1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 23 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016.

44 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 870 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 23 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 23 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm

và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy

có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh

Trang 3

Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để

có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 23 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng.

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý

vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 23 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT

DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 23 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT

DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.

Nghỉ tết Nguyên đán từ ngày 4/2/2016 đến ngày 14/2/2016.

TUẦN 23: Buổi chiều Thứ hai ngày 15 tháng 2 năm 2016

- Tác giả tiêu biểu: lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

* HS năng khiếu: Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chỉ, Lam Sơn thực lục.

1.Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê?

- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

-GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi tựa bài lên bảng

Trang 5

-GV phát PHT cho HS.

-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở

thời Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu,

HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê)

Tác giả Tác phẩm Nội dung

-Các tácphẩm thơ-Ức traithi tập-Các bàithơ

-Phản ánh khíphách anh hùng

và niềm tự hàochân chính củadân tộc

-Ca ngợi côngđức của nhà vua

-Tâm sự củanhững ngườikhông được đemhết tài năng đểphụng sự đấtnước

-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu

của một số tác giả thời Lê

*Hoạt động2 : Hoạt động cả lớp:

-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,

tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời

Lê (GV cung cấp cho HS phần nội dung, HS

tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học

hoặc ngược lại

(Như SGV/ 44)

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

-GV đặt câu hỏi: Dưới thời Lê, ai là nhà văn,

nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?

-GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học

nhắc lại

- HS thảo luận vàđiền vào bảng

- Dựa vào bảngthống kê, HS mô tảlại nội dung và cáctác giả, tác phẩmthơ văn tiêu biểudưới thời Lê

- HS khác nhận xét,

bổ sung

-HS phát biểu

-HS điền vào bảngthống kê

-Dựa vào bảngthống kê HS mô tảlại sự phát triển củakhoa học thời Lê

-HS thảo luận và kết

Trang 6

nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì

trước

3.Củng cố, dặn dò:

-GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của

văn học thời Lê

-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh

Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai

+ HS cả lớp lắngnghe, tiếp thu

2.Địa lý THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (127)

I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết:

- Chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh

- Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức

- Tôn trọng, bảo vệ các thành qủa lao động của người dân

II.CHUẨN BỊ: + Các bản đồ: Hành chính và giao thông Việt Nam

+ Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh; tranh ảnh về thành phố Hồ ChíMinh

+ Phiếu học tập: Vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: Nêu dẫn chứng cho thấy

đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát

triển nhất nước ta

3- Dạy bài mới:

Trang 7

+ HĐ1: Làm việc cả lớp

- Gọi HS lên chỉ vị trí thành phố H.C.M

+ HĐ2: Làm việc theo nhóm

B1: Cho HS thảo luận câu hỏi

- Thành phố nằm bên sông nào?

- Thành phố đã có bao nhiêu tuổi?

- Thành phố được mang tên Bác từ năm?

- Thành phố tiếp giáp những tỉnh nào?

- Từ thành phố đi tới các tỉnh bằng các

loại đường giao thông nào?

- Dựa vào bảng số liệu, hãy so sánh về

B1: Cho HS dựa tranh ảnh trả lời

- Kể tên các ngành công nghiệp của thành

phố Hồ Chí Minh

- Nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là

trung tâm kinh tế lớn của cả nước

- Chứng minh thành phố là trung tâm văn

hoá, khoa học lớn

- Kể tên một số trường đại học, khu vui

chơi của thành phố

B2: Các nhóm báo cáo kết quả

- Thành phố năm bên sôngSài Gòn

- Thành phố có lịch sử trên

300 năm

- Thành phố mang tên Bác từnăm 1976

- Các ngành công nghiệp rất

đa dạng, thương mại pháttriển, nhiều chợ và siêu thịlớn,

- Thành phố có nhiều việnnghiên cứu, trường đại học,

- Thảo Cầm Viên, Đầm Sen,Suối Tiên

4- Hoạt động nối tiếp:

- Nêu đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh

3.Thực hành KNS Bài 12: SỨC MẠNH CỦA SỰ ĐOÀN KẾT (48).

I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:

Trang 8

- HS nhận thấy rõ tầm quan trọng của sự đoàn kết Thực hành cáccách nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết.

