Xuất phát từ thực tế nói trên, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Nhật Linh” làm đề tài thực
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hòa nhập cùng sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đã và đang nỗ lực để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình thông qua các chiến lược và kết quả sản xuất kinh doanh Khi phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất, thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng Để có được những số liệu trên, chúng ta không thể nhắc tới vai trò to lớn của hạch toán kế toán Việc tổ chức kế toán đúng, hợp lý, chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm, trong việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các phân xưởng, tổ, đội sản xuất nói riêng Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong doanh nghiệp Qua
đó, nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, để từ đó đề ra những quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Như vậy, có thể khẳng định rằng chất lượng của thông tin kế toán có ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của nhà quản trị Hơn nữa, trên thực tế, công tác hạch toán kế toán ở doanh nghiệp luôn tồn tại những điểm không phù hợp gây khó khăn cho công tác quản lý của các doanh nghiệp và các cơ quan chức năng nhà nước Vì vậy, vấn đề hoàn thiện kế toán nói chung, hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là yêu cầu, nhiệm vụ khách quan và
Trang 2Xuất phát từ thực tế nói trên, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Nhật Linh” làm đề tài thực tập của mình.
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Với đề tài này, em sẽ nghiên cứu về cách kế toán tập hợp chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công
và chi phí sản xuất chung; nghiên cứu về cách đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói chung
Sau đó em sẽ nghiên cứu cụ thể hoá vào Công ty thông qua một hoặc vài công trình đã thi công để xem xem trong thực tế Công ty đã hạch toán như thế nào, từ hoá đơn chứng từ cho đến cách lên sổ Qua đó có thể thấy được các ưu điểm và hạn chế trong phần hành kế toán này, để mạnh dạn đề ra phương hướng khắc phục
3 Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp thống kê , so sánh, lượng hóa, phân tích tổng hợp, kết hợp lý luận và thực tiễn, đồng thời sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, các mô hình…để tăng tính thuyết phục cho những luận điểm trên
4 Cấu trúc của chuyên đề
Đề tài với tên gọi: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Linh” Ngoài
lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng Nhật Linh.
Trang 3Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Nhật Linh.
Trang 4CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SẢN XUẤT XÂY LẮP, SẢN PHẨM XÂY LẮP, CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.1.1 Đặc điểm về sản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp
Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền
đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, ngành xây lắp
có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác ảnh hưởng đến công tác quản lý và hạch toán
- Sản xuất xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thanh toán với đơn vị chủ thầu, giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thông qua hợp đồng giao nhận thầu
- Sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượng lưu thông, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, sản phẩm xây lắp là loại hàng hóa có tính chất đặc biệt
- Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và giá trị của sản phẩm xây lắp là rất lớn
1.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp
1.1.2.1 Khái niệm
Chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất và xây lắp trong một thời kỳ nhất định
1.1.2.2 Nội dung các khoản mục cấu thành chi phí sản xuất xây lắp
a, Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, vật liệu luân
Trang 5xây lắp Trong khoản mục này không bao gồm các vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công và sử dụng cho đội quản lý công trình.
b, Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể
cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài
c, Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành hai loại:
+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sư dụng
xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy thi công, chi phí về nhiên liệu,
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công trường này đến công trường khác,
d, Chi phí sản xuất chung
Là các chi phí trực tiếp khai thác ngoài các chi phí phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của tổ, đội và chi phí liên quan đến hoạt động của tổ, đội
1.1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.3.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đến giai
Trang 6+ Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây
lắp Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do nhà nước quy định (Đơn giá bình quân khu vực thống nhất) Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra:
Giá thành
dự toán =
Khối lượngxây lắp theothiết kế
x
Đơn giá định mức (Do nhà nước quy định thống nhất theo khu vực)
+
DTCPchung phân bổ
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành kế hoạch
+ Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn
thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong kỳ
1.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành
1.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí
Trang 7Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ phân bổ kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Việc xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm để xác định trong các doanh nghiệp xây lắp Chu kỳ tính
Trang 8- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành.
