Dòng tiền thuần giảm 15662 triệu đồng137,91% là dấu hiệu báo động tìnhhình suy thoái của doanh nghiệp, doanh nghiệp đang mất cân đối thu chi tiền.Lượng tiền trong doanh nghiệp đang sụt g
Trang 1NỘI DUNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SAFOCO
Để có cái nhìn tổng thể, cần tiến hành phân tích trên nhiều phương diện Ở đây, ta tiến hành phân tích dựa trên những khía cạnh sau:
BẢNG 1 : Bảng khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp
% cho thấy việc chủ doanh nghiệp đang tự bỏ tiền để cứu vãn tình hình doanhnghiệp
Trang 2Dòng tiền thuần giảm 15662 triệu đồng(137,91%) là dấu hiệu báo động tìnhhình suy thoái của doanh nghiệp, doanh nghiệp đang mất cân đối thu chi tiền.Lượng tiền trong doanh nghiệp đang sụt giảm nghiêm trọng gây khó khăn trongviệc thanh toán các khoản nợ, trong việc chi trả và việc đầu tư phát triển củadoanh nghiệp.
BẢNG 2: Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Trang 3này cho thấy sự thay đổi trong phương thức tài trợ của DN, đã có xu hướng độclập về tài chính hơn Hệ số tạo tiền giảm còn 0.9451(giảm 14.97% ) cho thấy cáncân thanh toán doanh nghiệp đang mất sự ổn định,rủi ro tài chính tăng.
Chi tiết:
Hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp khá gần với 1, cho thấy DN vẫn duy trì đượckhả năng độc lập về tài chính và không quá phụ thuộc vào nguỗn huy động từ bênngoài Năm 2010, hệ số này là 0.5946 đến năm 2011 đã tăng lên đến 0.7469,tương ứng với tỷ lệ tăng 25.61% Doanh nghiệp đang tăng nhanh mức độc lập tàichính,doanh nghiệp tự chủ hơn,có khả năng chớp cơ hội kinh doanh tốthơn.Nhưng chúng ta cũng cần nhận ra sự tăng nhanh hệ số tự tài trợ của doanhnghiệp là sự sụp giảm về tổng tài sản,cho thấy doanh nghiệp đang thu nhỏ quymô,chờ đợi cơ hội trong khi tình hình kinh doanh khó khăn
Hệ số tài trợ thường xuyên của DN khá cao, cả 2 năm 2010 và 2011 đều lớnhơn 2, cho thấy DN đang dư thừa nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn,
DN đang dùng một phần vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Phương thứctài trợ này đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, và khá an toàn cho công tytrong giai đoạn kinh tế khó khăn này Tuy nhiên con số này đã tăng từ 2.177 năm
2010 lên đến 2.531 năm 2011 tương ứng với tỷ lệ tăng 16.26%, DN thực hiện tăngviệc dự trữ nguồn vốn dài hạn mà chủ yếu là tăng vốn chủ sở hữu
Năm 2010, DN có Hsx = 1.0392 cho biết cứ biết bình quân mỗi đồng chi phíhoạt động trong kỳ sẽ mang lại cho DN 1.0392 đồng thu nhập Như vậy, trongnăm 2010 DN đã hoạt động kinh doanh có hiệu quả Sang năm 2011, Hsx = 1,0568
đã tăng 0.0176 (1.69%) ,con số này vẫn lớn hơn 1 cho thấy hoạt động kinh doanhcủa DN là có kết quả và thu được lợi nhuận,thậm chí cao hơn so với năm trướccho thấy nỗ lực của DN trong tình hình lạm phát tăng cao, kinh tế khó khăn nhưhiện nay Qua BCKQHĐKD, ta nhận thấy dù hoạt động kinh doanh sa sút do ảnhhưởng của nền kinh tế nói chung,nhưng hiệu quả hoạt động tài chính tăng cao, thunhập tài chính tăng vọt so với năm trước đã giúp doanh nghiệp có kết quảtrên.Doanh nghiệp cần nghiên cứu,tiếp tục duy trì trong năm tới
Hệ số tạo tiền của doanh nghiệp giảm từ 1.1115 năm 2010 xuống còn 0.9451giảm 14.97% là dấu hiệu sự mất an toàn thanh toán của doanh nghiệp,rủi ro tàichính tăng.Qua bảng LCTT, ta thấy lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh bị
Trang 4âm, cho thấy tình hình kinh doanh doanh nghiệp gặp khó khăn dẫn đến việc cânđối thu chi.Doanh nghiệp cần có biện pháp để cải thiện tình hình.
