1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi

135 295 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do thực hiện đề tài: Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc đưa ra các quyết định để vận hành

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Hoàn thiện công tác kế toán quản trị là một vấn đề cần thiết và cấp bách đối với Công Ty Cổ Phần Gia Lợi, nhất là trong giai đoạn của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Qua nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công

Ty Cổ Phần Gia Lợi, cho thấy thông tin trong tổ chức Công ty có một số biểu hiện nhất định về kế toán quản trị tuy nhiên chưa thật sự đầy đủ, còn nhiều khiếm khuyết do nhiều nguyên nhân khác nhau Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quản trị đối với Công Ty Cổ Phần Gia Lợi, tác giả đã đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty bao gồm: Giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán quản trị áp dụng cho Công Ty Cổ Phần Gia Lợi và Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi

Đồng thời tác giả còn đưa ra một số kiến nghị cho Ban lãnh đạo, cũng như phòng kế toán tại Công ty, nhằm giúp cho việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty tốt hơn

Trang 4

Trang Bìa chính

Bìa phụ

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Tóm tắt luận văn

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục sơ đồ

Danh mục hình

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Các nghiên cứu có liên quan 1

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp thực hiện 3

6 Đóng góp mới của đề tài 3

7 Bố cục của đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 4

1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị 4

1.1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị 4

1.1.2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 5

1.1.2.1 Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 5

1.1.2.2 Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 5

1.2 Vai trò của kế toán quản trị đối với công tác quản lý 7

1.3 Nội dung của kế toán quản trị áp dụng cho doanh nghiệp 9

1.3.1 Dự toán ngân sách 9

1.3.2 Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13

1.3.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí 13

1.3.2.2 Các mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

Trang 5

1.3.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định 16

1.4 Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp 17

1.4.1 Tổ chức phân loại chi phí 17

1.4.2 Tổng chức thu thập, ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin 18

1.4.2.1 Tổ chức thu thập thông tin 18

1.4.2.2 Tổng chức ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin 19

1.4.3 Tổ chức nộ máy kế toán quản trị 21

1.4.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán quản trị 23

Tóm tắt chương 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỢI 25

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 26

2.1.3 Quy mô sản xuất kinh doanh 26

2.1.4 Sơ đồ tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý 27

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 27

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 29

2.1.5 Thực trạng tình hình nhân sự tại Công ty 34

2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty 34

2.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 36

2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 36

2.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 37

2.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 38

2.2.4 Tình hình doanh thu, lợi nhuận những năm gần đây 39

2.3 Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 41

2.3.1 Mô tả công tác kế toán quản trị được thực hiện tại Công Ty 41

2.3.1.1 Về công tác lập dự toán ngân sách 41

2.3.1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 42

2.3.1.3 Kế toán trách nhiệm 46

2.3.1.4 Thiết lập thông tin cho việc ra quyết định 47

Trang 6

2.3.2.1 Những kết quả đạt được 47

2.3.2.2 Những hạn chế khiếm khuyết 48

2.3.2.3 Nguyên nhân 49

Tóm tắt chương 2 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỢI 51

3.1 Quan điểm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 51

3.1.1 Các quan điểm hoàn thiện 51

3.1.1.1 Phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của Công ty 51

3.1.1.2 Phù hợp với mô hình tổ chức và phân cấp quản lý tại Công ty 51

3.1.1.3 Đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa lợi ích và chi phí 52

3.1.2 Định hướng hoàn thiện 52

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 53

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán quản trị áp dụng cho Công Ty 53

3.2.1.1 Hoàn thiện công tác dự toán ngân sách 53

3.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 61

3.2.1.3 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định 63

3.2.1.4 Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm 69

3.2.2 Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công Ty 71

3.2.2.1 Hoàn thiện việc phân loại chi phí 71

3.2.2.2 Hoàn thiện tổ chức thu thập ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin 73

3.2.2.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị 79

3.2.2.4 Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin 81

3.3 Một số kiến nghị khác dành cho Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 81

3.3.1 Đối với ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 81

3.3.2 Đối với phòng kế toán tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 82

Tóm tắt chương 3 84

KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của cá nhân tác giả Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giảng viên đã giảng dạy tại Trường Đại Học Lạc Hồng trao cho tác giả những kiến thức, kinh nghiệm quý báu làm nền tảng trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Phòng Kế Toán cũng như Ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Gia Lợi trong quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu, thu thập số liệu, đồng thời đưa ra những ý kiến, nhận xét có giá trị để tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn đến PGS TS Võ Văn Nhị, người đã hướng dẫn tác giả chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn của tác giả trong suốt quá trình thực hiện

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Khoa Sau Đại Học - Trường Đại Học Lạc Hồng, và bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Tân

Trang 9

CPSXC Chi phí sản xuất chung

C – V – P Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng so sánh những điểm khác nhau giữa KTQT và KTTC 7

Bảng 2.1: Bảng phân tích tình hình nhân sự 34

Bảng 2.2: Bảng tình hình doanh thu qua các năm gần đây 39

Bảng 2.3: Bảng tình hình lợi nhuận qua các năm gần đây 39

Bảng 3.1: Bảng phân tích biến động chi phí 62

Bảng 3.2: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 64

Bảng 3.3: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí cũ 67

Bảng 3.4: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí mới 68

Bảng 3.5: Bảng các chỉ tiêu đánh giá các trung tâm trách nhiệm 70

Bảng 3.6: Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 72

Bảng 3.7: Bảng hệ thống tài khoản áp dụng khi kết hợp với KTQT 75

Bảng 3.8: Bảng tài khoản chi phí theo cách ứng xử của chi phí 76

Bảng 3.9: Bảng đánh giá và thỏa thuận về hiệu quả hoạt động 78

Bảng 3.10: Bảng báo cáo năng lực nhân viên của các phòng ban 79

Bảng 3.11: Bảng chỉ tiêu lựa chọn các phương án đầu tư 79

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KTQT trong doanh nghiệp 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 28

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hình thức sổ kế toán tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 37

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 38

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 43

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quá trình tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 45

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 80

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hình Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 25

Hình 2.2: Một số sản phẩm nổi bật của Công Ty Cổ Phần Gia Lợi 26

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu 40

Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện tình hình lợi nhuận 40

Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn 65

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài:

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc đưa ra các quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai, phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh

Kế toán quản trị có chức năng cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch, cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và điều hành hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát và cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định Thông tin do kế toán quản trị cung cấp phần lớn nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản trị Vì vậy, kế toán quản trị cung cấp những thông tin linh hoạt, kịp thời và mang tính hệ thống, trên cơ sở đó phân tích các phương án nhằm ra quyết định lựa chọn cho phương án tối ưu nhất

Công Ty Cổ Phần Gia Lợi, một trong những Công ty thuộc Hiệp Hội Nhựa Việt Nam, có đóng góp trong việc nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho ngành Nhựa, góp phần giải quyết hàng trăm việc làm cho người lao động tại tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận và cũng như tạo ra một nguồn ngoại tệ nhằm góp phần vào việc bình ổn tỉ giá hối đoái của thị trường Việt Nam Hiện tại, Công ty có thực hiện phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau mỗi kỳ kinh doanh nhưng vẫn chưa thực hiện tổ chức công tác kế toán quản trị một cách đầy đủ và có hiệu quả

