Đó chính là vấn đề lớn cần được giải quyết hiện nay mà các doanh nghiệp cầnphải quan tâm hơn nữa khi khoa học công nghệ phát triển liên tục, nếu tài sản cố định không được sử dụng liên t
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của chuyên đề
Hội nhập và phát triển kinh tế là cơ hội đồng thời là thách thức đối với nềnkinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng Nó phảichịu sự cạnh tranh quyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong Điều đó đòi hỏimỗi doanh nghiệp không ngừng nổ lực, phát huy tối đa các ưu thế của mìnhcũng như cố gắng khắc phục những mặt yếu kém còn tồn đọng để hoà nhập vớinền kinh tế thế giới Chìa khoá nào có thể mở ra sự thành công đó? Câu hỏi đặt
ra như một thách thức đối với các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển Đểkhắc phục tình trạng này, mỗi doanh nghiệp cần phải chủ động đổi mới côngnghệ, kĩ thuật, đặc biệt là quan tâm đến việc sử dụng và quản lí tài sản cố định
Đó chính là vấn đề lớn cần được giải quyết hiện nay mà các doanh nghiệp cầnphải quan tâm hơn nữa khi khoa học công nghệ phát triển liên tục, nếu tài sản
cố định không được sử dụng liên tục và hiệu quả thì nó trở nên lạc hậu nhanhchóng và không đem lại hiệu quả hoạt động như mong muốn
Do đó để tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận doanhnghiệp phải có biện pháp quản lí tốt và sử dụng hiệu quả tài sản cố định cũngnhư bảo toàn vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải phát huy hết công suấtcủa tài sản, sửa chữa các tài sản hư hỏng để đưa vào sản xuất kinh doanh, tínhtoán chính xác trích lập quỹ khấu hao, tạo điều kiện cho vốn cố định ngày càng
ổn định, để tài sản ngày càng phản ánh đúng năng suất Việc tăng cường và đổimới chất lượng tài sản cố định trong sản xuất là xu hướng phát triển tất yếu củatiến bộ khoa học kĩ thuật và trình độ quản lí Nó đòi hỏi hết sức bức thiết trong
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đồng thơì nó là cơ sở của việc
Trang 2sản cố định tại Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ Đây cũng là cơ hội cho em nắmbắt vững hơn lý thuyết đã học ở trường và cách thức áp dụng vào thực tế công
tác kế toán Đó là lí do mà em chọn đề tài “Hạch toán tài sản cố định tại Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ”
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Sổ sách kế toán, chứng từ kế toán liên quan đến hạch toán
TSCĐHH tại Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
- Phạm vi: Nghiên cứu công tác hạch toán tăng, giảm TSCĐHH tại Nhà
máy gạch Tuynel Đức Thọ trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012
3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này em sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thông qua nghiên cứu các tài liệu theothông tư hướng dẫn, sách báo, internet, các tài liệu, sổ sách tại đơn vị thực tập đểtiến hành tập hợp và xử lý số liệu theo chiều hướng của đề tài
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cóliên quan đến vấn đề mà đề tài nghiên cứu từ đó thu thập được thông tin và sốliệu cần thiết
- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp hệ thống hoá và kiểmsoát các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ngoài ra em còn sử dụng một số phương pháp như phương pháp thông kê
mô tả, phương pháp quan sát…
4 Cấu trúc của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác hạch toán TSCĐHH trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
Trang 3Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
DOANH NGHIỆP1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và đánh giá tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
1.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định:
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là các tài sản dài hạn mà doanhnghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmđem lại lợi ích kinh tế lâu dài trong tương lai cho doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm kế toán tài sản cố định:
Tài sản cố định là loại tài sản tạo nên cơ sở vật chất và kĩ thuật của mỗidoanh nghiệp Theo các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định, đó là những tài sản
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Chính vì vậy, tài sản cố định khi thamgia vào quá trình kinh doanh có những đặc điểm sau:
+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Với cáctài sản cố định hữu hình, hình thái vật chất ban đầu của nó vẫn được giữ nguyênkhông thay đổi cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ Vì vậy mà tài sản cố địnhđược theo dõi theo nguyên giá
+ Qua từng chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị và giá trị sử dụng của tài sản
cố định bị giảm dần Phần giá trị giảm dần gọi là giá trị hao mòn và được tínhvào chi phí trong từng kỳ Vì vậy mà tài sản cố định được theo dõi theo gía trịcòn lại và giá trị hao mòn
+ Tài sản cố định hữu hình bị hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng dotiến bộ về khoa học kĩ thuật
1.1.2 Phân loại TSCĐ
Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theonhững đặc trưng nhất định để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toánTSCĐ Có nhiều cách phân loại TSCĐ tuỳ thuộc vào tiêu thức được chọn để
Trang 5phân loại như phân theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo nguồn hìnhthành, theo công dụng
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này, TSCĐ được chia làm 2 loại là tài sản cố định hữu
hình và tài sản cố định vô hình
a) Tài sản cố định hữu hình:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam(số 03- TSCĐ) quy định “ TSCĐ hữu
hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ dể sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
cố định
