Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cùng với quátrình thực tế tìm hiểu về công tác kế toán tại Công ty TNHH Minh Quang, đây làlần đầu tiên tiếp cận với thực tiễn h
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của chuyên đề
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp ViệtNam đã và đang có những bước phát triển cả về quy mô và loại hình kinh doanhvới nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt,các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng tạo nên một nền kinh tế thị trườngnăng động, ổn định và phát triển mạnh mẽ
Và cũng trong cơ chế thị trường sôi động ấy các doanh nghiệp đang phảiđối mặt với không ít khó khăn, thách thức và cạnh tranh trên mọi phương diện:Cạnh tranh về vốn, cạnh tranh về kỹ thuật, cạnh tranh về quy trình công nghệ,cạnh tranh về năng lực tổ chức quản lý lao động, cạnh tranh về giá thành sảnphẩm Để có thể đứng vững và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lýchặt chẽ tất cả các khâu trong quá trình xây dựng công trình nhằm tiết kiệm chiphí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước mang lại nguồn thu nhập dồi dàocho người lao động, thực hiện tái sản xuất mở rộng
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sảnxuất kinh doanh Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty tiến hànhđược đều đặn, liên tục, phải thường xuyên bảo đảm các loại nguyên vật liệu đủ
về số lượng, kịp về thời gian, đúng về phẩm chất, quy cách, chất lượng Chi phínguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… mà Công ty đã bỏ ra liên quan đến việc chếtạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ Đây là khoản mục chi phí chiếm
tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất sản phẩm Sản xuất ngày càng được cơ giớihoá, tự động hoá, năng suất lao động được tăng lên không ngừng, dẫn tới sựthay đổi cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm: Tỷ trọng hao phí lao độngsống giảm thấp và ngược lại, tỷ trọng lao động vật hoá tăng lên Vì vậy, vai tròhạch toán nguyên vật liệu ngày càng trở nên quan trọng
Trang 2Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cùng với quátrình thực tế tìm hiểu về công tác kế toán tại Công ty TNHH Minh Quang, đây làlần đầu tiên tiếp cận với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp với mục đíchvận dụng những kiến thức đã được trang bị ở nhà trường, học hỏi thêm nhữngkiến thức - kinh nghiệm thực tế Tuy thời gian thực tập tại Công ty còn hạn chếsong được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ kế toán trong công ty và sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn cô giáo Hồ Thị Vinh, cùng với những kiến
thức đã học ở nhà trường em đã lựa chọn đề tài Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Minh Quang làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu tình hình biến động nguyên vật liệu bao gồm:
- Quá trình nhập kho nguyên vật liệu
- Quá trình xuất kho nguyên vật liệu
- Tình hình tồn kho nguyên vật liệu.v
- Quá trình ghi chép, hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH MinhQuang
2 Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Minh Quang
Phạm vi thời gian: 6 tháng cuối năm 2012
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác tổ chức công tác kế toánnguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Quang
3 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp duy vật biện chứng:
Là phương pháp đòi hỏi khi xem xét các hiện tượng trong quá trình kinh
tế phải đặt trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, thường xuyên vận độngchứ không phải là bất biến
Trang 3Là một một môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin để thựchiện phản ánh báo cáo với giám đốc diễn biến của quá trình hoạt động kinhdoanh liên quan đến lĩnh vực tài chính
Là nghề nghiệp thì kế toán là nghệ thuật tính toán và ghi chép bằng sổsách, mọi hiện tượng kế toán phát sinh trong đơn vị như tình hình sử dụng vốn,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
* Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh tế Qua
so sánh đánh giá kết quả mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Xác định vị trí, tốc
độ và xu hướng phân tích của hiện tượng nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu:
Là phương pháp điều tra tình hình thực tế các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến nguyên vật liệu nhằm tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty đểđưa ra kết luận cụ thể
Trang 4Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô Hồ Thị Vinh
cùng các anh chị phòng kế toán đã chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gianthực tập này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hương Trà
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp XDCB
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
- Khái niệm vật liệu:
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất
Vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm: tham gia vào một chu
kỳ sản xuất thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộgiá trị vào giá trị sản phẩm sản xuất ra
Trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thì vật liệu cũng chính là đốitượng lao động Nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ
sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Do đó vật liệu sử dụng trong các ngành ,các doanh nghiệp xây lắp rất đadạng, phong phú về chủng loại phức tạp về kỹ thuật Trong mỗi quá trình sảnxuất:về mặt hiện vật: vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất vật liệu đượctiêu dùng toàn bộ không giữ nguyên hình thái ban đầu Về mặt kỹ thuật: vật liệu
là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau: phức tạp về đặctính lý hóa dễ bị tác động của thời tiết khí hậu môi trường xung quanh Vật liệu
là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng làvật liệu, đối tượng lao động là vật liệu chỉ khi đối tượng lao động được thay đổi
do lao động có ích của con người
1.1.2 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu.
