1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật

131 432 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa về kế toán quản trị Theo luật kế toán Việt Nam 2003: “Kế toán quản trị được định nghĩa là việc thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

NGUYỄN MINH HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GAS VIỆT NHẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai – Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

NGUYỄN MINH HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN GAS VIỆT NHẬT

Trang 3

Đầu tiên, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu trường Đại Học Lạc Hồng, quý thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức vững vàng về chuyên môn, đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thiện hơn hệ thống kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Võ Văn Nhị Thầy là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, chỉnh sửa cho em những chỗ còn thiếu sót để giúp em có thể thực hiện tốt bài luận văn

Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc công ty cổ phần Gas Việt Nhật cũng như các chị trong phòng Tài chính - Kế toán đã chỉ bảo em rất nhiệt tình, hết lòng giúp đỡ em trong thời gian thực hiện luận văn

Em xin gửi tới quý thầy cô lời chúc sức khỏe và hạnh phúc

Em xin chúc công ty cổ phần Gas Việt Nhật sẽ ngày càng phát triển hơn nữa Kính chúc BGĐ, cùng toàn thể nhân viên trong công ty nhiều sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

Nguyễn Minh Hương

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty

cồ phần Gas Việt Nhật” là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi

Các phân tích, số liệu và kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực

và hợp pháp

Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Hương

Trang 5

Đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần Gas Việt Nhật” sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị áp dụng cụ thể tại

công ty cổ phần Gas Việt Nhật Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về

kế toán quản trị Trên cơ sở lý thuyết, luận văn sử dụng các phương pháp quan sát, phỏng vấn, thu thập tài liệu về hệ thống quản trị nội bộ tại công ty cồ phần Gas Việt Nhật để mô tả thực tế công tác kế toán quản trị đang được thực hiện tại công ty Qua đó đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán và kế toán quản trị tại Công Ty CP Gas Việt Nhật Đồng thời chỉ ra các điểm mạnh cần phát triển, điểm yếu cần hoàn thiện Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện các nội dung của kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam ñoan

Tóm tắt luận văn

Mục lục

Danh mục bảng

Danh mục biểu ñồ

Danh mục hình vẽ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện ñề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp mới của ñề tài 3

7 Kết cấu của ñề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 4

1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị 4

1.1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị 4

1.1.2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 5

1.2 Vai trò của kế toán quản trị ñối với công tác quản lý doanh nghiệp 6

1.3 Nội dung của kế toán quản trị 8

1.3.1 Dự toán ngân sách 8

1.3.1.1 Khái niệm 8

1.3.1.2 Mục ñích của dự toán ngân sách 9

1.3.1.3 Vai trò của dự toán ngân sách: 9

1.3.1.4 Phân loại dự toán ngân sách: 10

1.3.1.5 Cơ chế lập dự toán ngân sách 11

1.3.1.6 Kỳ lập dự toán ngân sách 11

1.3.1.7 Trách nhiệm và trình tự lập dự toán ngân sách 11

1.3.1.8 Nội dung của dự toán ngân sách: 12

1.3.2 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành 13

1.3.2.1 Kế toán chi phí 13

1.3.2.2 Giá thành sản phẩm 16

Trang 7

1.3.3 Kế toán các trung tâm trách nhiệm 17

1.3.3.1 Định nghĩa kế toán trách nhiệm 17

1.3.3.2 Các trung tâm trách nhiệm 18

1.3.4 Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh 18

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp 20

1.4.1 Tổ chức phân loại chi phí 20

1.4.2 Tổ chức hệ thống thông tin ñầu vào 21

1.4.3 Tổ chức quá trình xử lý thông tin 21

1.4.4 Tổ chức hệ thống thông tin ñầu ra 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GAS VIỆT NHẬT 25

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty và tình hình tổ chức công tác kế toán 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Quy mô sản xuất kinh doanh 26

2.1.2.1 Quy mô về vốn 26

2.1.2.2 Quy mô về lao ñộng 26

2.1.2.3 Diện tích nhà xưởng 26

2.1.2.4 Quy trình sản xuất sản phẩm 26

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty 28

2.1.3.1 Chức năng của công ty 28

2.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty 28

2.1.4 Cơ cấu tổ chức các phòng ban 28

2.1.4.1 Sơ ñồ tổ chức 28

2.1.4.2 Nhiệm vụ các phòng ban 30

2.1.5 Một số kết quả hoạt ñộng các năm gần ñây 33

2.1.5.1 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh 33

2.1.5.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 35

2.1.6 Chế ñộ kế toán và chính sách kế toán 37

2.1.6.1 Chính sách kế toán áp dụng 37

2.1.6.2 Hình thức kế toán 38

2.1.6.3 Tổ chức bộ máy kế toán 39

2.1.6.4 Công tác kiểm tra kế toán 41

2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trị 41

2.2.1 Tình hình thực tế 41

2.2.1.1 Hệ thống dự toán ngân sách 41

2.2.1.2 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 42

2.2.1.3 Hệ thống kế toán trách nhiệm 45

2.2.1.4 Thiết lập thông tin cho việc ra quyết ñịnh 47

2.2.2 Một số ñánh giá 47

Trang 8

2.2.2.1 Dự toán ngân sách 48

2.2.2.2 Kế toán chi phí và tính giá thành: 49

2.2.2.3 Kế toán trách nhiệm 49

2.2.2.4 Thiết lập thông tin cho việc ra quyết ñịnh 50

2.2.3 Nguyên nhân 50

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CP GAS VIỆT NHẬT 53

3.1 Quan ñiểm hoàn thiện phù hợp với ñặc ñiểm quy mô và trình ñộ quản lý của công ty 53

3.1.1 Gắn kết kế toán quản trị và kế toán tài chính trong một hệ thống 53

3.1.2 Phù hợp với quy mô và trình ñộ quản lý 53

3.1.3 Tăng cường tính hữu dụng của thông tin cho ñối tượng sử dụng trong mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích 54

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty 54

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách tại Công ty 54

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành 69

3.2.3 Hoàn thiện kế toán trách nhiệm 72

3.2.3.1 Xây dựng các chỉ tiêu ñánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm 72

3.2.3.2 Báo cáo ñánh giá từng trung tâm trách nhiệm 78

3.2.3.3 Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán trách nhiệm 79

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ ra quyết ñịnh 82

3.2.5 Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị 94

3.2.5.1 Hoàn thiện việc phân loại chi phí 94

3.2.5.2 Hoàn thiện tổ chức thu thập, xử lý thông tin 95

3.2.5.3 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị 97

3.2.5.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị 97

3.2.5.5 Ứng dụng công nghệ thông tin 101

3.3 Kiến nghị 103

3.3.1 Ban lãnh ñạo 103

3.3.2 Phòng kế toán 104

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 105

KẾT LUẬN 106 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

Bảng 1.1: Bảng so sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị……… 5

Bảng 3.1: Dự toán tiêu thụ sản phẩm……… 59

Bảng 3.2: Dự toán sản xuất……… 60

Bảng 3.3: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 61

Bảng 3.4: Dự toán chi phí sản xuất chung……… 64

Bảng 3.5: Dự toán tồn kho thành phẩm cuối kỳ……… 65

Bảng 3.6: Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp……… 66

Bảng 3.7: Dự toán tiền……… 67

Bảng 3.8: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh……… 68

Bảng 3.9: Dảng cân đối kế toán dự toán……… 69

Bảng 3.10: Tổng biến phí của sản phẩm LO2……… 70

Bảng 3.11: Tổng định phí……… 71

Bảng 3.12: Chi phí định mức cho một sản phẩm……… 73

Bảng 3.13: Chi phí thực tế cho một sản phẩm……… 74

Bảng 3.14: Phân tích biến động chi phí……… 74

Bảng 3.15: Đánh giá ảnh hướng của các nhân tố đến doanh thu……… 75

Bảng 3.16: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí sản phẩm LN2…… ………… 83

