán năm ) bắt đầu từ ngày 01
- Đơn vị tiền tệ mà công ty đang dùng là: Việt Nam Đồng (VND)
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Công ty đang sử dụng chế độ kế toán tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Công ty sử dụng phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và phân bổ mức khấu hao cho từng bộ phận sử dụng TSCĐ hữu hình
2.Lập và phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính công ty sử dụng:
Công ty sử dụng các báo cáo theo mẫu biểu do Bộ tài chính quy định, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số 01 - DN )
Trang 10- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 - DN )
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 - DN ).
- Thuyết minh Báo cáo tài chính ( Mẫu số 09 - DN)
Cuối mỗi niên độ kế toán, phòng kế toán – tài chính tiến hành lập các báo cáo trên gửi cho các cơ quan chủ quản theo chế độ qui định
3.Tổng quan về tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư phát triển chăn nuôi Hoằng Hóa
3.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG 3 NĂM
2008- 2013 - 2014
Bảng 1 ĐVT : nghìn đồng
A- TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 1.131.589 1.421.142 1.290.629
2 - Tiền mặt tại quỹ 166.373 29.789 101.564
3 - Tiền gửi ngân hàng 45.444 8.382 24.993
II - Các khoản phải thu 136.043 110.084 116.750
1 phải thu khách hàng 44.580 100.084 106.750
2 Các khoản phải thu khác 91.463 10.000 10.000
III - Hàng tồn kho : 783.729 1.272.887 1.047.322
1 Nguyên liệu , vật liệu 342.966 639.708 377.541
Trang 113 Thành phần tồn kho 440.763 436.588 564.924
B- TSCĐ và đầu tư tài chính 5.257.530 5.705.917 6.547.859
I - Tài sản cố định 5.257.530 5.705.917 6.547.859
1 TSCĐ hữu hình 5.257.530 4.898.808 5.728.706
Tổng tài sản 5.257.530 7.127.059 7.838.488
A - Nợ phải trả 812.340 1.478.120 2.228.335
1 Vay ngắn hạn 800.000 1.470.000 1.780.000
3 Thuế và các khoản phải nộp
NSNN
12.340 8.120 11.358
A - Nguồn vốn chủ sở hữu 5.576.779 5.648.939 5.610.154
I - Nguồn vốn và quỹ 5.576.799 5.648.939 5.610.154
1 Nguồn vốn kinh doanh 5.500.000 5.500.000 5.500.000
2 Lãi chưa phân phối 76.779 148.939 110.154 Tổng nguồn vốn 6.389.119 7.127.059 7.838.489 Nguồn : Báo cáo thường niên của công ty trách nhiệm hữu hạn Long Hường
Trang 12Dựa vào bảng 1
* Cơ cấu nguồn vốn
- Vốn là phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với sản xuất hàng hóa Vốn là tiền trong kinh doanh, góp phần đem lại giá trị thặng dư Do vậy quản lý vốn và tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính
Dựa vào bảng cân đối kế toán 3 năm ( 2012, 2013, 2014) ta thấy vốn kinh doanh của công ty được hình thành do vốn tự có là chủ yếu, phần còn lại là do lợi nhuận chưa chia để lại và các khoản phải trả
Ta thấy trong năm 2012 tổng nguồn vốn của công ty là 6.389.119 nghìn đồng
Năm 2013 tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là : 7.127.059 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2012 Điều nay cho ta thấy năm 2013 công ty làm ăn có hiệu quả, tự tích lũy bổ sung được cho nguồn vốn kinh doanh của mình và ngày càng trở nên tự chủ hơn
Năm 2014 tăng nguồn vốn kinh doanh : 7.838.488 nghìn đồng So với năm 20133 công ty đã sử dụng các nguồn vay ngắn hạn và dài hạn
* Cơ cấu về tài sản
Tổng tài sản của công ty qua các năm
- TSLĐ của công ty năm 2012 là 1.131.589 nghìn đồng
- Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, công ty đã cho khách hàng thanh toán chậm nên khoản phải thu lớn 136.043 nghìn đồng
- TSCĐ và đầu tư tài chính năm 2012 là 5.257.530 nghìn đồng
· Năm 2013
Trang 13+ Các khoản phải thu
