1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)

91 1,9K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lý do trên mà tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: Các đặc điểm của Ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính của

Trang 1

PHẠM THỊ MINH TRANG

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BAN QUẢN TRỊ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(HOSE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MINH TRANG

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BAN QUẢN TRỊ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(HOSE)

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM CHÂU THÀNH

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 3

sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được thống kê, tổng hợp và phân tích

từ kết quả khảo sát thực tiễn Những kết luận của luận văn chưa được công bố tại bất cứ công trình nào

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 10

1.3 Điểm mới của nghiên cứu 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT: 15

2.1 Thuyết minh Báo cáo tài chính 15

2.1.1 Khái niệm 15

2.1.2 Nội dung thuyết minh Báo cáo tài chính 15

2.1.3 Phân loại thuyết minh Báo cáo tài chính 17

2.1.4 Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính 18

2.1.5 Một số thay đổi về yêu cầu thuyết minh báo cáo tài chính áp dụng theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC 19

2.2 Một vài điểm về doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 20

2.3 Quản trị công ty 21

2.3.1 Khái niệm 21

2.3.2 Quản trị công ty và công bố thông tin thuyết minh 22

2.3.3 Ban quản trị công ty 22

2.4 Các đặc điểm của ban quản trị công ty ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính 23

2.4.1 Quy mô của Hội đồng quản trị (quy mô) 25

2.4.2 Tỷ lệ thành viên không điều hành của Hội đồng quản trị (không điều hành) 26

Trang 5

2.4.3 Tỷ lệ nữ trong Hội đồng quản trị (tỷ lệ nữ) 27

2.4.4 Tỷ lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc (vốn BGĐ) 27

2.5 Lý thuyết nền tảng 28

2.5.1 Lý Thuyết đại diện 28

2.5.2 Lý thuyết dấu hiệu 29

2.5.3 Quan hệ lợi ích – chi phí 30

2.5.4 Lý thuyết các bên liên quan 31

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Quy trình nghiên cứu 33

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 33

3.1.2 Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 35

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 36

3.2.1 Quy mô của Hội đồng quản trị 36

3.2.2 Tỷ lệ thành viên không điều hành trong Hội đồng quản trị 37

3.2.3 Tỷ lệ thành viên nữ trong Hội đồng quản trị 38

3.2.4 Tỷ lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc 39

3.3 Mô hình nghiên cứu 40

3.4.1 Phương pháp chỉ số thuyết minh 40

3.4.3 Cách thức đo lường các biến độc lập và nguồn dữ liệu 42

3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 43

3.5.1 Thống kê mô tả 43

3.5.2 Phân tích tương quan 43

3.5.3 Phân tích hồi quy đa biến 44

CHƯƠNG4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

4.1 Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh của các Công ty niêm yết hiện nay 45

4.1.1 Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh của các Công ty niêm yết hiện nay 45

4.1.2 Đánh giá về mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh 46

4.2 Kết quả nghiên cứu các biến độc lập 47

Trang 6

4.2.1 Thống kê các biên độc lập 47

4.2.2 Mối tương quan giữa các biến trong mô hình 48

4.2.3 Kết quả hồi quy đa biến 50

4.3 Bàn Luận về kết quả nghiên cứu 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 57

5.2.1 Các kiến nghị nhằm tăng cường mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính 57

5.2.3 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý 62

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 64

5.3.1 Hạn chế 64

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 65

KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Cách thức đo lường các biến độc lập và nguồn dữ liệu 45

Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh 47

Bảng 4.2 Kết quả thống kê các biến độc lập 48

Bảng 4.3 Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu 51

Bảng 4.5 Kết quả hồi quy đa biến 52

Bảng 4.6 Kết quả phân tích phương sai ANOVA 52

Bảng 4.7 Giả thuyết và kết quả nghiên cứu 53

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 35 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 42

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Sau khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy của cơn bão khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, kim ngạch xuất khẩu giảm, thị trường chứng khoán và bất động sản đóng băng Trong những năm gần đây, tuy có những dấu hiệu khởi sắc trong vấn đề khôi phục kinh tế nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn thấp hơn so với trước khi khủng hoảng kinh tế xảy ra

Một trong những đòn bẩy quan trọng để khôi phục nền kinh tế là thị trường chứng khoán vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc Những nhà đầu tư dường như vẫn chưa tin tưởng vào các doanh nghiệp mà họ muốn đầu tư vốn Lòng tin của nhà đầu tư vẫn chưa được cải thiện, lý do của hiện tượng này phải chăng do chất lượng thông tin trên thị trường còn chưa cao, lượng thông tin chưa đầy đủ và chính xác?

Thông tin về một doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, để minh bạch các thông tin này nhà nước có những quy định về thông tin cần được công bố ra bên ngoài Là một phần không thể tách rời của Báo cáo tài chính, Bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp các thông tin bổ sung mà những phần còn lại của Báo cáo tài chính không thể hiện Tuy nhiên bản thân doanh nghiệp và người sử dụng thông tin lại chưa mấy quan tâm đến những thông tin và nội dung củaBản thuyết minh báo cáo tài chính Điều này dẫn đến việc công bố thông tin thuyết minh của các doanh nghiệp chưa đầy đủ và chính xác, khiến người dùng chưa tin tưởng vào thông tin trên thuyết minh Báo cáo tài chính

Trong thời gian gần đây các thông tin thuyết minh đang được cả người dùng và người lập báo cáo quan tâm hơn vì những lợi ích của những thông tin được cung cấp trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính đem lại cho cả nhà đầu tư, doanh nghiêp

và các cơ quan quản lý nhà nước và nền kinh tế

Trang 10

Đối với nhà đầu tư: Bản thuyết minh báo cáo tài chính đầy đủ và chính xác sẽ

giúp họ đưa ra các phân tích chính xác hơn, có những quyết định chính xác hơn trong quá trình đầu tư

Đối với doanh nghiệp báo cáo: Thuyết minh đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp có

được lòng tin của các bên sử dụng báo cáo tài chính Doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận vốn đầu tư, vốn vay, các đối tác lớn…

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và thị trường: Khi các doanh nghiệp

công bố đầy đủ các thông tin trên thuyết minh báo cáo tài chính sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước có được đầy đủ hơn các thông tin về doanh nghiệp Đồng thời một thuyết minh Báo cáo tài chính có đầy đủ thông tin giúp tạo nên một thị trường có nhiều thông tin giảm sự mất cân xứng thông tin trên thị trường, giảm chi phí trong việc tìm kiếm và sử dụng thông tin

Bên cạnh đó tại Việt Nam cũng ít có nghiên cứu nào được thực hiện liên quan đến vấn đề thông tin được trình bày trên thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Các nghiên cứu trước chủ yếu nghiên cứu về công bố thông tin, chủ yếu là các thông tin công bố trên báo cáo thường niên, công bố thông tin tự nguyện (Nguyễn Công Phương và Nguyễn Thị Thanh Phương, 2014).Những nghiên cứu được thực hiện có liên quan đến công bố thông tin cũng chỉ tập trung vào những đặc điểm của doanh nghiệp như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, kiểm toán độc lập (Phạm Ngọc Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài, 2015)

Chính vì những lý do trên mà tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: Các đặc điểm của Ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh trên Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết

- Tìm được các đặc điểm của Ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ thuyết của doanh nghiệp

Trang 11

- Xây dựng mô hình và kiểm định mô hình những nhân tố thuộc đặc điểm của Ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

- Từ kết quả nghiên cứu đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính tại Việt Nam và đề xuất cho những nghiên cứu trong tương lai

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính (thuyết minh tự nguyện và thuyết minh bắt buộc) của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiêm cứu được dự kiến thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 11/2015

- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của 107 doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) năm

2014

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm dựa trên áp dụng phương pháp chỉ số thuyết minh và lý thuyết thống kê về thống kê mô tả, kiểm định tương quan và hồi quy đa biến trên nền tảng cơ sở dữ liệu năm 2014 của 107công ty niêm yết

