1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)

101 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tác giả thực hiện đề tài “Vận dụng nghị định 43/2006/NĐ-CP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60 34 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Song

Hà Nội - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

- -

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các Thầy, Cô giáo trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã cung cấp cho tôi kiến thức thật bổ ích và phương pháp nghiên cứu thật tốt, đồng thời đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Ngọc Song, người thầy đã tận tình hướng dẫn, cho tôi nhiều ý tưởng trong suốt quá

trình thực hiện, hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, lãnh đạo các khoa phòng và toàn thể nhân viên Bệnh viện đa khoa tỉnh Long An – nơi tôi tiến hành nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu cho luận văn của tôi

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, các anh chị em lớp Cao học Quản lý Khoa học và Công nghệ đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2014

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC BIỂU 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do nghiên cứu 6

2 Tóm tắt lịch sử vấn đề nghiên cứu 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 12

4 Phạm vi nghiên cứu 13

5 Mẫu khảo sát 13

6 Câu hỏi nghiên cứu 13

7 Giả thuyết nghiên cứu 13

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết 14

9 Kết cấu của luận văn 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH Y TẾ 15

1.1.Một số khái niệm 15

1.1.1 Khái niệm y tế 15

1.1.2 Vai trò của y tế 16

1.1.3 Vai trò của khoa học và công nghệ trong Ngành Y tế 17

1.1.4 Khái niệm tự chủ 22

1.1.5 Khái niệm trách nhiệm 22

1.1.6 Mối quan hệ giữa tính tự chủ và tính trách nhiệm 23

1.1.7 Khái niệm về tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình 23

1.1.Khái quát về đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm 24

1.2.1 Đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế 24

1.2.2 Công tác nghiên cứu khoa học- công nghệ là nhiệm vụ của

bệnh viện 25

1.2.3 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế 28

1.3 Nội dung thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế 30

1.3.1 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ 32

1.3.2 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế,

nhân sự 32

1.3.3 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính 33

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế 35

Trang 5

1.4.1 Chính sách của Bộ ban ngành liên quan 35

1.4.2 Công tác tổ chức quản lý thu, chi 35

1.4.3 Trình độ quản lý 35

1.5 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện tự chủ 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG NGHỊ ĐỊNH 43/2006/NĐ-CP ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LONG AN 39

2.1 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế 39

2.1.1 Về thực hiện nhiệm vụ 39

2.1.2 Về tổ chức bộ máy, biên chế 41

2.2 Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính 52

2.2.1 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 52

2.2.2 Huy động vốn để đầu tư trang thiết bị y tế 52

2.2.3 Thực trạng nguồn thu, chi 54

2.2.4 Kết quả hoạt động tài chính 59

2.3 Ảnh hưởng của việc thực hiện Nghị định 43 đến công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân 60

2.3.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyên môn 61

2.3.2 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ 62

2.3.3 Phát triển kỹ thuật mới 63

2.3.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ 64

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ VẬN DỤNG HIỆU QUẢ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO NGHỊ ĐỊNH 43/2006/NĐ-CP TẠI BỆNH VIỆN 68

3.1 Những mặt ưu điểm 68

3.1.1 Những kết quả đạt được từ sự tác động của các chính sách 68

3.1.2 Những kết quả đạt được về thực hiện nhiệm vụ 68

3.1.3 Những kết quả đạt được về tổ chức bộ máy và biên chế 69

3.1.4 Những kết quả đạt được về tự chủ tài chính 70

3.2 Những hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện Nghị định 43 72

3.2.1 Những hạn chế, bất cập của các chính sách 72

3.2.2 Những hạn chế, bất cập về thực hiện nhiệm vụ 72

3.2.3 Những hạn chế, bất cập về tổ chức bộ máy và biên chế 73

3.2.4 Những hạn chế, bất cập về tự chủ tài chính 75

3.3 Một số giải pháp thúc đẩy triển khai Nghị định 43 tại Bệnh viện 78

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các văn bản pháp quy có liên quan 78

3.3.2 Đổi mới cơ chế hoạt động 79

3.3.3 Giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và biên chế 79

3.3.4 Đối mới phương thức cấp kinh phí và khai thác nguồn tài chính

Bệnh viện 80

3.3.5 Nâng cao năng lực quản lý bệnh viện 82

Trang 6

3.3.6 Xây dựng bệnh viện hướng về khách hàng 83

KẾT LUẬN 85

KHUYẾN NGHỊ 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 90

Phụ lục 1 Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho cán bộ quản lý phòng TCKT 90

Phụ lục 2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho cán bộ quản lý phòng TCCB 93

Phụ lục 3 Số lượng TTB thực hiện liên kết lắp đặt theo hình thức xã hội hóa 96

Trang 7

TTBYT : Trang thiết bị y tế

WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Thống kê công tác nghiên cứu khoa học từ năm 2007 – 2013 40

Bảng 2.2: Tình hình nhân lực tại BVĐK Long An từ năm 2007 – 2013 43

Bảng 2.3: Biên chế được giao và thực hiện theo TT08 tại BVĐK Long An 46

Bảng 2.4: Trình độ NVYT tại BVĐK Long An từ năm 2007 – 2013 49

Bảng 2.5: Cơ cấu chuyên môn tại BVĐK Long An từ năm 2007 – 2013 51

Bảng 2.6: Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp và NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên tại bệnh viện 54

Bảng 2.7: Tổng hợp các mục chi thường xuyên và chi dịch vụ tại bệnh viện 57

Bảng 2.8: Phân tích kết quả hoạt động tài chính 59

Bảng 2.9: Thu nhập ngoài lương trung bình/người/tháng của NVYT 60

Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu hoạt động của BVĐK Long An từ năm 2006 – 2013 61

Bảng 2.11: Một số chỉ số cận lâm sàng tại bệnh viện từ năm 2006 – 2013 62

Bảng 2.12: Danh mục kỹ thuật tại các khoa có liên kết lắp đặt TTB 63

Bảng 2.13: Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyên môn từ năm 2006 – 2013 65

DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu đồ 2.1: Tuyển dụng NVYT tại BVĐK Long An từ năm 2007 – 2013 44

Biểu đồ 2.2: Số lượng NVYT tại BVĐK Long An từ năm 2007 – 2013 45

Biểu đồ 2.3: Chỉ tiêu NVYT tại BVĐK Long An từ năm 2006 – 2013 45

Biểu đồ 2.4: Số lượng TTB LDLK tại các khoa 53

Biểu đồ 2.5: Tổng giá trị TTB LDLK tại các khoa 53

Biểu đồ 2.6: Định mức cấp NSNN trên giường kế hoạch các năm 55

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp tại BV các năm 56

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu chi thường xuyên tại BV các năm 58

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của BVĐK Long An 42

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, Ngành y tế đang phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn Một trong những khó khăn lớn là phải đảm bảo công bằng, hiệu quả trong chăm sóc sức khoẻ và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế thị trường; điều chỉnh cơ chế tài chính theo hướng công bằng trong khi khả năng đầu tư công còn hạn chế Việc đảm bảo nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của các bệnh viện (BV) là những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu Chính sách giao quyền tự chủ theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP và sau này

là Nghị định 43/2006/NĐ-CP cho các bệnh viện công lập được hy vọng sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu cho bệnh viện đồng thời nâng cao tính đáp ứng của cơ sở y tế đối với nhu cầu khám chữa bệnh thực tế của địa phương Việc thực hiện chính sách tự chủ tạo ra những tác động nhất định trong cung ứng, sử dụng và chi trả dịch vụ y tế

Bệnh viện có 07 chức năng, nhiệm vụ trong đó nhiệm vụ chính là cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, ngoài ra còn có nhiệm vụ là nghiên cứu khoa học Theo quy chế bệnh viện [1], nghiên cứu khoa học – công nghệ và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới là một nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện

Hàng loạt bệnh viện tổ chức ra các viện nghiên cứu, vì vậy tác giả xem Bệnh

viện như là một tổ chức khoa học và công nghệ

Chủ trương tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các tổ chức KH&CN công lập đã có Nghị định 115/2005/NĐ-CP, vậy mà ngành Y tế không chọn Nghị định 115 mà chọn Nghị định 43 là do:

Tổ chức KH&CN là đối tượng áp dụng Nghị định 115 và nếu có đủ các điều kiện áp dụng Nghị định 115 thì không được chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo quy định của Nghị định 43 với lý do: Khoản 3, Điều 1, Nghị định

43 đã quy định: “Các tổ chức KH&CN thực hiện theo quy định tại Nghị định 115”

Ngoài ra, khi thực hiện Nghị định 43 có một số thuận lợi:

Trang 10

Huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, giảm dần sự bao cấp từ ngân sách Nhà nước có nghĩa là chưa cắt hoàn toàn kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên, nhà nước vẫn cấp kinh phí cho hoạt động này và phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lý đối với đơn vị KH&CN công lập

Đến nay, hầu hết các bệnh viện công trên cả nước đã triển khai thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm theo Nghị định (NĐ) 43 về giao quyền tự chủ cho bệnh viện Qua đó, đã góp phần nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo bệnh viện, phát huy tính sáng tạo, năng động, sắp xếp lại tổ chức bộ máy của bệnh viện theo hướng tinh giản, gọn nhẹ và hiệu quả Thực hiện tốt tự chủ trong các bệnh viện công sẽ tăng cường tính cạnh tranh giữa bệnh viện công

và tư, người bệnh có quyền lựa chọn những bệnh viện tốt hơn, đồng thời làm thay đổi văn hoá ứng xử của bệnh viện

