Tài liệu dành cho việc học, ôn tập môn nhà nước pháp luật đại cương. Dành cho sinh viên các trường, ngành có môn học này trong tiến tình đào tạo. I: Đặc trưng cơ bản của Nhà nước (Để phân biệt nhà nước so với các tổ chức chính trị – xã hội trong xã hội có giai cấp)
Trang 1I: Đặc trưng cơ bản của Nhà nước (Để phân biệt nhà nước so với các tổ chức chính trị – xã hội trong xã hội có giai cấp):
1.1 Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt:
Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, quyền lực chưa tách khỏi xã hội mà gắn liềnvới xã hội, hoà nhập với xã hội chưa có giai cấp nên chưa có nhà nước Quyền lực đó dotoàn xã hội tổ chức ra, chưa mang tính giai cấp, phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng
Khi xuất hiện Nhà nước, quyền lực công cộng đặc biệt được thiết lập Chủ thể củaquyền lực này là giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị Để thực hiện quyền lực này và
để quản lý xã hội, nhà nước có một lớp người đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lý Họtham gia vào cơ quan nhà nước và hình thành bộ máy cưỡng chế để duy trì địa vị và bảo
vệ lợi ích của giai cấp thống trị, bắt các giai cấp khác phải phục vụ theo ý chí của giai cấpthống trị Như vậy, quyền lực công cộng đặc biệt này đã tách khỏi xã hội, mang tính giaicấp sâu sắc và chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị;
1.2 Nhà nước có lãnh thổ và phân chia dân cư theo lãnh thổ:
Lãnh thổ, dân cư là các yếu tố hình thành quốc gia Quyền lực của Nhà nước đượcthực hiện trên toàn bộ lãnh thổ, nhà nước thực hiện việc phân chia dân cư theo lãnh thổthành các đơn vị hành chính, không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệphoặc giới tính, … Việc phân chia này đảm bảo cho hoạt động quản lý của nhà nước tậptrung, thống nhất Người dân có mối quan hệ với Nhà nước bằng chế định quốc tịch, chếđịnh này xác lập sự phụ thuộc của công dân vào một nước nhất định và ngược lại nhànước phải có những nghĩa vụ nhất định đối với công dân của mình
1.3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia:
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của nhà nước về đối nội và độc lập về đốingoại Tất cả mọi cá nhân, tổ chức sống trên lãnh thổ của nước sở tại đều phải tuân thủpháp luật của nhà nước Nhà nước là người đại diện chính thức, đại diện về mặt pháp lýcho toàn xã hội về đối nội và đối ngoại Chủ quyền quốc gia thể hiện quyền độc lập tựquyết của Nhà nước về những chính sách đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc vào lựclượng bên ngoài, chủ quyền quốc gia là thuộc tính gắn với Nhà nước
Trang 21.4 Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật:
Với tư cách là đại diện chính thức cho toàn xã hội, là người thực thi quyền lựccông cộng, duy trì trật tự xã hội, nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành phápluật và áp dụng pháp luật để quản lý xã hội Pháp luật do nhà nước ban hành có tính bắtbuộc chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện với các biện pháp tổ chức, cưỡng chế,thuyết phục
1.5 Nhà nước có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế:
Nhà nước đặt ra các loại thuế vì nhu cầu nuôi dưỡng bộ máy nhà nước – lớp người đặc biệt tách ra khỏi lao động, sản xuất để thực hiện chức năng quản lý Chỉ có nhà nước mới được độc quyền quy định các loại thuế và thu thuế vì nhà nước là tổ chức duy nhất có tư cách đại biểu chính thức của toàn xã hội để thực hiện sự quản lý xã hội
II Hình thức Nhà nước
Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp
thực hiện quyền lực nhà nước Hình thức nhà nước gồm 3 yếu tố:
2.1 Hình thức chính thể:
Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao củanhà nước (ở trung ương) và xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan đó Có hai loạihình thức chính thể cơ bản:
2.1.1 Chính thể quân chủ:
Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay ngườiđứng đầu nhà nước và được chuyển giao theo nguyên tắc thừa kế thế tập Chính thể quânchủ có 2 dạng:
- Quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu nhà nước có quyền lực vô hạn;
- Quân chủ hạn chế: người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một phần quyền lực tối
cao và bên cạnh đó còn có cơ quan quyền lực khác (ngày nay còn được gọi là chế độquân chủ lập hiến); ví dụ: Vương quốc Thái Lan, Liên hiệp Vương quốc Anh và BắcAilen
Trang 32.1.2 Chính thể cộng hòa:
Quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thờigian xác định; ví dụ: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa liên bang Đức Chínhthể cộng hoà có 2 dạng:
- Cộng hoà quý tộc: quyền bầu cử để thành lập ra cơ quan đại diện (quyền lực)