- Nếu đối tượng giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành
Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành là theo tháng (quý)
1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a, Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
b, Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
C
Trang 9H =
T
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân
bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.2.1.2 Kế toán các khoản mục chi phí
1.2.1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a, Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện
và hoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, tấm
xi măng đúc sẵn, kèo sắt, cốp pha, đà giáo,
b, Tài khoản sử dụng: TK 621
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán
Bên có:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
+ Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp
Trang 10TK này cuối kỳ không có số dư
c, Phương pháp hạch toán kế toán
Trang 11Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.2.1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
a, Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp gồm lương của công nhân trong danh sách và cả tiền thu lao động bên ngoài
TK 152
Xuất NVL cho SX
VL dùng không hết NK
Trang 12Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định.
(Riêng đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trên lương
Trang 131.2.1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
6231: Chi phí nhân công
6232: Chi phí vật liệu
6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
6234: Chi phí khấu hao máy thi công
6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238: Chi phí bằng tiền khác
c, Phương pháp hạch toán
Trang 14Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
K/c hoặc phân bổ chi phí
sử dụng máy thi công
Tiền lương trả cho CNđiều khiển máy
nếu có
Trang 151.2.1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
a, Khái niệm
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình sản xuất xây lắp ngoài các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này không có số dư và có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271 - Chi phí nhân viên đội xây dựng
Trang 16Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 111, 152
Các khoản ghi giảm chi phí SXC
TK 133Thuế GTGT đkt
Chi phí bằng tiền DV mua ngoài
Khấu hao TSCĐ dùng quản lý đội
cho CN sản xuất, CN lắp máy, nhân viên quản lý đội
TK 334
Trang 171.2.1.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp
Các doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng đều không thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sản xuất Đặc biệt do đặc điểm của ngành xây dựng là tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên vì vậy có thể gặp nhiều rủi ro, tạo nên những khoản thiệt hại bất ngờ ngoài dự toán Đây là những nguyên nhân làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó kế toán phải hạch toán chính xác giá trị thiệt hại trong sx và đúng với nguyên nhân của thiệt hại nhằm phản ánh đúng kết quả của sx và giúp DN
đề ra được những biện pháp xử lý kịp thời để tránh các thiệt hại về sau
Thiệt haị trong SX gồm 2 loại:
- Thiệt hại phá đi làm lại: Do xây lắp sai thiết kế, không đảm bảo tiêu cuẩn chất lượng, không được bên giao thầu nghiệm thu buộc phải chi thêm chi phí sữa chữa hoặc phá đi làm lại cho đạt yêu cầu nghiệm thu
- Thiệt hại ngừng sx: do các nguyên nhân về thời tiết, do không cung ứng kịp thời vật tư, nhân công…
1.2.1.4 Kế toán tổng hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1.4.1 Tài khoản sử dụng: TK 154- Chi phí SXKD dở dang
TK 131
TK 415
Giá trị chủ đầu tư đồng ý bồi thườngThiệt hại trừ vào dự phòngGiá trị tính vào chi phí khác
Giá trị cá nhân bồi thường TK 1388,334
TK 811
TK 111,152Giá trị phế liệu thu hồi
TK 1381
Trang 18TK này dùng hạch toán và tập hợp chi phí SXKD phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
TK 154 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Nội dung kết cấu TK 154:
Bên Nợ:
+ Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình + Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 19Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Cuối kỳ căn cứ vào chi phí SXC phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ căn cứ vào giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, ghi:
1.2.1.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Kế toán có thể xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ như sau:
- Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ và DNXL xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành, thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản phẩm xây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
- Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời DNXL xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành Trong trường hợp này, sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc haygiai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Do vậy, chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ
Trang 20sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành.
Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
Chtdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ theo dự toán
C’ckdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
1.2.1.5.2 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
a, Phương pháp tính giá thành giản đơn
Nếu không có khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thì tổng chi phí phát sinh trong kỳ của từng đối tượng tính giá thành chính là tổng giá thành của khối lượng xây lắp hoàn thành đó Nếu cuối kỳ có khối lượng xây lắp dở dang thì cần đánh giá KLXL dở dang theo phương thức thích hợp sau đó xác định giá thành theo công thức sau:
- C là tổng CPSX đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng
- Dck, Dck là trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
- Q là sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Để phục vụ cho việc tính giá thành, kế toán doanh nghiệp lập bảng tính giá thành theo từng loại sản phẩm, dịch vụ
Trang 21Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
thành
1 Chi phí NL, VL trực tiếp
2 Chi phí nhân công trực tiếp
3 Chi phí sử dụng máy thi công
4 Chi phí sản xuất chung
Cộng
Trang 22b, Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Cuối mỗi
kỳ căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng chi phí luỹ kế từ kỳ bắt đầu thi công tới thời điểm xác định chính là gía trị sản phẩm xây lắp dở dang
c, Phương pháp tính giá thành theo hệ số hoặc tỷ lệ
- Điều kiện áp dụng : là toàn bộ quy trình công nghệ
- Đối tượng: là toàn bộ quy trình công nghệ của cả nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán
tổng tiêu chuẩn phân bổ
(theo từng khoản mục chi phí)
+ Căn cứ tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành thực tế cho từng quy cách sản phẩm
Trang 23Giá thành thực tế Tiêu chuẩn phân bổ Tỷ lệ giá thành từng quy cách Sp = của từng quy cách Sp X (theo từng KM) ( theo từng KM) ( theo từng KM)
d, Phương pháp tính giá thành theo định mức
- Phương pháp này thích hợp với những doang nghiệp đã xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định
- Trình tự:
+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí hiện hành được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm
+ Tổ chức hoạch toán rõ ràng chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức
và số chi phí chênh lệch do thoát ly định mức
+ Khi có sự thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán được số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức
+ Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức để xác định giá thành, định giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ
Giá thành sản Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch do
xuất thực tế = định mức + thay đổi định mức + thoát ly ĐM
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Nhật Linh.
Giám đốc công ty: Lê Văn Kỳ
Địa chỉ : Số 2 – ngõ 24 Xuân Diệu – TP Hà Tĩnh
Là doanh nghiệp đã được thành lập trong thời gian chưa dài, nhưng công ty đã
cố gắng nhiều trong việc xây dựng và phát triển Ngay từ khi mới thành lập, công
ty đã nhận được nhiều dự án, công trình có quy mô khá lớn Địa bàn hoạt động của công ty rộng khắp các huyện trong tỉnh và các tình thành lân cận Công ty CP Xây dựng Nhật Linh hoạt dộng rất đa dạng, đó là thiết kế, xây dựng, tư vấn thiết kế và thi công các công trình
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ.
Hình thức sản xuất kinh doanh mà công ty đang thực hiện gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu có thể tóm tắt quy trình sản xuất tại Công ty ở sơ đồ dưới đây:
Trang 25Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty
Ban giám đốc cùng phòng kế hoạch kỹ thuật tìm thông tin các chủ đầu tư, có
dự án đầu tư Khi nắm được nguồn thông tin chủ đầu tư quyết định triển khai dự án xây dựng công trình, hay nhận được thư mời thầu thì Phòng kế hoạch kỹ thuật lập báo cáo, phân tích hiệu quả kinh tế, khả năng đáp ứng phục vụ gói thầu để trình lên lãnh đạo Công ty Từ đó ban lãnh đạo quyết định kế hoạch triển khai Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và kiểm tra sơ bộ về địa hình thi công, nguồn nhân lực, thiết bị máy móc và nguồn lực tài chính và ra quyết định có nên tham gia dự thầu thi công công trình đó hay không Sau khi có quyết định đầu của Ban lãnh đạo giám đốc tham gia dự thầu thi công vào công trình đó thì phòng kế hoạch - kỹ thuật làm
hồ sơ đề xuất dựa trên bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình (đối với hình thức chỉ định thầu) Sau khi có quyết định chỉ định thầu của chủ đầu tư thì Công ty tiến hành tổ chức thực hiện gói thầu Tất cả lực lượng cán bộ công nhân viên tham gia thực hiện thi công công trình đều chịu sự điều hành chung của Giám đốc điều hành
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Linh.
Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu
Lập kế hoạch và
dự toán các công trình và hạng mục công trình
Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Trang 26Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phân bố theo mô hình trực tuyến chức năng, được phân thành 2 cấp:
Giám đốc, các Phó giám đốc, các phòng ban chỉ chuẩn bị các kế hoạch, đưa
ra Quyết định và chỉ đạo các đội thi công Các đội thi công nhận và thực hiện các quyết định trực tiếp của Giám đốc.Các Phòng chức năng cũng có thể giao lệnh cho các đội thi công nhưng chỉ giới hạn trong những vấn đề nhất định
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Trang 27Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận.
- Giám đốc:Là người đứng đầu công ty,là đại diện phátp nhân của công ty,
chịu trách nhiệm điều hành công ty, vừa đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên
- Kế toán: Tham mưu cho ban giám đốc về tình hình tài của công ty, thực
hiện công tác kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực và kịp thời về tình hình tài chính Có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phòng kế hoạch- vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch cụ thể cho các công
trình, dự án, chi tiết theo từng khoản mục, theo điều kiện cụ thể cũng như khả năng của công ty, giao khoán các đội thi công và soạn thảo các hợp đồng kinh tế
- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp với tình
hình, điều kiện cụ thể cũng như khả năng của công ty Theo dõi xem các kế hoạch
đó đã phù hợp hay chưa
- Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật, kiểm tra xác định khối lượng
công trình, dự án hoàn thành Nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật mới, cải tiến máy móc thiết bị thi công nhằm nâng cao chất lượng công trình, tăng năng suất lao động
- Phòng thiết kế: Thiết kế các bản vẽ, bản thiết kế thi công sao cho các công
trình có hiệu quả cao, góp phần tăng trưởng kinh tế cho công ty
- Các đội xây dựng, thi công: Trực tiếp nhận nhiệm vụ của phòng kỹ thuật và
phòng thiết kế thi công các công trình đã tiếp nhận đúng tiến độ, đúng chất lượng
và quản lý các công trình đúng tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn lao động
Trang 282.1.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
2.1.4.1 Tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty
Quy mô của doanh nghiệp, tình hình sức khoẻ của doanh nghiệp nào như thế nào thì chúng ta phải nhìn vào tình hình nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp đó trong năm nay và mấy năm về trước, từ đó đem so sánh, nhận xét xém sự hoạt động của công ty có mở rộng phát triển hơn không
Sau đây là tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Linh qua 2 năm 2011,2012
Bảng 2.1: tình hình tài sản - nguồn vốn của công ty qua 2 năm
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 2012/2011+/- %TÀI SẢN 108.915.086 136.708.984 27.793.838
Tài sản ngắn hạn 65.958.674 82.451.387 16.492.713 25Tài sản dài hạn 42.956.412 54.257.597 11.301.185 21
NGUỒN VỐN 91.901.135 110.679.799 18.778.664
Nợ phải trả 57.644.564 69.112.235 11.467.671 20Vốn chủ sở hữu 34.256.571 41.567.564 3.710.993 11
Nhìn chung từ bảng số liệu trên ta thấy tài sản và nguồn vốn của công ty trong 2 năm tăng rõ rệt, nguồn vồn có bước tăng nhanh 110.679.799 đồng chiếm 20% so với năm 2011 Từ số liệu Nợ phải trả trên bảng thấy được công ty đã huy động một lượng vốn lớn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn và có xu hướng gia tăng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Công ty hoạt động theo hình thức chủ yếu là nhận thầu và khoán gọn lại cho các đội thi công, xây dựng nhiều công trình, hạng mục công trình có thiết kế kỹ thuật và cách thức sản xuất khác nhau do vậy tài sản
Trang 29thường phải thay đổi theo từng sản phẩm làm ra Những công trình không quá lớn
để sắm những tài sản lớn
2.1.4.2 Các chỉ tiêu tài chính
Bảng 2.2 : các chỉ tiêu tài chính qua 2 năm
Qua bảng trên ta thấy :
- Tỷ suất tài trợ tăng 6,2% chứng tỏ mức độ phụ thuộc về tài chính của công