Bảng 3.17: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ……… ……… 85

Bảng 3.18: Số liệu sản xuất của sản phẩm LN2……… 88

Bảng 3.19: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ……… 88

Bảng 3.20: Số liệuvề tình hình sản xuất kinh doanh – MXF……… 92

Bảng 3.21: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí – MXF……… 92

Bảng 3.22: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí……… 93

Bảng 3.23: Bảng mã số trung tâm trách nhiệm ……… 96

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Trách nhiệm, trình tự lập dự toán ngân sách……… 11

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty CP Gas Việt Nhật………29

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán……… 38

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ……… 39

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận……… 57

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… 98

Trang 11

Hình 3.2: Mẫu phiếu thay đổi định mức điện (nước)……… 80

Hình 3.3: Mẫu phiếu làm việc ngoài giờ……… 81

Hình 3.4: Mẫu bảng phân tích tuổi nợ……… 81

Hình 3.5: Đồ thị điểm hòa vốn của công ty……… 89

Hình 3.6: Giao diện chính phần mềm Lemon……… 101

Hình 3.7: Giao diện module tài chính phần mềm Lemon……… 102

Hình 3.8: Giao diện module kinh doanh phần mềm Lemon……… 103

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch đánh giá và kiểm tra trong nội bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó

Như vậy, kế toán quản trị là một công cụ hữu hiệu trong việc cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh Trong nền kinh tế như hiện nay, việc nắm bắt được các thông tin để ra quyết định là vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu hiệu quả kinh doanh

Công ty cổ phần gas Việt Nhật là công ty có 100% vốn từ Nhật chuyên sản xuất các loại khí công nghiệp, khí y tế với độ tinh khiết cao Cũng như các công ty khác, công ty gas Việt nhật luôn muốn nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Để đạt được mục tiêu này thì nhu cầu thông tin về kế toán quản trị là thật sự cần thiết Tuy nhiên, hiện nay tại công ty mới chỉ tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính, kế toán quản trị chưa được chú trọng Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong việc phân tích các thông tin quá khứ, hiện tại mà còn giúp nhà quản trị trong việc hoạch định, xây dựng các chiến lược kinh doanh trong tương lai

Thấy rõ tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị nên tác giả chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas Việt Nhật” làm

luận văn Thạc sỹ, với mong muốn đề tài sẽ giúp Ban Giám Đốc có cái nhìn toàn diện về kế toán quản trị đồng thời áp dụng vào quá trình quản lý của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

2 Tổng quan nghiên cứu

Một hệ thống Kế toán quản trị hiệu quả sẽ mang đến cho doanh nghiệp những thông tin kịp thời, chính xác, thích hợp về tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động của doang nghiệp Những thông tin này là một trong những yếu tố mang tính quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Bên cạnh đó, Kế toán quản trị

Trang 13

kết hợp với Kế toán tài chính sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Với ý nghĩa quan trọng đó, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tổ chức, hoàn thiện công tác kế toán quản trị được thực hiện Mỗi tác giả đều có một cái nhìn riêng, cách nhìn nhận vấn đề riêng và đã đưa ra được quan điểm của mình Một số

đề tài cụ thể như sau:

 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty Phân bón miền Nam: Luận văn Thạc sỹ/Nguyễn Bích Liên: Đại học kinh tế TP.HCM, 2007 Luận văn đã

đi sâu vào nghiên cứu, phân tích, đánh giá được thực trạng công tác kế toán quản trị tại nơi nghiên cứu Qua đó tác giả tiến hành hoàn thiện công tác kế toán quản trị, và các điều kiện áp dụng hệ thống kế toán quản trị cụ thể tại đơn vị được nghiên cứu

 Hoàn thiện kế toán quản trị tại Công ty CP bao bì nhựa Tân Tiến: Luận văn Thạc sĩ/Trần Thị Thanh Tiền: Đại học kinh tế TP.HCM, 2013 Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác kế toán quản trị tại nơi nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá đó tác giả tiến hành hoàn thiện những nội dung của kế toán quản trị tại công ty

 Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh: Luận văn Thạc sĩ/Hồ Thị Huệ: Đại học kinh tế TP.HCM, 2011 Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh Sau đó tác giả tiến hành xây dựng mô hình kế toán quản trị trong các doanh nghiệp này nhằm giúp các doanh nghiệp có thể ứng dụng

để đưa ra những quyết định chính xác

Đề tài nghiên cứu này tuy không mới nhưng nó đi sâu phân tích, tìm hiểu và đánh giá thực trạng về công tác kế toán quản trị, cụ thể tại Công ty CP Gas Việt Nhật Trên cơ sở đó hoàn thiện công tác kế toán quản trị đang thực hiện tại công ty giúp công ty đưa ra cách giải quyết và những hướng đi mới trong những năm tiếp theo, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, uy tín và năng lực cạnh tranh của

công ty

3 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về kế toán quản trị

 Phân tích, đánh giá được thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công Ty CP Gas Việt Nhật

Trang 14

 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty CP Gas Việt Nhật

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung của kế toán quản trị áp dụng cụ thể

tại công ty CP gas Việt Nhật

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu của luận văn là phương pháp nghiên cứu định lượng

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, phương pháp mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu

6 Đóng góp mới của đề tài

 Mô tả công tác kế toán quản trị đang được thực hiện tại Công Ty CP Gas Việt Nhật

 Phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán và kế toán quản trị tại Công

Ty CP Gas Việt Nhật

 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty CP Gas Việt Nhật

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn gồm có ba chương:

Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị áp dụng trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị tại công ty CP gas Việt Nhật

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty CP Gas Việt Nhật

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị

1.1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị

Theo luật kế toán Việt Nam (2003): “Kế toán quản trị được định nghĩa là việc thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”

Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán viên quản trị Hoa Kỳ (1990): “Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải

và truyền đạt thông tin được nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó.”

Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế (1998): “Kế toán quản trị được xem như là một quy trình định dạng, kiểm soát đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp.”

Theo Hilton (1991): “Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ chức Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để hoạch định

và kiểm soát hoạt động của tổ chức.”

Theo Edmonds et al (2003): “Kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thỏa mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong cùng một tổ chức.”

Như vậy, với nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau, nên có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về kế toán quản trị Nhưng dưới góc độ phục vụ cho việc quản lý và ra quyết định thì: “Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý, đo lường, phân tích các thông tin kinh tế, tài chính nhằm phục vụ cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các hoạt động của doanh nghiệp.”