Chính vì những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi ” làm luận văn thạc sỹ, với hy vọng đề

tài sẽ giúp cho ban Giám đốc có cái nhìn đúng đắn về KTQT và áp dụng vào Công

ty nhằm góp phần hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản lý tại Công

ty này

2 Các nghiên cứu có liên quan:

Kế toán quản trị đã và đang trở thành một chuyên ngành hấp dẫn và đã có những thay đổi to lớn để đáp ứng với những thách thức trong môi trường mới mà hiện nay hầu hết các tổ chức trên khắp thế giới đều phải đối diện Thông tin kịp thời, chính xác, thích hợp về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của một doanh

Trang 14

nghiệp do kế toán quản trị cung cấp là yếu tố mang tính quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Kế toán quản trị ra đời, kết hợp với kế toán tài chính, đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị

Đề tài nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị trong vài năm trở lại đây đã được khá nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu như:

- Tác giả Lê Thị Thu Hiền, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM (2005)

nghiên cứu nội dung “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công Ty

Liên Doanh Bao Bì United” Luận văn nghiên cứu thực trạng việc vận dụng KTQT

tại Công Ty Liên Doanh Bao Bì United sau đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị cho Công ty

- Tác giả Nguyễn Bích Liên, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM (2007)

nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Phân Bón Miền

Nam” Luận văn phân tích, đánh giá hiện trạng công tác KTQT tại Công Ty Phân

Bón Miền Nam, qua đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị, đồng thời đề xuất một số điều kiện để có thể áp dụng hệ thống kế KTQT tại Công ty cho phù hợp

- Tác giả Dương Thị Mỹ Hoàng, Trường Đại Học Đà Nẵng (2011) nghiên

cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công Ty Cổ Phần Thép Thái

Bình Dương” Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí trong

Công Ty Cổ Phần Thép Thái Bình Dương với mục đích tìm ra những mặt còn tồn tại Từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty

Nhưng ở Công Ty Cổ Phần Gia Lợi thì đây là một đề tài còn khá mới mẻ Hầu như các nghiên cứu đi trước tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi chỉ tập trung vào việc phân tích thực trạng công tác kế toán tài chính sau đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện Do đó tác giả chọn hướng nghiên cứu đi sâu vào việc tìm hiểu thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty, sau đó đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề tài thực hiện nghiên cứu các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán quản trị

Trang 15

- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công Ty

Cổ Phần Gia Lợi

- Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những nội dung của kế toán quản trị áp dụng cụ thể tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi như lập dự toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán trách nhiệm, các thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định quản lý

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu số liệu của Công ty trong thời gian từ

tháng 01 năm 2013 đến tháng 06 năm 2014 và thông tin của các kỳ trước

6 Đóng góp mới của đề tài:

Trong đề tài nghiên cứu này tác giả sẽ đi nghiên cứu những điểm mới của đề tài so với các đề tài đã đi trước như:

- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công Ty

Cổ Phần Gia Lợi

- Mô tả công tác kế toán quản trị được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi

- Đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công

Ngoài ra, luận văn còn có danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục đính kèm

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị

1.1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị

Theo định nghĩa của hiệp hội kế toán viên quản trị Hoa Kỳ: “Kế toán quản trị

là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó.”

Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế năm 1998: “Kế toán quản trị được xem như

là một quy trình định dạng, kiểm soát, đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp.”

Theo nhóm tác giả Anthony A.Atkinson, Raji D.Banker, Robert S.kaplan, S.mark Young năm 1998: “Kế toán quản trị là một quy trình cải tiến không ngừng việc hoạch định, thiết kế, đo lường hệ thống thông tin tài chính, thông tin phi tài chính hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn, thúc đẩy hành động, hành vi quản trị và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tạo nên giá trị văn hóa kinh doanh cần thiết nhằm đạt chiến lược, chiến thuật và mục tiêu của doanh nghiệp.”

Theo Viện nghiên cứu Kế toán quản trị của Mỹ: “Kế toán quản trị là một quy

trình nhận dạng, tổng hợp, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin thích hợp cho nhà quản trị thiết lập chiến lược kinh doanh, hoạch định và kiểm soát hoạt động, ra quyết định kinh doanh, sử dụng có hiệu quả nguồn lực kinh tế, cải tiến và nâng cao giá trị doanh nghiệp, đảm bảo an toàn cho tài sản, kết hợp chặt chẽ việc quản trị và kiểm soát nội bộ.”

Theo Luật Kế Toán Việt Nam: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh

tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”

Theo thông tư 53/2006/TT-BTC thì thông tin hoạt động nội bộ mà Kế toán quản trị cung cấp có thể là: chi phí của từng bộ phận, từng công việc, từng sản

Trang 17

phẩm; phân tích đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận, lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn, dài hạn, lập dự toán ngân sách nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế

Qua các định nghĩa trên có thể đưa ra khái niệm tổng quát về kế toán quản trị

như sau: “Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp

thông tin kinh tế, tài chính về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các hoạt động của

doanh nghiệp.”

1.1.2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.1.2.1 Những điểm giống nhau giữa KTTC và KTQT

Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều điểm giống nhau và là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp Những điểm giống nhau cơ bản giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị là:

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính có cùng đối tượng nghiên cứu là các

sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán Kế toán tài chính căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu này để xử lý, soạn thảo các báo cáo tài chính cung cấp cho các đối tượng cần thông tin kế toán ở bên ngoài của doanh nghiệp Kế toán quản trị căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu để vận dụng xử lý nhằm tạo thông tin thích hợp cho các nhà quản trị

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều thể hiện trách nhiệm của nhà quản trị trong toàn doanh nghiệp, còn kế toán quản trị thể hiện trách nhiệm của nguời quản lý trong từng bộ phận của doanh nghiệp

1.1.2.2 Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Đối tượng sử dụng thông tin: Đối tượng sử dụng thông tin khác nhau là

nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khác nhau của kế toán quản trị và kế toán tài chính Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị chủ yếu là các nhà quản trị

ở bên trong doanh nghiệp trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh, còn đối tượng chủ yếu mà kế toán tài chính cung cấp thông tin là những người bên ngoài doanh

nghiệp quan tâm đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

Đặc điểm thông tin và yêu cầu thông tin:

Thông tin của kế toán quản trị chủ yếu hướng đến tương lai Nhiệm vụ của nhà quản trị là lựa chọn các phương án và ra quyết định một cách kịp thời để nắm bắt nhanh cơ hội kinh doanh, do đó thông tin do kế toán quản trị cung cấp thường mang tính linh hoạt, kịp thời và thích hợp với từng loại quyết định, không tuân thủ theo những nguyên tắc kế toán, và không đòi hỏi có độ chính xác tuyệt đối

Thông tin của kế toán tài chính hướng về quá khứ, phản ảnh những sự kiện

đã xảy ra và tuân thủ theo những nguyên tắc kế toán Thông tin kế toán tài chính đòi hỏi phải phản ảnh một cách trung thực các sự kiện kinh tế đã diễn ra trong quá trình kinh doanh, do đó các thông tin của kế toán tài chính mang tính khách quan và có

