2.2 Thực tiễn thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trên thế giới 2.2.1 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao của một số 2.2.2 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NÔI
-o0o -
NGUYỄN THỊ THANH DUNG
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRÌNH ðỘ CAO
TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NÔI
-o0o -
NGUYỄN THỊ THANH DUNG
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRÌNH ðỘ CAO
TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tác giả xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả Các số liệu, thông tin trích dẫn trong luận văn là trung thực và ñều ñược ghi rõ nguồn gốc Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng ñược
sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thanh Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ tận tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS Ngô Thị Thuận ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh, Sở Nội vụ Bắc Ninh, Sở Xây dựng Bắc Ninh, Sở Lao ựộng - Thương binh và Xã hội Bắc Ninh, Sở Giáo dục và đào tạo Bắc Ninh, Cục Thống kê Bắc Ninh, UBND các huyện, thị xã, thành phố ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ựình, người thân, bạn bè, ựồng nghiệp, ựã quan tâm ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài
Mặc dù có nhiều nỗ lực, song do trình ựộ và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, Tôi kắnh mong nhận ựược sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn ựồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thanh Dung
Trang 5MỤC LỤC
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ SỬ
DỤNG LAO ðỘNG TRÌNH ðỘ CAO TRONG QUẢN LÝ
2.1 Lý luận cơ bản về thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thu hút và sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao
2.1.3 Cách phân loại lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước
Trang 62.2 Thực tiễn thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trên thế giới
2.2.1 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao của một số
2.2.2 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao của một số
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu 26
3.1.4 Những thuận lợi, khó khăn rút ra qua nghiên cứu tình hình kinh
4.1 Tổng quan về lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước
4.1.1 Số lượng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
4.1.2 Chất lượng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước
Trang 74.1.3 Nguồn cung cấp lao ñộng có trình ñộ cao tỉnh Bắc Ninh 56 4.2 Thực trạng thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản
4.2.1 Thực trạng thu hút lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý Nhà
4.2.2 Thực trạng sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao trong QLNN ngành
4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ
cao trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 86 4.3 Các giải pháp nhằm ñẩy mạnh thu hút và sử dụng lao ñộng trình
ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 90
4.3.2 ðịnh hướng ñẩy mạnh thu hút và sử dụng LðTðC trong QLNN
Trang 8KHHGð Kế hoạch hóa gia ñình
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất tỉnh Bắc Ninh 32
4.1 Số lượng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
4.2 Số lượng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành nông
nghiệp tỉnh Bắc Ninh năm 2012 phân theo các cơ quan, ñơn vị 44 4.3 Chất lượng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo trình ñộ ñào tạo chuyên
4.4 Số lượng lao ñộng trình ñộ cao theo ngạch công chức, viên chức
và tương ñương của ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn
4.5 Chất lượng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp phân theo ngạch công chức và viên chức năm 2012 49 4.6 Chất lượng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp phân theo trình ñộ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin
4.7 Thực trạng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo ñộ tuổi năm 2012 55 4.8 LðTðC trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc
4.9 Các văn bản chính sách có liên quan ñến thu hút LðTðC trình ñộ
cao trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 58
Trang 104.10 Một số chế ñộ thu hút LðTðC trong quản lý Nhà nước ngành
4.11 Tiến trình thực hiện chính sách thu hút LðTðC trong quản lý
4.12 Lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp
tỉnh Bắc Ninh ñã tuyển dụng mới giai ñoạn năm 2010 – 2012 65 4.13 Tỷ lệ huy ñộng số lượng LðTðC trong quản lý nhà nước ngành
4.14 Phân công LðTðC trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp
4.15 Tổng hợp ý kiến cán bộ ñang làm việc quản lý Nhà nước ngành
4.16 Tổng hợp ý kiến ñánh giá của cán bộ Phòng Nội vụ của 02 huyện
Tiên Du và Lương Tàivề hiệu suất làm việc của LðTðC 77 4.17 Kết quả thực hiện chế ñộ ñãi ngộ ñối với lao ñộng trình ñộ cao trong
quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 3 năm qua 79 4.18 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức trong hút và sử dụng
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Xã hội phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng bao giờ con người cũng nổi lên là yếu tố hàng ñầu, quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết ñịnh thành công hay thất bại Nói chính xác hơn, sự phát triển xã hội trước hết và trên hết, giữ vị trí hàng ñầu và có ý nghĩa quyết ñịnh chính là ñội ngũ những người
có năng lực, những người tài năng, ñược hiểu là có “cả hồng và chuyên” - những người hiền tài Thực tế cho thấy, lao ñộng trình ñộ cao (LðTðC) có vị trí, vai trò ñặc biệt quan trọng của quốc gia trong mọi thời kỳ lịch sử
Trong các văn kiện của ðảng và chính sách của Nhà nước ta ñều khẳng ñịnh: Con người ở vị trí trung tâm trong toàn bộ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Trong giai ñoạn hiện nay, nước ta ñang ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, thì việc quan tâm ñào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao sao cho thật sự có hiệu quả là yêu cầu tất yếu khách quan, là ñòi hỏi cấ p bách của nước ta (nói chung) cũng như mỗi ñịa phương (nói riêng) Vì vậy, thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao là chính sách cần thiết, là giải pháp cơ bản mà chúng ta cần phải tập trung nghiên cứu, hoàn thiện bảo ñảm có hiệu quả cho việc thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao của ñịa phương
Tỉnh Bắc Ninh ñã có những chính sách ñào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài ở ñịa phương Bắc Ninh là một tỉnh ñi trước và ñón ñầu về thu hút
và sử dụng nhân tài từ năm 2000 cho ñến nay Trong những năm gần ñây, thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao ñã thu hút ñược không ít sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học, ñặc biệt là các nhà nghiên cứu, các viện, các trường ñại học… Ở tỉnh Bắc Ninh chính sách thu hút và sử dụng lao ñộng trình
ñộ cao ñã quy ñịnh cụ thể một số chế ñộ ưu tiên, ưu ñãi trong việc ñào tạo, bồi
Trang 13dưỡng, thu hút, tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng những người thuộc phạm trù nhân tài
Tuy nhiên, tỉnh Bắc Ninh có chủ trương, chắnh sách sớm nhưng thực thi chưa cân ựối, chưa triệt ựể ở cả 3 mặt ựào tạo, thu hút và sử dụng Chưa thu hút ựược nhiều người có học hàm, học vị, trình ựộ chuyên môn cao về ựịa phương công tác Chưa có quy ựịnh cụ thể việc sử dụng, nhất là việc nâng lương, bổ nhiệm sao cho có hiệu quả, thiết thực ựối với những người ựã ựược tiếp nhận, tuyển dụng về ựịa phương công tác Nên chưa có tác dụng ựộng viên, khuyến khắch, cuốn hút mạnh mẽ đã 15 năm kể từ ngày tái lập tỉnh, chúng ta chưa ựược ựón nhận những ựột biến về người tài ngoại trừ một
góc ựộ khác nhau và gợi mở ra hướng nghiên cứu mới bổ ắch Song cho ựến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu ựi sâu vào nghiên cứu những thành tựu, những thách thức bất cập của việc thu hút và sử dụng lao ựộng trình ựộ cao
Vì vậy, ựể góp phần nghiên cứu và giải ựáp những thách thức bất cập
nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu ựề tài: ỘThu hút và sử dụng lao ựộng trình
ựộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc NinhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, ựể ựề xuất giải pháp nhằm thu hút và sử dụng lao ựộng trình ựộ cao trong quản lý nhà nước (QLNN) ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
Trang 141.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụng lao ựộng trình
ựộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
- đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng lao ựộng trình ựộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh những năm qua
- đề xuất các giải pháp nhằm ựẩy mạnh thu hút và sử dụng lao ựộng trình ựộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới
1.3 đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu là: Các hoạt ựộng nhằm thu hút và sử dụng lao ựộng trình ựộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh Các hoạt ựộng này ựược thể hiện trên những ựối tượng khảo sát sau
- đối tượng khảo sát cụ thể:
+ Cán bộ, công chức, viên chức có trình ựộ cao ựang làm việc trong ngành nông nghiệp thuộc các cơ quan đảng, Nhà nước, các đoàn thể thuộc tỉnh Bắc Ninh (kể cả các ựơn vị sự nghiệp tự chủ toàn bộ, các BQL dự án)
+ Những cán bộ ựã, ựang theo học chương trình sau ựại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) có các dự án trong và ngoài nước về ngành nông nghiệp
- Cơ chế chắnh sách có liên quan:
+ Chắnh sách của Việt Nam: Nghị ựịnh số 24/2010/Nđ-CP ngày 15/3/2010 của Chắnh phủ quy ựịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
+ Chắnh sách của tỉnh Bắc Ninh: Quyết ựịnh số 33/2012/Qđ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh, về việc quy ựịnh chế ựộ, chắnh sách ựào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Về nội dung
- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn thu hút và sử dụng lao ựộng trình ựộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
Trang 15- Thực trạng thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
- Các giải pháp ñẩy mạnh thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
1.4.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trong phạm vi quản lý nhà nước ngành nông nghiệp toàn tỉnh, một số nội dung chuyên sâu khảo sát các ñối tượng nghiên cứu ở 2 huyện là huyện Tiên Du, huyện Lương Tài và những sinh viên, những cá nhân ñược sinh ra ở Bắc Ninh ñã, ñang theo học ở các trường ñại học
1.4.3 Phạm vi về thời gian
- Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu ñề tài ñược tập hợp trong thời gian 3 năm gần ñây (2010 - 2012)
- Các số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này ñược tổng hợp năm 2013
- Giải pháp ñề xuất cho ñến năm 2020
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp ñược thể hiện trên những quan ñiểm và nội dung cụ thể nào?