Kết luận:
Nhìn chung các chỉ tiêu đều có xu hướng giảm sút, chứng tỏ tình hình tài chínhcủa DN đang có dấu hiệu sụt giảm, tuy nhiên DN vẫn duy trì được ở mức khá antoàn Cần đi sâu phân tích hơn nữa để có được những nhận định chính xác
BẢNG 3: Bảng phân tích khái quát khả năng sinh lời
Chỉ tiêu ROA năm 2011 là 0.0378 lần giảm 12,29% so với năm 2010, giảm0,0053 lần Các chỉ tiêu còn lại cũng giảm 1 lượng ROAE giảm 8,688%, chỉ tiêuROA và ROE cũng giảm lần lượt là 12.29% và 17.39% Ta thấy chỉ tiêu sinh lời
có lượng giảm rất lớn chủ yếu do dòng tiền thu về giảm so với 2010.Các báo cáo
Trang 5tài chính cho thấy tỷ lệ tăng của tống mức luân chuyển trong đó chủ yếu là doanhthu thuần từ bán hàng chậm hơn tỷ lệ tăng của tài sản và các chỉ tiêu lợi nhuận rấtthấp Lợi nhuận của thuần túy đến từ kết quả kinh doanh chính, mà không có cácthu nhập khác từ tài chính hay BĐS như những năm trước đây, do vậy mà khảnăng sinh lời của doanh nghiệp trong năm 2011 là thấp và giảm mạnh,nhưng cácnhà đầu tư nên đạt kỳ vọng vào hoạt động của doanh nghiệp trong những năm tiếptheo Để hoạt động hiệu quả hơn trong tương lại, các nhà quản lý cần xem xétcông tác đầu tư và sử dụng vốn, quản lý chi phí để đề ra hướng đi phù hợp.
NÔI DUNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN
3 Người mua trả tiền trước 1101 06,76 4315 13,58 (3214) (74,48) (7,09)
4 Thuế và các khoản phải nộp NN 589 03,62 523 1,65 66 12,62 1,97
5 Phải trả người lao động 1148 07,05 1808 5,69 (660) (36,5) 1,36
Trang 66 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối2808 6,17 3252 7,08 (444) (13.67) (0,91)
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 2370 4,91 712 1,53 1658 232.87 3,38
)
(17.69) 0
Phân tích khái quát
Quy mô NV : tổng nguồn vốn cuối năm 2010 đạt 78490 trd đến cuối 2011 là 64603trd như vậy tổng nguồn vốn giảm 13887 trd tương ứng giảm 17,69% điều này chứng tỏ quy mô kinh doanh bị thu hẹp năm 2011, khả năng huy động vốn
Trang 7 Phân tích chi tiết:
a) Nợ phải trả
NPT cuối năm 2011 giảm so với cuối năm 2010 từ 31817 trd xuống còn 16348trdtrong đó chủ yếu là phải trả người bán (giảm từ 18726trd xuống 5871 trd tươngứng giảm 22,88%) Cơ cấu NPT có sự thay đổi nhưng không đáng kể ( nợ ngắnhạn giảm 0,25%, tương ứng nợ phải trả dài hạn tăng 0,25%
Doanh nghiệp duy trì một tỉ lệ tương đối ổn định giữa nợ ngắn hạn và nợdài hạn
Nợ phải trả ngắn hạn giảm từ 31770 trd xuống còn 16282 trd giảm tương ứnggiảm 48,75% do pải trả người bán , người mua trả tiền trước, dự phòng phải trảngắn hạn quỹ khen thưởng phúc lợi, phải trả lao động giảm Riêng khoản cáckhoản phải trả phải nộp khác tăng rất mạnh 423,74% chi phí phải trả cũng tăngcao 126,49%
Phải trả người bán giảm từ 18726 trd xuống còn 5871 trd tương ứng giảm68,65% giúp doanh nghiệp chiếm dụng được nguồn vốn với chi phí thấp Đây làkhoản vay tín chấp không cần tài sản bảo đảm điều kiện dễ dàng, nhưng cũng cầnxem xét kĩ chất lượng hàng , nguồn gốc lượng hàng trên
Người mua trả tiền trước giảm 74,48% có thể do số lượng đơn đặt hàng giảm,
dn cần xem xét nguyên nhân tìm cách khắc phục
Dự phòng phải trả ngắn hạn giảm là tín hiệu tốtdo dn có khả năng trả nợ caoQuỹ phúc lợi và phải trả lao động giảm chứng tỏ đời sống người lao động đang
đi xuống, dn chưa quan tâm đến việc khuyến khích người lao động hoặc dn đang
co hẹp sản xuất giảm biên chế
Các khoản phải trả phải nộp khác tăng mạnh từ 278 lên 1456 trd tương ứngtăng 423,74%, chi phí phải trả tăng từ 151trd lên 342trd tương ứng tăng 126,49%tuy chúng chiếm tỉ trọng không lớn lần lượt là 8,94% và 2,1% năm 2011 là 1 dấuhiệu không tốt, dn đang mắc nợ nhiều, tiềm lực tài chính không đảm bảo
b) Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2011 so với cuối năm 2010 tăng nhẹ từ 46673 lên
48255 trd tương ứng tăng 3,39% tuy nhiên tỉ trọng VCSH lại giảm từ 98,47%xuống còn 95,09% tương ứng giảm 3,38% cho thấy khả năg tự chủ về tài chínhcủa công ty giảm, có tiềm ẩn rủi ro
Trang 8Trong đó VCSH giảm nhẹ 0,17%,lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm nhẹ13,67% cũng là 1 dấu hiệu đáng lo, có thể do thị trường kém sôi đông, tình hìnhkinh tế chung của cả thế giới đang đi xuống còn lại các chỉ tiêu khác thay đổikhông đáng kể như đã có thêm quỹ dự phòng tài chính 295trd, không còn chênhlệch về tỷ giá
Nguồn kinh phí khác tăng khá mạnh từ 712 trd lên 2370 trd tương ứng tăng232,87% cho thấy doanh nghiệp đã có kế hoạch cho các hoạt động khác của dn ví
dụ như mau sắm thêm TSCĐ
Kết luận:
Doanh nghiệp không có sự thay đổi lớn bất thường nào về tình hình nguồnvốn, có 1 số biến động nhỏ nhưng là do tình hình chung của nền kinh tế khủnghoảng khó khăn Để đảm bảo an toàn tài chính dn cần tăng cường kế hoạch trả nợngắn hạn, đẩy nhanh tiến độ các đơn đặt hàng cũng như chất lượng hàng hóa
NÔI DUNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐÔNG TÀI TRỢ
Bảng phân tích: hoạt động tài trợ của doanh nghiệp
Trang 9b.Vay và nợ ngắn hạn 5.707 5.707 0 0,00
Các chỉ tiêu nguồn vốn tăng 1.677 19.963 -18.286 -91,60Các chỉ tiêu tài sản giảm -13.887 -502 13.385 -2666,33
Các chỉ tiêu nguồn vốn
Phân tích khái quát:
Vốn lưu chuyển năm 2011 và năm 2010 đều nhỏ hơn 0, và tăng thêm 28.607triệu đồng( từ -42079 đến -13472 trđ)
Nhu cầu VLC năm 2011 và 2010 đều >0, năm 2011 tăng so với 2010 là 9.407triệu đồng, tương ứng tăng 73,74%
Tổng nguồn tài trợ và sử dụng vốn năm 2011 so với năm 2010 giảm 4.901triệu đồng, tương ứng giảm 23,95%
Chính sách tài trợ của công ty chưa đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính:dùng nguồn vốn dài hạn và một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dàihạn tiềm ẩn dấu hiệu mạo hiểm, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán ngắn hạn.Thời điểm cuối so với thời điểm đầu có xu hướng giảm mạo hiểm hơn
Chi phí sử dụng vốn ngày càng tăng thêm
Đánh giá chi tiết:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu chuyển VLC= NVDH- TSDH
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng VLC là do tăng cường huy động nguồn nợdài hạn và Vốn CSH Tốc độ tăng của NV dài hạn lớn hơn tốc độ tăng của tài sảndài hạn=> tăng mức độ ổn định, an toàn trong hoạt động tài trợ Doanh nghiệpcần xem xét nên tăng cường huy động NVDH để đầu tư cho TSDH nào, kết quảđến đâu vì nó làm gia tăng chi phí sử dụng vốn trong dài hạn DN nên tiếp tụctăng nguồn vốn dài hạn trong thời gian tới để VLC>0 khi đó DN mới đảm bảonguyên tắc cân bằng tài chính
Trang 10o Nợ dài hạn tăng 19 trđ, tương ứng tăng 40,93% trong khi nhu cầu tài trợcho tài sản dài hạn giảm đi 2369 triệu đồng, tương ứng giảm 11,04% Như vậynguồn vốn dài hạn của DN đã tăng thêm, doanh nghiệp đang tăng đầu tư cho tàisản ngắn hạn, mà cụ thể ở đây là HTK để dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho sảnxuất nhằm tránh sự tăng giá vật liệu phục vụ cho dự án dây chuyền sản xuất đang
đc đầu tư mới
Xét về ngắn hạn, điều này có thể giúp DN chớp thời cơ kinh doanh khi giáNVL biến động tăng như dự kiến, DN dự trữ nguồn NL giá rẻ sẽ thu được nhiềulợi nhuận do giá bán thị trường kô biến động hoặc tăng lên
Xét trong dài hạn, khoản huy động này sẽ là gia tăng chi phí sử dụng vốncho DN, DN chịu nhiều áp lực nợ phải trả, ràng buộc pháp lý, áp lực sinh lời, đặcbiệt với khoản vay lớn, áp lực trả nợ tăng
