1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam

115 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cạnh tranh của NHTM Có nhiều quan điểm về năng lực cạnh tranh của NHTM, đó là: Trong tác phẩm “Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong xu thế hội nhập”, PGS.TS Nguyễn Thị Quy ch

Trang 1

NGUYỄN MINH MẪN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

XĂNG DẦU PETROLIMEX VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2015

Trang 2

NGUYỄN MINH MẪN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

XĂNG DẦU PETROLIMEX VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THÚY VÂN

TP HỒ CHÍ MINH - 2015

Trang 3

tôi thực hiện và được sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Minh Mẫn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi và đối tượng của nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Điểm mới của đề tài 2

1.6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

2.1 Hoạt động huy động tiền gửi của NHTM 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Các nguyên tắc 4

2.1.3 Mục đích 4

2.2 Khái niệm chung về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM 5

2.2.1 Cạnh tranh trong NHTM 5

2.2.2 Lợi thế cạnh tranh trong NHTM 6

2.2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM 7

2.2.4 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM 8

2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM 8

2.3.1 Thị phần huy động tiền gửi 9

2.3.2 Sự đa dạng và sự khác biệt của sản phẩm huy động tiền gửi 9

Trang 5

2.3.3 Biểu phí, lãi suất huy động tiền gửi 10

2.3.4 Hoạt động tiếp thị dịch vụ huy động tiền gửi, mối quan hệ với khách hàng 11

2.3.4.1 Quy trình cung cấp dịch vụ: 11

2.3.4.2 Kỹ năng phục vụ của nhân viên ngân hàng: 11

2.3.4.3 Hiệu quả giải quyết khiếu nại: 11

2.3.4.4 Yếu tố bằng chứng hữu hình: 12

2.3.5 Thương hiệu của NHTM 12

2.3.6 Hệ thống kênh phân phối 12

2.3.7 Năng lực tài chính của NHTM 13

2.3.8 Năng lực công nghệ của NHTM 14

2.3.9 Nguồn nhân lực của NHTM 15

2.3.10 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM 15

2.3.11 Khả năng nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động tiền gửi 16

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM 16

2.5 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của các NHTM 17

2.5.1 Xu thế toàn cầu hóa thương mại 17

2.5.2 Áp lực từ phía khách hàng 18

2.5.3 Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế 19

2.5.4 Sự đe dọa của những người mới nhập cuộc 19

2.6 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam 19

2.6.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 20

2.6.2 Kinh nghiệm của Australia 22

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 27

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX VIỆT NAM 28

3.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam

28

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGB 28

3.1.2 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của PGB trong thời gian qua 29

3.1.2.1 Sơ lược bối cảnh nền kinh tế Việt Nam 29

3.1.2.2 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của PGB thời gian qua 29

3.2 Tình hình hoạt động huy động tiền gửi của PGB 31

3.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của PGB 35 3.3.1 Thị phần huy động tiền gửi 35

3.3.2 Sự đa dạng và sự khác biệt của sản phẩm huy động tiền gửi 37

3.3.3 Biểu phí, lãi suất huy động tiền gửi 40

3.3.4 Hoạt động tiếp thị dịch vụ huy động tiền gửi , mối quan hệ với khách hàng

41

3.3.4.1 Quy trình cung cấp dịch vụ 41

3.3.4.2 Kỹ năng của nhân viên giao dịch 41

3.3.4.3 Hiệu quả giải quyết khiếu nại 41

3.3.4.4 Yếu tố bằng chứng hữu hình 42

3.3.4.5 Hoạt động tiếp thị dịch vụ huy động tiền gửi 42

3.3.5 Hệ thống kênh phân phối 42

3.3.5.1 Hệ thống KPP nội bộ thuộc sở hữu của PGB 43

3.3.5.2 Hệ thống KPP bên ngoài: 45

3.3.6 Thương hiệu của NHTM 45

Trang 7

3.3.7.2 Chất lượng tài sản có: 47

3.3.8 Năng lực công nghệ của NHTM 51

3.3.9 Nguồn nhân lực của NHTM 52

3.3.10 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM 54

3.3.11 Khả năng nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động tiền gửi 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 57

CHƯƠNG 4 KHẢO SÁT THỰC TẾ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX VIỆT NAM 58

4.1 Khảo sát thực tế năng lực cạnh tranh trong huy động tiền gửi của PGB bằng công cụ ma trận 58

4.1.1 Xây dựng danh mục các yếu tố đánh giá 58

4.1.1.1 Danh mục các yếu tố đánh giá: 58

4.1.1.2 Phương pháp nghiên cứu 59

4.1.2 Xây dựng các đối thủ so sánh 60

4.1.3 Phân loại mức độ quan trọng, hạng 60

4.1.3.1 Phân loại mức độ quan trọng của các yếu tố 60

4.1.3.2 Phân loại hạng của các ngân hàng 64

4.1.4 Lập công cụ ma trận của PGB 66

4.2 Đánh giá chung thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của PGB 68

4.2.1 Kết quả đạt được 68

4.2.2 Các mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 70

4.2.2.1 Các mặt hạn chế 70

4.2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 74

Trang 8

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX VIỆT NAM 75

5.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam đến năm 2020 75

5.1.1 Nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu là đẩy mạnh công tác huy động tiền gửi 75

5.1.2 Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, khai thác tối đa lợi thế từ mạng lưới bán lẻ của Petrolimex 75

5.1.3 Tăng cường công tác quản trị rủi ro của ngân hàng, kiểm tra và kiểm soát nội bộ 76

5.1.4 Hiện đại hóa ngân hàng trên cơ sở thực hiện các dự án công nghệ mới 76 5.1.5 Chú trọng chính sách nhân sự 76

5.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam 77

5.2.1 Các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động huy động tiền gửi của NHTMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam 77

5.2.1.1 Về phát triển sản phẩm dịch vụ huy động tiền gửi: 77

5.2.1.2 Tăng cường công tác tiếp thị để thu hút khách hàng gửi tiền: 77

5.2.1.3 Đẩy mạnh chiến lược cạnh tranh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ huy động tiền gửi 78

5.2.2 Các giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động huy động tiền gửi 78

5.2.2.1 Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán: 78

5.2.2.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ 79

5.2.2.3 Giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ 80

5.2.3 Tăng cường hoạt động tiếp thị và thực hiện chăm sóc khách hàng 81

5.2.4 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu, mở rộng mạng lưới chi nhánh 82

Trang 9

5.2.7 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực – Đây là lợi

thế cạnh tranh lâu dài của PGB 84

5.2.8 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành 85

5.2.8.1 Xây dựng cơ chế hoạt động hữu hiệu 85

5.2.8.2 Áp dụng công cụ quản lý hiện đại theo thông lệ quốc tế 86

5.3 Một số giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam 86

5.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 86

5.3.1.1 Duy trì sự ổn định kinh tế 86

5.3.1.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý 87

5.3.1.3 Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt 87

5.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 90

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

ATM Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)

BAB Ngân hàng TMCP Bắc Á

CN Chi nhánh

CNTT Công nghệ thông tin

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng Trung ương

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return on Assets)

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity)

Trang 11

STT TÊN BẢNG BIỂU CHÚ

1 Bảng 3.1: Quy mô hoạt động kinh doanh của PGB giai đoạn 2010-2014

2 Bảng 3.2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của PGB giai đoạn 2010-2014

3

Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh

của PGB giai đoạn 2010-2014

7 Bảng 3.7: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của PGB theo loại tiền tệ

8 Bảng 3.8: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của PGB theo kỳ hạn

9

Bảng 3.9: Số liệu huy động tiền gửi của PGB và các ngân hàng qua các

năm

10

Bảng 3.10: Tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi của PGB, NAB, TPB,

