1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ

53 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 579,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng những yêu cầu đó các đơn vị XDCB phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho tới khi thu được vốn về để đảm bảo thu nhập cho người lao động

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của chuyên đề

Hiện nay trong nền Kinh tế quốc dân nói chung và trong từng đơn vị XDCB nói riêng đã không ngừng được đổi mới phát triển cả hình thức lẫn quy

mô và hoạt động Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các đơn vị tiến hành hoạt động XDCB đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà ổn định, phát triển Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các đơn vị XDCB phải tự lấy thu bù chi, lấy thu nhập của mình để tự bù đắp những chi phí bỏ ra và có lợi nhuận Để đáp ứng những yêu cầu đó các đơn vị XDCB phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho tới khi thu được vốn về để đảm bảo thu nhập cho người lao động, lợi tức cổ đông cũng như đảm bảo việc thực hiện các nghĩa

vụ của đơn vị với NSNN Muốn vậy, các đơn vị XDCB phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu và không thể thiếu là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động XDCB của đơn vị Và hạch toán

là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan giám đốc

có hiệu quả quá trình hoạt động XDCB của đơn vị

Nhận thấy với các đơn vị XDCB thì chất lượng và giá thành công trình là những công cụ cạnh tranh hiệu quả Mặt khác, trong một đơn vị XDCB thì chi phí nguyên vật liệu (NVL) là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, thông thường chi phí NVL chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng

từ 65% - 70% giá trị của các công trình Vì thế công tác quản lý NVL có ý nghĩa

vô cùng quan trọng, thông qua công tác quản lý NVL có thể quyết định được sẽ làm tăng hoặc giảm giá thành công trình Từ đó buộc các đơn vị XDCB phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi phí NVL, làm sao cho cùng một lượng NVL mà có thể làm ra nhiều công trình XDCB hơn, dẫn tới giá thành công trình giảm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình

Trang 2

Bởi vậy, làm tốt công tác kế toán NVL là nhân tố quyết định hạ thấp chi phí, giảm giá thành, tăng thu nhập cho đơn vị Và đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quá trình thi công XDCB trong các đơn vị XDCB.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL trong việc quản

lý chi phí của đơn vị XDCB nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH

Công Nghệ em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghệ ” làm đề tài thực tập tốt

nghiệp

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cức lµ: c¸c chøng từ, bảng kê, sổ sách kế toán nguyên liệu vật liệu

- Phạm vi nghiên cứu : Số liệu kế toán của Công ty TNHH Công Nghệ tháng 1 năm 2012

3 Phương pháp nghiên cứu :

Chuyên đề này đã sử dụng phương pháp phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp, đưa ra nhận xét, đánh giá, kiến nghị các giải pháp để tăng cường công tác tổ chức hạch toán nguyên liệu vật liệu tại doanh nghiệp

4 Cấu trúc của chuyên đề :

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Công Nghệ

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán NVL trong Công ty TNHH Công Nghệ

Chương 3: Kiến nghị và kết luận

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ1.1 Lịch sử hình thành của Công ty TNHH Công Nghệ.

Công ty TNHH Công Nghệ được thành lập theo quyết định số TCĐN, ngày 28/8/2009 của trường cao đẳng nghề công nghệ Hà Tĩnh

142/QĐ-Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 2804000189, ngày 9/9/2009 của sở

Kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh

Giấy phép về giới thiệu việc làm số 04/LĐTBXH-GP ngày 11/8/2010 do sở Lao động thương binh và xã hội cấp

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ.

- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng và kết cấu hạ tầng, cụm dân cư đô thị, khu công nghiệp

- Lắp đặt các công trình điện, hệ thống đường dây điện cao thế và trạm biến

Trang 4

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Công Nghệ

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TÓM TẮT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SXKD

Chuẩn bị các yếu tố đầu vào cần thiết: nhân công, máy móc, NVL…

Tiến hành thi công, xây dựng công trình

Bàn giao công trình hoàn thành, thanh toán với các bên, kết thúc hợp đồng

Duyệt quyết toán công trình hoàn thành

Nghiệm thu công trình hoàn thành

Trang 5

1.3 Tổ chức công tác bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công nghệ

Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy công ty điều hành và quản lý

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua sự giúp đỡ của

BAN KIỂM SOÁT

Phòng

kỹ thuật

Phòng thí nghiệm

Phòng kinh doanh

Phòng tài chính

kế toán

Các đội thi công

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 6

phó giám đốc và các phòng ban, và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với công ty.

