1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xúc tác mới trên cơ sở hệ bismuth molybdate cho phản ứng oxy hóa chọn lọc propylen thành acrolein

22 561 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xúc tác mới trên cơ sở hệ bismuth molybdate cho phản ứng oxy hóa chọn lọc propylen thành acrolein

Trang 1

Xúc tác mới trên cơ sở hệ Bismuth-molybdate cho

phản ứng oxy hóa chọn lọc Propylen thành Acrolein

GVHD: PGS.TS Lê Minh Thắng

Nhóm 6

Lớp: Hóa dầu 1,2 – K50

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 2

Tổng quan

- Cấu trúc và thành phần pha các mẫu xúc tác

- Hoạt tính các mẫu xúc tác

Nội dung

Trang 4

Cơ chế phản ứng trên hệ xúc tác Bi-Mo: Hai giai đoạn quyết định nhất là tách Hα và vận chuyển oxy vào mạng lưới xúc tác.

Tổng quan

Trang 5

 Nghiên cứu xúc tác Bi-Mo bổ sung oxit kim loại ( TiO2, MgO, SnO2 …)  tìm ra xúc tác mới có hoạt tính tốt nhất.

 Nghiên cứu tổng hợp chất mang ZrO2 và tẩm mẫu xúc bổ sung oxit mà có hoạt tính tốt nhất lên chất mang đã tổng hợp, kiểm tra hoạt tính của xúc tác được mang trên chất mang

Hướng nghiên cứu

Trang 6

 Tổng hợp xúc tác BiMo bổ sung các oxit kim loại

Quy trình tổng hợp xúc tác Bismut molybdat

Thực nghiệm

Trang 7

 Tổng hợp chất mang

Quy trình tổng hợp chất mang

Thực nghiệm

Trang 8

 Tẩm xúc tác BiMo bổ sung SnO2 lên chất mang ZrO2

Quy trình tẩm xúc tác lên chất mang

Thực nghiệm

Trang 9

 Phương pháp hấp phụ đa lớp BET

 Phương pháp nhiễu xạ tia X – XRD

 Phương pháp kính hiển vi điện tử SEM, TEM

Các phương pháp phân tích cấu trúc xúc

tác

Trang 10

 Sơ đồ phản ứng xác định hoạt tính xúc tác

 Chế độ phản ứng: nhiệt độ 350o – 500oC, mxt = 0,1÷0,2g

Thực nghiệm

Trang 11

 Xúc tác BiMo có bổ sung TiO2

 xúc tác Bi Mo bổ sung hàm lượng nhỏ TiO2

 Hoạt tính xúc tác tăng không nhiều so với xúc tac BiMo

 Mẫu 0,5% mol TiO2 là có hoạt tính cao hơn cả

 Ở nhiệt độ cao 500oC có sự tăng hoạt tính do giảm sự thêu kết và tăng độ dẫn oxy khi có mặt Ti

Kết quả nghiên cứu

Trang 12

 Xúc tác BiMo có bổ sung TiO2

 Xúc tác Bi Mo bổ sung hàm lượng lớn TiO2

 Hoạt tính tăng đáng kể, lớn hơn xúc tác bổ sung lượng nhỏ TiO2

 Có xảy ra hiệp trợ xúc tác

 Nguyên nhân có thể do phân tán xúc tác lên TiO2 có SBET cao (SBET = 54 m2/g)

Kết quả nghiên cứu

Trang 13

 Xúc tác BiMo có bổ sung một số kim loại khác

 Xúc tác beta BiMo chủ yếu là pha β

 Xúc tác bổ sung MgO chứa chủ yếu pha β và có một chút pha γ

 Xúc tác bổ sung SnO2 chứa chủ yếu pha γ và có một chút pha α, β

 Xúc tác bổ sung CeO2 chứa chủ yếu pha α.

Kết quả nghiên cứu

Trang 14

 Xúc tác BiMo bổ sung một số kim loại khác

 Hoạt tính xúc tác

 Tốc độ tiêu thụ propylen và tốc độ tạo thành acrolein tăng tương ứng với nhau

 Xúc tác có bổ sung SnO2 có hoạt tính cao nhất do Sn có tính dẫn oxy tốt nhất.