BAB, ABB qua các năm

11 Bảng 3.11: Số lượng khách hàng của PGB qua các năm

12

Bảng 3.12: Số lượng CN-PGD của PGB giai đoạn từ năm 2012 đến năm

2014

13 Bảng 3.13: Số lượng CN-PGD của một số NH đến 31/12/2014

14 Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu của các NHTM năm 2014

15 Bảng 3.15: Tổng hợp chất lượng tài sản Có của PGB các năm 2010-2014

16 Bảng 3.16: Chất lượng tài sản Có của các ngân hàng năm 2014

17 Bảng 3.17: Tổng hợp khả năng sinh lời

18 Bảng 3.18: Chỉ số lợi nhuận của các ngân hàng năm 2014

19

Bảng 3.19: Khả năng thanh khoản của PGB giai đoạn từ năm 2010 –

2014

20 Bảng 3.20: Nguồn nhân lực của các ngân hàng năm 2014

21 Bảng 4.1: Tổng điểm và trọng số của các yếu tố đánh giá

22 Bảng 4.2: Hạng trung bình của các ngân hàng

23 Bảng 4.3: Lập công cụ ma trận của các NH

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Nguồn vốn luôn là trữ lượng máu cần thiết và quan trọng cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại Đối với các doanh nghiệp mà sản phẩm chủ yếu là tiền tệ, như các NHTM thì nguồn vốn càng trở nên then chốt để hoạt động và phát triển

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng hiện nay Đối với ngành tài chính ngân hàng, hội nhập kinh tế quốc tế luôn tạo động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam; Bên cạnh đó quá trình tái cơ cấu

hệ thống của Ngân hàng Nhà nước đang diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết Một trong những lĩnh vực gây ra sự cạnh tranh gay gắt nhất giữa các ngân hàng là lĩnh vực nguồn vốn Cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn khi mà trên thị trường

có rất nhiều tổ chức cùng huy động tiền gửi và khan hiếm tiền đồng khi Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ

Trải qua hơn 8 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex Việt Nam hiện nay đang dần dần xây dựng được cho mình thương hiệu trong hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam Nhưng nhìn chung vẫn còn rất non trẻ, trước áp lực cạnh tranh hoạt động huy động tiền gửi ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài

Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu

Petrolimex Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết Vì vậy tác giả chọn đề tài “Nâng cao

năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex Việt Nam” để nghiên cứu nhằm đưa ra những

phương hướng, giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex Việt Nam, tạo điều kiện để ngân hàng phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay

Trang 13

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của PGB nhằm đưa ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của PGB

1.3 Phạm vi và đối tượng của nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam; Số liệu phân tích, thu thập của PGB trong giai đoạn từ 2010 –

2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tác giả dùng phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, so sánh, phân tích tổng hợp và hệ thống hóa, để làm rõ các vấn đề nghiên cứu Từ đó đưa ra đánh giá cho luận văn

Tác giả tiến hành so sánh, phân tích tình hình huy động tiền gửi của NHTMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam với một số ngân hàng khác Sau đó khảo sát khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi của NHTMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam và các ngân hàng khác, để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam trong hoạt động huy động tiền gửi

1.5 Điểm mới của đề tài

Luận văn này là công trình nghiên cứu một cách toàn diện về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam trên cơ sở phân tích các yếu tố nội tại và ngoại tại Từ đó, đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu để làm cơ sở đưa ra các giải pháp thích hợp

Trang 14

Những giải pháp nêu trong đề tài có thể được sử dụng và vận dụng trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam nhằm khai thác tối đa tiềm năng của Ngân hàng Qua đó, năng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam

1.6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương 2: Tổng quan về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Thương Mại

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex Việt Nam

Chương 4: Khảo sát thực tế năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động

tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex Việt Nam

Chương 5: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex Việt

Nam

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Hoạt động huy động tiền gửi của NHTM

Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính, với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

2.1.1 Khái niệm

Hoạt động huy động tiền gửi của NHTM là một bộ phận của nghiệp vụ nguồn vốn phải trả của NHTM (bao gồm nguồn vốn huy động, đi vay và nguồn vốn khác theo quy định của luật pháp), nhằm đảm bảo cho ngân hàng có đủ nguồn vốn

để duy trì và phát triển một cách hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh khoản ở mức độ chi phí thấp nhất

2.1.2 Các nguyên tắc

Hoàn trả: NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả tiền cho khách hàng khi họ có yêu cầu hoặc khi đến hạn tiền gửi Nhằm tạo niềm tin cho khách hàng, để họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng một cách an toàn và đảm bảo nhất

Trả lãi: NHTM không những hoàn trả vốn gốc cho khách hàng, mà còn phải trả lãi cho khách hàng, dù cho ngân hàng kinh doanh có lãi hoặc lỗ Nhằm đảm bảo cho khách hàng được bảo tồn vốn, mà còn có thu nhập thông qua hình thức lãi

Bảo mật: NHTM phải giữ bí mật tài khoản cho khách hàng, tình hình số dư

và biến động số dư tài khoản của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc có sự yêu cầu và cam kết của khách hàng

2.1.3 Mục đích

Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ các doanh nghiệp và cá nhân

Trang 16

Đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, bền vững, làm tiền đề cho việc tăng thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về số lượng, thời gian

“Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” – Trích Từ điển Bách khoa Việt Nam Theo kinh tế học, cạnh tranh là sự tranh giành thị trường (khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp Như vậy, một nền kinh tế thị trường luôn đòi hỏi phải có cạnh tranh mà cạnh tranh theo nghĩa là tranh giành thị phần chỉ có trong khuôn khổ của nền kinh tế thị trường Chú trọng hơn đến tính chất cạnh tranh và phương pháp cạnh tranh, Giáo

sư Tôn Thất Nguyễn Thiêm cho rằng, cạnh tranh trên thương thường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ cạnh tranh

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, cạnh tranh giữa các NHTM là sự ganh đua hợp pháp, sự đấu tranh khốc liệt giữa các NHTM nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như thị phần, lợi nhuận, vốn, nguồn nhân lực, danh tiếng hay đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh

Trang 17

Cạnh tranh không phải là triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của các NHTM Cạnh tranh góp phần cho

sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết quý trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có được, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho quốc gia… Thông qua cạnh tranh các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để từ đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh

2.2.2 Lợi thế cạnh tranh trong NHTM

Cùng với khái niệm cạnh tranh, “lợi thế cạnh tranh” đã trở thành một nội dung quan trọng đối với bất cứ cá nhân hay doanh nghiệp nào đang hoạt động trong nền kinh tế Theo từ điển kinh doanh của nhà xuất bản Longman “Lợi thế cạnh tranh là một khía cạnh của một sản phẩm hay một dịch vụ do một công ty cung cấp

đã mang lại lợi thế cho công ty đó so với các đối thủ khác” Nhưng theo Michael E Porter – một nhà kinh tế học nghiên cứu chuyên sâu về cạnh tranh thì “Lợi thế cạnh tranh đến với các doanh nghiệp nào có thể tạo ra giá trị vượt trội Và cách thức để tạo ra giá trị vượt trội là hướng đến việc giảm thấp chi phí kinh doanh và/hoặc tạo khác biệt sản phẩm vì thế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẵn lòng trả một mức giá tăng thêm”

Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho NHTM nổi bật hay khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà NH có hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của NHTM được thể hiện ở một số khía cạnh sau:

Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được NHTM nào có chi phí thấp thì NHTM đó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh giữa các NHTM Chi phí thấp mang lại cho NHTM tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ khác

Trang 18

Sự khác biệt: Là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay quanh các dịch vụ mà NHTM đưa ra thị trường Những khác biệt này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức: sự điển hình về thiết kế hay danh tiếng dịch vụ, công nghệ, đặc tính dịch vụ, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng…