- Học sinh đoàn kết với bạn bè

- Giáo dục học sinh đoàn kết, yêu quý bạn bè trong học tập cũng như trong vui chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk – Thực hành kỹ năng sống

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Giới thiệu bài

2 Bài mới

Hoạt động 1: ý nghĩa của sự đoàn kết

+GV yêu cầu HS đọc truyện: Bài học từ

+ Tinh thần đoàn kết giúp em điều gì?

Hoạt động 2: Yêu cầu học sinh hoàn

thành bài tập 2 trong Sách giáo khoa

+ Đâu là lới ích của sự đoàn kết

+ Hướng dẫn lớp chốt ý đúng: 1, 3, 4, 6,

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

+ Yêu cầu học sinh đọc thầm bài thơ:

“Hòn đá”

+ Em học được gì từ bài thơ này?

* Rút ra bài học:

Em luôn đoàn kết với bạn bè vì đoàn

kết giúp em dược nhiều bạn bè yêu quý,

có nhiều người bạn thân thiết để cùng

giúp đỡ nhau tiến bộ

Hoạt động 4: Tinh thần đoàn kết

*HS đọc, lớp đọc thầm.+Thảo luận cặp đôi cáccâu hỏi bài tập 1 trang 49.+ Đại diện nhóm trả lời.+ Các nhóm khác nhậnxét bổ sung cho nhómbạn

- Học sinh hoàn thành bàitập

+ Đoàn kết làm việc sẽtạo ra sức mạnh, việc gìcũng thành công

+ Học sinh nghe, ghi nhớ

- Học sinh nêu tên tròchơi

Trang 9

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc:

+ Những việc làm giúp em phát huy tinh

*Giáo viên kết luận: Để có thể tạo nên

tinh thần đoàn kết, em cần phải biết lắng

nghe, chia sẻ, nhường nhịn và giúp đỡ

bạn để tất cả cùng tiến bộ, đạt thành tích

cao

+ Nhiều học sinh đọc nộidung trong sách giáokhoa, cả lớp thầm bài đểthực hiện

- HS thảo luận rồi trìnhbày

+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu Động viên học

sinh có 1 đến 3 mặt được tô màu.

Hoạt động 6: Giáo viên đánh giá về tinh thần đoàn kết của em với

bạn bè và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh giá em về tinh thầnđoàn kết của em với chị, em trong gia đình

Buổi sáng Lớp 4C Thứ ba ngày 16 tháng 2 năm 2016

1.Thể dục Bài 45: BẬT XA TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO” MỤC TIÊU:

- Học kỹ thuật bật xa Yêu cầu biết thực hiện được động tác tươngđối đúng

- Học trò chơi “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham giachơi tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Trang 10

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tậpluyện

- Phương tiện: Còi, dụng cụ tập bật xa, kẻ sân cho trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

2-3’-1lần1-2’-1lần1-2’-1lần

Trang 11

2 Trò chơi “Con sâu đo”

- GV nêu tên trò chơi, giải thích

cách chơi và luật chơi

2.Tập đọc 2

Trang 12

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng giao tiếp; Kĩ năng đảm trách nhiệm phùhợp với lứa tuổi; Kĩ năng lắng nghe tích cực.

II CHUẨN BỊ: + Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK

+ Bảng phụ ghi sã¨n đoạn thơ , câu thơ cần luyện

đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

+ Gọi 1 HS lên bảng đọc bài: Hoa học

trò và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ GV nhận xét và ghi điểm.

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện

đọc

(10 phút)

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 2

đoạn của bài (3 lượt)

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

+ GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt đông 2: Tìm hiểu bài: ( 12' )

+ Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi

và trả lời câu hỏi

H:Em hiểu thế nào là “những em bé

lớn lên trên lưng mẹ”?

Trang 13

GV chốt ý

+ Người mẹ làm những công việc gì?

Những công việc đó có ý nghĩa như

thế nào?

+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình

yêu thương và niềm hi vọng của người

mẹ đối với con?

