1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ

89 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 802,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng toànthể các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thônhuyện Vĩnh Thạnh và nhất là các Ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- 

 -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

-PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

MSSV: 4043447Lớp: Tài chính 2 – K30

Cần Thơ – 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm 2008 Sinh viên thực hiện

Ngô Thanh Như Nguyệt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt thời gian 4 năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quýThầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản Trị KinhDoanh nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vôcùng quý giá Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thểvượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống saunày Với thời gian ba tháng thực tập, quý Thầy Cô đã tạo điều kiện thuận lợi để em

có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế của doanh nghiệp giúp em cóthêm những hiểu biết về cách làm việc bên ngoài xã hội

Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học CầnThơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc Đặcbiệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Trương Hoà Bình đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốtnghiệp này

Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng toànthể các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thônhuyện Vĩnh Thạnh và nhất là các Chú, các Anh Chị trong phòng Tín dụng, Kế toán

đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em học hỏi công việc thực tếgiúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo Ngân hàng và tất cả

Cô Chú, Anh Chị ở các phòng ban được nhiều sức khỏe, công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Ngô Thanh Như Nguyệt

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm 2008 Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2008

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2008

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

Chương 1:GIỚI THIỆU 1

1 1 Lý do chọn đề tài .1

1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1 2 1 Mục tiêu tổng quát 2

1 2 2 Mục tiêu cụ thể 2

1 3 Phương pháp nghiên cứu 3

1 3 1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1 3 2 Phương pháp phân tích 3

1 4 Phạm vi nghiên cứu 4

1 4 1 Phạm vi về thời gian 4

1 4 2 Phạm vi về không gian 4

1 4 3 Phạm vi về nội dung 4

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2 1 Khái niệm về tín dụng 5

2 2 Phân loại tín dụng .5

2 2 1 Mục đích cho vay 6

2 2 2 Thời hạn cho vay 6

2 2 3 Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 7

2 2 4 Xuất xứ tín dụng 8

2 3 Vấn đề về bảo đảm tín dụng 9

2 3 1 Khái niệm đảm bảo tín dụng 9

2 3 2 Tại sao phải bảo đảm tín dụng 9

2 3 3 Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng 9

2 3 4 Các hình thức bảo đảm tín dụng 10

2 3 5 Các biện pháp bảo đảm tiền vay 11

2 3 6 Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng 11

2 4 Qui trình cho vay .11

Trang 8

2 5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 16

Chương 3: GIỚI THIỆU NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH 17

3 1 Sơ lược tình hình, đặc điểm kinh tế xã hội huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 17

3 1 1 Vị trí địa lý kinh tế 17

3 1 2 Dân số 17

3 1 3 Đặc điểm kinh tế 18

3 2 Quá trình hình thành và phát triển NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 19

3 2 1 Quá trình hình thành và phát triển 19

3 2 2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động 20

3 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 21

3 3 1 Cơ cấu tổ chức 21

3 3 2 Chức năng của bộ máy quản lý 21

3 3 3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm 23

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 25

4 1 Phân tích tình hình huy động vốn 25

4 1 1 Tiền gửi các tổ chức kinh tế 29

4 1 2 Tiền gửi tiết kiệm 30

4 2 Nguyên nhân phát sinh ảnh hưởng đến công tác huy động vốn 32

4 3 Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 33

4 3 1 Phân tích Doanh số cho vay 33

4 3 2 Phân tích Doanh số thu nợ 39

4 3 3 Phân tích Doanh số dư nợ 44

4 3 4 Phân tích Doanh số nợ quá hạn 49

4 3 5 Đánh giá về chất lượng tín dụng của Ngân hàng 55

Trang 9

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

61

5 1 Một số hạn chế trong công tác tín dụng của Ngân hàng 61

5 2 Chiến lược nâng cao vốn huy động và giảm thiểu rủi ro trong việc huy động vốn 63

5 3 Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trong NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 64

5 3 1 Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả 65

5 3 2 Thực hiện đầy đủ qui trình tín dụng 66

5 3 3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 67

5 3 4 Thực hiện đầy đủ các qui trình về bảo đảm tiền vay 68

5 3 5 Công tác quản lý và sử lý nợ 69

5 3 6 Yếu tố con người trong hoạt động tín dụng 70

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

6 1 Kết luận 71

6 2 Kiến nghị 73

6 2 1 Đối với NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh 73

6 2 2 Đối với Ngân hàng nhà nước 74

6 2 3 Đối với chính quyền địa phương 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh qua 3

năm 2005, 2006, 2007 23

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng 25

Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 28

Bảng 4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm 31

Bảng 5: Tình hình Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 33

Bảng 6: Tình hình Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 37

Bảng 7: Tình hình Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 40

Bảng 8: Tình hình Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 42

Bảng 9: Tình hình Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng 44

Bảng 10: Tình hình Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế 46

Bảng 11:Bảng tổng hợp Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng 49

Bảng 12: Bảng tổng hợp Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 51

Bảng 13: Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng và Nợ quá hạn trên Dư nợ của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh 55