+ Tài sản lưu động của công ty là 1.421.142 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2012
giảm xuống còn 110.084 nghìn đồng
+ Hàng tồn kho 1.272.887 nghìn đồng tăng lên so với năm 2008 là do công ty đưa và kinh doanh 1 số sản phẩm mới
+ TSCĐ : 5.705.917 nghìn đồng tăng hơn so với năm 2008
· Năm 2014
+ TSLĐ của công ty : 1.290.629 nghìn đồng , giảm xuống so với năm 2013
+ Các khoản phải thu : 116.750 nghìn đồng , tăng hơn so với năm 2009 + TSCĐ : 6.547.860 nghìn đồng tăng hơn so với năm 2009 Do công ty mua sắm một số thiết bị phục vụ cho công việc kinh doanh của mình
PHẦN III: NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LONG HƯỜNG
1 Thuận lợi
Trong những năm gần đây với bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang suy thoái, nền kinh tế nước ta cũng rơi vào khủng hoảng, lạm phát không ngừng tăng lên Tuy nhiên, công ty vẫn có những thuận lợi nhất định để có thể duy trì, vượt qua khó khăn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định trong thời kỳ này Đó là:
- Là một đơn vị có uy tín lâu năm ở địa bàn Thanh Hóa
Trang 14- Cán bộ công nhân viên trong công ty đều có trình độ tay nghề và chuyên môn kỹ thuật, lao động phổ thông cũng được đào tạo với một trình độ nhất định
- Đội ngũ ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm, có năng lực và nhiệt huyết với công ty, luôn tạo cho tất cả thành viên trong công ty tinh thần hăng say lao động và đoàn kết nội bộ
- Thực hiện tốt quy chế pháp luật của Nhà nước, hoàn thành nghiêm túc và đầy đủ nghĩa vụ của mình với Nhà nước
- Nắm bắt được nhu cầu của thị trường và khách hàng
2 Khó khăn
- Việc tự huy động vốn để đầu tư phát triển sản xuất là rất khó khăn do không
đủ tư cách và điều kiện vay ngân hàng hoặc tiếp cận các tổ chức tài chính quốc tế
- Gặp khó khăn trong việc thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, đội ngũ cán
bộ quản lý có năng lực giỏi cho sản xuất- kinh doanh của mình
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng
- Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế
- Trình độ khoa học công nghệ thông tin hạn chế
- Tiêu dùng thị trường trong nước và nước ngoài giảm sút
- Sản phẩm của công ty đã có thời điểm tồn kho khá lớn, không tiêu thụ được
- Công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt không chỉ của các doanh nghiệp kinh doanh trong tỉnh mà còn cả các doanh nghiệp kinh doanh ngoài tỉnh
3.Hướng phát triển
Thứ nhất, tiếp tục duy trì và giữ các thị trường quen thuộc trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, duy trì tốt các mối quan hệ với khách hàng lâu năm để tạo nên sự ổn định về đầu ra của hàng hóa, đồng thời tích cực tìm kiếm và mở rộng thêm thị trường tiêu thụ
Trang 15Thứ hai cần chuyển đổi các hình thức bán hàng truyền thống sang các
kênh bán hàng hiện đại, năng động và linh hoạt sao cho giải quyết được tình trạng tồn kho lâu ngày,giải phóng vốn đang ứ đọng
Thứ ba, về chất lượng nguồn nhân lực luôn được công ty quan tâm và đặt lên
hàng đầu Để nầng cao chất lượng công ty đã cử nhiều đoàn cán bộ kỹ thuật đến
các đơn vị sản xuất trong nước để tiếp thu công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại
Đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân, cũng luôn được đào tạo thường kỳ để nâng cao tay nghề
Thứ tư, dây chuyền thiết bị luôn được công ty cải tiến cho phù hợp với đặc
điểm của ngành
Thứ năm, cần tận dụng các chính sách ưu tiên về thuế đang được nhà nước hỗ
trợ nhằm bổ sung thêm nguồn vốn hành động
Thứ sáu, tăng cường công tác quản lý tài chính, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí
C/ KẾT LUẬN