Đóng góp của nghiên cứu

Về mặt khoa học: Nghiên cứu tổng hợp và bổ sung cơ sở lý thuyết về các nhân

tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết

Trang 12

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là căn cứu khoa học để các doanh nghiệp

cung cấp thông tin trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính, giúp các đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp hiểu rõ hơn các thông tin được cung cấp trên thuyết minh báo cáo tài chính cũng như nhận diện được các đặc điểm ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Bên cạnh đó các kiến nghị được đưa ra trong nghiên cứu góp phần giúp doanh nghiệp cải thiện mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính, giúp các cơ quan quản lý nhà nước có những đổi mới giúp cải thiện mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Cấu trúc của luận văn

Với nội dung và phương pháp nghiên cứu được đưa ra ở trên, tôi xây dựng luận văn thành 05 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước:

Trong chương này, tôi trình bày nội dung, phương pháp, kết quả và khoảng trống của các nghiên cứu được thực hiện trước đây liên quan đến vấn đề công bố thông tin trong nước và nước ngoài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chính của chương này là các lý thuyết nền tảng có liên quan đến nội dung nghiên cứu và các khái niệm liên quan đến thuyết minh Báo cáo tài chính, đặc điểm của Ban quản trị công ty

Chương 3: Thiết ké nghiên cứu

Trong phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày các nội dung về quy trình thực hiện nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và phương pháp thực hiện nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả nghiên cứu, phân tích dữ liệu thực hiện: Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh của các công ty, kết quả hồi quy và phân tích, bàn luận về kết quả định lượng đã thực hiện

Chương 5: Kết luận

Trang 13

Nội dung thể hiện trong chương này là kết luận về kết quả mà nghiên cứu đã đạt được, đưa ra những kiến nghị và gợi ý góp phần cải thiện mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Bên cạnh đó cũng chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Các nghiên cứu về vấn đề thuyết minh Báo cáo tài chính, công bố thông tin tài chính và phi tài chính được thưc hiện trên thế giới là khá phổ biến Từ các nghiên cứu xây dựng nền tảng lý thuyết, mô hình đến những nghiên cứu chuyên sâu chỉ phân tích đánh giá một nội dung cụ thể có được công bố hay không Tại Việt Nam, các nghiên cứu liên quan đến vấn đề công bố thông tin và thuyết minh Báo cáo tài chính mới chỉ có những nghiên cứu ban đầu về mặt tổng quan nhưng cũng đã tiếp cận được phần lớn các kết quả nghiên cứu trước đó của các tác giả trên thế giới Với nghiên cứu thực hiện về các đặc điểm của Ban quản trị có tác động đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã thực hiện tìm hiểu các nghiên cứu trước về các vấn đề có liên quan được thực hiện tại Việt Nam và các nước Việc tìm hiểu các nghiên cứu trước được tập trung vào các nghiên cứu có các đặc điểm tương đồng với nghiên cứu mà tôi dự định sẽ thực hiện:

có mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tương tự, các nghiên cứu thực hiện khảo sát các nhân tố tác động đến thuyết minh Báo cáo tài chính, công bố thông tin là các nhân tố có liên quan đến quản trị công ty, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát … Và từ đó tìm ra khoảng trống trong các nghiên cứu Dưới đây là một số các nghiên cứu tiêu biểu mà tôi sử dụng làm tài liệu tham khảovà cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu của mình

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu đầu tiên sử dụng phương pháp khoa học để đo lường chất lượng thuyết minh được thực hiện bởi Cerf ở Mỹ từ năm 1961 trong nghiên cứu

“Corporate reporting and investment decisions” Ông là người khởi xướng sử dụng

phương pháp chỉ số (the index methodology) trong đo lường mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Trong nghiên cứu ban đầu này tác giả đã tìm hiểu ảnh

Trang 15

hưởng của quy mô công ty, số lượng cổ đông và tỷ lệ lợi nhuận đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp Tuy là nghiên cứu ban đầu về công bố thông tin nhưng nghiên cứu là nền tảng, cơ sở khoa học quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo sau này.Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chỉ số thuyết minh được sử dụng trong nhiều nghiên cứu sau này có liên quan đến đánh giá mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh hay công bố thông tin của doanh nghiệp Vì là nghiên cứu ban đầu về đánh giá mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh nên tác giả chưa tìm hiểu hết các nhân tố có thể ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin Tác giả cũng chưa có nhận định về việc các đặc điểm của Ban giám đốc hay Hội đồng quản trị có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin hay không

Năm 2002, Haniffa and Cooke thực hiện nghiên cứu về các nhân tố thuộc đặc điểm quản trị công ty và văn hóa ảnh hưởng đến công bố thông tin tại các công ty niêm yết của Malaysia Tác giả đã sử dụng phương pháp chỉ số công bố để tìm ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc văn hóa, quản trị công ty, những thành viên gia đình thuộc hội đồng quản trị, và Chủ tịch không tham gia quản lý đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo thường niên Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Đối với các nhân tố thuộc đặc điểm quản trị công ty thì biến chủ tịch là CEO có tác động tiêu cực đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh tự nguyện và là biến có ảnh hưởng lớn nhất, đối với biến có thành viên gia đình trong ban quản trị cũng làm giảm mức độ công bố thông tin Các biến liên quan đến văn hóa không gây ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin Nghiên cứu này mở ra một hướng nghiên cứu mới về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin không chỉ đơn thuần là đặc điểm của doanh nghiệp mà còn là đặc điểm của thành phần ban quản trị công ty, Ban giám đốc, những người chịu trách nhiệm điều hành và cung cấp các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ đánh giá về mức độ công bố thông tin tự nguyện của doanh nghiệp, không tìm hiểu về mức độ công bố thông tin bắt buộc từ đó chưa đánh giá được mức công bố thông tin chung của doanh nghiệp một cách tổng quát nhất

Trang 16

Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc điểm của quản trị công ty và công

bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên tại Kenya của D G Barako, P Hancock and H.Y Izan năm 2006, tác giả đã sử dụng lý thuyết đại diện để kiểm tra mối quan hệ giữa hoạt động quản trị công ty với những thông tin được công bố tự nguyện trên Báo cáo thường niên của các doanh nghiệp tại Kenya Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của ủy ban kiểm toán là một yếu tố quan trọng liên quan đến mức độ công bố thông tin tự nguyện; tỷ lệ thành viên của hội đồng quản trị không tham gia điều hành doanh nghiệp có tác động tăng mức độ công bố thông tin tự nguyên Đối với nhân tố cơ cấu lãnh đạo của doanh nghiệp lại không có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của công ty Bên cạnh đó quy mô của hội đồng quản trị có ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của doanh nghiệp Đây là một nghiên cứu tiêu biểu về ảnh hưởng của quản trị công ty đến công bố thông tin tự nguyện của các doanh nghiệp, nhưng tác giả mới chỉ tập trung vào mức độ công bố thông tin tự nguyện mà bỏ qua mức độ công bố thông tin bắt buộc, mức độ công bố thông tin tổng quan của doanh nghiệp

Lin Liao, Le Luo, Qingliang Tang (2014), trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự đa dạng giới tính, hội đồng quản trị, ủy ban môi trường và các công bố về hiệu ứng nhà kính tại Anh đã chỉ ra rằng, tỷ lệ nữ trong Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị độc lập cao, ủy ban môi trường làm tăng mức độ công bố các thông tin về tác động của hoạt động doanh nghiệp ảnh hưởng đến môi trường Đây là một trong

ít những nghiên cứu việc ảnh hưởng của giới tính của các thành viên ban điều hành đến hoạt động và công bố thông tin của doanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu đã đưa ra được những nhân tố mới ảnh hưởng đến công bố thông tin của doanh nghiệp Tuy nhiên nghiên cứu này cũng có hạn chế là chỉ tập trung vào một mục công bố thông tin mà chưa bao quát được các mục công bố thông tin khác mà doanh nghiệp cần cung cấp cho thị trường