- Những kinh nghiệm về thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam như thế nào?
- Tỉnh Bắc Ninh có những hoạt ñộng gì về thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp?
- Khi thực hiện hoạt ñộng thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh gặp những thuận lợi và khó khăn gì?
- Nhằm thu hút nhiều hơn và sử dụng hợp lý lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh cần thực hiện những giải pháp nào?
Trang 162 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRÌNH ðỘ CAO TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP
2.1 Lý luận cơ bản về thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Lao ñộng
Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người, là quá trình sức lao ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nhằm tạo nên những vật phẩm, những sản phẩm theo mong muốn Vì vậy, lao ñộng là ñiều kiện cơ bản và quan trọng nhất trong sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài
người (Giáo trình tổ chức lao ñộng khoa học – Trường ðại học Kinh tế Quốc dân – NXB Giáo dục năm 1994)
Quá trình lao ñộng là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố của sản xuất, ñó
là Sức lao ñộng – ðối tượng lao ñộng – Tư liệu sản xuất (Giáo trình quản trị Kinh tế lao ñộng - PGS.PTS.NGƯT Phạm ðức Thành; PGS Mai Quốc Chánh chủ biên)
2.1.1.2 Lao ñộng có trình ñộ cao
Theo C.Mác, “Một lao ñộng ñược coi là cao hơn, phức tạp hơn so với lao ñộng giản ñơn trung bình thì ñó là biểu hiện của một sức lao ñộng ñòi hỏi những chi phí ñào tạo cao hơn, người ta phải tốn nhiều thời gian lao ñộng ñể tạo ra nó và vì vậy nó có một giá trị cao hơn so với sức lao ñộng giản ñơn
(Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực - Trường ðại học Kinh tế quốc dân)
Lao ñộng trình ñộ cao là khái niệm ñể chỉ những người lao ñộng ñã ñược ñào tạo, có trình ñộ học vấn, trình ñộ tay nghề cao (về chuyên môn, kỹ thuật) tương ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu chí phân loại lao ñộng
Trang 17về chuyên môn, kỹ thuật nhất ñịnh (ñại học, trên ñại học …) và trên thực tế có
kỹ năng lao ñộng giỏi Những lao ñộng này có khả năng thích ứng nhanh với những thay ñổi liên tục của môi trường công việc, có sức khoẻ và phẩm chất tốt, có tính kỷ luật, có ñạo ñức và tác phong nghề nghiệp, mong muốn ñóng góp tài năng, công sức của mình cho sự thành công, phát triển chung của tập thể Cao hơn nữa, ñó là những lao ñộng có khả năng vận dụng những tri thức,
kỹ năng ñã ñược ñào tạo vào quá trình lao ñộng sản xuất nhằm sáng tạo, cải tiến năng suất, chất lượng và mang lại hiệu quả cao trong công việc
2.1.1.3 Sức lao ñộng
Sức lao ñộng là phạm trù chỉ khả năng lao ñộng của con người, là tổng hợp thể lực và trí lực của con người ñược con người vận dụng trong quá trình lao ñộng Theo C.Mác, sức lao ñộng hay năng lực lao ñộng là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người ñang sống và ñược người ñó ñem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị
sử dụng nào ñó (Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực - Trường ðại học Kinh tế quốc dân)
2.1.1.4 Nguồn sức lao ñộng
Là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng (nam từ 16 - 60 tuổi, nữ
từ 16 - 55 tuổi), có khả năng lao ñộng (sức khỏe, trình ñộ văn hóa, trình ñộ chuyên môn, năng lực phẩm chất) và có nhu cầu về việc làm Như vậy theo khái niệm này, có một số ñược tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn sức lao ñộng, ñó là: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm,
những người trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh nhưng ñang ñi học… (Giáo
trình kinh tế nguồn nhân lực - Trường ðại học Kinh tế quốc dân)
2.1.1.5 Quản lý nhà nước
Là sự tác ñộng có tổ chức và ñiều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước ñối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người ñể duy trì và phát
Trang 18triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ
tổ quốc XHCN” (Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, tập 1, trang 407) 2.1.1.6 Quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
Là công tác QLNN trong lĩnh vực nông nghiệp Là hoạt ñộng sắp xếp
tổ chức, chỉ ñạo, ñiều hành, hướng dẫn, kiểm tra… của hệ thống cơ quan QLNN từ trung ương tới ñịa phương ñối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trò, vị trí và ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật, chuyên môn của ngành nông nghiệp ñể khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh với hiệu quả cao nhất (Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế trong nông nghiệp- Trường ðại Học Kinh Tế Quốc Dân) 2.1.1.7 Thu hút lao ñộng trình ñộ cao
Quá trình quản trị và phát triển lao ñộng gồm các nhóm chức năng chủ yếu sau: nhóm chức năng thu hút, tuyển dụng nhóm chức năng ñào tạo và phát triển, nhóm chức năng duy trì lao ñộng
Thu hút lao ñộng là một trong các chức năng quan trọng của quản trị lao ñộng nhằm tuyển dụng những người có trình ñộ ñáp ứng các yêu cầu ñặt
ra từ lực lượng lao ñộng xã hội vào làm việc trong một cơ quan, tổ chức
Do nhiều yếu tố ảnh hưởng như ñiều kiện kinh tế - xã hội; nhu cầu thu nhập; trình ñộ học vấn; ñiều kiện cư trú; ñịa vị xã hội; môi trường làm việc…
mà lao ñộng có thể thay ñổi nơi làm việc, di chuyển từ tổ chức này sang tổ chức khác, ñịa phương này sang ñịa phương khác hay từ quốc gia này sang quốc gia khác - người ta gọi là cơ ñộng xã hội Xã hội càng phát triển thì tính
cơ ñộng của xã hội càng cao
ðối với các cơ quan, tổ chức thì việc tuyển dụng, thu hút lao ñộng có thể từ nhiều nguồn: từ các trường ñào tạo, từ các cơ quan, tổ chức, ñịa phương khác Việc thu hút, bổ sung mới lao ñộng góp phần quan trọng kích thích, phát huy hiệu quả cạnh tranh với lao ñộng tại chỗ, là một nghệ thuật trong quản trị lao ñộng
Trang 19GS.TS Ngô Quý Tùng ñã ñưa ra yêu cầu các tố chất toàn diện của một chuyên gia nghiên cứu và triển khai - nhân tài trong nền kinh tế tri thức bao gồm rất nhiều tiêu chuẩn như: phẩm chất tư tưởng, năng lực tư duy, khả năng phục tùng mệnh lệnh, khả năng hợp tác với người khác, tri thức khoa học, tri thức văn hóa, tính sáng tạo và năng lực kế thừa tính sáng tạo của người khác
Ông cũng ñã nhấn mạnh các yếu tố: “Phẩm chất tư tưởng, tri thức và tính sáng tạo là những tiêu chí quyết ñịnh của chuyên gia”
Nghiên cứu, tiếp cận từ vị trí việc làm, về trình ñộ ñược ñào tạo có
thể nêu khái niệm LðTðC cần hướng ñến như sau: “LðTðC bao gồm những lao ñộng qua ñào tạo và tự tích lũy ñược, có chuyên môn, nghiệp vụ