- Giúp HS hiểu vung chày lún sân ý

nói chày giã khoẻ đến mức làm cho

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài

+ GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc:

Từ đầu đến “vung chày lún sân”

+ Yêu cầu HS luyện đọc

nhà tiếp tục luyện đọc thuộc lòng bài

thơ, chuẩn bị bài tiết sau

+ HS phát biểu theo suy nghĩcủa mình

- HS suy nghĩ và trình bày, HSkhác nhận xét bổ sung

+Tình yêu của mẹ đối với

con:Lưng đưa nôi , tim hát thành lời – Mẹ thương a- kay – Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng ; Hi vọng của mẹ với con : Mai sau con lớn vung chày lún sân

+ Cái đẹp thể hiện trong bài thơ

này là tình yêu của mẹ đối vớicon , đối với cách mạng

- HS đọc thầm lại bài và nêunội dung của bài

- 2 HS đọc, lớp theo dõi tìm racách đọc

- HS nhắc lại nội dung của bài

- chuẩn bị bài sau

2.Khoa học 1 ÁNH SÁNG (90)

I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:

-Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng Làm thí nghiệm để xácđịnh được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánhsáng truyền qua

Trang 14

-Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo

đường thẳng

-Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một

vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II.CHUẨN BỊ:

-HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat-tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa

trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông

3.Bài mới Giới thiệu bài:

+Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật gì ta phải

làm thế nào? Anh sáng rất quan trọng đối

với cuộc sống mọi sinh vật Muốn nhìn thấy

vật ta cần phải có ánh sáng Các em cùng

tìm hiểu sẽ biết

ØHoạt động 1:Vật tự phát sáng và vật

được phát sáng.

-GV cho HS thảo luận cặp đôi

-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1, 2/90,

91 SGK, trao đổi và viết tên những vật tự

phát sáng và những vật được chiếu sáng

-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung

nếu có ý kiến khác

-Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát

sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật

khác được mặt trời chiếu sáng Anh sáng từ

mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ

dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự

phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời;

+Khi trời tối, muốn nhìnthấy vật ta phải chiếu sángvật

+Có những vật không cầnánh sáng ta cũng nhìn thấy:mắt mèo

-HS nghe

-HS quan sát hình và thảoluận cặp đôi

+Hình 1: Ban ngày

Ø Vật tự phát sáng: Mặttrời

Ø Vật được chiếu sáng:bàn ghế, gương, quần áo,

Trang 15

chạy qua.Còn Mặt trăng cũng là vật được

chiếu sáng là do được Mặt trời chiếu sáng

Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là

do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng

phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng

ØHoạt động 2: Anh sáng truyền theo

đường thẳng GV hỏi:

+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?

+Theo em, ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong?

-GV nêu: Để biết ánh sáng truyền theo

đường thẳng hay đường cong, chúng ta

cùng làm thí nghiệm

ØThí nghiệm 1:

-GV phổ biến thí nghiệm, tiến hành thí

nghiệm

-GV hỏi: Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của

đèn đi được đến đâu?

ØThí nghiệm 2:

-GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90 SGK

-GV gọi HS trình bày kết quả

-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận

gì về đường truyền của ánh sáng?

*kết luận: Anh sáng truyền theo đường

thẳng

ØHoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền

qua và vật không cho ánh sáng truyền

Ø Vật được chiếu sáng:Mặt trăng, gương, bàn ghế ,

+Anh sáng truyền theođường thẳng

-HS nghe phổ biến thínghiệm và dự đoán kết quả.-HS làm thí nghiệm theonhóm

-Đại diện nhóm báo cáo kếtquả thí nghiệm

-Anh sáng truyền theonhững đuờng thẳng

-HS thảo luận nhóm 4

-Làm theo hướng dẫn của GV, 1

HS ghi tên vật vào 2 cột kết quả.

Vật cho ánh sáng truyền qua

Vật không cho ánh sáng truyền qua

-Thước kẻbằng nhựatrong, tấm

-Tấm bìa,hộp sắt,quyển vở

Trang 16

-GV hỏi: Ứng dụng liên quan đến các vật

cho ánh sáng truyền qua và những vật

không cho ánh sáng truyền qua người ta đã

làm gì ?