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu chuyển:
Hàng tồn kho giảm làm nhu cầu vốn lưu chuyển giảm 4371trđ
Nếu hàng tồn kho giảm xuất phát từ việc tiêu thụ nhiều sản phẩm, mà DTBHcũng tăng thì được đánh giá là hợp lý
DN cần xem xét việc dự trữ thấp như vậy có đảm bảo nhu cầu SXKD, tiêu thụsản phẩm hay không
Phải thu ngắn hạn giảm làm nhu cầu VLC giảm 1710 trđ
Do DN thu hồi được các khoản vốn bị chiếm dụng thì ảnh hưởng tích cực đếntình hình công nợ của doanh nghiệp
Xem xét DN có thu hẹp qui mô tín dụng thương mại với khách hàng haykhông Và việc thay đổi qui mô tín dụng đó ảnh hưởng tốt hay xấu đến việc tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp để đưa ra một chính sách hợp lý nhất
Các khoản phải trả ngắn hạn giảm, làm nhu cầu VLC tăng 15488 triệuđồng
DN cần xem xét có phải đối tác đang thu hẹp qui mô tín dụng thương mạikhông hay do doanh nghiệp mua ít hàng hóa của đối tác hơn, nếu kéo dài sẽ dẫnđến tăng nhu cầu VLC trong dài hạn làm tăng chi phí sử dụng vốn trong kỳ
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình huy động và sử dụng nguồn tài trợ:
Doanh nghiệp chủ yếu huy động bằng tăng vốn CSH, bên cạnh đó còn huyđộng từ nợ dài hạn
Năm 2011:
Do thu hồi nợ dài hạn và hàng tồn kho
Tài trợ chủ yếu cho nợ ngắn hạn đã vay
Năm 2010:
Trang 11 Nguồn tài trợ do tăng huy động nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu
Tài trợ cho phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho
So sánh năm 2011 và 2010 hoạt động tài trợ có những điểm tương đồng:chủ yếu do huy động nợ dài hạn và tăng vốn chủ sở hữu
Kết luận:
1 Chính sách tài trợ có đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, cho thấy sựđảm bảo an toàn và có xu hướng ổn định hơn khi đi huy động nợ dài hạn để tài trợcho tài sản ngắn hạn.Tuy nhiên mặt trái của nó là làm giảm hiệu quả trong dài hạn
vì chi phí sửa dụng vốn cao, đòn bẩy tài chính có 2 mặt tác động đến khả năngsinh lời vốn cổ phần Doanh nghiệp tập trung vào hoạt động kinh doanh chínhkhông đầu tư ra bên ngoài nên việc tăng trưởng là bền vững hơn
2 Hướng điều chỉnh tiếp theo của DN:
Doanh nghiệp cần cân nhắc mặt bằng lãi suất trên thị trường để huy độngtăng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho HTK và trả một phần vốn vay dài hạn, đưavốn lưu chuyển về gần điểm cân bằng tối ưu Việc tài trợ như vậy là linh hoạt hơngiúp DN giảm bớt chi phí sử dụng vốn nhưng vẫn sử dụng đòn bẩy tài chính đểtăng lợi nhuận
Vấn đề duy trì mối quan hệ, uy tín với nhà cung cấp theo cũng cần đượcthiết lập để có giá đầu vào hợp lý, tránh tình trạng dự trữ HTK vượt mức nhu cầu,chiếm dụng vốn không qua lớn, áp lực thanh toán, khó khăn, căng thẳng cho bêncấp vốn Làm ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của doanh nghiệp về lâu dài
NÔI DUNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
%)
số tiền tỷ lệ
(%)
tỷtrọng(%)
A.Tài sản ngắn 45.511 70,447 57.029 72,658 -11.518 -20,197 -2,210
Trang 12- Hàng tồn kho 22.695 100,00 27.066 100,00 -4.371 -16,149 0,00IV.Tài sản ngắn hạn 84 0,130 1.216 1,549 -1.132 -93,092 -1,419
Trang 13 Phân tích khái quát:
Nhìn chung tổng tài sản trong năm 2011 đạt gần 64.603 triệu đồng giảm tươngđối nhiều so với năm 2010,giảm 13.887 triệu đồng tương ứng giảm với tỷ lệ17,693% Trong đó chủ yếu là sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn liên quan đếnchính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra nhìn về cơ cấu phân bổ vốncũng có sự thay đổi nhưng không đáng kể, nhìn chung doanh nghiệp vẫn giữ mức