độ chính xác cao

Phạm vi cung cấp thông tin và các loại báo cáo: Kế toán quản trị gắn liền

với các bộ phận của doanh nghiệp, do đó kế toán quản trị cung cấp các loại báo cáo của mình tuỳ theo nhu cầu và mục đích sử dụng của nhà quản trị cho từng bộ phận trong doanh nghiệp, mà không lệ thuộc vào các quy định về chế độ báo cáo của nhà nước Trong khi đó, kế toán tài chính gắn liền với toàn doanh nghiệp và cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, do đó báo cáo do kế toán tài chính cung cấp phải tuân theo quy định của nhà nước, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài

chính

Kỳ hạn lập báo cáo: Báo cáo của kế toán quản trị được lập một cách thường

xuyên và tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, còn báo cáo tài chính được lập định kỳ

theo quy định của chế độ báo cáo kế toán

Quan hệ với các ngành học khác: Kế toán quản trị mở rộng hơn so với hệ

thống kế toán truyền thống và có mối quan hệ với nhiều ngành học khác như kinh tế học, tài chính, thống kê Kế toán tài chính sắp xếp, ghi nhận, phân tích, trình bày những sự kiện kinh tế đã diễn ra trong quá trình kinh doanh bằng những phương

pháp của mình, do đó kế toán tài chính ít quan hệ với các ngành học khác

Tính pháp lệnh: Tính chất của hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức và

trình độ quản lý kinh doanh của từng bộ phận trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, do đó báo cáo của kế toán quản trị phải được lập theo yêu cầu quản lý của từng nhà quản trị trong từng doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin phục vụ

Trang 19

cho việc ra quyết định Vì vậy kế toán quản trị không có tính pháp lệnh Báo cáo của kế toán tài chính phải được lập theo quy định của chế độ kế toán thống nhất, do

đó kế toán tài chính có tính pháp lệnh

Bảng 1.1: Bảng so sánh những điểm khác nhau giữa KTQT và KTTC

Tiêu chí so sánh KẾ TOÁN QUẢN TRỊ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Đặc điểm thông tin

Hướng về tương lai Phản ảnh quá khứ

Linh hoạt, theo yêu cầu của nhà quản trị

tính chính xác Đòi hỏi tính chính xác cao

Phạm vi cung cấp

thông tin

Từng bộ phận, toàn doanh

(Nguồn: Sách kế toán quản trị năm 2011)

1.2 Vai trò của kế toán quản trị đối với công tác quản lý

Do vậy kế toán quản trị có các vai trò sau:

Trang 20

Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch định là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị, của đối thủ cạnh tranh, điều kiện thị trường, thị hiếu khách hàng và sáng kiến kỹ thuật… Thông tin do kế toán quản trị cung cấp rất quan trọng trong việc truyền đạt và hướng dẫn nhà quản trị xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

- Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng tổ chức – điều hành là cung cấp thông tin cho việc xây dựng và phát triển một cơ cấu nguồn lực hợp lý trong doanh nghiệp và những thông tin phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp Thông tin do kế toán quản trị cung cấp phải có tác dụng phản hồi về hiệu quả và chất lượng của các hoạt động đã và đang được thực hiện để giúp nhà quản trị có thể kịp thời điều chỉnh và tổ chức lại hoạt động của doanh nghiệp

- Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm tra là cung cấp thông tin về tình hình thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của từng bộ phận trong doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị kiểm soát được việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai

- Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng ra quyết định là thu thập, xử

lý và cung cấp các thông tin liên quan đến các phương án kinh doanh nhằm giúp cho nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất Đối với các quyết định có tính chiến lược, thông tin do kế toán quản trị cung cấp phải hỗ trợ cho nhà quản trị xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh giá các mục tiêu đó có thể thực hiện được trên thực tế hay không Đối với các quyết định tác nghiệp, kế toán quản trị cung cấp những thông tin để giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng các nguồn lực của tổ chức và giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào

Vai trò của kế toán quản trị được thể hiện khác nhau ở mỗi cấp độ quản trị trong tổ chức:

- Ở cấp độ quản trị cấp cơ sở, KTQT cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị cấp cơ sở kiểm soát và cải tiến hoạt động tại bộ phân do họ quản lý

- Ở cấp độ quản trị cấp trung gian, kế toán quản trị cung cấp thông tin phục

vụ cho nhà quản trị cấp trung gian giám sát và đưa ra quyết định về các nguồn lực như nguyên vật liệu, vốn đầu tư, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng…

Trang 21

- Ở cấp độ quản trị cấp cao, kế toán quản trị cung cấp thông tin đã được tổng hợp từ các nghiệp vụ, sự kiện đã xảy ra theo từng người điều hành, từng khách hàng

và từng bộ phận phục vụ cho nhà quản trị cấp cao để hỗ trợ cho họ đưa ra các quyết định trong ngắn hạn và dài hạn

1.3 Nội dung của kế toán quản trị áp dụng cho doanh nghiệp

Nội dung của kế toán quản trị áp dụng cho doanh nghiệp bao gồm 4 vấn đề

Dự toán ngân sách: là sự tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh

tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách thức huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Thông tin trên dự toán ngân sách là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận và từng cá nhân trong bộ phận đó Trên cơ sở đó, xác định

rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức

và hoạch định trong doanh nghiệp

Ý nghĩa của dự toán: Dự toán có các ý nghĩa sau:

- Cung cấp thông tin tổng thể và chi tiết cho nhà quản lý một cách khái quát

về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh sắp diễn ra của doanh nghiệp trong kỳ tới

Từ đó các nhà quản trị chủ động trong các quyết định điều hành, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận để đảm bảo khai thác triệt để các yếu tố sản xuất, không có

sự lãng phí, góp phần nâng cao lợi nhuận

- Dự toán là cơ sở quan trọng để phân tích, so sánh với kết quả thực hiện Từ

đó phát hiện được những nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt giữa dự toán và thực

Trang 22

tế để đưa ra các biện pháp phù hợp Mặt khác, thông qua quá trình phân tích để thấy được các định mức, dự toán đã phù hợp với thực tế chưa, từ đó có cơ sở xây dựng

- Dự toán chính là một bức tranh kinh tế tổng thể của doanh nghiệp trong tương lai, nó kết hợp toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng các quyết định tác nghiệp của từng bộ phận khác nhau

Phân loại dự toán: Nội dung của dự toán phụ thuộc vào đặc điểm ngành

nghề kinh doanh, yêu cầu của các cấp quản trị Do vậy tùy theo mục đích và đặc điểm hoạt động kinh doanh mà được chia thành các loại dự toán như sau:

- Phân loại theo chức năng: dựa vào chức năng cụ thể của từng báo cáo dự toán nên chia dự toán làm hai loại chính là dự toán hoạt động và dự toán tài chính