kỹ thuật cao, có kỹ năng lao ñộng giỏi, có khả năng hòa nhập, thích ứng với những thay ñổi của xã hội, của khoa học - công nghệ, tham gia lao ñộng có hiệu quả cao, có khả năng ñóng góp cho sự phát triển của các tổ chức và toàn xã hội”
Như vậy, trước hết, lao ñộng phải qua ñào tạo cơ bản về chuyên môn sau ñó tiếp tục ñược bồi dưỡng, tích lũy các kiến thức, kỹ năng khác trong hoạt ñộng phù hợp với vị trí công tác Các cơ quan nhà nước thường thu hút các ñối tượng có trình ñộ ñào tạo từ ðại học trở lên, phù hợp với từng ngành, ñịa phương Cần xác ñịnh các ñối tượng cần thu hút, tuyển dụng như các ñối tượng mới ñược ñào tạo tại các trường; các ñối tượng ñã tham gia lao ñộng, ñã trưởng thành trong thực tiễn
Thu hút LðTðC là các biện pháp, cách thức cần thiết của nhà quản lý
nhằm lôi cuốn LðTðC, ñáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức, ñịa phương
2.1.1.8 Sử dụng lao ñộng trình ñộ cao
Sử dụng LðTðC là hình thức phân công người lao ñộng vào công việc mỗi công việc có ñặc tính khác nhau về chuyên môn, hình thái Sử dụng có hiệu quả LðTðC thực chất là việc phân bố LðTðC một cách hợp lý sao cho việc sử dụng LðTðC ñạt ñược mục ñích
Trang 20Sử dụng LðTðC là sự sắp xếp, bố trí và phân công việc làm phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và ñi kèm theo ñó là họ ñược ñãi ngộ
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thu hút và sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
2.1.2.1 Vai trò thu hút và sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
Theo nhà kinh tế người Anh, William Petty cho rằng lao ñộng là cha, ñất ñai là mẹ của mọi của cải vật chất; C.Mác cho rằng con người là yếu tố số một của lực lượng sản suất Trong truyền thống Việt Nam xác ñịnh ''Hiền tài
là nguyên khí của quốc gia " Nhà tương lai Mỹ Avill Toffer nhấn mạnh vai trò của lao ñộng tri thức, theo ông ta "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; Chỉ có trí tuệ của con người thì khi sử dụng không những không mất ñi mà còn lớn lên" (Power Shift-Thăng trầm quyền lực- Avill Toffer)
Thứ nhất là, LðTðC là nguồn lực chính quyết ñịnh quá trình tăng
trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Nguồn nhân lực, nguồn lao ñộng là nhân
tố quyết ñịnh việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong
ñó LðTðC ñược xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia So với các nguồn lực khác, LðTðC với yếu tố hàng ñầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều ñến ñâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy ñược tác dụng khi kết hợp với LðTðC một cách có hiệu quả Vì vậy, con người với tư cách là LðTðC,
là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết ñịnh quá trình phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay một quốc gia có thể không giàu về tài nguyên, ñiều kiện thiên nhiên không mấy thuận lợi nhưng nền kinh tế có thể tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững nếu hội ñủ bốn ñiều kiện :
Trang 21+ Một là, quốc gia ñó biết ñề ra ñường lối kinh tế ñúng ñắn
+ Hai là, quốc gia ñó biết tổ chức thực hiện thắng lợi ñường lối ñó + Ba là, quốc gia ñó có ñội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao và ñông ñảo
+ Bốn là, quốc gia ñó có các nhà doanh nghiệp tài ba
Thứ hai là, LðTðC là một trong những yếu tố quyết ñịnh sự thành
công của sự nghiệp CNH, HðH; là quá trình chuyển ñổi căn bản, toàn diện các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao ñộng thủ công là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao ñộng ñược ñào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện ñại nhằm tạo
ra năng suất lao ñộng xã hội cao ðối với nước ta ñó là một quá trình tất yếu
ñể phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN
Khi ñất nước ta ñang bước vào giai ñoạn CNH, HðH rút ngắn, tiếp cận kinh tế tri thức trong ñiều kiện phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, do ñó yêu cầu nâng cao chất lượng LðTðC, nhất là trí lực có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự thành công của sự nghiệp CNH, HðH ñất nước và phát triển bền vững ðảng
ta ñã xác ñịnh phải lấy việc phát huy chất lượng nguồn nhân lực làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
Thứ ba là, LðTðC là ñiều kiện ñể rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc
ñẩy tăng trưởng kinh tế và ñẩy nhanh sự nghiệp CNH, HðH ñất nước nhằm phát triển bền vững
Thứ tư là, LðTðC là ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, nguồn lao ñộng ñặc biệt là nguồn LðTðC của Việt Nam ñang ñứng trước nhiều thách thức lớn LðTðC là lực lượng ưu tú nhất của nguồn lao ñộng, nguồn lao ñộng có trình ñộ cao là lực lượng thực hiện vai trò tiên phong của mình trong quá trình hình thành ngành nông nghiệp Vai trò tiên phong ñó thể hiện ở những khía cạnh sau: (1) Vai trò tiên phong trong nắm bắt và ñịnh hướng quá trình hình
Trang 22thành ngành nơng nghiệp; (2) Vai trị tiên phong trong ứng dụng và triển khai tri thức hiện đại để hình thành ngành nơng nghiệp; (3) Vai trị tiên phong trong sáng tạo tri thức hiện đại để hình thành ngành nơng nghiệp
2.1.2.2 Ý nghĩa của thu hút và sử dụng lao động cĩ trình độ cao trong quản lý nhà nước ngành nơng nghiệp
- Các cán bộ trong diện thu hút, tuyển dụng bổ sung nguồn cho đội ngũ cán bộ đều phát huy tốt năng lực, kinh nghiệm làm việc, thể hiện tinh thần trách nhiệm
- Một đất nước thu hút được lao động, coi lao động như tài sản trí tuệ làm đất nước phát triển, đưa đất nước từ nghèo nàn, lạc hậu trở thành quốc gia
cĩ mức thu nhập trung bình với triển vọng tiếp tục cất cánh và hội nhập
- Thu hút và sử dụng LðTðC đẩy nhanh sự phát triển kinh tế, đĩng gĩp cho sự phát triển xã hội, phát triển trí tuệ Việt Nam
- Lao động chính là đầu tàu của tất cả từ người lãnh đạo cơng nhân, nơng dân ðầu tàu mà yếu thì cả đồn tàu cũng chậm
- Sử dụng lao động trong khu vực cơng là nhằm thu hút được nhiều sức lực và trí tuệ của người cĩ tài năng phục vụ cho nhân dân và đất nước, gĩp phần đổi mới, nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức đáp ứng yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước và nâng cao chất lượng dịch vụ cơng ở nước ta hiện nay
2.1.3 Cách phân loại lao động trình độ cao trong quản lý nhà nước ngành nơng nghiệp
2.1.3.1 Phân loại theo chuyên ngành
Nơng nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi cơng nghiệp chưa phát triển
và nơng nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
Nơng nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuơi, khai thác cây trồng và vật nuơi làm tư liệu và