Trang 16

1.1.2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Sự giống và khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị có thể được tóm tắt theo bảng sau:

Bảng 1.1: Bảng so sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Căn cứ

phân biệt Kế toán quản trị Kế toán tài chính

Giống

nhau

Cùng sử dụng thông tin ban đầu trên hệ thống thông tin kế toán

 Cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong

quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

 Cùng liên quan và phản ánh trách nhiệm của nhà quản trị trong

toàn doanh nghiệp

kinh doanh của doanh nghiệp

Người sử dụng thông tin của

kế toán tài chính là những người bên ngoài doanh nghiệp quan tâm đến tình hình sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm

đối

Thông tin kế toán tài chính đòi hỏi phải mang tính khách quan, thẩm tra được và có độ chính xác cao nhằm phản ánh một cách trung thực các sự kiện

kinh tế diễn ra

Phạm vi

cung cấp

thông tin

Phản ánh tình hình, kết quả hoạt động ở toàn doanh nghiệp và

từng bộ phận trong tổ chức

Kế toán tài chính phản ánh những tình hình và kết quả hoạt

động ở toàn bộ doanh nghiệp

Trang 17

Kỳ báo

cáo

Thường xuyên, khi có nhu cầu Định kỳ, theo quy định của

chế độ báo cáo kế toán

(Nguồn: Kế toán quản trị, 2009)

1.2 Vai trò của kế toán quản trị đối với công tác quản lý doanh nghiệp

Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin được nhà quản trị sử dụng để thực hiện các chức năng quản trị như lập kế hoạch, tổ chức và điều hành, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ

tổ chức và ra quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

 Chức năng của nhà quản trị

 Lập kế hoạch: Để lập kế hoạch, đòi hỏi nhà quản trị phải nắm được những thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp đã xảy ra, thông tin về đối thủ cạnh tranh, khách hàng và sáng kiến kỹ thuật Đồng thời phải

có phương pháp phân tích đánh giá tình hình và có công cụ để đưa ra các dự báo trong tương lai Kế toán quản trị sẽ cung cấp những thông tin về tình hình đã xảy ra, cung cấp công cụ phương pháp để phân tích đánh giá tình hình và đưa ra các dự đoán Vì vậy nó giữ một vị trí rất quan trong trong việc thực hiện chức năng lập kế hoạch

 Tổ chức và điều hành: là quá trình thực hiện các công việc như tổ chức về nhân sự, về phân bổ tài sản, nguồn vốn… Để thực hiện tốt các công việc này đòi hỏi nhà quản trị phải nắm được những thông tin về tình hình hoạt động của từng bộ phận, phải có công cụ đánh giá kết quả hiệu quả hoạt động của từng bộ phận từ đó xác định được trách nhiệm củ mỗi bộ phận, mỗi cá nhân phụ trách các bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn bộ công ty Kế toán quản trị sẽ cung cấp những thông tin và công cụ để đánh giá kết quả hiệu quả hoạt động của từng bộ phận cho mục đích trên Vì vậy nó giữ một vị trí quan trọng trong việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành

 Kiểm tra: là quá trình đối chiếu so sánh giữa số liệu thực tế với số liệu phản ánh mục tiêu nhiệm vụ và kế hoạch đề ra nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế

Trang 18

hoạch Kế toán quản trị có vai trò trong việc hình thành những thông tin thực tế và

kế hoạch phục vụ cho công tác kiểm tra, giúp cho nhà quản trị kiểm tra được việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Vì vậy kế toán quản trị giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng này

 Ra quyết định: Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà là một bộ phận của cả ba chức năng trên bởi vì chính trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức điều hành và kiểm tra cũng đều phải ra quyết định Qua những phân tích trên chứng tỏ kế toán quản trị giữ một vị trí quan trọng trong quá trình ra quyết định Đối với các quyết định có tính chiến lược, kế toán quản trị hỗ trợ nhà quản trị xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh giá các mục tiêu đó có thể thực hiên được trên thực tế hay không Đối với các quyết định tác nghiệp, kế toán quản trị cung cấp thông tin giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng các nguồn lực của tổ chức và giám sát các nguồn lực đó được sử dụng như thế nào

 Vai trò của kế toán quản trị được thể hiện tương ứng với từng chức năng của nhà quản trị như sau:

 Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch định là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị, của đối thủ cạnh tranh, điều kiện thị trường, thị hiếu khách hàng và sáng kiến kỹ thuật… Thông tin

do kế toán quản trị cung cấp rất quan trọng trong việc truyền đạt và hướng dẫn nhà quản trị xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

 Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng tố chức – điều hành là cung cấp thông tin cho việc xây dựng và phát triển một cơ cấu nguồn lực hợp lý trong doanh nghiệp và những thông tin phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp Thông tin do kế toán quản trị cung cấp phải có tác dụng phản hồi về hiệu quả và chất lượng của các hoạt động đã và đang được thực hiện để giúp nhà quản trị có thể kịp thời điều chỉnh và tổ chức lại hoạt động của doanh nghiệp

 Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm tra là cung cấp thông tin về tình hình thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với dự toán của từng bộ phận trong doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị kiểm soát được việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai

Trang 19

 Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng ra quyết định là thu thập, xử

lý và cung cấp các thông tin liên quan đến các phương án kinh doanh nhằm giúp cho nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất Đối với các quyết định có tính chiến lược, thông tin do kế toán quản trị cung cấp phải hỗ trợ cho nhà quản trị xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh giá các mục tiêu đó có thể thực hiện được trên thực tế hay không Đối với các quyết định tác nghiệp, kế toán quản trị cung cấp những thông tin để giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng các nguồn lực của tổ chức và giám sát các nguồn lực đã đã và đang được sử dụng như thế nào

Vai trò của kế toán quản trị được thể hiện khác nhau ở mỗi cấp độ quản trị trong tổ chức:

 Ở cấp độ quản trị cấp cơ sở, kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị cấp cơ sở kiểm soát và cải tiến hoạt động tại bộ phận do họ quản lý

 Ở cấp độ quản trị cấp trung gian, kế toán quản trị cung cấp thông tin phục

vụ cho nhà quản trị cấp trung gian giám sát và đưa ra quyết định về các nguồn lực như nguyên vật liệu, vốn đầu tư, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng…

 Ở cấp độ quản trị cấp cao, kế toán quản trị cung cấp thông tin đã được tổng hợp từ các nghiệp vụ, sự kiện đã xảy ra theo từng người điều hành, từng khách hàng

và từng bộ phận phục vụ cho nhà quản trị cấp cao để hỗ trợ cho họ đưa ra các quyết định trong ngắn hạn và dài hạn

1.3 Nội dung của kế toán quản trị

1.3.1 Dự toán ngân sách

1.3.1.1 Khái niệm:

 Theo Huỳnh Lợi (2010): Dự toán là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu mà tổ chức cần phải đạt được, đồng thời chỉ rõ cách thức huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu mà tổ chức đặt ra Dự toán được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai Dự toán được xây dựng dựa trên cơ sở của kế hoạch và là trung tâm của kế hoạch

 Theo Huỳnh Lợi (2010): Dự toán ngân sách là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong

kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách thức, biện pháp huy động các nguồn lực để thực

Trang 20

hiện mục tiêu và nhiệm vụ đó Dự toán ngân sách là một hệ thống bao gồm nhiều

dự toán như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng,

dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán vốn đầu tư,

dự toán tiền, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế

toán

1.3.1.2 Mục đích của dự toán ngân sách

 Dự toán ngân sách cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch của doanh nghiệp bằng những số liệu cụ thể

 Dự toán ngân sách cụ thể hóa các nguồn lực, các biện pháp để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ bằng những số liệu những bản tính toán chi tiết và cụ thể