Từ đặc điểm của vật liệu ta có thể thấy rõ vị trí quan trọng của vật liệutrong quá trình sản xuất Kế hoạch sản xuất sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu việc cung
Trang 6cấp vật liệu không đầy đủ kịp thời Mặt khác chất lượng sản phẩm đảm bảo haykhông là phụ thuộc chất lượng vật liệu Như đã đề cập ở trên , chi phí vật liệuthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành nên do vậy cần phải tập trungquản lý vật liệu tốt ở các khâu thu mua , dự trữ , bảo quản để có thể sử dụng vậtliệu hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả.
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu được nhập về doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau nhưnhập khẩu , liên doanh liên kết, đối lưu vật tư………Nên việc quản lý vật liệucàng trở nên cần thiết và quan trọng hơn Yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý vậtliệu là:
- Ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất ngay từ khâu thu mua bảo quản ,nhập kho, hay xuất kho đều phải sử dụng một cách hợp lý nhất
- Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lượng, khối lượng, đơn giáchủng loại để làm sao đạt được chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lượng,chất lượng sản phẩm cao nhất
- Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế độ quy định phù hợpvới từng tính chất lý hóa của mỗi loại nguyên vật liệu Tránh tình trạng sử dụngnguyên vật liệu kém chất lượng do khâu bảo quản không tốt
- Đối với khâu dự trữ : đảm bảo dự trữ một lượng nhất định vừa đủ để quátrình sản xuất không bị gián đoạn, nghĩa là phải dự trữ sao cho không vượt quámức dự trữ tối đa, đảm bảo cho quá trình sản xuất thường xuyên liên tục tránhtình trạng ngừng trệ sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu
- Cuối cùng là khâu sử dụng : cần thực hiện theo đúng các định mức tiêuhao theo bảng định mức sao cho việc sử dụng đó là hợp lý tiết kiệm và có hiệuquả nhất
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu Với công
Trang 7thực hiện chức năng giám đốc, là công cụ quản lý kinh tế Kế toán vật liệu cầnthực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về tình hình mua , vận chuyển ,bảo quản, tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu Tính toán đúng đắn trị giá vốnthực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchthu mua vật tư về các mặt số lượng, chủng loại, giá cả thời hạn nhằm đảm bảocung cấp đầy đủ , kịp thời đúng chủng loại cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫn các
bộ phận đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ hạch toán ban đầu vềvật tư mở sổ kho, thẻ kho, kế toán chi tiết đúng chế độ, đúng phương pháp quyđịnh nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán , tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật tư, pháthiện ngăn ngừa và đề xuất các biện pháp xử lý vật tư thừa thiếu ứ đọng, kémhoặc mất phẩm chất Tính toán chính xác số lượng và giá trị vật liệu thực tế đưavào sử dụng
1.1.5 Những nội dung chủ yếu về hạch toán nguyên vật liệu.
Để hạch toán vật liệu được thuận tiện thì kế toán phải thực hiện như sau:
- Phân loại và lập bảng danh điểm vật liệu
- Xây dựng các nội quy , quy chế trong bảo quản sử dụng vật liệu tối đa,tối thiểu các định mức sử dụng vật tư cũng như các định mức hao hụt hợp lýtrong vận chuyển và bảo quản
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán một cáchkhoa học và hợp lý
- Tổ chức phân tích tình hình vật tư và tổ chức công tác kiểm kê và kiểmtra và lập báo cáo về tình hình nhập –xuất –tồn vật tư
1.2 Phân loại và đánh giá vật liệu.
Trang 81.2.1 Phân loại vật liệu.