Bệnh viện đa khoa tỉnh Long An là Bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y

tế Long An với chỉ tiêu giường bệnh là 900 giường Là bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Long An, Bệnh viện phải tiếp nhận hầu hết các bệnh nhân nặng

do tuyến dưới chuyển lên Trong nhiều năm nay do nhu cầu KCB của nhân dân ngày một tăng cả về quy mô và chất lượng đã đặt ra cho Bệnh viện những thách thức và khó khăn rất lớn, đó là thiếu kinh phí hoạt động; cơ sở vật chất xuống cấp; trang thiết bị đặc biệt là TTB chẩn đoán và điều trị thiếu và không đồng bộ; thu thập thấp nên đời sống của NVYT còn khó khăn Đây cũng là khó khăn lớn nhất của tất cả các bệnh viện công lập mà một trong những nguyên nhân chính là cơ chế hoạt động hiện hành không còn phù hợp

Nhằm tháo gỡ khó khăn cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An, căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính Phủ , Ủy Ban Nhân dân tỉnh Long An đã ký Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 09/1/2007 giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho Bệnh viện [30] Đây là một thay đổi lớn về cơ chế hoạt động của Bệnh viện

Trang 11

Đến thời điểm này, Bệnh viện Đa khoa Long An chưa có nghiên cứu nào về thực hiện tự chủ Bệnh viện để đánh giá kết quả đạt được tại Bệnh viện.

Để có được những số liệu cụ thể mang tính chất khoa học, giúp lãnh đạo BV trong việc điều hành và quản lý có hiệu quả hoạt động của mình, cần có một nghiên cứu tại Bệnh viện về vấn đề này

Vì vậy, tác giả thực hiện đề tài “Vận dụng nghị định 43/2006/NĐ-CP

vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế (Nghiên cứu trường hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An) ”

1.2 Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ về đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự

chịu trách nhiệm và kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện tự chủ

1.3 Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần giúp cho lãnh đạo Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Long An hoàn thiện cơ chế quản lý và điều hành hoạt động của bệnh viện, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân

Những luận cứ khoa học và thực tế được trình bày có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu

là hiệu quả, công bằng, chất lượng KCB và độ tin tưởng của cộng đồng Tại Bang Andhra Pradesh Ấn Độ, mô hình Chính phủ Bang này sử dụng để trao quyền tự chủ cho bệnh viện là thông qua việc tạo ra một tổ chức độc lập thay thế cho BYT trong quản lý Bệnh viện nhưng vẫn nằm dưới sự quản lý của

Trang 12

Chính phủ bang thay vì trao quyền tự chủ cho từng bệnh viện Trong mô hình này, bệnh viện có một mức độ tự quyết về tài chính và quản lý, tuy nhiên không đáng kể Các bệnh viện đã tìm được một số hình thức để tăng thu như thu viện phí, quyên góp, xổ số, và nhận các hỗ trợ từ bên ngoài Một số kết quả thu được là thời gian bảo trì và sửa chữa TTB y tế giảm mạnh, số lượng TTB y tế được đầu tư tăng nhanh, đặc biệt trong cấp cứu và hồi sức; cơ sở hạ tầng, điện, nước đều được cải thiện Chất lượng KCB cũng được đánh giá tốt lên thông qua nghiên cứu định tính trên phản hồi của bệnh nhân Một số điểm chưa đạt được trong tự chủ bệnh viện ở mô hình này là chế độ khuyến khích

về lương cho nhân viên không thay đổi so với cơ chế cũ do bệnh viện vẫn không có quyền tự chủ về nhân lực

Indonesia bắt đầu thực hiện tự chủ tài chính từ năm 1991 tại Bệnh viện đơn vị Swadana [32] Đây là một bệnh viện trực thuộc chính phủ, chịu sự quản lý của BYT, Bộ Nội vụ và chính quyền địa phương Mô hình tự chủ tại Swadana và tính chất của hệ thống quản lý về cơ bản rất tương đồng với Việt Nam Bệnh viện có quyền giữ lại viện phí, được mua phụ kiện thiết bị, thuốc, tăng lương cho cán bộ và thuê cán bộ hợp đồng Bệnh viện được tổ chức đấu thầu cho thuê dịch vụ ăn uống, giặt và vệ sinh Tuy nhiên, Bệnh viện không được dùng viện phí để đầu tư CSHT và TTB Giá viện phí được quy định và quá trình lên kế hoạch vẫn tập trung ở mức quản lý cao hơn Sau khi thực hiện

tự chủ tài chính, nguồn kinh phí của Bệnh viện đã tăng lên đáng kể Điều đáng ngạc nhiên là nguồn thu từ NSNN hỗ trợ cũng tăng lên, công bằng tiếp cận dịch vụ giảm do viện phí tăng, bằng chứng là số giường bệnh phục vụ người nghèo giảm và mức viện phí gần đạt mức tại bệnh viện tư Số lượng cán bộ y tế khá ổn định vì tự chủ bệnh viện không cho phép thuê hay sa thải cán bộ biên chế Nếu chất lượng dịch vụ KCB được đánh giá dựa trên tiêu chí

tỷ lệ sử dụng giường bệnh và thời gian sử dụng dịch vụ thì hầu như không có nhiều thay đổi Bằng chứng rõ ràng cho tự chủ bệnh viện là thu nhập tăng thêm cho bác sỹ từ đó số ngày nghỉ của bác sỹ giảm (nghiên cứu chỉ nhắc đến đối tượng bác sỹ mà không đề cập tới những loại hình NVYT khác)

Trang 13

Tại Việt Nam, năm 2009, Viện Chiến lược và Chính sách y tế phối hợp với Vụ Kế hoạch tài chính Bộ Y tế đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43 trong hệ thống bệnh viện công lập [31] Nghiên cứu gồm 3 mục tiêu, trong đó có mục tiêu đánh giá kết quả triển khai thực hiện Nghị định 43 tại các bệnh viện công lập về các mặt: Thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang kết hợp với hồi cứu các số liệu hoạt động của bệnh viện trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2008 Nghiên cứu được thực hiện tại

18 bệnh viện gồm 7 bệnh viện tuyến Trung Ương, 5 bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố và 6 bệnh viện tuyến quận huyện Kết quả nghiên cứu cho thấy, hầu hết các bệnh viện đều mở rộng các loại hình dịch vụ KCB, do đó có

sự thay đổi rõ rệt về các hoạt động chuyên môn So sánh số liệu 2008 và 2005 tại các bệnh viện Trung ương cho thấy: Công suất sử dụng giường bệnh tăng 17%, số lượt nhập viện tăng 1,2 – 1,4 lần, số xét nghiệm bình quân/lượt bệnh nhân tăng 1,4 lần và chụp CT Scanner trung bình/lượt bệnh nhân tăng 2 lần

Tự chủ tài chính đã tạo điều kiện cho các bệnh viện chủ động hơn về tài chính Tổng nguồn thu của các bệnh viện tăng nhanh qua các năm từ khi thực hiện tự chủ So sánh năm 2008 với năm 2005, nguồn thu của bệnh viện tuyến trung ương tăng gần 3 lần, trong đó mức tăng chủ yếu là từ nguồn thu sự nghiệp bao gồm viện phí trực tiếp, viện phí BHYT và nguồn thu khác

Các bệnh viện đã tăng cường đầu tư TTB theo hình thức xã hội hóa với các hình thức đa dạng Số TTB y tế được đầu tư tăng qua các năm, đặc biệt là các TTB kỹ thuật cao như CT Scanner và MRI

Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc thực hiện tự chủ có nhiều tác động tích cực song cũng cho thấy một số hạn chế như nguy cơ lạm dụng dịch

vụ để tận thu dưới các hình thức sử dụng thuốc không hợp lý, tăng nhập viện nội trú, tăng thời gian điều trị nội trú và đặc biệt là tăng chỉ định các xét nghiệm và TTB kỹ thuật cao

Nghiên cứu của Trương Đông Giang về Một số tác động của việc thực

hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP đến nguồn nhân lực Bệnh viện Đa khoa quận

Trang 14

Hải Châu, thành phố Đà Nẵng [20], với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt

ngang, kết hợp định lượng và định tính, kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện Nghị định 43 đã có những tác động tích cực đến nguồn nhân lực của bệnh viện Bệnh viện có nhiều nỗ lực nhằm đảm bảo sự bao phủ (số lượng, chất lượng, cơ cấu chuyên môn) Động lực làm việc của cán bộ viên chức tăng; thể hiện qua việc thu nhập tăng thêm tăng dần qua các năm; thực hiện tốt các chế độ đãi ngộ đối với nguồn nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ kinh phí cho người đi học, đau ốm, tham quan; công tác đánh giá nhân viên và cải thiện đáng kể về môi trường làm việc Năng lực làm việc của cán bộ viên chức cũng được nâng cao nhờ sự bố trí nhân viên phù hợp và chú trọng công tác đào tạo Tuy nhiên, sự quá tải về khối lượng công việc cũng cần có những giải pháp kịp thời