+ Dự toán hoạt động: bao gồm các dự toán liên quan đến hoạt động cụ thể của doanh nghiệp như: Dự toán tiêu thụ, Dự toán sản xuất, Dự toán chi phí bán hàng, Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, Dự toán báo cáo hoạt động kinh doanh Trong đó, Dự toán tiêu thụ nhằm dự toán tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ dự toán Dự toán sản xuất thường được lập trong các doanh nghiệp sản xuất nhằm dự tính số lượng sản phẩm cần sản xuất và từ

đó lập các dự toán chi phí sản xuất như Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Trong các doanh nghiệp thương mại Dự toán mua hàng sẽ được lập thay cho Dự toán sản xuất nhằm dự toán khối lượng hàng cần thiết phải mua cho nhu cầu tồn kho và tiêu thụ Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm dự toán chi phí cho các hoạt động bán hàng và quản lý trong doanh nghiệp Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là dự toán tổng hợp từ các dự toán trên nhằm dự toán tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Dự toán tài chính là các dự toán liên quan đến tiền tệ như: Dự toán tiền, Dự toán vốn đầu tư, Dự toán bảng cân đối kế toán Trong đó, Dự toán tiền là lên

kế hoạch chi tiết việc thu, chi tiền Dự toán vốn đầu tư là kế hoạch đầu tư thêm các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở các năm kế tiếp Dự toán bảng cân đối kế toán trình bày tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm cố định trong kỳ dự toán

- Phân loại theo thời gian: theo cách phân loại này thì dự toán chia làm hai loại là

dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn

Trang 23

+ Dự toán ngắn hạn: là dự toán phản ánh kế hoạch kinh doanh và kết quả dự tính của một tổ chức trong một kỳ kế hoạch, kỳ kế hoạch này có thể là một năm hay dưới một năm, kỳ kế hoạch này thường trùng với kỳ kế toán của doanh nghiệp Dự toán ngắn hạn thường liên quan đến việc mua hàng, bán hàng, doanh thu, chi phí, bao nhiêu sản phẩm sẽ được tiêu thụ, mức giá tiêu thụ, giá vốn tiêu thụ, các khoản tài chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ dự toán Dự toán ngắn hạn được lập hàng năm, trước khi kết thúc niên

độ kế toán nhằm hoạch định kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo

+ Dự toán dài hạn: là dự toán được lập cho một khoảng thời gian dài có thể là 2,

5, 10 năm Dự toán dài hạn thường liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, đất đai, nhà xưởng, kênh phân phối, nghiên cứu và phát triển hay một chiến lược kinh doanh dài hạn Đây là việc sắp xếp các nguồn lực để thu được lợi nhuận dự kiến trong một thời gian dài Đặc điểm của loại dự toán này là rủi ro cao, thời gian từ lúc đưa vốn vào hoạt động đến lúc thu được lợi nhuận tương đối dài

Dự toán dài hạn khuyến khích các nhà quản lý chủ yếu sử dụng kiến thức chuyên môn để phán đoán các sự kiện xảy ra trong tương lai

- Phân loại theo phương pháp lập: theo cách phân loại này thì có hai loại dự toán

là dự toán cố định và dự toán linh hoạt

+ Dự toán cố định: là dự toán với các số liệu cố định, ứng với một mức doanh thu dự kiến cho trước nào đó Dự toán cố định sẽ không có sự thay đổi hay điều chỉnh gì bất kể sự thay đổi của điều kiện dự toán

+ Dự toán linh hoạt: là dự toán cung cấp cho đơn vị khả năng tính toán ở các mức doanh thu, chi phí khác nhau Dự toán linh hoạt giúp các nhà quản lý giải quyết các vấn đề không chắc chắn bằng cách xem trước kết quả ở các mức doanh thu, chi phí khác nhau Các nhà quản lý thường thích sử dụng dự toán linh hoạt hơn dự toán cố định vì khi sử dụng dự toán linh hoạt nhà quản lý có thể đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên sau khi kiểm soát tác động ảnh hưởng từ doanh số

- Phân loại theo mức độ phân tích, dự toán được chia thành: Dự toán từ gốc và dự toán cuốn chiếu

+ Dự toán từ gốc là loại dự toán khi lập dự toán phải gạt bỏ hết những dự toán số liệu đã tồn tại trong quá khứ và xem các nghiệp vụ kinh doanh như mới bắt

Trang 24

đầu Tiến hành xem xét khả năng thu nhập, những khoản chi phí phát sinh và khả năng thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp để lập các báo cáo dự toán Các báo cáo dự toán mới sẽ không lệ thuộc vào số liệu của báo cáo dự toán cũ

Dự toán từ gốc không chịu hạn chế các mức chi tiêu đã qua, không có khuôn mẫu vì thế nó đòi hỏi nhà quản lý các cấp phải phát huy tính năng động chủ quan, tính sáng tạo và căn cứ vào tình hình cụ thể để lập dự toán ngân sách Phương pháp dự toán từ gốc có nhiều ưu điểm:

 Thứ nhất, nó không lệ thuộc vào các số liệu của kỳ quá khứ Thông thường thì các DN thường hay dựa vào số liệu của các báo cáo dự toán cũ kết hợp với mục tiêu mới để lập dự toán ngân sách cho năm sau Nhưng cách lập dự toán ngân sách như vậy sẽ che lấp và lệ thuộc vào các khuyết điểm của kỳ quá khứ tồn tại mãi trong DN Dự toán từ gốc sẽ khắc phục nhược điểm này trong quá trình lập dự toán

 Thứ hai, phương pháp dự toán từ gốc sẽ phát huy mạnh mẽ tính chủ động và sáng tạo của bộ phận lập dự toán Quan điểm của các bộ phận lập dự toán không bị ảnh hưởng, chi phối bởi những quan điểm sai lầm của những người đi trước Thông thường thì các bộ phận lập dự toán có khuynh hướng dựa vào ý định của người quản lý cùng với các quy định có sẵn để lập dự toán, thiếu chủ động suy nghĩ về tình hình tương lai, không mạnh dạn khai thác cơ hội phát triển công việc Vì vậy làm cho công tác dự toán chỉ mang tính hình thức, mất đi tính hiệu quả thực sự Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tất

cả mọi hoạt động phân tích, nghiên cứu đều bắt đầu từ con số không, khối lượng công việc nhiều, thời gian dùng cho việc lập dự toán dài, kinh phí cho việc lập dự toán cao và cũng không thể chắc chắn rằng

số liệu dự toán từ gốc chính xác hoàn toàn, không có sai sót

+ Dự toán cuốn chiếu còn gọi là dự toán nối mạch Dự toán theo phương pháp này là các bộ phận lập dự toán sẽ dựa vào các báo cáo dự toán cũ của doanh nghiệp và điều chỉnh với những thay đổi trong thực tế để lập các báo cáo dự toán mới Lập dự toán theo phương pháp này có ưu điểm là các báo cáo dự toán được sọan thảo, theo dõi và cập nhật một cách liên tục, không ngừng Dự toán cuốn chiếu giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có thể kế hoạch hóa

Trang 25

liên tục các hoạt động kinh doanh của các năm một cách liên tục mà không đợi kết thúc việc thực hiện dự toán năm cũ mới có thể lập dự toán cho năm mới Nhược điểm của phương pháp này là quá trình lập dự toán ngân sách lệ thuộc rất nhiều vào các báo cáo dự toán cũ, không phát huy tính chủ động sáng tạo của các bộ phận lập dự toán ngân sách