ty có xu hướng giảm Vốn chủ sở hữu tăng lên và hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn vốn này Công ty càng có cơ hội để tiếp nhận các khoản vay
- Tỷ suất đầu tư tăng 4% chứng tỏ mức độ phù hợp của trang thiết bị máy móc ngày càng tăng
- Khả năng thanh toán hiện hành qua 2 năm cho thấy khá là khả quan Tài Sản đủ để bù đắp nợ phải trả Năm sau tăng hơn năm trước chứng tỏ tình hình tài chính của công ty ngày càng vững mạnh
- Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm sau giảm hơn năm trước song không đang kể cho nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến tình hình tài chính của công ty
- Khả năng thanh toán ngắn hạn tăng 0.2 lần điều này chứng tỏ tài sản ngắn hạn ngày một nhiều hơn nợ ngắn hạn
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng Nhật
Trang 302.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Công ty CP Xây dựng Nhật Linh là một đơn vị độc lập, thống nhất, có tư cách pháp nhân đầy đủ, các đơn vị thành viên trực thuộc hoàn toàn không có sự phân tán quyền lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tài chính, đơn vị hoạt động quản lý theo cơ chế một cấp quản lý Do đó dơn vị áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế
toán tập trung hay còn gọi là tổ chức kế toán một cấp Toàn công ty chỉ mở một sổ kế
toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần
hành kế toán Bộ máy kế toán của công ty khá đơn giản, bao gồm một kế toán trưởng và
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Trang 31Trong đó:
- Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc về mặt tài chính, có nhiệm vụ tổ
chức bộ máy kế toán của Công ty, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp các hoạt động kế toán từ
các đơn vị sản xuất hoặc có nhiệm vụ phụ trợ các kế toán khác Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công tác xây lắp các công trình
- Kế toán thanh toán: là người chịu trách nhiệm thanh toán với khách hàng về
các khoản công nợ, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả
- Kế toán vật tư – công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán vật liệu, đối chiếu
vật tư đưa vào sử dụng thực tế so với định mức vật tư trong dự toán của từng công trình, đồng thời có chức nhiệm vụ đối chiếu công nợ giữa các đội thi công, giữa khách hàng với công ty và hàng tháng báo cáo tình hình công nợ cho kế toán trưởng và ban lãnh đạo công ty
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, ngân phiếu của Công ty Căn cứ vào
các phiếu thu, phiếu chi kèm theo các chứng từ hợp lệ để nhập, xuất vào sổ quỹ kịp thời theo nguyên tắc cập nhật
- Kế toán đội: Có nhiệm vụ thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các đội,
công trình, gửi về cho phòng kế toán nhanh chóng, kịp thời và chính xác để phòng
kế toán tập hợp, xử lý số liệu và vào sổ sách liên quan
Trang 32Công ty cổ phần xây dựng Nhật Linh áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ":
Trang 33Sơ đồ 2.4.Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
2.1.5.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
+ Niên độ kế toán: 1 năm từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
+ Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
+ Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng VN (VNĐ) theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam.Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong công ty là các văn bản, quyết định chung của Bộ Tài Chính Hiện nay công ty đang thực hiện công tác hạch toán kế toán theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 34+ Thuế giá trị gia tăng: Công ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
+ Hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho trong công ty được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên Vì vậy hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm chủ yếu là các tài khoản: TK621, TK622, TK623, TK627, TK 154, TK632 Các tài khoản này đều được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT LINH.
2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Linh.