- Phó giám đốc: có trách nhiệm trợ giúp cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo

các bộ phận được phân công và được ủy quyền Tổ chức chỉ đạo xây dựng tiến

độ sản xuất, giao kế hoạch hàng tháng cho các đội thi công

- Phòng kĩ thuật: Căn cứ vào kế hoạch cấp trên giao, lập hồ sơ thiết kế

trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ lập hồ sơ dự toán công trình đã được duyệt Đối với công trình đấu thầu ngoài căn cứ thiết kế kĩ thuật của bên

A, tổ chức kiểm tra hồ sơ và các chỉ tiêu kế hoạch để vạch ra phương án thi công tối ưu nhất vừa đảm bảo thiết kế, đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong thi công Giám sát thi công và nghiệm thu các công trình về mặt kĩ thuật; Thanh quyết toán về khối lượng và lập hồ sơ hoàn công Công tác đăng kiểm, bảo dưỡng và sửa chữa định kì cho các thiết bị, máy móc đảm bảo quá trình vận hành

- Phòng xây dựng: Chịu trách nhiệm trước công ty về việc xây dựng các

công trình, phân công từng đội thi công Báo cáo lên ban lãnh đạo công ty về tình hình vật liệu, nhân công để có phương án trong công tác thi công, đôn đúc các đội hoàn thành đúng tiến độ

- Phòng kinh tế - kế hoạch: Trên cơ sở kế hoạch sản xuất do cấp trên giao,

căn cứ vào yêu cầu vật tư của các công trình, tổng hợp yêu cầu vật tư cả các đội, cân đối để cung cấp kịp thời cho các công trình thuộc xí nghiệp quản lí, phục vụ thi công, thu mua và cung cấp các loại vật tư cho các công trình Lập kế hoạch

và báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa theo các

kì báo cáo (tháng, quý, năm), lập dự án đầu tư thiết bị và soạn thảo các hợp đồng kinh tế của công ty, đảm bảo đúng luật pháp và hiệu quả kinh tế

- Xưởng thiết kế: Chịu trách Thiết kế các bãn vẽ công trình, lập dự toán

công trình

- Đội giám sát: Giám sát các công trình thi công.

Trang 7

- Phòng tài chính, kế toán: Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán

trong phạm vi công ty Giúp lãnh đạo những thông tin kinh tế cần thiết, hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách như chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, quản lí kinh tế, tài chính… Lập kế hoạch về tài chính hàng năm cho đầu tư chiều sâu trong quá trình sản xuất Hạch toán, quyết toán, làm báo cáo quyết toán theo chế độ kế toán nhà nước

- Các đội thi công: Mỗi đội thi công có một đội trưởng, một kế toán và các

bậc thợ khác nhau, được giao từng công trình thi công và chịu trách nhiệm trước Công ty về chất lượng, tiến độ công trình, chịu trách nhiệm bảo hành công trình theo quy chế của Bộ xây dựng đã ban hành, thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính Công ty giao

1.4 Đặc diểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Công Nghệ 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Công Nghệ

Công ty TNHH Công Nghệ áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán chung của công ty Bộ máy kế toán công

ty có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có khả năng kiêm nhiều nhiệm vụ khác nhau tuy một người kiêm nhiều việc nhưng các nhân viên kế toán vẫn đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán theo quy định của Bộ tài chính

Trang 8

Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người đứng đầu bộ máy kế

toán công ty Được tiếp nhận chỉ đạo các công việc trong công tác kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra giám sát toàn bộ công tác kế toán của công ty Đồng thời tham mưu cho giám đốc về các hợp đồng kinh tế, cùng phòng ban tính toán giá thành về vật tư công trường và các vấn đề thu, chi trong công ty làm sao tiết kiệm được chi phí Là người quy định chế độ sổ sách của công ty, tập hợp số liệu báo cáo, kiểm tra toàn bộ chứng từ do các kế toán bộ phận đưa lên xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến vốn của doanh nghiệp

- Kế toán thanh toán: Theo dõi, đối chiếu công nợ, các khoản tạm ứng,

phải trả người bán, phải thu khách hàng và các khoản công nợ phải thu, phải trả

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán vật

tư kiêm TSCĐ

Trang 9

khác, phải kiểm tra cụ thể các chứng từ thanh toán khi đã được kế toán trưởng duyệt chi Giao dịch với ngân hàng.

