1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM

81 673 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn: IAS 32 Theo IAS 32 đoạn 11 “Công cụ vốn Chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó”.Công cụ vố

Trang 3

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Căn cứ chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Quy trình nghiên cứu 5

1.7 Các nghiên cứu liên quan của thế giới và Việt Nam 6

1.8 Đóng góp của nghiên cứu 7

1.9 Bố cục nghiên cứu 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

2.1 Các quy định về trình bày và công bố công cụ tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 32, IAS 39, IFRS 7, IFRS9) 9

2.1.1 Định nghĩa Công cụ tài chính 9

2.1.2 Phân loại công cụ tài chính 10

2.1.3 Trình bày công cụ tài chính 12

Trang 4

2.2 Các quy định về trình bày và công bố công cụ tài chính theo các quy

định pháp lý tại Việt Nam 15

2.2.1 Định nghĩa công cụ tài chính 15

2.2.2 Phân loại công cụ tài chính 16

2.2.3 Trình bày công cụ tài chính 16

2.2.4 Công bố công cụ tài chính 19

2.3 Các lý thuyết cơ sở cho việc lựa chọn các nhân tố tác động đến mức độ trình bày, công bố thông tin 27

2.3.1 Lí thuyết tín hiệu (Signalling theory) 27

2.3.2 Lí thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 27

2.4 Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu 27

2.4.1 Nghiên cứu của Lopes và Rodrigues (2006) 28

2.4.2 Nghiên cứu của Hassan và các cộng sự (2006 – 2007) 29

2.4.3 Nghiên cứu của Malaquias và Vargas (2013) 31

2.4.4 Mô hình nghiên cứu đề nghị 31

Kết luận chương 2 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Tổng quan về thị trường tài chính và công cụ tài chính tại Việt Nam 32 3.2 Mẫu nghiên cứu 33

3.3 Giả thuyết nghiên cứu 34

3.4 Mô hình nghiên cứu 36

3.4.1 Biến phụ thuộc (Mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính - DFI) 36

3.4.2 Biến quy mô (SIZE) 39

3.4.3 Biến kết quả kinh doanh (PROFIT) 39

Trang 5

3.4.5 Biến doanh nghiệp kiểm toán (AUDIT) 40

3.5 Phương trình nghiên cứu: 41

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 Kết quả nghiên cứu 43

4.2 Thực trạng trình bày và công bố công cụ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM 48

4.2.1 Thực trạng 48

4.2.2 Đánh giá 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận kết quả nghiên cứu 55

5.2 Định hướng 55

5.3 Sự cần thiết phải chuẩn hóa chuẩn mực kế toán Việt Nam về công cụ tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế 56

5.4 Kiến nghị 57

5.4.1 Về phía các cơ quan nhà nước 57

5.4.2 Về phía doanh nghiệp 60

5.5 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 61

KẾT LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Tôi cam đoan rằng luận văn “Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM” này là bài nghiên cứu

của chính tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và được thu thập

từ những nguồn chính thống và đáng tin cậy

TP.HCM, ngày 11 tháng 12 năm 2015

Tác giả

Phan Thị Thùy An

Trang 7

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

GAAP: Nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận

IFRS: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

IAS: Chuẩn mực kế toán quốc tế

VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Khái niệm tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính 9

Bảng 2.2: Các loại công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán 10

Bảng 3.1 Thang điểm đánh giá mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính: 37

Bảng 3.2: Giải thích biến phụ thuộc và các biến độc lập 40

Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả 43

Bảng4.2: Ma trận hệ số tương quan cho các biến phụ thuộc và biến độc lập 43

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Kết quả ước lượng mô hình 44

Hình 4.2: Ước lượng lại mô hình nghiên cứu 47

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong những năm gần đây, xu thế hội nhập quốc tế mạnh mẽ đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty niêm yết có cơ hội thu hút vốn kinh doanh thông qua các khoản đầu tư không chỉ của các nhà đầu tư trong nước mà còn cả các nhà đầu tư nước ngoài Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, vốn hóa thị trường cổ phiếu đến cuối năm 2014 đạt 1.121.000 tỷ đồng, tăng 54,4%

so với đầu năm 2010, đạt trên 31% GDP (cuối năm 2007, mức vốn hóa thị trường

cổ phiếu thậm chí đạt 43,23% GDP) Tính cả dư nợ trái phiếu trên thị trường trái phiếu, thì quy mô của thị trường chứng khoán Việt Nam đạt khoảng 54% GDP.Sau

15 năm phát triển, vốn hóa thị trường chứng khoán tăng 580 lần.Giá trị giao dịch bình quân tăng 50 lần Thị trường chứng khoán đã giúp Chính phủ và các doanh nghiệp huy động khoảng 2 triệu tỷ đồng vốn cho đầu tư phát triển.Quy mô huy động vốn hiện nay tăng 50 lần so với 10 năm trước Tính riêng trong 10 năm trở lại đây, quy mô huy động vốn qua thị trường chứng khoán đáp ứng khoảng 23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tỷ lệ đã tương đương gần 60% so với cung tín dụng qua thị trường tiền tệ – tín dụng

Trên thị trường chứng khoán thì thông tin là yếu tố nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến nhà đầu tư Các Báo cáo tài chính được yêu cầu phải cung cấp nhiều thông tin hữu ích hơn cho người sử dụng thông tin, đặc biệt là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (đa phần trong số họ là các nhà đầu tư và các nhà phân tích) Công cụ tài chính có mặt ở hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp vì trong quá trình hoạt động, từ hoạt động huy động vốn đến hoạt động sử dụng vốn trong kinh doanh hay phòng ngừa rủi ro đều gắn với công cụ tài chính do doanh nghiệp phát hành hay đầu tư Vì vậy kế toán công cụ tài chính giữ vai trò quan trọng, chi phối chất lượng thông tin kế toán mà doanh nghiệp cung cấp

Xu hướng hội tụ và đồng nhất các chuẩn mực kế toán và kiểm toán trên thế giới đã giúp cho Việt Nam tiếp cận được với các Nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận (GAAP), các Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), các chuẩn

Trang 9

mực kế toán quốc tế (IAS) cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia có điều kiện kinh tế tương đồng Các chuẩn mực kế toán hiện hành về công cụ tài chính gồm có: IAS 32 - Công cụ tài chính: Trình bày và công bố; IAS 39 - Công cụ tài chính: Ghi nhận, đo lường; IFRS số 7 - Công cụ tài chính: Công bố và IFRS 9 – Công cụ tài chính Bốn chuẩn mực này được coi là nằm trong nhóm các chuẩn mực khó, phức tạp và có ảnh hưởng sâu rộng nhất tới các đơn vị trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Về phía Việt Nam, hiện nay chưa có chuẩn mực riêng về kế toán công cụ tài chính: Kế toán công cụ tài chính đã được quy định rải rác trong các chuẩn mực VAS01 “chuẩn mực chung”, VAS10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”, VAS16 “chi phí đi vay”, VAS 21 “trình bày báo cáo tài chính” thực tế đó dẫn đến nhiều khó khăn cho việc quản lý, chuẩn hóa thông tin cũng như việc thực hiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp

Thông tư 210/2009/TT-BTC “Hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc

tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính”

ra đời ngày 06/11/2009, bắt đầu có hiệu lực từ năm 2011 Tuy nhiên thông tư này mới chỉ bao gồm IAS 32 và IFRS 7, mà chưa có IAS 39 và ban hành trước IFRS 9 Thông tư 210/2009/TT-BTC được áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế tại Việt Nam có các giao dịch liên quan đến công cụ tài chính Do công cụ tài chính bao trùm nhiều loại hình tài sản và nợ phải trả tài chính nên việc áp dụng các chuẩn mực và các văn bản hướng dẫn sẽ có ảnh hưởng sâu rộng tới nhiều tổ chức