Trang 17

Shazrul Ekhmar Abdul Razaka, Mazlina Mustaphab, 2013 Trong bài viết

“Corporate Social Responsibility Disclosures and Board Structure”, nghiên cứu về

cấu trúc của ban điều hành doanh nghiệp đến mức độ công bố thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đã thực hiện tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố tỷ

lệ sở hữu của ban giám đốc, CEO kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên độc lập của Hội đồng quản trị, quy mô của Hội đồng quản trị đến việc công bố thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng:

tỷ lệ sở hữu của ban giám đốc có ảnh hưởng tiêu cực; các nhân tố việc kiêm nhiệm của CEO và chủ tịch Hội đồng quản trị, quy mô hội đồng quản trị, và tỷ lệ thành viên độc lập của Hội đồng quản trị không ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin

về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Đây là một nghiên cứu mới được công bố gần đây và cũng là một nghiên cứu khá đặc biệt khi chỉ tập trung vào tìm hiểu ảnh hưởng của các đặc điểm của ban điều hành, quản trị công ty đến việc công bố thông tin mà hầu hết các nghiên cứu trước chưa đề cập tới Tuy nhiên điểm hạn chế của nghiên cứu này cũng là chỉ tập trung vào một mục công bố thông tin mà không đề cập đến toàn bộ các nội dung mà doanh nghiệp cần cung cấp cho thị trường

Từ những nghiên cứu trên, ta có thể thấy rằng, các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến vấn đề công bố thông tin và thuyết minh rất đa dạng và được kế thừa và phát triển qua nhiều nghiên cứu khác nhau Có một điểm chung đối với các nghiên cứu liên quan đến vấn đề công bố thông tin là đối tượng nghiên cứu thường là mức

độ công bố thông tin, thuyết minh tự nguyện hay một mục thuyết minh tự nguyện nào đó được khuyến kích, mà không đánh giá mức độ công bố thông tin, thuyết minh bắt buộc hoặc mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh tổng quan gồm thuyết minh tự nguyện và bắt buộc Nên khi áp dụng vào môi trường kinh doanh đang phát triển tại Việt Nam cần phải điều chỉnh cho phù hợp vì việc tuân thủ các quy định pháp luật của các doanh nghiệp Việt là chưa hoàn hảo nên cần đánh giá cả vấn đề thuyết minh bắt buộc và tự nguyện

Trang 18

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Cùng với sự hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế và văn hóa, xã hội, ngành khoa học nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực kinh tế cũng đang dần tiếp cận với nền khoa học kinh tế trên thế giới Các công trình nghiên cứu khoa học tại Việt Nam cũng đang hội nhập về phương pháp và quan điểm nghiên cứu được thực hiện tại các nước phát triển theo cả hai hướng hàn lâm và thực tiễn Chính điều này đã giúp nền tảng lý thuyết có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kế toán – kiểm toán, mà cụ thể là vấn đề nghiên cứu về công bố thông tin, thuyết minh Báo cáo tài chính ngày một phát triển hơn Dưới đây là một số các nghiên cứu về vấn đề công bố thông tin của các doanh nghiệp được thực hiện trong thời gian gần đây

Nghiên cứu của Nguyễn Công Phương và Nguyễn Thị Thanh Phương (2014) về

“Mức độ công bố thông tin tài chính của các công ty niêm yết” đã tìm hiểu thực trạng công bố thông tin (CBTT) tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) Tác giả sử dụng các chỉ số đo lường mức độ CBTT và mô hình hồi quy để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trong báo cáo tài chính (BCTC) của 99 công ty niêm yết trên HOSE Kết quả phân tích cho thấy: (i) Mức độ CBTT trong BCTC của các công ty niêm yết không cao; và (ii) Các yếu tố quy mô, tỉ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài, công ty kiểm toán, mức độ sinh lời và thời gian niêm yết của doanh nghiệp tác động đến mức độ công bố Bên cạnh đó, một số yếu tố có ý nghĩa trong các nghiên cứu trước đây trên thế giới như tỉ lệ sở hữu của nhà nước, đòn bẩy tài chính, quản trị công ty, số công ty con, lĩnh vực hoạt động, khả năng thanh toán, thị trường niêm yết và tính phức tạp của hoạt động kinh doanh không ảnh hưởng đến mức độ CBTT của các công ty nghiên cứu.Trong nghiên cứu này tác giả đã khảo sát các nhân tố là đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tác động đến mức

độ công bố thông tin trong Báo cáo tài chính nhưng lại không đề cập đến các nhân

tố liên quan đến lãnh đạo doanh nghiệp, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc

Trang 19

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng mức độ công bố thông tin tự nguyện của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM” của Nguyễn Thị Thu Hảo (2014), thực hiện phân tích mối quan hệ của 09 (chín) nhân tố được xem là ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin doanh nghiệp đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đòn bẩy, thành phần Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu nước ngoài làm tăng mức độ công bố thông tin

và biến tính thanh khoản có ảnh hưởng làm giảm mức độ công bố thông tin tự nguyện của doanh nghiệp

Đây là một nghiên cứu có ưu điểm là thực hiện thử nghiệm với hầu hết các biến độc lập đã được thực hiện trong các nghiên cứu trước Hạn chế chính của nghiên cứu là chỉ xem xét về mức độ công bố thông tin tự nguyện mà chưa bao quát hết mức độ công bố thông tin chung của doanh nghiệp, bên cạnh đó các nhân tố liên quan đến quản trị công ty chưa được khai thác hết đặc biệt là đặc điểm của Ban quản trị

Nghiên cứu của Phạm Ngọc Toàn và Hoàng thị Hoài Thu (2015) về “Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến mức độ công bố thông tin trên trị trường chứng khoán Hồ Chí Minh” đã đã phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm doanh nghiệp (DN) và mức độ công bố thông tin (CBTT) nhằm đưa ra các kiến nghị nâng cao mức độ CBTT của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) Tác giả sử dụng phương pháp chỉ số CBTT đo lường mức độ CBTT và mô hình hồi quy để đánh giá ảnh hưởng các đặc điểm DN đến mức độ CBTT trong báo cáo thường niên (BCTN) của 100 công ty niêm yết trên sàn HOSE Các đặc điểm DN được đưa vào nghiên cứu là loại ngành, công ty kiểm toán, tính thanh khoản, lợi nhuận, thành phần hội đồng quản trị (HĐQT), tỉ lệ sở hữu vốn của HĐQT, quy mô, đòn bẩy, và tỉ lệ sở hữu nước ngoài Kết quả phân tích cho thấy: (i) Mức độ CBTT trong BCTN của các công ty niêm yết chưa thật sự cao (72,85%); và (ii) Các yếu tố thành phần HĐQT, tỉ lệ sở hữu vốn của HĐQT, đòn bẩy, tỉ lệ sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng mạnh mẽ lên mức độ CBTT, các biến khác dường như

Trang 20

không có ảnh hưởng Nghiên cứu chỉ tập trung vào các thông tin dược công bố trên Báo cáo thường niên mà không đề cập đến các thông tin thuyết minh trên Báo cáo tài chính Các biến độc lập được nghiên cứu tuy có lưu ý đến quản trị công ty nhưng lại chỉ đề cập đến hai đặc điểm được đề cập phổ biến trong các nghiên cứu trước đây

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công

ty niêm yết tại Việt Nam” của Phan Quốc Quỳnh Như (2015) thực hiện tìm hiểu ảnh hưởng của 08 (tám) đặc điểm của doanh nghiệp đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô công ty, độ tuổi công ty, thành viên Hội đồng quản trị và mức độ phức tạp trong cấu trúc doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết Đây là một nghiên cứu mới về mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết với số lượng mẫu chọn khá lớn (133 doanh nghiệp), xem xét cả nội dung công bố thông tin tự nguyện

và bắt buộc, tuy nhiên các nhân tố ảnh hưởng lại không phải là các nhân tố mới, các nhân tố này đã được thực hiện bởi các nghiên cứu trước Và không đề cập đến ảnh hưởng của đặc điểm Ban quản trị đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp

Các nghiên cứu về vấn đề công bố thông tin và thuyết minh Báo cáo tài chính được thực hiện tại Việt Nam đã thừa hưởng kết quả nghiên cứu đã được thực hiện tại nước ngoài Với môi trường kinh doanh đặc thù tại Việt Nam mà mỗi tác giả đã tìm kiếm những phương pháp cũng như cách tiếp cận khác nhau của các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến công bố thông tin Riêng đối với đối tượng nghiên cứu là mức độ công bố thông tin cũng rất đa dạng như: công bố tự nguyện, thông tin tài chính, thông tin trên Báo cáo thường niên….Nhưng đối với các nhân tố tác động thì các tác giả mới chỉ tập trung vào đặc điểm chung của doanh nghiệp như quy mô, hiệu quả kinh doanh, cơ cấu vốn … mà không đề cập đến vấn đề quản trị công ty đặc biệt là các đặc điểm có liên quan đến Ban quản trị doanh nghiệp, những người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp trước pháp luật và cổ đông

Trang 21

Trong suốt hơn 50 năm qua, nghiên cứu về thuyết minh thông tin đã được thực hiện bởi nhiều nhà nghiên cứu trên nhiều đất nước khác nhau Kết quả của các nghiên cứu rất khác biệt Sự khác nhau đó xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan như sau:

Thứ nhất, nghiên cứu ở những nước khác nhau thì khác nhau do những khác biệt

về văn hóa, xã hội, chính trị và kinh tế đặc biệt là giữa những nước phát triển là đang phát triển hoặc trong cùng một nước nhưng ở thời điểm khác nhau thì cũng khác nhau

Thứ hai, sự khác biệt về thời gian nghiên cứu Điều này dẫn đến một số khác biệt về kiến thức hoặc về trình độ kỹ thuật phân tích Càng về sau những kiến thức mới của ngành khoa học kinh tế nói riêng và các ngành khoa học có liên quan đã bổ sung để làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu trong khía cạnh này Đặc biệt là sự phát triển của những công cụ kỹ thuật phân tích mới đảm bảo tính càng ngày càng hợp lý

và chính xác của kết quả nghiên cứu Các nghiên cứu sau còn nhờ kế thừa kinh nghiệm của các nghiên cứu trước nên khắc phục được những hạn chế của các nghiên cứu trước đó

Thứ ba, sự khác biệt xuất phát từ việc lựa chọn mẫu nghiên cứu, lựa chọn mục thuyết minh Tùy mục tiêu, phạm vi nghiên cứu mà nhà nghiên cứu sẽ có những quyết định về cách thức lựa chọn mục thuyết minh, số mục thuyết minh và lựa chọn những mục nào Và tùy vào khả năng có được dữ liệu của người nghiên cứu mà các mẫu nghiên cứu có thể khác nhau Việc tìm hiểu các nghiên cứu trước đây là một cơ

sở quan trọng trong việc phát triển các giả thiết, mô hình và phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày tiếp theo đây Tuy nhiên do những khác biệt nói trên, việc so sánh cũng như sử dụng các nghiên cứu trước đây được tiến hành thận trọng để tránh

sự khập khiễng

Trang 22

1.3 Điểm mới của nghiên cứu

Phần nội dung một số nghiên cứu trước được trình bày ở trên đã cho thấy rằng các nghiên cứu về công bố thông tin của các doanh nghiệp là vô cùng đa dạng và phong phú Từ đó tôi nhận thấy rằng các nghiên cứu đã thực hiện tại Việt Nam và các nước khác đều chỉ tập trung vào việc công bố thông tin nói chung, hay cụ thể thì

là các nghiên cứu về công bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên Mà một nội dung quan trọng và cơ bản nhất của công bố thông tin mà các doanh nghiệp thực hiện là các thông tin được công bố trong Thuyết minh báo cáo tài chính lại không được quan tâm Đây là một khoảng trống mà các nghiên cứu trước chưa tìm hiểu trong vấn đề công bố thông tin của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, các nghiên cứu tại Việt Nam đã thực hiện trước đây chủ yếu đánh giá mối tương quan giữa đặc điểm của doanh nghiệp như: Quy mô công ty, loại hình kinh doanh, tỷ suất đòn bẩy, cơ cấu tổ chức hay công ty kiểm toán… đến mức

độ công bố thông tin Đây cũng là các nhân tố đã được thực hiện khá phổ biến tại các nghiên cứu được thực hiện ở nước ngoài Việc tìm hiểu tương quan giữa đặc điểm của ban quản trị công ty (Hội đồng quản trị, Ban giám đốc) lại chưa được chú

ý trong khi đây là những cá nhân có tác động đến việc nội dung thông tin của doanh nghiệp công bố ra bên ngoài

Từ hai khoảng trống trên mà tôi thực hiện nghiên cứu về tác động của các đặc điểm của ban quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam Theo cá nhân tôi, đây sẽ

là một nghiên cứu tìm ra được những nhân tố mới tác động đến mức độ công bố thông tin trên thuyết minh báo cáo tài chính Cùng với đó là việc tìm hiểu thêm về mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính mà trước đây chưa được các nhà nghiên cứu và người dùng báo cáo tài chính quan tâm

Tôi cũng hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ giúp bổ sung vào dữ liệu khoa học về vấn đề công bố thông tin của doanh nghiệp hiện nay và trong tương lai

Trang 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

2.1 Thuyết minh Báo cáo tài chính

2.1.1 Khái niệm

Thuyết minh Báo cáo tài chính là trình bày, công bố các thông tin tài chính, phi tài chính, các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính và tất cả các thông tin khác liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên Báo cáo tài chính

Theo nghĩa hẹp, Thuyết minh báo cáo tài chính là Bản thuyết minh báo cáo tài chính, một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, trình bày những nội dung cơ bản như đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng, giải thích các phương pháp kế toán được sử dụng để lập Báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính còn bổ sung các thông tin chi tiết cho các chỉ tiêu trong các bản Báo cáo tài chính, và giải thích tình hình, kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp (chuẩn mực kế toán số 21)

Trong nghiên cứu này, Thuyết minh báo cáo tài chính được hiểu theo nghĩa rộng Các mục nội dung sẽ được thu thập dựa trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính và phần giải trình của Ban giám đốc được công bố vào thời điểm cuối năm tài chính của doanh nghiệp trong Báo cáo tài chính

2.1.2 Nội dung thuyết minh Báo cáo tài chính

Nội dung cơ bản của thuyết minh Báo cáo tài chính gồm có Bản thuyết minh báo cáo tài chính và phần giải thích của Ban giám đốc

Bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp các số liệu kế toán, bổ sung các thuyết minh, ghi chú, các báo cáo nhỏ hay các tính toán giải thích cụ thể của thông tin Thông qua Bản thuyết minh báo cáo tài chính, người dung biết được chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp từ đó kiểm tra việc chấp hành các qui định, chế

Trang 24

độ kế toán, phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp.Thuyết minh Báo cáo tài chính được lập để giải thích

và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động,tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo mà các bản báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình hoạt độngthực tế của doanh nghiệp, có thể đưa ra các phân tích, đánh giá cho quyết định đầu tư

Nội dung của Bản thuyết minh báo cáo tài chính gồm có các nội dung chi tiết sau (chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21):

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: hình thức sở hữu vốn, lĩnh vực kinh doanh, chu kỳ kinh doanh thông thường, đặc điểm hoạt động của donh nghiệp, cấu trúc doanh nghiệp

- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Những thông tin khác

Phần giải thích của Ban giám đốc (Báo cáo của ban giám đốc), trình bày các thông tin cơ bản của doanh nghiệp dưới góc nhìn của nhà quản lý, công khai các thông tin tổng thể hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp các dữ liệu lịch sử và triển vọng tương lai cho phép người sử dụng đánhgiá thay đổi trong tình trạng tài chính

và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, cung cấpcác thông tin về rủi ro đối với các