Kết quả nghiên cứu

Trang 15

 Xúc tác trên chất mang ZrO2

 Tổng hợp chất mang

 Diện tích bề mặt khá cao ≈ 100m2/g

 Khi nung ở nhiệt độ cao bề mặt riêng giảm

 Mẫu nung cùng NaCl có độ giảm bề mặt riêng nhỏ hơn mẫu không nung cùng NaCl

Kết quả nghiên cứu

Trang 16

 Xúc tác trên chất mang ZrO2

Đường hấp phụ và nhả hấp phụ của mẫu ZrO2 sau nung 600oC cùng NaCl

 Xuất hiện vòng trễ

 Đây là vật liệu mao quản trung bình.

Kết quả nghiên cứu

Trang 17

 Xúc tác trên chất mang ZrO2

 Tổng hợp chất mang

 Thành phần pha

Giản đồ XRD hai mẫu ZrO2

 Giản đồ khá giống nhau, hai mẫu đều cùng ZrO2 tinh khiết

 Mẫu nung cùng NaCl có hạt nhỏ hơn do cường độ peak nhỏ hơn

 NaCl có tác dụng chống thêu kết, làm hạt nhỏ và đều

Kết quả nghiên cứu

50 40

30 20

2θ = 34,24

2θ = 50,32

2θ = 55,78

Trang 18

 Xúc tác trên chất mang ZrO2

 Tổng hợp chất mang

 Kích thước hạt

ảnh chụp TEM mẫu ZrO2 sau nung 600oC cùng NaCl

 Kích thước hạt khá nhỏ và đồng đều nhau, khoảng 8nm

Kết quả nghiên cứu

Trang 19

 Xúc tác trên chất mang ZrO2

 Hoạt tính xúc tác mang trên chất mang

 Tốc độ tiêu thụ tăng tương ứng với tốc độ tạo thành acrolein khi nhiệt độ tăng đặc biệt ở nhiệt độ cao.

 Hoạt tính xúc tác có chất mang thấp hơn xúc tác không có chất mang, do lượng xúc tác chính nhỏ.

Kết quả nghiên cứu

nhiet do phan ung, oC

toc do tieu thu propylen, mol/s.g

beta + 12% SnO2 TC2 TC1

nhiet do phan ung, oC

toc do tao tahnh acrolein, mol/g.s

Trang 20

 Xúc tác trên chất mang ZrO2

 Hoạt tính xúc tác BiMO bổ sung SnO2 trên chất mang

Tốc độ tạo thành acrolein tính trên một đơn vị xúc tác chính

 Hiệu suất sử dụng xúc tác trên chất mang cao hơn khi không có chất mang, do

sự phân tán tâm hoạt tính lên mao quản chất mang.

Kết quả nghiên cứu

beta + 12% Sn TC2 TC1

nhiệt độ phản ứng, oC toc do tao tahnh acrolein mol/g.s

Trang 21

 Bổ sung TiO2 đã làm tăng hoạt tính của xúc tác mới so với xúc tác BiMo ban đầu đặc biệt tại lượng lớn có hiệp trợ xúc tác Tìm được hàm lượng tối ưu TiO2 bổ sung là 75%mol

 Mẫu xúc tác bổ sung 12% SnO2 có hoạt tính cao nhất trong các mẫu xúc tác bổ sung oxit kim loại Mg, Ce, Sn, Ti

 Tổng hợp thành công chất mang ZrO2, diện tích bề mặt mẫu ZrO2 chưa nung là 133m2/g, tẩm xúc tác BiMo bổ sung SnO2 lên chất mang hiệu suất sử dụng xúc tác trên chất mang cao hơn khi không mang trên chất mang → tiết kiệm xúc tác

 Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tối ưu hóa hàm lượng xúc tác mang trên chất mang để đạt hoạt tính cao nhất

Kết luận

Trang 22

Em xin chân thành cảm ơn!!

Ngày đăng: 19/02/2016, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w