Đối với mỗi doanh nghiệp , do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanhnên sử dụng các loại vật liệu khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất củamỗi doanh nghiệp mà nguyên vật liệu của nó có những nét riêng Chẳng hạnnhư đối với doanh nghiệp công nghiệp nguyên vật liệu gồm : vật liệu chính vậtliệu phụ Đối với doanh nghiệp xây lắp nguyên vật liệu gồm :xi măng , gạch,
đá , vôi, cát , sỏi Đối với doanh nghiệp nông nghiệp thì nguyên vật liệu gồm:hạt giống , phân bón , thuốc trừ sâu Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu
có cùng tiêu thức nào đó vào một loại, ta dựa vào từng nội dung, tính chấtthương phẩm của chúng nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý sử dụng của doanhnghiệp.Có các cách phân loại sau đây
1.2.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua vào ) Nguyênvật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp để hình thànhnên thực thể sản phẩm mới Trong doanh nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệuchính cũng khác nhau Ví dụ sợi vải trong ngành dệt may, tôm cua cá trongnghành chế biến thủy hải sản
- Vật liệu phụ : là các loại vật liệu được sử dụng để làm tăng chất lượngsản phẩm hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất baogói sản phẩm như thuốc nhuộm , sơn, dầu
- Nhiên liệu được sử dụng phục phụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm,cho phương tiện vận tải, máy móc hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanhnhư: xăng ,dầu , khí ga
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết được sử dụng đểthay thế sửa chữa những máy móc , thiết bị sản xuất phương tiện vận tải
Trang 9- Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm: những thiết bị cần lắp và thiết bịkhông cần lắp, công cụ , khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây lắp xâydựng cơ bản
- Vật liệu khác: là vật liệu không được vào các loại vật liệu kể trên, cácloại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản
cố định
Cũng cần lưu ý rằng trong cách phân loại này có những trường hợp loạivật liệu có thể là vật liệu phụ ở doanh nghiệp này nhưng lại là vật liệu chính ởdoanh nghiệp khác
1.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào mục đích sử dụng
- Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Vật liệu dùng cho nhu cầu khác như: dùng trong quản lý , phục vụ chonhu cầu xử lý thông tin
1.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào nguồn hình thành
- Vật liệu tự sản xuất gia công chế biến của doanh nghiệp
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Dựa trên các cách phân loại trên và để phục vụ cho yêu cầu quản lý vàhạch toán vật liệu , người ta thường lập sổ danh điểm vật liệu trong đó vật liệuđược chia thành từng nhóm, từng thứ vật liệu Tùy theo số lượng số nhóm vậtliệu để lập số hiệu tài khoản cấp 2,3 hoặc 4
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắntình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh Đánh giá vật liệu là dùngthước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu thực tế, tức là toàn bộ số tiền màdoanh nghiệp bỏ ra để có được số vật tư hàng hóa đó
Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu
đó là phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 10- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổbiến hiện nay Đặc điểm của phương pháp này là một nghiệp vụ nhập xuất vậtliệu đều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thường xuyêntheo quá trình phát sinh.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ, kế toán chỉ theodõi tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu còn giá trị vật liệu xuất chỉđược xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuốikỳ
Trị giá vật liệu xuất trong kỳ = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ
+Trị giá vật liệu nhập trong kỳ-Trị giá vật liệu hiện còn cuối kỳ
1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá mua thực tế
*Giá thực tế vật liệu nhập kho
- Đối với vật liệu mua ngoài có hai trường hợp:
+Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì trịgiá mua thực tế là số tiền ghi trên hóa đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoảnchiết khấu, giảm giá và khoản trả lại nếu có
Như vậy yêu cầu của phương pháp này là: khi lập hóa đơn phải giữ đầy đủ,đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán chưa có thuế kể cả phụ thu và phíngoài giá bán nếu có , thuế GTGT, tổng giá thanh toán
Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức:
Số thuế GTGTphải nộp = Thuế GTGTđầu ra – Thuế GTGTđầu vào Giá của hàng hóa Thuế suất thuế GTGT
dịch vụ chịu thuế × của hàng hóa tương ứng
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá muatrên hóa đơn là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
Thuế GTGT đầu ra =
Trang 11• Giá mua thực tế của vật liệu mua ngoài gia công chế biến bao gồm giáthực tế của vật liệu chế biến , chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từnơi chế biến về đơn vị Tiền thuê ngoài gia công chế biến theo hợp đồng.
• Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh thì trị giá vốn góp thực tế nhậpkho sẽ do hội đồng liên doanh đánh giá
• Đối với phế liệu thu hồi có thể đánh giá theo giá ước tính hay còn gọi làgiá tạm tính
*Giá thực tế vật liệu xuất kho
Do vật liệu nhập kho từ nhiều nguồn có giá cả khác nhau vì vậy khi xuấtkho cũng có những phương pháp tính khác nhau Đối với vật liệu xuất dùngtrong kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý vàtrình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phươngpháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, phải giải thích rõ ràng khi
có thay đổi
- Phương pháp tính theo giá thực tế bình quân tồn kho đầu kỳ
Đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ = Trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ chia chosản lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế vật liệu xuất kho = Đơn giá bình quân của vật liệu tồn khođầu kỳ × Số lượng vật liệu xuất kho trong kỳ
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có vật liệu tồn khođầu kỳ chiếm tỷ trọng lớn
- Phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền
Trị giá thực tế vật liệu trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ Giá thực tế bình quân
một đơn vị vật liệu
Sản lượng vật liệu Sản lượng vật liệu
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
=
Trang 12=Trị giá thực tế vật liệu Giá thực tế bình quân Số lượng vật liệu
tồn kho trong kỳ 1 đơn vị vật liệu nhập kho trong kỳ
Đơn giá bình quân vật liệu có thể tính vào cuối kỳ hay tính vào sau mỗilần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn
- Phương pháp tính giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này vật liệuđược xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên lúc nhập cho đến khixuất dùng Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế vật liệu đó
Phương pháp này thường được sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao
và có tính tách biệt, chẳng hạn như các loại vàng bạc, đá quý , các chi tiết củaôtô xe máy mà có thể nhận diện được từng thứ , nhóm hoặc từng loại theotừng lần nhập kho.Khi xuất kho thì giá xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tếvật liệu nhập kho theo từng lô hay từng lần nhập
- Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO –Firts in firts out )
Theo phương pháp này giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng sốhàng xuất Nói cách khác , cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vậtliệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và dovậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vào saucùng
Phương pháp này thích hợp trong từng trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng giảm
- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO – Last in first out )
Phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lầnnhập Nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kholần cuối hiện có trong kho ,sau đó mới lần lượt theo các lần nhập trước để tínhgiá thực tế xuất kho Ta cũng giả định rằng những vật liệu mua sau cũng sẽ đượcxuất trước tiên Và như vậy, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá
x
Trang 13Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát.
1.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Ngoài giá thực tế được sử dụng để phản ánh tình hình nhập xuất vật liệunhư nêu trên doanh nghiệp còn có thể sử dụng giá hạch toán để phản ánh sự biếnđộng của vật liệu trong kỳ
Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sử dụngliên tục trong kỳ kế toán có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá trước để làm giá hạchtoán cho kỳ này Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kếtoán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn
và nhập trong kỳ
Giá thực tế của Giá thực tế của
Vật liệu tồn đầu kỳ + Vật liệu nhập trong kỳ
Hệ số chênh lệch =
Giá hạch toán của Giá hạch toán của
Vật liệu tồn đầu kỳ + Vật liệu nhập trong kỳ Giá thực tế của vật liệu = Giá hạch toán của vật liệu × Hệ số chênh lệch
Xuất trong kỳ xuất trong kỳ
Giá hạch toán được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu Giáhạch toán có ưu điểm là phản ánh kịp thời sự biến động về giá trị của các loạivật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3 Kế toán chi tiết vật liệu
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 14- Biên bản kiểm kê vật tư , sản phẩm hàng hóa
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn cước vận chuyển Ngoài ra DN còn có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán có tính chấthướng dẫn như:
- Phiếu hạn mức vật tư
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với công tácbảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp , sử dụng vật liệu Kếtoán vật liệu vừa được thực hiện ở kho vừa được thực hiện ở phòng kế toán
Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo một trong ba phương pháp:Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phươngpháp số dư
1.3.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song:
Nguyên tắc: ở kho ghi chép về mặt số lượng ở phòng kế toán ghi chép cả
về mặt số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu cụ thể:
Ở kho : hàng ngày ghi nhận chứng từ nhập xuất vật liệu , thủ kho phảikiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập,thực xuất vào chứng từ thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho.Định kỳ thủ kho giữ các chứng từ nhập xuất đã được phân loại cho từng thứ vậtliệu cho phòng kế toán
Ở phòng kế toán: mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật
tư tương ứng với thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả số lượng và giá trị vật liệu.Khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho từ thủ kho kế toán vật tư phải kiểmtra chứng từ ghi đơn giá và thành tiền trên chứng từ, sau đó ghi vào thẻ chi tiết
Trang 15Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp nhậpxuất tồn kho theo từng nhóm loại vật liệu.