nhà nước chỉ được dành cho tầng lớp quý tộc;
- Cộng hoà dân chủ: quyền bầu cử được quy định về mặt hình thức pháp lý đối
với toàn thể nhân dân Hiện nay, các nhà nước hiện đại chỉ tồn tại hình thức chính thểCộng hoà dân chủ với các biến dạng chủ yếu là: Cộng hoà Tổng thống (Hợp chủng quốcHoa Kỳ…), Cộng hoà đại nghị (Cộng hòa Italia…), Cộng hoà hỗn hợp (Cộng hòaPháp…), Cộng hoà xã hội chủ nghĩa (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
2.2 Hình thức cấu trúc nhà nước:
Hình thức cấu trúc nhà nước là sự phân chia nhà nước thành các đơn vị hành chínhlãnh thổ và xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước trung ương với địaphương Có hai loại hình thức cấu trúc nhà nước phổ biến:
- Nhà nước đơn nhất: có chủ quyền duy nhất, công dân có một quốc tịch, có một
hệ thống cơ quan nhà nước và một hệ thống pháp luật thống nhất; ví dụ: Vương quốcThụy Điển, Cộng hòa Cuba…;
- Nhà nước liên bang (do nhiều nhà nước thành viên hợp thành): vừa có chủ
quyền của nhà nước liên bang, vừa có chủ quyền của các nhà nước thành viên, công dân
có hai quốc tịch, có hai hệ thống cơ quan nhà nước và hai hệ thống pháp luật; ví dụ: Cộnghòa liên bang Nga, Liên bang Braxin…
2.3 Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp mà các cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước Có hai phương pháp cơ bản:
- Phương pháp dân chủ: dân chủ thật sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và
dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp…;
- Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính độc tài, đáng chú ý là khi những
phương pháp này phát triển đến cao độ sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quânphiệt và phát xít
Trang 4III Chức năng nhà nước
1 Khái niệm:
Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nướcnhằm thực hiện những nhiệm vụ cơ bản của nó Chức năng của nhà nước xuất phát từ bảnchất nhà nước
2 Phân loại:
Căn cứ vào phạm vi hoạt động của nhà nước, người ta phân chia thành hai chứcnăng sau:
- Chức năng đối nội: là những phương diện hoạt động của nhà nước trong phạm
vi nội bộ đất nước như đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, quản lý kinh tế,bảo vệ môi trường, phát triển văn hóa, trấn áp các phần tử chống đối chế độ, bảo vệ vàphát triển kinh tế, …;
- Chức năng đối ngoại: là những hoạt động của nhà nước trong quan hệ với các
quốc gia, dân tộc khác như thiết lập quan hệ ngoại giao, phòng thủ đất nước, hội nhậpkinh tế quốc tế, …
Các chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động và ảnhhưởng lẫn nhau Việc thực hiện tốt chức năng đối nội tạo ra những điều kiện thuận lợicho việc thực hiện tốt các chức năng đối ngoại và ngược lại
3 Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng:
Để thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại, Nhà nước sử dụng nhiều hìnhthức, phương pháp hoạt động khác nhau:
Trang 5+ Cưỡng chế
Tuỳ vào điều kiện, hoàn cảnh, đặc thù của mỗi quốc gia mà nhà nước đó quyếtđịnh sử dụng phương pháp nào nhiều hơn Trong Nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa thì lấyphương pháp giáo dục, thuyết phục làm phương pháp chính
4 Chức năng của Nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa:
*Chức năng kinh tế
Trong mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, chức năng kinh tế của nhà nước có sự khác nhaunhất định nhưng bao giờ nó cũng là chức năng cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước ta.Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chức năng kinh tếcủa nhà nước Việt Nam có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phát triển kinh tế nhanh, có hiệu quả và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơcấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong đó,kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể phát triển nhiều hình thức hợp tác đadạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt; tạo môi trường kinh doanh cho kinh tế cá thể, tiểuchủ, kinh tế tư bản tư nhân phát triển; phát triển đa dạng kinh tế tư bản nhà nước; tạo điềukiện để kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển thuận lợi
- Thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện các loại thị trườngtheo định hướng xã hội chủ nghĩa, hình thành đồng bộ cơ chế quản lý nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế
- Giải quyết việc làm, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động cảicách chế độ tiền lương của cán bộ công chức, bảo đảm cho doanh nghiệp được tư chủ
Trang 6trong việc trả lương và tiền thưởng trên cơ sở năng suất lao động và hiệu quả của doanhnghiệp.
- Thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo; thực hiện các chính sách xã hội đểbảo đảm an toàn cuộc sống cho mọi thành viên cộng đồng; thực hiện chính sách ưu đãi xãhội đối với người có công, chính sách cứu trợ xã hội đối với người gặp rủi ro, bất hạnh;thực hiện đồng bộ chính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của nhân dân, chăm sóc vàbảo vệ trẻ em
IV Khái quát về tổ chức bộ máy nhà nước
1 Khái niệm bộ máy nhà nước:
1.1 Định nghĩa bộ máy nhà nước:
Bộ máy nhà nước là tổng thể các cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động
theo những nguyên tắc, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; có vị trí, tính chất, chức năng, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng chúng có mối liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau, hợp thành một hệ thống thống nhất nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chung của nhà nước.
1.2 Phân loại cơ quan nhà nước
1.2.1 Căn cứ vào tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước: Bộ máy nhà nước có thể được chia thành bốn hệ thống cơ quan sau đây:
- Các cơ quan quyền lực nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan dân cử) bao gồmQuốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp;
- Các cơ quan quản lý nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan hành chính nhà nướchoặc cơ quan chấp hành – điều hành) bao gồm Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp vàcác cơ quan chuyên môn trực thuộc;
- Các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh,Tòa án nhân dân cấp huyện và các Tòa án quân sự;
- Các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sátnhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và các Viện kiểm sát quân sự
Trang 71.2.2 Căn cứ vào phạm vi thực hiện thẩm quyền theo lãnh thổ: Bộ máy nhà
nước có thể được chia thành hai loại cơ quan sau đây:
- Các cơ quan nhà nước ở trung ương bao gồm Quốc hội, Chủ tịch nước, Chínhphủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các cơ quan nhà nước ở địa phương bao gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân các cấp, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân, Toà án nhân dân vàViện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
1.2.3 Căn cứ vào chế độ làm việc: Bộ máy nhà nước có thể được chia thành ba
loại cơ quan sau đây:
- Các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể như Quốc hội, Hội đồng nhândân, Toà án nhân dân;
- Các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ thủ trưởng như Chủ tịch nước, Việnkiểm sát nhân dân, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dâncác cấp
- Các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ thủ trưởngnhư Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
Vị trí, vai trò, chức năng của 1 số cơ quan nhà nước VN
1 Quốc hội:
1.1 Vị trí, tính chất pháp lý: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân
dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Quốc hội có hai tính chất pháp lý sau:
- Tính đại biểu cao nhất của nhân dân được thể hiện:
+ Quốc hội do tập thể cử tri toàn quốc trực tiếp bầu ra;
+ Quốc hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri cả nước;
Trang 8+ Quốc hội, thông qua các đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu
sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri;biến ý chí, nguyện vọng chính đáng của cử tri thành những quyết sách của Quốc hội
- Tính quyền lực nhà nước cao nhất được thể hiện thông qua chức năng và thẩm
quyền của Quốc hội được quy định trong Hiến pháp và pháp luật
1.2 Chức năng của Quốc hội:
- Quốc hội có ba chức năng sau:
+ Chức năng lập hiến, lập pháp: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền thông
qua, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp; thông qua, sửa đổi, bổ sung các đạo luật khác;
+ Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc hội là cơ
quan duy nhất có thẩm quyền quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đốingoại; nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước; xây dựng, củng cố
và phát triển bộ máy nhà nước;
+ Chức năng giám sát tối cao: Quốc hội là cơ quan duy nhất thực hiện quyền
giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
- Ba chức năng nói trên đã được cụ thể hóa thành 14 loại nhiệm vụ, quyền hạn củaQuốc hội được quy định tại Điều 84 Hiến pháp 1992 và Luật Tổ chức Quốc hội năm
2001.
2 Chủ tịch nước:
“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội theo sự giớithiệu của Ủy ban thường vụ Quốc hội Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ củaQuốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;
- Về đối nội, Chủ tịch nước là người có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp thành lậpcác chức vụ cao cấp trong bộ máy nhà nước cũng như đóng vai trò điều phối hoạt độnggiữa các cơ quan nhà nước then chốt, …
Trang 9- Về đối ngoại, Chủ tịch nước là đại diện cao nhất và chính thức của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các quan hệ quốc tế, chính thức hoá các quyết định
về đối ngoại của Nhà nước và là biểu tượng cho chủ quyền quốc gia, …
- Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch nước được quyền banhành hai loại văn bản là lệnh và quyết định
3 Chính phủ:
3.1 Vị trí, tính chất pháp lý:
“Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước
cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Chính phủ có hai tính chất sau
đây:
- Cơ quan chấp hành của Quốc hội:
+ Chính phủ do Quốc hội thành lập Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ củaQuốc hội;
+ Chính phủ phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Quốc hội;
+ Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết doQuốc hội ban hành
- Cơ quan hành chính cao nhất của đất nước:
+ Chính phủ đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tớiđịa phương;
+ Chính phủ là lãnh đạo hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đờisống xã hội
3.2 Chức năng của Chính phủ:
- Hoạt động quản lý nhà nước của Chính phủ là hoạt động chủ yếu, là chức năng
của Chính phủ Chức năng quản lý nhà nước của Chính phủ có hai đặc điểm:
+ Chính phủ quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội;
+ Hoạt động quản lý của Chính phủ có hiệu lực trên phạm vi cả nước
Trang 10- Chức năng nói trên được cụ thể hóa bằng điều 112 của Hiến pháp hiện hành (quyđịnh Chính phủ có 11 loại nhiệm vụ, quyền hạn) và Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001.Chính phủ có quyền ban hành nghị định
4 Hội đồng nhân dân các cấp:
4.1 Vị trí, tính chất pháp lý:
Theo quy định tại điều 119 Hiến pháp hiện hành, “Hội đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương
và cơ quan nhà nước cấp trên” Xét về mặt tính chất, Hội đồng nhân dân có hai tính chất:
- Tính đại diện cho nhân dân địa phương thể hiện ở chỗ:
+ Hội đồng nhân dân là cơ quan duy nhất ở địa phương do cử tri ở địa phương trựctiếp bầu ra;
+ Hội đồng nhân dân là đại diện tiêu biểu nhất cho tiếng nói và trí tuệ tập thể củanhân dân địa phương
- Tính quyền lực nhà nước ở địa phương thể hiện ở chỗ:
+ Hội đồng nhân dân là cơ quan được nhân dân trực tiếp giao quyền để thay mặtnhân dân thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương;
+ Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương;
+ Hội đồng nhân dân thể chế hóa ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phươngthành những chủ trương, biện pháp có tính bắt buộc thi hành ở địa phương
4.2 Chức năng của Hội đồng nhân dân:
- Hội đồng nhân dân có hai chức năng cơ bản sau đây:
+ Chức năng quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền;
+ Chức năng giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các cơ quan nhà nước ở
địa phương
Trang 11- Các chức năng cơ bản của Hội đồng nhân dân được cụ thể hoá thành nhữngnhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và được quy định trong Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.