Lợi thế cạnh tranh của một NHTM so với đối thủ là nhờ NHTM đó cung cấp giá trị lớn hơn cho khách hàng, làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng là trạng thái cảm giác của khách hàng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ dịch vụ so với những kỳ vọng của họ về dịch vụ Những kỳ vọng này có được nhờ vào kinh nghiệm của những lần giao dịch trước, ý kiến của bạn bè, người thân và các thông tin từ các nguồn khác cũng như từ chính cam kết của NHTM

Bằng việc đem lại sự hài lòng cho khách hàng, NHTM có thế nâng cao mức

độ trung thành của khách hàng và nhận được những lợi ích sau:

NHTM có được nguồn vốn huy động tiền gửi ổn định

Giảm chi phí phục vụ như: chi phí duy trì tài khoản, chi phí thiết lập lại hạn mức tín dụng…

Giảm thời gian nắm bắt các yêu cầu của khách hàng

Có cơ hội bán chéo các sản phẩm đang có và các sản phẩm mới NHTM sẽ tìm được khách hàng mới, thông qua các khách hàng trung thành này

2.2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM

Có nhiều quan điểm về năng lực cạnh tranh của NHTM, đó là:

Trong tác phẩm “Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong xu thế hội nhập”, PGS.TS Nguyễn Thị Quy cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành

và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh” Với khái niệm này thì PGS.TS Nguyễn Thị Quy đã đề cập đến năng lực nội tại của một

Trang 19

NHTM và mối quan hệ của nó với sự phát triển của ngành ngân hàng trên cơ sở tận dụng được những thế mạnh của mình nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn Mặt khác khái niệm trên cũng thể hiện sự linh hoạt trong chiến lược cạnh tranh của NHTM khi thích nghi và tận dụng những thay đổi của môi trường kinh doanh

Có quan điểm khác cho rằng: Năng lực cạnh tranh của các NHTM được hiểu

là khả năng tạo lập, duy trì lợi nhuận và thị phần trên cơ sở đa dạng và nâng cao chất lượng tiện ích các dịch vụ tài chính ngân hàng

Hay là: Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh với các NHTM khác

2.2.4 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM

Trên cơ sở các khái niệm về năng lực cạnh tranh của một NHTM, theo tác giả: “Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM là khả năng tạo ra, củng cố và phát triển những thế mạnh của mình trong hoạt động huy động tiền gửi so với đối thủ cạnh tranh, nhằm đứng vững, củng cố và phát triển thị phần huy động tiền gửi và các mục tiêu khác trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi” Nó bao gồm các yếu tố nội tại và ngoại tại của ngân hàng, tác động đến chiến lược cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng đó Từ đó có thể tận dụng các cơ hội trên cơ sở phát huy thế mạnh của mình, đồng thời khắc phục, hạn chế những tác động tiêu cực của môi trường kinh doanh đến hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng

2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM

Trong điều kiện hiện nay, sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của các NHTM đã trở nên vô cùng khốc liệt, các ngân hàng luôn muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc đánh giá khả năng cạnh tranh, để nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM, khiến tác giả chú trọng đến các năng lực thuộc các yếu tố nội tại và ngoại tại đó là:

Trang 20

2.3.1 Thị phần huy động tiền gửi

Thị phần huy động tiền gửi là tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi hiện tại của một ngân hàng, trong việc thu hút và duy trì khách hàng Thị phần huy động tiền gửi càng lớn càng thể hiện ngân hàng có uy tín trên thị trường, năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng ngày càng cao và ngược lại

Thị phần huy động tiền gửi không phản ánh hết nguyên nhân đem lại, duy trì

và phát triển năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng

ở giai đoạn hiện tại và tương lai Do đó để phân tích cụ thể hơn cần nghiên cứu thêm các yếu tố khác nữa

Hoạt động của các NHTM có ổn định và phát triển hay không?, có khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi với các đối thủ khác hay không?, phụ thuộc không chỉ vào các yếu tố nội tại và hiện có của các ngân hàng (tiềm lực tài chính, công nghệ, chất lượng đội ngũ, nguồn nhân lực ) mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như các nguồn lực mà ngân hàng có thể thích ứng với những thay đổi như thế nào?, những đối thủ cạnh tranh của các ngân hàng đó, NH có khả năng thay đổi chiến lược cạnh tranh của mình không?, khả năng thâm nhập của các đối thủ như thế nào?, mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại sẽ ra sao?, chiến lược

mà các ngân hàng sử dụng có phù hợp không, các điều kiện của môi trường vĩ mô

sẽ tác động như thế nào đến khả năng đó của các NH trước những thách thức và cơ hội mới…

2.3.2 Sự đa dạng và sự khác biệt của sản phẩm huy động tiền gửi

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi của ngân hàng gồm:

2.3.2.1 Uy tín cung cấp dịch vụ:

Thể hiện ở mức độ chính xác trong việc cung cấp Uy tín cung cấp dịch vụ là yếu tố chất lượng hàng đầu

Trang 21

2.3.2.2 Mức độ đa dạng của dịch vụ huy động tiền gửi:

Dịch vụ huy động tiền gửi càng đa dạng, khách hàng càng có nhiều cơ hội lựa chọn hơn Mức độ đánh giá tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của khách hàng và

số lượng dịch vụ huy động tiền gửi của ngân hàng mà khách hàng có thông tin

Mức độ đa dạng hóa các dịch vụ huy động tiền gửi cung cấp, cũng là một chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của một ngân hàng Một ngân hàng có nhiều loại hình dịch vụ huy động tiền gửi phù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực quản lý của ngân hàng sẽ là một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh Sự đa dạng hóa các dịch

vụ huy động tiền gửi tạo cho ngân hàng phát triển ổn định, tạo cho ngân hàng phát huy lợi thế nhờ quy mô Sự đa dạng hóa các dịch vụ huy động tiền gửi, cũng cần phải được thực hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân hàng

2.3.3 Biểu phí, lãi suất huy động tiền gửi

Lãi suất là một công cụ quan trọng trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM Xây dựng một chính sách lãi suất phù hợp, là điều kiện giúp ngân hàng có được một nguồn vốn phù hợp về quy mô và cơ cấu Các ngân hàng không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn phải cạnh tranh với các tổ chức tín dụng, các quỹ tiết kiệm, các tổ chức, doanh nghiệp phát hành giấy tờ có giá để huy động tiền gửi Những khác biệt dù rất nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy người gửi tiền chuyển sang gửi vào một tổ chức khác hoặc lựa chọn bỏ vốn vào kênh đầu tư khác có mức sinh lợi cao hơn Trong trường hợp lãi suất biến động do các tác động của yếu tố tâm lý,

sẽ có tác động bất lợi đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhất là các ngân hàng

có quy mô nhỏ, vốn tự có và khả năng tài chính thấp Khi đó, yêu cầu tăng lãi suất

có hiệu ứng với toàn hệ thống, và buộc các ngân hàng phải tăng lãi suất để giữ chân khách hàng trong khi các NHTM không thực sự khó khăn về vốn

Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về phí cho những khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên Hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn Các loại phí khác như phí chuyển tiền, phí thanh toán, phí kiểm đếm… cần đảm bảo cạnh tranh nhằm hỗ trợ cho hoạt động huy động tiền gửi

Trang 22

2.3.4 Hoạt động tiếp thị dịch vụ huy động tiền gửi, mối quan hệ với khách hàng

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiếp thị dịch vụ huy động tiền gửi, mối quan

hệ với khách hàng của ngân hàng gồm:

có những quy định riêng cho việc cung cấp dịch vụ Nếu NH quy định thủ tục phức tạp và khó thực hiện sẽ làm cho khách hàng không hài lòng và làm tăng nguy cơ mất khách hàng