Phương pháp này áp dụng thích hợp đói với những doanh nghiệp có ítchứng từ loại vật liệu, khối lượng loại nghiệp vụ ít Song phương pháp này đơngiản, dễ thực hiện và rất tiện lợi khi xử lý bằng máy tính
*Sơ đồ kế toán theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu số liệu
: Ghi cuối tháng
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ chi tiết vật liệu
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Kế toán tổng hợp
Trang 16BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN VẬT LIỆU Tháng năm
Danh điểm
vật liệu Tên vật liệu
Tồn đầu tháng
Nhập trong tháng
Xuất hàng tháng
Tồn cuối tháng
NVL chính
VL A
VL BCộngNVL phụ
VL A
VL B
1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Nguyên tắc: ở kho theo dõi mặt lượng ở phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị theo từng thứ từng loại vật tư nhưng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Cụ thể:
Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuấttồn của từng loại vật liệu về mặt số lượng ( Thực hiện như phương pháp ghi thẻsong song )
Ở phòng kế toán : Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập xuất tồn của từng thứ vật liệu theo từng kho dùng trong cả năm.Sổ đốichiếu luân chuyển chỉ ghi chéo mỗi tháng một lần vào cuối tháng Để có số liệughi vào sổ cuối tháng kế toán phải lập các bảng kê nhập , bảng kê xuất theo từngthứ vật liệu trên cơ sở chứng từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên Sổ đốichiếu luân chuyển cũng được theo dõi về mặt số lượng và giá trị Cuối tháng tiến
Trang 17Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Đối chiếu số liệu : Ghi cuối tháng hành kiểm ra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp Phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp có khối lượng nhập xuất không nhiều không bố trí riêng nhân viên kế toán chi trả vật tư nên không có điều kiện ghi chép theo dõi kế toán tình hình nhập xuất hàng ngày *Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
D
điểm
VL
Tên
VL
Đv tính
Đơn giá
SD đầu tháng 1
L/c trong tháng 1 SD đầu
tháng 2
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Trang 181.3.2.3 Phương pháp sổ số dư.
Đây là phương pháp được sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạchtoán để hạch toán giá trị vật liệu nhập, xuất , tồn kho Đặc điểm của phươngpháp này là ở kho chỉ theo dõi vật liệu về số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi
về giá trị ( theo giá hạch toán )
+Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng vật liệu xuất – tồn trên cơ sở chứng từ nhập xuất Ngoài ra vào cuối tháng thủ kho cònphải căn cứ vào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư Sổ số dư dophòng kế toán lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ Cácchứng từ nhập xuất sau khi dã vào thẻ kho phải được thủ kho phân loại theochứng từ nhập – xuất của từng loại vật liệu để lập phiếu giao nhận chứng từ
+ Ở phòng kế toán: nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm định kỳ từ 3đến 5 ngày xuống kho để kiểm tra hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xemxét các chứng từ nhập xuất đã được thủ kho ghi lại Sau đó ký nhận vào phiếugiao nhận chứng từ , thu nhận phiếu này kèm các chứng từ nhập xuất có liênquan
Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nhận được , kế toán phải đối chiếuvới các chứng từ khác có liên quán sau đó, căn cứ vào giá hạch toán sử dụng đểghi vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ Từ phiếugiao nhận chứng từ kế toan tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập – xuất – tồn vậtliệu
Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn vật liệu được mở riêng cho từng kho vàmỗi danh điểm vật liệu được ghi trên một dòng Vào cuối tháng kế toán phảitổng hợp số tiền nhập xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cho từng loạivật liệu trên bảng lũy kế Số dư trên bảng lũy kế phải khớp số tiền được kế toánxác định trên sổ số dư do thủ kho chuyển về
Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ
Trang 19xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu dùng giá hạch toán để hạch toán.Trong ngày tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu , yêu cầu trình độ quản lý, trình
độ kế toán tương đối cao
*Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư
: Ghi hàng ngày : Đối chiếu số liệu
Đmd.trữ
Đvtính
Số dư đ
Năm
Số dư cuốitháng 1
Trang 201.4 Kế toán tổng hợp vật liệu.
Kế toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp thường có 2 cách : Kếtoán vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên và kế toán tổng hợp vậtliệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ Thông thường các doanh nghiệp ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
*Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi việc nhập,xuất và tồn kho vật liệu một cách thường xuyên trên sổ kế toán Đây là phươngpháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có , biến động tăng giảm hàng tồn khovật liệu một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loạihàng tồn kho
Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì những tiệních của nó bởi nó có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho mộtcách kịp thời Theo phương pháp này tại bất kỳ một thời điểm nào kế toán cũng
có thể xác định được lượng nhập xuất tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung
và nguyên vật lỉệu nói riêng
*Kế toán sử dụng TK sau:
+TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”
Tài khoản này dùng để nghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệutheo giá thực tế
Ta có thể mở thêm tài khoản cấp II, III của TK này để kế toán chi tiết vậtliệu (tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp )
Kết cấu TK 152
Bên nợ : phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của nguyênvật liệu trong kỳ ( mua ngoài, tự sản xuất , nhận góp vốn, phát hiện thừa , đánhgiá tăng )
Trang 21Bên có : phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liểu trong
kỳ theo giá thực tế ( xuất dùng , Xuất bán, thiếu hụt, giảm giá )
Dư nợ : Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho
+TK 331 “Phải trả cho người bán"
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp vàngười bán, người nhận thầu về khoán vật tư hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, theo hợpđồng kinh tế đã ký kết và cũng có thể mở chi tiết bằng các tài khoản cấp 2,3
Kết cấu TK331
Bên nợ : phản ánh số đã trả và coi như đã trả (do doanh ngiệp ứng trướctiền, triết khấu giảm giá hàng mua trả lại trừ vào nợ phải trả người bán, thanhtoán bù trừ, trả tiền cho người bán
Bên có : Phản ánh số phải trả cho người bán
Số dư nợ : phản ánh số tiền doanh nghiệp đã ứng trước cho ngưởi bánnhưng chưa nhận được hàng
+Tài khoản 151 “hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của sốhàng đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa vềnhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng bởi khách hàng
Kết cấu tài khoản 151
Bên nợ : phản ánh hàng mua đang đi đường
Bên có : phản ánh hàng mua đang đi đường đã về kho hoặc chuyển giaocho các đối tượng sử dụng , khách hàng
Số dư nợ : phản ánh hàng mua đang đi đường hiện có cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như :
Trang 221.4.1.1 Kế toán vật liệu nhập kho.
