LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 25 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 25 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
Trang 3Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để
có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 25 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý
vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 25 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 25 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Tuần 25: buổi chiều Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2016
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khác, phải
đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển,
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài – Đàng Trong
II.CHUẨN BỊ: -Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII.
- Phiếu học tập của HS: VBT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi: Buổi đầu độc lập thời Lý, Trần, Lê
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê
từ đầu thế kỉ XVI
- GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê
từ đầu thế kỉ XVI
- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”
* GV: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà
Mạc đã cướp ngôi nhà Lê Chúng ta cùng tìm
hiểu về sự ra đời của nhà Mạc
*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Mạc Đăng Dung là ai?
+ Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình nhà
Mạc được sử cũ gọi là gì?
+ Nam triều là triều đình của dòng họ PK nào?
Ra đời như thế nào?
+ Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều?
+ Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm và có kết quả như thế nào?
* GV kết luận
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi qua PHT:
+ Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì?
+ Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế
nào?
+ Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh –Nguyễn ra
sao?
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS theo dõi SGK
và trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Là một quan võ dưới triều nhà Hậu lê
- HS trả lời
-HS các nhóm thảo luận và trả lời:
-Các nhóm khác nhận xét
Trang 6- GV nhận xét và kết luận: Đất nước bị chia
làm 2 miền, đời sống nhân dân vô cùng cực
khổ Đây là một giai đoạn đau thương trong
LS dân tộc
* Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:
- Chiến tranh Nam triều và Bắc triều, cũng
như chiến tranh Trịnh –Nguyễn diễn ra vì mục
đích gì?
- Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu quả gì?
* GV: Vậy là hơn 200 năm các thế lực PK
đánh nhau, chia cắt đất nước ra làm 2
miền.Trước tình cảnh đó, đời sống của nhân
dân ta cực khổ trăm bề
3.Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- Hỏi:+Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI, nước ta
lâm vào thời kì bị chia cắt?
+ Cuộc chiến tranh Trịnh _Nguyễn chính
nghĩa hay phi nghĩa?
- Nhận xét tiết học.Dặn dò học, chuẩn bị bài
- 3 HS đọc
- Thảo luận theo nhóm 4, thư kí ghi câu trả lời
- Đại diện báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS cả lớp lắng nghe
2.Địa lý
ÔN TẬP (134)
I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết.
- Chỉ hoặc điền đúng vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu và sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ
Trang 7- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính
Việt Nam
- Lược đồ trống Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1- Kiểm tra: Sau khi học xong bài
thành phố Cần Thơ, em cần ghi nhớ
điều gì?
2- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Làm việc cả lớp
- Gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa
lý tự nhiên Việt Nam vị trí của:
- Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng
Nam Bộ
Sông Hồng, sông Thái Bình, sông
Tiền, sông Hậu và sông Đồng Nai
- GV nhận xét và sửa cho HS
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS các nhóm thảo luận và
hoàn thành bảng so sánh về thiên
nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và Nam
Bộ vào phiếu học tập (Theo câu hỏi
- Các nhóm báo cáo kết quả
và dán bảng so sánh
- Nhận xét và bổ sung
- Sai câu a và c
- Đúng câu b và d
Trang 83- Hoạt động nối tiếp:
- Gọi HS lên chỉ bản đồ theo yêu cầu bài tập 1
- Nhận xét và đánh giá giờ học
3.Thực hành KNS BÀI 14: TẠO MÔI TRƯỜNG THÂN THIỆN (56)
I MỤC TIÊU
- HS biết được lợi ích của việc tạo lập môi trường thân thiện
- Tạo dựng được thói quen tạo lập môi trường thân thiện
- Giáo dục cho HS kĩ năng giao tiếp và tạo lập môi trường thân thiện
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Tìm hiểu bài: «Câu chuyện lớp học».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Câu chuyện lớp học»
- Cả lớp đọc thầm ở SGK
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm hai câu hỏi bài tập 1, sau 3 phút các nhóm trình bày:
+ Em học được gì từ câu chuyện? (Tạo môi trường thân thiện sẽ củng
cố tình đoàn kết dẫn đến thành công trong học tập và các hoạt động)+ Nêu lợi ích của việc tạo lập môi trường thân thiện? (Giúp chúng ta sống hòa đồng cùng chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất phương án đúng
*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 57.
- HS làm bài cá nhân: Chọn ý đúng thể hiện tạo lập môi trường thân thiện
- GV theo dõi, giúp HS hoàn thành bài
- H/S trình bày ý kiến của mình; H/S khác nhận xét
+ G/V hướng dẫn học sinh chốt ý đúng là: Ý 1, 2 và 5
*HĐ4: Làm việc cá nhân G/V tổ chức cho học sinh:
+ Viết ra những việc làm thể hiện sự thân thiện của em ở lớp và chia
sẻ với bạn bè để cùng thực hiện
+ G/V quan sát, giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn
Trang 9+ Lần lượt khoảng 3 học sinh trình bày ý kiến, học sinh khác nhận xét.