Những tác động tích cực trên đã kéo theo những chuyển biến trong việc cung cấp các dịch vụ y tế theo phân tuyến kỹ thuật, tạo nhiều thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ bệnh viện

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hường về Đánh giá một số kết quả

sau 5 năm thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (2007 – 2011) [22], với phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định

tính, kết quả nghiên cứu cho thấy: Hoạt động tài chính của bệnh viện tăng rõ rệt sau 5 năm thực hiện tự chủ tài chính Đến năm 2011, bệnh viện đã đầu tư được 18 trang thiết bị từ nguồn vốn huy động với giá trị 83,302 tỷ đồng, bằng 27,5% tổng nguyên giá trang thiết bị của bệnh viện Sau 5 năm thực hiện tự chủ tài chính, thu viện phí tăng tương đương cùng kỳ (296,4%); thu hoạt động dịch vụ tăng mạnh bằng 539,3% trong khi nguồn NSNN cấp giảm mạnh, chỉ bằng 53,0% kỳ gốc; chi tăng, bằng 258,3% kỳ gốc, trong đó chi chuyên môn nghiệp vụ chiếm tới 79,4% và có xu hướng tăng, còn chi cho con người khá thấp (12,5%) Kết quả hoạt động tài chính tăng, chênh lệch thu chi bằng 710,2% kỳ gốc, chủ yếu do tăng từ hoạt động dịch vụ (70,1%) Thu nhập bình

Trang 15

quân của NVYT tăng với hệ số lương tăng thêm là 2 Số lượng cung cấp dịch

vụ tăng về cả số lượng và danh mục; giường thực kê bằng 151,8% kỳ gốc

Hầu hết các nghiên cứu về tự chủ Bệnh viện chưa xem xét đầy đủ và toàn diện về tất cả các mặt của Nghị định 43 như Viện Chiến lược và Chính sách y tế đã thực hiện một nghiên cứu lớn, đánh giá khá toàn diện kết quả thực hiện tự chủ ở các bệnh viện và đề xuất một số giải pháp khắc phục các hạn chế khi thực hiện tự chủ tài chính Tuy nhiên, nghiên cứu mới thực hiện dựa vào số liệu thứ cấp và đánh giá của NVYT, nghiên cứu chưa thực hiện đánh giá kết quả từ phía người sử dụng dịch vụ Còn nghiên cứu của Trương Đông Giang và nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hường thì chỉ đánh giá một phần của việc thực hiện tự chủ bệnh viện theo Nghị định 43

3 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu

Khảo sát thực trạng vận dụng nghị định 43/2006/NĐ-CP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế Đánh giá và đưa ra những giải pháp để vận dụng hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nghị định 43/2006/NĐ-CP tại Bệnh viện

b Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu của nghiên cứu, luận văn có các nhiệm vụ sau: Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị

sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế

Khảo sát thực trạng vận dụng nghị định 43/2006/NĐ-CP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An

Đánh giá và khuyến nghị một số giải pháp để vận dụng hiệu quả cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nghị định 43/2006/NĐ-CP tại Bệnh viện

Trang 16

4 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu khoa học – công nghệ và ứng dụng

các tiến bộ kỹ thuật mới là một nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện Hiện nay, hàng loạt các Bệnh viện tổ chức ra các viện nghiện cứu nên tác giả xem bệnh viện như là một tổ chức khoa học và công nghệ Tuy nhiên, tại BVĐK tỉnh Long An chưa đủ cơ sở vật chất và nguồn lực để thành lập ra viện nghiên cứu,

vì vậy, đề tài chủ yếu giải quyết 03 nhiệm vụ của mục tiêu nghiên cứu đã đề

ra ở mục 3 trên

b Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng về

triển khai quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An trong thời gian

từ năm 2007 - 2013

c Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Bệnh viện Đa

khoa tỉnh Long an

5 Mẫu khảo sát

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An

6 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng vận dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế như thế nào?

Giải pháp nào để vận dụng hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nghị định 43/2006/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Vận dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã giúp cho đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế chủ động trong việc cung cấp các dịch vụ y tế với chất lượng cao và đa dạng cho nhân dân, đồng thời góp phần tăng nguồn thu cho Bệnh viện, giảm chi phí và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực con người và cải thiện thu nhập cho người lao động

Trang 17

Bên cạnh đó, NĐ 43 cũng còn một số vấn đề bất cập, vướng mắc liên quan đến tính thiếu đồng bộ trong chính sách như chế độ viện phí, tiền lương, biên chế, cũng như những điểm chưa phù hợp của NĐ 43

Giải pháp để vận dụng hiệu quả Nghị định 43/2006/NĐ-CP: Hoàn thiện

hệ thống văn bản pháp quy về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các văn bản pháp quy có liên quan; Đổi mới cơ chế hoạt động; Giao quyền tự chủ về

tổ chức bộ máy và biên chế; Đổi mới phương thức cấp kinh phí và khai thác nguồn tài chính bệnh viện; Nâng cao năng lực quản lý bệnh viện; Xây dựng bệnh viện hướng về khách hàng

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết

Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài, các phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

- Nghiên cứu, tổng kết tài liệu

- Khảo sát, điều tra thu thập thông tin: Hồi cứu số liệu thứ cấp liên quan đến hoạt động của bệnh viện từ năm 2006 – 2013 qua các tài liệu, báo cáo, sổ sách của bệnh viện Dùng bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng đã được chọn khảo sát

- Xử lý thông tin, số liệu: Tập hợp các thông tin, số liệu điều tra, tiến hành phân tích, đánh giá việc vận dụng Nghị định 43 đối với đơn vị sự nghiệp công lập Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề tài gồm 3 chương chính

có kết cấu như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế

- Chương 2: Thực trạng vận dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP đối với đơn

vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An

- Chương 3: Đánh giá và khuyến nghị một số giải pháp để vận dụng hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nghị định 43 tại Bệnh viện

Trang 18

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH Y TẾ

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm y tế

Y tế là hoạt động phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe con người như các hoạt động khám và điều trị bệnh tật, các hoạt động phòng bệnh, điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ con người

Trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực y tế của Việt

Nam , cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa chính thức y tế hay sức khỏe là gì

Khi nói đến sức khỏe, nhiều người, kể cả cán bộ y tế, nghĩ ngay đến việc khám, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh Hoặc xa hơn, đó là dự phòng bệnh tật, nghiên cứu khoa học Nhưng yếu tố tinh thần và xã hội của sức khỏe hình như chưa được quan tâm đúng mức Do vậy, các hoạt động và phát triển

y tế Việt Nam, thực sự còn lúng túng, do thiếu một triết lý [24]

Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO, 1947) định nghĩa : “Sức khỏe là sự vẹn

toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật” Có

thể xem định nghĩa này như là triết lý y tế Chúng ta có thể dùng định nghĩa này đề soi rọi lại sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trong nhiều năm qua

Ngay từ lúc còn trong trường Y, sinh viên chủ yếu học về sức khỏe thể chất Theo đó, chương trình giảng dạy chú tâm vào việc huấn luyện cho các sinh viên y khoa việc truy tìm , xử lý bệnh tật bằng thuốc men, tham gia dự phòng bệnh tật Hệ quả là khi ra trường trở thành Bác sĩ, kiến thức và nhận thức về tâm lý, kỹ năng kém trong cách đối nhân xử thế với bệnh nhân, thân nhân, đồng sự, cấp trên, cấp dưới trong môi trường bệnh viện cũng như ở cộng đồng

Tập trung vào sức khỏe thể chất dẫn đến một nền Y tế thiếu toàn diện Nhiều bác sĩ khi ra trường họ chỉ biết đến “bệnh” mà ít chú ý đến “người

Trang 19

bệnh”, tập trung trí tuệ để xử lý tốt bệnh tật mà quên đi những giá trị mang tính nhân văn đó là tâm lý và xã hội Họ tự cho mình là “mẹ”, có toàn quyền

ra lệnh, quyết định, la rầy “con bệnh” của mình mà quên rằng, thực sự họ chỉ

là “người bạn” của bệnh nhân Họ nhận lương bổng, thậm chí trang thiết bị,

cả chiết ghế ngồi của họ đều được đóng góp bằng tiền thuế và các khoản khác của người dân, trong đó, có những người bệnh đang trước mặt của họ Khi ra toa thuốc, họ không biết được giá của ngày công lao động tay chân là bao nhiêu, không biết được giá của một kilogram lúa gạo là bao nhiêu nên “vung tay quá trán”

Chúng ta quen đánh giá nền y tế bằng những chỉ số tỷ trọng thầy thuốc trên vạn dân, số giường bệnh trên vạn dân , và dựa vào đó, các quan chức y tế kết luận rằng chúng ta thiếu bác sĩ, thiếu giường bệnh, bệnh viện quá tải Những kết luận đó không hẳn sai, nhưng trên thực tế thì không bao giờ cho đủ

số lượng bác sĩ theo yêu cầu, chứ chưa kể chất lượng bác sĩ, lại còn phải hòa nhập với khu vực, quốc tế Nhưng chúng ta ít quan tâm đến cái gốc xã hội của tình trạng quá tải, của thiếu giường bệnh [24]

1.1.2 Vai trò của y tế

Vai trò của y tế trước tiên được thể hiện trong việc nâng cao sức khỏe con người, điều này có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội

Khi chúng ta xây dựng mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” thì con người là chủ thể, là yếu tố quyết định sự thành, bại Song để thực hiện được vai trò của mình trong sự nghiệp đó, trước hết con người phải có sức khỏe Nếu một xã hội nhiều bệnh hoạn, dân chúng yếu ớt thì các mục tiêu phát triển của các quốc gia cũng không có cơ hội để thực hiện được Bởi vậy, trong Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân của nước ta đã nêu: “Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, là một trong những điều kiện

cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu cũng là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ tổ quốc”

Trang 20

Bên cạnh đó, hoạt động y tế còn làm cho dân số và sức lao động xã hội được kéo dài, yếu tố dùng chức năng riêng có của mình để thỏa mãn nhu cầu một cơ thể khỏe mạnh, trưởng thành, cung cấp liên tục người lao động cho các lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất Thông qua việc phòng và chữa bệnh cho người lao động, nâng cao năng suất lao động, tăng thêm của cải cho xã hội

Tác dụng của y tế không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực y tế, nó còn liên quan đến sự phồn vinh và hưng thịnh của một quốc gia hay một dân tộc Một dân tộc có một số lượng dân số ổn định, thích ứng với tài nguyên xã hội và kinh tế là môt điều kiện cần thiết để xã hội đó tồn tại và phát triển

Tiến bộ của y tế bản thân nó là sự phát triển kinh tế xã hội Vì thế Liên Hiệp Quốc đã chọn 3 chỉ tiêu đặc trưng nhất để xác định sự phát triển của mỗi quốc gia, đó là: tổng sản phẩm quốc dân (GDP) tính theo đầu người, tuổi thọ bình quân và số năm đi học bình quân Trong đó, tuổi thọ bình quân là chỉ tiêu tổng hợp về sức khỏe

Y tế còn có vai trò góp phần thực hiện thành công chiến lược xóa đói giảm nghèo Bởi vì bệnh tật, ốm đau và chi phí chữa bệnh có thể là một trong những lý do chính dẫn đến bần cùng hóa những người nghèo nhất là khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, người nghèo là nhóm đối tượng dễ bị thiệt thòi nhất Nếu Đảng và Nhà nước có những chính sách đúng hướng và quan tâm hơn nữa về vấn đề y tế thì công tác xóa đói giảm nghèo của chúng ta sẽ đạt mục tiêu đề ra

Như vậy, trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ngành y tế có một vị trí đặc biệt quan trọng, vừa là người lính xung kích mở đường trong việc phát triển nguồn nhân lực (ở góc độ nâng cao thể chất của con người Việt Nam), vừa là người chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong cộng đồng các dân tộc trên những chặng đường của đất nước

1.1.3 Vai trò của khoa học và công nghệ trong Ngành Y tế

Trong xã hội hiện đại, vai trò của KH&CN ngày càng trở nên quan trọng Những tiến bộ như vũ bão của KH&CN trong hai thập kỷ qua, đặc biệt

Trang 21

là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ Nano,

tự động hóa đã làm thay đổi tư duy và chiến lược của nhiều quốc gia Không

ai còn có thể hoài nghi về vai trò của KH&CN trong phát triển kinh tế toàn cầu và mỗi quốc gia Trong xu thế ấy, bất kỳ quốc gia nào hay địa phương nào khi xây dựng một kế hoạch chiến lược phát triển cũng phải chú ý tới vai trò đặc biệt của KH&CN và mối quan hệ mật thiết của chúng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thế giới luôn luôn phát triển không ngừng, luôn hướng tới những cái mới, ngày càng tạo ra nhiều tri thức mới để phục vụ cho cuộc sống con người Tri thức KH&CN là một tri thức khoa học mà sản phẩm của nó là các thành tựu vô cùng quý giá

Việc tạo ra tri thức KH&CN như là bước đột phá trong sự phát triển loài người, nó thể hiện được những gì tinh túy nhất của tri thức con người Giờ đây KH&CN đã không thể thiếu trong cuộc sống con người, nó đã đi sâu vào mọi mặt mọi lĩnh vực của cuộc sống trong xã hội Nhờ có nó mà cuộc sống con người hoàn toàn thay đổi

Từ việc con người phải dùng tay tính các phép tính đơn giản thì ngày nay có phát minh của máy vi tính mà việc tính toán hàng tỷ phép tính chỉ trong vài giây đã trở nên hết sức đơn giản phục vụ cho các nghiên cứu và dự toán Từ việc liên lạc với nhau bằng những bức thư viết tay thì giờ đây đã có

hệ thống internet toàn cầu thì con người có thể nói chuyện với nhau ở bất cứ đâu trên trái đất Trong doanh nghiệp, trường học, bệnh viện,… thì việc quản

lý trở nên dễ dàng hơn rất nhiều nhờ phần mềm quản lý do con người tạo ra Cũng như trong y học thì việc khám và chữa bệnh nhờ các kỹ thuật hiện đại

đã thực sự không thể thiếu, nhờ có nó mà các căn bệnh trước đây y học phải

bó tay mà giời đây đã trở nên hết sức dễ dàng

Ta có thể thấy vai trò không thể thiếu của các tri thức KH&CN trong tất cả các lĩnh vực trong đời sống hiện đại Việc ứng dụng các thành tựu khoa học vào mục tiêu phát triển là một điều tất yếu không thể thiếu vì những gì

Trang 22

mà KH&CN đem lại là hết sức to lớn, góp phần cho sự phát triển nhanh chóng và hiệu quả

Ngành Y tế là một ngành khoa học, một khoa học có vai trò, nhiệm vụ đặc biệt cao cả, đó là chăm sóc sức khoẻ cho con người - mục tiêu và động lực của quá trình phát triển; Quá trình phát triển do chính con người thực hiện và nhằm mục đích nâng cao chất lượng đời sống con người Vì vậy việc nghiên cứu phát triển cũng như ứng dụng các thành tựu mới về KH&CN trong lĩnh vực Y tế cần được hết sức coi trọng

Trong những năm qua, ngành Y tế đã có những bước phát triển nhanh, vượt bậc, đó là nhờ có vai trò không nhỏ của việc nghiên cứu, ứng dụng KH&CN vào công tác y tế dự phòng, khám chữa bệnh, sản xuất thuốc, vật tư

và trang thiết bị y tế Với sự trợ giúp của các trang thiết bị sử dụng công nghệ hiện đại, nhiều kỹ thuật mới đã được ứng dụng vào công tác khám chữa bệnh, công tác y tế dự phòng, sản xuất dược phẩm - vật tư y tế

Cụ thể ta có thể thấy việc áp dụng CNTT vào lĩnh vực y tế như thế nào Vai trò của CNTT với sự phát triển của ngành Y tế là hết sức to lớn và cần thiết CNTT đã trở thành một trong những yếu tố không thể thiếu trong sự phát triển của ngành Y tế của một quốc gia, nó nắm giữa vai trò chủ đạo CNTT đang dần chứng tỏ tầm ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống xã hội Đối với hoạt động của ngành Y tế, có thể thấy rằng, CNTT ngày càng đóng vai trò quan trọng, không chỉ là mũi nhọn cho quá trình cải cách hành chánh trong công tác quản lý, điều hành của cơ quan quản lý mà còn “đỡ đầu” cho việc triển khai và ứng dụng thành công trong KCB như chụp cắt lớp, mổ nội soi, thăm khám cho bệnh nhân qua hệ thống điện tử…

Trong công cuộc đổi mới đất nước hơn 10 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư của Chính phủ cho sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và sự phấn đấu vượt lên trên mọi gian khó của đội ngũ cán bộ khoa học, các giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng,

kỹ thuật viên trong ngành, Ngành Y tế Việt Nam đã giành được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh, các chỉ tiêu tổng

Trang 23

quát về sức khỏe con người Việt Nam đã đạt được mục tiêu đề ra Trong đó, khoa học và kỹ thuật công nghệ đã đóng góp vai trò quan trọng giải quyết những vấn đề thiết thực, cấp bách về y tế y học, góp phần to lớn nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân KH&CN thực sự là động lực phát triển Y tế và Y học Việt Nam

KH&CN đã góp phần tích cực để khống chế, đẩy lùi và từng bước thanh toán một số dịch bệnh nguy hiểm ở Việt Nam trong 10 năm cuối thế kỷ

XX, giảm tỷ lệ tử vong của nhiều bệnh như: sốt rét, tiêu chảy, nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp ở trẻ em, khống chế không để xảy ra các dịch bệnh lớn ngay cả trong và sau thiên tai lũ lụt lớn

