ể góp ph n giải qu ết vấn đề ruộng đất trước đâ cũng như t năm 1992 đến na nhiều nh khoa học đ tập trung nghiên cứu t ng kết lý luận v th c tiễn trên c c phương di n về tình hình ruộng đ
Trang 1li u sản uất có hi u quả không ng ng nâng cao đời s ng vật chất v tinh th n của
họ đưa nông dân đi v o con đường sản uất lớn XH góp ph n giữ vững n
đ nh vùng nông thôn
ể giải qu ết t t vấn đề nông nghi p nông thôn nông dân ảng v h nước ta đ l nh đạo đề ra chính s ch ruộng đất phù hợp với t ng giai đoạn c ch mạng 1930-1945; 1945-1954; 1954-1975 tạo tiền đề quan trọng cho â d ng hủ ngh a hội XH v th c hi n mục tiêu dân gi u nước mạnh dân chủ công ằng văn minh
Sau năm 1975 ảng đ chỉ đạo c c cấp ủ ảng chính qu ền c c tỉnh th nh
ở S tập trung giải qu ết t t chính s ch ruộng đất như điều chỉnh ruộng đất;
h n gắn vết thương chiến tranh; th c hi n cải tạo XH đ i với nông nghi p góp
ph n tạo ra những chu ển iến về kinh tế - hội nâng cao đời s ng nhân dân hững th nh t u đạt được trong những năm đ u đi lên â d ng XH v nhất l thời kỳ đ i mới đ góp ph n đưa nông thôn S không ng ng ph t triển n
đ nh về chính tr hội qu c phòng - an ninh; góp ph n tăng trưởng gi tr uất khẩu gạo nông sản h ng hóa Tu nhiên ên cạnh những kết quả đạt được còn tồn tại, hạn chế đó l : một ộ phận qu n chúng nhân dân v c n ộ ở cơ sở trình
độ còn thấp chưa nhận thức hết t m quan trọng v t c dụng của vi c th c hi n chính s ch ruộng đất cũng như uật đất đai; còn lúng túng trong vi c triển khai
th c hi n c c chính s ch về ruộng đất hính s ch ph p luật về đất đai của ảng
h nước còn có hạn chế nhất l khi triển khai th c hi n ở S như vấn đề lý luận về chính s ch đất đai chưa được t ng kết rút kinh nghi m; quan h sở hữu sử dụng ruộng đất qua t ng giai đoạn l ch sử chưa được giải qu ết thỏa đ ng; t
“Kho n 100” 1981 đến “Kho n 10” 1988 v vi c th c hi n uật đất đai 1993
2003 còn nhiều lúng túng chưa cụ thể để trao qu ền sử dụng ruộng đất ng c ng nhiều hơn cho nông dân â d ng kinh tế nông hộ th c s l đơn v t chủ Một
ộ phận c n ộ c nhân lợi dụng s thiếu sót sơ hở trong t chức th c hi n chính
s ch ruộng đất để thao túng ruộng đất l m gi u cho c nhân â d ng lợi ích nhóm; gâ mâu thuẫn ở cơ sở; kích động lôi kéo qu n chúng tranh chấp đất đai khiếu ki n t c o kéo d i ở tỉnh th nh S
ể góp ph n giải qu ết vấn đề ruộng đất trước đâ cũng như t năm 1992 đến
na nhiều nh khoa học đ tập trung nghiên cứu t ng kết lý luận v th c tiễn trên
c c phương di n về tình hình ruộng đất tình hình ph t triển công nghi p nông nghi p nuôi trồng thủ sản đặc i t l những vấn đề liên quan đến sở hữu ruộng đất tranh chấp ruộng đất Kết quả nghiên cứu của c c nh khoa học đ góp ph n cùng ảng h nước v c c cấp ủ đảng chính qu ền đ a phương ở S th o
Trang 2gỡ những khó khăn để tiếp tục triển khai th c hi n chính s ch ruộng đất thuận lợi hơn Tu nhiên c c công trình nghiên cứu nội dung còn riêng i t gắn liền với
t ng tỉnh th nh đ a phương chưa có công trình n o nghiên cứu về qu trình giải
qu ết vấn đề ruộng đất ở S thời kỳ 1992 – 2008 T nhận thức về t m quan
trọng S ghiên cứu sinh chọn đề t i: “Quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long (1992 - 2008)” để l m luận n tiến s chu ên
ng nh ch sử Vi t am
1.2 Mục đích nghiên cứu
uận n hướng tới mục đích l m rõ qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất ở
S t năm 1992 đến 2008 nhằm rút ra những i học kinh nghi m cho vi c giải qu ết vấn đề ruộng đất nói chung v vi c giải qu ết vấn đề ruộng đất ở
S nói riêng
2 T ng qu n t nh h nh nghiên cứu đề tài
Vấn đề ruộng đất ở S trước v sau năm 1992 có nhiều t c giả tham gia nghiên cứu ở c c l nh v c kh c nhau liên quan đến ruộng đất như:
Thứ nhất, nghiên cứu về lý luận v ph p luật ruộng đất có những t c phẩm,