Trên cơ sở đó tác giả đã quyết định nghiên cứu đề tài “Nhận diện các nhân

tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM”

Trang 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ công

bố thông tin Công cụ tài chính và đo lường mức độ công bố thông tin Công cụ tài chính trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM năm 2014

Đánh giá thực trạng công bố thông tin công cụ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết nhằm giúp nâng cao chất lượng công bố thông tin

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống lại các nghiên cứu trước đây trên thế giới về trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trình bày công bố thông tin Công cụ tài chính tại Việt Nam

Xây dựng và kiểm định mô hình phù hợp về mối quan hệ giữa các nhân tố (Quy mô, Công ty kiểm toán, kết quả kinh doanh, Tỷ lệ tổng nợ trên tổng vốn chủ

sở hữu) tác động như thế nào đến mức độ công bố thông tin Công cụ tài chính

Đánh giá thực trạng công bố thông tin công cụ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM năm 2014

Đưa ra các giải pháp nhằm giúp nâng cao chất lượng công bố thông tin cho các doanh nghiệp

Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu, trọng tâm của luận văn trả lời các câu hỏi: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ trình bày và công bố thông tin công

cụ tài chính của các doanh nghiệp ở các nghiên cứu trước đây trên thế giới?

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ trình bày và công bố thông tin công

cụ tài chính trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM năm 2014?

Mối tương quan giữa các nhân tố và mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính như thế nào?

Trang 11

Thực trạng công bố thông tin công cụ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM năm 2014 như thế nào?

Giải pháp nào nhằm giúp nâng cao chất lượng công bố thông tin cho các doanh nghiệp?

Đối tượng nghiên cứu:

Các quy định kế toán về trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính của IASB, của Việt Nam, cụ thể là IAS 32 - Công cụ tài chính: Trình bày và công bố; IAS 39 - Công cụ tài chính: Ghi nhận, đo lường; IFRS số 7 - Công cụ tài chính: Công bố; IFRS 9 – Công cụ tài chính và Thông tư 210/2009/TT-BTC

Mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính theo Thông tư 210/2009/TT-BTC

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian:

Các quy định kế toán về công cụ tài chính đối doanh nghiệp phi tài chính theo chuẩn mực quốc tế và quy định tại Việt Nam

Các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM

Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là năm 2014

Với việc áp dụng phương pháp định lượng, đề tài sẽ suy diễn từ các nghiên cứu trước nhằm dự kiến mô hình lý thuyết sẽ kiểm định

Thu thập dữ liệu thông qua điều tra chọn mẫu, số lượng mẫu là 100 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM

Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu từ BCTC năm 2014 của các doanh nghiệp đang niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM

Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp hồi quy tương quan đa biến tuyến tính (ứng dụng phần mềm Eviews 7) để phân tích mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc và kiểm định các giả thuyết mô hình

Trang 12

1.6 Quy trình nghiên cứu

Tác giả thực hiện nghiên cứu theo quy trình dưới đây nhằm thực hiện đầy đủ nội dung và mục tiêu của đề tài:

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin Công cụ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu Các công trình nghiên cứu trước đây

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mô hình đo lường các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin

Công cụ tài chính của các doanh nghiệp

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG Thống kê mô tả,Phân tích hệ số tương quan, Thực hiện các hồi quy tương quan đa biến tuyến tính

Trang 13

1.7 Các nghiên cứu liên quan của thế giới và Việt Nam

Trên thế giới đã có các nghiên cứu về công bố thông tin công cụ tài chính của các doanh nghiệp Các nghiên cứu này cho kết quả khác nhau

Nghiên cứu về công cụ tài chính của Lopes và Rodrigues (2006) cũng tập trung xác định các tiêu chuẩn công bố tự nguyện về công cụ tài chính ở các doanh nghiệp Bồ Đào Nha, Bảng Hạng mục Công bố được phát triển dựa vào các quy định

ở IAS 32: Công bố và trình bày và IAS 39: Ghi nhận, đo lường Nghiên cứu cho thấy quy mô của doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh và doanh nghiệp kiểm toán có quan hệ mật thiết với mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính

Nghiên cứu của Hassan, Percy và Goodwin-Stewart (2006 – 2007) tập trung vào tính minh bạch của các công bố về công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng ở Úc Họ đo lường tính minh bạch dựa trên chỉ số công

bố thông tin dựa trên AASB 1033 – Trình bày và công bố công cụ tài chính, xem xét mối quan hệ giữa tính minh bạch và đặc điểm công ty được thể hiện bởi quy mô, hiệu suất, cơ hội phát triển, kiểm toán viên và loại hình doanh nghiệp khai khoáng Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng tính minh bạch của công bố công cụ tài chính phái sinh giữa các doanh nghiệp trong ngành khai khoáng gia tăng qua các thời kỳ Tuy nhiên, vẫn còn bằng chứng về sự không tuân thủ với những yêu cầu về công bố, đặc biệt là khi liên quan tới giá trị hợp lý ròng Kết quả nghiên cứu tìm thấy quy mô doanh nghiệp lớn, Chỉ số giá thị trường/ Thu nhập của cổ phiếu và tỷ

lệ nợ trên vốn chủ sở hữu sẽ công bố về các công cụ tài chính phái sinh rõ ràng hơn

Nghiên cứu của Malaquias và Vargas (2013) phân tích mức độ công bố thông tin của các công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Brazil Họ đã kiểm tra các báo cáo hàng năm của một mẫu của 24 doanh nghiệp cung cấp của Brazil và thị trường vốn của Mỹ cho các năm từ năm 2002 đến năm

2006 Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô và tuổi của các doanh nghiệp của Brazil

có mối tương quan thuận đến mức độ công bố thông tin về các công cụ tài chính trong báo cáo tài chính dựa trên Các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS

Trang 14

Ở Việt Nam, nghiên cứu của Hà Thị Mỹ (2012) cho thấy các nhân tố quy mô của doanh nghiệp (Vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, vốn điều lệ); Tỷ số ROE và đòn bẩy tài chính có mối tương quan thuận với mức độ Công bố thông tin Công cụ tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả nhận định ngân hàng được kiểm toán bởi công ty kiểm toán trong nhóm Big4 sẽ có mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính cao hơn ngân hàng không được kiểm toán bởi công ty kiểm toán trong nhóm Big4

Nghiên cứu khoa học của Phạm Quang và Hà Thị Phương Dung (2013) nhận thấy mức độ trình bày và công bố thông tin của các doanh nghiệp được khảo sát là thấp trước khi Thông tư 210có hiệu lực và đang được cải thiện dần trong giai đoạn

2010 – 2012 Kết quả tính toán cho thấy uy tín của doanh nghiệp kiểm toán, giá thị trường trên thu nhập của cổ phiếu có liên quan đáng kể tới mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính Nghiên cứu này cũng chỉ ra doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường có xu hướng trình bày và công bố nhiều thông tin về công cụ tài chính để từ đó khẳng định vị thế của doanh nghiệp mình

Xác định mức độ Công bố thông tin Công cụ tài chính trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM năm 2014, thông qua đó nhà hoạch định chính sách đánh giá được mức độ tuân thủ thông tư 210/2009/TT-BTC của các doanh nghiệp

Tìm ra mối liên hệ giữa mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính với quy mô của doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh và quy mô doanh nghiệp kiểm toán, từ đó giúp người sử dụng thông tin kế toán chủ động hơn trong việc sử dụng Báo cáo tài chính, đưa ra quyết định đầu tư

Luận văn được kết cấu gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

kế toán quốc tế (IAS 32, IAS 39, IFRS 7, IFRS9)