Trang 25

khoản thu nhập, dòng tiền và hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, phần giải thích của Ban giám đốc còn cung cấp các sự kiện trọng yếu có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phần giải trình của Ban giám đốc còn bao gồm các thuyết minh thừa nhận trách nhiệm của Ban giám đốc trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực vàchế

độ kế toán hiện hành Các thông tin trong phần này hữu ích cho mục đích dự đoán đầu tư trong tương lai và phụ thuộc vào chính sách thuyết minh chủ quan của nhà quản lý

2.1.3 Phân loại thuyết minh Báo cáo tài chính

Cũng tương tự như vấn đề công bố thông tin của doanh nghiệp, dưới góc độ pháp lý, Thuyết minh Báo cáo tài chính được chia làm hai dạng chính là thuyết minh bắt buộc và thuyết minh tự nguyện

Thuyết minh bắt buộc

Thuyết minh bắt buộc là những thông tin được trình bày theo yêu cầu của luật định Tại Việt Nam, Thuyết minh bắt buộc đề cập đến những khía cạnh và mục thông tin được yêu cầu trong luật kế toán, chuẩn mực, chế độ kế toán, các thông tư hướng dẫn… Các nội dung thuyết minh mà chuẩn mực kế toán quy định thường là những thông tin tối thiểu mà các doanh nghiệp cần cung cấp, nhưng cũng không cấm việc cung cấp thêm thông tin Các thông tin thuyết minh bắt buộc thường là các thông tin về tài chính

Thuyết minh tự nguyện

Thuyết minh tự nguyện là các thông tin nằm ngoài vi phạm quy định của các văn bản pháp luật quy định doanh nghiệp công bố trên thuyết minh Báo cáo tài chính Thuyết minh tự nguyện chủ yếu là các thuyết minh bổsung không liên quan đến tình hình tài chính, nhưng lại có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của

Trang 26

doanh nghiệp như thuyết minh về trình độ Ban quản trị, thuyết minh về tìnhhình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, theo Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB), thuyết minh tự nguyện được tìm thấy trong Báo cáo tài chính còn bao gồm các dữ liệu phân tích tài chính của nhà quản lý, báo cáo các hoạt động kinh doanh tương lai Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh tự nguyện chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, nhưnhững thay đổi trong xã hội, các yếu tố kinh tế, các yếu tố hành vi, đặc biệt là văn hóa doanh nghiệp

2.1.4 Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính được coi như

là một thước đo để xác định chất lượng thuyết minh Báo cáo tài chính (Wallace và Naser, 1995) Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh được hiểu là số lượng và chất lượng của các mục thuyết minh trình bày trong Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu của Al-Razeen và Karbhari (2004) chỉ ra rằng công bố thông tin bắt buộc đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính sách công bố

tự nguyện của doanh nghiệp Chính vì vậy mà các quy định về công cố thông tin bắt buộc hay thuyết minh bắt buộc tác động đến việc thuyết minh tự nguyện Ngoài ra, với môi trường kinh tế đang phát triển như tại Việt Nam việc tuân thủ các quy định pháp lý của các doanh nghiệp còn chưa triệt để, việc lách luật vẫn thường xuyên xảy

ra lên việc đánh giá mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh tự nguyện và bắt buộc là cần thiết

Số lượng thuyết minh là số mục thuyết minh được trình bày trong Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên Số lượng thuyết minh được ghi nhận tương ứng với mục thuyết minh được trình bày trong Báo cáo tài chính Chất lượng thuyết minh được đánh giá dựa trên mức độ chi tiết của các thông tin trong mục thuyết minh

Trang 27

2.1.5 Một số thay đổi về yêu cầu thuyết minh báo cáo tài chính áp dụng theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC

Một số mục thuyết minh mới được yêu cầu bắt buộc phải trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính

+ Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

+ Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

+ Các khoản phải thu khách hàng của các bên liên quan

+ Thông tin chi tiết theo từng đối tượng của tài sản thiếu cần xử lý

+ Số tiền nợ phải trả người bán có khả năng thanh toán

+ Thông tin về số thuế và khoản phải trả nhà nước thực nộp trong năm

+ Doanh thu nhận trước

+ Thông tin chi tiết theo từng khoản mục, lý do không có khả năng thực hiện của các hợp đồng đối với khách hàng

Trang 28

2.2 Một vài điểm về doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán

- Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ

120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

- Có ít nhất 02 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính;

- Doanh nghiệp phải công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;

- Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất ba trăm (300) cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Trang 29

- Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

2.3 Quản trị công ty

2.3.1 Khái niệm

Quản trị công ty là một hệ thống mà nhờ đó các doanh nghiệp được điều hành

và quản lý Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD định nghĩa quản trị công ty

là “Một thành tố chính trong việc cải thiện sự hiệu quả của nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế cũng như nâng cao sự tin tưởng của nhà đầu tư Quản trị công ty bao gồm phần thiết lập mối quan hệ giữa ban quản lý của doanh nghiệp và cung cấp cấu trúc doanh nghiệp mà thông qua đó các mục tiêu của doanh nghiệp được thiết lập, xác định các phương thức thực hiện và giám sát kết quả Quản trị công ty tốt sẽ giúp cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành theo đuổi mục tiêu, lợi ích của doanh nghiệp và các cổ đông cũng như giám sát hiệu quả và thuận tiện hơn” (OECD,

2004, p211)

Theo World Bank, quản trị công ty đề cập tới các cơ cấu và quá trình cho việc định hướng và kiểm soát các doanh nghiệp Quản trị công ty liên quan đến mối quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các cổ đông lớn, các cổ đông nhỏ và những bên có quyền lợi liên quan Quản trị công ty tốt góp phần vào phát triển kinh

tế bền vững do cải thiện được hoạt động của các công ty và nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài của công ty đó

Trang 30

2.3.2 Quản trị công ty và công bố thông tin thuyết minh

Sự phân tách quyền quản lý và quyền sở hữu tại các doanh nghiệp hiện đại tạo

ra cơ hội cho các nhà quản lý hướng tới lợi ích của họ cao hơn lợi ích của các cổ đông Việc công bố thông tin và tính minh bạch của thông tin được các nguyên tắc quản trị công ty nhấn mạnh và cũng là nguyên tắc được thúc đẩy phát triển tại các tổ chức và doanh nghiệp trên toàn cầu Quản trị công ty được coi như một phương thức mà các doanh nghiệp truyền thông tin kết quả hoạt động của họ đến các nhà đầu tư, là một công cụ giám sát có ảnh hưởng đến các hành vi của doanh nghiệp và bảo vệ nhà đầu tư

Đặc biệt đối với các thông tin tài chính của doanh nghiệp, nguyên tắc của OECD nhấn mạnh vào việc tuân thủ nghiêm ngặt việc công bố thuyết minh theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) và chuẩn mực kế toán của mỗi quốc gia thành viên

Như vậy ta có thể thấy rằng mối quan hệ giữa quản trị công ty và công bố thông tin là vô cùng mật thiết và bổ sung cho nhau Quản trị công ty tốt sẽ thúc đẩy mức

độ công bố thông tin thuyết minhBáo cáo tài chính mà công ty cung cấp ra thị trường và ngược lại, mức độ công bố thông tin thuyết minh Báo cáo tài chính thúc đẩy một cơ chế quản trị công ty tốt hơn tại doanh nghiệp

2.3.3 Ban quản trị công ty

Cơ cấu quản trị nội bộ của một công ty tại Việt Nam gồm có gồm có Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị; Hội đồng Quản trị chỉ định một người làm giám đốc/tổng giám đốc, người này có thể đại diện cho công ty, nếu như điều lệ của công

ty không có quy định khác (Luật doanh nghiệp 2014) Trong một công ty có trên 11

cổ đông hoặc có một cổ đông tổ chức nắm giữ trên 50% số cổ phần thì Đại hội đồng

cổ đông sẽ bầu ra một Ban kiểm soát Ban kiểm soát phải có từ 3 đến 5 thành viên, được Đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ không quá 5 năm, nếu điều lệ của