công trình khoa học sau:
c t c phẩm của chủ ngh a M c – ênin tư tưởng Hồ hí Minh Văn ki n ảng: cung cấp những vấn đề cơ ản về vấn đề ruộng đất, vấn đề nông nghi p, nông dân nhất l quan điểm của ênin về “t nguy n” của người nông dân khi v o hợp t c ; tư tưởng đường l i c ch mạng giải phóng dân tộc của ảng CSVN về vấn đề ruộng đất, với khẩu hi u “người c có ruộng”
c t c giả Qua inh Trường hinh v Vân ình Võ gu ên Gi p với t c
phẩm“Vấn đề dân cày”; Vi n nghiên cứu đ a chính Trung tâm nghiên cứu chính
s ch ph p luật đất đai 2005 với “Các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật
mới về chính sách quản lý sử dụng đất đai”; PGS.TS Tr n Qu c Toản - Ban chủ
nhi m hương trình KX-08-02, với t c phẩm “Đổi mới quan hệ sở hữu đất đai lý
luận và thực tiễn”; TS inh Xuân Thảo với t c phẩm “Hoàn thiện chế định sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam hiện nay”; Phạm Hữu Ngh : “Những quan điểm mới của Luật đất đai 2003” (2004); Nguyễn Tấn Ph t: “Chính sách đất đai ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” (2006); Nguyễn Th Phượng: “Những bất cập trong quản lý nhà nước về đất đai hiện nay” (2007); Minh Hu : “Sở hữu ruộng đất, vấn đề lớn cần giải quyết” (2008); Tr n ăng Kế: “Một số bất cập trong luật đất đai năm 2003” tạp chí ông an nhân dân 2011); gu ễn Sinh úc: “Nghiên cứu về nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986 - 2002”
Thứ hai, những công trình nghiên cứu về S trong giai đoạn cu i thế kỷ
XX đ u thế kỷ XXI trên c c l nh v c về kinh tế chính tr hội văn hóa đời
s ng như: GS Phan Quang: “Đồng Bằng sông Cửu Long” (1981); PGS Huỳnh Lứa: “Lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ” (1987) Vi n khoa học hội Vi t Nam: “Báo cáo nghiên cứu bước đầu về vùng đất Nam Bộ trong lịch sử” (2004)
v “Lược sử vùng đất Nam Bộ Việt Nam” (2006) của Hội khoa học l ch sử Vi t
Nam
Trang 3c i viết liên quan đến người Khmer ở S như gô ức Th nh:
“Người Khmer ĐBSCL là thành viên của cộng đồng các dân tộc Việt Nam”, (1984); GS Mạc ường: “Vấn đề dân cư và dân tộc ở ĐBSCL vào những năm đầu
thế kỉ XX” (1982),
Thứ ba, những công trình nghiên cứu về vấn đề ruộng đất ở S trong
thời gian g n đâ có c c công trình sau: GS TS Phan An: “Một số vấn đề kinh tế -
xã hội vùng nông thôn Khmer ĐBSCL”, “Vấn đề Dân tộc học ở ĐBSCL” (1981)
v “Vài nét về ruộng đất nông thôn của người Khmer ở ĐBSCL” trong “Sưu t m Dân tộc học 1979” 1980); Phương gọc Thạch: “Những biện pháp thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL; Nguyễn Văn
Luật:“Suy nghĩ về tích tụ ruộng đất ở ĐBSCL” (2007); ê Du Phong:“Hộ nông
dân không đất và thiếu đất ở ĐBSCL” (1998); Phạm Th m - Vũ Văn Kỷ -
gu ễn Văn Phúc: “Kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam” (2003);
Ho ng iên: “Một dạng kinh tế hàng hóa ở nông thôn” (1980 ; Phạm ảo Dương:“Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp trong nông nghiệp nông
thôn” (2004); Tr n ăng Kế: luận văn thạc s “Vấn đề tranh chấp đất đai sản xuất của đồng bào Khmer ở ĐBSCL 1988 - 2006”; TS gu ễn Văn gh : đề t i khoa
học cấp ộ “Giải quyết tranh chấp đất đai với vấn đề đảm bảo an ninh trật tự ở
ĐBSCL - Thực trạng và giải pháp”; Tr n ăng Kế: “Về việc giải quyết vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL từ 1992-2003”,tạp chí ghiên cứu l ch sử 9-2014; “Vài nét
về tình hình quản lý và sử dụng ruộng đất ở ĐBSCL (2003-2008)”, tạp chí ch sử
ảng 9-2014; PGS TS Tr n qu c Toản: “Đổi mới quan hệ sở hữu đất đai – Lý
luận và thực tiễn; Chính sách ruộng đất ở nông thôn” (KX – 08 – 02) thuộc
chương trình khoa học nh nước Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn
(KX-08), giai đoạn 1991 - 1995
hìn chung c c công trình khoa học nghiên cứu về S có liên quan đến vấn đề ruộng đất được công ở c c khía cạnh kh c nhau t năm 1992 đến năm