 Dự toán ngân sách cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thông tin về kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình sản xuất kinh doanh

 Dự toán ngân sách chỉ rõ nhiệm vụ của từng bộ phận và đánh giá trách nhiệm quản lý cuả từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

1.3.1.3 Vai trò của dự toán ngân sách:

Dự toán ngân sách có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị, cụ thể như sau:

 Chức năng lập kế hoạch: Dự toán ngân sách xác định mục tiêu mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời dự kiến nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó, vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng…

 Chức năng kiểm soát: Vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc

dự toán ngân sách được xem là cơ sở, là thước đo chuẩn để so sánh, đối chiếu với số liệu thực tế đạt được của công ty thông qua các báo cáo kế toán quản trị Thông tin trên dự toán ngân sách là cơ sở để kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

 Chức năng tổ chức và điều hành : Vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc huy động và phân phối các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của

Trang 21

doanh nghiệp, thể hiện ở dự toán ngân sách là văn bản cụ thể, súc tích truyền đạt các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến các nhà quản lý các bộ phận, phòng ban

 Ngoài ra dự toán ngân sách còn có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định về phân bổ nguồn lực, trong bố trí nhân sự thông qua việc đánh giá trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu mà dự toán đề ra

1.3.1.4 Phân loại dự toán ngân sách:

 Phân loại theo thời gian

 Dự toán ngân sách ngắn hạn: là dự toán được lập cho kỳ kế hoạch

là môt năm và được chia ra từng kỳ ngắn hơn là hàng quí và hàng tháng Dự toán ngân sách ngắn hạn được lập hàng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc và được

xem như là định hướng chỉ đạo cho mọi hoạt động của tổ chức trong năm kế hoạch

 Dự toán ngân sách dài hạn: còn được gọi là dự toán ngân sách vốn, đây là dự toán được lập liên quan đến tài sản dài hạn, điểm cơ bản của dự toán ngân

sách vốn là lợi nhuận dự kiến lớn, mức độ rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn dài

 Phân loại theo chức năng

 Dự toán hoạt động: là dự toán liên quan đến hoạt động chính, cơ bản và cụ thể của doanh nghiệp Ví dụ như dự toán tiêu thụ nhằm dự kiến tình hình tiêu thụ, dự toán sản xuất nhằm dự kiến sản lượng sản xuất, dự toán mua hàng nhằm

dự toán khối lượng hàng cần thiết mua vào…

 Dự toán tài chính: là các dự toán liên quan đến tiền tệ, vốn đầu tư như dự toán bảng cân đối kế toán, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

dự toán tiền…

 Phân loại theo phương pháp lập

 Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán ước tính chi phí, doanh thu, lợi nhuận tại nhiều mức độ hoạt động khác nhau, thông thường dự toán linh hoạt được lập ở 3 mức độ hoạt động cơ bản là: Mức độ hoạt động bình thường, mức độ hoạt động khả quan nhất; mức độ bất lợi nhất

 Dự toán ngân sách cố định: Là dự toán ước tính chi phí, doanh thu, lợi nhuận tại một mức độ hoạt động, thông thường dự toán cố định được lập tại mức

độ hoạt động tối ưu

Trang 22

1.3.1.5 Cơ chế lập dự toán ngân sách

Mỗi một bộ phận trong tổ chức trên cơ sở tình hình và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình lập dự toán riêng cho từng bộ phận sau đó những dự toán này được tổng hợp và cân đối ở giác độ toàn bộ doanh nghiệp sẽ trở thành ngân sách của toàn

bộ doanh nghiệp

1.3.1.6 Kỳ lập dự toán ngân sách

Dự toán được lập hàng năm, trong đó chi tiết thành từng quý, quý được chi tiết thánh từng tháng

1.3.1.7 Trách nhiệm và trình tự lập dự toán ngân sách

 Trách nhiệm lập dự toán ngân sách ở cấp nào do nhà quản trị cấp đó thực hiện

 Dự toán được xây dựng từ cấp có trách nhiệm thấp nhất đến cấp có trách nhiệm cao nhất Dự toán ở cấp nào do chính nhà quản trị ở cấp đó lập rồi đệ trình lên cấp trên Cụ thể, dự toán ngân sách ở cấp cơ sở do các nhà quản trị cấp cơ sở chịu trách nhiệm lập và trình bày lên các nhà quản lý cấp trung gian Các dự toán này được các nhà quản lý cấp trung gian xem xét, điều chỉnh nếu cần thiết và sau đó được gửi lên các nhà quản trị cấp cao trước khi có được sự phê duyệt cuối cùng để

triển khai thực hiện

(Nguồn: Kế toán quản trị, 2009)

Sơ đồ 1.1: Trách nhiệm, trình tự lập dự toán ngân sách

Nhà quản trị cấptrung gian

Nhà quản trị cấp cao

Nhà quản trị

cấp cơ sở

Nhà quản trịcấp cơ sở

Nhà quản trịcấp cơ sở

Nhà quản trị cấp trung gian

Nhà quản trịcấp cơ sở

Trang 23

 Những điểm thuận lợi do trình tự lập dự toán này mang lại:

 Các quan điểm và ý kiến của những nhà quản trị các cấp đều có giá trị

đối với các nhà quản trị cấp cao

 Những người trực tiếp liên quan đến hoạt động nào thì lập dự toán cho

hoạt động đó, do đó dự toán sẽ chính xác và đáng tin cậy hơn

 Nhà quản trị thường có khả năng hoàn thành một bảng dự toán do chính họ lập ra hơn là phải hoàn thành một dự toán áp đặt từ trên xuống Nếu không hoàn thành những gì do mình đặt ra thì họ phải tự chịu trách nhiệm Ngược lại khi nhận một dự toán áp đặt từ trên xuống, họ sẽ nói dự toán không thực tế, không hợp

lý và không thể thực hiện

 Tất cả các dự toán các cấp phải đươc các quản lý cấp cao hơn xem xét, nghiên cứu trước khi cấp thuận Nếu không được kiểm soát lại, dự toán các cấp sẽ

có nguy cơ không chính xác, mang tính chủ quan và không hướng đến mục tiêu

chung của doanh nghiệp

1.3.1.8 Nội dung của dự toán ngân sách:

Dự toán ngân sách toàn doanh nghiệp bao gồm hệ thống các dự toán sau:

 Dự toán tiêu thụ: dự toán tiêu thụ phản ánh khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán và doanh thu trong kỳ hoạt động Phản ánh lịch trình thu tiền do tiêu thụ sản phẩm Dự toán tiêu thụ chi phối toàn bộ các dự toán khác do đó công việc

đầu tiên của quá trình lập dự toán là lập dự toán tiêu thụ

 Dự toán sản xuất: dự toán sản xuất phản ánh khối lượng sản phẩm cần sản xuất trong kỳ Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ phải thỏa mãn nhu cầu tiêu

thụ và yêu cầu tồn kho

 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh giá trị của nguyên liệu mua vào trong kỳ và phản ánh số tiền dự kiến chi ra để mua nguyên vật liệu Số lượng nguyên vật liệu trực tiếp mua vào

trong kỳ phải thỏa mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu tồn kho cuối kỳ