Trang 31

công ty không có quy định khác Nhiệm vụ chủ yếu của Ban kiểm soát là giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc, thông qua báo cáo tài chính sáu tháng và báo cáo tài chính năm, kiểm tra sổ sách của công ty nếu có yêu cầu của cổ đông, và yêu cầu hội đồng quản trị triệu tập họp đại hội đồng cổ đông bất thường nếu nhận thấy các thành viên hội đồng quản trị có hành vi sai trái Tuy nhiên, trên thực tế, các cổ đông lớn thường chiếm ưu thế trong các hội đồng quản trị, thường đại diện bởi Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc Giám đốc điều hành Nhìn chung, các ban kiểm soát đều không hoạt động hiệu quả

Theo những nội dung cơ bản ở trên về cơ cấu quản trị của doanh nghiệp ta có thể nhận định rằng, Ban quản trị công ty gồm có các thành phần sau:

2.4 Các đặc điểm của ban quản trị công ty ảnh hưởng đến mức độ công bố

thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính

Với vai trò là những người đứng đầu trong cơ cấu quản trị nội bộ của doanh nghiêp, ban quản trị đóng một vai trò quan trọng trong quá trình điều hành hoạt động cũng như thực hiện công bố thông tin ra công chúng

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (Luật doanh nghiệp 2014) Bên cạnh đó Hội đồng quản trị còn được coi như đại diện của các cổ đông sở hữu doanh nghiệp tham gia

Trang 32

giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thành viên hội đồng quản trị

có thể nắm giữ hoặc không nắm giữa cổ phiếu của doanh nghiệp, cũng như tham gia hoặc không tham gia hoạt động điều hành của doanh nghiệp Và đây cũng là những đặc điểm quan trọng của Hội đồng quản trị trong các nghiên cứu có liên quan trước đây

Dựa trên các nghiên cứu trước đã được đề cập ở chương 1, các đặc điểm của Hội đồng quản trị thường được tìm hiểu là:

- Quy mô của Hội đồng quản trị, số lượng thành viên của Hội đồng quản trị,

- Thành viên độc lập, không tham gia điều hành của Hội đồng quản trị,

- Trình độ học vấn, kinh nghiệm của các thành viên của Hội đồng quản trị,

- Thời gian nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

- Tình hình sở hữu vốn của thành viên Hội đồng quản trị

- Thu nhập của hội đồng quản trị

- …

Ban giám đốc

Ban giám đốc là cơ quan quản lý trực tiếp các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ban giám đốc thường gồm những thành viên tham gia công tác quản lý tại doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cấu trúc cơ bản của một Ban giám đốc tại doanh nghiệp cổ phần gồm có: Tổng giám đốc (Giám đốc), các phó tổng giám đốc (phó giám đốc), kế toán trưởng (Giám đốc tài chính) Các thành viên của Ban giám đốc

do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm

Ban giám đốc là bộ phận hiểu rõ nhất những hoạt động của doanh nghiệp thông qua hoạt động quản lý của mình Ban giám đốc đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tiết lộ các thông tin của doanh nghiệp ra thị trường Và chính vì vậy mà trong các nghiên cứu về việc công bố thông tin thì các đặc điểm của Ban giám đốc luôn được quan tâm như một nhân tố có vai trò quan trọng Dựa trên các nghiên cứu

Trang 33

trước đã được đề cập ở chương 1, các đặc điểm của Ban giám đốc thường được tìm hiểu khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến Ban giám đốc như:

- Quy mô Ban giám đốc, số lượng thành viên của Ban giám đốc,

- Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý của Ban giám đốc,

- Thành viên của Ban giám đốc là thành viên của Hội đồng quản trị,

- Chủ tịch Hội đồng quản trị là Tổng giám đốc, giám đốc,

- Tỷ lệ sở hữu vốn của các thành viên của Ban giám đốc,

- Thu nhập của Ban giám đốc

- …

Cụ thể trong nghiên cứu này các đặc điểm của Ban quản trị được tìm hiểu là: Quy mô của Hội đồng quản trị, Tỷ lệ thành viên không điều hành của Hội đồng quản trị, Tỷ lệ nữ trong Hội đồng quản trị và Tỷ lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc 2.4.1 Quy mô của Hội đồng quản trị (quy mô)

Lý thuyết đại diện cho rằng trong công ty cổ phần luôn tồn tại nguy cơ xung đột

về lợi ích giữa một bên là cổ đông, người sở hữu vốn với bên kia là những người quản lý điều hành công ty trực tiếp Một yếu tố quan trọng của quản trị công ty là vai trò của Hội đồng quản trị trong việc giám sát quản lý Chức năng giám sát quản

lý của Hội đồng quản trị là cần thiết vì nhà quản lý có xu hướng không thực hiện hành động theo hướng có lợi cho cổ đông Hội đồng quản trị có thể làm giảm xung đột theo lý thuyết đại điện do thực hiện quyền giám sát của mình đối với nhà quản trị

Một hội đồng quản trị có đông thành viên hơn giúp quá trình của hoạt động giám sát diễn ra bao quát và hiệu quả hơn đối với toàn bộ hoạt động quản lý của doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó, Hội đồng quản trị cũng sẽ hoạt động không hiệu quả khi có quá đông thành viên và xảy ra việc bất đồng quan điểm giám sát của các thành viên trong Hội đồng quản trị

Trang 34

Đối với vấn đề thuyết minh và công bố thông tin, có nhiều quan điểm liên quan đến việc ảnh hưởng của quy mô Hội đồng quản trị và chất lượng, mức độ thông tin được công bố Có quan điểm cho rằng quy mô Hội đồng quản trị nhỏ sẽ giúp việc trao đổi thông tin giữa các thành viên dễ dàng và nhanh chóng hơn điều này giúp tăng chất lượng thông tin thuyết minh Trong khi đó quan điểm ngược lại thì cho rằng hội đồng quản trị có quy mô lớn, có nền tảng kiến thức sâu, rộng hơn giúp vai

trò giám sát, cố vấn và công bố nhiều thông tin hơn

2.4.2 Tỷ lệ thành viên không điều hành của Hội đồng quản trị (không điều hành)

Theo Yanesari et al (2012) vai trò của Hội đồng quản trị sẽ bị hạn chế nếu các thành viên của Hội đồng quản trị đều giữ quyền quản lý hoặc có mối quan hệ nhân thân, quyền sở hữu với doanh nghiêp Khi đó các thành viên Hội đồng quản trị có thể có khả năng dùng tiền của mình để tác động đến các chính sách và hoạt động của công ty sao cho có lợi cho mình chứ không phải vì lợi ích chung của cổ đông khác Do đó mà luật có liên quan đến quản trị doanh nghiệp của các nước và cả Việt Nam đều yêu cầu Hội đồng quản trị của doanh nghiệp phải có thành viên độc lập, không tham gia vào hoạt động điều hành của doanh nghiệp

Các thành viên này có vai trò rất quan trọng trong việc giám sát, giảm nguy cơ lạm dụng quyền hạn của những thành viên tham gia điều hành công ty, góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của cổ đông Một công ty có tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị độc lập cao có thể dẫn đến giám sát tốt hơn về hành vi của nhà quản lý và giảm bớt mâu thuẫn dại diện Ngoài ra, các thành viên Hội đồng quản trị độc lập có

xu hướng khuyến khích và hỗ trợ công bố thông tin, thông tin thuyết minh tài chính nhiều hơn