2008 rất phong phú l nguồn tư li u quan trọng đ nh hướng cho luận n
Kế th a th nh quả nghiên cứu khoa học của TS âm Quang Hu ên về “Cách
mạng ruộng đất ở miền Nam Việt Nam”; PGS TS Võ Văn Sen: “Vấn đề ruộng đất
ở ĐBSCL của Việt Nam 1954 - 1975”; gu ễn Th nh am: uận n tiến s “Việc giải quyết vấn đề ruộng đất trong quá trình đi lên sản xuất lớn ở ĐBSCL giai đoạn
1986 - 1992” v những công trình m t c giả tiếp cận nghiên cứu đ được công
cùng những t i li u tr c tiếp khảo s t nghiên cứu tại c c đ a phương c c trung tâm lưu trữ của Trung ương thư vi n c c trường ại học để ho n th nh luận n
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
i tượng nghiên cứu của luận n l Qu tr nh giải qu t vấn đề ru ng đất ở ĐBSCL thời kỳ 1992-2008 ội dung ao gồm: tình hình th c hi n chính
s ch ph p luật đất đai của ảng h nước thời kỳ triển khai uật đất đai năm
1993 2003 c c luật sửa đ i sung v c c văn ản qu phạm ph p luật liên quan đến vấn đề ruộng đất; th c trạng tình hình ruộng đất ở S những chu ển iến vấn đề qu ền sở hữu qu ền sử dụng ruộng đất; tình hình v vi c giải qu ết tranh
Trang 4chấp khiếu ki n t c o về ruộng đất; t c động của vi c giải qu ết vấn đề ruộng đất
đ i với ph t triển kinh tế - hội; rút ra những đặc điểm những vấn đề có tính qu luật của qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất ở S
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- h vi th i gi n uận n nghiên cứu qu trình giải qu ết vấn đề ruộng
đất giai đoạn t năm 1992 đến năm 2008
- h vi hông gi n a n nghiên cứu l vùng S gồm 13 tỉnh
th nh: ong An Tiền Giang ến Tre ồng Th p An Giang Kiên Giang Tr Vinh V nh ong Sóc Trăng Hậu Giang ạc iêu Mau v th nh ph n Thơ trong đó tập trung nhất l c c tỉnh có những nội dung liên quan đến mục đích nghiên cứu của luận n
4 Phương ph p nghiên cứu và nguồn tài liệu sử dụng
4.1 Phương ph p lu n và phương ph p nghiên cứu
ghiên cứu qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất trong thời kỳ l ch sử hi n đại l công vi c hết sức khó khăn, khi nhiều vấn đề l ch sử vấn đề lý luận chưa được t ng kết đ nh gi đúng mức Do đó để nghiên cứu luận n p dụng nhiều phương ph p nghiên cứu kh c nhau: phương ph p luận của chủ ngh a M c- ênin
tư tưởng Hồ hí Minh, quan điểm của ảng CSVN về vấn đề ruộng đất vấn đề nông thôn nông dân; phương ph p l ch sử v phương ph p lôgic để nghiên cứu c c vấn đề cụ thể trong qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất qua th c hi n uật đất đai năm 1993 2003 v c c gh qu ết của ảng h nước; phương ph p t ng hợp, phương ph p th ng kê để t ng hợp đ nh gi những đặc điểm những vấn đề có tính
qu luật trong giải qu ết vấn đề ruộng đất ở S
go i ra luận n còn sử dụng phương ph p khảo s t th c tiễn nhằm rút ra những ưu điểm hạn chế trong chính s ch ruộng đất thời kỳ công nghi p hóa hi n đại hóa cũng như c c giải ph p đ được th c hi n trong giải qu ết về vấn đề ruộng đất ở S t 1992 đến 2008
4.2 Nguồn tài liệu sử dụng
guồn t i li u chính sử dụng gồm c c t i li u điều tra o c o lưu trữ ở c c
cơ quan l nh đạo quản lý v lưu trữ của ảng h nước như văn ki n của an hấp h nh Trung ương ảng Văn phòng hính phủ c c an của Trung ương ảng như an Tu ên gi o T ng cục Th ng kê c c o c o t ng kết o c o chu ên đề t i li u lưu trữ của Tỉnh ủ Th nh ủ v Ủ an nhân dân c c sở an
Để thực hiện nội dung luận án, những luận điểm chính cần giải quyết:
- ể giải qu ết t t vấn đề ruộng đất thì chính s ch ruộng đất phải được thể
hi n ằng luật đó l cơ sở khoa học cho qu trình giải qu ết
Trang 5- uật đất đai năm 1993 năm 2003 v c c luật đất đai sửa đ i c c chỉ th ngh qu ết của ảng h nước l s thể hi n vi c ảng h nước ta luôn quan tâm chú trọng ho n thi n chính s ch ph p luật đất đai