2.3.4.2 Kỹ năng phục vụ của nhân viên ngân hàng:

Chỉ tiêu này đánh giá sự quan tâm, tính chuyên nghiệp trong phong cách phục vụ của toàn bộ hệ thống ngân hàng và nhân viên giao dịch Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả của yếu tố con người trong hoạt động tiếp thị, và đánh giá kết quả của hoạt động nhân sự Chỉ tiêu được đánh giá qua: mức độ quan tâm, đáp ứng của ban lãnh đạo cũng như nhân viên đối với các nhu cầu chính đáng của khách hàng, góp phần tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm và kết quả là mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng lên

Phong cách phục vụ hòa nhã, tận tâm, thái độ cư xử đúng mực và trình độ chuyên môn của nhân viên NH cũng là những yếu tố mang lại sự hài lòng cho khách hàng

2.3.4.3 Hiệu quả giải quyết khiếu nại:

Trong quá trình giao dịch, khách hàng không thể không phát sinh những điểm không hài lòng về sản phẩm, dịch vụ của NH Tùy theo từng khách hàng, sự

Trang 23

không hài lòng có thể được hoặc không được phản ánh Nếu được phản ánh và hiệu quả trong giải quyết khiếu nại cao, NH sẽ thu được kết quả tốt Từ đó làm tăng mức

độ trung thành đối với NH và sẽ là một kênh quảng cáo truyền miệng tốt

2.3.4.4 Yếu tố bằng chứng hữu hình:

Xuất phát từ đặc điểm vô hình của sản phẩm NH, bằng chứng hữu hình có ý nghĩa quan trọng tạo sự tin tưởng và định hướng quá trình sử dụng sản phẩm của khách hàng Điều kiện phòng giao dịch tốt và hiện đại là một trong những yếu tố đầu tiên tác động đến niềm tin của khách hàng Yếu tố bằng chứng hữu hình còn được thể hiện qua trang phục nhân viên, mạng lưới chi nhánh…

2.3.5 Thương hiệu của NHTM

Thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khả năng nhận biết, gợi nhớ, phân biệt và định hướng cho khách hàng tìm đến mua và sử dụng sản phẩm của một doanh nghiệp Thương hiệu giúp cho NHTM khẳng định với khách hàng hoặc các bên liên quan về mức độ an toàn, tính thuận tiện, phong cách làm việc chuyên nghiệp, giá cả hợp lý khi giao dịch với ngân hàng Vì vậy hơn bất kỳ doanh nghiệp nào, ngân hàng là lĩnh vực cần phải đầu tư xây dựng thương hiệu mạnh mẽ nhất

Đối tượng khách hàng của ngân hàng rất đa dạng: cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh…, vì thế khi xây dựng thương hiệu ngân hàng phải hướng đến tất cả các đối tượng trên Mọi chính sách, mọi sản phẩm, mọi dịch vụ…, của thương hiệu mình phải đa dạng hơn những thương hiệu khác

Ngoài những tiêu chí đánh giá thương hiệu một doanh nghiệp như: lợi nhuận,

số lượng khách hàng, sự chấp nhận của thị trường, của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ thì thương hiệu ngân hàng còn được đánh giá qua một số tiêu chí khác, đó là: Nguồn vốn huy động, Dư nợ cho vay, Tổng số lượng thẻ ATM và thẻ Creditcard , doanh số chuyển tiền, quy mô các dịch vụ tiện ích khác tăng lên không ngừng…

2.3.6 Hệ thống kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối luôn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Một ngân hàng có nhiều quầy giao dịch, nhiều kênh phân

Trang 24

phối thì cơ hội tiếp xúc với khách hàng càng nhiều, khả năng huy động tiền gửi càng tăng lên Đối với những nước ở châu Á (Việt Nam, Indonesia, Philippin), người dân có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng Thu nhập của đa số dân cư vẫn ở mức thấp, các khoản tiết kiệm thường không lớn, nên người dân rất ngại gửi tiền vào ngân hàng Vì vậy, mạng lưới ngân hàng, mạng lưới ATM, điểm chấp nhận thẻ… cần được mở rộng để thu hút người dân gửi tiết kiệm nhiều hơn và sử dụng các sản phẩm dịch vụ tiện ích của ngân hàng ngày một tăng lên

Một hệ thống cung ứng sản phẩm phù hợp với khách hàng về địa điểm thời gian… là cần thiết Trước đây hệ thống cung ứng của ngân hàng chỉ phụ thuộc chủ yếu vào các quầy giao dịch trực tiếp Ngày nay, nhờ có sự phát triển vượt bậc của

kỹ thuật, công nghệ thông tin mà hệ thống này đã có sự thay đổi rõ rệt Khách hàng không chỉ chú ý đến quầy giao dịch mà còn để ý đến các chỉ dẫn bán hàng điện tử, giao dịch thông qua Internet, điện thoại với các dịch vụ ngân hàng tại nhà (homebanking)…

Hiệu quả của mạng lưới chi nhánh mở rộng và phát triển cũng là một chỉ tiêu quan trọng, thể hiện tính hợp lý trong phân bố chi nhánh ở các vùng, miền luôn cả việc quản lý, giám sát hoạt động của các chi nhánh

2.3.7 Năng lực tài chính của NHTM

Năng lực tài chính là yếu tố quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, đó

là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của một ngân hàng Năng lực tài chính thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

Mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn: Tiềm lực về vốn thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như: quy mô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn (CAR), tổng vốn huy động, dư nợ cho vay Tiềm lực nguồn vốn chủ sở hữu nói lên sức mạnh tài chính và khả năng phòng ngừa rủi ro của một ngân hàng Bên cạnh đó, khả năng cơ cấu lại vốn, huy động thêm vốn cũng nói lên tiềm lực về vốn của ngân hàng Đây là một trong những nguồn lực quyết định khả năng cạnh tranh của một ngân hàng

Trang 25

Chất lượng tài sản có được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản có, trích lập dự phòng, khả năng thu hồi nợ xấu, danh mục tín dụng…

Mức sinh lợi: là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời cũng phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng Chỉ tiêu mức sinh lời có thể được phân tích thông qua những chỉ tiêu cụ thể như:

Giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

Cơ cấu của lợi nhuận (cho biết lợi nhuận được hình thành từ nguồn nào, từ hoạt động kinh doanh thông thường hay từ các khoản thu nhập khác)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA)

Các chỉ tiêu về mức sinh lợi trong mối tương quan với chi phí… Khả năng thanh khoản: được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như khả năng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán nhanh, đánh giá định tính về năng lực quản

lý thanh khoản của các NHTM, đặc biệt là khả năng quản lý rủi ro thanh khoản của các NHTM

2.3.8 Năng lực công nghệ của NHTM

Trong nền kinh tế hiện nay, công nghệ được xác định là vấn đề sống còn của mỗi NHTM NHTM không thể cung cấp nhiều loại sản phẩm với chất lượng tốt, giá

cả phù hợp khi không có những đầu tư thích hợp cho việc hiện đại hóa công nghệ

Trình độ công nghệ quyết định đến chất lượng và tính đa dạng của dịch vụ

do NHTM cung cấp ở hiện tại cũng như trong tương lai Mặt khác, công nghệ hiện đại giúp cho quy trình thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng được nhanh chóng, thuận tiện, từ đó tăng khả năng thu hút khách hàng và quyết định đến năng lực cạnh tranh của NHTM

Khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ của các NHTM cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công nghệ của một ngân hàng Với tốc độ phát triển rất nhanh của ngành công nghệ thông tin nói chung và công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng

Trang 26

nói riêng, nếu chỉ tập trung vào khả năng công nghệ hiện tại mà không chú ý tới khả năng nâng cấp và thay đổi trong tương lai, thì sẽ rất dễ có những nhận thức sai lầm

về năng lực công nghệ của các ngân hàng Vì thế năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở số lượng, chất lượng công nghệ hiện đại mà còn bao gồm cả khả năng đổi mới của các công nghệ hiện tại về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế

2.3.9 Nguồn nhân lực của NHTM

Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết định đến sự tồn tại hay phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào Một NHTM có đội ngũ nhân viên giỏi, sẽ có khả năng thực hiện tốt các thao tác nghiệp vụ trong quá trình cung ứng sản phẩm Ngân hàng có nguồn nhân lực chất lượng cao, là biểu hiện của ngân hàng có sức cạnh tranh và khả năng thu hút khách hàng tốt Mặt khác, ngân hàng có sức cạnh tranh sẽ

có khả năng giữ chân và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao

Ngân hàng là một ngành đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm và trình

độ chuyên môn cao được tích lũy dần theo thời gian Rõ ràng, nếu một ngân hàng

có tốc độ đào thải nhân viên nhanh sẽ không phải là một ngân hàng có lợi thế về nguồn nhân lực Quá trình tuyển dụng và đào tạo một chuyên viên ngân hàng thường rất tốn kém cả về thời gian và công sức Hiệu quả của các chính sách nhân

sự, đặc biệt là chính sách tuyển dụng, cơ chế thù lao là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng duy trì một đội ngũ nhân sự chất lượng cao của một ngân hàng

2.3.10 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM

Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của hội đồng quản trị cũng như ban giám đốc của một ngân hàng Năng lực quản lý thể hiện ở mức độ chi phối

và khả năng giám sát của hội đồng quản trị đối với ban giám đốc; mục tiêu, động

cơ, mức độ cam kết của ban giám đốc cũng như hội đồng quản trị đối với việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng; chính sách tiền lương và thu nhập đối với ban giám đốc; số lượng, chất lượng và hiệu quả của các chiến lược, chính sách và quy trình kinh doanh cũng như quy trình quản lý rủi ro, kiểm tra kiểm soát nội bộ Năng lực quản lý quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực của ngân hàng Một ban giám đốc hay hội đồng quản trị yếu kém, không có khả năng đưa ra

Trang 27

những chính sách, chiến lược phù hợp, thích ứng với những thay đổi của thị trường… sẽ làm lãng phí các nguồn lực và làm yếu đi năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó

Năng lực quản lý của hội đồng quản trị, ban giám đốc cũng bị chi phối bởi

cơ cấu tổ chức của NHTM Cơ cấu tổ chức là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh cơ chế phân bổ các nguồn lực của một ngân hàng có phù hợp với quy mô, trình độ quản lý của ngân hàng; phù hợp với đặc điểm cạnh tranh của ngành và yêu cầu của thị trường hay không? Có phù hợp với các chiến lược đang thực hiện hay không? Việc phân cấp - phân quyền, xác định trách nhiệm-quyền hạn có cụ thể, rõ ràng chưa? Và cơ cấu tổ chức có khả năng điều chỉnh kịp thời trước những biến động của ngành hay của các yếu tố môi trường vĩ mô hay không?

2.3.11 Khả năng nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động tiền gửi

Khả năng nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động tiền gửi của ngân hàng chú trọng đến tiềm lực và sự đầu tư của ngân hàng trong việc phân tích và tìm cách đáp ứng cao nhất các yêu cầu của khách hàng Hơn thế nữa, khả năng nghiên cứu phát triển còn cho thấy mức độ nhạy bén của ngân hàng trong việc gợi mở các nhu cầu của khách hàng thông qua việc không ngừng nghiên cứu và tung ra thị trường các dịch vụ huy động tiền gửi mới, nghiên cứu cải tiến dịch vụ và công nghệ, cung cấp cho khách hàng các tiện ích vượt trội so với đối thủ cạnh tranh, từ đó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM

Năng lực cạnh tranh của NHTM chịu ảnh hưởng bởi một số các yếu tố sau:

Nhu cầu của khách hàng: Thông qua nhu cầu của khách hàng mà NHTM có

thể tận dụng được lợi thế về quy mô, từ đó cải thiện các hoạt động kinh doanh dịch

vụ của mình

Nhu cầu của khách hàng còn có thể gợi mở ra cho NHTM phát triển các loại hình dịch vụ huy động tiền gửi mới Các loại hình này có thể được phát triển rộng rãi ra thị trường bên ngoài và khi đó NHTM là người có lợi thế cạnh tranh đầu tiên

Trang 28

Các yếu tố của bản thân NHTM: Các yếu tố này bao gồm các yếu tố về con

người: chất lượng, kỹ năng, chi phí; các yếu tố về vật chất; các yếu tố về trình độ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường; các yếu tố về vốn Các yếu tố này có thể chia làm 2 loại: Một là các yếu tố cơ bản như: môi trường tự nhiên, địa lý; Hai là các yếu tố nâng cao như: thông tin, nhân viên có trình độ cao…

Trong hai yếu tố trên thì yếu tố thứ hai có ý nghĩa quyết định tới khả năng cạnh tranh của NHTM Chúng quyết định lợi thế cạnh tranh của NHTM ở mức cao

và những công nghệ có tính độc quyền Trong dài hạn, thì đây là những yếu tố có tính quyết định, chúng phải được đầu tư phát triển một cách đầy đủ và đúng mức

Các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ: Sự phát triển của NHTM không thể

tách rời sự phát triển các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ như sự phát triển của công nghệ thông tin, tin học, mạng truyền thông… trong thị trường tài chính

Đối với các NHTM, yếu tố thông tin có vai trò quan trọng Nhờ sự phát triển của công nghệ tin học và thông tin mà các ngân hàng có thể theo dõi và tham gia vào thị trường tài chính 24/24 giờ trong ngày, chính điều đó càng chứng tỏ vai trò quan trọng của các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ đối với năng lực cạnh tranh của NHTM

Chiến lược của NHTM, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh: Đây là những

vấn đề liên quan đến cách thức NHTM được hình thành, tổ chức và quản lý cũng như mức độ cạnh tranh trong nước và trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay Sự phát triển các hoạt động doanh nghiệp sẽ thành công nếu được sự quản lý và tổ chức trong một môi trường phù hợp và kích thích được các lợi thế cạnh tranh của nó Sự cạnh tranh giữa các NHTM sẽ là yếu tố thúc đẩy sự cải tiến và thay đổi tốt hơn nhằm giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ khách hàng

2.5 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của các NHTM

2.5.1 Xu thế toàn cầu hóa thương mại

Toàn cầu hóa kinh tế dẫn tới quá trình hội nhập các ngân hàng, thực tế cho thấy toàn cầu hóa kinh tế là một phương thức thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình hội nhập

Trang 29

của các quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, qua đó các NHTM

đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và thị phần, bằng cách vươn tới những thị trường vượt ra khuôn khổ quốc gia

Cạnh tranh không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà diễn ra ở khắp châu lục, trong cuộc cạnh tranh này các NHTM ở các nước phát triển, có quy mô lớn và tiềm lực tài chính, giàu kinh nghiệm sẽ có lợi thế hơn các ngân hàng ở các nước đang phát triển, nguy cơ bị thôn tính của các ngân hàng tại các quốc gia này sẽ tăng, song nó cũng tạo ra những động lực nhất định để các ngân hàng có quy mô nhỏ, ý thức hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng quy mô và phạm

vi hoạt động, nâng cao vị thế của mình

Một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hội nhập và khả năng phát triển của các NHTM là tính đa quốc gia trong phạm vi hoạt động kinh doanh Vì vậy nhiều NHTM đã được thành lập khắp các châu lục bằng nhiều phương thức: thành lập mới chi nhánh, hợp nhất, sáp nhập, mua lại…, qua đó quy mô của các NHTM tăng lên đáng kể Xu hướng các NHTM lớn, tiềm lực tài chính mạnh tìm cách thâm nhập vào các NHTM nhỏ ở các quốc gia, nơi họ đến để tìm kiếm cơ hội kinh doanh Điều này được xem là giải pháp chủ yếu trong việc thâm nhập thị trường cung cấp dịch vụ ngân hàng ở các nước đang phát triển của các ngân hàng lớn, tạo ra tính đa quốc gia trong hình thức sở hữu các NHTM