Trang 35

2.4.3 Tỷ lệ nữ trong Hội đồng quản trị (tỷ lệ nữ)

Vấn đề giới tính của các thành viên Hội đồng quản trị mới chỉ được các nhà nghiên cứu quan tâm trong thời gian gần đây Việc bình đẳng giới được cả thế giới quan tâm giúp càng ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia vào các hoạt động chính trị

và kinh doanh Với những đặc điểm đặc trưng của giới tính mà trong hoạt động của doanh nghiệp, nữ giới có những quan điểm khách biệt với những nhà lãnh đạo nam giới Với vai trò giám sát hoạt động doanh nghiệp của Hội đồng quản trị thì những thành viên là nữ có những xu hướng và quan điểm khá khác biệt với nam giới nhưng những quan điểm này đều đem lại hiệu quả với họat động của Hội đồng quản trị

Chính vì vậy mà tỷ lệ thành viên nữ trong Hội dồng quản trị sẽ có những tác động nhất định đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Bên cạnh đó các nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề công bố thông tin của doanh nghiệp chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam tìm hiểu tác động của nhân tố giới tính trong Hội đồng quản trị cũng như Ban Giám đốc, Ban kiểm soát

Cá nhân tôi hy vọng đây là một đóng góp mới của nghiên cứu trong vấn đề công bố thông tin doanh nghiệp

2.4.4 Tỷ lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc (vốn BGĐ)

Tỷ lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc là một cơ chế gắn liều lợi ích của cổ đông

và nhà quản lý với nhau, cơ chế này biến nhà quản lý thành một cổ đông của doanh nghiệp Việc Ban giám đốc sở hữu vốn của doanh nghiệp sẽ làm giảm mâu thuẫn đại diện, sự tách biệt giữa nhà quản lý và chủ sở hữu Điều này ảnh hưởng đến vấn

đề về mức độ cung cấp thông tin Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính sẽ bị ảnh hưởng theo xu hướng sở hữu vốn của Ban giám đốc Chính vì vậy mà việc tìm hiểu mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc

Trang 36

và mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính là cần thiết và

có ý nghĩa nhất định trong hoạt động quản trị công ty

đó bên được ủy nhiệm thay mặt bên ủy nhiệm để quản lý doanh nghiệp, thực hiện các công việc được ủy nhiệm (Jensen and Meckling, 1976) Lý thuyết ủy nhiệm giả định rằng cả hai bên đều tối đa hóa lợi ích của mình Khi bên được ủy nhiệm hành động vì lợi ích riêng của họ mà gây bất lợi cho bên ủy nhiệm sẽ làm phát sinh chi phí ủy nhiệm (agency costs) Chi phí ủy nhiệm là chi phí chi trả cho sự xung đột lợi ích giữa hai bên bao gồm chi phí giám sát, chi phí liên kết và chi phí khác

2.5.1.2 Áp dụng cho vấn đề nghiên cứu

Mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm, khiến cho thông tin bất cân xứng giữa hai đối tượng của mối quan hệ này và làm phát sinh chi phí ủy nhiệm.Do nhà quản lý (Ban giám đốc) kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp,

có lợi thế trong việc nắm bắt thông tin Các chủ sở hữu (Cổ đông), nhà đầu tư cần thông tin cho mục đích ra quyết định lại khó tiếp cận các thông tin của doanh nghiệp Để giám sát hoạt động của doanh nghiêp, và nắm bắt được các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp dễ dàng hơn, chủ sở hữu phải thông qua các hoạt động kiểm soát và hệ thống báo cáo làm tăng chi phí Thuyết minh được coi như một công cụ giúp giảm sự bất đối xứng thông tin giữa chủ sở hữu và nhà quản lý và làm giảm chi phí giám sát

Trang 37

Do đó mà lý thuyết ủy nhiệm là lý thuyết quan trọng giúp giải thích hành vi của nhà quản lý trong việc công bố thông tin thuyết minh Báo cáo tài chính, đặc biệt là thuyết minh tự nguyện

2.5.2 Lý thuyết dấu hiệu

2.5.2.1 Nội dung

Lý thuyết tín hiệu mô tả hành vi giữa hai bên, một bên nắm giữ thông tin từ đó phát ra tín hiệu cho thị trường và bên sử dụng thông tin Lý thuyết tín hiệu nhằm giảm sự bất cân xứng thông tin trên thị trường và các bên trong lý thuyết đại diện

Do đó, bên nắm giữ thông tin bắt buộc hoặc tự nguyện cung cấp thông tin nhằm làm giảm sự bất cân xứng thông tin

Lý thuyết tín hiệu giả định rằng các doanh nghiệp với hiệu quả hoạt động cao sử dụng thông tin tài chính để gửi tín hiệu đến thị trường (Spence, 1973) Lý thuyết này cho thấy cách để giảm bất cân xứng thông tin là một bên có thông tin gửi tín hiệu cho các bên khác Hay nói cách khác là nhà quản lý (Ban giám đốc) sẽ gửi thông tin thông qua việc công bố các thuyết minh có liên quan đến doanh nghiệp ra thị trường

2.5.2.2 Áp dụng cho vấn đề nghiên cứu

Theo nội dung của lý thuyết tín hiệu, thông tin thuyết minh được coi như một loại tín hiệu mà nhà quản lý gửi đến thị trường, người chủ doanh nghiệp và những bên quan tâm đến tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp Lý thuyết này giải thích cho việc nhà quản lý sẽ đưa tín hiệu thông qua việc công bố thông tin phục vụ cho mục đíc của mình Chính vì vậy, lý thuyết tín hiệu cũng được coi là một lý thuyết nền tảng quan trọng cho vấn đề công bố thông tin thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng

Trang 38

2.5.3 Quan hệ lợi ích – chi phí

2.5.3.1 Nội dung

Lợi ích

Lợi ích mà thông tin thuyết minh đem lại không chỉ là thu hút đầu tư, tạo lòng tin cho chủ nợ, đối tác giúp tăng giá trị doanh nghiệp mà còn giúp cho nhà quản lý

có được lòng tin của người sở hữu doanh nghiệp, củng cố vị trí quản lý của mình

Do việc công bố thuyết minh đầy đủgiúp người sử dụng báo cáo có đầy đủ thông tin để ra quyết định, tạo được sự quan tâm và tin tưởng từ thị trường, từ đó ra tăng giá trị doanh nghiệp, giảm chi phí huy động vốn, gia tăng giá trị thương hiệu tạo niềm tin cho người tiêu dung, khách hàng, đối tác

Thuyết minh thông tin Báo cáo tài chính trình bày quá trình hoạt động kinh doanh trong niênđộ kế toán đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp của các chủ sở hữu Thuyết minh thông tin không những giúp các chủ sở hữu trong công việc quản trị doanh nghiệp mà còn giúp các nhà quản lý được tin tưởng hơn Nhờ vậy, họ củng cố được vị trí quản lý của mình, ngoài ra còn có thể được nhận các khoản lương thưởng xứng đáng

Chi phí:

Các chi phí đơn giản, dễ dàng tính toán là các chi phí trực tiếp phát sinh trong quátrình thu thập, xử lý và trình bày thông tin Ngoài các chi phí trực tiếp, doanh nghiệp còn chịu các chi phí gián tiếp liên quan đến tăng cường thuyết minh Việc thuyết minh thông tin có thể gây hại cho doanh nghiệp trong trường hợp các đối tượng bên ngoài như đối thủ cạnh tranh, người lao động sử dụng những thông tin đó gây bất lợi cho doanh nghiệp Một chi phí gián tiếp khác liên quan đến vấn đề thuyết minh là làm tăng sự chú ý của xã hội, doanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát của nhiều đối tượng hơn, làm tăng áp lực đối với các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 39

Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc cân bằng lợi ích và chi phí yêu cầu lợi ích thu được từ việc công bố các thông tin thuyết minh phải lớn hơn chi phí bỏ ra

2.5.3.2 Áp dụng cho vấn đề nghiên cứu

Trên cơ sở lợi ích và chi phí mà nhà quản lý sẽ cân nhắc việc công bố thông tin thuyết minh nào đem lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp (đặc biệt đối với thuyết minh tự nguyện)