5 Uỷ ban nhân dân các cấp:
5.1 Vị trí, tính chất pháp lý:
Theo quy định tại điều 123 Hiến pháp hiện hành, “Ủy ban nhân dân do Hội đồng
nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân” Ủy ban nhân dân có hai
tính chất sau:
- Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp:
+ Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra;
+ Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhândân cùng cấp;
+ Ủy ban nhân dân phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhândân cùng cấp
- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:
+ Kết quả bầu Ủy ban nhân dân phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trựctiếp phê chuẩn (đối với cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn);
+ Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp có quyềnđiều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp dưới trực tiếp;
+ Ủy ban nhân dân phải chấp hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác và chịu tráchnhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên, trước hết là các cơ quan hành chính nhà nướccấp trên
5.2.2 Chức năng của Ủy ban nhân dân:
- Hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân là hoạt động chủ yếu, là chức
năng của Ủy ban nhân dân Chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân có hai
đặc điểm:
Trang 12+ Ủy ban nhân dân quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội;
+ Hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân bị giới hạn bởi đơn vị hành chính – lãnhthổ thuộc quyền
- Chức năng của Ủy ban nhân dân được cụ thể hoá thành những nhiệm vụ, quyềnhạn của Ủy ban nhân dân và được quy định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân năm 2003
6 Toà án nhân dân các cấp:
6.1 Vị trí pháp lý:
Tòa án nhân dân là một trong bốn hệ thống cơ quan cấu thành bộ máy nhà nước, làtrung tâm trong hệ thống các cơ quan tư pháp ở nước ta
6.2 Chức năng của Tòa án nhân dân:
- Trong bộ máy nhà nước, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét
xử Tòa án nhân dân xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động,
kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật
- Chức năng xét xử của Tòa án nhân dân được cụ thể hóa thành nhiệm vụ, quyềnhạn của Tòa án nhân dân các cấp và được quy định trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dânnăm 2002
7 Viện kiểm sát nhân dân các cấp:
7.1 Vị trí pháp lý:
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan tư pháp, có vị trí tương đối độc lập trong bộmáy nhà nước
7.2 Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân:
- Viện kiểm sát nhân dân có hai chức năng:
+ Chức năng thực hành quyền công tố: nhân danh quyền lực nhà nước để truy
cứu trách nhiệm hình sự đối với những người thực hiện hành vi phạm tội;
+ Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp: kiểm tra, giám sát việc tuân theo
pháp luật trong hoạt động tư pháp:
+ Kiểm sát hoạt động điều tra;
Trang 13+ Kiểm sát hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân;
+ Kiểm sát hoạt động thi hành án;
+ Kiểm sát hoạt động tạm giữ, tạm giam người
- Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân được cụ thể hóa thành nhiệm vụ, quyềnhạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp và được quy định trong Luật Tổ chức Viện kiểmsát nhân dân năm 2002
V Nhà nước pháp quyền
1 Định nghĩa nhà nước pháp quyền:
Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước với sự phân công laođộng khoa học, hợp lý giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, có cơ chế kiểmsoát quyền lực, nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật, nhà nước quản
lý xã hội bằng pháp luật, pháp luật có tính khách quan, nhân đạo, công bằng, tất cả vì lợiích chính đáng của con người
2 Đặc điểm của nhà nước pháp quyền:
Hiện nay có nhiều quan điểm, lý luận về nhà nước pháp quyền, theo cách hiểu phổbiến nhất, nhà nước pháp quyền được thể hiện ở những điểm như sau:
Thứ nhất, tổ chức nhà nước được thiết kế, hoạt động trên cơ sở pháp luật, bản thânnhà nước cũng đặt mình trong khuôn khổ pháp luật Hình thức tổ chức nhà nước đượcxây dựng trên cơ sở của sự phân công lao động hợp lý giữa các loại cơ quan trong bộmáy nhà nước: Lập pháp, hành pháp và tư pháp Một hình thức nhà nước mà nền tư phápđược tổ chức khoa học, có hiệu quả và độc lập chỉ tuân theo pháp luật Trong nhà nướcpháp quyền phải hiện hữu một nền hành chính trong sạch, hiệu quả, phục vụ tốt nhữngnhu cầu đa dạng, chính đáng của cá nhân, tổ chức
Thứ hai, một hình thức tổ chức nhà nước mà pháp luật có vị trí, vai trò xã hội tolớn, là phương tiện điều chỉnh quan trọng hàng đầu đối với các quan hệ xã hội, là công cụcủa nhà nước và toàn xã hội Nhấn mạnh đến vị trí, vai trò của pháp luật, song nhà nướcpháp quyền không loại trừ đạo đức
Trang 14Thứ ba, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thực sự vì con người Theo đó, phápluật là công cụ ghi nhận các quyền con người, quy định cơ chế bảo đảm và bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của công dân Tuân thủ pháp luật là nghĩa vụ của nhà nước,
cá nhân và tổ chức, không có ngoại lệ nào
Vai trò của pháp luật:
Pháp luật có vai trò to lớn trong đời sống xã hội, cụ thể là:
2.3.1 Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước:
Nhà nước không thể tồn tại nếu thiếu pháp luật và pháp luật không thể phát huyhiệu lực nếu thiếu sức mạnh của nhà nước Nhu cầu về pháp luật là nhu cầu tự thân của
bộ máy nhà nước bởi vì tất cả các cơ quan nhà nước đều được tổ chức và hoạt động dựatrên cơ sở quy định của pháp luật Nếu không có pháp luật hoặc pháp luật không hoànthiện thì bộ máy nhà nước không thể tồn tại và hoạt động hiệu quả, quyền lực nhà nướckhông thể phát huy tác dụng Vì vậy, chỉ có sử dụng pháp luật một cách nhất quán vànhuần nhuyễn thì quyền lực nhà nước mới được củng cố và tăng cường
2.3.2 Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội:
Nhà nước là đại diện chính thức của toàn thể xã hội nên nhà nước có chức năngquản lý xã hội Nhà nước sử dụng nhiều phương tiện khác nhau để quản lý xã hội, nhưngpháp luật là phương tiện quan trọng nhất và hiệu quả nhất Do tính chất phức tạp và phạm
vi rộng lớn của chức năng quản lý xã hội, nhà nước chỉ quản lý ở tầm vĩ mô Quá trình đókhông thể thực hiện được nếu không có pháp luật
2.3.3 Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ xã hội mới:
Ngoài việc điều chỉnh những quan hệ xã hội đã và đang tồn tại, pháp luật có tínhtiên phong, định hướng cho sự phát triển của các quan hệ xã hội, tức là tạo ra những mốiquan hệ mới Mặc dù những quan hệ xã hội luôn vận động và thay đổi không ngừngnhưng cũng theo những quy luật nhất định mà con người có thể nhận thức được Vì vậy,trên cơ sở dự đoán khoa học, pháp luật cần được đặt ra để góp phần định hướng các quan
hệ xã hội phát triển theo một trật tự ổn định và tiến bộ
2.3.4 Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho quan hệ quốc tế:
Trang 15Pháp luật luôn có vai trò giữ gìn sự ổn định và trật tự xã hội Sự ổn định quốc gia
là điều kiện quan trọng trong việc tạo dựng các mối quan hệ bang giao với các nước khác.Điều đó thể hiện ở việc một mặt, hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia phải đầy đủ vàđồng bộ để điều chỉnh các chủ thể nước ngoài có quan hệ với chủ thể trong nước; mặtkhác, hệ thống pháp luật vừa phù hợp với điều kiện hoàn cảnh trong nước, vừa phù hợpvới xu hướng phát triển chung của toàn cầu và khu vực Vai trò này ngày càng trở nên nổibật trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhất thể hóa kinh tế thế giới
VI Bản chất và các thuộc tính cơ bản của pháp luật, so sánh với cái quy phạm xã hội khác
Bản chất và vai trò của pháp luật:
- Pháp luật trước hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị;
- Nội dung pháp luật được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấpthống trị;
- Mục đích pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển theo một trật
tự nhất định phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
1.2 Tính xã hội:
Bên cạnh việc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn thể hiện ý chí vàlợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội:
- Pháp luật là phương tiện để con người xác lập các quan hệ xã hội;
- Pháp luật là phương tiện mô hình hoá cách thức xử sự của con người;