TSCĐ tham gia toàn bộ vào nhiều chu kỳ vẫn giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn như nhà cửa, vật kiến trúc, máy mócthiết bị…
TSCĐ thường được quản lý theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mụcđích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( số 04 TSCĐ vô hình) quy định :
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
Trang 61.1.2.2 Phân theo quyền sở hữu:
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ được chia thành 2 loại:
a) Tài sản cố định tự có:
Tài sản cố định tự có là các TSCĐ hữu hình và vô hình do mua sắm, xâydựng và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc các nơi cấp, nguồn vốnvay, nguồn vốn liên doanh cũng như TSCĐ được biếu tặng… Đây là nhữngTSCĐ của đơn vị, đơn vị có quyền sử dụng lâu dài và được phản ánh lên Bảngcân đối kế toán của doanh nghiệp
b) Tài sản cố định thuê ngoài:
Tài sản cố định thuê ngoài là tài sản cố định đơn vị đi thuê để sử dụngtrong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã kí kết Căn cứ vào mức độchuyển giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê, TSCĐchia thành:
- TSCĐ thuê tài chính: nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc
chuyển giao phần lơn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản
TSCĐ thuê tài chính thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản
của đơn vị và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có tráchnhiệm quản lý,sử dụng, trích khấu hao như đối với TSCĐ của doanh nghiệp
- Tài sản cố định thuê hoạt động: nội dung hợp đồng thuê tài sản không có
sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản Doanhnghiệp chỉ có quyền sử dụng đối với TSCĐ thuê hoạt động trong thời gian ngắn
(không có quyền kiểm soát) nên TSCĐ thuê hoạt động không thoả mãn định
Trang 7nghĩa tài sản của đơn vị và được theo dõi ở tài khoản ngoài bảng cân đối kếtoán
1.1.2.3.Phân theo mục đích sử dụng:
a) Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh:
Là những tài sản cố định đang được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp Giá trị hao mòn của những TSCĐ này được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp dưới hình thức trích khấu hao
b) Tài sản cố định dùng cho phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc phòng:
Là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lí, sử dụng cho mục đích phúc lợi,
sự nghệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Những TSCĐ nay khôngtham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nên không trích giá trị hao mòn vàochi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c) Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ:
Là TSCĐ doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc NhàNước Những TSCĐ này không tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nên không được trích khấu hao
d) Tài sản cố định chờ thanh lý:
Là những TSCĐ đã lạc hậu hoặc hư hỏng không còn sử dụng được nữađang chờ thanh lý hoặc nhượng bán
1.1.2.4 Phân theo nguồn hình thành :
a) TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn của các chủ sở hữu:
Là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng vốn được ngân sách cấp,cấp trên cấp hoặc vốn góp của các cổ đông, các chủ doanh nghiệp
b) TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung:
Trang 8Là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn mà doanhnghiệp đi vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng
1.1.3 Đánh giá tài sản cố định
1.1.3.1 Nguyên giá tài sản cố định:
Nguyên giá là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ tínhtới thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng Nguyên giá TSCĐ còn được gọi là giátrị ban đầu
a) Đối với tài sản cố định hữu hình:
Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại
+
Các chi phí liên quantrực tiếp đến khi đưaTSCĐ vào sử dụng
+ Lãi tiềnvay Trong đó:
- Giá mua: đựơc xác định căn cứ trên hoá đơn do bên bán lập trừ số tiềnđược giảm giá, chiết khấu thương mại
- Các khoản thuế không được hoàn lại gồm:
+ Thuế TTĐB đối với TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
+ Thuế GTGT đối với TSCĐ mua về sử dụng cho sản xuất kinh doanhkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp
+ Thuế nhập khẩu: đối với TSCĐ nhập khẩu từ nước ngoài
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến khi đưa TSCĐ vào sử dụng: chi phíchuẩn bị mặt bằng; chi phí vận chuyển, bốc xếp ban đầu; chi phí lắp đặt, chạythử; chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
- Lãi tiền vay được vốn hoá: là khoản lãi vay để đầu tư choTSCĐ trước khiđưa TSCĐ vào sử dụng, được tính vào nguyên giáTSCĐ (được vốn hoá) theochuẩn mực “Chi phí đi vay”
Trang 9Giá muathuần trảngay
+
Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại
+
Các chi phí liên quantrực tiếp đến khi đưaTSCĐ vào sử dụng
+
Lãi tiềnvay đượcvốn hóa Trong đó:
- Giá mua thuần trả ngay: giá mua được tính trong trường hợp trả ngay tại thời điểm mua
Tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi:
* Trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự:
Nguyên giá TSCĐ nhận về = Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi Tài sản tương tự là tài sản có cùng công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinhdoanh và có giá trị tương đương
* Trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của tài
sản đưa đi trao đổi ±
Các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc
thu thêm Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủhiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
Tài sản cố định do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:
+ Lệ phí trước bạ(nếu có) + Các chi phí liên quantrực tiếp
Tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến là giá trị cònlại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị đánh