2.1.1 Định nghĩa Công cụ tài chính

Theo IAS 32 đoạn 11, “công cụ tài chính là bất cứ hợp đồng nào mang lại tài sản tài chính cho một doanh nghiệp và nợ tài chính hay công cụ vốn cho doanh nghiệp khác”

Bảng 2.1 Khái niệm tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính

Tiền mặt, công cụ vốn chủ sở hữu của

đơn vị khác

Quyền theo hợp đồng để:

Nhận tiền mặt hoặc tài sản tài

chính khác từ đơn vị khác;

Trao đổi các tài sản tài chính hoặc

nợ phải trả tài chính với đơn vị khác

theo các điều kiện có thể có lợi cho đơn

vị

Là các nghĩa vụ mang tính bắt buộc để:

Thanh toán tiền mặt hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác;

Trao đổi các tài sản tài chính hoặc

nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện không có lợi cho đơn

vị

Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh

toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu

của đơn vị

Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị

Nguồn: IAS 32

Theo IAS 32 đoạn 11 “Công cụ vốn Chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó”.Công cụ vốn chủ sở hữu bao gồm cổ phiếu phổ thông (cố phiếu thường), cổ phiếu ưu đãi…

Theo IAS 39, “Công cụ tài chính phái sinh là một trường hợp đặc biệt của công cụ tài chính, nó có thể là khoản phải thu (tài sản tài chính) hoặc có thể là

Trang 17

khoản phải trả (nợ phải trả tài chính)” Công cụ tài chính phái sinh là công cụ tài chính đồng thời thỏa mãn ba điều kiện:

Giá của nó thay đổi theo sự thay đổi giá của đại lượng cơ sở, như tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá hàng hóa, xếp hạng tín dụng…

Không có khoản đầu tư thuần ban đầu hoặc nếu có thì rất nhỏ

Được thanh toán trong tương lai

Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên

cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận.Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi là các dạng của công cụ tài chính phái sinh

2.1.2 Phân loại công cụ tài chính

Việc nhận diện công cụ tài chính rất quan trọng để có thể phân loại công cụ tài chính, từ đó ảnh hưởng đến công việc kế toán căn bản như: ghi nhận, đo lường

và trình bày các công cụ tài chính

Theo Khuôn mẫu lý thuyết về việc lập và trình bày báo cáo tài chính thì công

cụ tài chính được ghi nhận vào một trong 3 mục sau: Tài sản (tài sản tài chính), nợ phải trả (nợ phải trả tài chính) hoặc công cụ vốn chủ sở hữu Đây là cách phân loại

cơ bản giúp cho việc nhận diện các công cụ tài chính khi trình bày chúng trên Bảng

cân đối kế toán Từng loại công cụ tài chính được miêu tả cụ thể như sau:

Bảng 2.2: Các loại công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán

2 Công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác Cổ phiếu đầu tư

3 Các quyền theo hợp đồng nhận tiền hay một tài sản tài chính khác, hoặc trao đổi tài sản tài chính hay nợ phải trả tài chính với

Trái phiếu đầu tư, phải thu thương mại

Trang 18

đơn vị khác trong điều kiện thuận lợi

4 Một số hợp đồng được thanh toán bằng vốn chủ sở hữu của đơn vị

Phải thu về cổ phần hóa

II Nợ phải

trả tài chính

1 Các nghĩa vụ theo hợp đồng phải giao tiền hay tài sản tài chính, hoặc trao đổi tài sản tài chính, nợ tài chính với đơn vị khác trong điều kiện bất lợi

Trái phiếu phát hành, phải trả thương mại, vay theo khế ước

2 Một số hợp đồng được thanh toán bằng vốn chủ sở hữu của chính đơn vị

Trái phiếu chuyển đổi

Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu quỹ

Nguồn: IAS 32

Căn cứ vào nguồn gốc, công cụ tài chính bao gồm công cụ tài chính cơ sở và công cụ tài chính phái sinh

Các công cụ tài chính cơ sở như tiền, cho vay, cổ phiếu, trái phiếu, khoản phải thu, phải trả…

Các công cụ tài chính phái sinh là các công cụ có luồng tiền bắt nguồn từ các đại lượng cơ sở như tỷ giá, lãi suất, chỉ số chứng khoán, giá chứng khoán… Các công cụ phái sinh rất đa dạng và phức tạp, có thể là công cụ phái sinh cơ sở hoặc công cụ phái sinh hiện đại, có thể độc lập hoặc được gắn chìm trong công cụ tài chính khác Các giao dịch tương lai, quyền chọn, hoán đổi và kỳ hạn còn được gọi

là công cụ phái sinh cơ sở Với mỗi đại lượng cơ sở như tỷ giá hối đoái, lãi suất, xếp hạng tín dụng… tạo nên nhóm công cụ phái sinh tương ứng như công cụ phái sinh tiền tệ, phái sinh lãi suất, phái sinh tín dụng…

Cách phân loại trên giúp phân tích được bản chất kinh tế, các luồng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính và đây là điều kiện quan trọng để lựa chọn

cơ sở đo lường thích hợp đối với từng loại công cụ tài chính

Trang 19

Phân loại công cụ tài chính theo yêu cầu đo lường và công bố thông tin

IAS 39 và IFRS 9 quy định về cách phân loại các tài sản tài chính và nợ tài chính để trên cơ sở đó xây dựng nguyên tắc ghi nhận, đo lường, trình bày và công

bố thông tin cho từng loại Cơ sở để phân loại là dựa vào bản chất của luồng tiền của công cụ tài chính và mục tiêu quản trị công cụ tài chính của doanh nghiệp Các công cụ tài chính được sắp xếp trong cùng một nhóm không chỉ có cùng bản chất kinh tế ban đầu mà còn được doanh nghiệp đầu tư hay phát hành với cùng mục đích

Tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch do thay đổi giá trị hợp lý được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh (FVPL - Fair value through profit or loss) bao gồm (i) tài sản tài chính kinh doanh và (ii) tài sản tài chính được lựa chọn ghi theo FVPL ngay từ ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính được đo lường sau khi ghi nhận ban đầu theo giá trị phân bổ (AC – Amortised cost) bao gồm (i) đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và (ii) khoản cho vay và phải thu

Tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch giá trị hợp

lý được ghi nhận vào thu nhập hoãn lại (FVOCI – Fair value through other comprehensive income) bao gồm tài sản tài chính khác

Nợ tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch do thay đổi giá trị hợp lý được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh (FVPL) bao gồm (i) nợ tài chính kinh doanh và (ii) nợ tài chính được lựa chọn ghi theo FVPL ngay từ ghi nhận ban đầu

Nợ tài chính được đo lường sau khi ghi nhận ban đầu theo giá trị phân bổ (AC) bao gồm các khoản nợ khác

Các công cụ tài chính thuộc kế toán phòng ngừa rủi ro (FVOCI) bao gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi dung cho mục đích phòng ngừa rủi ro

2.1.3 Trình bày công cụ tài chính

Các công cụ tài chính ngày càng phức tạp bởi sự kết hợp của nhiều công cụ tài chính khác nhau, điển hình như: trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi (vừa có

Trang 20

đặc điểm của nợ phải trả vừa có đặc điểm của vốn chủ sở hữu); công cụ tài chính phái sinh mới (kết hợp từ các giao dịch phái sinh khác nhau), công cụ phức hợp có công cụ phái sinh đi kèm Vì vậy, việc nhận biết và trình bày công cụ tài chính ngày càng trở nên khó khăn hơn