- hững ất cập của h th ng chính s ch ph p luật đất đai; s ếu kém trong công t c t chức thi h nh ph p luật về đất đai; s thiếu gương mẫu su tho i về phẩm chất đạo đức của một ộ phận c n ộ công chức l những ngu ên nhân chủ
ếu dẫn đến c c tranh chấp khiếu ki n t c o về ruộng đất
- hu ển iến về sở hữu ruộng đất với hai qu ền: qu ền sở hữu qu ền sử dụng ruộng đất l một tất ếu kh ch quan dẫn đến tích tụ tập trung ruộng đất l cơ
sở hình th nh c c mô hình liên kết t chức sản uất mới ở S
- Qu trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở S đ uất hi n c c m i quan
h mới giữa nông thôn - nông nghi p - nông dân S phân t ng hội, s chuyển
d ch kinh tế, s liên kết t chức lại sản xuất theo ngu ên tắc t nguy n
Luận án hoàn thành, có những đóng góp khoa học sau:
- uận n l một công trình nghiên cứu về l ch sử kinh tế thời kỳ cận hi n đại liên quan đến S sẽ giúp nhân dân ta hiểu rõ hơn những thuận lợi v khó khăn về một vùng đất có vai trò v trí quan trọng trong sản uất nông nghi p h ng hóa của nước ta
- uận n phản nh qu trình vận dụng v o th c tiễn t chính s ch ph p luật đất đai của ảng ở S ; tình hình giải qu ết vấn đề ruộng đất v những t c động của nó đ i với s ph t triển kinh tế- hội thời kỳ 1992-2008
- uận n giúp cho đội ngũ c n ộ v nhân dân ta hiểu rõ thêm những quan h
có tính qu luật giữa hai qu ền: qu ền sở hữu qu ền sử dụng ruộng đất trong t ng trường hợp cụ thể của S ; thấ được một s mô hình sản uất nông nghi p ở
S v hi u quả của nó đ i với ph t triển nông nghi p â d ng nông thôn trong thời kỳ đ i mới
- Luận n t ng hợp v cung cấp những tư li u khoa học phục vụ cho công t c nghiên cứu v giảng dạ liên quan đến ruộng đất ở S
6 K t cấu c lu n n
go i ph n mở đ u v kết luận danh mục t i li u tham khảo phụ lục nội dung luận n gồm 3 chương 9 tiết
PHẦN NỘI DUNG Chương 1
ĐI U KI N T NHI N L CH S KINH T - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG C U LONG VÀ TÌNH HÌNH RUỘNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN TRƯỚC 1992 1.1 Điều kiện t nhiên d n cư và qu tr nh kh i ph ĐBSCL
1.1.1 Điều kiện t nhiên ĐBSCL
ồng ằng sông ửu ong S hi n na gồm có 12 tỉnh v một th nh
ph : ong An Tiền Giang ến Tre ồng Th p An Giang Kiên Giang Tr Vinh
V nh ong Sóc Trăng Hậu Giang ạc iêu Mau v th nh ph n Thơ ó
di n tích t nhiên g n 40.602 3km2 chiếm 12 8% di n tích cả nước dân s trên
Trang 617.695 người ó đường iên giới Tâ am gi p Vương qu c ampuchia Phía ông gi p iển ông với đường iển d i trên 700 km với khoảng 360.000 km2
khu
v c đặc qu ền kinh tế phía am đất sử dụng cho nông nghi p 26.500km2; đất phù
sa chưa được khai th c chiếm khoảng 67 vạn ha S có hai h th ng sông chính: h th ng sông ửu ong sông MêKông d i 4.200km v sông V m ỏ
S có hai mùa mùa mưa t th ng 5 đến th ng 10 dương l ch v mùa khô t
th ng 11 h ng năm đến th ng 4 năm sau hi t độ ình quân trong năm v o khoảng 26-27, lượng mưa trung ình h ng năm t 1500 - 1900mm,
S có h sinh th i t nhiên rất độc đ o đó l h sinh th i r ng ngập nước ngọt Vườn qu c gia Tam ông r ng Tr Sư vùng ồng Th p Mười v
r ng ngập mặn ven iển Vườn qu c gia U Minh Thượng Vườn qu c gia U Minh
Hạ h sinh th i nông nghi p vùng Tứ gi c ong Xu ên ặc i t h sinh th i
r ng ngập mặn ở c c tỉnh Mau ạc iêu Kiên Giang Sóc Trăng Tr Vinh
ến Tre có vai trò quan trọng ph t triển kinh tế - hội giữ cân ằng môi trường sinh th i
úa gạo nuôi trồng v đ nh ắt hải sản chiếm một v trí quan trọng trong nền kinh tế S ; theo c c t i li u của t chức lương th c thế giới FAO iên hợp
qu c sản lượng c tôm ở ờ iển Tâ am ộ ước tính v o khoảng 490.000 tấn/năm Vùng r ng ngập mặn với di n tích khoảng 350.000ha ở Mau ạc iêu Rạch Gi H Tiên còn cung cấp một nguồn lớn lâm sản như tr m đước sú vẹt v động vật r ng Ở S còn có vỉa than ùn rộng lớn khoảng 80.000ha ở