Trong lĩnh vực khám chữa bệnh: Ứng dụng nhiều kỹ thuật mới hiện đại

đã thiết thực nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Các kỹ thuật hiện đại về chẩn đoán hình ảnh đã được áp dụng tại các trung tâm y tế chuyên sâu Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Huế…góp phần phát hiện chính xác một số căn bệnh mà trước kia chưa chẩn đoán được Các kỹ thuật hiện đại như phẫu thuật nội soi, tán sỏi, ghép thận, ghép tủy, thay chỏm xương đùi, hồi sức cấp cứu, phẫu thuật lấy thể thủy tinh ngoài bao (phương pháp Pha-co), các kỹ thuật vi phẫu tạo hình, công nghệ cao về nha khoa, ứng dụng công nghệ laser vào y học, ứng dụng máy gia tốc trong điều trị ung thư, về sản khoa, đã thành công thụ tinh trong ống nghiệm Đặc biệt, trong chuyên ngành Tim mạch đã tiếp thu, ứng dụng thành công vào nhiều kỹ thuật tiên tiến Đó là kỹ thuật không xâm hiện đại như siêu âm Doppler màu, siêu âm ba chiều, siêu âm trong thực quản Ngành tim mạch Việt Nam đã thành công nhiều kỹ thuật can thiệp như mổ tim hở, thay van tim, chụp buồng tim, nong động mạch vành, bắc cầu nối động mạch vành, nong van 2 lá bằng bóng Inoue, ghi điện sinh lý trong buồng tim và triệt bỏ các cầu nối phụ để điều trị loạn nhiệp tim Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp các bệnh viện quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, chống thất thu viện phí, công khai minh bạch tài chính bệnh nhân, giúp kiểm soát sử dụng thuốc hợp lý an toàn

Trang 24

Chẩn đoán hình ảnh đã góp phần quan trọng nâng cao tính chính xác, kiệp thời và hiệu quả cao trong chẩn đoán bệnh Như dựa trên hình ảnh siêu

âm, người thầy thuốc có thể đo được tương đối chính xác kích thước các tạng đặt trong ổ bụng (gan, lách, thận, tụy,…) và phát hiện các khối bất thường nếu

có Từ hình ảnh siêu âm tim có thể phát hiện cấu trúc, kích thước các buồng tim, van tim và các mạch máu lớn Trong sản khoa, siêu âm giúp xác định và theo dõi sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ; hình ảnh CT Scanner giúp thầy thuốc xác định các bệnh lý về sọ não, đặc biệt là xác định máu tụ nội sọ, khối u não; chụp cộng hưởng từ hạt nhân xác định chính xác hơn các hình thái

và các khối bất thường trong cơ thể (nếu có)

Các thiết bị và máy y tế về chẩn đoán hình ảnh ngày càng ứng dụng nhiều về công nghệ thông tin, các phần mềm cho các máy Y tế ngày càng được nâng cấp, nhất là kỹ thuật số ra đời và phát triển đã ghi nhận và phân tích tín hiệu rất tốt, cho hình ảnh sâu hơn

Hơn nữa việc giao diện giữa các thiêt bị và máy y tế kỹ thuật cao với

hệ thống máy tính dùng trong quản lý tại bệnh viện và giữa các bệnh viện với nhau ngày một nhiều, nên các giao thức truyền ảnh trên mạng được đưa ra (có một chuẩn chung thống nhất, chất lượng ảnh đủ để chẩn đoán, giảm nhẹ gánh nặng đường truyền), tạo nên phòng “hội chuẩn ảo” giữa các chuyên gia y tế ở

xa nhau

Trong X quang việc ứng dụng CNTT cũng đã góp phần hiệu quả hơn rất nhiều Việc trợ giúp chẩn đoán, lưu trữ tư liệu và nghiên cứu hình ảnh X quang là một trong những ứng dụng tin học phổ biến nhất trong các mạng PACS và Telemedicine Việc chuyển tín hiệu từ máy chụp X quang lên phòng

mổ Chấn thương chỉnh hình đã được nhiều nước áp dụng phổ biến, ở Việt Nam một số cơ sở đã áp dụng phương pháp này, việc ứng dụng này đã cung cấp cho kỹ thuật viên trong khi mổ có hình ảnh trực tiếp giúp cho việc mổ đạt kết quả hơn, tốt hơn Có thể nói việc áp dụng CNTT trong các thiết bị y tế và máy y tế với các phần mềm chuyên dụng đã tạo ra bước đột phá trong việc ghi hình ảnh có chất lượng cao các cơ quan bị bệnh của cơ thể con người,

Trang 25

giúp cho các chuyên gia y tế chẩn đoán bệnh khách quan hơn, nhanh chóng hơn và chính xác hơn nhiều Với việc lưu trữ và truyền hình ảnh các khoa, phòng trong bệnh viện và các bệnh viện với nhau đã tạo ra phòng “Hội chuẩn ảo”, góp phần quan trọng vào việc áp dụng trí tuệ tập thể, đặc biệt là áp dụng các chuyên gia y tế giỏi, chuyên gia đầu ngành trong chẩn đoán và điều trị bệnh cho mọi người bệnh ở nhiều vùng đất nước khác nhau, thậm chí giữa các nước khác trên thế giới

Do vậy, có thể thấy được vai trò vô cùng to lớn của CNTT trong sự phát triển của ngành Y học Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định phát triển KH&CN cùng với sự phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Y tế với nhiệm vụ quan trọng là chăm sóc sức khỏe con người, động lực chính của

sự phát triển, vì vậy phát triển KH&CN trong lĩnh vực y tế là yếu tố quan trọng góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.4 Khái niệm tự chủ

Theo từ điển tiếng Việt: “tự chủ là tự điều hành, quản lý một công việc của mình, không bị ai chi phối”; “tự làm chủ tình cảm, hành động của mình, không để bị hoàn cảnh chi phối”

Theo các từ điển tiếng Anh tự chủ (autonomy) cũng có nghĩa là tự quản hoặc tự trị (self-government), khái niệm này có thể được áp dụng cho cá nhân hay tập thể hoặc một cơ sở Một nhân vật tự chủ là một con người có thể hành động theo định hướng riêng của mình Một tổ chức tự chủ là tổ chức có khả năng điều hành các công việc của riêng mình

Theo Bách khoa toàn thư về quản lý tự chủ là mức độ tự quyền và độc lập mà một công việc cho phép người làm được xác định xem sẽ thực hiện công việc đó như thế

1.1.5 Khái niệm trách nhiệm

Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam năm 2005 “trách nhiệm” được hiểu

là “khái niệm của ý thức đạo đức và ý thức pháp quyền nói lên một đặc trưng của nhân cách trong việc thực hiện nghĩa vụ do xã hội đề ra Trách nhiệm là

Trang 26

sự tương xứng giữa hoạt động với nghĩa vụ, là hệ quả của tự do ý chí của con người, là đặc trưng cho hoạt động có ý nghĩa của con người”

Theo từ điển tiếng Việt thì trách nhiệm là “sự ràng buộc đối với lời nói, hành vi của mình, bảo đảm đúng đắn, nếu sai trái thì phải gánh chịu hậu quả”

1.1.6 Mối quan hệ giữa tính tự chủ và tính trách nhiệm

Trong chuỗi logic này tự chủ sẽ đi trước và trách nhiệm sẽ xuất hiện sau Tuy nhiên tính tự chủ sẽ là mối liên hệ ngược, cung cấp các thông tin tới các bên có liên quan để họ ra các phán quyết về tự chủ Nếu một đơn vị có được tính tự chủ cao thì sẽ có những quyết định có tính trách nhiệm cao hơn

và đạt được kết quả tốt hơn trong những hoạt động của mình Ngược lại khi tính trách nhiệm của các đơn vị không xứng với tầm của tính tự chủ thì các cơ quan có thẩm quyền và cả các bên liên đới sẽ giảm bớt hoặc thu hồi các quyền hạn của đơn vị và như vậy năng lực làm chủ các hoạt động của cơ sở sẽ bị thu hẹp tương ứng với mức độ trách nhiệm Rõ ràng không có một mức độ như nhau về tính trách nhiệm và tính tự chủ của các cơ quan khác nhau mà có những mức độ khác nhau tùy theo năng lực và sự tin cậy của xã hội thể hiện qua các quyết định về quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước

1.1.7 Khái niệm về tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình

Để cho hoạt động của các tổ chức có hiệu quả và đạt được những mong đợi của xã hội, “tự chủ” không thể đứng một mình “Tự chủ” đứng một mình rất

dễ biến thành “tự tung tự tác” hay là tùy tiện vô nguyên tắc Nhất là trong một

xã hội mà hệ thống pháp luật còn nhiều khiếm khuyết bất cập, tự chủ càng không thể đứng một mình Tự chủ phải gắn với trách nhiệm giải trình Trách

nhiệm giải trình (accountability) là một khái niệm trong đạo đức học và khoa học về quản trị, với nhiều ý nghĩa Thuật ngữ này thường được dùng với cùng ý

nghĩa như những thuật ngữ trách nhiệm (responsibility), khả năng biện minh (answerability), nghĩa vụ pháp lý (liability), là những thuật ngữ liên quan tới

những mong đợi về khả năng chịu trách nhiệm Trách nhiệm giải trình là sự thừa nhận về trách nhiệm đối với mọi hành động, mọi sản phẩm, mọi quyết định hay chính sách mà chúng ta đưa ra trong việc lãnh đạo, quản lý, và thực hiện

Trang 27

công việc; gắn với nghĩa vụ báo cáo, giải thích, biện minh cho mọi hậu quả của những việc chúng ta làm Khả năng giải trình trách nhiệm được hiểu như năng lực thực hiện nghĩa vụ thông tin đầy đủ, năng lực biện minh cho hành động của mình trong quá khứ hoặc tương lai, và chịu đựng sự trừng phạt nếu như hành động ấy vi phạm các quy tắc đạo đức và pháp lý