Trang 10Giá thành thực tế củaTSCĐ tự xây dựng,hoặc tự chế
+
Các chi phí liênquan trước khi
sử dụng
- Các khoản lãi nội, chi phí không hợp lý
Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh:
Nguyên giá = Giá do hội đồng liên doanhxác định + Các chi phí liên quan trướckhi sử dụng
TSCĐ được tài trợ, biếu tặng:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của tài sản thuê + Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan
Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu hoặc trong hợp đồng tài chính không ghi rõ số nợ gốcphải trả bằng giá trị hợp lý tài sản thuê thì nguyên giá TSCĐ được xác định:
Nguyên giá = thanh toán tiền thuê tối thiểu Giá trị hiện tại của khoản + Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan
b) Nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng:
Nguyên
Các chi phí trực tiếptạo ra TSCĐ +
Các chi phí liênquan đến việctạo ra TSCĐ
- Chi phí SXC đượcphân bổ
Trang 11Giá trị hao mòn là phần giá trị của TSCĐ bị mất đi trong quá trình tồn tạicủa nó tại doanh nghiệp
Để tính bù đắp cho hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu haoTSCĐ trong thời gian sử dụng TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Có 3phương pháp tính khấu hao chủ yếu là:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Cách tính khấu hao của từng phương pháp tính khấu hao được trình bày ở
phần Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ trang 18
1.1.3.3 Giá trị còn lại :
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị đầu tư vào TSCĐ mà doanh nghiệpchưa thu hồi được
Giá trị còn lại đưựơc xác định như sau:
- Đối với TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
- Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn luỹ kế
1.1.3.4.Thay đổi nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ thay đổi trong những trường hợp sau:
- Đánh giá lại theo quy định của Pháp luật - Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
1.2 Hạch toán chi tiết tài sản cố định hữu hình
1.2.1 Xác định đối tượng hạch toán TSCĐ:
Trang 12Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng kết cấu hoàn chỉnh bo gồm cả vật gálắp và phụ tùng kèm theo Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt
về mặt kết cấu có thể thực hiện những chức năng độc lập nhất định hoặc là một
hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau không thể thách rời để cùng thựchiện một hoặc một số chức năng nhất định
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dungchi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêngbiệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản
1.2.2 Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ:
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu,kiểm nhận TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vịgiao TSCĐ lập thành “ Biên bản giao nhận TSCĐ “ Biên bản này được lập
thành hai bản, mỗi bên(giao, nhận) giữ một bản chuyển cho phòng kế toán để
ghi vào sổ kế toán và lưu vao hồ sơ TSCĐ Hồ sơ này bao gồm: Biên bản giaonhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển bốcdỡ Căn cứ hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ TSCĐ để hạch toán chi tiếtTSCĐ
1.2.3 Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ:
Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập đầy đủ thủ tục, chứng từ
giảm TSCĐ (quyết định, biên bản, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ ) Căn cứ
các chứng từ giảm TSCĐ, kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ hoặc sổ TSCĐ Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ, đơn vị phải thành lập ban thanh
lý TSCĐ Ban này lập biên bản thanh lý TSCĐ và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họtên của trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và đơn vị thủ trưởng
Trang 131.3 Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ.
Dư Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
Nội dung Tài khoản 213: Phản ánh nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định
vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tình hình biến động tăng giảmtài sản cố định vô hình trong kỳ
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định vô hình.
Trang 141.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng
* Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Trường hợp 1: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình tăng do
mua sắm, do xây dựng cơ bản bàn giao bằng vốn chủ sở hữu:
- Mua tài sản cố định bằng tiền mặt, tiền ngân hàng…thuộc nguồn vốn chủ
sở hữu Trong trường hợp này cũng như một số trường hợp khác (mua trả chậm,mua sắm thông qua lắp đặt…), kế toán phản ánh bút toán kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK liên quan (414,441,353):
Có TK 411: Nếu tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Có TK 3533: Nếu tài sản được hình thành từ Quỹ phúc lợi
- Tài sản cố định tăng do mua trả chậm, kế toán ghi tăng nguyên giá theogiá mua trả ngay, lãi trả chậm hạch toán vào bên Nợ TK 635
Trường hợp 2: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình tăng do
mua sắm, do xây dựng cơ bản bàn giao bằng vốn vay dài hạn
- Kế toán không thực hiện kết chuyển nguồn
Trường hợp 3: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình tăng do
nhận vốn góp, nhận tặng thưởng, do trao đổi và các nguyên nhân khác
- Tài sản cố định tăng do đổi tài sản cố định tương đương Kế toán ghi tăngnguyên giá tài sản cố định nhận về theo giá trị còn lại của tài sản cố định đem đi
Trang 15- Tài sản cố định tăng do đổi tài sản cố định không tương đương Kế toánhạch toán như việc bán tài sản cố định để mua tài sản cố định khác thông qua tàikhoản trung gian 131 “Phải thu của người mua” Kế toán ghi tăng nguyên giá tàisản cố định nhận về theo tổng giá thoả thuận.