- Kế toán lương, các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ tổng hợp bảng

chấm công, bảng thanh toán tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên công ty Các khoản phải trả khác đối với đối với công nhân viên theo đúng quy định, mở sổ theo dõi chi tiết , tổng hợp tiền lương, phân bổ lương

và các khoản trích theo lương

- Kế toán vật tư kiêm TSCĐ : Có nhiệm vụ ghi chép tình hình nhập xuất

nguyên vật liệu hàng ngày, phải nghi chép kịp thời chính xác các báo cáo của kế toán công trường, theo dõi tình hình hoàn thành kế hoạch của từng công trường đồng thời phải theo dõi giá vật tư thông báo kịp thời giá thành nguyên vật liệu, tình hình tăng giảm giá thành của hàng hoá vật tư, đẻ tránh tình trạng mua không đúng lúc dẫn đến thiệt hại cho công ty, đồng thời có nhiệm vụ phân loại từng loại công cụ, dụng cụ theo các tiêu chuẩn của công ty để hạch toán phù hợp với tình hình tăng giảm của từng loại công cụ dụng cụ., theo dõi chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu hao TSCĐ toàn Công ty

- Thủ quỹ: Là người cộng tác với kế toán thanh toán để tổng hợp các chi

phí từng ngày, từng tháng, từng quý có trách nhiệm trong quản lý quỹ tiền mặt của công ty thực hiện thu chi tiền mặt theo lệnh, theo chứng từ, tính toán cân đối tiền quỹ đảm bảo phục vụ kinh doanh , ghi sổ quỹ đối chiếu thực tế với kế toán thanh toán

- Kế toán tại các đội thi công công trình: Tập hợp, kiểm tra chứng từ về

tình hình xuất nhập vật tư công trình, các nguyên vật liệu còn thiếu đối với công trình, Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiệp, chi phí sản xuất chung đối với công trình thi công nộp lên kế toán công ty để kê toán công ty tổng hợp Thường xuyên đối chiếu với kế toán công ty về công nợ, chi phí, giá trị dở dang Lập kế hoạch nhu cầu vốn, thanh toán lương cho người lao động tại các chi nhánh, công trình

Trang 10

- Kế toán chi nhánh bán hàng: Theo dõi lượng hàng hóa nhập, xuất bán,

tồn trong ngày, trong kỳ tập hợp các mặt hàng đã bán được, các khoản khách hàng còn nợ, các khoản phải trả người bán để báo cáo về công ty

1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Công Nghệ.

Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Công ty áp dụng hình thức ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Trang 11

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng (kỳ)

Đối chiếu, kiểm

1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Công Nghệ.

Hệ thống sổ sách mà Công ty TNHH Công Nghệ sử dụng.

- Sổ chi tiêt các tài khoản

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 12

- Sổ cái

………

- Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01/2012 đến 31/12/2012

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp nhập trước

- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Công ty sử dụng các tài khoản kể cả tài khoản cấp 1 và cấp 2 cụ thể như sau:

Tài khoản loại 1: TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 138, TK 139, TK

Tài khoản loại 4: TK 411, TK 421, TK 431

Tài khoản loại 5: TK 511, Tk 515, TK 531, Tk 532

Tài khoản loại 6: TK 642, TK 635,

Tài khoản loại 7: TK 711

Tài khoản loại 8: Tk 811

Tài khoản loại 9: TK 911

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ

2.1 Tình hình thực tế công tác kế toán tại Công Công ty TNHH Công Nghệ.

2.1.1 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghệ 2.1.1.1 Đặc điểm và công tác tổ chức về nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghệ.

Xác định được vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình Nên khối lượng nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng để thi công các công trình là tương đối lớn, bao gồm nhiều loại nguyên vật liệu mang đặc thù riêng, mỗi loại vật liệu lại có vai trò và công dụng khác nhau Và tùy theo mỗi công trình, mỗi hạng mục đều cần sử dụng đến những loại nguyên vật liệu thích hợp Do vậy muốn quản lý tốt được nguyên vật liệu, hạch toán chính xác được nguyên vật liệu thì đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý

Để thi công các công trình Công ty TNHH Công Nghệphải sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật liệu, phong phú về chủng loại như Xi măng Hoàng Mai PCB30, Xi măng Hoàng Mai PCB40, thép tròn, thép gai,thép tấm, thép hình, gạch xây, gạch ốp lát, cát, đá, sỏi Tùy theo quy mô và đặc tính riêng của từng công trình mà Công ty sử dụng khối lượng các loại nguyên vật khác nhau

Nguồn cung cấp NVL của Công ty TNHH Công Nghệ.