Trách nhiệm giải trình là cốt lõi của quan hệ công việc giữa các cá nhân với nhau, cũng như giữa một tổ chức với cơ quan quản lý và công chúng, và đặc biệt quan trọng trong những lĩnh vực có quan hệ tới lợi ích của số đông công chúng, chẳng hạn chính sách công hay những hoạt động sử dụng ngân sách công Như vậy, khái niệm “trách nhiệm giải trình” và “tự chịu trách nhiệm” tuy gần nhau nhưng có khác nhau Trong lúc tự chịu trách nhiệm là một nghĩa vụ đương nhiên, thì trách nhiệm giải trình là một dải rộng nhiều mức độ [23]

1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

1.2.1 Đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế

Đơn vị sự nghiệp là đơn vị dịch vụ hoạt động chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận Những đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước để thực hiện các dịch vụ theo chức năng do Nhà nước giao là đơn vị sự nghiệp công lập Những đơn vị hoạt động bằng nguồn huy động ngoài ngân sách Nhà nước là đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

Nếu xét theo tiêu chí nguồn thu, thì các đơn vị sự nghiệp được chia 3 loại [16]:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do

Trang 28

ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn

vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị thực hiện cung cấp dịch

vụ cho xã hội theo chức năng do nhà nước giao, được nhà nước cấp kinh phí

từ ngân sách nhà nước

Đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế là

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe (CSSK) cho người bệnh

và thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

1.2.2 Công tác nghiên cứu khoa học- công nghệ là nhiệm vụ của bệnh viện

Bệnh viện có 7 nhiệm vụ: Cấp cứu – khám bệnh – chữa bệnh; Đào tạo cán bộ y tế; Nghiên cứu khoa học về y học; Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế; Quản lý kinh tế y tế

Nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới

là một nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện [1]

Quy chế bệnh viện đối với công tác nghiên cứu khoa học công nghệ có những quy định sau:

Quy định chung

Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và kỹ thuật, phù hợp với định hướng chiến lược của ngành và dựa trên cơ sở phát triển của đơn vị

- Tùy theo khả năng và điều kiện của đơn vị, đăng ký các đề tài nghiên cứu cấp Cơ sở, cấp Bộ và cấp Nhà nước

- Mở rộng hợp tác khoa học kỹ thuật trong nước và ngoài nước theo quy định

- Tạo mọi nguồn kinh phí đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới theo quy định

Quy định cụ thể

1 Hội đồng khoa học kỹ thuật

a Chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về:

- Kế hoạch hoạt động chung của bệnh viện

Trang 29

- Phương hướng, kế hoạch nghiên cứu khoa học – công nghệ

- Ứng dụng, phát triển kỹ thuật chuyên môn

- Phương hướng, kế hoạch đào tạo cán bộ

- Hợp tác quốc tế, hợp tác trong và ngoài ngành về khoa học – công nghệ, kỹ thuật

- Chỉ đạo tuyến, thông tin, xuất bản tài liệu, tư liệu khoa học kỹ thuật và giáo dục sức khỏe

b Tổ chức

- Hội đồng gồm từ 5 đến 15 người tùy theo số lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, do giám đốc bệnh viện chỉ định hoặc do cán bộ khoa học kỹ thuật của đơn vị giới thiệu và bầu phiếu kín

- Chủ tịch hội đồng là phó giám đốc chuyên môn hoặc cán bộ khoa học

có trình độ chuyên môn cao, có uy tín trong đơn vị

- Hội đồng có từ 1 đến 2 phó chủ tịch hội đồng, do toàn thể hội đồng bầu phiếu kín

- Thư ký hội đồng là viên chức chuyên trách hay kiêm nhiệm quản lý khoa học công nghệ và kỹ thuật, thuộc phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện

c Hội đồng khoa học kỹ thuật hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, họp định kỳ hàng quý, họp bất thường do giám đốc bệnh viện yêu cầu

- Kinh phí hoạt động được chi từ nguồn tài chính được cấp cho hoạt động khoa học công nghệ và kỹ thuật

2 Quản lý, hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ và kỹ thuật

a Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm:

- Thông báo định hướng hoạt động khoa học – công nghệ và kỹ thuật của Nhà nước, chiến lược của ngành để các khoa, phòng, cán bộ khoa học nghiên cứu và đề xuất nội dung

- Chỉ đạo cán bộ quản lý khoa học công nghệ thu thập đề cương nghiên cứu theo mẫu quy định

- Lấy ý kiến đóng góp của hội đồng khoa học kỹ thuật về:

Trang 30

+ Nội dung nghiên cứu, số lượng đề tài

+ Nguồn tài chính, cán bộ và thời gian nghiên cứu

+ Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên

- Tổng hợp ý kiến hội đồng; lựa chọn nội dung ưu tiên nghiên cứu, trình

cơ quan quản lý cấp trên

- Lập kế hoạch khoa học – công nghệ và kỹ thuật

- Trình cơ quan quản lý cấp có thẩm quyền

b Tổ chức thực hiện:

 Giám đốc bệnh viện:

- Thông báo danh mục các đề tài được duyệt và cấp quản lý

- Giao nhiệm vụ cho các chủ nhiệm đề tài

- Duyệt phân bổ kinh phí

- Ra quyết định điều chỉnh tiến độ nghiên cứu, thay đổi chủ nhiệm đề tài nghiên cứu (nếu có)

 Cán bộ nghiên cứu khoa học – công nghệ và kỹ thuật:

- Giám sát tiến độ, nội dung nghiên cứu

- Dự kiến và trình giám đốc bệnh viện duyệt cấp kinh phí

- Tổng hợp báo cáo tiến độ trình giám đốc bệnh viện

- Phối hợp với kế toán trưởng giám sát chi tiêu tài chính

- Hướng dẫn các chủ nhiệm đề tài lập dự toán

- Tổng hợp chứng từ, trình giám đốc bệnh viện hàng quý

- Cùng giám đốc bệnh viện ký các hợp đồng kinh tế

- Chịu trách nhiệm về thu, chi, quyết toán tài chính trước giám đốc bệnh viện, cơ quan tài chính và cơ quan quản lý khoa học chủ quản cấp trên

Trang 31

- Thống kê và lưu trữ chứng từ tài chính theo luật ngân sách

c Đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học – công nghệ và kỹ thuật

 Quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc bệnh viện:

- Yêu cầu các chủ nhiệm đề tài báo cáo tổng kết nghiên cứu, quyết toán tài chính

- Thành lập hội đồng nghiệm thu khoa học kỹ thuật cấp cơ sở: nghiệm thu cơ sở và nghiệm thu chính thức các đề tài cấp cơ sở, nghiệm thu cơ

sở các đề tài cấp trên quản lý; đề nghị cấp quản lý nghiệm thu kết quả nghiên cứu

- Có biện pháp giải quyết các đề tài không hoàn thành theo kế hoạch

 Chủ nhiệm đề tài:

- Giao nộp báo cáo tổng kết toàn diện về kết quả nghiên cứu theo quy định

- Giao nộp các sản phẩm do nghiên cứu tạo ra, đúng số lượng, chất lượng

- Thống kê các thiết bị được mua bằng kinh phí nghiên cứu

- Nộp quyết toán đã được kế toán trưởng chấp nhận

- Báo cáo trình hội đồng nghiệm thu khoa học kỹ thuật cấp cơ sở

- Hoàn chỉnh tài liệu, báo cáo trình hội đồng cấp quản lý nghiệm thu chính thức kết quả khoa học của đề tài

- Họp thanh lý hợp đồng hoặc nghiệm thu tài chính

 Cán bộ quản lý nghiên cứu khoa học công nghệ và kỹ thuật

- Soạn thảo văn bản các hội đồng nghiệm thu

- Làm thư ký cho các hội đồng

- Đăng ký kết quả nghiên cứu với cơ quan quản lý chuyên trách, xác lập quyền tác giả của cá nhân và nhóm nghiên cứu

1.2.3 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở đơn vị sự nghiệp khoa học và

công nghệ công lập thuộc ngành y tế

1.2.3.1 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Khái niệm “cơ chế”

Trang 32

Có nhiều cách hiểu khác nhau về cơ chế Cách hiểu chung nhất, cơ chế

là quá trình chuyển động dây chuyền của các bộ phận cấu thành hệ thống, trong đó có bộ phận khởi động và chủ động, các bộ phận bị động trung gian (bộ phận truyền dẫn) và bộ phận bị động cuối cùng (công, quả)

Và cũng có nhiều loại cơ chế quản lý và điều hành như cơ chế dân chủ;

cơ chế tự chủ, tự quản; cơ chế tập trung; cơ chế phân cấp; cơ chế thị trường;

cơ chế thị trường có sự điều tiết

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Xét trên góc độ quản lý thì tự chủ là mối quan hệ giữa quyền và trách nhiệm của một bên là cấp quản lý và một bên là cấp bị quản lý Trên cơ sở pháp luật, cấp quản lý trao quyền tự chủ cho các chủ thể bị quản lý Khi được trao quyền tự chủ thực sự, được toàn quyền hành động trong khuôn khổ pháp luật, các chủ thể bị quản lý hành động sẽ tăng tính chủ động và năng động đối với những hoạt động của mình, đồng thời cũng chịu trách nhiệm hoàn toàn trước cấp quản lý về những hoạt động đó Trọng tâm của tự chủ bao gồm:

+ Tự chủ về quản lý chuyên môn;