1.3.2 Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí

Khái niệm chi phí:

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa

Chi phí là giá trị của một nguồn lực bị tiêu hao dùng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh

nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Phân loại chi phí:

Có nhiều cách phân loại chi phí phát sinh trong một doanh nghiệp, mỗi cách phân loại có một tác dụng khác nhau trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị

Trong doanh nghiệp có các cách phân loại chi phí như sau:

- Phân loại theo tính chất thì chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

- Phân loại theo chức năng hoạt động bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính chi phí bao gồm chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Phân loại theo cách ứng xử của chi phí bao gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

- Ngoài ra còn có các cách phân loại khác tùy theo mục đích sử dụng và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Trang 26

1.3.2.2 Các mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Có 3 loại mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau:

Mô hình chi phí thực tế: Mô hình này đảm bảo tính chính xác của giá thành

sản phẩm vì các chi phí thực tế được tập hợp sau quá trình sản xuất hoàn thành, do

đó giá thành thể hiện chi phí trong quá khứ Mô hành này rất phù hợp với thông tin theo yêu cầu, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán khi trình bày trên báo cáo tài chính Tuy nhiên thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cung cấp cho nhà quản trị không được kịp thời và nhanh chóng để phục vụ cho quá trình quản lý và ra các quyết định kinh doanh

Mô hình chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính: Theo mô hình này

thì giá thành sản phẩm được xác định dựa trên chi phí thực tế phát sinh và chi phí ước tính Trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp dựa trên chi phí thực tế, còn chi phí sản xuất chung được ước tính phân bổ vào cuối kỳ Thông tin về giá thành sản phẩm của mô hình này có thể tính ở bất kỳ thời điểm nào Do đó có thể cung cấp thông tin kịp thời cho quá trình ra quyết định của nhà quản trị

Mô hình chi phí định mức:

- Theo mô hình này thì việc tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật tư, lao động, dự toán về chi phí phục vụ sản xuất Cuối kỳ dựa vào những chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kế toán để so sánh với chi phí định mức, từ đó kế toán

sẽ xác định khoảng chênh lệch do thay đổi định mức nhằm tìm ra nguyên nhân chênh lệch và đưa ra các biện pháp xử lý Yêu cầu của mô hình này là doanh nghiệp phải xác định được hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trung bình chung của ngành Đồng thời phải có hệ thống hạch toán được thiết kế tương ứng và có khả năng cung cấp thông tin nhanh với độ tin cậy cao

- Xây dựng mô hình chi phí định mức theo tiêu chuẩn là một công việc mang tính nghệ thuật cao Trách nhiệm xây dựng mô hình này không chỉ thuộc về nhân viên kế toán quản trị mà cả những nhà quản trị hiểu rõ hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức Việc phân tích kết quả thực hiện so với định mức của các yếu tố

Trang 27

sản xuất thành các nhân tố giá và lượng nhằm đánh giá các yếu tố chi phí đã biến động như thế nào:

+ Biến động về giá phản ánh giá của một đơn vị nguyên vật liệu hay giá của một đơn vị thời gian để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thay đổi như thế nào

+ Biến động về lượng phản ánh tiêu hao vật chất và lượng thời gian hao phí

để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thay đổi như thế nào

Biến động xảy ra do nhiều yếu tố tác động vừa chủ quan, vừa khách quan, có thể do chính quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị hoặc do biến động của các yếu tố bên ngoài đơn vị Do đó muốn đạt được lợi nhuận cao đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát được chi phí, nguyên nhân của sự biến động chi phí để có giải pháp kịp thời nhằm sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả

1.3.3 Kế toán trách nhiệm

Theo James R Martin, “Kế toán trách nhiệm là một hệ thống cung cấp các thông tin về kết quả và hiệu quả hoạt động của các bộ phận bên trong một doanh nghiệp; là công cụ đo lường; đánh giá hoạt động của các bộ phận có liên quan đến hoạt động đầu tư, doanh thu, chi phí và lợi nhuận mà mỗi bộ phận có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tương ứng.”…

Kế toán trách nhiệm bao gồm ba thành tố chính là con người, sự phân cấp quản lý và các quy trình gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Sự vận hành của ba thành tố này tạo ra kết quả của kế toán trách nhiệm Như vậy, kế toán trách nhiệm có thể được diễn giải trên ba mặt sau:

- Kế toán trách nhiệm là một bộ phận cấu thành kế toán quản trị thông qua sự phân quyền theo cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Sự phân quyền này gắn chặt với trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận trong tổ chức theo những quy trình nghiệp vụ cụ thể

- Kế toán trách nhiệm là một hệ thống cung cấp thông tin đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân, từng bộ phận trong doanh nghiệp và của toàn thể doanh nghiệp nhằm tối đa hóa kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kế toán trách nhiệm là một hệ thống trách nhiệm được thiết kế phù hợp theo từng cơ cấu tổ chức ứng với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, môi trường tổ chức hoạt động, mục tiêu, sứ mệnh và các thang giá trị của tổ chức

Trang 28

Có 4 loại trung tâm trách nhiệm sau:

Trung tâm chi phí: là trung tâm chỉ có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm

về các loại chi phí phát sinh ở trung tâm nhưng không kiểm soát được lợi nhuận và vốn đầu tư Cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của trung tâm chi phí là dựa vào tình hình thực hiện định mức về chi phí

Trung tâm doanh thu: là trung tâm có quyền kiểm soát doanh thu nhưng

không kiểm soát được lợi nhuận và vốn đầu tư Cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của trung tâm doanh thu là tốc độ tăng doanh thu qua các kỳ hoạt động.và phân tích các chênh lệch phát sinh

Trung tâm lợi nhuận: là trung tâm có quyền kiểm soát chi phí, doanh thu,

lợi nhuận nhưng không kiểm soát vốn đầu tư Cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động

của trung tâm lợi nhuận là tốc độ tăng lợi nhuận qua các kỳ hoạt động

Trung tâm đầu tư: là trung tâm có quyền kiểm soát chi phí, doanh thu, lợi

nhuận và vốn đầu tư Thành quả của trung tâm đầu tư thường được đánh giá bằng

việc sử dụng các thước đo: Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) và Lợi nhuận còn lại (RI)

Cơ cấu tổ chức và đánh giá thành quả:

Cơ cấu tổ chức của một công ty cho thấy quyền hạn của các nhà quản trị ở công ty đó, nó phản ánh sinh động cấp bậc trách nhiệm đối với mục đích kiểm soát thành quả quản lý của một tổ chức

Trong hệ thống kế toán trách nhiệm, một mạng lưới thông tin được thiết lập trong một tổ chức thu thập và báo cáo các thông tin về hoạt động của từng trung tâm trách nhiệm Hệ thống kế toán trách nhiệm được sử dụng để lập các dự toán theo từng trung tâm trách nhiệm và các báo cáo về kết quả thực hiện theo từng trung tâm trách nhiệm Các báo cáo này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thông tin riêng biệt của từng nhà quản trị