cơ cấu vốn hợp lý
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2011 đạt 70, 447% trong khi đó tỷ trọng vàonăm 2010 là 72,658% Điều này chứng tỏ quy mô tài sản đang thu hẹp lại, mức độđầu tư hạ thấp, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp đang
Trang 14còn hạn chế Tuy nhiên, với 1 doanh nghiệp có cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm xấp
xỉ 70% như doanh nghiệp này thì cần phải xem xét lại
Phân tích chi tiết:
- Về tài sản ngắn hạn:
So với năm 2010 thì năm 2011 tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp giảm tương đốinhiều Nguyên nhân chính liên quan đến sự sụt giảm này là do giảm các khoảntiền và tương đương tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu và tài sản ngắn hạnkhác
Cụ thể thì khoản tiền và tương đương tiền năm 2011 đạt 12618 triệu đồng giảm
so với năm 2010 là 4305 triệu, tương ứng giảm 25, 439 %, đây là mức giảm tươngđối cao ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanhnghiệp Tỷ trọng các khoản tiền và tương đương tiền cũng có xu hướng giảm2,029% Nếu nhìn vào mặt khác thì sự sụt giảm này cũng phù hợp nếu doanhnghiệp thừa vốn, hoặc không có nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt
Hàng tồn kho năm 2011 đạt 22695 triệu đồng so với mức 27066 triệu đồngnăm 2010 thì hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm 4371 triệu đồng tương ứnggiảm với tỷ lệ 16, 149% Tỷ trọng hàng tồn kho năm 2011 đạt 35,130% so vớinăm 2010 là 34,483% tăng tương đối với mức tăng 0,647% Tỷ trọng hàng tồnkho của doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn xấp xỉ 35% ,đối với doanh nghiệp có
tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao thì mức hàng tồn kho ở đây là hợp lý,tuy nhiên thìcần phải xem xét sự giảm sút có hợp lý hay không Hàng tồn kho giảm có thể do: + Nhu cầu về hàng tồn kho của doanh nghiệp trong năm giảm
+ Doanh nghiệp đang có chính sách giảm hàng tồn kho, đẩy nhanh tốc độ luânchuyển, cung ứng cho sản xuất nhanh,
+ Thành phẩm đang chờ tiêu thụ trong kho giảm, do doanh nghiệp đã bán đượchàng, công tác tiêu thụ sản phẩm ở thị trường được quản lý tốt
+ Trình độ quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp đã giảmđáng kể khoản hàng tồn kho trong năm,
Các khoản phải thu trong năm 2011 đạt 10114 triệu đồng so với năm 2010 là
11824 triệu đồng, giảm tương ứng 1710 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 14,462%.Nhìn chung các khoản phải thu luôn chiếm một tỷ trọng lớn, chứng tỏ doanh
Trang 15nghiệp có chính sách tín dụng cho khách hàng, mức độ doanh nghiệp bị chiếmdụng lớn Nhưng năm 2011 lại giảm so với năm 2010 điều này cũng phần nào nóilên được doanh nghiệp đã có chính sách quản lý các khoản phải thu Nguyên nhânchủ yếu làm sụt giảm khoản này là do:
+ Các khoản phải thu khách hàng là khoản chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong cáckhoản phải thu ngắn hạn Quy mô năm 2011 giảm so với năm 2010 là 2933 triệuđồng, tương ứng với 20, 796%, cùng với xu hướng đó thì cơ cấu giảm 8,832% sovới năm 2010
+ Ngược lại thì các khoản phải thu lại có sự biến động cả về quy mô và cơ cấutăng lên Các khoản phải thu năm 2011 đạt 1426 triệu đồng so với năm 2010 đạt
95 triệu thì tăng 1331 triệu đồng, mức tăng này tương đối lớn, nhưng quy mô tăngđang còn nhỏ hơn sự giảm sút của các khoản phải thu khách hàng
Như vậy,trong năm 2011 tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có sự giảm sút đáng
kể, cho thấy doanh nghiệp đang giảm lượng quy mô tài sản ngắn hạn, trong khi cơcấu thì không có sự biến động rõ rệt Các biện pháp có thể đưa ra để giải quyếtnhư:
+ Quản lý các khoản tiền và tương đương tiền hợp lý, tránh ứ đọng tiền, nhưngmặt khác cũng phải đảm bảo an toàn, tránh đầu tư vào những mặt có độ rủi ro cao+ Tổ chức công tác quản lý hàng tồn kho, và chính sách tín dụng đối với kháchhàng ở mức độ hợp lý Xác định đúng và đầy đủ nhu cầu hàng tồn kho, mặt khácphải đáp ứng kịp thời để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Các khoản phảithu của doanh nghiệp đang vẫn còn ở mức cao, mặc dù có những ưu điểm như tạođược uy tín, quan hệ tốt với khách hàng, nhưng cần phải xác định mức độ hợp lý,tránh tình trạng doanh nghiệp không thu được tiền
- Về tài sản dài hạn:
Cùng với xu hướng với tài sản ngắn hạn, thì tài sản dài hạn của doanh nghiệptrong năm 2011 có xu hướng giảm về quy mô Năm 2011, tài sản dài hạn củadoanh nghiệp có 19092 triệu đồng, năm 2010 ở mức 21461 triệu đồng, tương ứnggiảm 2369 triệu đồng, với tỷ lệ giảm 11, 039% Điều đó cho thấy năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đang có sự giảm sút Đi vào từng khoản mục tathấy được nguyên nhân là do khoản mục tài sản cố định và tài sản dài hạn khácgiảm Cụ thể:
Trang 16Tài sản cố định là khoản mục chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tài sản dài hạn,cho thấy sự hợp lý trong cơ cấu tài sản, nhưng khoản tài sản này ở mức tương đốicao, xấp xỉ 98% cho thấy doanh nghiệp đang có sự đầu tư vào tài sản cố định Vềquy mô thì trong năm 2011 doanh nghiệp có tài sản cố định là 18859 triệu đồng,
so với năm 2010 ở mức 21096 triệu thì năm 2011 giảm tương ứng 2237 với tỷ lệgiảm 10,604% Về cơ cấu thì không có sự biến động nhiều trong khoản mục tàisản cố định Doanh nghiệp vẫn giữ ở mức cơ cấu hợp lý so với tài sản ngắn hạn.Nguyên nhân giảm sút tài sản cố định là do:
+ Tài sản cố định hữu hình là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản cố định,trong năm 2011 khoản mục này là 14849 triệu đồng, nhưng so với năm 2010 là
17134, giảm 2285 triệu đồng, ứng với tỷ lệ giảm 13,336% Nguyên nhân giảm là
do giá trị nguyên giá không đổi nhưng giá trị hao mòn lũy kế tăng lên, tạo nên sựgiảm sút Doanh nghiệp đã không đầu tư mua mới trang thiết bị máy móc trongnăm 2011, nguyên giá không có sự thay đổi
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang có xu hướng biến động tăng về quy mô và cơcấu vốn So với năm 2010 thì chi phí XDCBDD tăng nhẹ 48 triệu, cho thấy doanhnghiệp chưa có kế hoặc đầu tư cho tài sản cố định Mức tăng thấp này so với mứcgiảm tài sản cố định hữu hình là không đáng kể, tạo nên sự giảm sút trong tài sản
cố định
Như vậy, trong năm 2011 tài sản dài hạn của doanh nghiệp cũng có sự giảmsút Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp không đầu tư tăng tài sản cố định,không có kế hoạch tập trung vốn để đầu tư vào tài sản cố định Một số biện pháp
có thể đưa ra như tăng đầu tư cho xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, đảm bảo cho năng lực sản xuất của doanh nghiệp được ổn định
- Nhìn chung, so với năm 2010 thì năn 2011 quy mô và cơ cấu vốn của doanhnghiệp có sự thay đôi Về quy mô thì có sự giảm sút rõ rệt của tài sản ngắn hạn và
cả dài hạn, ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của doanh nghiệp bị giảm sút, khảnăng cạnh trạnh giảm Về cơ cấu thì không có sự biến động nhiều, doanh nghiệpvẫn giữ được mức cơ cấu hợp lý cho ngành nghề mà doanh nghiệp đang sản xuất,kinh doanh Các biện pháp có thể giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng sản xuấtkinh doanh như:
Trang 17+ Giảm hàng tồn kho ở mức hợp lý, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và khảnăng sản xuất.
