1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 27 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016

51 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 27 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 27 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm

và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy

có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép

Trang 3

giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để

có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 27 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng.

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý

vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 27 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT

DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 27 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT

DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.

Tuần 27: buổi chiều Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

- Có ý thức học tập lịch sử, tôn trọng và bảo vệ tổ quốc

* Điều chỉnh: Chỉ yêu cầu miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn

bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc)

II.CHUẨN BỊ: + Bản đồ Việt Nam.

+ Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII Phiếuhọc tập của HS: VBT

ra như thế nào?

Trang 5

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tựa

bài lên bảng

b.Giảng bài:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV trình bày khái niệm thành thị: Thành

thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm

chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung

đông dân cư, công nghiệp và thương

nghiệp phát triển

- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác

định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An trên bản đồ

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:

- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm đọc các nhận xét của người nước

ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

(trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau

cho chính xác

- Bảng thống kê: (như SGV/49)

- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống

kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành

thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ

XVI-XVII

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và

hoạt động buôn bán trong các thành thị ở

nước ta vào thế kỉ XVI-XVII

+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các

thành thị trên nói lên tình hình kinh tế

- Cuộc khẩn hoang ởĐàng Trong có tácdụng thế nào đối vớiviệc phát triển nôngnghiệp?

- Lắng nghe, nhắc lại

-HS lắng nghe

-2 HS lên xác định.-HS nhận xét

-HS đọc SGK và thảoluận rồi điền vàobảng thống kê đểhoàn thành PHT

-Vài HS mô tả

-HS nhận xét và chọnbạn mô tả hay nhất

- HS cả lớp thảo luận

và trả lời

- 2 HS đọc bài

Trang 6

(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương

nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?

-GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò:

- GV cho HS đọc bài học trong khung

- Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói

lên tình trạng kinh tế nước ta thời đó như

thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị trước bài: “Nghĩa

quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

- HS nêu

-HS cả lớp

2.Địa lý NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (138)

I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết:

- Giải thích được: Dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miềnTrung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác,nguồn nước sông biển)

- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngànhsản xuất nông nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung

+ Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của conngười

II.CHUẨN BỊ: Bản đồ dân cư Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1- Kiểm tra: Đồng bằng ven biển

miền Trung có đặc điểm gì?

2- Dạy bài mới:

a Dân cư tập trung khá đông đúc

Trang 7

dân các tỉnh miền Trung

- Dân tộc nào là dân tộc chủ yếu ở

duyên hải miềm trung?

b Hoạt động sản xuất của người

- GV kẻ bảng cho HS lên điền tên

các hoạt động sản xuất tương ứng với

các hình ảnh

- Gọi HS đọc lại kết quả

- GV nhận xét và giải thích thêm

B2: Cho HS đọc bảng tên hoạt động

sản xuất và một số điều kiện để sản

- Học sinh quan sát các hình

và đọc ghi chú

- Học sinh nêu

- Trồng trọt : trồng lúa, mía;Chăn nuôi: gia súc (bò);Nuôi đánh bắt thuỷ sản:đánh bắt cá, nuôi tôm;Ngành khác: làm muối

- Vài học sinh đọc lại kếtquả

- Học sinh nêu (sách giáokhoa – 140 )

- Một số học sinh trình bày

3 Hoạt động nối tiếp:

- Có những dân tộc nào sinh sống ở duyên hải miền Trung?

- Nhân dân miền Trung hoạt động sản xuất phổ biến là gì?

- Nêu điều kiện của từng hoạt động sản xuất

3.Hoạt đông GDNGLL BÀI 13: LÒNG TỰ HÀO (52)

I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:

+ Trình bày được khái niệmvà ý nghĩa của lòng tự hào

Trang 8

+ Biết cách thể hiện lòng hào của mình về người thân, gia đình, quê hương.

+ Giáo dục học sinh lòng tự hào về dân tộc, quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk – Thực hành kỹ năng sống

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Buổi sáng Lớp 4C Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2016

1.Thể dục Bài 53: NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT

- Thực hiện nhảy dây kiểu chân trước chân sau

- Trò chơi “Dẫn bóng”, bước đầu biết cách chơi và tham gia chơiđược

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, bóng, dây nhảy.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

T

Địnhlượng Phương pháp tổ chức

Trang 10

- Ôn nhảy dây kiểu chân

trước chân sau GV phân

chia tổ tập luyện do tổ

trưởng điều khiển, GV

theo dõi, sửa sai

Trang 11

1-2’-1 lần1-2’-1 lần

2.Tập đọc 2 CON SẺ (59) I.MỤC TIÊU:

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc diễncảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung Bước đầu biết nhấngiọng từ ngữ gợi tả gợi cảm

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ concủa sẻ già

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ

SGK

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cầnluyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5' )

- Gọi 2-3 hs đọc bài: Dù sao trái đất

vẫn quay và trả lời câu hỏi:

- Nhận xét -ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Treo tranh giới

thiệu nội dung bài học

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

- 2-3 hs đọc bài và trả lờicâu hỏi SGK

- Quan sát và lắng nghe

Trang 12

* Luyện đọc: (12')

-Gọi HS đọc cả bài

-Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

-Gọi HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài: (10')

-Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Trên đường đi con chó thấy gì? Nó

định làm gì?

+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con

chó dừng lại và lùi?

+Hình ảnh con sẻ mẹ lao từ trên cây

xuống đất để cứu con được miêu tả

như thế nào?

+Em hiểu một sức mạnh vô hình trong

câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn

cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì?

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé?

-HS nêu ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Luyện đọc theo Gv hướngdẫn

-1HS đọc-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm, 2 HS ngồicùng bàn trao đổi, trả lờicâu hỏi 1

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét bổsung

+Đó là sức mạnh tình mẹcon, một tình cảm tựnhiên

+Vì hành động của con sẻnhỏ bé dũng cảm đối đầuvới con chó săn hung dữ

để cứu con là một hànhđộng đáng trân trọng,khiến con người phải cảmphục

-Vài hs nêu nội dung củabài

Trang 13

-Nhận xét và cho điểm học sinh.

3 Củng cố – dặn dò: (5')

-Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài

-Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho

người thân câu chuyện trên

+ Ca ngợi hành động dũngcảm, xả thân cứu sẻ concủa sẻ già

+3 HS tiếp nối nhau đọc

và tìm cách đọc

-HS luyện đọc theo cặp.-3-5 hs thi đọc diễn cảm

- HS nhắc lại nội dung bàihọc

- Về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau

3.Khoa học 1 CÁC NGUỒN NHIỆT (106)

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có khả năng:

-Kể được các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sốn và nêu được vaitrò của chúng

-Biết thực hiện những nguyên tắc đơn giản để phòng tránh nguyhiểm, rủi ro khi sử dụng các nguồn nhiệt

-Có ý thức sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ: -Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu là trời

nắng)

-Phiếu học tập: VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay

giúp các em tìm hiểu về các nguồn

-HS trả lời, lớp nhận xét, bổsung

+Cho ví dụ về vật cách nhiệt,vật dẫn nhiệt và ứng dụng củachúng trong cuộc sống

+Hãy mô tả nội dung thínghiệm chứng tỏ không khí

Trang 14

nhiệt, vai trò của chúng đối với con

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

-Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ,

dựa vào hiểu biết thực tế, trao đổi,

trả lời các câu hỏi

-Gọi HS trình bày GV ghi nhanh

các nguồn nhiệt theo vai trò của

chúng: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm

+Các nguồn nhiệt thường dùng để

làm gì?

+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì

còn có nguồn nhiệt nữa không?

-Kết luận: Các nguồn nhiệt là:

+Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy

như que diêm, than, củi, dầu, nến,

phòng tránh những rủi ro, nguy

hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt

-Tiếp nối nhau trình bày

+Mặt trời: giúp cho mọi sinhvật sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa,ngô, quần áo, nước biển bốchơi nhanh để tạo thành muối,

…+Ngọn lửa của bếp ga, củigiúp ta nấu chín thức ăn, đunsôi nước, …

+Lò sưởi điện làm cho khôngkhí nóng lên vào mùa đông,giúp con người sưởi ấm, …+Bàn là điện: giúp ta là khôquần áo, …

-Trả lời:

+Ánh sáng Mặt Trời, bàn làđiện, bếp điện, bếp than, bếp

ga, bếp củi, máy sấy tóc, lòsưởi điện

Trang 15

-Phát phiếu học tập và bút dạ cho

từng nhóm

-Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro,

nguy hiểm và cách phòng tránh rủi

ro, nguy hiểm khi sử dụng các

nguồn điện

-GV đi giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở

để bảo đàm HS nào cũng hoạt động

-Gọi HS báo cáo kết quả làm việc

Các nhóm khác bổ sung GV ghi

nhanh vào 1 tờ phiếu để có 1 tờ

phiếu đúng, nhiều cách phòng tránh

-Nhận xét, kết luận về phiếu đúng

*Những rủi ro nguy hiểm có thể

xảy ra khi sử dụng nguồn nhiệt

-Bị cảm nắng

-Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả

nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …

-Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra

khỏi nguồn nhiệt

-Cháy các đồ vật do để gần bếp than,

bếp củi

-Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa

quá to

+Tại sao lại phải dùng lót tay để bê

nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt?

-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu

bài, nhớ các kiến thức đã học để giải

thích một cách khoa học Chặt chẽ

và logic

Ø Hoạt động 3: Thực hiện tiết kiệm

khi sử dụng nguồn nhiệt

-GV nêu hoạt động: Các nguồn nhiệt

+Lò nung gạch, lò nung đồgốm …

-4 HS một nhóm, trao đổi,thảo luận, và ghi câu trả lờivào phiếu

-Đại diện của 2 nhóm lên dán

tờ phiếu và đọc kết quả thảoluận của nhóm mình Cácnhóm khác bổ sung

-2 HS đọc lại phiếu

Cách phòng tránh

-Đội mũ, đeo kính khi rađường Không nên chơi ở chỗquá nắng vào buổi trưa

-Không nên chơi đùa gần: bàn

là, bếp than, bếp điện đang sửdụng

-Dùng lót tay khi bê nồi,xoong, ấm ra khỏi nguồnnhiệt

-Không để các vật dễ cháygần bếp than, bếp củi

-Để lửa vừa phải

+Đang hoạt động, nguồnnhiệt tỏa ra xung quanh mộtnhiệt lượng lớn +Lót tay làvật cách nhiệt, nên khi dùnglót tay để bê nồi, xoong rakhỏi nguồn nhiệt sẽ tránh chonguồn nhiệt truyền vào tay.-Tiếp nối nhau phát biểu

* Các biện pháp để thực hiện

Trang 16

đều bị cạn kiệt Do vậy, các em và

gia đình đã làm gì để tiết kiệm các

+Nguồn nhiệt là gì? Tại sao phải

thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý

thức tiết kiệm nguồn nhiệt, tuyên

truyền, vận động mọi người xung

quanh cùng thực hiện và chuẩn bị

+Lắng nghe, tiếp thu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: -Bảng lớp viết sẵn đề bài KC.

-Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người

-GV và HS sưu tầm trong truyện cổ tích, truyện thiếu nhi, truyệnngười thực, việc thực trên báo, truyện đọc lớp 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 17

1.Kiểm tra bài cũ: (5')

-Gọi HS lên bảng kể tiếp nối, 1 HS

kể toàn truyện những chú bé không

chết và trả lời câu hỏi

màu gạch chân dưới các từ ngữ:

lòng dũng cảm, được nghe, được

đọc

-Gọi HS đọc phần gợi ý của bài

-Gợi ý: Các em hãy giới thiệu câu

chuyện hoặc nhân vật có nội dung

nói về lòng dũng cảm …

-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 trên bảng,

HĐ 2: Kể chuyện trong nhóm

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ

Mỗi nhóm có 4 HS Yêu cầu HS kể

lại truyện trong nhóm

chọn bạn có câu chuyện hay nhất,

bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từngphần gợi ý trong SGK

-Tiếp nối nhau giới thiệu vềcâu chuyện hay nhân vật mìnhđịnh kể

-2 HS đọc thành tiếng

-4 HS ngồi 2 bàn trên dướitạo thành một nhóm cùng kểchuyện Trao đổi với nhau về

ý nghĩa câu chuyện của nhânvật trong truyện

+2 -3 em nêu

+ 5 -7 HS thi kể và trao đổivới các bạn về ý nghĩa câuchuyện đó

-HS cả lớp cùng bình chọn bàilàm tốt nhất

Trang 18

-Nhận xét và cho điểm từng HS.

3.Củng cố - dặn dò: (5')

-Nêu lại tên, nội dung bài học?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể cho người thân

nghe câu chuyện

-Nghe, rút kinh nghiệm

-2 HS nêu lại

- Về thực hiện

Buổi chiều Lớp 4A Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2016

1.Luyện từ và câu CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN (98)

I MỤC TIÊU:

- Nắm được cách đặt câu khiến

- Biết chuyển câu kể thành câu khiến Bước đầu đặt được câu khiếnphù hợp với tình huống giao tiếp Biết đặt câu với từ cho trước (hãy,

đi, xin) theo cách đã học

- HS năng khiếu nêu được tình huống có thể dùng câu khiến

II.CHUẨN BỊ: Giấy khổ to, bút dạ, 3 băng giấy viết câu văn (nhà

vua hoàn kiếm lại cho long vương) BT1 (phần nhận xét) để hschuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác nhau

+ Phiếu học tập của HS: VBT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: (5')

-1 HS nêu lại ND cần ghi nhớ trong

bài câu khiến, đặt 1 câu khiến

-HS khác nhận xét

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng -Lớp đọc thầm trao đổi theo

Trang 19

chuyển câu kể: Nhà vua hoàn kiếm lại

cho Long vương thành câu khiến theo

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu của BT1

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp phối

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời và làm

vào vở

-Gọi HS nối tiếp nhau báo cáo

-GV khen ngợi những HS đặt câu

đúng

Bài 3-4: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

-GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với

đối tượng mình yêu cầu, đề nghị

- HS tiến hành thực hiệntheo yêu cầu

-Viết vào phiếu

- HS phát biểu – lớp bổsung nhận xét

- HS đọc bài – lớp đọc thầm

- HS tiến hành thực hiệntheo yêu cầu viết vào vở -HS phát biểu – lớp bổ sungnhận xét

-1 HS đọc yêu cầu bài tập, thực hiện tương tự BT trên.

-Đọc câu của mình, HSkhác nhận xét

- HS nhắc lại nội dung bàihọc

- Chuẩn bị bài sau

Trang 20

-Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài

viết vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài

sau.

2.Lich sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII (57)

I.MỤC TIÊU:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long,Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệpthời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, số phường nhàcửa, cư dân ngoại quốc, …)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

- Có ý thức học tập lịch sử, tôn trọng và bảo vệ tổ quốc

* Điều chỉnh: Chỉ yêu cầu miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn

bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc)

II.CHUẨN BỊ: + Bản đồ Việt Nam.

+ Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII Phiếuhọc tập của HS: VBT

- GV trình bày khái niệm thành thị: Thành

thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm

chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung

- HS trả lời

- HS cả lớp bổ sung

- Cuộc khẩn hoang ởĐàng Trong đã diễn

ra như thế nào?

- Cuộc khẩn hoang ởĐàng Trong có tácdụng thế nào đối vớiviệc phát triển nôngnghiệp?

- Lắng nghe, nhắc lại

Trang 21

đông dân cư, công nghiệp và thương

nghiệp phát triển

- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác

định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An trên bản đồ

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:

- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm đọc các nhận xét của người nước

ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

(trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau

cho chính xác

- Bảng thống kê: (như SGV/49)

- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống

kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành

thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ

XVI-XVII

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và

hoạt động buôn bán trong các thành thị ở

nước ta vào thế kỉ XVI-XVII

+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các

thành thị trên nói lên tình hình kinh tế

(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương

nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?

-GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò:

- GV cho HS đọc bài học trong khung

- Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói

lên tình trạng kinh tế nước ta thời đó như

-HS lắng nghe

-2 HS lên xác định.-HS nhận xét

-HS đọc SGK và thảoluận rồi điền vàobảng thống kê đểhoàn thành PHT

-Vài HS mô tả

-HS nhận xét và chọnbạn mô tả hay nhất

Trang 22

thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị trước bài: “Nghĩa

quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

3.Hoạt đông GDNGLL BÀI 13: LÒNG TỰ HÀO (52)

I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:

+ Trình bày được khái niệmvà ý nghĩa của lòng tự hào

+ Biết cách thể hiện lòng hào của mình về người thân, gia đình, quê hương

+ Giáo dục học sinh lòng tự hào về dân tộc, quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk – Thực hành kỹ năng sống

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Buổi sáng Lớp 4A Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2016

1.Tập đọc CON SẺ (59) I.MỤC TIÊU:

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc diễncảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung Bước đầu biết nhấngiọng từ ngữ gợi tả gợi cảm

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ concủa sẻ già

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ

SGK

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cầnluyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 23

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5' )

- Gọi 2-3 hs đọc bài: Dù sao trái đất

vẫn quay và trả lời câu hỏi:

- Nhận xét -ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Treo tranh giới

thiệu nội dung bài học

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc: (12')

-Gọi HS đọc cả bài

-Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

-Gọi HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài: (10')

-Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Trên đường đi con chó thấy gì? Nó

định làm gì?

+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con

chó dừng lại và lùi?

+Hình ảnh con sẻ mẹ lao từ trên cây

xuống đất để cứu con được miêu tả

như thế nào?

+Em hiểu một sức mạnh vô hình trong

câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn

cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì?

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé?

-HS nêu ý chính của bài

- 2-3 hs đọc bài và trả lời câuhỏi SGK

- Quan sát và lắng nghe

-1 HS đọc thầm -3 nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự

-Luyện đọc theo Gv hướng dẫn

-1HS đọc-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, trả lời câu hỏi 1

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung

+Đó là sức mạnh tình mẹ con,một tình cảm tự nhiên

+Vì hành động của con sẻ nhỏ

bé dũng cảm đối đầu với conchó săn hung dữ để cứu con làmột hành động đáng trân trọng,khiến con người phải cảm phục

Trang 24

* Đọc diễn cảm:

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò: (5')

-Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài

-Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho

người thân câu chuyện trên

-Vài hs nêu nội dung của bài.+ Ca ngợi hành động dũng cảm,

xả thân cứu sẻ con của sẻ già.+3 HS tiếp nối nhau đọc và tìmcách đọc

-HS luyện đọc theo cặp

-3-5 hs thi đọc diễn cảm

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bịbài sau

2.Toán 3

HÌNH THOI (141)

I.MỤC TIÊU:

+ Hình thành biểu tượng về hình thoi Nhận biết một số biểu tượng

và đặc điểm của hình thoi, từ đo phân biệt hình thoi với một số hình

đã học

+Củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm

của hình thoi

+ Giáo dục tính cẩn thận, chu đáo, chính xác khi làm bài tập

II CHUẨN BỊ: - GV: SGK ; một số hình : hình vuông; hình chữ

nhật; hình tứ giác; hình bình hành, hình thoi …bảng phụ vẽ sẵn một

số hình như SGK

- HS : Giấy kẻ ô vuông, êke, kéo, 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép để

ghép hình

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : ( 5' )

-Yêu cầu HS làm lại bài 3, 4 tiết toán -2 HS làm bài 3.

Trang 25

trước

-Kiểm tra VBT của HS

-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2 .Bài mới: (15')

2.Bài mới :

a Giới thiệu bài: - Ghi tên bài

-Hình thành biểu tượng hình thoi:

- Cạnh AB song song với cạnh DC

- Cạnh AD song song với cạnh BC

- AB= DC = AD = BC

-Yêu cầu hs nêu – Rút ra kết luận:

Hình Thoi có hai cặp cạnh đối diện

song song và bốn cạnh bằng nhau

Làm theo mẫu -HS trả lời – lớp nhận xét.-HS chỉ vào hình ABCD vànhắc lại đặc điểm của hìnhthoi

-Vài HS nhắc lại Kết luậnSGK

-HS nêu VD

-HS nhắc lại quy tắc

-2 HS lên bảng – Lớp làmvào vở – HS nhận xét

Đáp án:

Hình 1 và hình 3 ( hìnhthoi)

Ngày đăng: 18/02/2016, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THOI (141) - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 27  CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016
141 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w