r ng U Minh l nguồn nhiên li u quí đồng thời l nguồn phân ón có gi tr đ i với nông nghi p
Với điều ki n t nhiên v l ch sử cấu tạo S có nhiều ếu t thuận lợi cho vi c ph t triển c c ng nh kinh tế nông lâm ngư nghi p đặc i t do đất đai
m u mỡ khí hậu ôn ho nên S l vùng trọng điểm trồng lúa của Vi t am
v khu v c
1.1.2 Cư d n Đồng ng s ng Cửu Long
S l một vùng đất m u mỡ rất thuận lợi cho s cư trú v ph t triển của con người “ ất l nh chim đậu” S l nơi cư trú kh sớm của nhiều th nh
ph n dân cư nhiều tôn gi o v hình thức tín ngưỡng kh c nhau trong đó có người
Vi t người hăm người Khmer người Hoa Trước thế kỷ XVIII văn hóa người Khmer có ảnh hưởng lớn ở vùng đất n nhưng t thế kỷ XVIII đến na cư dân người Vi t v văn hóa vượt trội của họ đ trở th nh nền tảng căn ản cho to n ộ vùng S Dân s to n vùng năm 1999 l 16.1334 người tỷ l tăng ình quân giai đoạn 1989-1999 l 1 13% ăm 2007 l 17.524.000 người chiếm 20 6% dân
s cả Mật độ cư trú l 432 người/km2 gấp 1 7 l n mật độ ình quân cả nước Tỉnh
An Giang dẫn đ u khu v c với 2.231.000 người thấp nhất l tỉnh Hậu Giang với 798.800 người gười Khmer có mặt ở h u hết c c tỉnh S , nhất l ở c c tỉnh
Tr Vinh Sóc Trăng An Giang Kiên Giang
1.1.3 Sơ lược lịch sử ph t tri n ĐBSCL
ông cuộc đ nh cư khai ph đất đai ở S qua c c tư li u sử học khảo c học đ a lý cho thấ người Khmer có mặt ở nơi n t rất sớm hưng qua c c di
Trang 7tích để lại thì s uất hi n của con người ở đ u ông ngu ên lại gắn liền với Vương qu c Phù am t thế kỷ I đến thế kỷ VI điều đó cho thấ cư dân Phù am
có mặt ở đâ trước người Khmer hững dấu tích được khai quật ở Óc Eo a Thê
- An Giang nền hùa Kiên Giang đ minh chứng điều đó Song trong qu trình
ph t triển v iến mất của Vương qu c Phù am thì còn nhiều vấn đề chưa được
l m s ng tỏ ến thế kỷ XVII s dân ở am ộ có khoảng 20 vạn người trong đó người Khmer c chưa phải l đa s công cuộc khai ph S ta thấ có công lao của người Khmer nhưng ên cạnh đó còn có công lao to lớn của người Vi t v người Hoa nhất l người Vi t đ đến chinh phục vùng đất n t rất sớm gười Khmer v người Hoa người Vi t tới S lập nghi p khai khẩn đất hoang chính họ đ cùng với người Khmer lao động đẩ lùi r ng hoang đ m l chinh phục đất ồi ven iển để n đ nh cuộc s ng mới ặc i t khi nh gu ễn th c thi chính s ch mở rộng ờ cõi u ng phía am thì l n sóng người Vi t đến
S khai hoang lập ấp ng c ng nhiều húa gu ễn đ th c thi công cuộc khai ph đất đai ở S với qu mô v t chức ng c ng lớn v về cơ ản đến năm 1757 những ph n đất còn lại ở S đ thuộc qu ền cai quản của húa
gu ễn húa gu ễn chia vùng đất am ộ th nh 3 trấn: iên Hòa Gia nh
H Tiên ến đời Minh Mạng nh gu ễn chia th nh 6 tỉnh gọi l am kỳ lục tỉnh: Gia nh iên Hòa nh Tường V nh ong An Giang H Tiên
1.2 T nh h nh ru ng đất ở ĐBSCL trư c n m 1992
1.2.1 Thời kỳ trư c n m 1954
ăm 1858 th c dân Ph p âm lược nước ta S trở th nh thuộc đ a của th c dân Ph p Mặc dù am kỳ được Ph p thiết lập chế độ thuộc đ a nhưng tính chất hội thuộc đ a nửa phong kiến thể hi n rất rõ nét trong nền kinh tế
S , đó l chế độ sở hữu ruộng đất Ruộng đất ở S tập trung trong ta
đ a chủ phong kiến ở mức cao; ở am ộ có 2 3 tri u ha thì đ a chủ chiếm hữu 56,9% Tính đến năm 1900 tư ản Ph p chiếm 4346 ha ruộng đất ở am kỳ riêng
S tư ản Ph p chiếm hữu v khai th c trên 70% di n tích canh t c Th c dân
Ph p chiếm đoạt ruộng đất đ l m cho đời s ng của người nông dân S hết sức c c kh Trong s g n một tri u ha ruộng đất m tư ản Ph p chiếm được ở
S thì hơn hai ph n a l đất trồng lúa; tư ản Ph p p dụng phương thức
ph t canh thu tô đ a chủ phong kiến du trì óc lột nông dân dưới hình thức đ a tô nặng l i v thuê mướn óc lột nhân công hính s ch óc lột của tư ản Ph p v
đ a chủ phong kiến đ kìm h m s ph t triển của sức sản uất trong nông nghi p
v n cùng hóa nông dân