*Khi mua vật líệu về nhập kho kế toán phản ánh các nội dung
- Giá mua vật liệu thuế GTGT phải nộp khi mua vật liệu và số tiền thanhtoán cho người bán
Nợ TK 152 (giá mua)
Nợ TK 133 ( thuế GTGT )
Có TK 111,112,331 số tiền thanh toán
Nếu doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa về kế toán sẽ ghi
Nợ TK 151 –giá mua
Nợ TK 133 – thuế GTGT
Có TK 111,112,331 –số tiền thanh toán
Sau đó khi VL về nhập kho kế toán sẽ ghi
Nợ TK 152 – nguyên liệu vật liệu
Có TK 151 – hàng mua đang đi đường
- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua và nhập vật liệu thì tínhvào giá nhập kho
Nợ TK 152 – giá chưa có thuế
Nợ TK 133 – thuế GTGT
Có TK 111, 112 số tiền thanh toán
- Nếu được bên bán giảm giá cho số vật liệu đã mua thì khoản giảm giáđược ghi giảm giá nhập kho
Nợ TK 331 – phải trả cho người bán
Có TK 133 – nguyên liệu vật liệu
- Khoản thuế nhập khẩu nộp cho nhà nước đối với vật liệu nhập khẩu đượctính vào giá nhập
Nợ TK 152
Có TK 3333 “ thuế xuất nhập khẩu”
Trang 23Chú ý: đối với doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT khi mua vật liệu được tính vào giánhập kho.
*Khi nhập vật liệu mà phát hiện có vật liệu thiếu hoặc thừa kế toán phảnánh
- Đối với vật liệu thiếu do hao hụt trong định mức cho phép, kế toán phảnánh trị giá vật liệu nhập kho đúng theo trị giá mua đã ghi trên hoá đơn
Nợ TK 152 “ Giá mua”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT”
Có TK 331 “Số tiền thanh tóan”
- Nếu vật liệu thiếu không nằm trong định mức cho phép và chưa xác địnhđược nguyên nhân, kế toán phản ánh
Nợ TK 152 “Trị giá thực nhập”
Nợ TK 1381 “ TS thiếu chờ xử lý- trị giá thiếu”
Nợ Tk 133 “Thuế GTGT”
Có TK 111,331 – Số tiền thnah toán
- Nếu vật liệu thừa chưa xác đinh nguyên nhân và được doanh nghiệpnhập kho kế toán phản ánh:
Sau đóa khi bên bán nhận lại ghi đơn bên Có TK 002
Khi nhập vật liệu từ các nguồn khác kế toán phản ánh như sau:
Do tự sản xuất ra: Căn cứ vào giá thành thực tế của vật liệu được sản xuất
để ghi:
Trang 24Nợ TK152
Có TK 154 “Chi phí sx kinh doanh dở dang”
- Nhập vật liệu thuê ngoài chế biến hoàn thành
+ Trị giá VL xuất giao cho người nhận chế biến
Nợ TK154
Có TK152+Khoản phải thanh toán cho người nhận chế biến và các chi phí khác cóliên quan
Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”
Có TK 111,112 “các khoản cp có liên quan”