Theo IAS 32, Khi trình bày công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc chung: Công cụ tài chính do đơn vị phát hành hay đầu tư là nợ phải trả tài chính, tài sản tài chính hay công cụ vốn chủ sở hữu phải tôn trọng bản chất tài chính của giao dịch hơn hình thức Theo đó, căn cứ quan trọng để trình bày công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán là dựa vào bản chất các luồng tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng và định nghĩa về từng loại công cụ tài chính là tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc trình bày công cụ tài chính phức hợp: Các công cụ tài chính phức hợp có hợp đồng chủ là tài sản tài chính được xử lý như một tài sản tài chính, không tách riêng công cụ phái sinh chìm khỏi hợp đồng chủ Trường hợp còn lại, khi hợp đồng chủ là tài sản phi tài chính hay nợ phải trả tài chính, theo nguyên tắc chung sẽ tách công cụ phái sinh chìm khi đủ điều kiện tách Khi không đủ điều kiện tách công cụ phái sinh chìm, công cụ tài chính phức hợp được trình bày như một công cụ tài chính duy nhất và cần thuyết minh rõ về điều này

Nguyên tắc bù trừ tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính: Đa số tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính không được bù trừ khi trình bày chúng trên Bảng cân đối kế toán Chỉ được phép bù trừ khi và chỉ khi: Đơn vị có quyền pháp lý được bù trừ giữa các giá trị này; Đơn vị có ý định thanh toán các công cụ này trên cơ sở ròng hay việc thanh toán cả tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính diễn ra cùng lúc

Công cụ tài chính ngày càng phức tạp bởi sự kết hợp của nhiều công cụ tài chính khác nhau, điển hình như Cổ phiếu ưu đãi, Trái phiếu chuyển đổi: công cụ tài chính vừa có đặc điểm của nợ phải trả vừa có đặc điểm của vốn chủ sở hữu Chính

vì thế khi trình bày phải tách công cụ tài chính phức hợp thành các bộ phận cấu thành là nợ phải trả và công cụ vốn chủ sở hữu

Trang 21

Công cụ tài chính do chính tổ chức phát hành khi trình bày trên bảng cân đối

kế toán cần tuân thủ nguyên tắc tôn trọng nội dung hơn hình thức

Cổ phiếu quỹ do doanh nghiệp mua vào ghi giảm trực tiếp vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp phải trình bày các thông tin liên quan đến công cụ tài chính phái sinh như sau:

Trình bày các công cụ tài chính phái sinh như những khoản mục tài sản và

2.1.4 Công bố thông tin về công cụ tài chính

IFRS 7 yêu cầu công bố đủ thông tin về công cụ tài chính để người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá được:

Tầm quan trọng của công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất, quy mô rủi ro phát sinh từ công cụ tài chính tác động đến doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh và vào ngày lập báo cáo cùng với cách thức quản trị rủi

ro của doanh nghiệp

Để đạt được 2 mục tiêu ở trên, tổ chức phải công bố:

Công bố bổ sung thông tin để làm rõ các khoản mục công cụ tài chính đã trình bày trên Bảng cân đối kế toán

Công bố thông tin về thu nhập, lãi/ chi phí lãi của công cụ tài chính hiện có của doanh nghiệp; lãi/lỗ phát sinh từ công cụ tài chính đã thanh lý trong kỳ

Trang 22

Công bố thông tin (định tính và định lượng) về rủi ro có thể phát sinh từ công

cụ tài chính, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro thị trường

Với mỗi loại phòng ngừa rủi ro, cần công bố thông tin mô tả từng loại phòng ngừa rủi ro, công cụ tài chính được chỉ định là công cụ phòng ngừa rủi ro và bản chất của rủi ro cần được phòng ngừa

Ngoài ra doanh nghiệp phải công bố các vấn đề sau liên quan đến công cụ tài chính phái sinh: Chính sách kế toán; Loại sản phẩm; Mục đích; Giá trị hợp lý; Giá trị danh nghĩa; Cam kết ngoại bảng

định pháp lý tại Việt Nam

2.2.1 Định nghĩa công cụ tài chính

Theo định nghĩa của Thông tư 210/2009/TT-BTC, “Công cụ tài chính là hợp đồng làm tăng tài sản tài chính của đơn vị và nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác”

“Tài sản tài chính là các loại tài sản: tiền mặt; công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác; quyền theo hợp đồng để nhận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác từ đơn vị khác; hoặc trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể có lợi cho đơn vị; hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị”

“Nợ phải trả tài chính: Là các nghĩa vụ mang tính bắt buộc để thanh toán tiền mặt hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác; hoặc trao đổi các tài sản tài chính hoặc

nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện không có lợi cho đơn vị; hoặc hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị”

“Công cụ vốn Chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại

về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó”

Theo Thông tư 210, công cụ tài chính phái sinh là một công cụ tài chính hoặc một hợp đồng thỏa mãn đồng thời ba đặc điểm sau:

Trang 23

Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất, giá công cụ tài chính, giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụng hoặc chỉ số tín dụng, hoặc các chỉ số khác với điều kiện trong trường hợp các chỉ số khác này là các biến số phi tài chính thì biến số đó không liên quan đến các bên tham gia hợp đồng (còn được gọi là các biến số cơ sở);

Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường; và

Được thanh toán vào một ngày trong tương lai

2.2.2 Phân loại công cụ tài chính

Tài sản tài chính được chia thành 4 loại:

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản cho vay và phải thu

Tài sản sẵn sàng để bán

Nợ phải trả tài chính được chia thành 2 loại:

Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

2.2.3 Trình bày công cụ tài chính

Thông tư 210/2009/TT-BTC hướng dẫn trình bày công cụ tài chính theo IAS 32:

Tổ chức phát hành các công cụ tài chính phải phân loại công cụ đó hoặc các phần của công cụ đó tại thời điểm ghi nhận ban đầu là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu

Công cụ tài chính được tổ chức phát hành trình bày là công cụ vốn chủ sở hữu khi công cụ tài chính không bao gồm nghĩa vụ theo hợp đồng để trả tiền hoặc

Trang 24

tài sản tài chính cho đơn vị khác hoặc trao đổi tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể bất lợi cho người phát hành Các công cụ tài chính không phải là công cụ vốn chủ sở hữu được tổ chức phát hành trình bày là

nợ phải trả

Cổ phiếu ưu đãi được trình bày là nợ phải trả tài chính nếu có điều khoản yêu cầu người phát hành phải mua lại một số lượng cổ phiếu ưu đãi nhất định tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai

Công cụ tài chính có thể yêu cầu đơn vị phải trả tiền hoặc tài sản tài chính phụ thuộc vào sự xuất hiện hoặc không xuất hiện các sự kiện không chắc chắn trong tương lai nằm ngoài sự kiểm soát của cả người phát hành và người nắm giữ công

cụ, được trình bày là nợ phải trả tài chính của bên phát hành công cụ tài chính

Công cụ tài chính phái sinh là quyền chọn được trình bày là tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính

Tổ chức phát hành công cụ tài chính phi phái sinh phải xem xét các điều khoản trong công cụ tài chính để xác định liệu công cụ đó có bao gồm cả thành phần nợ phải trả và thành phần vốn chủ sở hữu hay không Việc nhận biết các thành phần của công cụ tài chính phức hợp được căn cứ vào nghĩa vụ phải trả (nợ phải trả tài chính) của đơn vị tạo ra từ công cụ tài chính và quyền của người nắm giữ công

cụ để chuyển đổi thành công cụ vốn chủ sở hữu Ví dụ, trái phiếu chuyển đổi có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông là công cụ tài chính phức hợp, gồm hai

bộ phận: Nợ phải trả tài chính (thỏa thuận mang tính bắt buộc phải chi trả tiền mặt hoặc tài sản tài chính) và công cụ vốn chủ sở hữu (quyền chuyển đổi thành cổ phiếu trong một khoảng thời gian nhất định)