-Kết luận : Anh sáng truyền theo đường

thẳng và có thể truyền qua các lớp không

khí, nước, thuỷ tinh, nhựa trong Anh sáng

không thể truyền qua các vật cản sáng như:

tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách, chiếc hộp sắt

hay hòn gạch,… Ứng dụng tính chất này

người ta đã chế tạo ra các loại kính vừa

che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay

-Gọi HS trình bày dự đoán của mình

Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm

-GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi

cản bởi cuốn vở nên mắt không nhìn thấy

vật trong hộp Ngoài ra, để nhìn thấy vật

cũng cần phải có điều kiện về kích thước

của vật và khoảng cách từ vật tới mắt Nếu

vật quá bé mà lại để quá xa tầm nhìn thì

bằng mắt thường chúng

kính thuỷtinh

-HS trình bày kết quả thínghiệm

-HS nghe

-HS trả lời: Ứng dụng sựkiện quan, người ta đã làmcác loại cửa bằng kínhtrong, kính mờ hay làm cửagỗ

+Mắt ta nhìn thấy vật khi:

Ø Vật đó tự phát sáng

Ø Có ánh sáng chiếu vàovật

Ø Không có vật gì che mặtta

Ø Vật đó ở gần mắt…

-HS trình bày

-HS tiến hành làm thínghiệm và trả lời các câuhỏi theo kết quả thí nghiệm.+Khi đèn trong hộp chưasáng, ta không nhìn thấy vật.+Khi đèn sáng ta nhìn thấyvật

+Mắt ta có thể nhìn thấy vậtkhi có ánh sáng từ vật đótruyền vào mắt

-HS trả lời Lớp nhận xét,

bổ sung

-Chuẩn bị bài tiết sau, mỗi

Trang 17

ta không thể nhìn thấy được.

3.Củng cố, Dặn dò GV hỏi:

+Anh sáng truyền qua các vật nào?

+Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?

-Nhận xét tiết học

HS chuẩn bị 1 đồ chơi

4 Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (47) I.MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện, đoạn

truyện đã được nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu

tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

*Điều chỉnh: Hs có thể kể lại truyện trong SGK hoặc nghe Gv đọc

hoặc nghe Gv kể một câu chuyện rồi kể lại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn đề bài.

- HS và GV chuẩn bị các tập truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyệndanh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi…(nếu có)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: (5 phút)

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện con vịt xấu xí

- H: Câu chuyện nói lên điều gì?

- 1 em đọc đề bài, lớptheo dõi gạch chân yêucầu chính

- 2 em nối tiếp nhau đọc

- Tiếp nối nhau trả lời:

Trang 18

ca ngợi cái đẹp?

H: Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc

chiến tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện

- GV giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS lắng

nghe bạn kể và chấm điểm cho từng bạn trong

nhóm

+ Gợi ý các câu hỏi cho HS:

* Bạn thích nhân vật nào trong chuyện tôi vừa

kể? Vì sao?

* Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?

c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện:

(12 phút)

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Nhận xét cho điểm HS kể và HS đặt câu hỏi

- Cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay,

bạn kể chuyện hấp dẫn nhất…

- Tuyên dương, trao phần thưởng cho HS

3 Củng cố- dặn dò: (5 phút )

GV nhận xét tiết học

Về kể lại câu chuyện trên

- Tiếp nối nhau giớithiệu Ví dụ:

* Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện Chim hoạ mi của An- đéc-xen * - Tôi xin kể câu chuyện Nàng công chúa và hạt đậu Nàng công chúa là một người vừa đẹp người lại đẹp nết - 4 em cùng kể

chuyện, trao đổi, nhậnxét và cho điểm từngbạn

- HS thi kể, cả lớp theodõi

để hỏi lại bạn hoặc trảlời câu hỏi của bạn, tạokhông khí sôi nổi, hàohứng

- Nhận xét bạn kể và trảlời các câu hỏi

- HS nhắc lại nội dung

kể chuyện

- Chuẩn bị bài sau

Buổi chiều Lớp 4A Thứ ba ngày 16 tháng 2 năm 2016

1.Luyện từ và câu (t2)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP (52)

I MỤC TIÊU:

Trang 19

- Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu

được một trường hợp có sử dụng một câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa

vào mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp

(BT3); đặt câu tả mức độ cao của cái đẹp (BT4 )

II CHUẨN BỊ: + Bút dạ; một số tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 3,

4

+ Bảng phụ viết sẵn nội dung bảng ở bài tập 1

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút )

+ GV gọi 1 HS đọc đoạn văn kể lại một cuộc

nói chuyện giữa bố hoặc mẹ với em về tình

hình học tập của em trong tuần qua

- Nhận xét và tuyên dương

2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề.