 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: dự toán chi phí nhân công trực tiếp

phản ánh tổng chi phí nhân công dự tính phát sinh trong kỳ

Trang 24

 Dự toán chi phí sản xuất chung: dự toán chi phí sản xuất chung phản ánh tổng chi phí sản xuất chung dự tính phát sinh trong kỳ Phản ánh số tiền chi ra cho

chi phí sản xuất chung

 Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ: dự toán thành phẩm tồn kho cuối

kỳ dự báo giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và giá trị của thành phẩm tồn kho

cuối kỳ

 Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doang nghiệp: dự toán chi phí bán hàng và quản lý doang nghiệp phản ánh tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp dự tính phát sinh trong kỳ Phản ánh số tiền chi ra cho chi phí bán hàng và

quản lý doanh nghiệp

 Dự toán tiền: dự toán tiền được lập căn cứ vào số tiền thu vào và chi ra trên các dự toán bộ phận Từ đó có kế hoạch đi vay và trả nợ nay để đảm bảo hoạt

động kinh doanh hiệu quả nhất

 Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh: dự toán kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh lợi nhuận dự kiến sẽ đạt được trong kỳ dự toán Là cơ sở để đánh

giá tình hình hoạt động trong kỳ tới

 Dự toán bảng cân đối kế toán: dự toán bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn vào cuối kỳ dự toán Được lập dựa trên cơ sở của

bảng cân đối kế toán cuối kỳ trước và các số liệu trên các bảng dự toán có liên quan

1.3.2 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành

1.3.2.1 Kế toán chi phí

 Khái niệm:

 Theo Phan Đức Dũng (2010): Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao

động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua

nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm cho đến khi tiêu thụ nó

 Trong kế toán tài chính, chi phí được nhận thức là những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được

một sản phẩm, dịch vụ hay mục đích cụ thể

Trang 25

 Trong khi đó, chi phí trong kế toán quản trị được nhận thức theo phương pháp nhận diện thông tin ra quyết định Do đó chi phí có thể là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng có thể là những chi phí ước tính để thực hiện một hoạt động sản xuất kinh doanh, những chi phí tổn mất

đi do chọn lựa phương án, cơ hội kinh doanh…

 Theo Phan Đức Dũng (2010): Kế toán chi phí sản xuất là kế toán ghi chép và phân tích các khoản mục nhằm tính giá thành và kiểm soát chi phí (kế toán tài chính) và lập dự toán cho kỳ kế hoạch (kế toán quản trị) Như vậy, kế toán

chi phí cung cấp thông tin để kiểm soát và hoạch định chi phí

 Đặc điểm của chi phí sản xuất:

 Chi phí sản xuất mang tính chất khách quan và vận động liên tục

không ngừng

Chi phí sản xuất mang tính chất đa dạng và phong phú

 Tiết kiệm chi phí là một quy luật khách quan đối với mọi doanh

nghiệp

 Phân loại chi phí

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

 Chi phí sản xuất công nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất được tạo thành từ 3 yếu tố cơ bản sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

 Chi phí ngoài sản xuất công nghiệp: là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý chung toàn doanh nghiệp

và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp

 Chi phí thời kỳ là chi phí phát sinh ở kỳ nào thì có thể đưa hết vào trong chi phí của kỳ đó Chi phí thời kỳ không được tính vào trong giá thành của sản phẩm như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 26

 Chi phí sản phẩm: là những chi phí phát sinh được tính vào trong giá thành sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp thương mại: Cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp thương mại chỉ khác với doanh nghiệp sản xuất một điểm là: Trong doanh nghiệp thương mại không có chi phí sản xuất công nghiệp mà thay vào đó là chi phí hàng mua (giá vốn), nó bao gồm giá mua và chi phí thu mua Giá mua và chi phí thu mua là chi phí sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại

Phân loại chi phí thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được:

 Chi phí kiểm soát được đối với cấp quản lý nào đó là những chi phí mà cấp quản lý có quyền quyết định vể nó

 Chi phí không kiểm soát được là chi phí cấp quản lý không có quyền quyết định vể nó

Phân loại chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

 Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh gắn liền trực tiếp với từng bộ phận trong tổng thể và nó được hạch toán trực tiếp vào trong giá thành của từng sản phẩm, vào trong chi phí của từng bộ phận như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh mang tính chất chung của tổng thể không gắn trực tiếp với từng sản phẩm, từng bộ phận, mà phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù hợp Những chi phí thuộc loại chi phí gián tiếp là những chi phí nằm trong chi phí sản xuất chung

Chi phí cơ hội: Là những thu thập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác

Phân loại chi phí thành chi phí thích đáng và chi phí không thích đáng

 Chi phí thích đáng: Chi phí thích đáng là chi phí có thể hạn chế được, có thể tránh được trong phương án mà người quản lý quyết định lựa chọn

Trang 27

 Chi phí không thích đáng: Chi phí không thích đáng là chi phí không thể hạn chế được, không thể tránh được trong phương án mà người quản lý quyết định lựa chọn Chi phí không thích đáng có 2 loại :

 Chi phí lặn: Chi phí lặn là những chi phí đã xảy ra và không thể tránh được trong phương án mà người quản lý quyết định lựa chọn

 Chi phí tương lai không chênh lệch: Chi phí tương lai không chênh lệch là chi phí không có sự chênh lệch giữa các phương án mà người quản lý quyết định lựa chọn

Phân loại chi phí theo cách ứng xử

 Chi phí khả biến: Là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng giảm thao sự tăng giảm của mức độ hoạt động Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động

 Chi phí bất biến: Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

 Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến

1.3.2.2 Giá thành sản phẩm

 Khái niệm giá thành sản phẩm:

 Theo Phan Đức Dũng (2010): Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính cho một đại lượng, kết quả, sản phẩm hoàn thành nhất định Hay giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành

 Kế toán giá thành sản xuất thường bao gồm một phần nội dung kế toán quản trị, một phần nội dung kế toán tài chính và là kết quả cuối cùng của kế toán chi phí Kế toán giá thành xét về mặt quản lý trong việc tổ chức cung cấp thông tin cho những đối tượng sử dụng thông tin trong và ngoài doanh nghiệp

 Đặc điểm của giá thành sản phẩm:

 Vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan

 Mang tính chất giới hạn và xác định

 Là một chỉ tiêu, biện pháp, thước đo để quản lý chi phí

Trang 28

 Các mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

 Mô hình chi phí thực tế: Theo mô hình này tất cả các khoản mục chi phí phát sinh trong khâu sản xuất sản phẩm được tập hợp và phản ánh chủ yếu theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh Do đó đảm bảo tính chính xác của giá thành thực tế trong kỳ Tuy nhiên, thông tin về giá thành không đáp ứng kịp thời cho yêu cầu quản lý, quyết định quản trị và định hướng sản xuất

 Mô hình chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính: Theo mô hình này, đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp

sẽ được tổng hợp và tính theo chi phí thực tế, còn khoản mục chi phí sản xuất chung được phân bổ, tổng hợp theo chi phí ước tính và tiến hành điều chỉnh vào cuối kỳ

Mô hình này cung cấp thông tin chi phí giá thành kịp thời cho các nhà quản trị, nhưng lại đòi hỏi một quy trình điều chỉnh phức tạp

 Mô hình chi phí định mức: Với mô hình này, việc tính giá thành sản phẩm dựa vào các định mức tiêu hao về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung Cuối kỳ, kế toán tiến hành điều chỉnh chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức để chuyển giá thành định mức và giá thành thực tế

Mô hình này đáp ứng được thông tin biến động chi phí Tuy nhiên mô hình này tương đối phức tạp đòi hỏi phải có định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến, phải xây dựng được các phương pháp phân tích biến động, phương pháp điều chỉnh giá thành