Phần được phân loại là nợ phải trả tài chính trong công cụ tài chính phức hợp được trình bày riêng biệt với phần được phân loại là tài sản tài chính hoặc vốn chủ

sở hữu trên Bảng Cân đối kế toán

Trang 25

Giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ tài chính phức hợp được phân bổ cho thành phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Phần vốn chủ sở hữu được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp lý của phần nợ phải trả.Giá trị của công cụ phái sinh (như là hợp đồng quyền chọn bán) đi kèm công cụ tài chính phức hợp không thuộc phần vốn chủ sở hữu (như là quyền chọn chuyển đổi vốn chủ sở hữu) được trình bày trong phần nợ phải trả Tổng giá trị ghi sổ cho các phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu khi ghi nhận ban đầu luôn bằng với giá trị hợp lý của công cụ tài chính

Cổ phiếu quỹ được trình bày là một khoản mục riêng biệt giảm trừ vốn chủ

sở hữu Đơn vị không ghi nhận lãi, lỗ khi phát sinh việc mua, bán, phát hành hay hủy bỏ cổ phiếu quỹ Số tiền nhận được hoặc phải trả được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận, các khoản lỗ và lãi có liên quan đến công cụ tài chính hoặc cấu phần của nó mà là nợ tài chính phải trả được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Cổ tức, lợi nhuận trả cho các cổ đông được ghi giảm trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.Trường hợp cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả thì khoản phải trả cho các cổ đông về cổ tức của cổ phiếu ưu đãi đó được ghi nhận vào chi phí trong kỳ

Chi phí giao dịch liên quan đến việc phát hành công cụ tài chính phức hợp được phẩn bổ cho các thành phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công cụ đó theotỷ lệ Chi phí giao dịch liên quan đến nhiều giao dịch được phân bổ cho các giao dịch đó trên cơ sở tỷ lệ tương ứng với các giao dịch.Chi phí giao dịch được trình bày là khoản giảm trừ vốn chủ sở hữu trong kỳ báo cáo

Các khoản lãi, lỗ phát sinh do những thay đổi giá trị ghi sổ nợ phải trả tài chính được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 26

Bù trừ tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính trên Bảng cân đối kế

toán

Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ cho nhau trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi đơn vị:

Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và

Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán

nợ phải trả cùng một thời điểm

2.2.4 Công bố công cụ tài chính

Thông tư 210/2009/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin công cụ tài chính theo IFRS 7

Công cụ tài chính được phân nhóm phù hợp với bản chất của các thông tin được trình bày và có tính đến các đặc điểm của các công cụ tài chính đó Đơn vị phải cung cấp đầy đủ thông tin cho phép đối chiếu với các khoản mục tương ứng được trình bày trên Bảng cân đối kế toán

kết quả kinh doanh

Đơn vị phải trình bày thông tin cho phép người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá được mức độ trọng yếu của các công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

Giá trị ghi sổ của từng loại tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính sau được trình bày trong bảng cân đối kế toán hoặc trong thuyết minh báo cáo tài chính:

Tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó tách riêng tài sản tài chính được đơn vị xếp vào nhóm này tại thời điểm ghi nhận ban đầu và tài sản tài chính nắm giữ để kinh doanh;

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;

Các khoản cho vay và phải thu;

Trang 27

Tài sản tài chính sẵn sàng để bán;

Nợ phải trả tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó tách riêng nợ phải trả tài chính được đơn vị xếp vào nhóm này tại thời điểm ghi nhận ban đầu và nợ phải trả tài chính nắm giữ để kinh doanh;

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

lường theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nếu đơn vị phân loại một khoản cho vay hoặc phải thu (hoặc nhóm các khoản cho vay hoặc phải thu) vào nhóm được đo lường theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đơn vị sẽ phải thuyết minh về:

Mức độ rủi ro tín dụng tối đa của khoản cho vay hoặc phải thu (hoặc nhóm các khoản cho vay hoặc phải thu) tại ngày báo cáo;

Mức độ giảm thiểu rủi ro tín dụng của các công cụ phái sinh tín dụng có liên quan hoặc các công cụ tương tự;

Giá trị hợp lý của khoản cho vay hoặc phải thu (hoặc nhóm các khoản cho vay hoặc phải thu) cuối kỳ, những thay đổi về giá trị hợp lý trong kỳ do thay đổi về rủi ro tín dụng của tài sản tài chính;

Giá trị hợp lý cuối kỳ và thay đổi về giá trị hợp lý trong kỳ của các công cụ tài chính phái sinh tín dụng có liên quan hoặc các công cụ tương tựkể từ khi khoản cho vay hoặc phải thu được phân loại vào nhóm này

Đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau đối với nợ phải trả tài chính được

đo lường theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Giá trị hợp lý cuối kỳ, những thay đổi về giá trị hợp lý trong kỳ do thay đổi

về rủi ro tín dụng của các khoản nợ phải trả tài chính

Chêch lệch giữa giá trị ghi sổ của nợ phải trả tài chính và giá trị đơn vị phải thanh toán khi đáo hạn theo hợp đồng cho chủ sở hữu của các khoản nợ đó

Trang 28

Thuyết minh đối với việc phân loại lại

Khi phân loại lại các công cụ tài chính, đơn vị phải trình bày giá trị công cụ tài chính sau khi được phân loại lại, nguyên nhân và ảnh hưởng của việc phân loại lại công cụ tài chính tới Báo cáo tài chính

Khi chuyển nhượng tài sản tài chính không đủ điều kiện dừng ghi nhận, đơn

vị phải thuyết minh những thông tin sau cho mỗi loại tài sản tài chính:

Bản chất của tài sản;

Bản chất của việc chuyển giao rủi ro và quyền sở hữu;

Giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả có liên quan nếu đơn vị tiếp tục ghi nhận toàn bộ tài sản đó;

Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản, giá trị mà đơn vị tiếp tục ghi nhận và giá trị ghi sổ của các khoản nợ có liên quan nếu đơn vị tiếp tục ghi nhận tài sản trong phạm vi quyền sở hữu của mình

Đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau đối với tài sản đảm bảo:

Giá trị ghi sổ của các tài sản tài chính mà đơn vị sử dụng làm tài sản thế chấp cho các khoản nợ phải trả hoặc các khoản nợ tiềm tàng, bao gồm các khoản đã được phân loại lại; và

Những điều khoản và điều kiện thế chấp

Nếu đơn vị nắm giữ tài sản thế chấp (là tài sản tài chính hoặc phi tài chính)

và được phép bán hoặc đem tài sản đó đi thế chấp cho bên thứ 3 trong trường hợp chủ sở hữu tài sản vẫn có khả năng trả nợ, đơn vị cần thuyết minh các thông tin sau:

Giá trị hợp lý của tài sản thế chấp;

Giá trị hợp lý của tài sản thế chấp đã bán hoặc đem đi thế chấp cho bên thứ 3

và thông tin về nghĩa vụ hoàn trả tài sản của đơn vị;

Điều khoản và điều kiện liên quan đến việc sử dụng các tài sản thế chấp

Trang 29

Dự phòng cho tổn thất tín dụng

Khi các tài sản tài chính bị giảm giá do tổn thất tín dụng và đơn vị ghi nhận

dự phòng ở một tài khoản riêng (tài khoản dự phòng dùng để ghi nhận giảm giá cho từng tài sản hoặc một tài khoản tương tự để ghi nhận giảm giá của nhóm tài sản), thay vì trực tiếp hạch toán giảm giá trị ghi sổ của tài sản, đơn vị phải đối chiếu những thay đổi của tài khoản dự phòng đó trong kỳ cho từng loại tài sản tài chính

tài chính phái sinh

Nếu đơn vị phát hành một công cụ bao gồm cả thành phần nợ phải trả và thành phần vốn chủ sở hữu và công cụ này gắn liền với nhiều công cụ tài chính phái sinh có giá trị phụ thuộc lẫn nhau (ví dụ: công cụ nợ có thể chuyển đổi có thể mua lại), đơn vị phải thuyết minh chi tiết các thành phần của công cụ tài chính phức hợp

và công cụ tài chính phái sinh đi kèm

Đơn vị phải thuyết minh những khoản mục thu nhập, chi phí, lãi, lỗ sau trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc trong Thuyết minh báo cáo tài chính: Lãi hoặc lỗ thuần của:

Trang 30

Các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được đo lường theo giá trị hợp

lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Trình bày riêng rẽ lãi hoặc lỗ thuần của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được xếp vào nhóm này tại thời điểm ghi nhận ban đầu và tài sản hoặc nợ phải trả tài chính nắm giữ để kinh doanh;

Tài sản tài chính sẵn sàng để bán; Trình bày riêng rẽ các khoản lãi, lỗ ghi nhận trực tiếp vào thu nhập trong kỳ và các khoản phân loại lại từ vốn chủ sở hữu sang thu nhập trong kỳ;

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;

Các khoản cho vay và phải thu;

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Tổng thu nhập tiền lãi và tổng chi phí lãi vay (sử dụng lãi suất thực tế) cho tài sản tài chính hay nợ phải trả tài chính không thuộc nhóm được đo lường theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Thu nhập và chi phí từ phí dịch vụ (ngoại trừ các khoản đã tính khi xác định lãi suất thực) phát sinh từ:

Các tài sản hay nợ phải trả tài chính không thuộc nhóm được đo lường theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; và

Các hoạt động ủy thác khác dẫn đến việc nắm giữ hay đầu tư tài sản thay mặt

cá nhân, các quỹ ủy thác, quỹ hưu trí và các tổ chức khác

Thu nhập tiền lãi dồn tích đối với các tài sản tài chính bị giảm giá

Khoản lỗ do giảm giá trị của mỗi loại tài sản tài chính

Đơn vị phải trình bày trong phần tóm tắt các chính sách kế toán áp dụng các

cơ sở xác định giá trị công cụ tài chính được sử dụng trong quá trình lập Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán khác có liên quan

Đơn vị phải thuyết minh riêng cho từng loại phòng ngừa rủi ro: Phòng ngừa rủi ro giá trị hợp lý; Phòng ngừa rủi ro dòng tiền; Phòng ngừa rủi ro khoản đầu tư thuần vào các hoạt động ở nước ngoài, với các nội dung sau:

Trang 31

Mô tả từng loại phòng ngừa rủi ro;

Mô tả các công cụ tài chính được dùng làm công cụ phòng ngừa rủi ro và giá trị hợp lý của chúng tại ngày báo cáo;

Bản chất của rủi ro được phòng ngừa

Đối với phòng ngừa rủi ro về luồng tiền, đơn vị phải thuyết minh thêm thông tin về:

Khoảng thời gian dự kiến phát sinh dòng tiền và khoảng thời gian dự kiến những dòng tiền này sẽ ảnh hưởng đến lãi, lỗ của đơn vị;

Mô tả các giao dịch dự kiến trong tương lai đã được phòng ngừa rủi ro nhưng nay dự kiến không phát sinh;

Giá trị ghi nhận vào vốn chủ sở hữu trong kỳ;

Giá trị được phân loại lại từ vốn chủ sở hữu sang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, chỉ rõ giá trị phân loại lại cho từng khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Giá trị được tách ra khỏi vốn chủ sở hữu trong kỳ và bao hàm trong giá gốc hoặc giá trị ghi sổ của một tài sản hoặc nợ phải trả phi tài chính mà việc mua hay phát sinh những tài sản hoặc nợ phải trả phi tài chính này là một giao dịch dự kiến

có nhiều khả năng xảy ra đã được phòng ngừa rủi ro

Ngoài ra, đơn vị phải trình bày riêng rẽ:

Đối với phòng ngừa rủi ro về giá trị hợp lý: Lãi hoặc lỗ của công cụ phòng ngừa rủi ro và của khoản mục được phòng rủi ro liên quan đến các rủi ro được phòng ngừa

Phần không hiệu quả trong phòng ngừa rủi ro về luồng tiền được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Phần không hiệu quả trong phòng ngừa rủi ro cho khoản đầu tư thuần vào các hoạt động ở nước ngoài được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị phải thuyết minh các thông tin về giá trị hợp lý như sau:

Trang 32

Giá trị hợp lý của những tài sản và nợ phải trả tài chính để có thể so sánh giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ

Các phương pháp xác định giá trị hợp lý của từng loại tài sản hay nợ phải trả tài chính

Đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau đối với mỗi loại rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính:

Mức độ rủi ro và cách thức phát sinh rủi ro;

Mục tiêu, chính sách, quy trình quản lý rủi ro và phương pháp sử dụng để đo lường rủi ro;

Những thay đổi của mức độ rủi ro, cách thức phát sinh rủi ro, mục tiêu, chính sách, quy trình quản lý rủi ro và phương pháp sử dụng để đo lường rủi ro so với kỳ trước

Đơn vị phải thuyết minh tóm tắt số liệu về mức độ rủi ro tại ngày báo cáo đối với mỗi loại rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính

Đơn vị phải thuyết minh theo loại công cụ tài chính các thông tin sau:

Số liệu thể hiện trung thực nhất mức độ rủi ro tín dụng tối đa tại ngày báo cáo không tính đến tài sản đảm bảo hay hỗ trợ tín dụng;

Mô tả về tài sản đảm bảo nắm giữ làm vật thế chấp và các loại hỗ trợ tín dụng;

Thông tin về chất lượng tín dụng của các tài sản tài chính chưa quá hạn hay chưa bị giảm giá;

Giá trị ghi sổ của các tài sản tài chính đáng nhẽ ra bị quá hạn hoặc bị giảm giá nhưng đã được đàm phán lại

Đối với tài sản tài chính đã quá hạn hoặc giảm giá, đơn vị phải thuyết minh những thông tin sau:

Trang 33

Phân tích tuổi nợ của các tài sản tài chính đã quá hạn nhưng không giảm giá tại ngày báo cáo;

Phân tích tài sản tài chính được đánh giá riêng biệt là có giảm giá trị tại ngày báo cáo, bao gồm những nhân tố mà đơn vị sử dụng khi xem xét sự giảm giá trị của tài sản;

Mô tả và ước tính về giá trị hợp lý của tài sản đảm bảo nắm giữ bởi đơn vị Đối với Tài sản đảm bảo và các hình thức hỗ trợ tín dụng nhận được , đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau:

Bản chất và giá trị ghi sổ của tài sản thu được;

Nếu các tài sản chưa sẵn sàng chuyển thành tiền mặt, chính sách của đơn vị về việc thanh lý những tài sản đó hoặc việc sử dụng chúng trong hoạt động của đơn vị

Đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau:

Phân tích thời gian đáo hạn còn lại dựa theo hợp đồng của các khoản nợ phải trả tài chính;