1.4.1.2 Kế toán vật liệu xuất kho.
Vật liệu trong doanh nghiệp được sản xuất ra để sử dụng cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh, xẫ dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ Do vậy để có căn cứ ghi
sổ cũng như phản ánh đúng đắn chi phí vật liệu sử dụng cho từng đối tượng thìbên cạnh các chứng từ gốc có liên quan, kế toán có thể sử dụng bảng phân bổVật liệu sử dụng cho các đối tượng
Trang 25BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
(Ghi Nợ các TK)
Tài khoản 152 Tài khoản 153
Tài khoản 142
Tài khoản 242
Giá hạch toán
Giá thực tế
Giá hạch toán
Giá thực tế
1
TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang (TK 631 – Giá thành
Căn cứ vào chứng từ sử dụng vật liệu kế toán ghi:
Nợ TK 621-Chi phí vật liệu ttiếp- vật liệu sử dụng để ttiếp sx SP
Nợ TK627 – Chi phí sx chung - VL dùng ở phân xưởng
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng – VL dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN- VL dùng cho bộ phận QLDN
Có TK 152 –Trị giá vật liệu xuất dùng
_Khi xuất VL để cấp cho đơn vị trực thuộc hoặc để cho vay, mượn trong nội bộ
sẽ ghi:
+ Cấp cho đơn vị trực thuộc
Nợ TK1361
Có TK 152
Trang 26+Cho vay mượn trong nội bộ
Nợ TK 1368
Có TK 152_Khi xuất VL kém phẩm chất ứ đọng để tiêu thụ kế toán phản ánh các nội dung
+Trị giá VL xuất bán
Nợ TK 632
Có TK 152+Tiền bán VL thu được
Trang 27+ Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá thực tế xuất kho
Nợ TK 222, 128 – Giá trị vốn góp
Có TK 152 – Giá thục tế xuất kho
Có TK 711 – Chênh lệch do Gtrị vốn góp > Gtrị ttếxuất kho
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định
kỳ
1.4.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhgiá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp
+
Giá trị NVL,CCDC nhậptrong kỳ
-Giá trị NVL,CCDC xuấttrong kỳPhương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến động tăng, giảm của vật tư,hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho màđược theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng, tài khoản 611 “Muahàng”
Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loạivật tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng haybán thường xuyên
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 611, Tk 511, 152, 111, 112, 131, 331,…
- Tài khoản 611 “Mua hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ,hàng hóa mua vào trong kỳ
* Nội dung, kết cấu tài khoản 611
Tài khoản chi phí, tài khoản trung gian không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ:
Trang 28Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công
cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ
- Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vàotrong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại
Bên Có: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc trị giá thực tế hàng hóa xuất bán
- Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ mua vàotrả lại cho người bán, hoặc được giảm giá
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
Tk 6111: Mua nguyên, vật liệu
Nợ TK 611 Trị giá thực tế hàng nhập kho
Nợ TK 133 Doanh nghiệp áp dụng thuế theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331 tổng tiền thanh toán 3) Doanh nghiệp được cấp phát vốn, nhận góp vốn liên doanh bằng giá trịNVL, CCDC
Nợ TK 611 Trị giá NVL, CCDC nhập kho
Có TK 4114) Nhập kho vật liệu, CCDC do thu hồi góp vốn, căn cứ vào giá trị vật liệu,CCDC do hội đồng liên doanh đánh giá:
Trang 29Có TK 222 Vốn góp liên doanh 5) Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê giá trị NVL, CCDC tồn cuối kỳ
Nợ Tk 152, 153
Có TK 611 Mua hàng 6) Giảm giá được hưởng, giá trị nguyên, vật liệu trả lại người bán chấpnhận:
Nợ TK 152, 153
Có TK 611 Mua hàng
Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) 7) Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu, CCDC thiếu hụt, mất mát, vàbiên bản xử lý
Nợ TK 1388 Phải thu khác
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 611 Mua hàng 8) Giá trị NVL, CCDC xuất dùng trong kỳ
Nợ TK 621, 627, 641,642,241 Sử dụng trong sản xuất, kinh doanh
1.4.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Theo quy định nếu các loại vật liệu chính hiện có vào cuối niên độ có khảnăng bị giảm giá ở niên độ sau thì doanh nghiệp được lập khoản dự phòng giảmgiá
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho sử dụng TK 159 “ Dự phònggiảm giá hàng tồn kho” để phản ánh
Kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ: Khoản dự phòng giảm giá được hoàn nhập
Bên Có: Khoản dự phòng giảm giá được lập
Dư có: Khoản dự phòng giảm giá hiện có
Trang 30Nợ TK 159
Có TK 632
1.5 Hình thức sổ kế toán
Mỗi một doanh nghiệp một đơn vị sản xuất kinh doanh lại có hình thức ghi
sổ khác nhau Có doanh nghiệp ghi theo hình thức sổ Nhật ký chung; cũng códoanh nghiệp ghi theo hình thức Nhật ký sổ cái hoặc hình thức chứng từ ghi sổ
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì kếtoán sử dụng các sổ sau đây
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152,331Các sổ chi tiết TK 152, 331, 627,621,133
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thưc sổ kế toán sổ Nhật ký chung thì
kế toán sử dụng các sổ sau đây:
_ Sổ nhật ký chung_Sổ cái TK 152, 331_Sổ chi tiết TK 152, 331, 621, 627, 133
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái thì kếtoán sử dụng các sổ :
_Sổ Nhật ký sổ cái_ Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 31Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu:
TK 331, 111,
112, 311
Tk 1331 VAT được
khấu trừ
Tk 642, 338
Tk 627, 641, 642
Tk 138, 642
Trang 321.5.1 Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 331.5.2 Nhật ký sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ cùng loại
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Trang 341.5.3 Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê
Trang 351.5.4 Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ cùng loại
Chứng từ ghi sổ
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 36- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MINH QUANG
2.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MINH QUANG 2.1.1 Khái quát chung
- Tên công ty: Công ty TNHH Minh Quang
- Trụ sở chính: Khối 1, Thị trấn Cầu Giát, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Lưu.