1.3.3 Kế toán các trung tâm trách nhiệm

1.3.3.1 Định nghĩa kế toán trách nhiệm

 Kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin

có thể kiểm soát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức

 Thông tin có thể kiểm soát của một bộ phận là những thông tin về doanh thu, chi phí, vốn đầu tư… mà nhà quản trị của bộ phận đó có thể đưa ra các quyết định tác động lên nó

 Thông tin có thể kiểm soát cụ thể đối với từng nhà quản trị phụ thuộc vào trách nhiệm quản lý của nhà quản trị đó

Trang 29

1.3.3.2 Các trung tâm trách nhiệm

Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức mà các nhà quản trị của nó chịu trách nhiệm đối với thành quả hoạt động của chính bộ phận do mình phụ trách

Đứng trên quan điểm về mặt trách nhiệm, người ta chia tổ chức thành 4 trung tâm trách nhiệm:

 Trung tâm chi phí: Là trung tâm có quyền kiểm soát chi phí nhưng không kiểm soát được lợi nhuận và vốn đầu tư trong hệ thống tổ chức quản lý Trung tâm chi phí thường là các phân xưởng sản xuất Cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của trung tâm về chi phí là dựa vào tình hình thực hiện các định mức về chi phí

 Trung tâm doanh thu: Là trung tâm có quyền kiểm soát doanh thu nhưng không kiểm soát được lợi nhuận và vốn đầu tư trong hệ thống tổ chức quản lý Trung tâm doanh thu thường là các cửa hàng hoặc bộ phận bán hàng Cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của trung tâm doanh thu là dưạ vào tốc độ tăng doanh thu ngày càng cao qua các kỳ hoạt động dựa vào sự biến động của doanh thu thực tế so với dự toán

 Trung tâm lợi nhuận: Là trung tâm có quyền kiểm soát chi phí, doanh thu, lợi nhuận nhưng không kiểm soát được vốn đầu tư trong hệ thống tổ chức quản

lý Trung tâm lợi nhuận thường là cấp xí nghiệp của công ty Cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của trung tâm lợi nhuận dựa vào tốc độ tăng lợi nhuận ngày các cao qua các kỳ hoạt động dựa vào sự biến động của lợi nhuận thực tế do với dự toán

 Trung tâm đầu tư: Là trung tâm có quyền kiểm soát cho phí doanh thu lợi nhuận và vốn đầu tư trong hệ thống tổ chức quản lý Trung tâm đầu tư thường là cấp tập đoàn hoặc cấp tổng công ty Cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của trung tâm đầu tư là dựa vào tỉ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) và lợi nhuận còn lại (RI)

1.3.4 Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết định

Quyết định là sự lựa chọn phương án thích hợp nhất từ nhiều phương án khác nhau, để thực hiện phương án có hiệu quả về mặt kinh tế và phù hợp với điều kiện kinh doanh ở doanh nghiệp

Ra quyết định là một trong những chức năng của nhà quản trị Những nhà quản trị phải thường xuyên đương đầu với các quyết định về sản xuất những sản phẩm nào, sử dụng phương pháp sản xuất nào, nên tự sản xuất hay nên mua, nên

Trang 30

giải thể hay chấp nhận sự tồn tại của một bộ phận… Các quyết định ngày càng khó khăn và phức tạp trước sự gia tăng và biến động của những thông tin liên quan đến hoạt động

 Quá trình ra quyết định của các nhà quản trị cũng là sự lựa chọn của nhiều phương án kinh doanh, việc lựa chọn các phương án kinh doanh được ứng dụng từ mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là nghiên cứu sự tác động qua lại giữa các nhân tố sản lượng, giá bán, chi phí khả biến, chi phí bất biến, và kết cấu mặt hàng Đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của sự tác động qua lại đó đến lợi nhuận

 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định nhằm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ để tận dụng năng lực của máy nóc thiết bị, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh

 Để đảm bảo ra quyết định đúng đắn nhà quản trị cần phải phân biệt được những thông tin thích hợp với những thông tin không thích hợp Nhận diện thông tin thích hợp là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định như: tiếp tục hay ngừng kinh doanh một bộ phận, sản xuất hay mua ngoài, bán hay tiếp tục sản xuất Việc nhận diện thông tin thích hợp rất cần thiết vì:

 Thông tin để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết của từng phương án kinh doanh thường không có sẵn, vì vậy nhà quản trị phải biết cách nhận diện những thông tin nào là thích hợp trong điều kiện thông tin giới hạn đó để phục

vụ cho việc ra quyết định

 Việc sử dụng lẫn lộn các thông tin thích hợp và không thích hợp sẽ làm giảm sự chú ý của nhà quản trị vào những vấn đề chính cần giải quyết và dễ dẫn đến những quyết định sai lầm

 Nhận diện thông tin thích hợp, giúp cho nhà quản trị có được những thông tin nhanh hơn nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học chính xác lựa chọn đúng

Để nhận diện được những thông tin thích hợp, quá trình thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thích hợp được thực hiện theo những nội dung và trình tự sau:

Trang 31

 Bước 1: Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu và chi có liên quan với các phương án được xem xét

 Bước 2: Loại bỏ những khoản chi phí chìm, là những khoản chi phí đã chi ra và không thể trách được ở mọi phương án được xem xét

 Bước 3: Loại bỏ các khoản thu và chi như nhau ở các phương án đang xem xét

 Bước 4: Những thông tin còn lại sau khi loại bỏ ở bước 2 và bước 3 là những thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

 Bên cạnh đó phải chú ý quan điểm của kế toán quản trị: “Thông tin khác nhau dùng cho mục đích nghiên cứu khác nhau.” đối với mục đích này thì nhóm thông tin này thích hợp, nhưng đối với mục đích khác thì lại cần những thông tin khác

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp

1.4.1 Tổ chức phân loại chi phí

Đối với các nhà quản trị thì việc quản lý các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp sao cho có hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì những chi phí chi

ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lợi nhuận Để thực hiện tốt vấn đề này nhà quản trị cần thực hiện phân loại chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

 Biến phí là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng, giảm

về mức độ hoạt động Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không đổi trong phạm vi phù hợp Biến phí xuất hiện khi doanh nghiệp hoạt động nghĩa là mức độ hoạt đông lớn hơn không và ngược lại khi doanh nghiệp không hoạt động, biến phí bằng không

 Định phí là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Nhưng nếu xét trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy dù doanh nghiệp có tồn tại hay không thì vẫn tồn tại định phí, ngược lại, khi doanh nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm dần Định phí có thể chia thành hai loại như sau:

 Định phí bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến máy móc thiết bị,

cơ sở hạ tầng…Những chi phí này có hai đặc điểm là có bản chất lâu dài và không

Trang 32

thể cắt giảm đến không

 Định phí không bắt buộc là những định phí cỏ thể thay đổi trong từng kỳ

dự toán của doanh nghiệp Những chi phí này có hai đặc điểm là có bản chất ngắn hạn và có thể cắt giảm trong những trường hợp cần thiết

 Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến

và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của biến phí

1.4.2 Tổ chức hệ thống thông tin đầu vào

Thông tin đầu vào mà kế toán thu thập được là chứng từ kế toán Kế toán quản trị cũng sử dụng thông tin kế toán đầu vào là chứng từ kế toán giống như kế toán tài chính, nhưng có sự khác biệt trong việc phân loại và xử lý thông tin