g y 3-2-1930 ảng ộng sản Vi t am ra đời trong hính cương vắn tắt
v S ch lược vắn tắt thông qua tại Hội ngh th nh lập ảng ảng SV đ c
đ nh ch mạng Vi t am “l m tư sản dân qu ền c ch mạng v th đ a c ch mạng sau khi thắng lợi sẽ đi tới hội ộng sản” ch mạng Vi t am th c hi n hai nhi m vụ chiến lược l đ nh đ đế qu c âm lược gi nh độc lập dân tộc v đ nh
đ phong kiến gi nh ruộng đất cho nông dân Về cơ ản đến cu i năm 1953 trên 50% ruộng đất của th c dân đ được chia cho nông dân t ng lớp trung nông ở
S có vai trò qu ết đ nh đ i với sở hữu ruộng đất v t chức sản uất
Trang 81.2.2 Gi i đoạn 1954 - 1975
Ở miền am, Mỹ không th c hi n nghiêm chỉnh Hi p đ nh Giơnevơ năm
1954 t ng ước hất cẳng Ph p d ng lên chính qu ền ta sai gô ình Di m â
d ng miền am th nh căn cứ quân s th nh thuộc đ a kiểu mới của Mỹ Do vậ thời kỳ 1954-1975 chế độ sở hữu ruộng đất ở S chu ển iến qua hai đợt cải
c ch lớn tương ứng với thời kỳ c m qu ền của gô ình Di m v gu ễn Văn Thi u gô ình Di m th c hi n hương trình cải c ch điền đ a để khôi phục
qu ền lợi của giai cấp đ a chủ mở đường cho vi c thiết lập chế độ th c dân kiểu mới của Mỹ thì luật gười c có ruộng của gu ễn Văn Thi u lại l ước mở đường cho s ph t triển của chủ ngh a tư ản v o nông thôn miền am nói chung
v S nói riêng
1.2.3 Gi i đoạn 1975 - 1985
Sau năm 1975 để t chức cho nông dân sản uất th c hi n c c gh qu ết s
24 254 của Trung ương ảng c c cấp ủ ảng chính qu ền ở S đ t chức
đ nh gi to n di n tình hình sử dụng ruộng đất T th c tiễn tình hình c c cấp chính qu ền S triển khai chủ trương giữ ngu ên canh th c hi n điều chỉnh ruộng đất cấp đất cho c c hộ chưa có đất hoặc thiếu đất canh t c
Th c hi n hỉ th 236- T/TW th ng 9-1976 của an hấp h nh Trung ương ảng về giải qu ết vấn đề ruộng đất ở miền am th ng 9-1976 hính phủ có
Qu ết đ nh s 188- T/ P về óa ỏ tri t để t n tích chiếm hữu ruộng đất v c c hình thức óc lột th c dân phong kiến ở miền am hủ trương n đ góp ph n
đẩ nhanh tiến độ điều chỉnh ruộng đất ở miền am nói chung v S nói riêng Quỹ đất dùng để điều chỉnh l t ruộng đất thu hồi ruộng vắng chủ ruộng đất của những chủ hộ có nhiều đất v một ph n t đất chưa sử dụng đất khai hoang; tập trung ở c c tỉnh Tiền Giang Hậu Giang Minh Hải Vi c điều chỉnh ruộng đất đạt được một s kết quả nhất đ nh phù hợp với đường l i c ch mạng của ảng đề ra l “người c có ruộng”; song ở nông thôn S tỷ l hộ nông dân không có ruộng v thiếu ruộng đất sản uất vẫn chiếm tỷ l cao ở nhiều vùng còn đến 20 - 30% s hộ nông dân không có ruộng đất ở một s nơi còn du trì óc lột
ể đẩ mạnh vi c giải qu ết vấn đề ruộng đất ở am ộ ộ hính tr Trung ương ảng hính phủ đ an h nh hỉ th s 75- T/TƯ ng 15-11-1978; Qu ết
đ nh s 319- P ng 14-12-1978; hỉ th 100- T/TƯ ng 13-01-1981 về kho n sản phẩm trong nông nghi p v hỉ th 19 th ng 5-1983 về điều chỉnh ruộng đất
v cải tạo nông nghi p am ộ
Tính đến năm 1982 qua 6 năm 1976-1982 th c hi n điều chỉnh ruộng đất
c c tỉnh am ộ đ rút trên 270.000ha ruộng đất g n ằng 1/10 di n tích canh t c
để chia cấp cho những hộ nông dân không có v thiếu đất ăm 1983 am bộ chia 213.785ha cho c c hộ thiếu đất Trong đó Hậu Giang l tỉnh chia nhiều ruộng đất nhất ăm 1985 h u hết c c tỉnh S đều o c o ho n th nh cơ ản phong tr o hợp t c hóa nông nghi p Kết quả trong 10 năm am ộ nói chung v
S nói riêng đ ho n th nh điều chỉnh ruộng đất ó 381.517ha ruộng đất được rút ra để điều chỉnh cho 40.342 hộ nông dân ình quân mỗi hộ được t 0 4 đến 0 8ha
Trang 9Song do nóng vội trong vi c đưa nông dân v o con đường l m ăn tập thể do
qu trình â d ng ồ ạt T SX HTX mang tính hình thức nên sau khi được th nh lập c c T SX HTX ộc lộ nga những ếu kém v dẫn đến mô hình t chức sản uất n tan r h ng loạt u i năm 1979 đ u năm 1980 trong t ng s 13.000