- Nguyên vật liệu sử dụng ở Công ty chủ yếu được cung cấp từ các nhà cung cấp sau:

+ Công ty Công ty TNHH Minh Châu

+ Công ty Công ty TNHH Thành Luân

+ Công ty cổ phần phát triển sản xuất và thương mại quốc tế IPC

Trang 14

Đây là những Công ty cung cấp nguồn nguyên vật liệu tương đối ổn định

cả về mặt số lượng, chất lượng với giá cả hợp lý và đảm bảo được thời gian cung cấp

2.1.1.2.Tình hình tổ chức quản lý vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghệ.

- Quản lý vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghệ.

Để đảm bảo được chất lượng của những công trình mà Công ty thi công đòi hỏi Công ty phải tổ chức tốt công tác bảo quản Nguyên vật liệu ở tất cả các khâu, từ khâu tổ chức thu mua đến khâu bảo quản và cả trong quá trình sử dụng

- Khâu thu mua:

+ Với những vật liệu chính: Thường thu mua với số lượng lớn, để đảm

bảo nguồn cung cấp vật liệu ổn định cho cả kỳ sản xuất Giám đốc Công ty ký hợp đồng thu mua nguyên vật liệu, Cán bộ vật tư của Công ty dựa vào nhu cầu

sử dụng nguyên vật liệu thực tế của các công trình để lên số lượng thu mua nguyên vật liệu cần Nhằm đảm bảo cho các công trình luôn được thi công đúng tiến độ

+ Với những vật liệu phụ: Đội thi công căn cứ tình hình sử dụng thực tế

để lên kế hoạch rồi trình Giám đốc duyệt sau đó qua phòng kế toán tạm ứng để mua nguyên vật liệu

Khi tiến hành mua nguyên vật liệu cán bộ cung tiêu thường phải chú ý đến:

+ Xác định nhà cung cấp có thể đảm bảo cung cấp được Nguyên vật liệu với số lượng lớn đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp với chất lượng phù hợp và giá cả hợp lý nhất

+ Tổ chức công tác vận chuyển ( nếu có )

+ Tổ chức kiểm tra số lượng, chất lượng Nguyên vật liệu trước khi nhập kho công ty

- Khâu bảo quản:

Trang 15

Việc bảo quản nguyên vật liệu mua về do Thủ kho chịu trách nhiệm Sau khi nguyên vật liệu được mua về thủ kho sẽ kiểm tra thật kỹ lưỡng, đảm bảo các yêu cầu về số lượng và chất lượng Đồng thời phải nhanh chóng tổ chức nhập kho kịp thời, sắp xếp nguyên vật liệu khoa học đảm bảo việc bảo quản nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn tốt nhất Căn cứ vào đặc thù của từng loại nguyên vật liệu

mà Công ty có cách bảo quản hợp lý Những loại vật liệu cần phải bảo quản trong kho như: Xi măng, thép Những vật liệu không thể bảo quản trong kho mà phải để ngoài trời như gạch, ngói, cát, đá, sỏi những loại vật liệu này thường gây khó khăn cho công tác bảo quản, dễ xẩy ra mất mát, hao hụt ảnh hưởng đến quá trình thi công của Công ty

- Khâu sử dụng:

Với doanh nghiệp xây dựng, thì nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng hàng đầu để cấu thành nên sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, khoảng từ 70% đến 80% trong toàn bộ chi phí thi công công trình Vì vậy,

để tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu nhưng vẫn đảm bảo được việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, có hiệu quả tích kiệm được chi phí cho Công ty nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng của công trình, đòi hỏi Phòng kỹ thuật &

kế hoạch phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình Tuy nhiên, trong thực tế việc xuất nguyên vật liệu để đưa vào thi công ở Công ty vẫn tuân theo yêu cầu của tiến độ thi công mà chưa tuân theo định mức đã định nên vẫn còn tình trạng lãng phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, thi công

2.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghệ.