Trang 23nguyên liệu lao ñộng chủ yếu ñể tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản (Bách khoa toàn thư Việt Nam – Nông nghiệp)
Quản lý kinh tế trong nông nghiệp là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước ñối với nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, pháp luật và các chính sách ñể tạo ñiều kiện và tiền ñề, môi trường thuận lợi cho các hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của toàn nền nông nghiệp; xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của ñơn vị kinh tế trong quá trình hoạt ñộng kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp; ñiều tiết các lợi ích giữa các vùng, các ngành, sản phẩm nông nghiệp, giữa nông nghiệp với toàn bộ nền kinh tế; thực hiện sự kiểm soát ñối với tất cả các hoạt ñộng trong nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn làm ổn ñịnh và lành mạnh hoá mọi quan hệ kinh
tế và xã hội…
2.1.3.2 Phân loại theo giới tính, ñộ tuổi, trình ñộ, năm công tác
- Giới tính: lao ñộng ñược chia ra theo nhóm giới tính nam và giới tính nữ
- Trình ñộ ñào tạo: ñược phân chia theo trình ñộ bằng cấp chuyên môn
mà người lao ñộng ñã ñạt ñược (ðại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ)
- Năm công tác: là số năm mà người lao ñộng ñã làm việc qua
- ðộ tuổi: ñược phân theo các nhóm tuổi khác nhau
2.1.4 ðặc ñiểm lao ñộng trình ñộ cao làm việc trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
Trong hoạt ñộng công vụ, công chức, viên chức và người ñược ủy quyền phải phục vụ lợi ích của nhân dân, tôn trọng và bảo ñảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; ñảm bảo dân chủ, công khai và minh bạch; tuân thủ nguyên tắc liên tục, thống nhất, thông suốt và theo trình tự, thứ
Trang 24bậc hành chính và chỉ ñược làm những việc mà pháp luật cho phép Công chức, viên chức có trách nhiệm giải trình trước công dân, tổ chức và xã hội
Cơ hội thăng tiến của họ chủ yếu theo ngạch, bậc truyền thống và muốn trở thành nhà lãnh ñạo phải là ñảng viên ðảng cộng sản Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển lao ñộng trong các cơ quan nhà nước chịu ảnh hưởng của cơ chế thị trường và những ñặc thù riêng của tổ chức nhà nước: trình ñộ chuyên môn ñược ñào tạo ở mới là bước ñầu Trong quá trình công tác, các công chức, viên chức phải thường xuyên ñược bồi dưỡng kiến thức về chính trị, pháp luật, chính sách công, các kỹ năng hành chính, trách nhiệm, ñạo ñức công vụ, tri thức văn hóa, tin học, ngoại ngữ…Trong thực tiễn, không ít người ñã trưởng thành, trở thành nhà quản lý, nhà hoạt ñộng chính trị mà không hẳn dựa trên kiến thức chuyên môn thuần túy ñược ñào tạo ở các trường ñại học
Phân tích rõ những ñặc thù có tính nguyên tắc của công vụ và hoạt ñộng công vụ mới có thể ñề xuất chính sách thu hút LðTðC vào việc làm trong các cơ quan nhà nước
LðTðC là những người có hiểu biết sâu và rộng, có năng lực sáng tạo,
có trình ñộ phát triển về trí tuệ, nhạy bén với cái mới và quan tâm ñến ñổi mới
LðTðC có năng lực tư duy ñộc lập, sáng tạo, tạo ra những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị ñối với xã hội Bên cạnh những ñặc ñiểm
“cần” nêu trên, LðTðC phải hội tụ cả những ñặc ñiểm “ñủ” sau: một là, sự phát triển thể lực; hai là, có văn hóa lao ñộng (văn hóa nghề nghiệp); ba là,
có văn hóa sinh thái
Trang 252.1.5 Nguyên tắc và nội dung thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao
2.1.5.1 Thu hút lao ñộng trình ñộ cao
- Nguyên tắc: Thực hiện ñúng ñầu tư và có hiệu quả các chính sách thu hút LðTðC của tỉnh Thu hút LðTðC là tổng thể các chính sách của chủ thể nhằm kêu gọi tạo ñiều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt ñể những người có trình
ñộ cao ñến làm việc cho mình Thu hút LðTðC luôn ñi liền với chính sách ñãi ngộ Sử dụng LðTðC ñều nói tới sự chuẩn mực, và quan trọng nhất là công bằng, công khai tuyển chọn, bồi dưỡng, ñào tạo, sử dụng….lao ñộng Chuẩn mực là ai muốn làm công việc nào thì phải ñủ những tiêu chuẩn gì, công bằng là cứ ai ñạt ñược chuẩn cao hơn thì sẽ ñược ưu tiên sử dụng, và công khai là việc tuyển dụng ñó phải ñược công bố cho mọi người có ñủ tiêu
chuẩn ñều ñược quyền tham dự, thi tài… (PGS.TS Phạm Huy Tiến, 2011)
- Nội dung:
+ Nghiên cứu về thu hút LðTðC là nghiên cứu những quy ñịnh, yêu cầu, chính sách xúc tiến thu hút, chính sách ñãi ngộ và tạo ñộng lực lao ñộng, chính sách sử dụng lao ñộng hợp lý và thiết thực ñối với những ñối tượng ñược tuyển dụng theo thu hút Nghiên cứu tạo dựng môi trường và ñiều kiện làm việc, tạo cơ hội ñào tạo và phát triển của ñối tượng ñược tuyển dụng theo chính sách thu hút trong QLNN
+ Thu thập ý kiến, nguyện vọng mong muốn về thu hút lao ñộng của cán bộ, công chức theo trình ñộ chuyên môn và các kỹ năng
+ ðề xuất các kế hoạch về thu hút lao ñộng trong thời gian tới
+ Tổ chức thực hiện thu hút LðTðC
+ Tuyển dụng, kiểm tra, ñánh giá LðTðC
+ Kiến nghị các giải pháp, cơ chế chính sách khác có liên quan
(Nguyễn Chín, 2011)
Trang 26+ Tiêu chuẩn ựánh giá về sử dụng lao ựộng hàng năm
+ Tổng kết xếp loại sử dụng lao ựộng hàng năm (Lê đình Viên ,2011)
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ựến thu hút và sử dụng lao ựộng trình ựộ cao
2.1.6.1 Cơ chế chắnh sách thực hiện thu hút và sử dụng lao ựộng trình ựộ cao
để sử dụng hiệu quả và duy trì nguồn LđTđC, cần phải xây dựng và thực hiện ựồng bộ các chắnh sách hướng ựến ựộng viên, khắch lệ cán bộ nhân viên làm việc hiệu quả, duy trì phát triển các mối quan hệ lao ựộng tốt ựẹp trong cơ quan Cụ thể là phải thiết lập và áp dụng các chắnh sách hợp lý về lương bổng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hoàn thiện môi trường, ựiều kiện làm việc, thực hiện các chế ựộ về y tế, bảo hiểm và an toàn lao ựộng Ở ựây nhiều vấn ựề ựược quy ựịnh bằng luật lao ựộng Vì vậy, cơ quan cần thực hiện tốt chế ựộ, chắnh sách ựể tạo mối quan hệ bền vững với người lao ựộng, tránh xảy ra mâu thuận giữa hai bên Muốn có các nhà khoa học giỏi, ựắch thực tài
Trang 27năng, ñức ñộ, cần thực hiện cơ chế cạnh tranh giữa các nhà khoa học về tiền lương, tiền thưởng, chức vụ Có cạnh tranh mới nảy sinh nhân tài, ñây là nhân
tố quan trọng của việc tạo ñộng lực phấn ñấu, tạo ra sản phẩm, phát minh, sáng kiến mới, kết quả khoa học, kết quả nghiên cứu, tham mưu có giá trị, hiệu suất công tác cao ðồng thời, có cơ chế, quy ñịnh xử phạt nghiêm khắc ñối với những việc làm kém hiệu quả hay có sự gian dối trong nghiên cứu khoa học, trong tham mưu, nếu không hoàn thành nhiệm vụ Do vậy, cơ chế chính sách là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến thu hút và sử dụng LðTðC trong quản lý ngành nông nghiệp (.Vũ Thị Phương Mai, 2012 ).