Ngoài việc sử dụng những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự đã hoàn thành trên các chứng từ bắt buộc, kế toán quản trị còn sử dụng hệ thống chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp

Để tổ chức tốt công tác chứng từ, cần thực hiện các công việc sau:

 Sử dụng chứng từ phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

 Căn cứ vào từng mẫu chứng từ kế toán sẵn có để điều chỉnh bổ sung thêm các chỉ tiêu, các thông tin cần thiết cho việc cung cấp thông tin quản trị nội bộ

 Lập thêm chứng từ cần sử dụng theo yêu cầu quản lý cụ thể của các nhà quản trị tại doanh nghiệp

 Thiết lập hệ thống thu thập, kiểm tra, xử lý và luân chuyển chứng từ, nhằm đảm bảo cung cấp các thông tin cụ thể, nhanh chóng và thích hợp cho việc ra các quyết định quản lý

1.4.3 Tổ chức quá trình xử lý thông tin

 Tổ chức hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp tổ chức hệ thống tài khoản căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành

Trang 33

Bên cạnh đó, để có số liệu một cách chi tiết phục vụ nhu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị phải sử dụng những tài khoản chi tiết đáp ứng yêu cầu quản

lý từng chỉ tiêu cụ thể

Như vậy, căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán Nhà nước ban hành cho kế toán tài chính, doanh nghiệp lựa chọn các tài khoản cần thiết cho yêu cầu quản lý Sau đó, tiến hành mở thêm các khoản cấp 2, các tài khoản cấp 3, cấp 4… và chi tiết các tài khoản theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ… và tổ chức mã hoá hệ thống tài khoản phục vụ cho kế toán quản trị

 Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp

Hệ thống sổ kế toán đối với kế toán quản trị được thiết lập cơ bản trên nền tảng hệ thống sổ kế toán do Nhà nước quy định Doanh nghiệp có thể thêm các chỉ tiêu chi tiết cho từng mục đích sử dụng, từng đối tượng quản lý nhằm phục vụ cho công tác quản lý nội bộ

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống sổ kế toán mới riêng biệt,

cụ thể phù hợp với từng mục đích quản lý tại đơn vị

1.4.4 Tổ chức hệ thống thông tin đầu ra

Thông tin đầu ra của kế toán quản trị là hệ thống các báo cáo kế toán quản trị Các yêu cầu thiết lập đối với hệ thống báo cáo kế toán quản trị

 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần được xây dựng phù hợp với yêu cầucung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể

 Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy đủvà đảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và ra các quyết định kinh tế của doanh nghiệp

 Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải được thiết kế phù hợpvới các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổitheo yêu cầu quản lý của các cấp

Trang 34

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị của một doanh nghiệp thường bao gồm:

 Báo cáo tình hình thực hiện:

 Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

 Báo cáo khối lượng hàng hoá mua vào và bán ra trong kỳ theo đối tượng khách hàng, giá bán, chiết khấu và các hình thức khuyến mại khác

 Báo cáo chi tiết khối lượng sản phẩm (dịch vụ) hoàn thành, tiêu thụ

 Báo cáo chấp hành định mức hàng tồn kho

 Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành

 Báo cáo cân đối nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá

 Báo cáo chi tiết nợ phải thu theo thời hạn, khách hàng và khả năng thu nợ

 Báo cáo chi tiết các khoản nợ vay, nợ phải trả theo thời hạn nợ và chủ nợ

 Báo cáo bộ phận lập cho trung tâm trách nhiệm

 Báo cáo phân tích:

 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

và tài chính

Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai đoạn cụ thể, doanh nghiệp có thể lập các báo cáo kế toán quản trị khác

Trang 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Kế toán quản trị cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin kịp thời, chính xác, thích hợp về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp Những thông tin do kế toán quản trị mang lại là yếu tố mang tính quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Do đó hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty có một ý nghĩa quan trọng Hoàn thiện công tác kế toán quản trị là sẽ hoàn thiện những nội dung của kế toán quản trị như hệ thống dự toán ngân sách, các trung tâm trách nhiệm, hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành, nhận diện và ứng dụng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định Trên cơ sở tình hình thực hiện công tác kế toán quản trị tại công ty để đưa ra các giải pháp hoàn thiện

Nắm vững các nội dung của kế toán quản trị là cơ sở đánh giá những nội dung của công tác kế toán quản trị của một doanh nghiệp cụ thể, từ đó đề xuất những biện pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị Từ đó giúp cho hệ thống kế toán quản trị của công ty đạt được được hiệu quả cao nhất Khi đó kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính sẽ trở thành công cụ hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN GAS VIỆT NHẬT 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty và tình hình tổ chức công tác kế toán 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Gas Việt Nhật (VIJAGAS), được thành lập bởi Tập đoàn Taiyo Nippon Sanso và Tomoe Shokai Ngày 16 tháng 1 năm 1996 VIJAGAS được thành lập theo giấy phép Đầu tư số 1475/GP do Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp Sau 3 năm xây dựng, công ty đã chính thức đi vào hoạt động từ năm

1999 VIJAGAS là công ty có 100% vốn đầu tư Nhật Bản do ông Haruhiko Yasuga, chức vụ Tổng Giám Đốc, làm đại diện Văn phòng của công ty đặt tại số 33, Đường 3A, Khu công nghiệp Biên Hòa II, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

Nhằm đảm bảo mang đến cho khách hàng những sản phẩm khí công nghiệp, khí y tế chất lượng tốt nhất, VIJAGAS luôn nỗ lực không ngừng để tiếp cận nền công nghệ tiên tiến từ công ty mẹ VIJAGAS có hai dây chuyền tách khí Cái mới nhất và lớn nhất tại Việt Nam được hoàn thành vào tháng 7 năm 2005 Những dây chuyền tách khí này được hoàn toàn kết nối với với máy tính, kết hợp với công nghệ mới nhất, hệ thống điều khiển tiên tiến (DCS) và hệ thống nén khí cho hiệu quả hoạt động cao Sự kiện này đã đánh dấu một bước phát triển lớn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty, nâng cao uy tín cho công ty

Kể từ lúc thành lập đến nay, VIJAGAS đã mở thêm một số chi nhánh nhằm

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tháng 6 năm 2007, VIJAGAS đã đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất Mỹ Xuân tại Khu công nghiệp Mỹ Xuân A, Tân Thành, Bà Rịa Vũng Tàu Tại nhà máy sản xuất này, VIJAGAS tự hào cung cấp một dây chuyền sản xuất hàng loạt khí Hydro với độ tinh khiết cao (99,998%) lần đầu tiên tại thị trường miền Nam

Tháng 12 năm 2007, VIJAGAS mở thêm văn phòng chi nhánh tại Hà Nội ở Cao ốc Apex, Bùi Thị Xuân, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội nhằm đáp ứng cho nhu cầu thị trường khí công nghiệp và y tế ở khu vực phía Bắc

Tháng 4 năm 2010 việc xây dựng nhà máy Phú Mỹ tại Khu công nghiệp Phú

Mỹ I, Tân Thành, Bà Rịa Vũng Tàu hoàn thành và chính thức đi vào sản xuất sản phẩm Với diện tích 20.000 m2, nhà máy Phú Mỹ sẽ đảm bảo khả năng cung cấp sản