Mô tả phương thức quản lý rủi ro thanh khoản tiềm tàng

Đơn vị phải thuyết minh và phân tích độ nhạy cảm đối với mỗi loại rủi ro thị trường tại ngày báo cáo, chỉ rõ mức độ ảnh hưởng tới lãi, lỗ và vốn chủ sở hữu của đơn vị bởi thay đổi trong các biến số rủi ro liên quan có khả năng tồn tại tại ngày báo cáo; Các phương pháp và giả định được sử dụng trong phân tích độ nhạy cảm

và những thay đổi về phương pháp và giả định được sử dụng so với kỳ trước, và lý

do của sự thay đổi đó

Trang 34

2.3 Các lý thuyết cơ sở cho việc lựa chọn các nhân tố tác động đến mức độ trình bày, công bố thông tin

2.3.1 Lí thuyết tín hiệu (Signalling theory)

Lí thuyết tín hiệu do Spence khởi xướng năm 1973 nhằm giải thích tính bất cân xứng thông tin trên thị trường lao động, nhưng đã được nhiều nhà nghiên cứu

kế toán, tài chính sử dụng để giải thích các vấn đề nghiên cứu của mình có liên quan đến tính bất cân xứng thông tin giữa nhà quản trị và các nhà đầu tư Bằng lí thuyết tín hiệu, Ross (1977) đã lập luận rằng sự tồn tại của thông tin bất cân xứng được xem là lí do để các công ty tốt sử dụng thông tin tài chính của mình gửi tín hiệu thị trường Bài viết vận dụng lí thuyết tín hiệu nhằm giải thích các nhân tố quy mô và tỉ

lệ nợ ngoài trên tổng nguồn vốn ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin Công cụ tài chính

2.3.2 Lí thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

Lí thuyết ủy nhiệm nghiên cứu mối quan hệ bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm trong cổ đông và nhà quản trị ( ensen Meckling, 1976) Lí thuyết này dựa trên cơ sở tồn tại của thông tin bất cân xứng và mâu thuẫn lợi ích giữa bên ủy nhiệm

và bên được ủy nhiệm, khiến phát sinh chi phí ủy nhiệm (Levinthal, 1988) Chi phí

ủy nhiệm là chi phí chi trả cho sự xung đột lợi ích giữa hai bên bao gồm chi phí giám sát, chi phí liên kết và chi phí khác Lý thuyết ủy nhiệm góp phần giải thích ảnh hưởng của quy mô, lợi nhuận và tỉ lệ nợ ngoài trên tổng nguồn vốn đến mức độ công bố thông tin Công cụ tài chính trên Báo cáo tài chính được lý giải ở các giả thuyết nghiên cứu trong phần sau

Phần này trình bày những nghiên cứu thực nghiệm cùng kết quả nghiên cứu

đã được thực hiện trên thế giới, từ đó đưa ra mô hình đề nghị Quy ước:

(0): Các biến có ảnh hưởng nhẹ với mức độ công bố thông tin thì được giả định là không ảnh hưởng

(+): nhân tố có mối tương quan thuận với mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính

Trang 35

(-): nhân tố có mối tương quan nghịch với mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính

2.4.1 Nghiên cứu của Lopes và Rodrigues (2006)

Nghiên cứu xác định các tiêu chuẩn công bố tự nguyện về công cụ tài chính

ở các doanh nghiệp Bồ Đào Nha, Bảng Hạng mục Công bố được phát triển dựa vào các quy định ở IAS 32: Công bố và trình bày và IAS 39: Ghi nhận, đo lường Kết quả nghiên cứu của tác giả như sau:

Đặc điểm công ty

Ln(Tổng doanh thu)

+ +

1: Tài chính 0: Phi tài chính

-

Mức độ quốc tế

hóa

Doanh thu ở nước ngoài/ tổng doanh thu +

Cơ cấu tài chính

Trang 36

Tên biến Đo lường biến Chiều ảnh hưởng

0

2.4.2 Nghiên cứu của Hassan và các cộng sự (2006 – 2007)

Nghiên cứu của Hassan và các cộng sự (2006 – 2007) tập trung vào tính minh bạch của các công bố về công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng ở Úc trong khoảng thời gian 1998 - 2001 Họ đo lường tính minh bạch dựa trên chỉ số công bố thông tin dựa trên hội đồng chuẩn mực kế toán

Úc AASB 1033 – Trình bày và công bố công cụ tài chính Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng tính minh bạch của công bố công cụ tài chính phái sinh giữa các doanh nghiệp trong ngành khai khoáng gia tăng qua các thời kỳ.Tuy nhiên, vẫn còn bằng chứng về sự không tuân thủ với những yêu cầu về công bố, đặc biệt là khi liên quan tới giá trị hợp lý ròng Kết quả nghiên cứu của tác giả như sau:

Trang 37

Tên biến Đo lường biến Chiều ảnh

hưởng

0

MTB Giá thị trường/ giá trị sổ sách của tài sản cố định

hữu hình

0

DTE Tổng nợ/ giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông 0

(*) Đây là mô hình công ty khá đặc biệt, gắn liền với sự phát triển của lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ ở Úc Một công ty được đăng ký dưới hình thức công

ty không trách nhiệm nếu như: (1) nó có vốn cổ phần; (2) Điều lệ của công ty khẳng định rằng đối tượng duy nhất của nó là mục đích khai thác mỏ và (3) Điều lệ của công ty không có qui định về việc công ty có quyền đòi hỏi các cổ đông phải góp đủ tiền trên các cổ phiếu mà họ chưa nộp đủ

Trang 38

2.4.3 Nghiên cứu của Malaquias và Vargas (2013)

Nghiên cứu của Malaquias và Vargas (2013) phân tích mức độ công bố thông tin của các công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Brazil Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô (ln(tài sản)) và tuổi của các doanh nghiệp của Brazil có mối tương quan thuận đến mức độ công boosthoong tin về các công cụ tài chính trong báo cáo tài chính dựa trên Các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS

2.4.4 Mô hình nghiên cứu đề nghị

Những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin công cụ tài chính đã giúp xác định và chứng minh những nhân tố có khả năng tác động đến mức công bố thông tin công cụ tài chính Những nhân tố này có thể giống nhau hoặc khác nhau trong từng nghiên cứu, thậm chí mức

độ tác động của các nhân tố trong từng nghiên cứu là khác nhau Người nghiên cứu tiến hành tổng hợp các nhân tố tác động được đa số các nghiên cứu thực nghiệm lựa chọn khi nghiên cứu để làm cơ sở cho việc lựa chọn các nhân tố đưa vào mô hình trong bài nghiên cứu Mô hình nghiên cứu đề nghị được đưa ra với các nhân tố tác động là Biến quy mô; Kết quả kinh doanh; Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu; Doanh nghiệp kiểm toán Những nhân tố này dung để đo lường biến phụ thuộc là Mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính

Kết luận chương 2

Chương 2 đã tóm tắt các khái niệm liên quan đến Công cụ tài chính và cách trình bày, công bố thông tin Công cụ tài chính Bên cạnh đó, nội dung chương 2 còn nêu lên các cơ sở lý thuyết cho việc lựa chọn các nhân tố tác động đến mức độ trình bày, công bố thông tin Công cụ tài chính trênbáo cáo tài chính tạicác doanh nghiệp Việt Nam và giới thiệu các mô hình nghiên cứu liên quan trên thế giới, từ đó đưa ra

mô hình nghiên cứu đề nghị Đây là nền tảng lý thuyết quan trọng để tác giả đưa ra kết luận trong những chương sau

Trang 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Năm 1986 Việt Nam chính thức chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế khác nhau

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước được thành lập ngày 28/11/1996, là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán

và thị trường chứng khoán Việc thành lập cơ quan quản lý thị trường chứng khoán trước khi thị trường ra đời là bước đi phù hợp với chủ trương xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam, có ý nghĩa quyết định cho sự ra đời của trung tâm chứng khoán (http://www.hsx.vn/)

Tháng 7/2000, trung tâm chứng khoánTP.HCM (từ năm 2007 chuyển đổi thành Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM) chính thức được thành lập và đi vào hoạt động - đây chính là một sự khác biệt được khởi tạo sau hơn 10 năm của chính sách đổi mới nền kinh tế Ngày mở cửa và cũng là phiên giao dịch đầu tiên chỉ có 02 cổ phiếu của Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE) và Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu viễn thông (SAM); 02 công ty chứng khoán; 01 trung tâm giao dịch chứng khoán kiêm chức năng trung tâm lưu ký và 01 ngân hàng chỉ định thanh toán (http://www.hsx.vn/)