Để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất được thuận lợi và chính xác, đáp ứng được yêu cầu của Công ty, chi phí sản xuất ở Công ty CP Xây dựng Nhật Linh được phân loại theo công dụng kinh tế, chia thành 4 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như:
+ Vật liệu xây dựng: là giá thực tế của cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng
+ Vật liệu khác: bột màu, a dao, đinh, dây
+ Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa đường
+ Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn
+ Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng, thiết bị sưởi ấm, (kể cả công xi mạ, bảo quản thiết bị)
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, bao gồm:
Trang 35+ Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp, kể cả công nhân phụ Công nhân chính như công nhân mộc, công nhân nề, công nhân xây, công nhân uốn sắt, công nhân trộn bê tông ; công nhân phụ như công nhân khuân vác máy móc thi công, tháo dỡ ván khuôn đà giáo, lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt, cạo rỉ sắt thép, nhúng gạch
+ Các khoản phụ cấp theo lương như; phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại + Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp của công nhân trực tiếp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm hai loại chi phí là chi phí thường xuyên
và chi phí tạm thời
+ Chi phí thường xuyên gồm: các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thường xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các chi phí vật liệu phụ khác, tiền lương của công nhân điều khiển và công nhân phục
vụ thi công; tiền khấu hao TSCĐ là xe máy thi công; các chi phí về thuê máy, chi phí sữa chữa thường xuyên máy thi công
+ Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí
về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công Chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa
ca của nhân viên quản lý đội xây dựng và công nhân xây lắp; khoản trích BHXH,
Trang 36trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng ,máy thi công và nhân viên quản
lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu: gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng sữa chữa, bão dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời
+ Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và các loại công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
Đó là các khoản mục cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây dựng Nhật Linh
2.2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá thành tại công ty.
a, Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và công tác kế toán của ngành xây dựng cơ bản thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty CP xây dựng Nhật Linh được xác định là từng công trình, hạng mục công trình
b, Đối tượng tính giá thành:
Công ty CP xây dựng Nhật Linh xác định đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng xây lắp có điểm dừng kinh tế kỹ thuật hợp lý được Chủ đầu tư đồng ý thanh toán
Do phạm vi hoạt động của Công ty rộng, thi công nhiều công trình, hạng mục công trình nên trong khuôn khổ đề tài, để thuận lợi cho công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em xin lấy số liệu của
Trang 37Công trình được thực hiện theo phương thức khoán gọn, do đội xây dựng số 2 chịu trách nhiệm thi công Công trình khởi công tháng 10/2012 và kết thúc tháng 12/2012.
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành áp dụng tại công ty.
2.2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí.
a, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Chứng từ sử dụng:
+ Giấy đề nghị xuất kho
+ Phiếu xuất kho
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 38Bảng 2.3 Phiếu đề nghị xuất vật tư
Tên tôi là: Nguyễn Thanh Hải
Chức vụ: Đội trưởng thi công Đường GTNT xã Cổ Đạm
Đề nghị xuất vật tư: Xi măng, thép
Lý do xuất: Phục vụ thi công công trình: Đường GTNT xã Cổ Đạm
tư, còn lại giao cho thủ kho theo bảng sau:
Trang 39Bảng : 2.4 Phiếu xuất kho số 89
Bộ trưởng BTC
Có: 152
- Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Thanh Hải Địa chỉ: Đội xây dựng số 2
- Lý do xuất: Xuất dùng thi công công trình Đường GTNT xã Cổ Đạm
- Xuất tại kho: 1521 – Nguyên vật liệu chính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
Sau khi các thành phần đã ký Thủ kho sẽ xuất vật tư cho đội thi công
Cứ 10 ngày, thủ kho sẽ chuyển phiếu xuất kho lên Phòng Kế toán Tài vụ Kế toán nguyên vật liệu sẽ theo dõi số lượng thực xuất kho trên sổ chi tiết công cụ dụng cụ cuối kỳ (cuối tháng) Kế toán căn cứ vào giá trị, số lượng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá thực tế xuất kho cho từng loại
Trang 40Đồng thời, trong ngày 10 tháng 10 năm 2012, ông Nguyễn Thanh Hải viết giấy đề nghị xuất vật tư (vật liệu phụ) phục vụ công trình đường GTNT xã Cổ Đạm, sau đó Cán bộ Phòng Vật tư lập phiếu xuất kho vật tư số 90.
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán tiến hành lập bảng phân bổ NVL, CCDC Bảng phân bổ dùng để phản ánh giá trị NVL, CCDC xuất kho trong tháng cho các đối tượng sử dụng theo bảng sau:
QĐ số 15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ NLVL - CCDC
Tháng 10 năm 2012S