*HĐ 6: Đọc những điều cần ghi nhớ Giáo viên cho nhiều học sinh
đọc nội dung SGK trang 58-59
+ Những bí quyết lập môi trường thân thiện
+ Những việc làm cần tránh để lập môi trường thân thiện
G/V chốt, đọc phần chữ đỏ nhỏ ở góc phải trang 59
*HĐ7: Em tự đánh giá
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện mình đã biết tạo lập môi trường thân thiện
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu
*HĐ8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh
giá em về thực hiện tạo lập môi trường thân thiện
*HĐ9:Tổng kết, dặn dò:
+ 1 HS nhắc lại bài học GV nhận xét tiết học
+ Dặn dò: Luôn thực hiện tốt việc tạo lập môi trường thân thiện để
em được sống hòa đồng cùng giúp nhau học tập tiến bộ và được mọi người quý mến em hơn
Buổi sáng Lớp 4C Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2016
1.Thể dục Bài 49: PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY, MANG, VÁC
TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ”
II MỤC TIÊU:
- Phối hợp chạy nhảy, mang, vác Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối đúng
Trang 10- Trò chơi “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ” Yêu cầu biết cách chơi
và tham gia vào tò chơi tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập
luyện
- Phương tiện: Còi, dụng cụ để tập luyện, bóng rổ
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
T
Định lượng Phương pháp tổ chức
1-2’- 1 lần3-4’-1 lần2-3’-1 lần
Trang 11- GV điều khiển cho từng em
chạy, nhảy, mang, vác theo
2.Tập đọc 2 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (71)
I MỤC TIÊU:
Trang 12- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui vẻ, lạc quan của các chiến sĩ lái xe.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: +Tranh minh hoạ SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: (5')
-GV gọi HS đọc truyện khuất phục tên
cướp biển theo vai và nêu câu hỏi cho
HS trả lời
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc: (12')
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó trong phần chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài thơ
-GV đọc mẫu, Chú ý cách đọc
HĐ 2: Tìm hiểu bài: (12')
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ,
trao đổi và tiếp nối nhau trả lời câu
hỏi
+Qua lời thơ em hình dung điều gì về
các chiến sĩ lái xe?
-GV giảng bài: Những khó khăn, gian
khổ trong cuộc kháng chiến không thể
làm mất đi niềm lạc quan của những
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.-2 HS đọc toàn bài trước lớp
-Theo dõi, GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
+Em thấy các chiến sĩ lái xe rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu.-HS nghe
Trang 13+Những câu thơ nào trong bài thể hiện
tình đồng chí, đồng đội của các chiến
sĩ?
+Hình ảnh những chiếc xe không có
kính vẫn băng băng ra trận giữa bom
đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ
gì?
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm - HTL
(10')
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ tơ HS cả lớp theo dõi để tìm ra
cách đọc hay
-Treo bảng phục có đoạn thơ hướng
dẫn đọc diễn cảm GV đọc mẫu đoạn
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
và soạn bài Thắng biển
+ Những câu:
Gặp bàn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay nhau qua cửa kình
vỡ rồi
+Cho em thấy các chú bộ đội thật dũng cảm, lạc quan, yêu đơì Coi thường khó khăn……
-4 HS đọc bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc
-Theo dõi GV đọc mẫu.-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe
-3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp theo dõi và bình chọn
-Học thuộc lòng theo cặp.-2 Lượt HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
-2-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp
-Một số HS trả lời trước lớp theo ý hiểu của mình
- HS chuẩn bị ài sau
3.Khoa học 1
Trang 14ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT (98)
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có khả năng:
-Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản ánh sáng, … để bảo vệ mắt
-Hiểu và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
-Biết tránh, không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II.CHUẨN BỊ: -Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to).
-Kính lúp, đèn pin
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài 48
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
Con người không thể sống được nếu
không có ánh sáng Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu điều đó
Ø Hoạt động 1: Khi nào không được
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1, 2
trang 98 và dựa vào kinh nghiệm của bản
thân, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu
hỏi
+Tại sao chúng ta không nên nhìn trực
tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?
Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống của:
Trang 15-GV kết luận: Anh sáng trực tiếp của Mặt
Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn
trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt Năng
lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất ở
dạng sóng điện từ, trong đó có tia tử
ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta
không thể nhìn thấy hay phân biệt được
Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật,
đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt Trong ánh
lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do quá
trình nóng chảy sinh ra Do vậy, chúng ta
không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu
-Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4
trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn
kịch có nội dung như hình minh hoạ để
nói về những việc nên hay không nên làm
để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây
-Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu
biết về các kiến thức khoa học và diễn
hoa mắt, chói mắt Anh lửa hàn rất mạnh
+Những trường hợp ánh sáng quá manh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh điện nê-ông quá mạnh, đèn pha ô-tô, …
-HS nghe
-HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp về các việc nên hay không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
-Các nhóm lên trình bày,
cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
+HS nhìn vào kính và trả lời: Em nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa kính lúp
-HS thảo luận cặp đôi quan sát hình minh hoạ
và trả lời:
+H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ,
đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không thể chiếu
Trang 16phận tương tự như kính lúp Khi nhìn trực
tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập
trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương
mắt
Ø Hoạt động 3: Nên và không nên làm
gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc.
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4
-Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5, 6, 7, 8
trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi
-Nhận xét câu trả lời của HS
-GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách
giữ cự li khoảng 30 cm Không được đọc
sách khi đang nằm, đang đi trên đường
hoặc trên xe chạy lắc lư Khi viết bằng
tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ
phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước
để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ
-Nhắc nhở HS luôn luôn tực hiện tốt
những việc nên làm để bảo vệ mắt
trực tiếp vào mắt được +H6: Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuya như vậy
sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, có hại cho mắt +H7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che bởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bị cận thị
+H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh sáng điện không trực tiếp chiếu vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc hay viết
-HS lắng nghe
-HS trả lời
Trang 174 Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT (70)
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo lời kể của gv và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện "Những chú bé không chết" rõ ràng, đủ ý
(BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung
- Giáo dục hs lòng dũng cảm
* TCTV: Giải nghĩa được một số từ mới (Tra tấn - đánh đập tàn nhẫn bắt phải khai, phiên dịch - dịch từ tiếng nước này sang tiếng nước khác, sĩ quan - quân nhân từ cấp bậc chuẩn uý trở lên)
+ Biết sắp xếp các sự vật thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Gv: Tranh minh hoạ - Hs: SGK
- Dự kiến hình thức hoạt động: Cá nhân, cả lớp, nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại việc em đã là để giúp xóm làng, đường, trường học xanh, sạch đẹp?
b Hs kể và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện. - Hs đọc nhiệm vụ của bài kể
Trang 18- Kể chuyện theo nhóm - Nhóm 4 kể từng đoạn và kể
toàn bộ câu chuyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, đặt tên khác cho truyện
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất
gì?
- Hs nêu: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Dặn hs về kể lại câu chuyện Chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều Lớp 4A Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2016
1.Luyện từ và câu (t2)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (73) I.MỤC TIÊU:
- Mở rộng được một số tư người thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ; hiểu nghĩa một số từ thuộc chủ
điểm; biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chổ chấm trong đoạn văn
II CHUẨN BỊ: - Ba băng giấy viết các từ ngữ ở BT1.
- Bảng phụ viết sẵn 11 từ ngữ ở BT2 (mỗi từ viết 1 dòng)
Trang 19- Một vài trang phô tô Từ điển đồng nghĩa tiếng việt hoặc Sổ tay từ ngữ tiếng việt tiểu học (để HS tìm nghĩa các từ: gan dạ, gan góc, gan lì- BT3) Bảng lớp viết lời giải nghĩa ở cột B, 3 mảnh bìa viết các từ
ở cột A- BT3)
- Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung BT4
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: (5')
-Gọi HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt
-GV gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói
1 từ GV ghi nhanh lên bảng các từ HS
-1 HS đọc yêu cầu đề bài.-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
-Tiếp nối nhau phát biểu.+Dũng cảm có nghĩa là có dũng khí dám đương đầu với sức chống đối………+Bộ đội ta rất dũng cảm.-1 HS đọc yêu cầu đề bài
-2 HS làm trên bảng phụ,
HS dưới lớp viết vào vở.-1 HS tìm các từ có dũng cảm đứng trước
-1 HS tìm các từ có dũng cảm đứng sau
VD: Tinh thần dũng cảm
Trang 20-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
làm bài Sau đó tra từ điển kiểm tra lại
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức:
-GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã
-2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
-HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
-Trao đổi theo cặp 1 HS lên bảng gắn thẻ từ vào cột tương ứng
-Nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc
-Theo dõi và làm bài
-Đại diện các tổ đọc đoạn văn của mình
-2 HS nhắc lại
-Về thực hiện
2.Lich sử TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH (53) I.MỤC TIÊU:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế
sa sút:
Trang 21+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khác, phải
đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển,
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài – Đàng Trong
II.CHUẨN BỊ: -Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII.