1.3.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định

Để thực hiện chức năng của mình các nhà quản trị thường sử dụng phần lớn thời gian làm việc để ra các quyết định Các quyết định của nhà quản trị sẽ ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động của một tổ chức trong hiện tại mà còn ảnh hưởng đến những năm tiếp theo Có thể nói, lợi nhuận của một tổ chức kinh doanh hôm nay phản ánh hậu quả của các quyết định quản trị trong quá khứ, và những quyết định hiện tại của nhà quản trị sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của tổ chức trong cả

Trang 29

hiện tại và tương lai Vì vậy, để ra các quyết định đúng đắn, nhà quản trị phải thực hiện một qui trình chặt chẽ Trong qui trình này, KTQT đóng vai trò quan trọng, đó

là việc thu thập, xử lý và cung cấp cho các nhà quản trị những thông tin thích hợp cho mỗi tình huống quyết định

Quá trình ra quyết định của các nhà quản trị cũng là sự lựa chọn của nhiều phương án kinh doanh và các phương án kinh doanh này được ứng dụng từ mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, Cụ thể là :

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận: phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là bao gồm việc nghiên cứu các mối quan hệ giữa các nhân tố: giá bán sản phẩm, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và mức độ tiêu thụ sản phẩm hoặc mức độ hoạt động của doanh nghiệp, kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của công ty

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận giúp cho quản trị doanh nghiệp lựa chọn dây chuyền sản xuất hợp lý nhất, định giá bán xác thực nhất, xác định được chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong thời gian tới Đồng thời, có biện pháp sử dụng năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là công cụ tốt nhất của nhà quản trị nhằm khai thác có hiệu quả nhất mọi khả năng về các nguồn lực, vật lực hiện có của doanh nghiệp để ra các quyết định

1.4 Nội dung tổ chức KTQT trong doanh nghiệp

Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong cho doanh nghiệp bao gồm 4 vấn đề

cơ bản sau:

- Tổ chức phân loại chi phí

- Tổ chức thu thập, ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin

- Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán quản trị

1.4.1 Tổ chức phân loại chi phí

Trong sản xuất kinh doanh việc tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận

là mục tiêu của tất cả các nhà quản trị Để thực hiện tốt vấn đề này thì các nhà quản

trị cần thực hiện phân loại chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Trang 30

- Biến phí là loại chi phí thay đổi về tổng số khi qui mô hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Đặc điểm của loại chi phí này là khi hoạt động sản xuất kinh doanh không diễn ra thì chi phí bằng không, qui mô hoạt động càng lớn thì tổng biến phí càng lớn

- Định phí là loại chi phí không thay đổi về mặt tổng số qui mô hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Nhìn chung những chi phí phát sinh đều theo thời gian, không phụ thuôc vào qui mô hoạt động thì được nhận diện là chi phí Phạm vi phù hợp của định phí là phạm vi về qui mô hoạt động mà tại đó tổng định phí không thay đổi Tuy nhiên, khi qui mô hoạt động thay đổi ở một ngưỡng nào đó nó có thể làm định phí thay đổi Định phí trong doanh nghiệp cũng đa dạng và phong phú có thể chia thành hai dạng cơ bản đó là định phí bộ phận và định phí chung

+ Định phí bộ phận: thường gắn với sự tồn tại và phát sinh của các bộ phận trong một tổ chức hoạt động Khi bộ phận trong tổ chức hoạt động không tồn tại thì định phí đó cũng không tồn tại, như chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp bình quân, tiền thuê mặt bằng nhà xưởng hàng tháng…

+ Định phí chung: hay còn gọi là định phí bắt buộc của một hoạt đó là một định phí thường liên quan đến cơ sở hạ tầng của một doanh nghiệp, khi một bộ phận trong tổ chức hoạt động không tồn tại thì định phí chung vẫn phát sinh, như tiền thuê văn phòng của công ty, chi phí quảng cáo thương hiệu của công ty

- Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí

Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí, ở một mức độ hoạt động khác nó có thể bao gổm cả biến phí và định phí, mang đặc điểm của biến phí và định phí

1.4.2 Tổ chức thu thập, ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin

1.4.2.1 Tổ chức thu thập thông tin

Thông tin ban đầu mà kế toán thu thập được là chứng từ kế toán Chứng từ

kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán Cả KTTC và KTQT đều sử dụng thông tin kế toán đầu vào giống nhau, nhưng việc phân loại và xử lý thông tin là khác nhau KTTC thông thường phản ánh theo chức năng, còn KTQT phân loại theo cách ứng xử của chi phí nhằm mục tiêu kiểm soát và ứng dụng thông tin về

Trang 31

mối quan hệ C – V – P để ra các quyết định ngắn hạn Để tổ chức tốt công tác chứng từ, doanh nghiệp cần thực hiện các công việc cụ thể như sau:

- Sử dụng các chứng từ phù hợp với điều kiện hoạt động cụ thể của DN

- Cụ thể hóa các chứng từ phục vụ cho việc thu thập thông tin để quản trị nội

bộ doanh nghiệp, bổ sung thêm các thông tin cần thiết cho từng mẫu chứng từ cụ thể Đồng thời thiết lập thêm các chứng từ cần sử dụng mà không có trong quy định của nhà nước

- Thiết lập một hệ thống thu thập thông tin nhanh chóng kịp thời

Mặc khác doanh nghiệp cần xác định thông tin nào là cần thiết quan trọng vì nguồn lực thực hiện luôn bị giới hạn Từ yêu cầu thông tin của nhà quản lý mà kế toán xác định lượng thông tin đầu vào cần được cung cấp, từ đó lập các biểu mẫu để thu thập Để đảm bảo tính kịp thời và chính xác trong việc thu thập thì thông tin

phải được phân loại và ghi nhận chính xác từ nguồn phát sinh

1.4.2.2 Tổ chức ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin

Tổ chức tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do

đó doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống tài khoản kế toán thu thập thông tin trong quá khứ của kế toán tài chính, từ đó làm cở sở để ra các quyết định quản trị một cách có

hệ thống và khoa học Đồng thời đảm bảo thông tin chi tiết theo yêu cầu của nhà quản trị và có khả năng đối chiếu giữa thông tin chi tiết với thông tin tổng hợp liên quan đến các đối tượng cụ thể của doanh nghiệp

Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do bộ tài chính ban hành doanh nghiệp lựa chọn các tài khoản theo yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin…phù hợp với đặc điểm, quy mô, trình độ quản lý của đơn vị Từ đó chi tiết hóa thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 hay cấp 4…phù hợp với kế hoạch, dự toán đã lập

và yêu cầu cung cấp thông tin của ban quản trị tại đơn vị

Tổ chức hệ thống sổ kế toán:

Hệ thống sổ kế toán dùng để ghi chép và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp Đối với KTQT thông tin càng chi tiết càng tốt do vậy hệ thống sổ

kế toán mà đặc biệt là sổ chi tiết được sử dụng để phản ánh và thu nhận thông tin

Trang 32

hữu ích một cách chi tiết về đối tượng kế toán phù hợp với mục đích và yêu cầu quản lý cụ thể

Căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do bộ tài chính ban hành mà doanh nghiệp có quyền bổ sung thêm các chỉ tiêu phục vụ cho nhu cầu quản trị tại đơn vị