+ Thu hồi các khoản phải thu, có chính sách đối với khách hàng, không nên tậptrung quá nhiều các khoản phải thu của khách hàng
+ Doanh nghiệp nên đổi mới trang thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ vào sảnxuất
NỘI DUNG 5: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CỦA DOANH
NGHỆP
Bảng phân tích chính sách tín dụng của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2010 Chênhlệch %
Trang 19Chỉ tiêu kì này kì trước chênh lệch %
6.Doanh thu thuần từ
Phân tích khái quát:
Công nợ phải thu và công nợ phải trả tại thời điểm cuối năm 2011 đều giảm sovới đầu năm 2011 nhưng quy mô đều rất lớn:
Tại thời điểm cuối năm trong một đồng tài sản của công ty chỉ bị chiếm dụng0,1566 đồng và đi chiếm dụng được 0,253 đồng cho thấy quan hệ tín dụng thươngmại của công ty với các bên lớn Tốc độ luân chuyển vốn tín dụng thương mại củadoanh nghiệp với các bên đã biến động theo xu hướng giảm làm kì thu hồi nợbình quân và kì trả nợ bình quân tăng lên Nhưng kì thu hồi nợ bình quân là 71,82ngày trong khi kì trả nợ bình quân là 181,71 ngày doanh nghiệp cần xem xét cóphù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không
Phân tích chi tiết:
+ Các khoản phải thu giảm 1.710 đồng (giảm 14,46%) nhưng tổng tài sản giảm
13.887 triệu đồng ( giảm-17,69%) do đó hệ số các khoản phải thu so với tổng tài
Trang 20sản tăng từ 0,151 lần đến 0,157 lần Trong khi giảm qui mô tài sản thì tốc độ tăngcủa công nợ phải thu dương ( 3,93%>0%) Điều này cho thấy doanh nghiệp đang
bị chiếm dụng vốn, tăng rủi ro mất vốn
+Cơ cấu công nợ phải thu biến đổi theo hướng giảm các khoản phải thu ngắn
hạn (giảm-1,710 tỷ đồng) do đó số vòng thu hồi nợ phải thu ngắn hạn giảm đi từ7,76 lần năm 2011 xuống 5,01 lần năm 2010, kì thu hồi nợ tăng lên 25,44 ngày, đãlàm tăng thời gian doanh nghiệp thu hồi được lượng vốn bị chiếm dụng, tăng rủi
ro không thu hồi vốn của doanh nghiệp
+Trong nợ phải thu ngắn hạn: Doanh nghiệp tăng các khoản phải thu ngắn hạn
khác (tăng 1.331 tỷ đồng tương ứng tăng 1401,05%) mức tăng đột biến này doanhnghiệp cần xem xét nguyên nhân để có cách xử lí nhanh chóng và hiệu quả nhấttránh gây mât vốn Ngoài ra, các phải thu của khách hàng và trả trước người bánđều giảm đi, điều đó giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn bị chiếm dụng,giảm việc huy động thêm vốn, giảm chi phí sử dụng vốn
+ Các khoản phải trả giảm -1,5469 tỷ đồng (-48,62%), hệ số các khoản phải trả
trên tổng tài sản giảm0 ,152 (-37,57%) Điều đó chứng tỏ tốc độ giảm của cáckhoản phải trả lớn hơn tốc độ giảm của tổng tài sản, công ty tăng huy động vốn tíndụng thương mại, giúp giảm được nhu cầu tài trợ và đòn bẩy tài chính Công nợphải trả chủ yếu giảm là do chi phí phải trả, các khoản phải trả phải nộp khác, quỹkhen thưởng phúc lợi, và giảm do thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trảngười lao đông giảm, điều này doanh nghiệp cẩn quan tâm vì đó cũng là dấu hiệucủa việc thu hẹp quy mô hoạt động
+ Cơ cấu các khoản phải trả có sự thay đổi, theo đó chỉ có nợ phải trả ngắn hạn