2.1.6.2 Chế ñộ tiền lương
Tiền lương của công chức, viên chức Nhà nước là nguồn thu nhập ổn ñịnh của người lao ñộng Khi tiền lương ñược ñảm bảo phục vụ ñời sống người lao ñộng sẽ thúc ñẩy việc thu hút và khuyến khích LðTðC về làm việc trong QLNN ngành nông nghiệp Tiền lương là vấn ñề có ý nghĩa lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội, quan hệ trực tiếp tới ñời sống của nhân dân, ngân sách nhà nước, trình ñộ phát triển kinh tế, công bằng và ñịnh hướng phát triển của xã hội Do vậy, tiền lương chính là một trong các yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến thu hút và sử dụng LðTðC làm việc trong QLNN ngành nông nghiệp.(http://quynhtrangduong.wordpress.com/2013/11/22)
2.1.6.3 Ý thức của người lao ñộng
Ý thức của người lao ñộng thể hiện ở tình cảm của LðTðC ñối với quê hương, ñất nước LðTðC có thực sự muốn cống hiến cho công việc, cho quê hương hay là chỉ nhằm mục ñích tư lợi cho bản thân và gia ñình Nếu như chỉ với mục ñích tư lợi cho bản thân thì sẽ không bao giờ ñạt ñược hiệu quả tối
ưu trong công việc
Ý thức của người lao ñộng còn là ý thức trách nhiệm, trách nhiệm chính là mỗi người phải hiểu rõ trách nhiệm của mình ñối với công việc ñược giao, nghĩa vụ phải làm tròn theo cương vị, chức trách của mình Con người
Trang 28có bao nhiêu vị trí, vai trò, chức năng trong mối quan hệ xã hội thì có bấy nhiêu trách nhiệm Trước hết, cần có trách nhiệm cao trước công việc, trước nhân dân ñể làm thật tốt rồi mới ñem kết quả Muốn nâng cao ñược ý thức trách nhiệm, thì phải có phẩm chất ñạo ñức, phải nhận thức ñúng ñắn trong công tác chuyên môn Nâng cao ý thức trách nhiệm là một trong những yêu
cầu về ñạo ñức của người lao ñộng (Trần Hương Thanh, 2011)
2.1.6.4 Các nguồn lực ñể thu hút
Các nguồn lực ñể thu hút và sử dụng LðTðC bao gồm: tổ chức, con người, chế ñộ ñãi ngộ và các nguồn lực về tài chính, hỗ trợ khác như ñất ñai, nhà ở… ñể hỗ trợ, khuyến khích người lao ñộng về làm việc và an tâm công tác ðể có ñược các nguồn lực này cần phải có chính sách ñãi ngộ, chế ñộ ñặc thù ñể thu hút và sử dụng LðTðC Vì vậy, nguồn lực ñể thu thu hút LðTðC trong ngành nông nghiệp cũng là một trong các yếu tố ảnh
hưởng (Nguyễn Chín, 2011)
2.1.6.5 ðiều kiện làm việc
ðiều kiện làm việc là cơ sở cho việc xác ñịnh mục tiêu, chiến lược nói chung và hoạch ñịnh nâng cao chất lượng lao ñộng nói riêng ðối với lao ñộng thì ñiều kiện quan trọng nhất ñó là ñiều kiện làm việc Vì vậy, các cơ quan, các tổ chức khi ñào tạo lao ñộng cần phải tạo ñiều kiện thuận lợi, phương tiện làm việc và trang thiết bị phải ñảm bảo ñầy ñủ cơ hội cho mọi người trong ñơn vị ñều có thể phát huy hết khả năng trí tuệ của mình, có cơ hội thăng tiến như nhau, tạo một bầu không khí làm việc dân chủ, bình ñẳng, lành mạnh, vui vẻ, thân thiện ñể mọi người cảm thấy phấn khởi và tự tin khi làm việc, xem cơ quan, tổ chức ñó như là ngôi nhà thứ hai của mình ðiều này
sẽ giúp cho chất lượng công việc tốt hơn và sẽ thu hút ñược LðTðC từ nơi
khác ñến nhiều hơn (Học viện Ngân hàng, 2012)
Trong ñào tạo nâng cao chất lượng lao ñộng thì vấn ñề quan trọng là phải
có ñược ñiều kiện làm việc tốt ðội ngũ lao ñộng ngày nay không chỉ ñược ñào
Trang 29tạo qua sách vở, trên giảng ñường, mà thực tế cho thấy, muốn nâng cao chất lượng lao ñộng chúng ta phải tạo ñiều kiện làm việc tốt ñể cho người ñược ñào tạo thực hành thông qua các công việc thực tế Thực hành là cơ sở, tiền ñề và ñiều kiện quan trọng nhất ñể người học ñạt hiệu quả cao trong hoạt ñộng sau này
2.2 Thực tiễn thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao của một số nước trên thế giới
Trong quá trình thu hút và trọng dụng lao ñộng, trước hết, các quốc gia châu Á hướng tới ñội ngũ làm việc trong khu vực công ðây là khu vực mà việc thu hút và trọng dụng lao ñộng có ảnh hưởng hàng ñầu tới sự phát triển
ñể hình thành nền kinh tế tri thức của quốc gia nhưng lại rất khó thực hiện vì
sự xơ cứng và quan liêu của chính bộ máy công Tuy nhiên rất nhiều quốc gia
ñã thành công trong hoạt ñộng này
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là một trong những nước ñi ñầu trong phát triển nguồn nhân lực Xuất phát từ việc xác ñịnh rằng, nước Nhật nghèo tài nguyên thiên nhiên,
ñể phát triển, chỉ có thể trông chờ vào chính mỗi người dân Nhật Bản, Chính phủ nước này ñã ñặc biệt chú trọng tới giáo dục - ñào tạo, thực sự coi ñây là quốc sách hàng ñầu Theo ñó, chương trình giáo dục ñối với cấp tiểu học và trung học cơ sở là bắt buộc; tất cả học sinh trong ñộ tuổi từ 6 ñến 15 tuổi ñược học miễn phí Kết quả là, tỷ lệ học sinh thi ñỗ vào các trường ñại học, cao ñẳng ở nước này ngày càng nhiều Và Nhật Bản ñã trở thành một trong những cường quốc giáo dục của thế giới
Nhật Bản có chương trình quốc gia ñào tạo lãnh ñạo trẻ Việc ñào tạo, bồi dưỡng nhân tài ở giai ñoạn ñầu ñược thực hiện ở một số trường ñại học lớn Trong ñó, ðại học Quốc gia Tokyo vẫn là cơ sở ñào tạo nhân tài chủ yếu, cũng cấp khoảng 50% nguồn quan chức nhà nước ñược ñào tạo cơ bản và
Trang 30chất lượng cao
Chủ ñộng và tuyển dụng ñúng người lao ñộng là cơ sở ban ñầu ñảm bảo cho mô hình quản trị ñược vận hành tốt ðể ñạt tới các mục ñích này trong thực tiễn, phần lớn các nhà quản lý Nhật Bản ñã tích cực và chủ ñộng xây dựng cho mình một kế hoạch dài hạn ñể thực hiện tốt nhiệm vụ thu hút nguồn nhân lực ðể thực sự chủ ñộng có ñược nguồn cung lao ñộng phù hợp với yêu cầu phát triển các nhà quản lý Nhật Bản ñã luôn duy trì mối quan hệ ñặc biệt với các cơ sở ñào tạo, ñặc biệt từ các trường ñại học, các trường cao ñẳng, các trung tâm dạy nghề… Họ tạo lập một kênh tuyển mộ ñặc biệt và mang tính khép kín Làm ñược ñiều này, nhà quản lý ñược yêu cầu phải có ñầy ñủ và cập nhật các thông tin về các ứng viên mà họ dự ñịnh tuyển dụng sau này Do ñó công việc này ñược nhà quản lý nhân sự dành toàn tâm, toàn ý với một ý thức rất cao sao cho không tuyển dụng sai người
Về sử dụng và quản lý nhân lực, Nhật Bản thực hiện chế ñộ lên lương