2.5.2 Áp lực từ phía khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển đa dạng và phong phú của nhiều mặt hàng, của nhiều công ty, xí nghiệp thì khách hàng sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn Không có điều gì ràng buộc họ phải trung thành với sản phẩm của ngân hàng, việc họ tiêu dùng sản phẩm nào là ngoài sự kiểm soát của mỗi ngân hàng Đây chính là mấu chốt của vấn đề buộc các ngân hàng phải đẩy mạnh đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh, kéo được khách hàng về phía mình Do nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, để đáp ứng được những nhu cầu đó thì ngân hàng phải tự đổi mới mình, cần phải có chiến lược cạnh tranh phù hợp, phát triển công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm và ngày càng phát triển hơn

Trang 30

2.5.3 Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có tính năng công dụng tương tự với sản phẩm của ngân hàng Với sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ ngày nay, các sản phẩm sản xuất ra luôn được cải tiến Chính vì thế mức

độ tham gia vào thị trường của các sản phẩm thay thế ngày càng lớn Nếu như các ngân hàng không thể tạo ra các sản phẩm có tính chuyên biệt, có sự khác biệt với các sản phẩm khác thì sự ra đời của các sản phẩm thay thế sẽ dần dần thế chỗ cho sản phẩm của ngân hàng Sự xuất hiện của xu thế này buộc các ngân hàng phải nâng cao khả năng cạnh tranh

Đối với ngân hàng trong nước quá trình hội nhập, sự đe dọa của các sản phẩm thay thế là rất lớn, do yếu kém hơn về loại hình dịch vụ, chất lượng dịch vụ nên việc cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài về sản phẩm thay thế sẽ rất khó khăn Điều này đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải đầu tư nghiên cứu sách lược cho từng thời kỳ, để tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế nhằm giành lấy thị phần cho chính ngân hàng của mình

2.5.4 Sự đe dọa của những người mới nhập cuộc

Nền kinh tế ngày càng phát triển, gắn liền với tự do hóa thương mại diễn ra ở cấp độ ngày càng cao Mặt khác tự do hóa không chỉ diễn ra ở trong nước mà còn

mở rộng ra toàn thế giới Sức ép của các đối thủ mới gia nhập (cả trong và ngoài nước), với những lợi thế về công nghệ thiết bị, phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại sẽ gây ra những bất lợi đối với hệ thống ngân hàng

Để đạt được lợi thế cạnh tranh là cả một quá trình phấn đấu liên tục của ngân hàng Việc có được lợi thế cạnh tranh nhưng làm như thế nào để khai thác được nó

là những vấn đề thực sự khó khăn

2.6 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản, Australia và Trung Quốc Nhật Bản và Trung Quốc, là những quốc gia

Trang 31

nằm ở khu vực Châu Á, có nhiều nét tương đồng với Việt Nam Song quan trọng hơn, kinh nghiệm cải cách hệ thống ngân hàng ở các quốc gia này có những nét đặc thù riêng, là những gợi ý tốt cho công cuộc cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NH, trong thời gian trước mắt cũng như định hướng xây dựng chiến lược phát triển lâu dài

2.6.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Năm 2008, tại Nhật Bản, JinBun Bank chính thức đi vào hoạt động, là ngân hàng ảo 100% đầu tiên trên thế giới JinBun Bank là ngân hàng liên doanh giữa Bank of Tokyo – Mitsubishi UFJ và công ty viễn thông KDDI, cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng chỉ trên điện thoại di động Nhật Bản là nước đầu tiên trên thế giới phát triển thiết bị di động 3G và 90% thiết bị viễn thông trên nền tảng 3G Nguyên nhân của sự phát triển về công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng ở Nhật Bản, là nhờ vào sự phát triển của hạ tầng viễn thông ở nước này, cho phép ứng dụng công nghệ 3G - chuẩn viễn thông di động tiên tiến, hỗ trợ truyền dữ liệu tốc độ cao kết hợp nhận dạng giọng nói Hiệu quả đem lại từ việc phát triển sản phẩm ngân hàng di động rất lớn: đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên có liên quan, giúp ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều khách hàng, thông qua đó phổ biến hoạt động ngân hàng đến đông đảo khách hàng, tạo điều kiện cho hoạt động huy động tiền gửi nói riêng, cũng như gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung

Học tập kinh nghiệm từ Nhật Bản, các ngân hàng Việt Nam cần không ngừng hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, phát triển các sản phẩm ngân hàng mang tính công nghệ cao, điển hình như các sản phẩm ngân hàng trên điện thoại di động Tuy nhiên để phát triển thành công các loại hình sản phẩm này, cần phải có các điều kiện chủ quan từ phía ngân hàng và các điều kiện khách quan từ nền kinh

tế, sự hỗ trợ từ hệ thống công nghệ thông tin quốc gia, các chính sách và điều kiện pháp lý từ phía Chính phủ và ngân hàng Nhà nước

* Về việc phát triển mô hình chuyển mạch tập trung

Trang 32

Các ngân hàng Nhật Bản đã thành công với mô hình hệ thống chuyển mạch tập trung (MICS) Nhờ vào việc nhận ra tầm quan trọng của hệ thống thanh toán tự động gồm mạng lưới các máy rút tiền tự động và hệ thống các máy giao dịch tự động đối với hoạt động huy động tiền gửi, thanh toán và cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Thực ra, mạng lưới các máy rút tiền tự động và hệ thống các máy giao dịch tự động của các ngân hàng đã hình thành từ những năm 90 của thế kỷ 20, nhưng đến 02/1990, các mạng lưới này đã được kết nối thông qua hệ thống chuyển mạch tập trung của Nhật Bản với nhiều cấp chuyển mạch với cơ chế hoạt động khá phức tạp

Hệ thống chuyển mạch này có khả năng liên kết hoạt động thanh toán và giao dịch thẻ tự động giữa tất cả các thành viên tham gia, tạo điều kiện cho hoạt động thanh toán nội bộ và liên ngân hàng cũng như đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng Từ đó sẽ góp phần gia tăng số lượng tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, góp phần gia tăng nguồn vốn tiền gửi từ loại tài khoản này

Ở Việt Nam, học tập kinh nghiệm từ Nhật Bản cũng như từ các quốc gia khác có công nghệ ngân hàng hiện đại, 07/2004, Banknetvn được thành lập với sự tham gia góp vốn của 8 cổ đông sáng lập gồm Công ty điện toán và truyền số liệu VDC; cùng với 7 ngân hàng bao gồm Agribank, Vietinbank, BIDV, Sacombank, ACB, EAB, Saigonbank Mục tiêu của Banknetvn là xây dựng hệ thống chuyển mạch tài chính quốc gia kết nối hệ thống thanh toán thẻ nói chung, hệ thống ATM/POS nói riêng của các ngân hàng ở Việt Nam, xử lý bù trừ thanh toán thẻ đối với các ngân hàng Đến thời điểm hiện nay đã có 37 thành viên tham gia Banknetvn, với những hiệu quả hệ thống này mang lại cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng nói chung và công tác huy động tiền gửi nói riêng, cùng với sự

hỗ trợ của Hiệp hội ngân hàng, các NHTM còn lại chưa tham gia nên xúc tiến tham gia vì lợi ích của chính ngân hàng mình và vì hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng

Trang 33

2.6.2 Kinh nghiệm của Australia

Giai đoạn 2001 – 2004 là những năm khó khăn của ngành ngân hàng thế giới: suy giảm kinh tế toàn cầu, áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước

và quốc tế, giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới không ổn định, sự kiện chiến tranh tại Irắc,… Tất cả những yếu tố trên đã tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các hệ thống ngân hàng toàn cầu mà ANZ Bank cũng không tránh khỏi ảnh hưởng xấu của tình hình trên

Cũng trong giai đoạn này, sự sụt giảm của lãi suất trên thế giới, dưới tác động của Cục dự trữ liên bang Mỹ với trên 11 lần cắt giảm lãi suất nhằm ngăn chặn

đà suy thoái của nền kinh tế đã ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi của ANZ Bank nói riêng và hệ thống ngân hàng thế giới nói chung Điều này đã khiến ANZ Bank phải điều chỉnh giảm lãi suất huy động ngoại tệ Trong bối cảnh tỷ giá dola Mỹ so với đồng dola Australia tương đối ổn định, ANZ đã nhận định rằng giảm lãi suất tất yếu sẽ kéo theo giảm nguồn vốn huy động ngoại tệ Trong khi đó, cạnh tranh trên thị trường ngân hàng Australia nói riêng và thị trường thế giới nói chung lại hết sức gay gắt, khiến cho chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra bị thu hẹp Để đối phó với những khó khăn này, ANZ đã đẩy mạnh việc đa dạng hóa các loại hình huy động tiền gửi cũng như phát triển, bổ sung nhiều tiện ích đi kèm cho khách hàng gửi tiền Việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi dola Mỹ của ANZ Bank hoàn toàn phụ thuộc vào diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thị trường trên cơ sở đảm bảo

sự cạnh tranh lành mạnh cũng như duy trì được lợi nhuận của ngân hàng

Vị thế vững chắc của ANZ như hiện nay là minh chứng cho những nỗ lực trên Qua đó cho ta thấy, trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt, ngân hàng nào có chiến lược đúng đắn, biết tận dụng cơ hội và biết cách đối phó với những thách thức sẽ là ngân hàng có vị thế cạnh tranh ưu tiên hàng đầu hiện nay

Từ đó cho thấy, các ngân hàng nước ta cũng đang đứng trước những khó khăn bao gồm những ảnh hưởng từ biến động của nền kinh tế Việt Nam và thế giới cũng như áp lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng Để đứng vững và ngày càng phát triển, gia tăng thị phần huy động tiền gửi, đòi hỏi các ngân hàng phải không

Trang 34

ngừng thay đổi sách lược và chiến lược, nhận ra được những hạn chế cũng như lợi thế cạnh tranh của ngân hàng mình Cơ cấu lại ngân hàng theo hướng hoàn thiện hơn, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Đồng thời, luôn tìm hiểu và dự đoán trước các nhu cầu thị trường để phát triển sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Các ngân hàng cũng cần học cách thích nghi và thay đổi linh hoạt với mọi sự biến động của thị trường

2.6.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách hệ thống ngân hàng với sự khởi đầu là việc ban hành Luật NHTM mới, có hiệu lực từ ngày 1/7/1995 Việc gia nhập WTO của Trung Quốc tháng 12/2001 càng làm cho công cuộc cải cách nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng được đẩy mạnh và nâng cao rất nhiều

Thực tế, các NHTM Trung Quốc đang phải đối diện với những yếu kém thể hiện qua các mặt: năng lực quản lý hệ thống, sự cân đối về vốn, chất lượng tài sản

và năng lực đổi mới Khi tiến hành cải cách hệ thống NHTM để tăng khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi, Trung Quốc đã tập trung vào một số mục tiêu: nâng cao năng lực quản lý, cải thiện chất lượng tài sản, nâng cao các dịch vụ

hỗ trợ cho công tác huy động tiền gửi như: Dịch vụ ngân hàng điện tử e-banking; Phát triển các thể chế tài chính lành mạnh; Phát triển thị trường liên ngân hàng tạo điều kiện cho tự do hóa lãi suất và quản lý rủi ro ngân hàng theo nguyên tắc Basel

Cổ phần 4 ngân hàng thương mại lớn và khuyến khích các ngân hàng này bán cổ phiếu trên thị trường trong và ngoài nước, xem đây như một cách để tăng vốn và nâng cao năng lực quản lý

Một phần trong chương trình cải cách hệ thống ngân hàng là cải cách lãi suất nhằm đưa ra các mức lãi suất về sát với cung cầu thị trường để tăng khả năng cạnh tranh nói chung và khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi nói riêng

và nâng cao chất lượng tài sản của các ngân hàng Bước đầu, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) đã tự do hóa lãi suất trên thị trường liên ngân hàng Tháng 9/2000, PBOC lên kế hoạch 3 năm để tự do hóa lãi suất Các hạn chế đối với

Trang 35

việc cho vay bằng ngoại tệ được loại bỏ ngay lập tức và tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ đã tăng lên

Kể từ khi gia nhập WTO, khu vực ngân hàng của Trung Quốc không dễ bị thôn tính bởi các đối thủ nước ngoài vì chính phủ Trung Quốc đã có những phản hồi đúng hướng và có những bước đi thận trọng Mở cửa thị trường tài chính và sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài đã trở thành động lực cho khu vực tài chính của Trung Quốc trong việc cải cách thể chế cơ cấu mà không đem lại những cuộc khủng hoảng trầm trọng

Để hội nhập thành công, Trung Quốc luôn xác định ngoài việc đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho hội nhập, cần tạo một môi trường kinh doanh trong nước thật hấp dẫn để tất cả các ngân hàng cùng phát triển Quá trình hội nhập “từ từ” nhưng đồng bộ và toàn diện của Trung Quốc chắc chắn sẽ giúp đất nước có một

hệ thống ngân hàng lành mạnh và hội nhập quốc tế

Bên cạnh đó, Trung Quốc tập trung vào phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động huy động tiền gửi như dịch vụ e-banking thông qua chiến lược vừa vững chắc vừa linh hoạt với đặc tính nhanh chóng, linh hoạt và khả năng bảo mật an toàn cao của các NHTM Trung Quốc

Có thể dẫn chứng sự thành công của chiến lược này của các NHTM Trung Quốc qua kết quả đạt được tại ngân hàng ICBC ICBC đã nâng cấp hệ thống ngân hàng trực tuyến của mình lên gấp 2 lần trong 2 năm đầu thực hiện chiến lược và đã thu được giá trị giao dịch lên đến 4 tỷ nhân dân tệ (482 triệu USD) mỗi ngày kể từ tháng 12/2003 ICBC cũng đã dẫn đầu trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán trực tuyến cước điện thoại cố định và di động tại thị trường nội địa Hầu hết các công ty bảo hiểm, phần lớn trong số 10 tập đoàn môi giới bảo hiểm lớn nhất cả nước và một số tổ chức tài chính đa quốc gia, trong đó phải kể đến Citibank, hiện là khách hàng trong tổng số 5.600 khách hàng của hệ thống ngân hàng trực tuyến ICBC

Thế mạnh của các NHTM Trung Quốc so với các NHTM nước ngoài là họ

dễ chiếm lĩnh lòng tin của khách hàng nội địa hơn Do vậy họ đã biết tận dụng lợi

Trang 36

thế này để phát triển các dịch vụ mới và hiện đại ( đây là điểm mạnh của ngân hàng nước ngoài), nhưng dịch vụ này cũng cần có sự tin tưởng của khách hàng Vì vậy

họ đi trước và họ đã thành công

2.6.4 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

Từ việc tìm hiểu năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của các NHTM trên thế giới, tác giả đã rút ra một số kinh nghiệm phù hợp áp dụng cho điều kiện thị trường tài chính của Việt Nam nói chung và các NHTM của Việt Nam nói riêng như sau Theo đó để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong nước, cần phải có sự nỗ lực từ chính bản thân các ngân hàng