- Tài sản cố định tăng phải thông qua lắp đặt Mọi chi phí được tập hợpvào bên Nợ TK 241 (2411) Khi hoàn thành nghiệm thu, đưa vào sử dụng, kếtoán ghi tăng nguyên giá tài sản cố định vào bên Nợ TK 211 đối ứng Có TK
2411 Các chi phí không hợp lý được ghi giảm vào bên Có TK 2411 đối ứng Nợcác TK 111, 112, 334 và TK 632
- Phản ánh tài sản cố định hữu hình tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành
và tài sản cố định vô hình tăng sau giai đoạn triển khai Trong giai đoạn triểnkhai, các chi phí được tập hợp vào bên Nợ TK 241 (2412), khi kết thúc giai đoạntriển khai, kế toán ghi Nợ TK 213 đối ứng Có TK 2412; bút toán kết chuyểnnguồn tương ứng
- Chuyển công cụ dụng cụ thành tài sản cố định: Nếu công cụ, dụng cụ cònmới thì kế toán ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo giá trị của công cụ dụng
cụ, nếu đã cũ thì ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo giá trị còn lại chưaphân bổ vào chi phí vào bên Nợ TK 211 đối ứng có TK 142
- Chuyển thành phẩm thành tài sản cố định: Ngoài bút toán phản ánhnguyên giá tài sản cố định kế toán còn phải phản ánh bút toán giá vốn hàng bánnhư nghiệp vụ bán hàng thông thường bằng cách ghi Nợ TK 632 đối ứng Có TK(154,155)
- Tài sản cố định tăng do nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác
1.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm
Trang 16(111,112 ) Các chi phí về nhượng bán, thanh lý được phản ánh vào bên Nợ TK
811 “Chi phí khác” đối ứng Có các TK liên quan (111,112,331 )
Trường hợp 2: Tài sản cố định hữu hình chuyển thành công cụ dụng cụ
nhỏ hoặc tài sản cố định vô hình không đủ tiêu chuẩn
- Tài sản cố định giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ, nếu giá trị
còn lại nhỏ kế toán phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nếu giátrị còn lại lớn, kế toán phản ánh vào chi phí trả trước dài hạn
Trường hợp 3: Tài sản cố định giảm do góp vốn liên doanh.
Trường hợp 4: Tài sản cố định giảm do trả lại vốn góp cho các bên tham gia Trường hợp 5: Tài sản cố định giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trường hợp 6: Ghi giảm tài sản cố định vô hình do khấu hao hết.
Cụ thể các bút toán hạch toán trong trường hợp kế toán tài sản cố định tăng
do mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (áp dụng phương phápkhấu trừ) thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 17Sơ đồ số 01:
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TĂNG DO MUA NGOÀI DÙNG VÀO
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(áp dụng phương pháp khấu trừ)
111,112,331 211 - TSCĐ hữu hình 111,112
2411
Lắp đặt Khi đưa vào sử dụng chạy thử Chiết khấu thương mại Giá mua Khi sử dụng ngay giảm giá khi mua vào Thuế 133
GTGT 3333 (nếu có) Thuế nhập khẩu 3332
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 33312 133
Thuế GTGT hàng NK (nếu được khấu trừ) Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ) 3339
Lệ phí trước bạ (nếu có)
Đồng thời ghi: 411 441
Nếu mua TSCĐ bằng nguồn vốn
đầu tư xây dựng cơ bản (DNNN)
414
Nếu mua TSCĐ bằng quỹ
Trang 18Trong trường hợp kế toán tài sản cố định tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành được thể hiện qua sơ đồ sau:
Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao
đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh
152,153 Trường hợp tài sản hình thành không thoả mãn
điều kiện ghi nhận tài sản cố định
Đồng thời ghi:
Phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh
2 Trường hợp không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán.
Nguyên giá được duyệt
Nguồn vốn hình thành TSCĐ
được bàn giao (kể cả khoản vay) 133
Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Trang 19Trường hợp hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (áp dụng phương pháp khấu trừ):
Chi phí thanh lý, nhượng bán K/c chi phí thanh lý, K/c thu về
nhượng bán TSCĐ thanh lý,
Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị hao mòn k/c chênh lệch
thu lớn hơn chi k/c chênh lệch chi lớn hơn thu
111,112,131
Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ 33311
Thuế GTGT
Trang 20thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
TSCĐ tăng do nhận góp vốn phát hiện thiếu khi kiểm kê 214
221,222,223
Nhận lại vốn góp liên doanh
TSCĐVH tăng do được biếu, tặng TSCĐVH là quyền sử dụng đất
chuyển thành BĐS đầu tư
217 2147 2143 BĐS đầu tư là quyền sử dụng đất đồng thời k/c giá trị hao mòn
đồng thời k/c giá trị hao mòn
Trang 21* Tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Việc hạch toán được tiến hành tương tự như ở doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác ở chỗ khi mua sắm tài sản cố địnhthì thuế GTGT được tính trực tiếp và nguyên giá tài sản cố định
1.4 Hạch toán sửa chữa lớn tài sản cố định hữu hình
1.4.1.Hạch toán sửa chữa thường xuyên :
Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên hàng kỳ phân bổ
(nếu giá trị lớn) CP sửa chữa TX
Trang 221.4.3 Hạch toán sữa chữa nâng cấp
Kế toán nâng cấp TSCĐ:
TK 111,112, TK 241 TK211,213
152.334.331…
Tập hợp chi Ghi tăng Nguyên giá (nếu thoả
phí sửa chữa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ)
TK 627,641,642 nếu k0 thoả mãn tiêu chuẩn ghi tăng NG TSCĐ
(trường hợp giá trị nhỏ)
TK 142,242 (Trường hợp giá trị lớn ) Phân bổ hằng kỳ
1.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
Tài khoản sử dụng:
*TK 214 :Hao mòn TSCĐ
Kết cấu TK 214
Bên Nợ : Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư giảm
Bên Có : Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư tăng
Số dư bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư hiện có
Trang 23Phương pháp hạch toán
TK 214- hao mòn TSCĐ TK 627
Khao MMTBị SX thuộc phân xưởng
TK 641 KHao TSCĐ thuộc khâu bán hàng
TK642
Hàng tháng Khao TSCĐ dùng chung cho DN
,quý trích TK 632 Khao bất động sản đầu tư
TK 811 Khao TSCĐ chưa dùng, chờ thanh lý
TK4313 Dùng cho hoạt động phúc lợi
Vào tháng 12 hàng
năm trích KH TK466 Dùng cho hoạt động sự nghiệp
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL ĐỨC THỌ 2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phá triển của nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
a Sơ lược về lịch sử phát triển của nhà máy.
Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ là một chi nhánh, bộ phận thuộc Công ty
cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La được thành lập theo giấy phépđăng ký kinh doanh số 2803000339 ngày 24/04/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtĩnh Hà Tĩnh cấp và bổ sung lần một vào ngày 02/04/2009
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất vật liệu xây dựng
- Địa chỉ: Thôn Sơn Lễ - xã Tùng Ảnh - Đức Thọ - Hà Tĩnh
Hiện nay nhà máy có đủ năng lực cung ứng đủ nhu cầu về gạch xây chohuyện nhà và chung cho toàn tĩnh, đảm bảo chất lượng và nhu cầu thị hiếu củakhách hàng
Trang 25b Quy mô hoạt động của nhà máy
- Số lượng cán bộ công nhân viên: 125 người
Trong đó:
Kỹ sư: 10 người
Cao đẳng xây dựng: 2 người
Cao đẳng giao thông: 2 người
Cử nhân kinh tế: 3 người
Trung cấp: 3 người
Công nhân kỷ thuật: 105 người
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy
2.1.2.1 Các ngành kinh doanh chủ yếu
Nhà máy gạch Tuynel đóng tại xã Tùng Ảnh - Đức Thọ, đây là nơi cónguồn nguyên liệu dồi dào và có một nguồn nhân lực có tay nghề và tính tỉ mỉcao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững cho nhà máy Với quytrình công nghệ hiện đại, không gây ô nhiểm môi trường hàng năm nhà máy đãsản xuất được rất nhiều gạch cung cấp đủ cho nhu cầu sử dụng trên thị trường,tạo việc làm cho hàng trăm công nhân tại địa phương và các vùng lân cận, gópphần phát triển xã hội
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất vật liệu xây dựng ( Các loại
gạch Tuyenl) và xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp và giaothông thủy lợi - hạ tầng kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng , liênkết đào tạo , giới thiệu việc làm cho người lao động
Trang 262.1.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel
Kho than
Nghiền cán
Sàng nghiêng
Bể chứa
Băng tải than
Băng tải Bavia Phế phẩm mộc ướt
Mộc khô
Băng cao su 2
Máy cấp nhiên liệu Máy ủ
Tạo hình Bàn cắt tự động Kho đất sét
Trang 272.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL
ĐÔI XÂY
DỰNG
CÁC BỘ PHẬN SX KHÁC
CÁC CÔNG
TRÌNH
CÁC TỔ SẢN XUẤT
PHÒNGTÀICHÍNH -
KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨCHÀNHCHÍNH
Trang 282.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Hội đồng quản trị: Là những cá nhân tổ chức đã đóng góp cổ phần sáng
lập nên công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ công
- Ban Giám đốc : Là người phụ trách toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Đại hội đồng
cổ đông và trước pháp luật toàn bộ hoạt động của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách công việc nội bộ của nhà máy gồm
bộ phận lao động tiền lương, giải quyết các chế độ tiền lương, tiền thưởng, ốmđau, thai sản, bảo hộ lao động cho người lao động, giải quyết chế độ khác chongười lao động được nghỉ hưu hoặc thôi việc tổ chức tuyển dụng và quản lý laođộng
- Phòng kế hoạch kỹ thuật, vật tư: Là phòng có vị trí trọng yếu trong nhà
máy, xây dựng các kế hoạch sản xuất và kiểm tra mọi hoạt động trong nhà máy
về mọi mặt kỷ thuật xây dựng các định mức lao động, vật tư, mua sắm và bãodưỡng sửa chữa các thiết bị máy móc
- Phòng tài chính - kế toán: Là phòng có vị trí quan trọng trong lĩnh vực
điều hành quản lý kinh tế, thông tin kinh tế trong mọi lĩnh vực kinh doanh Làmnhiệm vụ hạch toán trong quá trình một cách có hệ thống, đầy đủ, chính xác, kịp
Trang 29thời cho Giám đốc điều hành sản xuất có hiệu quả cao nhất bao gồm kế toántrưởng phụ trách chung quản lý điều hành về mọi mặt tài chính, làm nhiệm vụtổng hợp các kế toán viên.