Ngày 08/03/2005, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (từ năm 2009 chuyển đổi thành Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) chính thức khai trương và đi vào hoạt động Đến nay, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội chịu trách nhiệm

tổ chức giao dịch chứng khoán sơ cấp với hai hoạt động chính là đấu giá cổ phần và đấu thầu trái phiếu; và giao dịch chứng khoán thứ cấp với 3 thị trường gồm thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UpCoM), và thị trường giao dịch trái phiếu chính phủ (http://www.hnx.vn/)

Sau 15 năm hoạt động, quy mô và phạm vi của thị trường tuy có những thăng trầm song vẫn đang dần lớn mạnh Theo Ủy ban chứng khoán nhà nước, mức vốn

Trang 40

hóa thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến tháng 12/2014 đạt khoảng 1.156 nghìn tỷ đồng, tăng 21,77% so với năm 2013 và tương đương 32,24% GDP Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được niêm yết với tổng giá trị là 425.000 tỷ đồng, tăng 19%

so với năm 2013; trong đó giá trị niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM chiếm 78,19% Thị trường trái phiếu cũng tăng trưởng mạnh mẽ (23 - 25% so với 2013) (http//www.cafef.vn/)

Thanh khoản thị trường có sự cải thiện mạnh Đến tháng 12/2014, tổng giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 1,16 triệu tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2013; quy mô giao dịch bình quân mỗi phiên đạt 5.448 tỷ đồng, trong đó giá trị giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ bình quân mỗi phiên đạt 2.971 tỷ đồng, cao gấp 2,2 lần so với năm 2013

Tổng giá trị huy động vốn qua thị trường chứng khoán năm 2014 ước đạt 237.000 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2013 và đóng góp 27,1% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó tổng giá trị huy động qua phát hành Trái phiếu Chính phủ ước đạt 214.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 90% tổng giá trị vốn huy động và gần tương đương với mức huy động vốn kỷ lục trong năm 2013

Mặc dù trải qua nhiều thăng trầm do chịu tác động từ các điều kiện kinh tế vĩ

mô trong và ngoài nước song thị trường chứng khoán vẫn đạt kết quả khá tích cực Việt Nam vẫn được xếp vào các nước có thị trường chứng khoán tăng trưởng đứng đầu trên thế giới

Mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cả trong và ngoài doanh nghiệp

Để có kết luận đầy đủ hơn tác giả đã đưa ra một số giả thuyết và lựa chọn một số các doanh nghiệp đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh để tiến hành khảo sát thực tế đồng thời định lượng các nhân tố ảnh hưởng

Có hai cách tiếp cận để nghiên cứu mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty Cách thứ nhất là nghiên cứu theo chuỗi thời gian cho nhiều công ty Cách này có ưu điểm là đánh giá được tiến triển mức độ công bố

Ngày đăng: 19/02/2016, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2002, “VAS 01: chuẩn mực chung”, Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: VAS 01: chuẩn mực chung
2. Bộ Tài chính, 2002, “VAS 10: ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”, Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: VAS 10: ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
3. Bộ Tài chính, 2002, “VAS 16: chi phí đi vay”, Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: VAS 16: chi phí đi vay
4. Bộ Tài chính, 2003, “VAS 21: trình bày báo cáo tài chính”, Ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: VAS 21: trình bày báo cáo tài chính
5. Bộ Tài chính, 2009, “Thông tư 210/2009/TT-BTC: Hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 210/2009/TT-BTC: Hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính
6. Hà Thị Mỹ, 2012, “Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin công cụ tài chính trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam”, luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin công cụ tài chính trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
7. Phạm Quang Hà Thị Phương Dung, 2013, “Mức độ trình bày và cung cấp thông tin về công cụ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Kinh tế Phát triển, Số 194, Tháng 8, 60-65.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ trình bày và cung cấp thông tin về công cụ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
12. Levinthal D (1988), “A Survey of Agency Models of Organizations”, ournal of economics behavior organization, Vol. 9, Issue 2, March, 1988, 153-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Survey of Agency Models of Organizations
Tác giả: Levinthal D
Năm: 1988
13. Michael C. ensen William H. Meckling (1976), “Theory of The Firm: Managerial behavior, Agency Costs and Ownership Structure”, Journal of financial economics, Vol. 3, Issue 4, October, 1976, 305-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theory of The Firm: Managerial behavior, Agency Costs and Ownership Structure
Tác giả: Michael C. ensen William H. Meckling
Năm: 1976
14. Michael Spence (1973), “ ob market signaling”, The Quarterly ournal of Economics, Vol. 87, No. 3, August, 1973, 355-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ob market signaling
Tác giả: Michael Spence
Năm: 1973
15. M.S.Hassan, M. Percy & J. Stewart (2006 – 2007), “The transparency of Derivative Disclosures by Australian Firms in the Extractive Industries”, Corporate Ownership and Control, 4(2), 257-270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The transparency of Derivative Disclosures by Australian Firms in the Extractive Industries
16. Mohammed Hossain (2008), “The extent of Disclosure in Annual Reports of Banking companies: The Case of India”, European ournal of Scientific Research, Vol. 23, No.4, 659-680 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The extent of Disclosure in Annual Reports of Banking companies: The Case of India
Tác giả: Mohammed Hossain
Năm: 2008
17. Omneya H Abd-Elsalam Pauline Weetman (2003), “Introducing international accounting standards to anemerging capital market: relative familiarity & language effect, with a case study of Egypt”, ournal of International Accounting, Auditing & Taxation, Vol. 12, 1, 63-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introducing international accounting standards to anemerging capital market: relative familiarity & language effect, with a case study of Egypt
Tác giả: Omneya H Abd-Elsalam Pauline Weetman
Năm: 2003
19. Stephen A. Ross (1977), “The determination of financial structure: the incentive-signalling approach”, The Bell ournal of Economics, Vol. 8, No.1, Spring, 1977, 23-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The determination of financial structure: the incentive-signalling approach
Tác giả: Stephen A. Ross
Năm: 1977
20. Rodrigo F. Malaquias & Sirlei Lemes (2013), “Disclosure of financial instruments according to International Accounting Standards: empirical evidence from Brazilian companies”, Brazilian Business Review, Vol. 10, No.3, Jul-Sep, 82-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disclosure of financial instruments according to International Accounting Standards: empirical evidence from Brazilian companies
Tác giả: Rodrigo F. Malaquias & Sirlei Lemes
Năm: 2013
9. IAS 39: Financial Instruments: Recognition and Measurement 10. IFRS 7: Financial Instruments- Disclosure Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Khái niệm tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính - Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM
Bảng 2.1 Khái niệm tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính (Trang 16)
Bảng 2.2: Các loại công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán - Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM
Bảng 2.2 Các loại công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán (Trang 17)
Bảng 3.1 Thang điểm đánh giá mức độ trình bày và công bố thông tin về  công cụ tài chính: - Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM
Bảng 3.1 Thang điểm đánh giá mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính: (Trang 44)
Bảng 3.2: Giải thích biến phụ thuộc và các biến độc lập - Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM
Bảng 3.2 Giải thích biến phụ thuộc và các biến độc lập (Trang 47)
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả - Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM
Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả (Trang 50)
Hình 4.1: Kết quả ước lượng mô hình - Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM
Hình 4.1 Kết quả ước lượng mô hình (Trang 51)
Hình 4.2: Ước lượng lại mô hình nghiên cứu - Nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM
Hình 4.2 Ước lượng lại mô hình nghiên cứu (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w