Không ngừng tìm kiếm và khai thác thị trường tiềm năng Tùy theo năng lực tài chính của ngân hàng và điều kiện thực tế, ngân hàng cần mở rộng thị phần hoạt động thông qua việc khai thác các thị trường tiềm năng trong và ngoài nước

Phát triển các dịch vụ ngân hàng tài chính bán lẻ vì các dịch vụ này bên cạnh việc góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung còn góp phần gia tăng số lượng khách hàng, gia tăng số lượng tài khoản và từ đó góp phần gia tăng nguồn vốn huy động

Các NHTM cần thực hiện chiến lược vừa vững chắc vừa linh hoạt trong các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động huy động tiền gửi

Nâng cao năng lực tài chính thông qua thực hiện tăng vốn tự có, cần tăng vốn tự có lên mức ngang bằng với các ngân hàng trong khu vực (trên 1 tỷ USD) Tuy nhiên việc tăng vốn tự có của các ngân hàng phải phù hợp với chiến lược tài chính của mình

Nâng cao năng lực quản trị điều hành của NHTM, đẩy mạnh tổ chức các khóa đào tạo dành riêng cho cán bộ quản lý theo từng cấp, lựa chọn cán bộ quản lý cấp cao đi đào tạo thực tập ở các ngân hàng nước ngoài, đổi mới mô hình tổ chức và quy chế điều hành theo hướng tăng quyền lực quản lý của hội đồng quản trị, nâng cao hơn nữa quyền tự chủ tài chính cho các NHTM

Mở rộng và nâng cao chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ huy động tiền gửi, nhằm tối đa hóa cơ hội đầu tư và giảm thiểu rủi ro

Trang 37

Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để theo kịp với trình độ công nghệ của các nước trong khu vực và trên thế giới Việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng sẽ làm tiết giảm được thời gian, lao động phục vụ việc quản trị, điều hành, tác nghiệp cũng như phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện hơn, đồng thời phát triển được nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương này, luận văn đã tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM Bên cạnh đó, luận văn cũng đi sâu vào tìm hiểu các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của NHTM, kinh nghiệm về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng trên thế giới để từ đó rút ra một số kinh nghiệm để áp dụng cho các NHTM tại Việt Nam

Trang 39

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG

DẦU PETROLIMEX VIỆT NAM 3.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGB

Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Việt Nam có tên tiếng Anh là Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank, tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười, được thành lập ngày 13/11/1993 với số vốn điều lệ ban đầu là 700 triệu đồng với thời gian hoạt động là 20 năm Theo Quyết định số 368/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 08 tháng

02 năm 2007, Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười được chấp thuận đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Thời gian hoạt động của ngân hàng được tăng lên thành 99 năm kể từ 13 tháng 11 năm 1993 theo Quyết định số 3061/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trải qua gần 8 năm xây dựng và trưởng thành, PGB luôn cố gắng tạo dựng thương hiệu cho mình Dù quy mô không lớn, thời gian hoạt động chưa lâu so với các tổ chức tín dụng khác, nhưng với sự nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, cải thiện hình ảnh của mình, thương hiệu PGB đã được trong nước và quốc tế dần dần ghi nhận Có thể ghi nhận một số thành tích của PGB như sau:

Ngân hàng loại “A” năm 2007, 2008, 2009, 2010 do NHNN xếp hạng Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012,

2013, 2014 do Thời báo kinh tế Việt Nam và Cục xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) bình chọn

Top 100 Doanh nghiệp thương mại dịch vụ tiêu biểu 2010 do Bộ Công thương bình chọn

Tập thể lao động xuất sắc 2012 do NHNN trao tặng

Trang 40

Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và Top 500 Doanh nghiệp

tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2012 do Công ty Việt Nam Report xếp hạng

3.1.2 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của PGB trong thời gian qua

3.1.2.1 Sơ lược bối cảnh nền kinh tế Việt Nam (Xin xem ở phụ lục 1)

3.1.2.2 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của PGB thời gian qua

Trước bối cảnh khó khăn của nền kinh tế và những diễn biến phức tạp của thị trường tài chính tiền tệ như trên, PGB cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ Nhưng PGB đã vững vàng vượt qua những thách thức đó, và tập trung vào các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động, tăng cường công tác quản trị rủi ro và xử lý nợ xấu Ngoài ra, PGB luôn chú trọng kiểm soát trạng thái thanh khoản, cân đối nguồn vốn đáp ứng các chỉ tiêu an toàn hoạt động đảm bảo hoạt động của ngân hàng an toàn, bền vững Bên cạnh đó, PGB vẫn phát huy thế mạnh kinh doanh truyền thống và

mở rộng các sản phẩm, dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng

Kết quả hoạt động kinh doanh của PGB thời gian qua được thể hiện qua các bảng sau:

Bảng 3.1: Quy mô hoạt động kinh doanh của PGB giai đoạn 2010-2014

Đvt: Tỷ đồng

Tổng tài sản 16.378 17.582 19.255 24.876 25.764 Vốn chủ sở hữu 2.173 2.591 3.171 3.209 3.339 Tổng vốn huy động 13.995 14.802 15.859 21.436 22.048

Dư nợ cho vay 10.886 12.112 13.787 13.867 14.579

Nguồn: Báo cáo thường niên PGB năm 2010-2014

Ngày đăng: 19/02/2016, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Quy mô hoạt động kinh doanh của PGB giai đoạn 2010-2014 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.1 Quy mô hoạt động kinh doanh của PGB giai đoạn 2010-2014 (Trang 40)
Bảng 3.2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của PGB giai đoạn 2010-2014 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của PGB giai đoạn 2010-2014 (Trang 41)
Bảng 3.4: Tình hình tổng nguồn vốn huy động của PGB giai đoạn 2010-2014 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.4 Tình hình tổng nguồn vốn huy động của PGB giai đoạn 2010-2014 (Trang 43)
Bảng 3.6: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của PGB theo đối tƣợng khách hàng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.6 Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của PGB theo đối tƣợng khách hàng (Trang 45)
Bảng 3.8: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của PGB theo kỳ hạn - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.8 Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của PGB theo kỳ hạn (Trang 46)
Bảng 3.9: Số liệu huy động tiền gửi của PGB và các ngân hàng qua các năm - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.9 Số liệu huy động tiền gửi của PGB và các ngân hàng qua các năm (Trang 47)
Bảng 3.10: Tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi của PGB, NAB, TPB, - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.10 Tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi của PGB, NAB, TPB, (Trang 48)
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu của các NHTM năm 2014 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu của các NHTM năm 2014 (Trang 58)
Bảng 3.17: Tổng hợp khả năng sinh lời - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.17 Tổng hợp khả năng sinh lời (Trang 60)
Bảng 3.19: Khả năng thanh khoản của PGB giai đoạn từ năm 2010 – 2014 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.19 Khả năng thanh khoản của PGB giai đoạn từ năm 2010 – 2014 (Trang 61)
Bảng 3.20: Nguồn nhân lực của các ngân hàng năm 2014 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 3.20 Nguồn nhân lực của các ngân hàng năm 2014 (Trang 63)
Bảng 4.1: Tổng điểm và trọng số của các yếu tố đánh giá - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 4.1 Tổng điểm và trọng số của các yếu tố đánh giá (Trang 74)
Bảng 4.2: Hạng trung bình của các ngân hàng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 4.2 Hạng trung bình của các ngân hàng (Trang 76)
Bảng 4.3: Lập công cụ ma trận của các NH - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex việt nam
Bảng 4.3 Lập công cụ ma trận của các NH (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w