+ Tự chủ về quản lý nhân sự và bộ máy;

sở bằng các hình thức của lý thuyết trao quyền và ủy quyền, có thể thêm hình thức tư nhân hóa nhưng không làm giảm quyền lực thực thụ của Nhà nước trong công tác quản lý

Tự chịu trách nhiệm của một chủ thể là việc chủ thể đó tự đánh giá và

tự giám sát việc thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền, sẵn sàng giải trình và công khai hóa các hoạt động của mình; đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả của hoạt động đó

Trang 33

1.2.3.2 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế

Nói đến tự chủ trong y tế là nói đến mối quan hệ trong quản lý y tế với một bên là sự can thiệp của hệ thống hành chính Nhà nước (Chính phủ và chính quyền cấp dưới) và một bên là quyền và trách nhiệm của các chủ thể y

Như vậy, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập sẽ được toàn quyền hành động trong khuôn khổ pháp luật, tăng tính chủ động và năng động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh Đồng thời, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập này phải sẵng sàng giải trình công khai trước công chúng, Nhà nước

và chịu trách nhiệm trước xã hội về kết quả hoạt động đó

1.3 Nội dung thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn

vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế

Nhằm huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho một số ngành trong đó

có y tế, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng

01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu ( Nghị định 10) Nghị định 10 quy định các bệnh viện được vay tín dụng ngân hàng hoặc Quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng KCB Bệnh viện được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị: được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị Nhà nước khuyến khích đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ

Trang 34

được giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN Nghị định 10 mới chỉ giao quyền TCTC cho các bệnh viện, chưa giao đầy đủ quyền tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ và tự chủ về biên chế, tổ chức vì vậy chưa có đầy đủ hành lang pháp lý cho bệnh viện đổi mới cơ chế hoạt động trong đó có cơ chế TCTC Thực hiện chủ trương của Đảng, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, ngày 14/08/2005 về việc đẩy mạnh xã hội hóa (XHH) các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao Trong lĩnh vực y tế Nghị quyết chủ trương phát triển, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình BHYT Đổi mới chế độ viện phí trên cơ sở từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí trực tiếp phục vụ bệnh nhân Từng bước chuyển đổi việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên (HĐTX) cho các cơ sở KCB sang cấp trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng DVYT do nhà nước cung cấp thông qua hình thức BHYT Chuyển hầu hết các bệnh viện công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, khuyến khích các cơ sở y tế tăng cường tính tự chủ, giảm dần sự phụ thuộc vào NSNN

Tiếp theo Nghị quyết số 05, ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP (Nghị định 43) quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thay thế cho Nghị định 10 Mục tiêu của Nghị định 43 nhằm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động Thực hiện chủ trương XHH trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN

Trang 35

1.3.1 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ

Tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị và đúng với quy định của pháp luật; phải tự chịu trách nhiệm trước

xã hội, Nhà nước và cấp trên về kết quả các hoạt động đó

Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động được quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của nhà nước

1.3.2 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế, nhân

sự

Về tổ chức bộ máy

Để thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế do đơn vị tổ chức, ngoài nhiệm vụ Nhà nước giao, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được quyền thành lập mới các tổ chức sự nghiệp trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể, quy chế hoạt động của các tổ chức này; đồng thời được quyền sáp nhập, giải thể các tổ chức trực thuộc nếu xét thấy tổ chức đó hoạt động không hữu hiệu

Về biên chế

Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được tự quyết định biên chế Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế, định mức chỉ tiêu biên chế và khả năng tài chính của đơn vị, Thủ trưởng đơn

vị xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền

Trang 36

Thủ trưởng đơn vị được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp đồng và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị

Về quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức

Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được giao các quyền:

Quyết định việc tuyển dụng cán bộ, viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển

Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức (đối với chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống), ký hợp đồng làm việc với những người

đã được tuyển dụng, trên cơ sở bảo đảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấu chức danh nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật

Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chức phải phù hợp giữa nhiệm

vụ được giao với ngạch viên chức và quy định của nhà nước về trách nhiệm thi hành nhiệm vụ, công vụ

Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật

Quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời hạn trong cùng ngạch và tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định

Được quyết định mời chuyên gia nước ngoài đến làm việc chuyên môn, quyết định cử viên chức của đơn vị đi công tác, học tập ở nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn, được các cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật

1.3.3 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính

Đối với các bệnh viện tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động Nghị định 43 quy định: bệnh viện được huy động vốn, tổ chức các hoạt động dịch

vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Giám đốc bệnh viện được quyết định ký

Trang 37

hợp đồng thuê khoán lao động Nhà nước khuyến khích bệnh viện tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự sau:

Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

Trả thu thập tăng thêm cho người lao động theo quy định;

Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá

3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Mục tiêu của Nghị định 43 trong hoạt động bệnh viện là nâng cao hiệu quả hoạt động của các bệnh viện mà đòn bẩy, động lực chính là nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính Tự chủ trong tổ chức hoạt động, trong tổ chức biên chế là điều kiện đủ để các bệnh viện thực hiện TCTC, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính

Như vậy, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập sẽ được toàn quyền hành động trong khuôn khổ pháp luật, tăng tính chủ động và năng động nhằm nâng

Trang 38

cao chất lượng dịch vụ y tế Đồng thời các đơn vị sự nghiệp y tế công lập này phải sẵn sàng giải trình công khai trước công chúng, Nhà nước và chịu trách nhiệm trước xã hội về kết quả hoạt động đó

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế

1.4.1 Chính sách của Bộ ban ngành liên quan

Bệnh viện là một đơn vị sự nghiệp hoạt động trong khu vực công chịu

sự quản lý của Nhà nước mà cụ thể là Bộ Y tế, do đó chịu tác động của các chính sách của các Bộ ban ngành có liên quan Y tế là một lĩnh vực có đặc thù riêng nên sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường y tế một mặt khắc phục những thất bại thị trường gây ra Trong cơ chế tự chủ, sự can thiệp của Chính phủ đã từng bước nới lỏng nhưng không hoàn toàn để các bệnh viện chạy theo mục tiêu lợi nhuận hóa mà vẫn phải đảm bảo công bằng cho xã hội Chính vì vậy mà ảnh hưởng của các chính sách liên quan tới bệnh viện một phần tạo thuận lợi nhưng lại gây khó khăn trong quyền hạn thực thi nhiệm vụ tự chủ của mình thông qua các Văn bản quy phạm pháp luật qui định hạn mức chi tiêu và biên chế trong bệnh viện Mặt khác, nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý bệnh viện, tạo điều kiện hay kìm hãm Như vậy, cơ chế chính sách của Bộ ban ngành liên quan cũng ảnh hưởng tới năng lực quản lý bệnh viện

1.4.2 Công tác tổ chức quản lý thu, chi

Tổ chức quản lý thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến khả năng tự chủ tài chính tại đơn

vị Công tác tổ chức có tốt mới có thể tạo thêm được nhiều nguồn thu và tăng thêm doanh thu trong những nguồn thu đã có đồng thời sử dụng hợp lý các khoản chi trong điều kiện các nguồn thu cho phép

1.4.3 Trình độ quản lý

Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các

Trang 39

quyết định quản lý, do đó nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như công tác tự chủ nói riêng

1.5 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện tự chủ

Quá trình “tự chủ” được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới cùng với

xu hướng đổi mới quản lý khu vực công diễn ra vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước Khái niệm này ngày càng được xác định rõ hơn, tuy nhiên vẫn chưa có sự thống nhất Theo World Bank, tự chủ hóa và doanh nghiệp hóa là những cải cách đem lại cho các cơ quan cung ứng dịch vụ công có quyền tự chủ nhiều hơn và dựa vào những khuyến khích của thị trường hoặc “tương tự thị trường” để thúc đẩy việc cải thiện kết quả hoạt động của mình

Từ kinh nghiệm cải cách y tế của các nước, World Bank đã tổng kết đánh giá và nhận định rằng chính phủ các nước trao quyền tự chủ cho các cơ

sở cung cấp dịch vụ KCB (bệnh viện) là hướng đi đúng và có hiệu quả khi hệ thống y tế các nước đạt được các yêu cầu sau:

Một là các nước đã thực hiện được BHYT toàn dân hoặc ít ra cơ quan BHYT phải đủ mạnh để kiểm soát được chất lượng và chi phí KCB của bên cung cấp dịch vụ

Hai là cơ quan quản lý đã xây dựng được các quy trình lâm sàng hoặc các hướng dẫn điều trị Các hướng dẫn điều trị có khả năng giúp cải tiến chất lượng dịch vụ và giảm chi phí bằng cách hạn chế các dịch vụ không cần thiết

Trường hợp các nước trao quyền tự chủ khi đã áp dụng phương thức thanh toán theo trường hợp bệnh (DRG) cho bên cung cấp dịch vụ cũng góp phần kiểm soát được chi phí KCB Phương thức chi trả theo DRG là phương thức chi trả mà mỗi bệnh nhân cùng một chẩn đoán sẽ thanh toán chi phí điều trị ở mức như nhau Thanh toán theo trường hợp bệnh (DRG) sẽ yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải phấn đấu cắt giảm các chi phí không cần thiết để giảm chi phí điều trị Bên cạnh mặt tích cực, DRG cũng có một số hạn chế đó là các DRG tạo ra động cơ cho những người cung cấp dịch vụ cho bệnh nhân xuất viện sớm; giảm chất lượng dịch vụ và lựa chọn bệnh nhân nào đem lại nhiều