T SX được â d ng thì đ có 6.000 tập đo n không thể t chức được sản uất s còn lại lúng túng v gặp không ít khó khăn ăm 1980 trong nông thôn am ộ chỉ còn lại 3.789 T SX v 137 HTX với qui mô v a v nhỏ với khoảng 9% s hộ 7% di n tích ruộng đất l mang tính tập thể còn 90% nông dân l m ăn c thể
u i 1981 tại ại hội ảng to n qu c l n thứ V trên cơ sở kết quả đ đạt được đại hội tiếp tục khẳng đ nh: “ ẩ mạnh hợp t c hóa nông nghi p ở c c tỉnh Nam bộ t ng ước ph t hu t c dụng hợp t c hóa đ i với vi c đưa nông nghi p lên sản uất lớn XH v â d ng nông thôn mới gh qu ết Trung ương V Khóa V chủ trương: “ i với S phải tiến h nh phân lại lao động trong vùng v tiếp nhận lao động t nơi kh c đến nhằm thâm canh tăng vụ v sử dụng hết 50 vạn ha đất hoang hóa”
Qu trình tập thể ho do đặt nặng vi c phân i t lợi ích kinh tế trên đất đai của hộ nông dân l không c n thiết nên dẫn đến tình trạng cắt đất âm canh v o canh diễn ra hết sức phức tạp ở nông thôn am ộ Vi c giải qu ết vấn đề ruộng đất ở miền am đ đưa lại kết quả nhất đ nh l góp ph n ho n th nh c ch mạng ruộng đất o ỏ chế độ chiếm hữu v óc lột của đế qu c v đ a chủ phong kiến trên phạm vi cả nước hưng ên cạnh thắng lợi đó trong điều chỉnh ruộng đất gắn liền với tập thể ho ảng ta c đ nh đ mắc những sai l m khu ết điểm nghiêm trọng trong vi c điều chỉnh ruộng đất theo c ch l m trên đ không tính đến lợi ích của người sản uất v tình hình sở hữu tồn tại ở miền am sau 30-4-1975;
đ vi phạm nghiêm trọng lợi ích của nông dân đặc i t l trung nông - nhân vật trung tâm của sản uất nông sản h ng ho ở am ộ những người có v n lao động v kinh nghi m sản uất đại iểu cho l c lượng sản uất đang ph t triển ở nông thôn am ộ Vi c điều chỉnh ruộng đất nhiều l n dẫn đến ình quân c o ằng o âm canh gâ ra o canh l m tri t tiêu động l c của sản uất h ng hóa trong nông nghi p Vi c chia ruộng đất cho cả những người hoạt động trong c c
l nh v c phi nông nghi p l không phù hợp không ph t hu được tiềm năng sản uất nông nghi p của vùng S
mẽ l c lượng sản uất ại hội c đ nh nông nghi p mặt trận h ng đ u phải đ i mới cơ chế quản lý kinh tế; óa ỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu ao
Trang 10cấp sửa đ i c c chính s ch đòn ẩ kinh tế giải phóng năng l c sản uất của h ng chục tri u lao động với h ng tri u ha đất đai trong nền nông nghi p
g 29-12-1987 Qu c hội thông qua uật đất đai 1987 đ th o gỡ những vướng mắc trong m i quan h giữa chế độ quản lý đất đai với vi c ph t triển sản uất nông nghi p Tu nhiên vi c uật qu đ nh nghiêm cấm mua n kể cả
qu ền chu ển nhượng đ trở th nh r o cản qu trình tích tụ tập trung ruộng đất
v o những hộ có khả năng v kinh nghi m trong sản uất nông nghi p h ng hóa Mặc dù có s chỉ đạo rất chặt chẽ của Trung ương v đ a phương trên th c tế ở nông thôn S vẫn diễn ra qu trình tích tụ; đó l qu trình chu ển nhượng ruộng đất giữa c c hộ nông dân với nhau diễn ra kh ph iến Tình hình chu ển nhượng ruộng đất cho thấ nền kinh tế h ng hóa đ t c động mạnh đến sản uất nông nghi p ở S
Vi c chu ển nhượng ruộng đất đ tạo nên những tiền đề mới nông dân không còn trói chặt v o ruộng đất có thể chu ển nhượng chu ển đ i ng nh nghề phù hợp với khả năng l m cho sản uất nông thôn s ng động Do gi tr của đất tăng cao th trường ất động sản S uất hi n với vi c nhiều người có nhu c u mua đất v cũng có nhiều người mu n sang nhượng đất ơ cấu sở hữu ruộng đất
có s tha đ i tăng - giảm, những hộ có khả năng t chức sản uất nhận chu ển nhượng tăng di n di n tích những hộ không có khả năng sản uất chấp nhận chu ển nhượng v một s hộ do khó khăn phải c m c S hộ có di n tích ruộng đất chiếm 72% ; do thuê 15%); s hộ có ruộng đất giảm do chu ển nhượng c m
c chiếm 13% v tập trung ở những vùng có đông đồng o Khmer sinh s ng