giảm xuống, nợ phải trả dài hạn tăng lên Điều này làm cho hệ số hoàn trả nợgiảm đi 1,21 vòng (37,83%) từ 3,19 vòng năm 2011giảm xuống còn 1,98 năm
2010, số ngày trả nợ bình quân tăng 68,74 ngày, giúp doanh nghiệp chiếm dụngđược lượng vốn để sử dụng cho mục đích khác, giảm chi phí sử dụng vốn khi cònthời hạn thanh toán Doanh nghiệp cần quan tâm đến các khoản nợ tới hạn để đảmbảo kỉ luật trong kinh doanh tránh những rủi ro đáng tiếc khi không trả được nợđúng hạn
Kết luân:
Trang 21Quy mô tín dụng thương mại của doanh nghiệp với các bên liên quan lớn,Doanh nghiệp cần hạn chế bị chiếm dụng nguồn vốn và phát huy khả năng chiếmdụng vốn hiện tại Doanh nghiệp cũng cần lưu ý khi Quy mô hoạt động sản xuấtđang bị thu hẹp.
NỘI DUNG 6: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
34.074 -37,86
Trang 2210 Lợi nhuận thuần
16 Lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh
Phân tích khái quát:
Theo bảng phân tích ta thấy: trong năm 2011, tổng lợi nhuận sau thuế đạt
2070 triệu đồng, giảm 245 triệu đồng, tướng ứng tỉ lệ giảm là 8,3%.tỉ suất lợinhuận ròng đạt được là 4,74% tăng so với năm trước 1,7%, đó là dấu hiệu tốt về
Trang 23kết quả hoạt động kinh doanh Một số tỷ suất chi phí tăng, một số tỉ suất chi phílại giảm.Doanh nghiệp cần xem xét làm rõ nguyên nhân.
Phân tích chi tiết:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 là 3021 triệu đồng, giảm 419 triệuđồng, tương ứng giảm 14,18% Các tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu đều tăng.Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh năm 2011 đã cải thiện, tốt hơn so với năm 2010.Hoạt động kinh doanh: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 2921chiếm phần lớn trong tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, tỷ suất LNST/ doanh thutăng 1,5% điều này là hợp lý, chứng tỏ hoạt động kinh doanh vẫn mang lại hiệuquả chủ yếu
Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
DTBH và CCDV giảm 34.074 triệu đồng, tương ứng giảm 37.87% là do:
+ Sản lượng tiêu thụ: các nhân tố khác không đổi, sản lượng tiêu thụ tác độngcùng chiều với DTBH
+ Kết cấu mặt hàng trong kỳ không có sự thay đổi lớn
+Các khoản giảm trừ DT tăng khá lớn 931 trđ bao gồm hàng bán bị trả lại vàchiết khấu thương mại Đòi hỏi công ty phải quan tâm, xem xét kỹ lưỡng chấtlượng SP
+ GVHB giảm khá lớn 34.531 tđ tương ứng giảm 42.04 %, giảm chậm hơn tốc
độ giảm của DTT Tỷ suất GVHB/ DTT năm 2011 là 86.57%, giảm 4.7% so với
2010 là nguyên nhân khiến lợi nhuận gộp giảm 474 tđ tương ứng giảm 6.03%.GVHB giảm nguyên nhân do khối lượng SP tiêu thụ giảm
+ Công tác quản lý chi phí ngoài giá vốn:
+ Chi phí bán hàng: tăng mạnh thêm 170 tđ ( tương ứng 78.34% ) tỷ suấtCPBH tăng 0.46% Đây là 1 trong những nguyên nhân gây giảm LN thuần từHĐKD
+Nguyên nhân: trong năm DN đã bỏ 1 phần lớn chi phí vào quảng cáo SP docung trên thị trường cao, cạnh tranh lớn, DN chuyển từ trả lương bán hàng theo
SP sang trả lương theo tháng làm giảm động lực phấn đấu của nhân viên dẫn đếnsản lượng tiêu thụ giảm