2.5.4 Lý thuyết các bên liên quan

2.5.4.1 Nội dung

Theo Freeman (1984, 2004), các bên liên quan là “Các nhóm, cá nhân được hưởng lợi hoặc chịu tổn thất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, là những nhóm người quan trọng đối với sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp” Nhóm các bên liên quan chính bao gồm: khách hàng, nhân viên, cổ đông, nhà cung cấp, nhà phân phối, công chúng, đối tác kinh doanh, đối thủ cạnh tranh,… Các bên liên quan cần các thông tin để làm rõ hơn tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp Các thông tin này thường được doanh nghiệp công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính

Do đó, nhà quản trị doanh nghệp phải đánh giá được tầm quan trọng của việc đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, khi quyền chi phối của các bên liên quan đối với doanh nghiệp tăng, nhu cầu thông tin của họ cũng tăng, đòi hỏi doanh nghiệp phải công bố thông tin nhiều hơn, tuy nhiên việc công bố thông tin đó phải đảm bảo hoạt động bình thường của doanh nghiệp, đồng thời phải đáp ứng sự cân bằng giữa lợi ích và chi phí

Trang 40

2.5.4.2 Áp dụng cho vấn đề nghiên cứu

Việc công bố thông tin của doanh nghiệp, đặc biệt là công bố thông tin thuyết minh Báo cáo tài chính được nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp quan tâm Khi thông tin được công bố, sự bất cân xứng thông tin sẽ được hạn chế và các quyết định của các đối tượng sử dụng sẽ đúng đắn hơn Việc xác định các thông tin công bố trên thuyết minh Báo cáo tài chính cũng như các yếu tố tác động đến công

bố thông tin là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo lợi ích của các đối tượng khác nhau

Từ đó lý thuyết về các bên liên quan là một trong những lý thuyết cơ bản để giải thích vai trò của việc công bố thông tin trên thuyết minh Báo cáo tài chính và các nhân tố ảnh hưởng là đặc điểm của Ban quản trị doanh nghiệp

Ngày đăng: 19/02/2016, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Công Phương & Nguyễn Thị Thanh Phương, 2014, Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tài chính của công ty niêm yết. Tạp chí Phát triển Kinh tế (287), 15-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tài chính của công ty niêm yết
9. Phạm Ngọc Toàn & Hoàng Thị Thu Hoài, 2015. Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến mức độ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Phát triển Kinh tế 26(4), 87-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến mức độ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
1. Al-Razeen, A. & Karbhari, Y., 2004. Interation between compulsory and voluntary discosure in Saudi Arabian corportate annual reports, Managerial Auditing Journal, 19 (3), 351-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interation between compulsory and voluntary discosure in Saudi Arabian corportate annual reports
2. Cerf, 1961. Corporate reporting and investment decisions. The University of California Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate reporting and investment decisions
3. Cooke, 1989a. Disclosure in the Corporate Annual Reports of Swedish Companies. Accounting and Business Research, Vol 19, No.74, p.113-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disclosure in the Corporate Annual Reports of Swedish Companies
4. D. G. Barako, P. Hancock and H.Y. Izan, 2006. Relationship between corporate governance attributes and voluntary disclosures in annual reports: the kenyan experience,Financial Reporting, Regulation and Governance, 5:1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between corporate governance attributes and voluntary disclosures in annual reports: the kenyan experience
5. Eng, L. and Mak. Y, 2003. Corporate governance and voluntary disclosure. Journal of Accounting and Public, Policy; 22, pp. 325-345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y, 2003. Corporate governance and voluntary disclosure
6. Firth, 1979. The impact of size, stock market listing and auditors on voluntary disclosure in corporate annual reports. Accounting and Business Research, 9, (36),p.273-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of size, stock market listing and auditors on voluntary disclosure in corporate annual reports
7. Forker, J.J., 1992.Corporate governance and disclosure quality. Accounting and Business Research, Vol. 22, pp. 111-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate governance and disclosure quality
8. Freeman, R.E, 1984. Strategic Management: A stakeholder Approach. Boston, MA: Pitman Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Management: A stakeholder Approach
9. Freeman, R.E, 2004. A Stakeholder Theory of Modern Corporation. Ethical Theory and Business 7 th edn Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Stakeholder Theory of Modern Corporation
10. Guan Yeik, T, 2006. The relationship between board of directors and corporate social responsibility: study on Malaysian public listed companies.Master’s in Accounting, Universiti Sains Malaysia, Penang, unpublished thesis Sách, tạp chí
Tiêu đề: The relationship between board of directors and corporate social responsibility: study on Malaysian public listed companies
11. Haniffa and Cooke, 2002. Culture, Corporate Governance and Disclosure in Malaysia Corporation. Accounting, Economics & Finance. Vol. 38, No 3, p.317- 349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Culture, Corporate Governance and Disclosure in Malaysia Corporation
12. Hossain, Tan, & Adams, 1994. Voluntary disclosure in an emerging capital market: Some empirical evidence from companies listed on the Kuala Lumpur stock exchange. The International Journal of Accounting, 29, (4), p.334-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Voluntary disclosure in an emerging capital market: Some empirical evidence from companies listed on the Kuala Lumpur stock exchange
13. Jensen and Meckling, 1976. Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure. Journal of financial Economics. V.3, No. 4, p. 305-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure
14. Lin Liao, Le Luo, Qingliang Tang, 2014. Gender diversity, board independence, environmental committee and greenhouse gas disclosure, The British Accounting Review xxx (2014) 1–16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gender diversity, board independence, environmental committee and greenhouse gas disclosure
15. Mohd Nasir, N.A. and Abdullah, S.N, 2004. Voluntary disclosure and corporate governance among financially distressed firms in Malaysia.Financial Reporting, Regulation and Governance, Vol. 3 No. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Voluntary disclosure and corporate governance among financially distressed firms in Malaysia
16. Shazrul Ekhmar Abdul Razaka, Mazlina Mustaphab, 2013. Corporate Social Responsibility Disclosures and Board Structure: Evidence from Malaysia. Jurnal Teknologi (Social Sciences) 64:3 (2013), p73–80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Social Responsibility Disclosures and Board Structure: Evidence from Malaysia
Tác giả: Shazrul Ekhmar Abdul Razaka, Mazlina Mustaphab, 2013. Corporate Social Responsibility Disclosures and Board Structure: Evidence from Malaysia. Jurnal Teknologi (Social Sciences) 64:3
Năm: 2013
17. Singhvi, S.S. & Desai, H., 1971. An empirical analysis of the quality of corporate financial disclosure, Accounting Review, 46, (1), p.621-632 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An empirical analysis of the quality of corporate financial disclosure
18. Tabachnick BG & Fidell LS, 2007. Using Multuvariate Statistics, 5 th ed, Boston: Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Multuvariate Statistics

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 41)
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.1. Cách thức đo lường các biến độc lập và nguồn dữ liệu - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
Bảng 3.1. Cách thức đo lường các biến độc lập và nguồn dữ liệu (Trang 50)
Bảng  4.1:  Kết  quả  thống  kê  mô  tả  mức  độ  công  bố  thông  tin  trên  Bảng  thuyết  minh  của  các  doanhnghiệp  niêm  yết  tại  Sở  giao  dịch  chứng  khoán Tp - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
ng 4.1: Kết quả thống kê mô tả mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh của các doanhnghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp (Trang 53)
Bảng 4.2. Kết quả thống kê các biến độc lập - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
Bảng 4.2. Kết quả thống kê các biến độc lập (Trang 55)
Bảng 4.3. Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứ;u. - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
Bảng 4.3. Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứ;u (Trang 57)
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy đa biến - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy đa biến (Trang 58)
Bảng 4.6. Kết quả phân tích phương sai ANOVA - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
Bảng 4.6. Kết quả phân tích phương sai ANOVA (Trang 58)
Bảng 4.7. Giả thuyết và kết quả nghiên cứu. - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
Bảng 4.7. Giả thuyết và kết quả nghiên cứu (Trang 59)
10.12  Bảng đối chiếu giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại (VAS 11, Đoạn - Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose)
10.12 Bảng đối chiếu giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại (VAS 11, Đoạn (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w