- Phiếu học tập của HS: VBT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi: Buổi đầu độc lập thời Lý, Trần, Lê
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê
từ đầu thế kỉ XVI
- GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê
từ đầu thế kỉ XVI
- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”
* GV: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà
Mạc đã cướp ngôi nhà Lê Chúng ta cùng tìm
hiểu về sự ra đời của nhà Mạc
- HS hỏi đáp nhau
- HS khác nhận xét, kết luận
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS theo dõi SGK
và trả lời
- HS lắng nghe
Trang 22*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Mạc Đăng Dung là ai?
+ Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình nhà
Mạc được sử cũ gọi là gì?
+ Nam triều là triều đình của dòng họ PK nào?
Ra đời như thế nào?
+ Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều?
+ Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm và có kết quả như thế nào?
* GV kết luận
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi qua PHT:
+ Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì?
+ Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế
nào?
+ Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh –Nguyễn ra
sao?
- GV nhận xét và kết luận: Đất nước bị chia
làm 2 miền, đời sống nhân dân vô cùng cực
khổ Đây là một giai đoạn đau thương trong
LS dân tộc
* Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:
- Chiến tranh Nam triều và Bắc triều, cũng
như chiến tranh Trịnh –Nguyễn diễn ra vì mục
đích gì?
- Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu quả gì?
* GV: Vậy là hơn 200 năm các thế lực PK
đánh nhau, chia cắt đất nước ra làm 2
miền.Trước tình cảnh đó, đời sống của nhân
dân ta cực khổ trăm bề
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Là một quan võ dưới triều nhà Hậu lê
- HS trả lời
-HS các nhóm thảo luận và trả lời:
-Các nhóm khác nhận xét
- 3 HS đọc
- Thảo luận theo nhóm 4, thư kí ghi câu trả lời
- Đại diện báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS cả lớp lắng nghe
Trang 233.Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- Hỏi:+Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI, nước ta
lâm vào thời kì bị chia cắt?
+ Cuộc chiến tranh Trịnh _Nguyễn chính
nghĩa hay phi nghĩa?
- Nhận xét tiết học.Dặn dò học, chuẩn bị bài
3.Thực hành KNS BÀI 14: TẠO MÔI TRƯỜNG THÂN THIỆN (56)
I MỤC TIÊU
- HS biết được lợi ích của việc tạo lập môi trường thân thiện
- Tạo dựng được thói quen tạo lập môi trường thân thiện
- Giáo dục cho HS kĩ năng giao tiếp và tạo lập môi trường thân thiện
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Tìm hiểu bài: «Câu chuyện lớp học».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Câu chuyện lớp học»
- Cả lớp đọc thầm ở SGK
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm hai câu hỏi bài tập 1, sau 3 phút các nhóm trình bày:
+ Em học được gì từ câu chuyện? (Tạo môi trường thân thiện sẽ củng
cố tình đoàn kết dẫn đến thành công trong học tập và các hoạt động)+ Nêu lợi ích của việc tạo lập môi trường thân thiện? (Giúp chúng ta sống hòa đồng cùng chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất phương án đúng
*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 57.
- HS làm bài cá nhân: Chọn ý đúng thể hiện tạo lập môi trường thân thiện
- GV theo dõi, giúp HS hoàn thành bài
- H/S trình bày ý kiến của mình; H/S khác nhận xét
Trang 24+ G/V hướng dẫn học sinh chốt ý đúng là: Ý 1, 2 và 5.
*HĐ4: Làm việc cá nhân G/V tổ chức cho học sinh:
+ Viết ra những việc làm thể hiện sự thân thiện của em ở lớp và chia
sẻ với bạn bè để cùng thực hiện
+ G/V quan sát, giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn
+ Lần lượt khoảng 3 học sinh trình bày ý kiến, học sinh khác nhận xét
*HĐ 6: Đọc những điều cần ghi nhớ Giáo viên cho nhiều học sinh
đọc nội dung SGK trang 58-59
+ Những bí quyết lập môi trường thân thiện
+ Những việc làm cần tránh để lập môi trường thân thiện
G/V chốt, đọc phần chữ đỏ nhỏ ở góc phải trang 59
*HĐ7: Em tự đánh giá
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện mình đã biết tạo lập môi trường thân thiện
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu
*HĐ8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh
giá em về thực hiện tạo lập môi trường thân thiện
*HĐ9:Tổng kết, dặn dò:
+ 1 HS nhắc lại bài học GV nhận xét tiết học
+ Dặn dò: Luôn thực hiện tốt việc tạo lập môi trường thân thiện để
em được sống hòa đồng cùng giúp nhau học tập tiến bộ và được mọi người quý mến em hơn
Buổi sáng Lớp 4A Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2016
1.Tập đọc : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (71)