Do đặc thù riêng nên công ty sử dụng một khối lượng NVL lớn và gồm nhiều loại khác nhau để tiến hành xây dựng các công trình, thi công sửa chữa các sản phẩm XDCB Vì thế muốn quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác NVL thì Công ty phải tiến hành phân loại NVL.Và chính yêu cầu đó nên công ty

đã lựa chọn phân loại NVL theo nội dung và yêu cầu quản lý NVL được chia

Trang 16

- NVL chính: Là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm XDCB bao gồm hầu hết các loại NVL mà công ty sử dụng thi công như: xi măng, sắt, thép, cát, sỏi… Trong mỗi loại lại có nhóm vật tư khác nhau như: thép có thép hình, thép tấm, thép mạ kẽm… NVL chính sử dụng trong sản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí NVL trực tiếp

- NVL phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia xây dựng các công trình không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà là cùng với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, kiểu dáng của sản phẩm,làm cho sản phẩm có độ bền hơn, đẹp hơn tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm, phục vụ lao động tốt hơn như: sơn, phụ gia bê tông, vôi, ve, tre, nứa, côtpha…

- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ được sủ dụng nhằm mục đích cung cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, thiết bị dùng trong quá trình thi công, xây dựng công trình…Nhiên liệu của công ty bao gồm các loại: dầu, xăng, nhờn…

- Phụ tùng thay thế: Chủ yếu là các chi tiết, phụ tùng sử dụng để thay thế, sửa chữa của các loại máy móc, thiết bị mà công ty đang sử dụng như: phụ tùng thay thế của máy đào, máy ủi, máy trộn vữa, bê tông và phụ tùng thay thế của các loại xe cộ như: vòng bi, ổ trục, săm , lốp, má phanh, ác quy…

- Vật liệu và thiết bị XDCB: là những loại vật liệu, thiết bị và phương tiện lắp đặt vào các công trình XDCB Gồm cả những thiết bị cần lắp và không cần lắp như: cần cẩu, búa…

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu chưa được xét vào các loại kể trên như: ván, khuôn, tà vẹt…

- Phế liệu thu hồi: là những loại vật liệu thu hồi được trong qúa trình thi công công trình có thể sử dụng được hay bán ra bên ngoài như: sắt thép gỉ, nhựa,

vỏ bao xi măng…

Trang 17

Để bảo quản các loại vật liệu trên, ở kho công ty chỉ cất giữ và bảo quản các loại vật liệu như: sắt, thép, ximăng… còn các loại vật liệu khác như: cát, sỏi, côtpha… được bảo quản tại kho công trình do thủ kho và những người có trách nhiệm quản lý.

2.1.1.4 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghệ.

- Nhập kho nguyên vật liệu:

+ Nguyên vật liệu mua ngoài theo hợp đồng thì giá mua được tính theo giá thỏa thuận ghi trên hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển (nếu có)

+ Nguyên vật liệu mua ngoài không theo hợp đồng:

Giá thực tế

Nguyên vật liệu

nhập kho

= Giá ghi trên hóa đơn (chưa

bao gồm thuế GTGT) + Chi phí vận chuyển

- Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho.

Xuất kho nguyên vật liệu được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những lần nhập trước

Trang 18

2.1.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghệ.

2.1.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu tồn từ năm 2011 chuyển sang

Biểu 01: Báo cáo tồn kho nguyên vật liệu.

Công ty TNHH Công Nghệ.

Sổ Số dư Nguyên vật liệu Tài khoản : 152 Tên nguyên

vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn Giá

Thành Tiền

Trang 19

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 3 tháng 1 năm 2012

01GTKT-3LL

LP/2012B0061423

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Minh Châu

Địa chỉ: Thạch Đỉnh – Thạch Hà – Hà Tĩnh

MST: 3000861235

Số tài khoản: 37115128922

Điện thoại: 0393.842768

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Huy Bình

Tên đơn vị: Công ty TNHH Công Nghệ

Địa chỉ: Số 1 - ngõ 455 - Trần Phú - Thạch Linh - Hà Tĩnh

Số TK: 52010000002556

Hình thức thanh toán: CK MST: 3000289350

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền

1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 200 1.200.000 240.000.000

Cộng tiền hàng: 306.000.000 Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 30.600.000