Bảng 14: Doanh số thu nợ trên Doanh số cho vay 56

Bảng 15: Chỉ tiêu Dư nợ trên Tổng nguồn vốn huy động 57

Bảng 16: Chỉ tiêu Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn 57

Bảng 17: Chỉ tiêu Lợi nhuận trên Doanh thu 58

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp 8

Hình 2: Sơ đồ cho vay gián tiếp 8

Hình 3: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh 13

Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 21

Hình 5: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 24

Hình 6: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 26

Hình 7: Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng 28

Hình 8: Biểu hiện tình hình huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 31

Hình 9: Biểu đồ tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng 35

Hình 10: Biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế 37

Hình 11: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 40

Hình 12: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 42

Hình 13: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng 45

Hình 14: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế 47

Hình 15: Biểu đồ về tình hình Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay 51

Hình 16: Biểu đồ về tình hình Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 52

Trang 12

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

- Th.S: Thạc sỹ

- NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- NHTM: Ngân hàng thương mại

- NHNN: Ngân hàng nhà nước

- CNH-HĐH: Công nghiệp hoá-hiện đại hoá

- XHCN: Xã hội chủ nghĩa

- NXB: Nhà xuất bản

Trang 14

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trướccủa các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của cácchỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

1 3 2 2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia

giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y1

∆y = *100 - 100%

yo

Trong đó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêukinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm

và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biệnpháp khắc phục

1 4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

1 4 1 Phạm vi về thời gian: số liệu sử dụng để phân tích là số liệu thu thập

trong 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007

1 4 2 Phạm vi về không gian: luận văn được thực hiện tại NHNo & PTNT

huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ

1 4 3 Phạm vi về nội dung: luận văn gồm có 6 chương như sau:

- Chương 1: Giới thiệu

- Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Giới thiệu NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh Thành phố CầnThơ

- Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện VĩnhThạnh Thành phố Cần Thơ

Trang 15

- Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo &PTNT huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần Thơ.

- Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Do thời gian thực tập có hạn và sự hạn chế về mặt tiếp xúc, cho nên có những

lý thuyết đã được tiếp thu và lần đầu đem vào thực tế có nhiều sự khác biệt và kinhnghiệm bản thân không đủ để bù đắp Đề tài hình thành và có những hạn chế nhấtđịnh, kính mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, anh chị và cácbạn

Trang 16

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG:

Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyểngiao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thờibên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận

Từ khái niệm trên ta có thể thấy rằng trong nền kinh tế thị trường quan hệtín dụng rất phong phú, đa dạng Giữa người mua và người bán, giữa cá nhân vớidoanh nghiệp hay giữa những tổ chức kinh tế với nhau Mặc dù tín dụng có thể hiện

ở hình thức nào đi chăng nữa thì tín dụng cũng thể hiện dưới các nội dung sau

+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,giá trị này thể hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, như hàng hoá, bất động sảnhoặc máy móc thiết bị

+ Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong thời gian nhất định (thời gian đãthỏa thuận) Sau khi hết thời hạn sử dụng Người đi vay phải hoàn trả cho người chovay Như vậy trong quan hệ tín dụng người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàntrả vào một ngày nào đó trong tương lai mà hai bên (cho vay và đi vay) đã thỏathuận

2 2 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG:

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khảon cho vay theo từng nhóm dựa trênmột số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền để thiếtlập các qui trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:

Trang 17

2 2 1 Mục đích cho vay:

Dựa vào căn cứ này, cho vay thường được chia ra làm các loại sau:

- Cho vay bất động sản: là laọi cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp,thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổsung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại,dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sảnxuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiênliệu,…

- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngânhàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng

và các định chế tài chính khác

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùngnhư mua sắm các vật dụng đắt tiền, các khoản cho vay để trang trải các chi phíthông thường của đời sồng thông qua phát hành thẻ tín dụng

- Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại: chothuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và độngsản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị

2 2 2 Thời hạn cho vay:

Theo căn cứ này cho vay được chia ra làm 3 loại:

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng vàđược sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Theo qui định hiện nay NHNN Việt Nam, chovay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm

Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cảitiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự

án mới có qui mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu

Trang 18

cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xâydựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều,…

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạntối đa có thể lên tới 20 – 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm.Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạnnhư xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới

Nghiệp vụ truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng từ những năm

1970 trở lại đây các NHTM đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trongnhững nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng

dư nợ của ngân hàng

2 2 3 Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Theo căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại:

- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, cókhả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựavào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổsung

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhưthế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với kháchhàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm

Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có them một nguồn thứ hai, bổ sungcho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

Trong những năm 1990, các ngân hàng chỉ được phép cho vay có bảo đảm,trừ các DNNN kinh doanh có hiệu quả và cho vay hộ nông dân từ 5 triệu đồng trởxuống Ngày 29/12/1999 chính phủ đã ban hành Nghị định số 178/1999/NĐ-CP vềBảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; theo Nghị định này việc cho vay khôngbảo đảm được mở rộng hơn so với trước đây, cho phép các tổ chức tín dụng đượclựa chọn khách hàng để cho vay không bảo đảm khi cho vay ngắn hạn, trung hạn,

Trang 19

dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinhdoanh, dịch vụ và đời sống.