Vi c tha đ i qu mô về sở hữu ruộng đất th c chất l qu trình tích tụ ruộng đất
v đi cùng với nó l nhiều hộ nông dân chu ển d ch t sản uất nông nghi p sang
l m c c nghề d ch vụ kinh doanh trong nông nghi p chu ển d ch nội ộ ng nh ; nhiều hộ sau khi chu ển nhượng c m c thì đi l m thuê S phân t ng hội s phân hóa gi u nghèo diễm ra mạnh mẽ
uật đất đai năm 1987 v kho n 100, thời gian đ u có ph t hu t c dụng tạo điều ki n cho người nông dân S ph t triển sản uất tăng năng suất sản lượng Sản lượng lương th c S không ng ng tăng đ góp ph n quan trọng giải qu ết những khó khăn về lương th c của cả nước trong những năm 1982-1985) Trước nhưng những hạn chế của uật đất đai năm 1987 v kho n 100 về chính s ch hạn điền dẫn đến nhiều cấp uỷ đảng ở đ a phương đ chủ động chu ển sang kho n gọn v sau đó được gh qu ết 10 của ộ hính tr th ng 4-1988 c nhận v thường gọi l kho n 10 S lượng kinh tế hộ tăng nhanh đến cu i năm
1993 S có 2.328 đơn v kinh tế hộ chiếm 22 6% t ng s hộ cả nước; riêng
An Giang có khoảng 30% s hộ sản uất h ng hóa 50% s hộ sản uất t túc 20%
s hộ sản uất không đủ ăn
Tình hình tranh chấp ruộng đất diễn t năm 1986 v lan ra khắp cả nước tập trung nhất ph iến nhất l ở S hiều tỉnh hu n do cơ sở không giải
qu ết thấu đ o để con t chức th nh t ng nhóm t ng đo n kéo về c c cơ quan Trung ương hính phủ tại th nh ph Hồ hí Minh H ội để đòi hỏi về ruộng đất
Trang 11Ti u k t chương 1
“Vấn đề ruộng đất” theo ngh a “vi c giải qu ết ruộng đất cho nông dân” ở
S trong l ch sử cho đến đ u những năm 1990 đ trải qua nhiều qu trình hết sức phức tạp ch u t c động của rất nhiều nhân t chủ ngh a th c dân cũ chủ ngh a
th c dân mới chính s ch ruộng đất của ảng ta trong c ch mạng DTD D dưới hình th i cuộc kh ng chiến ch ng Ph p v kh ng chiến ch ng Mỹ cứu nước, cũng như những điều chỉnh ruộng đất cải tạo XH đ i với nông nghi p sau ng miền
am ho n to n giải phóng Về cơ ản đến năm 1975 chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến đ óa ỏ ruộng đất về ta nông dân lao động trong nông nghi p đ ước đ u có s ph t triển chủ ngh a tư ản; nông dân phân hóa th nh
c c t ng lớp kh c nhau tu rằng Trung nông vẫn còn l nhân vật trung tâm ở
S
T năm 1975-1992 ên cạnh những th nh t u nhất đ nh thì những sai l m nóng vội trong điều chỉnh ruộng đất theo tinh th n “ ình quân c o ằng” “tập thể hóa nông nghi p” đ gâ ra những o trộn lớn cho chế độ ruộng đất v s ph t triển kinh tế - hội ở S
S đ tạo ra được một kh i lượng sản phẩm to lớn về sản uất nông nghi p lâm nghi p v nuôi trồng đ nh ắt thủ hải sản Sản uất lương th c năng suất sản lượng không ng ng tăng lên tính chung cả giai đoạn ước đạt trên 16 tri u tấn ình quân một năm tăng thêm trên 1 tri u tấn hiều tỉnh như An Giang Hậu Giang ồng Th p đạt trên 1 tri u tấn/năm S ph t triển mạnh mẽ của kinh tế hộ kinh tế trang trại kinh tế tư ản nh nước kinh tế có v n đ u tư nước ngo i hợp với qu luật v qu đ nh của ph p luật đ tạo ra di n mạo mới trong nông thôn
S S ra đời c c khu công nghi p c c điểm công nghi p đ gắn công nghi p
tr c tiếp phục vụ nông nghi p
2.2 Lu t đất đ i 1993 và nh ng vấn đề ru ng đất ở ĐBSCL
2.2.1 Lu t đất đ i 1993 và chính s ch ru ng đất c Đảng Nhà nư c
uật đất đai năm 1993 c c luật sửa đ i v chính s ch kinh tế - hội ra đời
có s kế th a ph t triển chính s ch đất đai của cuộc ch mạng ruộng đất m ảng
ta khởi ướng v l nh đạo t khi ảng ra đời đến na ; đồng thời cụ thể hóa nội dung chiến lược của ương l nh â d ng đất nước thời kỳ qu độ lên XH năm
1991 ội dung quan trọng được luật qu đ nh: “ ất đai thuộc sở hữu to n dân do
h nước th ng nhất quản lý h nước giao đất cho c c t chức kinh tế đơn v vũ trang nhân dân cơ quan h nước t chức chính tr hội hộ gia đình v c nhân
sử dụng n đ nh lâu d i; h nước giao cho t chức hộ gia đình c nhân thuê đất
để sản uất”