- Phòng kinh doanh tổng hợp: Là phòng chuyên môn, có chức năng tham
mưu giúp Ban Giám đốc thực hiện công tác quản lý về các lĩnh vực kinh doanh.Phòng kinh doanh tổng hợp tổ chức kinh doanh các mặt hàng, sản phẩm do công
ty quy định Nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh,thị trường, nhu cầu khách hàng
- Đội xây dưng: Là đội thực hiện các công việc tiến hành thi công các công
trình theo kế hoạch và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Giám đốc và các phòngban có liên quan
- Nhà máy gạch Tuynel: Giám đốc, trưởng phòng, tổ trưởng, tổ phó, kế
toán viên, công nhân sản xuất
- Các tổ sản xuất gồm:
* Tổ đội sản xuất 1 (Tổ tạo hình): Có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm mộccung cấp cho phân xưởng lò nung, được chia làm 4 tổ nhỏ:
+ Tổ tạo hình gạch Tuynel: Sản xuất trên dây chuyền Tuynel
+ Tổ tạo hình gạch EG5: Sản xuát trên máy đùn gạch EG5
+ Tổ gộp lò: Có nhiệm vụ gộp gạch vào kho gạch mộc
+ Tổ cơ điện: bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành máy móc thiết bị
* Tổ đội sản xuất 2 (Tổ nung gạch): Tổ này có nhiệm vụ sấy nung sảnphẩm gạch mộc để tạo ra sản phẩm, gồm có 3 tổ nhỏ:
+ Tổ xếp gòng: Xếp gạch lên gòng đưa vào lò nung
+ Tổ kỹ thuật đốt lò: Vận hành lò nung đốt sản phấm
Trang 30+ Tổ bóc xếp: Sau khi kiểm tra sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn thì sẽ được côngnhân tổ bóc xếp xuất hàng và đưa ra thị trường tiêu thụ
- Các bộ phận sản xuất khác: Là bộ phận thực hiện các hoạt động sản
xuất khác của công ty
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại nhà máy.
Do đặc điểm riêng của công ty sản xuất sản phẩm của nhà máy nhiều vàphức tạp đòi hỏi phải có sự tập trung quản lý phù hợp với yêu cầu trên củadoanh nghiệp vì vậy nhà máy đã áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo đóphòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn đơn vị tổng thể củngnhư ở các đơn vị trực thuộc phòng kế toán trung tâm chỉ bố trí nhân viên hạchtoán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từban đầu để dịnh kỳ luân chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm
Bộ máy kế toán của Nhà máy được tổ chức theo hình thức tập trung baogồm 6 người Mỗi người đảm nhiệm các nghiệp vụ chuyên môn của mình theoyêu cầu của công ty
Trang 31Sơ đồ bộ máy kế toán của nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
- Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc công ty về lĩnh vực quản lý tài
chính và tổ chức hướng dẫn ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở nhà máy.Chấp hành đúng pháp lệnh kế toán, kiểm tra mọi hoạt động kinh tế ở đơn vị,phát hiện ngăn ngừa nhứng vi phạm trong công tác quản lý và chịu trách nhiệmtrực tiếp về mọi hoạt động kinh tế của đơn vị
Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, lập báo cáo tài chính và lập kế hoạchtheo định kỳ tháng, quý, năm tài chính
Hàng tháng tổ chức họp phòng kế toán vào các ngày 03 của tháng kế tiếp
để nắm tình hình, tổng hợp số liệu Hàng quý chỉ đạo các kế toán viên lập báocáo tài chính để báo cáo cho Giám đốc vào ngày 15 của tháng kế tiếp Hàng nămchỉ đạo các kế toán viên lập báo cáo tài chính của công ty để bao cáo cho Giámđốc điều hành vào ngày 12/02 năm kế tiếp và nộp lên các cơ quan quản lý có
Kế toán trưởng
Kế toán viên 2:
Kế toán TSCĐ và ngân hàng, NVL sản xuất
Kế toán viên 3:
Kế toán xây dựng
cơ bản
Kế toán viên 4:
Tổng hợp thanh toán công
nợ phải trả, TL, thuế
Thủ quỷ kiêm văn thư hành chính
Trang 32phát sinh thuộc các tài khoản kế toán TK 111, 131, 151, 154, 155 và các khoản
có liên quan Kế toán viên 1 phải chịu hoàn toàn trách nhiệm của mình trước kếtoán trưởng, Giám đốc công ty và trước pháp luật về các lĩnh vực do mình phụtrách
- Kế toán viên 2: Kế toán TSCĐ, ngân hàng, NVL sản xuất: Có nhiệm vụ
theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh thuộc các TK 211, 213, 152, 153.Theo dõi TK 112 và các khoản vay (TK 311, 341) Ghi chép, tính toán, phảnánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ kếtoán hiện hành các phần công việc do mình phụ trách Kế toán viên phải chịuhoàn toàn trách nhiệm của mình trước các cơ quan có thẩm quyền
- Kế toán viên 3: Kế toán xây dựng cơ bản Kế toán xây dựng cơ bản là
một lĩnh vực quan trọng trong khâu sản xuất gạch Tuynel nên lượng nghiệp vụtương đối lớn Vì vậy kế toán XDCB phải theo dõi tất cả các nghiệp vụ có liênquan (hạch toán chi phí đầu vào, hạch toán doanh thu xây lắp, hạch toán công nợphải trả, công nợ phải thu của xây lắp) Ghi chép, tính toán phản ánh kịp thời vàđầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ hiện hành và mở
sổ theo dõi theo dõi chi tiết theo đúng luật định Phải tập hợp đầy đủ hồ sơ(HĐKT, dự toán, hồ sơ, các giấy tờ pháp lý ) của từng công trình Kế toán viênphải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước kế toán trưởng và các bộ phận, cơ quan
có liên quan trong phần việc mình phụ trách
- Kế toán viên 4: Tổng hợp, thanh toán công nợ phải trả, tiền lương, thuế.