2 2 4 Xuất xứ tín dụng:

Dựa vào căn cứ này, cho vay chia làm hai loại:

- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhucầu, đồng thời người đi vay hoàn trả nợ trực tiếp cho ngân hàng

Hình 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp:

- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thong qua việcmua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Mô hình cho vay gián tiếp được thực hiện như sau:

Hình 2: Sơ đồ cho vay gián tiếp:

Các NHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau:

- Chiết khấu thương mại (discount)

- Mua các phiếu bán hàng (dealer paper) tiêu dùng và máy móc nông nghiệptrả góp

- Nghiệp vụ thanh toán (nghiệp vụ factoring): là nghiệp vụ mua bán cáckhoản nợ thương mại (các khoản phải thu), trong đó bên mua (factor) nhận việc thu

Người thanh toán nợ Ngân hàng

Trang 20

nợ và chấp nhận rủi ro tín dụng Factoring thực chất là hình thức tài trợ vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp.

Ngoài các nghiệp vụ cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp

vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này ngân hàngkhông phải cung cấp bằng tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiệnnghĩa vụ theo hợp dồng thì người bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanhtoán Chính vì lý do trên mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng làtín dụng bằng chữ ký

2 3 VẤN ĐỀ VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG

2 3 1 Khái niệm về bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có sự bảo đảm rằng

có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản

2 3 2 Tại sao phải có bảo đảm tín dụng?

- Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu

nợ thứ nhất không thanh toán được

- Các nguồn thu nợ thứ nhất này thể hiện dưới hình thức lưu chuyển tiền tệcủa người đi vay Trong hoạt động kinh doanh có muôn ngàn lý do dẫn đến nguồnthu nợ thứ nhất không thực hiện được, nếu không có một nguồn bổ sung thì tất yếungân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng Vì vậy để bảo vệ lợi ích của mình, ngân hàngthường xuyên yêu cầu người đi vay phải có các bảo đảm cần thiết, ngoại trừ nhữngkhách hàng hoạt động tốt và có quan hệ tín dụng thườn xuyên

2 3 3 Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng:

- Giá trị của vật bảo đảm hoàn toàn được xác định và ổn định trong thời giandài nhằm tránh mất giá

- Vật bảo đảm tín dụng phải có tính chuyển nhượng

- Vật bảo đảm tín dụng phải có sẵn thị trường tiêu thụ

- Vật bảo đảm tín dụng phải có một chứng từ sở hữu nguồn gốc hợp pháp

Trang 21

Tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh tài sản dùng làm vật bảo đảm phải đáp ứng đủ bốn yêu cầu sau:

- Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay hoặc bênbảo lãnh

- Thuộc loại tài sản được phép giao dịch: là các loại tài sản mà pháp luật chophép hoặc không cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thếchấp, bảo lãnh và các giao dịch khác

- Không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm

- Phải mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm nếu pháp luật có qui định

Ngoài các điều kiện nêu trên, ngân hàng còn xem xét thêm các điều kiện sau đốivới tài sản bảo đảm:

- Tính dễ chuyển nhượng nhằm bảo đảm khả năng thu nợ nhanh, gọn

- Tính chóng hỏng, giảm giá trị nhanh theo thời gian

2 3 4 Các hình thức bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng có ba hình thức sau:

- Thế chấp tài sản: là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sảnthuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ đối với bên cho vay

Theo quy định của luật Dân sự và luật Đất đai có hai loại thế chấp: bất độngsản và giá trị quyền sử dụng đất

- Cầm cố tài sản: là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc sởhữu của mình cho bên vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ; nếu tài sản cầm cố

có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sảncầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ

- Bảo lãnh: là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhậnbảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh), nếu khiđến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ

Trang 22

2 3 5 Các biện pháp bảo đảm tiền vay:

Căn cứ năng lực tài chính của khách hàng vay, tính khả thi và hiệu quả củakhoản vay và tình hình thực tế, Ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng một hoặc một sốbiện pháp bảo đảm tiền vay được nêu dưới đây:

- Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:

+ Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay

+ Bảo lãnh bằng taì sản của bên thứ ba

+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

- Các biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảođảm bằng tài sản:

+ Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đủ điều kiện để cho vaykhông có bảo đảm bằng tài sản

+ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo qui định của chính phủ,của NHNN Việt Nam

2 3 6 Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng:

Trong thời gian qua, các NHTM Việt Nam chỉ áp dụng một vài loại tài sảnbảo đảm, trong đó chủ yếu là nhà ở và quyền sử dụng đất Vì vậy, đôi lúc diễn đạt vềbảo đảm tín dụng người ta thường dùng từ thế chấp tài sản Trong nền kinh tế thịtrường, tính chất hoạt động của các doanh nghiệp hết sức đa dạng, do đó để đạt đượcmục tiêu phát triển là mở rộng tín dụng gắn với hạn chế rủi ro đòi hỏi ngân hàngphải sử dụng đồng thời nhiều loại tài sản bảo đảm và hình thức bảo đảm; vận dụng

nó thích ứng với điều kiện của mỗi một khách hàng

Trong kinh doanh cũng như ở chiến trường, ở đâu là điểm nóng thì ở đó phải

có những tuyến phòng thủ chắc chắn, dàn trải đều cho tất cả các mặt trận không phải

là chiến lược tối ưu Tương tự, đối với khách hàng và loại cho vay có rủi ro cao thì

áp dụng các loại bảo đảm có rủi ro thấp và ngược lại

2 4 QUI TRÌNH CHO VAY

Qui trình nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng chỉ mang tính định hướng tổngquát và cơ bản, tùy thuộc vào từng món vay cụ thể mà cán bộ tín dụng có hướng xử

lý riêng Tuy nhiên, qui trình cho vay tổng quát của chi nhánh bao gồm:

Trang 23

 Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.

 Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương ánvay vốn

 Phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

 Quyết định cho vay

 Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản đảm bảo

 Phát tiền vay

 Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro

 Thu hồi nợ, gia hạn nợ

 Xử lý rủi ro

 Thanh lý hợp đồng vay vốn

Quy trình cho vay có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 24

Hình 3: Quy trình cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Quyết định cho vay

Phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

Quyết định cho vayKiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và tài sản đảm bảo

Phát tiền vayGiám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro

Thu hồi nợ, gia hạn nợ

Xử lý rủi roThanh lý hợp đồng vay vốn

Từ chối cho vay

Kiểm tra và hòan chỉnh hồ sơ vay

và tài sản đảm bảo

Phát tiền vay

Thu hồi nợ và gia hạn nợ

Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro

Xử lý rủi ro

Thanh lý hợp đồng vay vốn

Trang 25

Cụ thể là:

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.

Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiệnhành Nếu khách hàng chấp thuận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn đểNgân hàng chính thức nghiên cứu thẩm định Hồ sơ vay vốn do khách hàng tự lập,cán bộ tín dụng chỉ giải thích, hướng dẫn

Hồ sơ vay vốn gồm có:

- Giấy chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân

- Giấy đề nghị vay vốn

- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ

- Hợp đồng thế chấp, cầm cố bảo lãnh và các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữutài sản thế chấp cầm cố đó

- Các báo cáo tài chính trong thời gian gần đây

Bước 2 : Điều tra thu thập tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương

án vay vốn

Một số nguồn thông tin quan trọng cần điều tra:

- Phỏng vấn người vay

- Những thông tin từ hồ sơ khách hàng vay vốn cung cấp

- Các thông tin khác có liên quan về thông tin thị trường

- Điều tra thực tế tại nơi hoạt động kinh doanh của người vay vốn

Bước 3 : Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.

Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ tín dụng tập trung phân tích thẩm định:

- Năng lực pháp lý của khách hàng

- Tính cách và uy tín của khách hàng

- Năng lực tài chính của khách hàng

- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ của khách hàng

- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay vốn

và trả nợ của khách hàng

Trang 26

Bước 4: Quyết định cho vay.

Căn cứ vào tờ trình và kết quả thẩm định có ý kiến đề xuất cụ thể của cán bộtín dụng, trưởng phòng tín dụng và hồ sơ vay vốn của khách hàng, giám đốc Ngânhàng sẽ quyết định cho vay hay từ chối cho vay trong phạm vi quyền hạn

Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố và bảo lãnh.

Trước khi phát tiền vay cán bộ tín dụng phải kiểm tra đầy đủ hồ sơ Sau khitiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý, cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo

có liên quan sẽ chính thức ký vào nơi quy định trong hồ sơ

Bước 6: Phát tiền vay.

Phát tiền vay và chuyển tiền thanh toán phải đúng mục đích sử dụng tiền vaytrên hồ sơ vay vốn, số lượng tiền vay được giải ngân phải phù hợp với kế hoạch vàtiến độ sử dụng vốn thực tế của khách hàng

Bước 7: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.

Nhằm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện dự báonhững rủi ro có thể phát sinh, phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề để cónhững giải pháp xử lý kịp thời

Bước 8: Thu hồi và gia hạn nợ.

- Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sảnxuất nhưng không quá 12 tháng, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcgiao và tổ chức tín dụng xem xét quyết định

- Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng 1\2 thờihạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ đến hạn chưa trả được và nếu không được gia hạn nợ thì phảichuyển sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn

Bước 9: Xử lý rủi ro.

Đối với các nợ đã dùng mọi biện pháp để giải quyết nhưng không thu hồi được

nợ điều này đồng nghĩa với rủi ro xảy ra và ngân hàng phải căn cứ vào chế độ, vănbản quy định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp hội đồng tín dụng để xứ lý theo thẩm

Trang 27

quyền hoặc lập văn bản trình lên tổng giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn giải quyết.

Bước 10: Thanh lý hợp đồng vay.

Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay đã được xử lý xoá

nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu tất cả tài khoản của món nợ đó,chuyển toàn bộ hồ sơ cho vay liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ tài liệu

2 5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

Chỉ số 1: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) Chỉ tiêu này đo lường chất lượngnghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng cónghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao

Chỉ số 2: Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần) Chỉ số này xác địnhhiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động giúp cho nhà phân tích so sánh khảnăng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động

Chỉ số 3: Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng) Chỉ tiêu này còn đuợcgọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Nó đo lường tốc độ luân chuyển vốn tíndụng, thời gian thu hồi vốn nhanh hay chậm

Chỉ số 4: Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay ( % ) Chỉ tiêu này còn đượcgọi là tỷ lệ thu hồi nợ, nó phản ánh trong thời kỳ nào đó, từ một đồng vốn cho vaythì ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng nợ, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vàngược lại

Chỉ số 5: Vốn huy động trên tổng nguồn vốn ( %) Chỉ số này thể hiện khảnăng huy động vốn mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so vớitổng nguồn vốn

Chỉ số 6: Lợi nhuận trên doanh thu (%) Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lờitrong hoạt động kinh doanh cảu Ngân hàng

Trang 28

Chương 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ

3 1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ

3 1 1 Vị trí địa lý kinh tế:

Huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ được thành lập theo Nghị định số05/2004/NĐ-CP ngày 02/01/2004 của Chính Phủ Theo Nghị định này, huyện VĩnhThạnh được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thị trấnThạnh An, các xã Thạnh An, Thạnh Lộc, Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Thạnh Thắng,Trung Hưng và 2.811,47 ha diện tích tự nhiên và 19.171 nhân khẩu của xã VĩnhTrinh thuộc huyện Thốt Nốt Huyện Vĩnh Thạnh, tại thời điểm thành lập có41.034,84 ha và 153.964 nhân khẩu

Về địa giới hành chính của huyện, phía Đông giáp huỵện Thốt Nốt, huyện CờĐỏ; Phía Tây giáp tỉnh An Giang; phía Nam giáp tỉnh Kiên Giang và phía bắc giáphuyện Thốt Nốt và tỉnh An Giang

Vĩnh Thạnh là một huyện mới thuộc thành phố Cần Thơ, do đó vị trí địa lýchung như của Cần Thơ với vị trí trung tâm, nằm trong quá trình đô thị hoá mạnhnhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long; là cửa ngõ giao lưu chính của vùng TâyNam sông Hậu với vùng tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và vùng trọngđiểm kinh tế phía Nam

Trang 29

Mật dộ dân số của Vĩnh Thạnh là 381 người/km2, trong khi cảu toàn thànhphố là 811 người/km2 Vĩnh Thạnh là huyện có mật độ dân số thấp nhất thành phố,trong khi Ninh Kiều là quận có mật độ dân số cao nhất: 7.173 người/km2 Xét trênđịa bàn huyện, thị trấn Thạnh An có mật độ dân số cao nhất: 717 người/km2, cao gấp1,88 lần so với bình quân chung toàn huyện Thạnh Phú là xã có mật độ dân số thấpnhất, với 233 người/km2 Như vậy, xét theo mật độ dân số, Vĩnh Thạnh là huyện đấtrộng, người thưa nhất thành phố Cần Thơ.

Về dân tộc, Vĩnh Thạnh có một số dân tộc ít người như dân tộc Hoa, dân tộcKhmer và các dân tộc khác gồm 423 người, chiếm 0,27% tổng dân số của Huyện

3 1 3 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Thạnh:

Vĩnh Thạnh là huyện còn nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội chưa đượckhai thác và sử dụng có hiệu quả Cụ thể:

- Với quỹ đất dồi dào, rộng nhất thành phố, Vĩnh Thạnh có lợi thếtrong việc phát triển kinh tế xã hội: như phát triển sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản,qui hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp, các khu đô thị mới,các cơ sở dịch vụ, các cơ sở du lịch và công trình công cộng Có thể nói, quỹ đất dồidào chính là nguồn tài nguyên quan trọng cho mở rộng các hoạt động kinh tế, xâydựng các công trình văn hoá, giáo dục, y tế bổ sung cho các công trình hiện có phục

vụ nhu cầu nhân dân trong huyện và Thành phố

- Là một huyện mới, Vĩnh Thạnh có thể triển khai triển qui hoạch pháttriển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngay từ đầumột cách đồng bộ và hiện đại Tránh hiện tượng phá đi làm lại lãng phí và tốn kém.Lợi thế này sẽ là cơ hội cho sự thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của Vĩnh Thạnh trongtương lai theo hướng hiện đại và bền vững

- Do điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu ưu đãi, Vĩnh Thạnh có thếmạnh là nông sản xuất khẩu, nhất là lúa chất lượng cao và một số loại thuỷ sản cógiá trị kinh tế cao như tôm càng xanh, cá tra,…

Trang 30

3 2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH

3 2 1 Quá trình hình thành và phát triển.

3 2 1 1 Giới thiệu về NHNo & PTNT

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng ViệtNam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo) làNgân hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trongđầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam

NHNo là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV,mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến cuối 2001, NHNo có 2.275 tỷVNĐ vốn tự có (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đến 7/02 vốn tự có là3.775 tỷ VNĐ và đến tháng 1/2004 là 5.865 tỷ VNĐ); trên 70 ngàn tỷ VNĐ tổng tàisản có; 1568 chi nhánh toàn quốc; 24.000 Cán bộ nhân viên và có quan hệ với trên7.500 doanh nghiệp, 8 triệu hộ sản xuất kinh doanh và trên năm mươi triệu kháchhàng giao dịch các loại

Là ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngânhàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch

vụ ngân hàng tiên tiến Hiện NHNo đã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ

sở chính đến hơn 1.500 chi nhánh; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch

vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay, NHNo hoàn toàn có đủ năng lựccung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đốitượng khách hàng trong và ngoài nước

Là ngân hàng có mạng lưới ngân hàng đại lý lớn với trên 700 ngân hàng, tổchức tài chính quốc tế ở gần 90 quốc gia khắp các châu lục Là thành viên Hiệp hộiTín dụng Nông Nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) và Hiệphội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc

tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 1998,được đăng cai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA lần thứ 31,

Trang 31

tháng 11 năm 2001 tại Hà Nội Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án củacác tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng quốc tế đặc biệt là các dự án củaWB,ADB,AFD với 53 dự án, tổng số vốn 1.645 triệu USD

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, NHNo đã nỗ lựchết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước, được Đảng

và Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

Triết lý kinh doanh của NHNo là “Agribank mang phồn thịnh đến vớikhách hàng”, mục tiêu của NHNo vẫn là tiếp tục giữ vững vị trí NHTM hàng đầuViệt Nam và phấn đấu đến cuối năm 2010 trở thành một tập đoàn tài chính-ngânhàng tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế

3 2 1 2 Giới thiệu về chi nhánh NHNo &PTNT huyện Vĩnh Thạnh

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ đượcthành lập theo quyết định 30/QĐ-NH ngày 15/03/1989 do thống đốc NHNo ViệtNam phê chuẩn thành lập, là đơn vị thành viên của NHNo & PTNT Việt Nam.NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là một Ngân hàng cấp 2 chịu sự điều hành củaNHNo & PTNT thành phố Cần Thơ

Hội sở chính: Quốc lộ 80 - Thị trấn Thạnh An - huyện Vĩnh Thạnh

Tên trong nước: NHNo & PTNT chi nhánh huyện Vĩnh Thạnh

Tên nước ngoài: Viet Nam bank agriculture and rural development VinhThanh Branh

Trang 32

+ Phát hành kỳ phiếu ngân hàng có mục đích và phát hành trái phiếu NHNoViệt Nam.

+ Nhận làm dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong vàngoài nước

+ Nhận phục vụ việc mở tài khoản của doanh nghiệp tư nhân

+ Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo

3 3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

3 3 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Đối với bất cứ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào thì cơ cấu tổ chức là vôcùng quan trọng Bởi nó sẽ phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồn lựccủa tổ chức Nguồn lực mà em muốn đề cấp đến ở đây chính là nguồn lực con ngườitại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh, với cơ cấu tổ chức hợp lý, đúng người đúngviệc, đã khai thác tối đa thế mạnh về nguồn lực đó của đơn vị

Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

3 3 2 Chức năng của bộ máy quản lý.

Giám đốc:

- Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng

- Hướng dẫn giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụtrong phạm vi hoạt động mà Ngân hàng cấp trên giao

- Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng

Giám Đốc

Phó Giám ĐốcPhó Giám Đốc

Phòng Kế Toán ngân quỹPhòng kinh

doanh

Trang 33

- Được quyền đề bạt quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị mình.