Trang 37

phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng hiện tại và trong tương lai Tháng 7 năm 2012, chi nhánh Bình Dương và tháng 1 năm 2013, chi nhánh Hưng Yên chính thức đi vào hoạt động sản xuất sản phẩm

Trải qua hơn 12 năm hoạt động, công ty đã phát triển không ngừng và tự hào trở thành nhà cung cấp khí công nghiệp và y tế hàng đầu tại Việt Nam

2.1.2 Quy mô sản xuất kinh doanh

2.1.2.2 Quy mô về lao động

Do tính chất riêng của quy trình sản xuất, số lao động trong công ty không nhiều nhưng đây đều là những nhân viên có năng lực, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng xử lý công việc tốt Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 tổng số nhân viên hiện đang làm việc tại công ty là 255 nhân viên

2.1.2.3 Diện tích nhà xưởng

Diện tích nhà xưởng tại Biên Hòa và hai chi nhánh Mỹ Xuân và Phú Mỹ được tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013, cụ thể như sau:

 Nhà máy Biên Hòa có diện tích nhà xưởng là 10.000 m2

 Nhà máy Mỹ Xuân có diện tích nhà xưởng là 10.000 m2

 Nhà máy Phú Mỹ có diện tích nhà xưởng là 20.000 m2

 Nhà máy Bình Dương có diện tích nhà xưởng là 10.000 m2

 Nhà máy Hưng yên có diện tích nhà xưởng là 5.000 m2

+ Hệ thống còn lại dùng để sản xuất Nitơ lỏng, Oxy lỏng

Trang 38

 Dây chuyền này còn có hệ thống điều khiển phân phối, dùng để theo dõi và điều khiển các điều kiện của toàn bộ dây chuyền

Bộ lọc phân tử gồm hai cột hấp thụ, nó sẽ loại bỏ các tạp chất như hơi nước

và khí CO2 từ không khí Cứ mỗi 4 giờ thiết bị này sẽ tự động chuyển cột Trong khi cột 1 đang lọc phân tử thì cột 2 sẽ được tái sinh bởi khí thải từ hộp lạnh

Sau đó khí sẽ được dẫn vào hộp lạnh và được làm mát bằng cách trao đổi nhiệt với khí ở cột thấp trong bộ trao đổi nhiệt chính Khí được làm mát sẽ đi vào cột thấp, tại đây sẽ diễn ra quá trình tách không khí thành khí Nitơ và không khí lỏng giàu Oxy Trong thiết bị ngưng tụ chính khí Nitơ ngưng tự và hoá lỏng Không khí lỏng giàu oxy trong cột thấp sẽ đi qua bộ trao đổi nhiệt chính đến độ cao và tách thành Nitơ và Oxy bằng cách chưng cất trong hộp cao

Khí Nitơ tinh khiết đựơc lấy từ đỉnh hộp cao Khí Oxy tinh khiết và Oxy lỏng thì được lấy ra từ phần thấp hơn của cột cao Tát cả các khí sẽ đi qua bộ trao đổi nhiệt chính để thu hồi độ lạnh và cuối cùng được làm nóng lên bằng với nhiệt

độ môi trường Dòng khí Nitơ tinh khiết áp suất trung bình từ đỉnh cột thấp được dẫn đến thiết bị tái nén khí Nitơ Sản phẩm Nitơ lỏng lấy từ phần trên của cột thấp, sau khi qua bộ ngưng tụ chính được làm lạnh thêm ở bộ làm mát Nitơ phụ

+ Hệ thống tái nén Nitơ

Nitơ từ cột thấp và cột cao được nén trong máy FNC và RNC, sau đó được làm mát bằng cách trao đổi nhiệt với nước làm mát trong bộ làm mát sau Năng lượng dung để quay buồng nén của các tuabin được lấy từ tuabin dãn nở ấm và lạnh

vì chúng nối với nhau

Nitơ áp suất cao đi qua bộ trao đổi nhiệt đến bộ trao đổi nhiệt nitơ tuần hoàn., nơi nó được làm mát bằng cách trao đổi nhiệt với luồng Nitơ tuần hoàn Ở phần giữa của bộ trao đổi nhiệt, một phần của luồng Nitơ áp súât cao đi đến tuabin dãn nở ấm và tuabin dãn nở lạnh Phần còn lại của buồng Nitơ áp suất cao được làm lạnh thêm bằng cách trao đổi nhiệt với luồng Nitơ tuần hoàn trong bộ trao đổi nhiệt

Trang 39

Nitơ tuần hoàn trước khi được dãn nở thành hỗn hợp khí và lỏng Nitơ đi vào trong cột thấp qua van JT, lượng Nitơ ở dạng lỏng này được dung làm nguồn lạnh cho cột thấp Dòng Nitơ ra khỏi tuabin dãn nở ám và tuabin dãn nở lạnh được tuần hoàn qua

bộ trao đổi nhiệt Nitơ tuần hoàn, nơi nó được làm ấm lên bởi dòng Nitơ áp suất cao

Khi ra khỏi bộ trao đổi nhiệt tuần hoàn, dòng Nitơ tuần hoàn đi đến máy nén Nitơ tuần hoàn để tái nén

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1.3.1 Chức năng của công ty

 Cung cấp các loại khí công nghiệp và y tế chất lượng cao như: Nitơ lỏng

- LN2, Oxy lỏng - LO2, Argon lỏng - LAr, Khí oxy - GO2, Khí nitơ - GN2, Khí cacbonic - CO2, Khí Acetylen - C2H2, Khí hydro - H2, Khí Helium - He, Khí Argon

2.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty

 Kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh

 Tuân thủ theo các quy định của pháp luật về kiểm toán, kế toán

 Tôn trọng các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, vệ sinh thực phẩm

 Thực hiện theo quy định pháp luật về bảo hiểm cho người lao động, tôn trọng nhân phẩm lợi ích của người lao động

 Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia các tổ chức chính trị, xã hội

 Đảm bảo cung cấp cho khách hàng những sản phẩm gas công nghiệp, gas

Ngày đăng: 20/02/2016, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trách nhiệm, trình tự lập dự toán ngân sách - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Sơ đồ 1.1 Trách nhiệm, trình tự lập dự toán ngân sách (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty CP Gas Việt Nhật - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty CP Gas Việt Nhật (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán (Trang 49)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 50)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận (Trang 68)
Bảng 3.1: Dự toán tiêu thụ sản phẩm - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Bảng 3.1 Dự toán tiêu thụ sản phẩm (Trang 70)
Bảng 3.7: Dự toán tiền - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Bảng 3.7 Dự toán tiền (Trang 78)
BẢNG PHÂN TÍCH NỢ - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
BẢNG PHÂN TÍCH NỢ (Trang 92)
Hình 3.5: Đồ thị điểm hòa vốn của công ty - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Hình 3.5 Đồ thị điểm hòa vốn của công ty (Trang 100)
Bảng 3.20: Số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh - MXF - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Bảng 3.20 Số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh - MXF (Trang 103)
Bảng 3.23: Bảng mã số tài khoản - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Bảng 3.23 Bảng mã số tài khoản (Trang 107)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 109)
Hình 3.6: Giao diện chính phần mềm Lemon - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Hình 3.6 Giao diện chính phần mềm Lemon (Trang 112)
Hình 3.7: Giao diện module tài chính phần mềm Lemon - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần gas việt nhật
Hình 3.7 Giao diện module tài chính phần mềm Lemon (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w