và tăng thưởng theo thâm niên Nếu như ở nhiều nước phương Tây, chế ñộ này chủ yếu dựa vào năng lực và thành tích cá nhân, thì ở Nhật Bản, hầu như không có trường hợp cán bộ trẻ tuổi, ít tuổi nghề lại có chức vụ và tiền lương
cao hơn người làm lâu năm thuc-viet)
(http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Tri-2.2.1.2 Kinh nghiệm của Singapore
Singapore là một quốc gia luôn quan niệm: “nhân tài là men ủ cho sự trỗi dậy của ñất nước” Với quan ñiểm ñó, Singapore ñã thực hiện việc cấp học bổng Tổng thống ñể ñào tạo những cá nhân xuất sắc với quy chế ràng buộc trở về làm việc cho khu vực nhà nước 4-6 năm Nhờ cách làm này, Chính phủ Singapore có thể thu hút ñược những người tài năng nhất trên toàn quốc làm việc cho Chính phủ
Tuy nhiên, tuyển ñược nhân tài ñã khó, nhưng việc giữ ñược nhân tài còn khó hơn rất nhiều lần trong một khu vực vốn ñược ñánh giá là có sức ỳ
Trang 31rất lớn Vì vậy, Singapore ựã có những chắnh sách vô cùng linh hoạt ựể trả công xứng ựáng cho công chức nhà nước trong quá trình sử dụng họ Ngay từ năm 1974, công chức Singapore ựã ựược hưởng lương tháng thứ 13 ựể tương ựương với tiền thưởng hàng năm của khu vực tư nhân Cũng từ rất sớm, Singapore áp dụng tiêu chuẩn thị trường trong xác ựịnh mức lương cho ựội ngũ công chức, trong ựó lương của các bộ trưởng và công chức cao cấp liên tục ựược ựánh giá và ựiều chỉnh thường xuyên, ựể ựảm bảo mức cạnh tranh ựối với khu vực tư nhân
Tuy nhiên, trên thực tế, ựể ựảm bảo người tài ở lại trong lĩnh vực công, lương không phải là tất cả ỘTrọng dụngỢ người tài bao gồm cả ỘtrọngỢ và
ỘdụngỢ, ựó chắnh là những nhân tố chủ chốt ựể họ sẵn sang ở lại lâu dài
đồng thời với việc trọng dụng nhân tài, Singapore cũng rất mạnh dạn thay thế những cá nhân lỗi nhịp trong bộ máy Trong cuộc gặp với Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết, ông Lý Quang Diệu ựã tư vấn cho Việt Nam kinh nghiệm này Ông nói: ỘQuan trọng là không ựể sự trì trệ nằm trong dòng chảy của mình đó là việc làm cần thiết mặc dù ựôi khi sẽ không ựược ủng hộỢ Như vậy, có thể khẳng ựịnh, Singapore ựã biến việc trọng dụng nhân tài trở thành một thương hiệu quốc gia, từ ựó, tạo lực kéo người ựến và giữ người
ở lại ựể phục vụ cho sự nghiệp phát triển lâu dài của ựất nước Trong chắnh sách trọng dụng nguồn lực tài năng, Singapore ựã tận dụng tối ựa lợi thế linh hoạt, dễ thắch ứng của một nước nhỏ ựể có những ựiều chỉnh sát với diễn biến của thực tế nhằm giữ ựược những người ưu tú nhất và tránh ựược hiện tượng chảy máu chất xám từ khu vực công sang khu vực tư Những bài học kinh nghiệm về sự ựầu tư dài hạn và thắch ựáng cho những công chức trẻ xuất sắc
ựể chuẩn bị ựội ngũ cho tương lai; sự tin tưởng và dám giao trọng trách cho ựội ngũ trẻ; sự linh hoạt trong chắnh sách trả công thỏa ựáng cho người tài; thậm chắ là sự mạnh dạn thay thế những cá nhân lỗi nhịp trong bộ máy công quyềnẦ là rất ựáng quan tâm nghiên cứu và vận dụng trong quá trình ựào tạo,
Trang 32bồi dưỡng và sử dụng nhân tài ở Việt Nam
Singapore áp dụng linh hoạt chắnh sách giáo dục và luôn hướng ựến khả năng, sở thắch cũng như năng khiếu của từng học sinh nhằm giúp các em phát huy cao nhất tiềm năng của mình Bên cạnh việc ứng dụng các tiến bộ của khoa học - công nghệ mới vào giảng dạy, chương trình ựào tạo của Singapore luôn chú trọng vào giáo dục nhân cách, truyền thống văn hóa dân tộc để thu hút sinh viên quốc tế ựến học tập, Chắnh phủ Singapore miễn xét thị thực cho du học sinh quốc tế, không ựòi hỏi phải chứng minh tài chắnh, chi phắ học tập vừa phải, môi trường học tập hiện ựại, các ngành nghề ựào tạo ựa dạng Nhà nước Singapore chỉ ựầu tư vào rất ắt trường công lập ựể có chất lượng mẫu mực, có chắnh sách tắn dụng thắch hợp ựể thu hút ựào tạo nhân tài đối với khối ngoài công lập, Chắnh phủ tạo ựiều kiện ựể phát triển, khuyến khắch việc liên thông, liên kết với nước ngoài, mời gọi các ựại học quốc tế ựặt chi nhánh
Là một quốc gia nhỏ, dân số ắt, nên Singapore chủ yếu thu hút nhân tài của các quốc gia khác thông qua những ưu ựãi trong giáo dục và những ràng buộc trong công việc điểm ựáng lưu ý là Singapore ựã tạo nên sức hút ựặc biệt từ chắnh những ưu ựãi và ràng buộc của mình ựể nguồn lao ựộng và tài
năng ngoại quốc hướng tới Singapore với số lượng ngày cành ựông (Lê Thị Hồng điệp, 2009)
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Hàn Quốc cũng là một quốc gia có rất nhiều thành công trong việc trọng dụng và thu hút nguồn nhân lực làm việc trong các cơ quan nhà nước Với thực hiện các chắnh sách ỘTìm cán bộ giỏi từ mọi nguồnỢ, Ộđánh giá ựịnh lượngỢ và ỘTuyển chọn công khaiỢ, Hàn Quốc ựã có một quy trình khoa học cho việc phát hiện, ựánh giá và tuyển chọn lao ựộng trong khu vực công
Trong biện pháp ỘTìm cán bộ giỏi từ mọi nguồnỢ, Chắnh phủ Hàn Quốc
Trang 33xây dựng hệ thống dữ liệu về nguồn cán bộ, trong ựó các ứng viên tự ứng cử
từ khu vực tư nhân chiếm trên 50% Mọi người dân trong nước cũng như kiều bào ở nước ngoài có thể ứng cử ựể tham gia vào hồ sơ dữ liệu này và chức vụ ứng cứ có thể tới vị trắ bộ trưởng
Trong biện pháp Ộđánh giá ựịnh lượngỢ, Chắnh phủ Hàn Quốc tiếp tục truyền thống từ thời Chắnh quyền Park Chung Hy, theo ựó chất lượng hoạt ựộng của các cơ quan và các dự án ựược ựánh giá rất khoa học và nghiêm ngặt Trong thời kỳ 1962-1982, Chắnh phủ nước này lập Hội ựồng các giáo sư ựánh giá, gồm hơn 100 vị giáo sư có uy tắn ựể ựịnh kỳ ựánh giá kết quả hoạt ựộng của các bộ ngành và dự án lớn
Trong biện pháp ỘTuyển chọn công khaiỢ, Chắnh phủ Hàn Quốc yêu cầu các cơ quan chắnh phủ thông báo rộng rãi trên trang web của mình và thông tin ựại chúng nhu cầu tuyển dụng và mở rộng cửa ựón nhận ứng viên từ mọi nguồn
Là một nước công nghiệp phát triển, Hàn Quốc ựang có những nỗ lực rất lớn với một cơ chế mở, linh hoạt và cầu thị ựể thu hút và trọng dụng nguồn lao ựộng tài năng vào khu vực công Chắnh nỗ lực này ựã góp phần quan trọng hàng ựầu ựể ựưa Hàn Quốc từ một nước kém phát triển cách ựây 30 - 40 năm trở thành một Hàn Quốc phát triển vượt bậc ngày nay Và cũng chắnh nỗ lực này sẽ tiếp tục giúp Hàn Quốc sớm hình thành nền kinh tế tri thức tương lai