Trang 40

lợi nhuận hơn (các trường hợp bệnh dễ trong mỗi DRG), DRG cũng có thể tạo

ra tình trạng gian lận như “khai tăng” mã nhằm hưởng chi phí cao hơn có lợi cho bên cung cấp dịch vụ Có nhiều giải pháp để giải quyết các hạn chế trên của DRG như: Có thể đưa ra các quy định cho những trường hợp nằm ngoài

hệ thống (những trường hợp tốn kém một cách bất thường) để tránh trường hợp người cung cấp dịch vụ cố tình giảm chất lượng dịch vụ trong các trường hợp bệnh điều trị tốn kém; xây dựng các quy trình lâm sàng; bên chi trả tăng cường giám sát phát hiện việc “khai tăng” mã của người cung cấp và áp dụng nhiều hình phạt khác nhau; kết hợp phương thức thanh toán theo DRG với các phương thức chi trả khác, một biện pháp chi trả bổ sung đang được nghiên cứu ở Mỹ là thưởng cho các bệnh viện bằng cách chi trả thêm nếu bệnh viện đạt điểm cao về các chỉ số chất lượng gọi là chi trả theo hiệu quả hoạt động để khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ

Mục đích giao quyền tự chủ cho các bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí Giao quyền quyết định số giường bệnh, nguồn nhân lực…là những tiến triển quan trọng và thiết yếu để tăng cường sự linh hoạt vốn rất cần thiết cho bệnh viện Tuy nhiên nếu các bệnh viện được quyền

tự chủ quá lớn như quyết định lâm sàng, xác định giá thuốc, giá thu dịch vụ…trong khi chưa có đầy đủ các điều kiện trên thì chi phí vẫn tiếp tục leo thang và chất lượng dịch vụ KCB vẫn khó kiểm soát Chưa có hướng dẫn điều trị sẽ không có cơ sở bảo đảm kiểm soát chất lượng đáng tin cậy cho các dịch

vụ KCB Các bệnh viện có thể tự quyết định điều trị cho bệnh nhân theo cách

họ muốn Phương thức thanh toán theo phí dịch vụ không có tác dụng bắt buộc các bệnh viện phải tiết kiệm chi phí Để chạy theo mục đích tăng thu các bệnh viện sẽ chú trọng nhiều tới các dịch vụ và can thiệp đem lại nhiều lợi nhuận, dễ có nguy cơ lạm dụng dịch vụ đặc biệt các dịch vụ kỹ thuật cao làm tăng chi phí điều trị từ đó làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ của người bệnh đặt biệt là người nghèo

Từ các kinh nghiệm này, bài học rút ra cho Việt Nam là thực hiện tự chủ bệnh viện phải quan tâm đi liền với cải cách BHYT theo lộ trình thích

Ngày đăng: 19/02/2016, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (1997), Quy chế Bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
18. Nguyễn Văn Còn (2013), Thực trạng nhân lực và công tác quản lý nhân lực y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh của tỉnh Long An năm 2012, Luận văn thạc sỹ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhân lực và công tác quản lý nhân lực y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh của tỉnh Long An năm 2012
Tác giả: Nguyễn Văn Còn
Năm: 2013
19. Vũ Cao Đàm, Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
20. Trương Đông Giang (2012), Một số tác động của việc thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP đến nguồn nhân lực Bệnh viện đa khoa quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tác động của việc thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP đến nguồn nhân lực Bệnh viện đa khoa quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Trương Đông Giang
Năm: 2012
21. Đồng Thị Hằng (2013), Đổi mới chính sách tài chính về khoa học và công nghệ trong Ngành Y tế theo hướng đảm bảo quyền tự chủ cho các tổ chức nghiên cứu, Luận văn thạc sĩ Quản lý khoa học và công nghệ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách tài chính về khoa học và công nghệ trong Ngành Y tế theo hướng đảm bảo quyền tự chủ cho các tổ chức nghiên cứu
Tác giả: Đồng Thị Hằng
Năm: 2013
23. Phạm Thị Ly (2012), Tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình, http://lypham.net/joomla/index.php?option=com_content&task=view&id=251&Itemid=2, ngày cập nhật 14.01.2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình
Tác giả: Phạm Thị Ly
Năm: 2012
24. Nguyễn Minh Mẫn (2012), Y tế Việt Nam nên bắt đầu từ định nghĩa, http://ykhoa.net/binhluan/nguyenminhman/120212_nguyenminhman_dinhnghiasuckhoe.htm, ngày cập nhật 20.12.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y tế Việt Nam nên bắt đầu từ định nghĩa
Tác giả: Nguyễn Minh Mẫn
Năm: 2012
25. Lê Ngọc Trọng (2001), Quản lý Bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Bệnh viện
Tác giả: Lê Ngọc Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
26. Phan Văn Tường (2010), Nguyên lý quản lý Bệnh viện, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý quản lý Bệnh viện
Tác giả: Phan Văn Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2010
27. Tạp chí hoạt động khoa học, 106 câu hỏi đáp về Nghị định 115, http://tchdkh.org.vn/ban-can-biet/hoi-dap-ve-nghi-dinh-1152005nd-cp/78-106-cau-hoi-dap-ve-nghi-dinh-115.html,ngàycậpnhật09.05.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 106 câu hỏi đáp về Nghị định 115
28. Trương Bá Thanh (2014), Bất cập trong tự chủ tài chính tại các bệnh viện công – Tiếp cận dưới góc độ phân tích chi phí theo mức độ hoạt động, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 200(II) tháng 2/2014, tr.35-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất cập trong tự chủ tài chính tại các bệnh viện công – Tiếp cận dưới góc độ phân tích chi phí theo mức độ hoạt động, Tạp chí Kinh tế & Phát triển
Tác giả: Trương Bá Thanh
Năm: 2014
29. Tự chủ bệnh viện ở Việt Nam mang lại thay đổi tích cực và thách thức mới, http://www.worldbank.org/vi/news/feature/2012/03/05/hospital-autonomy-vietnam-yields-positive-changes-new-challenges, ngày cập nhật 05.05.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự chủ bệnh viện ở Việt Nam mang lại thay đổi tích cực và thách thức mới
31. Viện Chiến lƣợc và chính sách y tế (2009), Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43 trong hệ thống bệnh viện công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43 trong hệ thống bệnh viện công lập
Tác giả: Viện Chiến lƣợc và chính sách y tế
Năm: 2009
2. Bộ Y tế - Bộ Nội vụ (2007), Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV ngày 05/6/2007 về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước Khác
3. Bộ Y Tế (2007), Thông tư số 15/2007/TT-BYT ngày 12/12/2007 về hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ của các cơ sở y tế công lập Khác
4. Bộ Y tế - Bộ Tài chính (2012), Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT- BYT-BTC ngày 29/2/2012 về ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước Khác
5. Bệnh viện Đa khoa Long An (2007), Báo cáo tổng kết hoạt động của Bệnh viện năm 2006 Khác
6. Bệnh viện Đa khoa Long An (2008), Báo cáo tổng kết hoạt động của Bệnh viện năm 2007 Khác
7. Bệnh viện Đa khoa Long An (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động của Bệnh viện năm 2008 Khác
8. Bệnh viện Đa khoa Long An (2010), Báo cáo tổng kết hoạt động của Bệnh viện năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Bệnh viện Đa khoa Long An - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Bệnh viện Đa khoa Long An (Trang 45)
Bảng 2.3: Biên chế đƣợc giao và thực hiện theo TT 08 tại BVĐK Long An - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Bảng 2.3 Biên chế đƣợc giao và thực hiện theo TT 08 tại BVĐK Long An (Trang 49)
Bảng 2.4: Trình độ NVYT tại BVĐK Long An từ năm 2007 - 2013 - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Bảng 2.4 Trình độ NVYT tại BVĐK Long An từ năm 2007 - 2013 (Trang 52)
Bảng 2.5: Cơ cấu chuyên môn tại BVĐK Long An từ năm 2007 - 2013 - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Bảng 2.5 Cơ cấu chuyên môn tại BVĐK Long An từ năm 2007 - 2013 (Trang 54)
Hình thức liên kết đặt máy - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Hình th ức liên kết đặt máy (Trang 57)
Hình thức liên kết đặt máy tại các khoa xét nghiệm và khoa Mắt đều là  công ty đặt máy và bán hóa chất, vật tƣ y tế tiêu hao cho bệnh viện - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Hình th ức liên kết đặt máy tại các khoa xét nghiệm và khoa Mắt đều là công ty đặt máy và bán hóa chất, vật tƣ y tế tiêu hao cho bệnh viện (Trang 57)
Bảng 2.7: Tổng hợp các mục chi thường xuyên và chi dịch vụ tại BV - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Bảng 2.7 Tổng hợp các mục chi thường xuyên và chi dịch vụ tại BV (Trang 60)
Bảng 2.8: Phân tích kết quả hoạt động tài chính - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Bảng 2.8 Phân tích kết quả hoạt động tài chính (Trang 62)
Bảng 2.9: Thu nhập tăng thêm trung bình/người/tháng của NVYT - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
Bảng 2.9 Thu nhập tăng thêm trung bình/người/tháng của NVYT (Trang 63)
Hình  thức  LDLK - Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)
nh thức LDLK (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w