Tổng cộng tiền thanh toán 336.600.000

Số tiền viết bằng chữ: ( Ba trăm ba mươi sáu triệu, sáu trăm ngàn đồng chẵn)

Trang 20

ngày 14/9/2006 của BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 3 tháng 1 năm 2012

Số: 1 Nợ: 152 Có: 331

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Tiến Dũng

Số lượng Đơn giá

(đồng)

Thành tiền (đồng) Theo

CT

Thực nhập

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

01GTKT-3LL

LP/2012B

Trang 21

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 6 tháng 1 năm 2012

0087563

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHHTM&XD Thạch Bàn

Địa chỉ: Số 07-Nguyễn Du-TP Hà Tĩnh

MST: 3000789465

Sốtài khoản: 37115189475

Điệnthoại: 0393.842768

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Tiến

Tên đơn vị: Công ty TNHH Công Nghệ

Số tiền viết bằng chữ: ( Một trăm chín mươi mốt triệu, bốm trăm ngàn đồng chẵn)

Tô Hữu Phong

Sau khi đã kiểm tra xong kế toán lập phiếu nhập kho:

Trang 22

Ngày 6 tháng 1 năm 2012 Nợ: 152

Có: 331

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Phụng

Địa chỉ (bộ phận):

Lý do nhập: Chuẩn bị làm công trình Đường giao thông nông thôn xã Cẩm Yên

Nhập tại kho: kho Đường giao thông nông thôn xã Cẩm Yên

CT

Thực nhập

Ngáy 8/1/2012 Công ty mua vải địa kỷ thuật VNKT 15 của Công ty cổ phần

Hoàng Hải về nhập kho để phục vụ cho Công trình Đường giao thông nông

thôn xã Cẩm Yên.

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng

Mẫu số: 01GTKT-3LL

LP/2012B00765421

SVTT: Lê Lê Na 22 Lớp K30A – Kế toán

H

O Á

Đ Ơ N

M

ẫ u s ố : 0 1

G T K T - 3 L L

G

I Á

Trang 23

Ngày 8 tháng 1 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Hoàng Hải

Địa chỉ: Số 325- đường Trần Phú-TP Hà Tĩnh

MST: 3000423589

Sốtài khoản: 37115128922

Điệnthoại: 0393.458796

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Tiến

Tên đơn vị: Công ty TNHH Công Nghệ

Số tiền viết bằng chữ: ( Một trăm mười lăm triệu, năm trăm ngàn đồng chăn)

Nguyễn Xuân Hải

Sau khi đã kiểm tra xong kế toán lập phiếu nhập kho:

Trang 24

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Tiếp

CT

Thực nhập

1 Vải địa kỉ thuật

Kế toán lập phiếu xuất kho:

Phiếu xuất kho Công ty TNHH Công Nghệ

Trang 25

Họ tên người giao hàng: Phan Văn Lợi

Địa chỉ (bộ phận): Đội xây lắp số 4

Lý do xuất: Thi công công trình Đường giao thông nông thôn xã Cẩm Yên

Xuất tại kho Cẩm Yên

Bằng chữ: (Sáu trăm chín mươi sáu triệu, ba trăm ngàn đồng chẵn)./.

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Ngày 16/1/2012 Công ty xuất đá để phục vụ cho công trình Đường giao thông nông thôn xã Cẩm Yên

Sau khi đã kiểm tra xong kế toán lập phiếu xuất kho:

Họ tên người giao hàng: Phan văn lợi

TT Tên – Hàm

lượng – Quy

Mã số ĐV Số lượng Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

4 Thép phi 18 THEP tấn 20 20 14.000.000 280.000.000

Trang 26

Địa chỉ (bộ phận): Đội xây lắp số 4

Lý do xuất: làm công trình Đường giao thông nông thôn xã Cẩm Yên

CT

Thực xuất

Ngày 25/1/2012 Công ty xuất vãi địa kỷ thuật VNT15 để phục vụ cho CT

Đường giao thông nông thôn xã Cẩm Yên.

Sau khi đã kiểm tra xong kế toán lập phiếu xuất kho:

Họ tên người giao hàng: Phan Văn Lợi

Ngày đăng: 22/02/2016, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TÓM TẮT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SXKD - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ TÓM TẮT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SXKD (Trang 4)
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
Sơ đồ 2 SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ (Trang 5)
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 8)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 11)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
Bảng t ổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w