Phó giám đốc:

- Gồm 2 phó giám đốc:

+ Một trực tiếp điều hành kinh doanh

+ Một trực tiếp điều hành kế toán ngân quỹ

- Phó giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban được uỷ nhiệm

- Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốcthực hiện đúng các quy tắc đề ra

Phòng kinh doanh:

- Phòng kinh doanh thực hiện chuyên sâu và kỹ thuật nghiệp vụ kinhdoanh, đồng thời tham mưu một số vấn đề về chiến lược kinh doanh và khai tháckhách hàng

- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của kháchhàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn

- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốncần thiết để phục vụ tín dụng đầu tư Từ đó trình lên giám đốc để từ đó có quyếtđịnh cụ thể

Phòng kế toán ngân quỹ:

Phòng kế toán và ngân quỹ thực hiện chuyên sâu về công tác hoạchtoán về nguồn vốn tài sản và tham gia vào thị trường thanh toán, tiền gửi đồng thờithực hiện thu chi và đảm bảo an toàn tiền mặt và giấy tờ có giá thuộc tài sản của đơnvị

Trang 34

3 3 3 Tình hình hoạt động của ngân hàng qua 3 năm

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh

phí 12.073 14.682 21.540 2.609 21,61 6.858 46,71

Lợi

(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)

Qua bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh của ngân hàng (bảng 1), tathấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh đều có lãi qua các năm Cụ thể: năm 2005chi nhánh đạt mức lợi nhuận là 1.127 triệu đồng, đến năm 2006 lợi nhuận của ngânhàng là 1.681 triệu đồng tăng 554 triệu đồng hay tăng 49,16% so với năm 2005 Đếnnăm 2007 lợi nhuận của ngân hàng đạt 3.453 triệu đồng tăng lên 1.772 triệu haytăng 105,41% so với năm 2006

Trang 35

13.200 12.073

1.127

16.363 14.682

Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận

Hình 5: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3

năm 2005, 2006, 2007

Nhìn vào đồ thị ta thấy lợi nhuận của ngân hàng đều tăng qua các năm Sở dĩlợi nhuận của ngân hàng tăng qua các năm đặc biệt năm 2007, nguyên nhân là dongân hàng đã nâng cao các hoạt động dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càngnhiều khách hàng lớn có uy tín làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãi cho vay củangân hàng ngày càng tăng làm cho tổng thu nhập của ngân hàng cũng tăng theo, vìkhoản thu từ lãi cho vay là khoản thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thunhập của ngân hàng Bên cạnh đó, còn có các khoản thu như: thu phí bảo lãnh, kinhdoanh ngoại tệ, và các khoản thu khác nhưng các khoản thu này không đáng kể.Song song với thu nhập thì chi phí đến cuối năm 2007 cũng tăng lên khá cao điềunày là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nhằm thu hút khách hàng huy

Trang 36

động vốn, ngân hàng cũng đã tăng lãi suất huy động vốn cao, giảm lãi tiền vay đểđáp ứng nhu cầu khách hàng và mở thêm phòng giao dịch ở các huyện để thuận tiệncho những khách hàng ở xa,… Nhưng tốc độ tăng tổng thu nhập lại cao hơn tốc độtăng tổng chi phí; sự gia tăng chi phí chứng tỏ ngân hàng vẫn không ngừng mở rộngquy mô hoạt động của mình nhằm đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của kháchhàng

Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNO & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ

4 1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN.

NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là một Ngân hàng kinh doanh chuyên phục

vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn củahuyện Trong nhiều năm qua hoạt động của Ngân hàng tác động tích cực đến pháttriển kinh tế xã hội địa phương Nhưng để đáp ứng nhu cầu về vốn vay ngày càngcao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặt ra chocông tác huy động vốn của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh một vấn đề hết sứccấp thiết

Do nằm trong hệ thống nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vayđược dễ dàng hơn, nếu ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầucho vay thì phần chênh lệch sẽ được chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định,ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu chovay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh, do đó nguồn vốn

để Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển củacấp trên

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng.

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

2006-2005 2007-2006

Trang 37

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

TL tăng, giảm (%)

Tuyệt đối

TL tăng, giảm (%)

Trang 38

tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, để hiểu rõ hơn ta đi sâu vào phântích từng nguồn vốn cụ thể:

- Vốn huy động: Năm 2006 nguồn vốn huy động chiếm 21,73% cơ cấu nguồnvốn, tăng 18.557 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 121,61% so năm 2005 Đến năm

2007 nguồn vốn huy động tăng 26.653 triệu tương ứng tăng 78,82% so năm 2006nhưng nó chỉ chiếm 30,97% tổng nguồn vốn của Ngân hàng