Ngoài ra DN có thể thiết kế thêm các sổ mới sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho từng bộ phận, từng mạt hàng cụ thể…phụ thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị tại đơn vị

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị:

Báo cáo kế toán quản trị phản ánh các chỉ tiêu kinh tế, tài chính cho từng bộ phận cụ thể tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định Khi thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần thiết lập sao cho phù hợp với các yêu cầu sau:

- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần được xây dựng phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể

- Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy đủ

và đảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành

và ra các quyết định kinh tế của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải được thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổi

theo yêu cầu quản lý của các cấp

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chủ yếu của một doanh nghiệp thường bao gồm các báo cáo về dự toán ngân sách như dự toán tiêu thụ sản phẩm, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán tồn kho thành phẩm hàng hóa, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán dự toán Các báo cáo về kế toán trách nhiệm như báo cáo đánh giá hiệu quả của trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư

Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai đoạn cụ thể, doanh nghiệp có thể lập các báo cáo kế toán quản trị khác

Trang 33

1.4.3 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

Để áp dụng KTQT trong doanh nghiệp phát huy được hiệu quả tối đa, các nhà quản trị phải lựa chọn được một bộ máy tổ chức KTQT phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô đầu tư và địa bàn hoạt động Đồng thời phải phù hợp với mức độ phân cấp quản lý tài chính của doanh nghiệp mình Bộ máy kế toán này phải gọn nhẹ, khoa học, hợp lý và phát huy hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị Có 3 loại mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị như sau:

Mô hình kết hợp

Đối tượng áp dụng: Mô hình này thường được vận dụng ở các doanh nghiệp

có quy mô vừa và nhỏ, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tần xuất ít

Theo mô hình này các chuyên gia kế toán đồng thời đảm nhiệm hai nhiệm vụ: thu thập và xử lý thông tin kế toán tài chình và kế toán quản trị

Ưu điểm: Kết hợp chặt chẽ thông tin kế toán tài chình và kế toán quản trị, tiết

kiệm chi phí, thu thập thông tin nhanh

Nhược điểm: Chưa chuyên môn hoá hai loại kế toán theo công nghệ hiện đại

Các công việc của kế toán được thực hiện cho mỗi phần hành kế toán được

cụ thể hoá như sau:

- Căn cứ vào chứng từ ban đầu để ghi vào các sổ kế toán tài chính và KTQT

- Cuối kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà quản trị kế toán tiến hành lập các báo cáo

kế toán: Báo cáo kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Phân tích, đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đã xây dựng Xử lý thông tin, cung cấp kịp thời để phục vụ ra quyết định cho mọi đối tượng

Mô hình tách biệt

Đối tượng áp dụng: Mô hình này thường được vận dụng ở các doanh nghiệp

có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tần suất nhiều, kinh doanh

đa ngành, đa nghề Theo mô hình này các chuyên gia kế toán quản trị tách biệt với các chuyên gia kế toán tài chính

Ưu điểm: Tách biệt thông tin kế toán tài chính độc lập với kế toán quản trị

theo hướng cả hai đều có thể hiện đại hoá

Nhược điểm: Chưa khái quát được thông tin của 2 phân hệ với nhau

Các công việc cụ thể của kế toán quản trị được cụ thể hoá như sau:

Trang 34

- Lập dự toán, định mức chi phí, ngân sách cho các bộ phận và toàn DN

- Căn cứ vào chứng từ ban đầu, hướng dẫn để ghi vào sổ kế toán quản trị theo nhu cầu của các nhà quản trị

- Tiến hành lập các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của nhà quản lý và thực tế của doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đã xây dựng để đưa ra các thông tin thích hợp

- Thu thập thông tin thích hợp để phục vụ ra quyết định kinh doanh tối ưu

Mô hình hỗn hợp

Tổ chức bộ máy kế toán quản trị hỗn hợp là mô hình kết hợp giữa hai mô hình nêu trên, trong đó tổ chức kế toán quản trị do các chuyên gia đơn vị đảm nhiệm Kế toán tài chính đơn vị có thể đi thuê các công ty kinh doanh hành nghề kế toán và kiểm toán Dù lựa chọn mô hình nào, bộ máy tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cũng phải hoạt động có hiệu quả, sắp xếp nhân sự khoa học, thông thường gồm các chuyên gia đảm nhiệm khâu xây dựng dự toán, định mức, kế hoạch, các chuyên gia tổng hợp thông tin, phân tích đánh giá, các chuyên gia tư vấn

và ra quyết định Bộ máy kế toán quản trị hỗn hợp thường tổ chức theo sơ đồ sau:

(Nguồn: Sách kế toán quản trị năm 2011)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KTQT trong doanh nghiệp

Phòng Kế Toán

BP dự toán định mức

Bộ phận kế toán tài chính Bộ phận kế toán quản trị

Nhóm chuyên gia kế toán

tài chính

Nhóm chuyên gia kế toán

quản trị

BP tổng hợp phân tích đánh giá

BP tư vấn

ra quyết định

Trang 35

Các bộ phận này có thể bố trí nhân viên kế toán quản trị riêng hoặc kiêm nhiệm những phần công việc của kế toán tài chính theo mô hình tổ chức kết hợp

Trong đó bộ phận xây dựng dự toán sẽ tiến hành thu thập thông tin, phối hợp với các bộ phận khác trong doanh nghiệp như kế hoạch, ký thuật, tài chính để xây dựng các định mức, dự toán theo kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp

Bộ phận tổng hợp, phân tích, đánh giá sẽ tiến hành đánh giá các kết quả hoạt động thực tế so với dự toán, tìm ra nguyên nhân chênh lệch nếu có, đồng thời đánh giá trách nhiệm của từng nhà quản trị trong việc sử dụng chi phí tăng, giảm như thế nào

Bộ phận tư vấn ta quyết định căn cứ vào kết quả đánh giá, trình độ chuyên môn nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tế và đạo đức nghề nghiệp để lựa chọn các quyết định tối ưu giúp nhà quản trị thành công trên con đường kinh doanh

1.4.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán quản trị

Đặc điểm của thông tin kế toán quản trị cung cấp là hướng về tương lai, mang tính linh hoạt, kịp thời, thích hợp để phục vụ những vấn đề cần cấp bách của hoạt động quản trị hàng ngày Để có những thông tin một cách nhanh chóng và thích hợp, doanh nghiệp cần phải ứng dụng những thành tựu khoa học để đánh giá, phân tích và xử lý kịp thời, chính xác và nhanh chóng thông tin thu thập được làm

cơ sở cho các hoạch định chiến lược của các nhà quản trị được thuận lợi và tận dụng được những cơ hội trong ngắn cũng như dài hạn Điều này tạo một nền tảng vững chắc cho việc xây dựng, phát triển và mở rộng quy mô của doanh nghiệp trong tương lai

Bên cạnh đó, sức ép cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO là rất lớn và bắt buộc các doanh nghiệp phải tự “dọn mình” cho bước ngoặt này trong đó tinh nhuệ hoá quy trình quản lý bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin là biện pháp tối cần thiết