Thay mặt kế toán trưởng điều hành công việc khi kế toán trưởng vắng mặt Kếtoán tổng hợp kết hợp với kế toán viên phụ trách các bộ phận việc tập hợp chiphí, doanh thu Tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ và phân bổ hợp lý từng đốitượng chi phí Theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh thuộc lĩnh vực mìnhphụ trách Thanh toán, tính toán lương cho các cán bộ công nhân viên và cáckhoản phải thu (BHXH, KPCĐ, tạm ứng của cán bộ công nhân viên) Kế toán
Trang 33công nợ phải trả, kế toán thuế phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước kế toántrưởng và cac đơn vị, cơ quan có liên quan đến các lĩnh vực do mình phụ trách.
- Thủ quỹ kiêm văn thư hành chính: quản lý, đảm bảo an toàn tiền mặt,
các loại giấy tờ có giá trị như tiền, các loại kim khí quý, đá quý được giao quản
lý Ghi chép và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình nhận và cấp phátcác loại tiền mặt và các giấy tờ có giá trị, các loại kim khí quý Kiểm tra đầyđủchứng từ và chữ ký được ghi trên chứng từ trước khi tiến hành thu chi tiềnmặt và các giấy tờ có giá trị Hàng tháng phải kiểm quỹ và đối chiếu sổ kế toán
để báo cái tình hình tồn quỹ với Giám đốc và kế toán trưởng công ty, phản ánh,
đề xuất tình hình thu chi để kế toán trưởng có biện pháp chỉnh sửa theo đungquy định chuẩn mực kế toán cũng như tình hình thâm hutjhay thừa quỹ để báocái Giám đốc có hướng giải quyết Tuân thủ tuyệt đối theo quy định chuẩn mực
kế toán cùng với kế toán XDCB tổ chức hạch toán các nghiệp vụ có liên quanđến XDCB Thủ quỹ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Giám đốc, kế toántrưởng và các bộ phận cơ quan có liên quan về lĩnh vực mình phụ trách Nếu xảy
ra thất thoát hoặc sai phạm thì thủ quỹ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu hạchtoán kinh tế tại đơn vị, hiện nay nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ là đơn vị tậptrung và sử dụng hình thức kế toán " Chứng từ ghi sổ " để theo dõi tình hìnhkinh tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với hệ thống sổ sách tài khoản sử dụngtương đối phù hợp với chế độ kế toán của nhà nước ban hành Nhà máy gạchTuynel Đức Thọ là công ty có quy mô vừa nên áp dụng hình thức này phù hợpvới trình độ quản lý của công ty và hạch toán
Trang 34- Hiện nay nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ đã đăng ký và sử dụng thốngnhất chế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 23/03/2006 của Bộ tàichính.
- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày Nhà máy được chínhthức thành lập và kết thuvs vào ngày 31/12 của năm đó
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của nhà máy là (VNĐ) đồng ViệtNam
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
Mức khấu nguyên giá TSCĐ hao trung =
bình quân thời gian sử dụng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: phương pháp bình quân gia quyền
- Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán áp dụng: kế toán máy
Nhà máy sử dụng phần mềm kế toán máy OPEN ACCOUNTING do công
ty Hùng Cường lập
* Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy trên máy tính như sau:
Trang 35Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
b Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình máy gạch TuynelĐức Thọ áp dụng hình thức sổ kế toán " Chứng từ ghi sổ " để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Sự lựa chọn này vừa tuân thủ chế độ tài chính liênhành vừa vận dụng linh hoạt vào tình hình thực tế của công việc với công tác kếtoán của công ty đều được thực hiện trên máy
- Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại nhà máy gạchTuynel Đức Thọ dưới đây ( áp dụng cho tất cả các phần hành ) khi có nghiệp vụkinh tế phát sinh, các chứng từ gốc phản ánh nghiệp vụ đó được tập hợp tạiphòng kế toán tài chính Nội dung nghiệp vụ trên chứng từ được kế toán cácphần hành nhập vào máy tính dưới hình thức Chứng từ ghi sổ Những dữ liệu kếtoán này sẽ thông qua phần mềm kế toán máy được tổng hợp thành các sổ, thẻ
kế toán chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Vào cuối quý chương trình kế toán
từ theo các phần hệ cụ thể)
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán quản trị
Trang 36* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ của nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
- Các loại chứng từ đang sử dụng
+ Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, sec, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng
kê, sao ngân hàng, ủy nhiệm chi, biên bản kiểm kê quỹ
Chứng từ kế toán gốc
Sổ, thẻ
kế toán chi tiếtCHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trang 37+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên
bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hành hóa ; phiếu báo vật tư còn lạicuối kỳ, biên bản liểm nghiệm, biên bản đánh giá lại công cụ dụng cụ
+ Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản
thanh ký, nhượng bán TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản đánh giá lạiTSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
lương, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởngBHXH, bảng kê trích nộp các khoản theo lương
+ Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ thông thường, sổ
chi tiết bán hàng
c Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Hiện nay nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ đã đăng ký và sử dụng thống nhấtchế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tàichính Do đó hệ thông tài khoản kế toán tại công ty cũng được vận dụng theoquết định này
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản kế toán được sửdụng chủ yếu trong công ty bao gồm:
+ Loại 1: Tài sản lưu động: TK111, TK1121, TK131, TK138, TK141,TK142, TK 152 (1521,1522), TK153, TK155, TK156
+ Loại 2: Tài sản cố định: TK211, TK214, TK241
+ Loại 3: Nợ phải trả: TK311, TK331, TK333, TK334
+ Loại 5: Doanh thu: TK511
+ Loại 6: Chi phí: TK621, TK622, TK623, TK627, TK631, TK632,
Trang 38Việc chi tiết các loại tài sản theo các cấp công ty lựa chọn, vận dụng căn cứđặc điểm đối tượng kế toán.
+ Sổ cái tài khoản: Là sổ kế toán tổng hợp ghi theo hệ thống từng tài khoản
kế toán
- Sổ chi tiết bao gồm:
+ Sổ TSCĐ;
+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa;
+ Thẻ kho ( ở kho NVL, sản phẩm, hàng hóa );
+ Sổ chi phí sản xuấy kinh doanh;
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả;
+ Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công;
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;
+ Sổ chi tiết bán hàng;
+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay;
Trang 39+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, với Ngân sách Nhànước, thanh toán nội bộ.
Cuối năm căn cứ vào các sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết sốphát sinh và đối chiếu số liệu với sổ cái Sau đó từ các sổ cái kế toán lập bảngcân đối phát sinh và đối chếu số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Nếu số liệukhớp nhau thì kế toán tiến hành lập báo cáo sản xuất, tiêu thụ, lỗ và lãi Cùngvới sổ cái, bảng cân đối phát sinh, báo cáo sản xuất tiêu thụ lỗ và lãi của xínghiệp hai kế toán công ty lập bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính toàncông ty sau đó gửi cho đơn vị có liên quan
e Tổ chức vận dụng Báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán của công ty được lập và trình bày theo chế độ kếtoán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ tài chính Kỳ lập báo cáo của công ty là năm, cuối niên độ kế toán Hội đồngquản trị sẽ xem xét và thông qua các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo luân chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Nội dung và mục đích của một số báo cáo tài chính như sau:
- Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là bảng tài chình tổng hợp,
phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đốcủa công ty tại thời điểm báo cáo
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ tài sản hiện có của công
ty theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài khoản
Trang 40trong từng kỳ kế toán của công ty, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính vàcác khoản phải nộp khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế vàcác khoản phải nộp khác.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp, phản
ánh việc hoàn thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của côngty
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Được lập để giải thích và bổ sung thông
tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính không thể trình bày rõ ràng hoặc chitiết được
2.2 Tình hình thực tế công tác tại nhà máy năm 2012.
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm kế toán TSCĐHH tại nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ
Hiện nay có nhiều khái niệm về TSCĐHH nhưng theo quan điểm của nhiềunhà kinh tế học đều khẳng định tiêu thức nhận biết TSCĐHH trong quá trình sảnxuất và việc xếp loại tài sản nào là TSCĐHH dựa trên hai chỉ tiêu đó là: tài sản
có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài
Hai chỉ tiêu này do các cơ quan Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyềnquy định và nó phụ thuộc vào các quốc gia khác nhau Tuy nhiên sự quy địnhkhác nhau đó thường chỉ về mặt giá trị còn về thời gian sử dụng tương đối giốngnhau
Chuẩn mực kế toán Mỹ quy định: " TSCĐHH là những tài sản vật chấtđược sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hóa dịch vụ và nó cóthời gian sử dngj lâu dài hơn một kỳ kế toán "
Căn cứ vào thực tế nền kinh tế nước ta Bộ tài chính đã ra thông tư203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 quy định: " TSCĐHH là những tư liệu laođộng có thời gian sử dụng một năm trở lên và có giá trị từ 10.000.000 đồng trở