Vốn huy động của Ngân hàng tuy tăng liên tiếp qua các năm nhưng cũng chỉchiếm một tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng 2005 (12,37%), 2006(21,73%), 2007 (30,97%) Mặc dù được sự điều chuyển vốn từ Ngân hàng cấp trênthì các Ngân hàng chi nhánh nói chung và NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh nóiriêng không nên lơ là khâu huy động vốn, trong thời gian qua nguồn vốn huy độngcủa Ngân hàng không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của Ngân hàng Việc sử dụngnguồn vốn tự huy động sẽ có những thuận lợi:

+ Việc cho vay được chủ động hơn do có đủ vốn

+ Thu nhập cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Ngân hàng cấptrên

Hình 6: Cơ cấu Nguồn vốn của Ngân hàng qua các năm

Trang 39

- Vốn điều chuyển: Nguồn vốn điều chuyển tăng liên tục trong 3 năm qua.Năm 2006 vốn điều chuyển là 121.784 triệu đồng chiếm 78,27%, năm 2005 nhậnđiều chuyển 108.116 triệu đồng chiếm 87,63% tổng nguồn vốn tăng 13.668 triệuđồng so năm 2005 Sang năm 2007 nhận điều chuyển là 134.783 triệu đồng chiếm69,03%, tăng 12.999 triệu đồng tương ứng tăng 10,67% so năm 2006 Nguyên nhânnguồn vốn điều chuyển tăng vì doanh số cho vay liên tục tăng và nguồn vốn huyđộng của Ngân hàng có tăng nhưng vẫn không đáp ứng đủ vốn cho khách hàng vìvậy phải nhận vốn từ cấp trên để bổ sung kịp thời nguồn vốn bị thiếu hụt của ngườidân.

Vốn điều chuyển của Ngân hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấunguồn vốn cả 3 năm liền 2005 (87,63%), 2006 (78,27%), 2007 (69,03%), là mộtNgân hàng thương mại quốc doanh thực hiện song song hai chức năng “vừa phục

vụ, vừa kinh doanh” do đó sự hỗ trợ nguồn vốn cấp trên là không thể thiếu, Ngânhàng cấp trên hỗ trợ vốn càng nhiều thì càng có lợi cho chi nhánh mở rộng hoạtđộng tín dụng và chi phí sử dụng vốn trả cho cấp trên từ bằng đến dưới so với lãisuất huy động, nhưng sẽ tốt hơn cho chi nhánh nếu có thể tự cân đối vốn tại chỗbằng cách tăng cường khả năng huy động vốn của đơn vị

NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh đã áp dụng các biện pháp tuyên truyềnrộng rãi, đặc biệt là phong cách giao dịch chu đáo, lịch sự, bảo đảm các yêu cầu củakhách hàng để phục vụ nhanh chóng thuận tiện nhất đã tạo được uy tín lâu dài vàsâu sắc đối với khách hàng trong và ngoài địa bàn Phân công cán bộ có năng lựcngôn phong, tác phong tốt để trực tiếp giao dịch với khách hàng gửi tiền, giao chỉtiêu cho từng phòng tổ chức theo kế hoạch “ món nhỏ không lơ là, tích tiểu thànhđại” là biện pháp bền bỉ được áp dụng để thu hút khách hàng gởi tiền

Đạt được kết quả khả quan trên chi nhánh đã có nhiều cố gắng đưa số dư tăng

và huy động từ các nguồn tiền gởi theo cơ cấu như sau:

Trang 40

Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện

Vĩnh Thạnh

VT: Tri u đ ngĐVT: Triệu đồng ệu đồng ồng

Chênh lệch 2006

so với 2005

Chênh lệch 2007 so với 2006

Số tiền

Tốc độ tăng, giảm (%)

(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)

Qua 3 năm biến động nguồn vốn của ngân hàng từ 2005 – 2007 được biểu hiệnnhư sau:

Triệu đồng

Hình 7: Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng

* Chú thích:

- TG TCKT: Tiền gửi tổ chức kinh tế

- TGTK: Tiền gửi tiết kiệm

Ngày đăng: 19/02/2016, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 1 Sơ đồ cho vay trực tiếp: (Trang 20)
Hình 3: Quy trình cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 3 Quy trình cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Trang 25)
Hình 4:  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 33)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh (Trang 35)
Hình 5: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 5 Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 (Trang 36)
Hình 6: Cơ cấu Nguồn vốn của Ngân hàng qua các năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 6 Cơ cấu Nguồn vốn của Ngân hàng qua các năm (Trang 39)
Hình 7: Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 7 Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng (Trang 41)
Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bảng 3 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện (Trang 41)
Bảng 4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bảng 4 Tình hình tiền gửi tiết kiệm (Trang 44)
Bảng 5: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bảng 5 Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng (Trang 46)
Hình 9: Biểu đồ tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 9 Biểu đồ tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng (Trang 48)
Hình 10: Biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 10 Biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 50)
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bảng 6 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 50)
Hình 11: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hình 11 Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w