Trang 36

dự phần vào việc quản trị doanh nghiệp

KTQT là một bộ phận của kế toán, KTQT thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc đưa ra các quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh KTQT hữu ích trong việc kiểm soát chi phí, nâng cao kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

KTQT bao gồm những nội dung cơ bản là: dự toán ngân sách, kế toán trách nhiệm, hệ thống kế toán chi phí và thiết lập thông tin KTQT cho việc ra quyết định

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán quản trị Như vậy, việc nắm vững nội dung và điều kiện để thực hiện KTQT là cơ

sở để tổ chức và hoàn thiện tốt công tác KTQT cụ thể tại doanh nghiệp

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN GIA LỢI

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công Ty Cổ Phần Gia Lợi

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỢI

Tên tiếng Anh : GIA LOI JOINT-STOCK COMPANY

Tên viết tắt : GIALOICO

(Nguồn: Tác giả sưu tầm)

Hình 2.1: Hình Công Ty Cổ Phần Gia Lợi

Công Ty Cổ Phần Gia Lợi, tiền thân là Công Ty TNHH Gia Lợi, được thành lập ngày 15 tháng 4 năm 2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4603000064

Năm 2007, Công Ty TNHH Gia Lợi được cổ phần hoá theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700496999 ngày 30 tháng 9 năm 2007 (đăng ký lần 4)

Trang 38

và chứng nhận thay đổi lần thứ sáu ngày 05 tháng 12 năm 2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty là 32.800.000.000 VND, được chia thành 3.280.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VND Trụ sở chính của Công ty đặt tại tổ 2, khu phố Phước Hải, thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Công Ty Cổ Phần Gia Lợi là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm nhựa PE và PP tại Việt nam Các sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị công nghệ tiên tiến Các sản phẩm nhựa PE và PP của Công ty đạt chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã, chủng loại đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Đặc biệt là các sản phẩm nhựa PP được thị trường Châu Âu và Châu Á chấp nhận

(Nguồn: Tác giả sưu tầm)

Hình 2.2: Một số sản phẩm nổi bật của Công Ty Cổ Phần Gia Lợi

2.1.3 Quy mô sản xuất kinh doanh

Công Ty Cổ Phần Gia Lợi có nguồn vốn kinh doanh là 32.800.000.000 đồng Công ty chuyên sản xuất và cung cấp các mặt hàng nhựa PP và PE với nhiều chủng loại, theo yêu cầu của khách hàng, sử dụng công nghệ hiện đại cho chất lượng cao,

Trang 39

mẫu mã đẹp, được khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm Công suất hiện tại của công ty là 500 tấn/tháng Hiện tại, Công ty đang chuẩn bị áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Do đó, công tác tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là công tác kiểm soát về chất lượng sản phẩm

Ra đời năm 1998 đến nay Gia Lợi đã tròn 16 năm, 16 năm không ngừng phát triển đến nay Gia Lợi đã có 4 máy kéo sợi và 42 máy dệt vải hiện đại nhất nhập khẩu từ Ấn độ Sản lượng máy kéo sợi 1 ngày cung cấp bình quân 1 máy khoảng 8 tấn sợi đủ cung cấp cho 42 máy dệt

Là công ty áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế của Mỹ về sản phẩm trong ngành công nghiệp sản xuất vải dân dụng được chứng nhận từ quốc tế về quy trình sản xuất sản phẩm, phương pháp test, bảo quản được bộ công an Mỹ cử người tới đánh giá và chứng nhận hàng năm

Là một trong những công ty lớn nhất việt nam chuyên sản xuất về vải bạt dân dụng cung cấp cho thị trường việt nam từ bắc-trung-nam và thị trường khó tính châu âu, châu á như: Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Mỹ, Canada, Hồng Kong, Nga, Thuỵ Điển….Gia lợi tự hào là công ty có thị phần xuất khẩu vải bạt lớn nhất việt nam

Với diện tích trên 40.000m2 Gia Lợi đã xây dựng thành nhiều xưởng khác nhau như xưởng sợi, xưởng KCS sợi, xưởng kỹ cơ khí, kỹ thuật, xưởng dệt, xưởng đóng gói, nhà ở sinh lợi cho công nhân, văn phòng, phòng họp, nhà ăn riêng, kho thành phẩm, kho nguyên liệu, xưởng đóng gói, phòng lap riêng biệt

2.1.4 Sơ đồ tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý 2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức

Công Ty Cổ Phần Gia Lợi tổ chức theo mô hình trực tuyến, mọi mối liên hệ đều được giải quyết theo tuyến thẳng có nghĩa là cấp thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh qua một cấp trên trực tiếp và thi hành mệnh lệnh của cấp đó Theo đó, người lãnh đạo thực hiện tất cả các chức năng quản lý, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm

về sự tồn tại và phát triển của đơn vị mình Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các phòng ban thường xuyên có sự hợp tác và trao đổi thông tin để thực hiện nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả cao nhất

Sơ đồ tổ chức Công ty như sau:

Trang 40

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi

Trong sơ đồ trên bao gồm:

- Ban Tổng giám đốc: Đoàn Hồng Cúc, Mr.Paul Wong

- Phòng Tổ chức hành chính : Đặng Thừa Thiên

- Phòng Kế Toán: Nguyễn Thị Ánh Chi

- Phòng Sản Xuất: Mr.Ramesh ( Trợ lý SX Mr.Chưởng )

+ Tổ kéo sợi: Nguyễn Hoàng Tuấn ( 2TT, 1TP và 17CN )

Kiểm chỉ

Mua

& bán

Export R&D

Trợ lý QLSX

BP Kéo

sợi BP Dệt

BP tráng

BP Đóng gói

BP Tái chế

BP Kỹ Thuật

Nhà máy sản xuất

Phòng Quản lý chất lượng

Phòng KD

& Mua Hàng

Trợ lý Giám Đốc

Ban Kiểm Soát

Ngày đăng: 20/02/2016, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KTQT trong doanh nghiệp - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy KTQT trong doanh nghiệp (Trang 34)
Hình 2.1: Hình Công Ty Cổ Phần Gia Lợi - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Hình 2.1 Hình Công Ty Cổ Phần Gia Lợi (Trang 37)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi (Trang 40)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG (Trang 49)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 50)
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu qua các năm gần đây - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu qua các năm gần đây (Trang 52)
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện tình hình lợi nhuận qua các năm gần đây - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện tình hình lợi nhuận qua các năm gần đây (Trang 52)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi (Trang 55)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quá trình tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ quá trình tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi (Trang 57)
Bảng 3.1: Bảng phân tích biến động chi phí - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Bảng 3.1 Bảng phân tích biến động chi phí (Trang 74)
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn (Trang 77)
Bảng 3.9: Bảng đánh giá và thỏa thuận về hiệu quả hoạt động - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Bảng 3.9 Bảng đánh giá và thỏa thuận về hiệu quả hoạt động (Trang 90)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp tại Công Ty Cổ Phần Gia Lợi (Trang 92)
Phụ lục 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH CÁC LOẠI CHI PHÍ - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
h ụ lục 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH CÁC LOẠI CHI PHÍ (Trang 99)
Bảng chứng từ sổ cái tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gia lợi
Bảng ch ứng từ sổ cái tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w