* Hướng dẫn HS luyện tập: ( 30 phút )

* Bài 1:

+ Gọi HS đọc nội dung BT1

+ Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi và làm bài

tập

+ Gọi HS nhận xét , chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 1 HS đọc đoạn văn đãviết bài học trước

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS lắng nghe; nhắc lại

đề bài

- 1 HS đọc, lớp đọcthầm,trao đổi thảo luận,làm bài vào vở

- HS trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung bàilàm của bạn

+ HS nhẫm HTL các câu tục ngữ Thi đọc thuộc lòng.

* Bài 2:

- GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu:

nêu 1 trường hợp có thể dùng câu

tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

Tương tự với các câu tục ngữ còn

+HS đọc yêu cầu của BT 3,

- HS trao đổi theo nhóm ghi các từngữ miêu tả mức độ cao của cái

Trang 20

- HS nhắc lại nội dung của bài học.

- Chuẩn bị bài sau

2.Lich sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ (51)

I.MỤC TIÊU:

- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một

vài tác giả tiêu biểu thời hậu Lê):

- Tác giả tiêu biểu: lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

* HS năng khiếu: Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức

quốc âm thi tập, Dư địa chỉ, Lam Sơn thực lục.

1.Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê?

- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

-GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi tựa bài lên bảng

b Giảng bài:

*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm bàn:

-GV phát PHT cho HS

-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở

- HS hát

- HS hỏi đáp nhau

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe vànhắc lại

Trang 21

thời Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu,

HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê)

Tác giả Tác phẩm Nội dung

-Các tácphẩm thơ-Ức traithi tập-Các bàithơ

-Phản ánh khíphách anh hùng

và niềm tự hàochân chính củadân tộc

-Ca ngợi côngđức của nhà vua

-Tâm sự củanhững ngườikhông được đemhết tài năng đểphụng sự đấtnước

-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu

của một số tác giả thời Lê

*Hoạt động2 : Hoạt động cả lớp:

-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,

tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời

Lê (GV cung cấp cho HS phần nội dung, HS

tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học

hoặc ngược lại

(Như SGV/ 44)

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

-GV đặt câu hỏi: Dưới thời Lê, ai là nhà văn,

nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?

-GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học

nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì

trước

3.Củng cố, dặn dò:

- HS thảo luận vàđiền vào bảng

- Dựa vào bảngthống kê, HS mô tảlại nội dung và cáctác giả, tác phẩmthơ văn tiêu biểudưới thời Lê

- HS khác nhận xét,

bổ sung

-HS phát biểu

-HS điền vào bảngthống kê

-Dựa vào bảngthống kê HS mô tảlại sự phát triển củakhoa học thời Lê

-HS thảo luận và kếtluận: Nguyễn Trãi

và Lê Thánh Tông

Trang 22

-GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung.

-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của

văn học thời Lê

-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh

Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai

+ HS cả lớp lắngnghe, tiếp thu

3.Thực hành KNS Bài 12: SỨC MẠNH CỦA SỰ ĐOÀN KẾT (48)

I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:

- HS nhận thấy rõ tầm quan trọng của sự đoàn kết Thực hành cáccách nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết

- Học sinh đoàn kết với bạn bè

- Giáo dục học sinh đoàn kết, yêu quý bạn bè trong học tập cũng như trong vui chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk – Thực hành kỹ năng sống

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Giới thiệu bài

2 Bài mới

Hoạt động 1: ý nghĩa của sự đoàn kết

+GV yêu cầu HS đọc truyện: Bài học từ

+ Tinh thần đoàn kết giúp em điều gì?

Hoạt động 2: Yêu cầu học sinh hoàn

thành bài tập 2 trong Sách giáo khoa

*HS đọc, lớp đọc thầm.+Thảo luận cặp đôi cáccâu hỏi bài tập 1 trang 49.+ Đại diện nhóm trả lời.+ Các nhóm khác nhậnxét bổ sung cho nhómbạn

- Học sinh hoàn thành bàitập

Ngày đăng: 18/02/2016, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w