Hàn Quốc ựã xây dựng một quy trình hết sức khoa học từ việc tìm nguồn, ựến việc lựa chọn, giám sát và ựánh giá lực lượng cốt lõi nhất của hệ thống công chức Cách thức mà Hàn Quốc tiến hành ựể thu hút và trọng dụng lao ựộng thể hiện một tầm nhìn chiến lược và tắnh chuyên nghiệp mẫu mực đây sẽ là yếu tố hàng ựầu giúp cho chiến lược trở thành một trong bảy cường quốc khoa học công nghệ hàng ựầu thế giới vào năm 2025 của Hàn Quốc trở thành hiện thực điều này cũng có nghĩa là nền kinh tế tri thức ựang dần hiện hữu ở Hàn Quốc
Trang 34Chính sách đào tạo và bồi dưỡng
Hàn Quốc khẳng định học tập để làm chủ cơng nghệ cao, để trở thành một cường quốc, nên đã đầu tư mạnh cho giáo dục ngay cả từ khi đất nước cịn rất nghèo Hàn Quốc mở rộng hệ thống đào tạo đại học và khuyến khích tư nhân đầu tư vào khu vực này Hàn Quốc chủ trương xây dựng những Viện nghiên cứu đẳng cấp quốc tế để đào tạo nhân tài ðể đạt được mục tiêu này Viện đã tiến hành đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học trẻ với chương trình tiên tiến nhất thế giới và mời các chuyên gia trong nước và ngồi nước đến giảng dạy
Chính sách sử dụng và đãi ngộ
Hàn Quốc đặc biệt coi trọng nguồn lực chất lượng cao, lương của các nhà khoa học khơng theo thang bậc lương chung mà được trả theo kết quả cơng việc Những chính sách đối với các nhà khoa học được đích thân Tổng thống chỉ đạo và quyết định Chính phủ Hàn Quốc cĩ những chính sách đặc biệt với các nhà khoa học tài giỏi, dành đầu tư tốt nhất cho những nhà khoa học được lựa chọn là xuất sắc nhất của đất nước và cho họ tồn quyền sử dụng ngân sách khoa học dành cho họ và cĩ kế hoạch bồi dưỡng 10 nhà khoa học xuất sắc nhất để thực hiện mục tiêu đạt giải Nơben về khoa học
Chính sách thu hút nhân tài
Hàn Quốc đã bắt đầu thi hành chính sách “kế hoạch hĩa đưa nhân tài về nước” trong đĩ quy định chế độ đài thọ chi phí đi lại, sắp xếp nơi ăn ở, việc làm thích hợp ban đầu theo trình độ ngành nghề; thành lập cơ quan liên lạc ở nước ngồi, cử các đồn ra nước ngồi “lơi kéo” nhân tài ở các nước (chủ yếu
là Kiều dân gốc Triều Tiên) về làm việc ở Tổ quốc Hàn Quốc đưa ra chính sách cấp “thẻ vàng” cho các nhà khoa học là người nước ngồi vào làm việc cho Hàn Quốc bằng nhiều chính sách ưu đãi như trả lương cao, hỗ trợ về phương tiện đi lại, nhà ở ðể thu hút lao động khoa học - cơng nghệ của các nước đang phát triển, Chính phủ trả lương cao (gấp từ 15 - 40 lần so với mức
lương khi làm việc ở trong nước) (Lê Thị Hồng ðiệp, 2009)
Trang 352.2.2 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao của một số tỉnh ở trong nước
2.2.2.1 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng của thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội luôn xác ñịnh lao ñộng là khâu ñột phá trong chiến lược phát triển, nhất là lao ñộng chất lượng cao Các thủ khoa là lao ñộng chất lượng cao, là tài sản quý của Thủ ñô và của ñất nước ðảng và Nhà nước ta luôn coi trọng ñội ngũ tri thức và xác ñịnh ñây là nguồn lực quan trọng trong chiến lược phát triển ñất nước Trong ñó có các thủ khoa ñược tuyên dương hàng năm Việc tuyên dương thủ khoa xuất sắc hàng năm của Thành phố Hà Nội nhằm ñộng viên, khuyến khích thủ khoa và thế hệ trẻ phấn ñấu vươn lên trong học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong công tác…
Trong những năm qua, Hà Nội luôn chú trọng phát hiện, bồi dưỡng lao ñộng cho Thủ ñô và ñất nước Trong ñó, ngành Giáo dục ñã ñẩy mạnh ñào tạo mũi nhọn trong các trường phổ thông Thành phố ñã có quy ñịnh về thu hút,
sử dụng, ñào tạo tài năng trẻ và lao ñộng chất lượng cao, ưu tiên tuyển dụng thẳng, không qua sơ tuyển vào cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp ñối với sinh viên tốt nghiệp ñại học ñạt danh hiệu thủ khoa xuất sắc tại các cơ quan ñào tạo trong nước và nước ngoài; sinh viên tốt nghiệp loại giỏi các trường ñại học nước ngoài hoặc ñại học công lập, hệ chính quy trong nước Các ñối tượng có bằng thạc sĩ (dưới 30 tuổi), tiến sĩ (dưới 35 tuổi) có chuyên ngành ñào tạo thành phố ñang cần và vận ñộng viên, văn nghệ sĩ ñoạt huy chương vàng hoặc giải nhất tại các kì thi chuyên nghiệp quốc gia, huy chương vàng, huy chương bạc hoặc giải nhất, nhì tại các cuộc thi khu vực hoặc thế giới cũng ñược ưu tiên tương tự Với cán bộ, công chức thuộc diện tài năng trẻ, lao ñộng chất lượng cao thành phố ưu tiên sử dụng bố trí, phân công công việc phù hợp với năng lực, sở trường, trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ; tạo ñiều kiện về phương tiện làm việc, nghiên cứu, học tập nâng cao trình ñộ…
Trang 36Tuy vậy, việc chăm lo, bồi dưỡng thu hút người tài của Thành phố Hà Nội cũng còn chưa ñạt hiệu quả như mong muốn Do vậy, vấn ñề bức thiết trong chiến lược nhân tài của Thủ ñô nói riêng và các nước nói chung, trước hết cần có những chủ trương, chính sách riêng về ñào tạo, thu hút, sử dụng nhân tài Bên cạnh ñó, cần có chính sách ưu tiên ñặc biệt trong phát hiện, ñào tạo, bồi dưỡng,
sử dụng, phát huy nhân tài ðể chống “chảy máu chất xám”, cần có các giải pháp
cụ thể ñể giữ chân người tài… Coi trọng tầng lớp nhân sĩ trí thức, tạo ñiều kiện
và môi trường cũng như cơ chế ñể họ có thể tham gia, có tiếng nói trước những vấn ñề lớn của quốc gia, dân tộc và từng ñịa phương, ñơn vị
(http://www.tapchicongsan.org.vn)
2.2.2.2 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng của tỉnh Nghệ An
Từ năm 2001 ñến nay UBND tỉnh Nghệ An ñã có một số chính sách nhằm thu hút cán bộ có trình ñộ cao về làm việc tại tỉnh ðặc biệt ngày 09.4.2007 tỉnh lại ban hành Quyết ñịnh số 30/2007/Qð-UBND quy ñịnh một
số chính sách hỗ trợ thu hút nguồn lao ñộng chất lượng cao ở Nghệ An giai ñoạn 2007 - 2010 ðến năm 2010 UBND tỉnh Nghệ An ñã ban hành Quyết ñịnh số 65/2010/Qð-UBND ngày 26.8.2010 Quy ñịnh một số chính sách ñối với nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan ðảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh Nghệ An Nhìn chung, quá trình thực hiện chính sách thu hút và khuyến khích học tập ñã góp phần nâng cao chất lượng, cơ cấu ñội ngũ cán bộ, công chức