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 270.200.358 ngày 15 tháng 7 năm 2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp.
Công ty TNHH Minh Quang là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, các thành viên sáng lập góp vốn điều lệ theo qui định của Pháp luật , tự chủ về hoạt động tài chính kinh doanh Công ty trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ Ngân sách với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Mặc dù ra đời với tiền thân từ 1 đội xây dựng của Công ty Thương Mại Quỳnh Lưu hoạt động từ năm 1997 trong bối cảnh khó khăn về vốn, thị trường, công việc nhưng có đội ngũ công nhân viên có kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ cộng với lòng nhiệt tình ,có tâm huyết Nên đến tháng 5 năm 2002 ban lãnh đạo đã quyết định thành lập Công ty TNHH Minh Quang và đến nay Công ty đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận Các công trình do Công ty đảm nhận thi công đều được đánh giá cao về chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật Uy tín ,tiềm lực của Công ty đã được khẳng định và phát triển qua thời gian trúng thầu công trình lớn đã thi công và đang thi công trên địa bàn tỉnh Nghệ An
* Các lĩnh vực hoạt động chính:
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
Trang 38- Khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.
- Xây dựng cầu đường bộ.
- Tư vấn – Thiết kế
- Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị.
- Thi công xây dựng công trình thủy lợi, kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện cơ giới ngành xây dựng.
* Phạm vi hoạt động: Trong cả nước
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Minh Quang.
2.1.2.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu
Công ty TNHH Minh Quang đang hoạt động theo hai loại hình sản xuất vàdịch vụ Sản phẩm sản xuất chủ yếu là các loại gạch block lót vỉa hè Dịch vụchủ yếu là xây dựng các công trình giao thông đường bộ, xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp và san lấp mặt bằng
2.1.2.2 Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty TNHH Minh Quang
Đầu vào: Các nguyên vật liệu xây dựng như ximăng, gạch, thép, đá,
cát…và nhiên liệu như xăng, dầu… được mua chủ yếu trong thành phố
Đầu ra: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công trình
dân dụng, giao thông, thủy lợi của Nhà nước
2.1.2.3 Vốn kinh doanh của Công ty TNHH Minh Quang
Vốn kinh doanh của Công ty bao gồm Vốn chủ sở hữu của Công ty là10.000.000.000 đồng chiếm 10,47% trong tổng nguồn vốn Nợ phải trả chiếm89,53% trong đó, chủ đầu tư ứng tiền trước cho nhà thầu chiếm hết 75,48%trong tổng nợ phải trả Phần còn lại do Công ty vay ngân hàng và chiếm dụngcủa các Công ty khác
2.1.2.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty TNHH Minh Quang
Trang 39 Lao động: Hiện nay Công ty có tổng số 200 lao động bao gồm đội ngũ
cán bộ, nhân viên quản lý, công nhân lành nghề, bảo vệ Công ty đang ápdụng tính thời gian làm việc theo giờ hành chính đối với cán bộ nhân viênquản lý và áp dụng chế độ thời gian làm việc theo ca đối với công nhânsản xuất, thi công các công trình
Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn phòng
làm việc, kho bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu…
Bảng 1.4-TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM
Trang 40Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:
Hồ sơ dự thầu: khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo Công
ty cùng các phòn ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biệnpháp thi công và dự toán thi công
Hồ sơ dự thầu
Đưa công trình vào sử dụng
Nghiệm thu từng giai đoạn
Thi công công trình
Tham gia đấu thầu