và tác ñộng tích cực ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà; ñồng thời
ñã phần nào ñộng viên con em người Nghệ An trong và ngoài nước quyết tâm cao hơn trong học tập ñạt loại khá, giỏi ñể vừa nâng cao trình ñộ, sau khi tốt nghiệp có cơ hội tìm ñược việc làm và về phục vụ quê hương
Tuy nhiên, kết quả ñạt ñược còn thấp, ñặc biệt chưa có tính ñột phá ñể thu hút người tài Có nhiều nguyên nhân song cơ bản nhất là: kinh tế - xã hội của tỉnh chưa phát triển, còn là tỉnh nghèo; ñời sống khó khăn; khí hậu khắc
Trang 37nghiệt, môi trường, ñiều kiện làm việc chưa thuận lợi… và mức trợ cấp ban ñầu còn thấp tuy ñây không phải là yếu tố quyết ñịnh
Thu hút tối ña và tìm gọi những người có trình ñộ cao ñóng góp trí tuệ
và công sức cho sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà Chính sách ñãi ngộ thỏa ñáng ñối với người lao ñộng có trình ñộ cao, hiệu suất công tác cao, sẽ thúc ñẩy người lao ñộng nỗ lực hơn trong học tập, nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ Tạo ñiều kiện và môi trường thuận lợi nhất ñể làm việc trong
ñó chú trọng cả hai mặt vật chất và tinh thần Về tinh thần tạo môi trường làm việc với trạng thái tâm lý an tâm, an toàn, tin tưởng phấn khích; bố trí công việc ñúng chuyên môn; xét chọn làm chủ nhiệm các ñề tài, dự án khoa học công nghệ; ñược ưu tiên tham gia thi chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp
Về vật chất, quan tâm giải quyết tốt vấn ñề lợi ích trong ñó ñặc biệt chú trọng lợi ích cá nhân, chính sách tiền lương ñảm bảo công bằng trong cống hiến, ña dạng hóa các hình thức phân phối, lấy phân phối lao ñộng là chủ yếu Ưu tiên
trong việc mua ñất ñai, nhà ở (Lê Thu Hường, 2010)
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu
Qua các nghiên cứu chính sách thu hút LðTðC của các nước trên thế giới có thể rút ra bài học kinh nghiệm, ñó là: Trọng dụng LðTðC là yếu tố quyết ñịnh quan trọng nhất ñối với hoạt ñộng của khu vực công ở tất cả các nước
Tiền lương, thu nhập là rất quan trọng, nhưng không phải là quyết ñịnh tất cả, mà các yếu tố ñãi ngộ về tinh thần, môi trường bên trong và bên ngoài
tổ chức, các yếu tố ñánh giá, cơ hội thăng tiến, các yếu tố tinh thần… có vai trò quan trọng, ngay cả ở các nước có thu nhập thấp
Cần phải xây dựng một quy trình hết sức khoa học, bao quát từ vấn ñề tìm nguồn, tạo nguồn tới vấn ñề lựa chọn, tuyển dụng và vấn ñề giám sát, ñánh giá hiệu quả cho ñội ngũ LðTðC Quy trình này phải hướng tới việc xây dựng ñội ngũ lao ñộng tài năng cho cả một thời kỳ dài ñể hình thành nền
Trang 38kinh tế tri thức, chứ không chỉ cho nhu cầu phát triển hiện tại của ñất nước Mỗi ñịa phương, dựa trên ñặc ñiểm nhu cầu cụ thể của mình cần có những chiến lược và chính sách linh hoạt, ña dạng ñể trọng nguồn lao ñộng tài năng phù hợp Tránh trường hợp trọng dụng LðTðC theo kiểu phong trào, ñịa phương nào cũng có chính sách trải thảm ñỏ thu hút LðTðC nhưng không thiết thực, hiệu quả làm lãng phí nguồn chất xám của ñất nước như thời gian gần ñây
Trang 393 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm cơ bản tỉnh Bắc Ninh
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng ựồng bằng Sông Hồng, có tọa ựộ ựịa lý
từ 20058' ựến 21016' vĩ ựộ Bắc và 105054' ựến 106019' kinh ựộ đông, phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phắa Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội, phắa đông và đông Nam giáp tỉnh Hải Dương, phắa Tây giáp thành phố Hà Nội Diện tắch tự nhiên 822,7 km2, dân số trung bình năm 2012 có 1.077,1 nghìn người (chiếm khoảng 3,91% diện tắch và 5,2% dân số cả vùng ựồng bằng Sông Hồng) Tỉnh có 08 ựơn vị hành chắnh dưới cấp tỉnh gồm 01 thành phố, 01 thị xã
và 06 huyện, với 126 xã, phường và thị trấn
Bắc Ninh nằm trong tam giác kinh tế trọng ựiểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh gắn với vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ, vùng ựồng bằng sông Hồng và liền kề Thủ ựô Hà Nội; là cửa ngõ phắa đông Bắc của thủ ựô Hà Nội, cầu nối giữa Hà Nội với các tỉnh trung du miền núi phắa Bắc; có các tuyến ựường giao thông quan trọng chạy qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 18, Quốc lộ
38, tuyến ựường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến ựường thuỷ dọc sông đuống, sông Cầu, sông Thái Bình; gần cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các cảng biển quan trọng của vùng (Cái Lân và Hải Phòng), nằm trên các trục hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng có ựiều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa và vận chuyển hành khách giữa Bắc Ninh với các ựịa phương khác
Vị trắ ựịa lý thuận lợi như trên là yếu tố quan trọng tạo lợi thế cho Bắc Ninh trong việc mở rộng hợp tác, giao lưu kinh tế với các ựịa phương trong cả nước cũng như quốc tế
Trang 40
Nguồn: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh
Hình 3.1 Bản ựồ hành chắnh tỉnh Bắc Ninh
Về khắ hậu Bắc Ninh thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa
ựông lạnh và không khác biệt nhiều so với các tỉnh lân cận của ựồng bằng sông Hồng đây là ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển các vùng rau, hoa quả, chăn nuôi, tạo ra giá trị lớn trên một ựơn vị diện tắch
Về ựịa hình - ựịa chất địa hình của tỉnh tương ựối bằng phẳng, có
hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông, ựược thể hiện qua các dòng chảy mặt ựổ về sông đuống và sông Thái Bình Mức ựộ chênh lệch ựịa hình không lớn, vùng ựồng bằng thường có ựộ cao phổ biến từ 3 - 7 m, ựịa hình trung du ựồi núi có ựộ cao phổ biến 300 - 400 m Diện tắch ựồi núi chiếm
tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tắch tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở
2 huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven ựê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong đặc ựiểm ựịa chất mang những nét ựặc trưng của cấu trúc ựịa chất thuộc vùng trũng sông Hồng,
bề dày trầm tắch ựệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng