1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến Lương Thực Việt Tiến.DOC

46 768 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Đẩy Mạnh Hoạt Động Tiêu Thụ Ở Công Ty Kinh Doanh Và Chế Biến Lương Thực Việt Tiến
Tác giả Nguyễn Văn Linh
Người hướng dẫn Cô Giáo Trần Thị Hoàng Hà
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến Lương Thực Việt Tiến.

Trang 1

Lời mở đầuSau những năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nớc ta đang dần chuyểnsang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, định hớng xã hội chủnghĩa Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế là sự thay đổi về cách nhìn nhận, vềhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập mởcửa, tham gia các tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới Do đó, không ítdoanh nghiệp đã tỏ ra lúng túng, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không

có hiệu quả, thậm chí đã dẫn đến phá sản Sở dĩ nh vậy vì phần đông các doanhnghiệp cha thực sự có những tác nghiệp hay cha chuyên sâu chú trọng trongcông tác tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế diễn ra nh hiện nay

Trong cơ chế nh vậy, câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp là sản xuất cái gì

? Sản xuất nh thế nào ? Sản xuất cho ai ? Chính những câu hỏi này doanh nghiệpphải tự tìm cách trả lời sao cho thật thấu đáo toàn diện, phù hợp với nền kinh tế

nh hiện nay Đó là vấn đề cần thiết đối với các doanh nghiệp, với sự xuất hiệncủa rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng sản phẩm thì hơn bao giờ hết vấn đềtiêu thụ sản phẩm càng trở nên khó khăn hơn

Quy luật thị trờng là có cung sẽ có cầu và ngợc lại cụ thể ở 1 số góc độ nào

đó Tiêu thụ đợc sản phẩm các doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn và chitrả các khoản chi phí trong quá trình cấu tạo nên sản phẩm đến khi tới tay ngờitiêu dùng Và mục đích cuối cùng là có và thu đợc nhiều lợi nhuận Làm tốt côngtác tiêu thụ tức là đã trả lời đợc câu hỏi sản xuất cho ai ? Công tác này làm càngtốt, càng nhanh thì doanh nghiệp càng có khả năng đẩy mạnh nhanh vòng quaycủa vốn, tăng thu lợi nhuận, giảm chi phí, phát triển, sản xuất, nâng cao đờisống ngời lao động, khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng

Vậy làm thế nào để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ? Đó là cả 1 quátrình nghiên cứu tìm tòi, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cộng với đôichút may rủi trong sản xuất kinh doanh cộng với sự quản lý sáng suốt, linhhoạt và nhạy bén của các nhà quản lý doanh nghiệp để có đợc hớng đi đúng đắnnhằm củng cố và phát triển doanh nghiệp

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm, mong muốn

đợc đánh giá kiến thức ít ỏi của bản thân, trong quá trình thực tập tại công tyKinh Doanh và chế biến Lơng Thực Việt Tiến, tôi đã cố gắng tìm hiểu nghiên

cứu hoạt động tiêu thụ của công ty thông qua chuyên đề "Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến L ơng Thực Việt Tiến".

Trang 2

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ hoạt động tiêu thụ của DoanhNghiệp Cụ thể là hoạt động tiêu thụ ở Công ty Kinh Doanh và chế biến LơngThực Việt Tiến Trong chuyên đề này, tôi đã sử dụng phơng pháp phân tích tổnghợp từ lý luận đến thực tiễn, kết hợp phơng pháp duy vật Biện Chứng để xem xétcác nghiệp vụ tiêu thụ tại Công ty.

Nội dung của chuyên đề đợc trình bày ở 3 chơng :

Chơng I : Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với

doanh nghiệp (Công ty Việt Tiến).

Chơng II : Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty.

Chơng III : Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở

Cty Kinh Doanh và chế biến Lơng Thực Việt Tiến.

Qua đây em xin đợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Trần Thị Hoàng

Hà đã tận tình hớng dẫn cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty đặc biệt

là Bác Nguyễn Văn Bình Trởng phòng Tổ Chức công ty để em có thể hoàn

thành chuyên đề này

Trang 3

Chơng Itiêu thụ sản phẩm và vai trò của tiêu thụ

sản phẩm đối với doanh nghiệp

I Khái niệm, vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp.

1 Định nghĩa :

Đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về tiêu thụ hàng hoá, tuỳ theo phạm

vi và đối tợng nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu đa ra những khái niệm khácnhau Nhng tổng kết lại thì tiêu thụ sẩn phẩm có thể tiếp cận trên các giác độ :

- Tiêu thụ sản phẩm với t cách là 1 hành vi

- Tiêu thụ sản phẩm với t cách là 1 khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh

- Tiêu thụ sản phẩm với t cách là 1 quá trình

 Việc lựa chọn cách tiếp cận tiêu thụ sản phẩm có ảnh hởng lớn đến toàn

bộ cách thức tổ chức kinh doanh của Doanh Nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm với t cách là 1 hành vi tơng ứng với hành động thực hiệnkhi ngời bán đối mặt trực diện với ngời mua : thoả thuận, thơng lợng, kí kết hợp

đồng và thực hiện các thao tác trao đổi hàng tiền giữa ngời mua và ngời bán ờng hợp này có thể hiểu tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa hẹp, nghĩa là sự chuyểnhoá hình thái giá trị của hàng hoá (H - T) Trong trờng hợp này, tiêu thụ đồngnghĩa với bán hàng hay hiểu là ngời bán trực tiếp đa hàng cho ngời mua và ngờimua thanh toán cho ngời bán

Tr-Tiêu thụ sản phẩm với t cách là một khâu có nội dung rộng hơn bán hàng.Trong trờng hợp nào bán hàng chỉ là một tác nghiệp cụ thể của một tiêu thụ sảnphẩm các nội dung tiêu thụ sản phẩm trải rộng từ : Nghiên cứu thị trờng, xâydựng kế hoạch sản xuất - mua hàng, chuẩn bị hàng hoá và đ/k bán hàng rồi kếtthúc ở bán hàng

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh , là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp Tiêu thụsản phẩm là đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, là yêu cầu nối trunggian một bên là sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng

Tiêu thụ sản phẩm với t cách là một quá trình thực chất là mở rộng nội dungcủa tiêu thụ sản phẩm Sản xuất kinh doanh là một quá trình phức tạp bao gồmnhiều khâu, nhiều bộ phận có quan hệ biện chứng bổ sung tích cực cho nhau và

ảnh hởng đến nhau cũng nh ảnh hởng đến kết quả cuối cùng của toàn bộ quátrình tiêu thụ là lợi nhuận Từng khâu, từng bộ phận, từng yếu tố có vai trò khácnhau và điều có tác động tích cực mạnh, tiêu cực đến kết quả cục bộ cũng nh kếtquả chung Khi giải quyết tốt từng khâu, từng bộ phận, từng yếu tố không có

Trang 4

nghĩa là một kết quả chung tốt mà nó còn có sự tác động ảnh hởng của nhữngyếu tố không thể kiểm soát đợc mà mỗi Doanh Nghiệp chỉ có thể giải quyếtbằng cách có những phơng án sau tiêu thụ hay chính là các biện pháp chỉnh sửa

bổ sung để có kết quả chung tốt nhất cho quá trình tiếp theo

Do vậy chúng ta cần sắp xếp, đặt đúng vị trí và liên kết toàn bộ các khâu,các bộ phận trong hệ thống kinh doanh, thống nhất giải quyết các khâu, các bộphận, các yếu tố phải đặt trong mục tiêu chung của cả hệ thống Từ đó có cáinhìn khái quát nhng cụ thể nhất Tiêu thụ sản phẩm phải đợc liên kết chặt chẽ,hữu cơ với các khâu, các bộ phận các yếu tố của kinh doanh đã đợc thực hiện tr-

ớc đó Tiêu thụ sản phẩm có thể nói không chỉ xuất hiện cuối quá trình sản xuất,kinh doanh mà đợc bắt đầu ngay từ khi có ý tởng kinh doanh, đây là vấn đề cốtlõi để trả lời câu hỏi sản xuất cho ai ? Phải đặt mục tiêu chiến lợc, xây dựng kếhoạch cho đến khi bán sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm đợc xem xét ở góc độ này

đợc hiểu là 1 quá trình làm Đã là quá trình thì có nhiều bớc hay giai đoạn cụ thểphải có bớc khởi đầu và bớc kết thúc quá trình và không thể có mở đầu màkhông có kết thúc hay ngợc lại

Khi nghiên cứu về tiêu thụ theo nghĩa rộng cho rằng tiêu thụ sản phẩm làquá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn liên quan đến nhiềunghiệp vụ quan trọng ở Doanh Nghiệp

Các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất gồm : Tiếp nhận, bao gói, phân loại, lênnhãn hiệu, ghép :

Các nghiệp vụ về tổ chức quản lý bao gồm : Nghiên cứu thị trờng, công tác

kế hoạch, hoạch định, quảng cáo, hạch toán

2 Vai trò của tiêu thụ đối với sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp.

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,

là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp Trong sản xuấtkinh doanh đặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa thì Doanh Nghiệp xây dựng con

đờng nào đến với khách hàng đến với chúng ta bằng con đờng ấy Nh vậy DoanhNghiệp thờng xuyên phải trông cậy hai bên con đờng ấy để phủ mát để hứngbụi, tức là ngoài con đờng ấy phải có sự đảm bảo chắc chắn về phơng thức vềtinh thần của con đờng Tiêu thụ sản phẩm thực hiện đợc mục đích của sản xuấthàng hoá là đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tiêu dùng Nó là khâu lu thông hànghóa, là cầu nói trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối một bên là tiêudùng ở các Doanh Nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết

định sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp

đợc tiêu thụ tức là nó đã đợc ngời tiêu thụ chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu

Trang 5

nào đó Nếu trong Doanh nghiệp thơng mại thì tiêu thụ đợc sản phẩm để tái hoạt

động kinh doanh của mình mở rộng vốn thì doanh nghiệp sản xuất bên cạnhtiêu thụ còn vấn đề nâng cao chất lợng vì chất lợng là vô hạn Chất lợng tốt làgắn lợi ích ngời tiêu dùng và khả năng thanh toán của họ Nh vậy, doanh nghiệpmới có thể tiếp tục đầu t không ngừng phát triển

Sức tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp thể hiện ở mức bán, là uy tín củadoanh nghiệp , chất lợng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của ngời tiêu dùng

và sự hoàn thiện các hoạt động dịch vụ Nói cách khác, tiêu thụ sản phẩm phản

ánh đầy đủ những điểm mạnh điểm yếu của Doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụsản phẩm gắn nhà sản xuất với ngời tiêu dùng Nó giúp cho các nhà sản xuấthiểu thêm về kết quả sản xuất của mình và nhu cầu khách hàng từ đó có đợcnhững chiến lợc, mục tiêu cụ thể thành công hơn Về phơng diện xã hội thì tiêuthụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối giữa cung và cầu, sản phẩm sản xuất

ra đợc tiêu thụ tức là sản xuất đang diễn ra một cách bình thờng, tránh đợc mấtcân bằng giữa ổn định xã hội đồng thời giúp các đơn vị xác định đợc phơng h-ớng và bớc đi của kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo Và bên cạnh đó khôngngừng nâng cao cuộc sống ngời lao động tăng thu nhập cho xã hội

3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm.

3.1 Yếu tố thuộc về bên trong Doanh nghiệp.

a Đặc điểm về nghành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp

Ta có thể thấy rõ đặc điểm sản xuất kinh doanh có ảnh hởng lớn đến côngtác tiêu thụ sản phẩm Trong nghành công nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanhrất đa dạng, dựa trên trình độ kĩ thuật cao, việc sản xuất ít phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên và thời vụ cho nên việc tiêu thụ sản phẩm đợc diễn ra thờng xuyên

và liên tục Trong nghành nông nghiệp thì sản xuất theo thời vụ cho nên tiêu thụtập trung chủ yếu vào mùa thu hoạch sản phẩm Khác với hai nghành nghề trên,ngành xây dựng cơ bản đặc trng là sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng, thờigian thi công kéo dài nên việc tiêu thụ sản phẩm cũng chỉ là những sản phẩm cóthể phụ thuộc vào từng công trình cụ thể

b Đặc điểm về tổ chức lao động trong Doanh nghiệp

Việc sắp xếp lao động trong Doanh nghiệp một cách hợp lý sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho việc lu thông hàng hoá Bố trí và sắp ngời lao động phù hợp vớitrình độ chuyên môn, năng lực, tính yêu ngành nghề của họ sẽ tạo điều kiện để

họ có thể phát huy hết năng lực của mình, cống hiến cho Doanh nghiệp G,iống

nh một cỗ máy phức tạp nếu ngời chủ Doanh nghiệp biết, hiểu cơ thể của máy

đó để từ đó khởi động chỉ huy sao cho phù hợp với sức của nó thì sẽ đem lại

Trang 6

năng suất tuyệt đối, tạo ra một không khí hay ngời ta còn gọi cái đó là tinh thầnDoanh nghiệp

c Đặc điểm về sản phẩm.

Khi nói về đặc điểm của hàng hoá thì ngời ta thờng đề cập đến:

- Chất lợng sản phẩm : Việc sản xuất sản phẩm hàng hoá phải gắn liền với

việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm Chất lợng sản phẩm cũng là mộtyếu tố quan trọng thúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ sản phẩm Trong kinh

tế thị trờng, chất lợng sản phẩm cũng là một vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể dễdàng đè bẹp các đối thủ và ngợc lại nó cũng nh con dao hai lỡi Chất lợng sảnphẩm đợc nâng cao không ngừng có ảnh hởng tới giá bán của sản phẩm mà điềuquan trọng khác là thay đổi thị hiếu của khách hàng, làm cho khách hàng quendùng chỉ một sản phẩm duy nhất của Doanh nghiệp

Sản phẩm đợc sản xuất ra có thể phân loại thành những sản phẩm cấp khácnhau : Loại rẻ tiền, đắt tiền hay loại I, II và giá bán của mỗi loại cũng khác nhau.Sản phẩm có cấp cao gía cao Vì vậy chính chất lợng là gía trị đợc tạo thêm.Công ty kinh doanh và chế biến lơng thực Việt Tiến không ngừng nâng cao chấtlợng theo thị hiếu của ngời tiêu dùng theo nhịp độ của cuộc sống ở từng vùngthị trờng, từng phong tục tập quán để đa ra thị trờng những sản phẩm phù hợp

VD : Nếu ở các thị trờng có mức thu nhập cao họ thờng ăn mì đắt tiền tức làmì úp thì chất lợng sợi mì phải phù hợp với t0 thích hợp để trong một thời giannhất định họ sẽ sử dụng đợc mà không làm thay đổi hơng vị Còn ngợc lại ởvùng thị trờng có mức thu nhập thấp, mấy năm gần đây nhu cầu ngời nông dâncòn dùng mì làm canh trong bữa ăn hàng ngày Do vậy, mì thờng đợc đun sôi dovậy t0 độ rất cao và thờng khua mì nên chất lợng đối với thị hiếu nh này thì sợimì phải dai, ròn và hơng vị phù hợp cay ngọt

- Giá cả sản phẩm :

Gía cả sản phẩm tác động rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm vềnguyên tắc giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá và giá cả xoayquanh giá trị hàng hoá Với cơ chế thị trờng hiện nay, giá cả đợc hình thành tựphát trên thị trờng theo sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán do đó doanhnghiệp có thể sử dụng hoàn toàn giá cả nh một công cụ sắc bén để đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm Nếu Doanh nghiệp đa ra một mức giá phù hợp với chất lợng sảnphẩm, đợc đông đảo ngời tiêu dùng chấp nhận họ sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩmcủa mình Ngợc lại nếu định giá quá cao ngời tiêu dùng không chấp nhận thìDoanh nghiệp chỉ có thể ngồi nhìn sản phẩm chất đống trong kho của mình.Mặt khác, nếu Doanh nghiệp quản lý kinh doanh tốt làm cho giá thành sảnphẩm thấp Doanh Nghiệp có thể bán hàng với gía thấp hơn mặt bằng giá cả các

Trang 7

sản phẩm cùng loại trên thị trờng Đây là một lợi thế cạnh tranh giúp cho DoanhNghiệp có thể thu hút đợc cả khách hàng của các đối thủ cạnh tranh, từ đó dẫn

đến sự thành công của doanh nghiệp trên thị trờng

- Kết cấu sản phẩm.

Mỗi một mặt hàng có thể có mức lãi lỗ khác nhau Do đó trong thực tế nếutăng tỉ trọng tiêu thụ mặt hàng có mức lãi cao, giảm tỉ trọng mặt hàng có mức lãithấp hoặc thậm chí lỗ thì mặc dù tổng sản lợng tiêu thụ không đổi nhng số lợinhuận tiêu thụ sẽ tăng và ngợc lại, ảnh hởng của nhân tố này có thể mang tínhchất chủ quan Nói chung, việc thay đổi cơ cấu mặt hàng tiêu thụ thờng do sựbiến động của nhu cầu tiêu dùng, tức là do sự biến động của thị trờng Trong tr-ờng hợp này Doanh Nghiệp phải điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động đó đểthoả mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng, thờng xuyên biến động Trong điều kiệnsản xuất kinh doanh hiện nay, để nâng cao hiệu quả kinh tế các Doanh nghiệpphải đa ra thị trờng nhiều loại sản phẩm khác nhau

- Chu kỳ sống của sản phẩm.

Không một loại sản phẩm nào có thể tồn tại mãi mãi nếu nh nó không có sựcải tiến theo xu hớng phát triển của thời đại Sở dĩ nh vậy vì sản phẩm có chu kỳsống, chu kỳ sống của sản phẩm đợc chia ra làm 4 giai đoạn :

+ Giai đoạn xuất hiện

+ Giai đoạn phát triển

+ Giai đoạn bão hoà

+ Giai đoạn suy thoái

Mỗi một giai đoạn tồn tại và phát triển lâu hay chậm đều phụ thuộc vào sảnphẩm cụ thể về những đặc tính, tính chất khác nhau

d Công tác tổ chức bán hàng của Doanh nghiệp.

- Xét về hình thức bán hàng :

Có nhiều hình thức bán hàng nh bán buôn, bán lẻ, đại lý, bán tại kho, cửahàng Một Doanh Nghiệp nếu áp dụng tổng hợp các hình thức bán hàng ngày tấtnhiên sẽ tiêu thụ đợc nhiều hơn so với một Doanh nghiệp khác chỉ áp dụng đơnthuần một hình thức bán hàng nào đó Tuy nhiên các Doanh nghiệp cần phải lựachọn phơng thức tiêu thụ hợp lý để mang lại lợi nhuận tối đa Ngoài ra để mởrộng chiếm lĩnh thị trờng các Doanh Nghiệp còn tổ chức một mạng lới các đại

lý phân phối sản phẩm Với công ty Kinh Doanh và chế biến Lơng Thực ViệtTiến thì công tác tổ chức bán hàng theo hình thức đại lý công ty làm việc trựctiếp với các đại lý ở các Tỉnh và quy định mức giá và chỉ làm việc trực tiếp vớicác đại lý cấp 1

- Xét về mặt tổ chức thanh toán.

Trang 8

Việc áp dụng nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nh thanh toán bằngtiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoán, thanh toán hàng đổi hàng, thanh toánngay hay chậm khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái và có thể lựa chọn chomình một phơng thức thanh toán thuận lợi nhất Do đó có thể thu hút đợc đông

đảo khách hàng đến với Doanh nghiệp Công ty Kinh Doanh và chế biến LơngThực Việt Tiến áp dụng hình thức thanh toán theo phơng thức trả chậm cuốitháng còn 40% giá trị hàng

e Tiền lực vô hình, vị trí, cơ sở vật chất kỹ thuật của Doanh nghiệp.

Tiền lực vô hình tạo nên sức mạnh tổng hợp của Doanh nghiệp trong hoạt

động sản xuất kinh doanh thông qua khả năng "bán hàng" Sức mạnh thể hiện ởkhả năng ảnh hởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định muacủa khách hàng Vô hình bởi ngời ta không thể lợng hoá một cách trực tiếp màphải "đo" qua tham số trung gian Có nhiều nội dung khác nhau có thể sử dụngxác định tiềm lực vô hình :

+ Hình ảnh và uy tín của Doanh nghiệp trên thơng trờng

+ Mức độ ảnh hởng nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá

+ Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo Doanh nghiệp

Vị trí địa lý có thể xem ở khía cạnh rộng Khi phân tích môi trờng kinhdoanh của Doanh nghiệp , có thể đa vào sức mạnh vô hình của Doanh nghiệp.Trong trờng hợp này muốn nhấn mạnh sức mạnh thật sự quan tâm khi đánh giámột địa điểm cụ thể Điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác tiêu thụ sảnphẩm của Doanh nghiệp Cơ sở vật chất kỹ thuật phá nguồn tài sản cố định củaDoanh nghiệp Có thể huy động vào sản xuất kinh doanh

f Tiềm lực tài chính.

Là yếu tố tổng hợp nhất phản ánh sức mạnh của Doanh nghiệp thông quakhối lợng vốn mà Doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năngphân phối có hiệu quả nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốntrong kinh doanh thể hiện qua một số chỉ tiêu :

+ Vốn chủ sơ hữu (vốn tự có) : Là khối lợng tiền của chủ sở hữu hoặccác cổ đông tham gia góp vốn vào Doanh nghiệp Là yếu tố chủ chốt quyết định

đến quy mô của Doanh nghiệp và quy mô cơ hội có thể khai thác

+ Vốn huy động : Vốn vay trái phiếu Doanh nghiệp

Phá khả năng khai thác các nguồn đầu t trong nền kinh tế vào hoạt độngkinh doanh của Doanh nghiệp Khả năng huy động vào các Doanh nghiệp làkhác nhau

Trang 9

+ Tỷ lệ tái đầu t về lợi nhuận : Chỉ tiêu đợc tính theo % từ nguồn lợi nhuậnthu đợc dành cho bổ sung nguồn vốn tự có.

+ Khả năng trả nợ dài hạn và ngắn hạn :

Bao gồm khả năng trả lãi cho nợ dài hạn và khả năng trả vốn trong nợ dàihạn (liên quan đến cơ cấu vốn dài hạn),

3.2 Các yếu tố thuộc về bên ngoài.

a Điều kiện tự nhiên :

Điều kiện tự nhiên có ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm của Doanhnghiệp Điều kiện về địa lý, khí hậu luôn tác động đến công tác tiêu thụ.Doanh nghiệp đợc đặt ở vị trí thuận lợi, gần đờng giao thông, gần các trung tâmkinh tế lớn sẽ tạo điều kiện tốt cho công tác tiêu thụ Khí hậu cũng ảnh hởng đếnchất lợng sản phẩm, đặc biệt là đối với các sản phẩm nh nông sản, nó gây khókhăn hoặc thuận lợi cho công tác tiêu thụ, những yếu tố cơ bản của điều kiện tựnhiên bao gồm :

- Vị trí địa lý : Địa điểm có ảnh hởng đến nhiều khía cạnh trong hoạt động

thơng mại của Doanh nghiệp:

+ Khoảng cách (không gian) : Khi có liên hệ với các nhóm kháchhàng mà Doanh nghiệp có khả năng trinh phục Liên quan đến sự thuận lợitrong vận chuyển và chi phí vận chuyển, khả năng cạnh tranh nhờ lợi thế về mứcchi phí vận chuyển thấp

+ Khoảng cách (không gian) : Với các nguồn cung cấp hàng hóa, lao

động, nguyên liệu cho Doanh nghiệp , cái này liên quan đến các chi phí đầu vào

và giá thành

+ Địa điểm thuận lợi cho việc giao dịch mua bán của khách hàng :Nơi tập trung dân c trung tâm mua bán, trung tâm sản xuất công nghiệp vànông nghiệp liên quan đến sự chú ý của khách hàng đặc biệt trong bán lẻ,

- Khí hậu, thời tiết tính chất mùa vụ : ảnh hởng đến mức độ tiêu dùng

của ngời dân và ảnh hởng đến các chu kỳ sản xuất, tiêu dùng trong khu vực,

đến các nhu cầu về các loại sản phẩm đợc tiêu dùng của khách hàng Các yêucầu về sự phù hợp của sản phẩm, vấn đề dự trữ bảo quản hàng hoá, tính đa dạngtheo hớng chuyên môn hóa hoặc đây chính là lợi thế so sánh trong buôn bán

- Các vấn đề về sinh thái ôi nhiểm môi trờng : Liên quan đến môi trờng

đến mối quan tâm của con ngời về môi trờng và những hiện tợng bất thờng củakhí hậu thời tiết ảnh hởng trực tiếp đến yêu cầu phát triển bền vững Mối liên hệgiữa tính tự nhiên của môi trờng và hoạt động kinh doanh của con ngời Sự củng

cố hay phá hoại điều kiện tự nhiên bao quanh con ngời, sự nhận thức và quan

điểm bảo vệ tự nhiên và xu hớng thay đổi các điều kiện tự nhiên vừa có khả năng

Trang 10

thu hẹp - mở rộng cơ hội kinh doanh của Doanh nghiệp xoay quanh yêu cầu bảo

vệ môi trờng tự nhiên

b Môi trờng kinh tế, chính trị, pháp luật, công nghệ.

- Môi trờng kinh tế : Khi một nền kinh tế tăng trởng và phát triển với tốc

độ cao làm cho thu nhập cuả các tầng lớp dân c tăng lên dẫn đến nhu cầu có khảnăng thanh toán của ngời dân cũng tăng lên Đây chính là cơ hội thuận lợi chocác Doanh Nghiệp đẩy mạnh công tác tiêu thụ Các yếu tố cơ bản của môi trờngkinh tế tác động cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :

+ Tiềm năng của nền kinh tế : Là yếu tố tổng quát phản ánh các nguồnlực có thể huy động và chất lợng của nó Tài nguyên con ngời vị trí địa lý vànhiều yếu tố khác liên quan đến các định hớng và tính bền vững của cơ hộichiến lợc của Doanh nghiệp

+ Các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân :Tác động đến sự thay đổi vị trí, vai trò và xu hớng phát triển của các ngành kinh

tế của nền kinh tế quốc dân kéo theo sự thay đổi chiều hớng phát triển củaDoanh Nghiệp

+ Tốc độ tăng trởng kinh tế : Xu hớng phát triển chung của nền kinh tếhoặc từng ngành liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển hay suyvong của từng Doanh Nghiệp

+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát : ảnh hởng đến hiệu quảthực, thu nhập tích luỹ, kích thích hoặc kìm hãm, xu hớng đầu t, xu hớng tiêudùng của nhân dân từ đó ảnh hởng trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm

+ Hoạt động ngoại thơng, xu hớng mở đóng của nền kinh tế : Tác độngmạnh đến các cơ hội phát triển của Doanh Nghiệp, các điều kiện cạnh tranh,khả năng sử dụng u thế Quốc gia và thế giới về công nghệ, nguồn vốn, nhâncông, thị trờng

+ Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi các c/s thuế : Liên quantrực tiếp đến sự công bằng trong cạnh tranh hay lợi thế so sánh của DoanhNghiệp trong một môi trờng chung

+ Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế hạ tầng : Các điều kiện phục vụ của sảnxuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác các cơ

sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế hoặc cung cấp các sản phẩm để phát triển cơ

sở hạ tầng

- Môi trờng chính trị : Một Quốc gia ổn định về chính trị đờng lối chính

trị mở rộng là điều kiện thuận lợi cho các Doanh Nghiệp yên tâm trong công tácsản xuất kinh doanh và mở rộng quan hệ buôn bán trao đổi với các đối tác n ớc

Trang 11

ngoài, mở rộng thị trờng xuất khẩu, từ đó tăng cờng công lựa chọn thị trờngxuất khẩu Các yếu tố chủ yếu bao gồm :

+ Quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển xã hội của Đảng câmquyền

+ Chơng trình kế hoạch, triển khai thực hiện quan điểm, mục tiêu củachính phủ và khả năng điều hành của chính phủ

+ Thái độ và phản ứng của tổ chức XH, của các nhà phê bình xã hội.+ Thái độ phản ứng của ngời tiêu dùng

- Môi trờng pháp luật : Những quy định về thuế, về mặt hàng cấm xuất

khẩu, nhập khẩu, công tác chống lậu hàng giả bao bì giả nguyên liệu kém phẩmchất có tác động lớn đế công tác tiêu thụ sản phẩm của Doanh Nghiệp Các yếu

tố cơ bản của hệ thống pháp luật:

+ Những quy định về biểu thuế, và phơng pháp tính thuế

+ Quy định về cạnh tranh, quảng cáo và tiếp thị sản phẩm

- Môi trờng công nghệ : Một Doanh Nghiẹp có dây chuyền sản xuât hiện

đại sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao, phù hợp với nhu cầu thị hiếu củangời tiêu dùng thì tiêu thụ sản phẩm đợc dễ dàng Ngợc lại, một Doanh Nghiệp

có công nghệ cũ kỹ, lạc hậu thì sản phẩm làm ra có chất lợng không cao ít đợcngời tiêu dùng chấp nhận, gây ra khó khăn cho công tác tiêu thụ

c Môi trờng văn hoá xã hội.

Phong tục, tập quán, thị hiếu lối sống, thói quen tiêu dùng có ảnh hởng sâusắc đến nhu cầu thị trờng và do đó ảnh hởng đến khả năng cung ứng sản phẩmcủa Doanh Nghiệp Các thị trờng luôn bao gồm con ngời thực với số tiền mà họ

có khả năng thanh toán trong việc thoả mãn các nhu cầu của họ Các tiêu thứcthờng đợc nghiên cứu khi phân tích sự ảnh hởng của môi trờng văn hoá – xãhội ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp:

Trong cơ chế thị trờng thì cạnh tranh là một quy luật tất yếu để tồn tại và

phát triển, các Doanh nghiệp phải đơng đầu với cạnh tranh khi môi trờng cạnhtranh khốc liệt, các đối thủ cạnh tranh nhiều, thì bắt buộc các Doanh nghiệp phải

Trang 12

nâng cao chất lợng về mọi mặt để có thể tiêu thụ đơc sản phẩm Đó là u thế trongcạnh tranh Nhng mặt khác, một số Doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh,nhiều thủ đoạn gây tổn thất cho khác hàng, cho Doanh nghiệp cùng ngành Đó

là mặt trái của cạnh tranh Nhng cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế thị trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn thoả mãn nhu cầu tốthơn thì ngời đó sẽ thắng

II Nội dung của công tác tiêu thụ.

1 Nghiên cứu thị trờng.

Mục tiêu chủ yếu của việc nghiên cứu thị trờng là xác định khả năng tiêuthụ hay bán sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nào đó của Doanh nghiệp Do

đó trong kinh doanh cần mô tả thị trờng một cách cụ thể từ góc độ kinh doanhcủa Doanh nghiệp Trờng hợp này dẫn đến yêu cầu hiểu biết về thị trờng củaDoanh nghiệp Có thể có nhiều cách thức và góc độ khác nhau để mô tả vàphân loại thị trờng, nhng thông thờng mô tả thị trờng của Doanh nghiệp theo tiêuthức tổng quát, thị trờng của Doanh nghiệp gồm thị trờng đầu ra và thị trờng

đầu vào

Để có thể nghiên cứu thị trờng thì trớc hết chúng ta phải hiểu thị trờng là gìvậy, có 3 góc độ để có thể xem xét

- Thị trờng là tổng hoà các mối quan hệ mua bán

- Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu

- Thị trờng là nơi trao đổi hàng hoá

Trình tự của công tác nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện qua 3 bớc : Thunhập thông tin, xử lý thông tin, ra quyết định Trong giai đoạn thu nhập thôngtin, Doanh nghiệp có thể có nhiều cách thức để có thể nhận đợc những thôngtin mà mình mong muốn Các cách thu nhập thông tin có thể thông qua bảnghỏi, sách báo, tạp chí chuyên ngành Qua đó bộ phận có chức năng xử lý vàphân tích thông tin từ đó tham ma cho lãnh đạo ra quyết định về sản xuất vàkinh doanh

Nội dung của công tác nghiên cứu thị trờng bao gồm :

- Nghiên cứu khái quát thị trờng : Thực chất là nghiên cứu vĩ mô Đó là n/

c tổng cung và tổng cầu hàng hóa, giá cả thị trờng hàng hoá chính sách củachính phủ về loại hàng hóa đó

- Nghiên cứu chi tiết thị trờng : Thực chất là nghiến cứu đối tợng mua,

bán loại hàng hóa mà Doanh nghiệp kinh doanh Cơ cấu thị trờng hàng và chínhsách mua bán của các Doanh nghiệp có nguồn hàng lớn hơn mình Nghiên cứuchi tiết thị trờng phải trả lời đợc câu hỏi : Ai mua hàng ? Mua bao nhiêu ? Cơcấu của loại hàng ?

Trang 13

ơng pháp nghiên cứu thị tr ờng của Doanh nghiệp : Doanh nghiệp có thể

sử dụng 2 phơng pháp nghiên cứ thị trờng sau :

- Phơng pháp nhiên cứu tại bàn : Ngời ta còn gọi phơng pháp này là

ph-ơng pháp nghiên cứu văn phòng Đây là phph-ơng pháp nghiên cứu thu thập thôngtin qua các tài liệu sách báo, tạp chí bản tin, thông tin thị trờng và một số tài liệukhác liên quan đến thị trờng sản phẩm của Doanh nghiệp mình nghiên cứu tạibàn có thể thu thập số liệu trong hoặc ngoài Doanh nghiệp Phơng pháp này chophép ta nhìn đợc khái quát thị trờng mặt hàng cần nghiên cứu

u điểm của phơng pháp này để làm, có thể nhanh ít tốn thời gian, chi phí.Nhng đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm, khảnăng phán đoán xử lý tốt Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc điểm là dựa vàocác tài liệu đã đợc xuất bản nên nó đã trở nên lạc hậu so với thực tế do đó hạnchế hiệu quả của phơng pháp mang lại

- Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng : Đây là phơng pháo nghiên cứu

trực tiếp của ngời nghiên cứu xuống tận hiện trờng để nghiên cứu Ngời nghiêncứu thông qua việc trực tiếp quan sát, thu thập thông tin và số liệu ở đơn vị tiêudùng lợi ở khách hàng hoặc các đơn vị tiêu thụ trọng điểm bằng cách điều trachọn mẫu, trọng điểm điển hình hay phỏng vấn gửi phiếu điểu tra Cũng có thểthông qua việc tiếp xúc với khách hàng ở quầy hàng, ở kho của bản thân Doanhnghiệp Nghiên cứu tại hiện trờng có thể thu thập đợc những thông tin chính xác,kịp thời so với thực tế Tuy nhiên tốn kém về chi phí và ngời n/c phải vững vàng

về chuyên môn, có cái nhìn thức tế thấu đáo

Doanh Nghiệp có thể sử dụng kết hợp cả 2 phơng pháp này vì chúng bổxung cho nhau khắc phục những điểm yếu và phát huy những điểm mạnh củanhau

Qua việc nghiên cứu thị trờng giúp Doanh nghiệp có thể dự báo thị trờngviệc dự báo thị trờng là cần thiết và rất quan trọng Nó giúp Doanh nghiệp chủ

động và có những kế hoạch sản xuất kinh doanh kịp thời đem lại lợi nhuận tối

đa

2 Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Kế hoạch hoá tiêu thụ sản phẩm là nhiệm vụ quan trọng của Doanh Nghiệp.Nói đến kế hoạch hoá là nói đến cả quá trình từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổchức thực hiện kế hoạch Cơ sở để đảm bảo khả năng thành công của tiêu thụ thìtrớc hết công tác tiêu thụ phải đợc kết hợp hoá công tác tiêu thụ sản phẩm hoạt

động có kế hoạch sẽ chủ động phục vụ tốt cho sản xuất và lu thông hàng hóa,tránh đợc tình trạng bị động

Trang 14

Một kế hoạch hoá tiêu thụ sản phẩm đối với nhà hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng giống nh bản đồ thành phố đối với một ngời cha quen đờng vậy u

điểm lớn của kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩm là nó ép các nhà Doanh nghiệpphải trả lời những câu hỏi ta sẽ đi đâu và bằng cách nào đến đợc đó

Tiến hành kế hoạch hoá hoạt động tiêu thụ bao gồm các bớc sau :

a Nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ của Doanh nghiệp.

Giữa mục tiêu phát triển của Doanh nghiệp (mục tiêu tổng quát) với mụctiêu tiêu thụ sản phẩm có quan hệ biện chứng với nhau Mục tiêu tổng quát củaDoanh nghiệp vừa là mục tiêu định hớng vừa là mục tiêu xuất phát điểm choviệc triển khai các mục tiêu tiêu thụ cụ thể Mục tiêu của Doanh nghiệp cần phải

đợc phản ánh và cụ thể hoá thông qua mục tiêu tiêu thụ sản phẩm Bởi thế từmối quan hệ này, khi xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cần phải nắm vữngmục tiêu phát triển của Doanh nghiệp và các nhiệm vụ đặt ra để thực hiện mụctiêu đó

b Phân tích môi trờng kinh doanh và tiềm lực của Doanh Nghiệp.

Xuất phát từ mục tiêu phát triển của Doanh nghiệp để xác định đợc đúngmục tiêu thì Doanh nghiệp cần phải xem xét một cách toàn diện các yếu tốkhách quan và chủ quan Nó có khả năng tác động mạnh đến tiêu thụ trong kỳ

kế hoạch Để xác định mục tiêu và lập kế hoạch tiêu thụ cần phân tích các yếu

tố của môi trờng kinh doanh và tiềm lực của Doanh nghiệp dới các góc độ cụ thể

và điều kiện cụ thể của tiêu thụ Các thông tin và kết luận về môi trờng kinhdoanh và tiềm lực của Doanh nghiệp đã thu thập và xử lý trong qúa trình xác

định mục tiêu và kế hoạch phát triển Doanh Nghiệp có thể đợc tiếp tục phân tích

để lập kế hoạch tiêu thụ

Trong bớc này, Doanh nghiệp cần phải dự báo đợc năng lực thị trờng, doanh

số của ngành hàng, năng lực tiêu thụ của Doanh nghiệp, dự báo tiêu thụ củaDoanh nghiệp

c Xác định mục tiêu và lập kế hoạch tiêu thụ.

Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm có rất nhiều mục tiêu cần đợc xác định

và thực hiện Các mục tiêu này hình thành nên hệ thống mục tiêu tiêu thụ củaDoanh nghiệp Các mục tiêu tiêu thụ sản phẩm đợc hình thành ở cấp quản trịcác bộ phận của Doanh nghiệp Việc xây dựng các mục tiêu đó đã trở thành hệthống mục tiêu của Doanh nghiệp bao gồm : Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụthể ở các khu vực, mục tiêu chinh phục khách và mục tiêu mở rộng mạng lới tiêuthụ

Để đạt đợc các mục tiêu trên thì Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch thựchiện để đạt đợc mục tiêu đó Các kế hoạch tiêu thụ có thể đợc cộng ra và tính

Trang 15

toán theo các tiêu thức khác nhau, theo cấp quản lý, theo sản phẩm, theo khu vực

địa lý, theo nhóm khách hàng, theo thời gian và có thể theo một số chỉ tiêu đặctrng của từng DN

d Tổ chức thực hiện kế hoạch.

Đây là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm triểnkhai các kế hoạch đã đợc đặt ra vào thực tiễn Quá trình tổ chức thực hiện kếhoạch tiêu thụ sản phẩm điễn ra theo quá trình sau :

Chiêu mộ và tuyển chọn các phần tử của lực lợng tiêu thụ sản phẩm (d1).

Huấn luyện các đại diện tiêu thụ (d2).

Chỉ đạo các đại diện tiêu thụ (d3).

Động viên các đại diện tiêu thụ (d4).

Đánh giá các đại diện tiêu thụ (d5).

e Đánh giá, phân tích kết quả tiêu thụ.

- Đối tợng để đánh giá.

Phân tích, đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện ỏ nhiều mức

độ khác nhau :

- Phân tích đánh giá công tác tiêu thụ tổng quát

- Phân tích đánh giá công tác tiêu thụ từng bộ phận

- Phân tích đánh giá công tác tiêu thụ phần tử trong hệ thống tiêu thụ

Nội dung đánh giá : Theo một số nội dung

+ Phân tích, đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm theo mục tiêu giữa kếhoạch và thực hiện

+ Phân tích, đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm theo số lợng

+ Phân tích, đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm theo chất lợng hành viứng xử mối quan hệ với khách hàng chữ tín, kết quả phát triển kế hoạchphát triển thị trờng

+ Phân tích, đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý

3 Xây dựng hệ thống yểm trợ tiêu thụ

a Chính sách giá.

Trang 16

Hệ thống giá của Doanh nghiệp là tập hợp có tính khoa học, các mức giá đ

-ợc lựa chọn và tính toán nhằm phục vụ các mục tiêu, đối tợng và điều kiện ứngdụng khau nhau của quá trình sản xuất kinh doanh và bán hàng

Để đạt đợc các mục tiêu Doanh nghiệp cần đa ra các quy định về chínhsách giá cả doanh nghiệp Các chính sách giá cho phép doanh nghiệp có thể

đánh giá và quản lý giá có hiệu quả trong kinh doanh Các chính sách giá chủyếu thờng đợc áp dụng gồm : chính sách về sự linh hoạt của giá, theo chu kỳsống sản phẩm chi phí vận chuyển, chính sách giảm giá và chiết giá

b Quảng cáo và xúc tiến bán hàng.

Xúc tiến là một trong 4 tham số của marketing hỗn hợp Xúc tiến có nguồngốc từ tiếng Anh - Promtion, có rất nhiều quan niệm khách nhau về xúc tiến.Trong "Marketting căn bản" của Philip Kotler thì xúc tiến là hoạt độngthông tin marketing tới khách hàng tiềm năng Trong kinh doanh thông tinmarketing là trao truyền, đa đến, chuyển giao những thông điệp cần thiết vềDoanh Nghiệp, về sản phẩm của Doanh nghiệp, về phơng thức phục vụ, vềnhững lợi ích mà khác hàng sẽ thu đợc khi mua sản phẩm của Doanh nghiệpcũng nh thông tin cần thiêt từ phía khách hàng Qua đó Doanh nghiệp tìm racách tốt nhất nhu của khách hàng

Theo các nhà lý luận của các nớc t bản thì xúc tiến là hình thức quan hệ xãhội giữa ngời bán và ngời mua, là một lĩnh vực hoạt động định hớng vào việcchào hàng một cách năng động và có hiệu quả nhất

Trong cuốn Marketing Thơng mại của PTS Nguyễn Bách Khoa xúc tiến

thơng mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích đợc địnhhớng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất củaCông ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng, trọng điểm nhằmphối hợp triển khai năng động chiến lợc và chơng trình Marketing - mix đã chọncủa Công ty

c Phơng thức và hình thức tiêu thụ sản phẩm.

Về mặt lý thuyết cũng nh thực tế có nhiều phơng thức tiêu thụ sản phẩm

Do vậy vấn đề đặt ra là các Doanh nghiệp phải đa ra phơng thức tiêu thụ hợp lý.Thông thờng tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện qua các kênh phân phối sau đây

Trang 17

Việc tiếp cận vấn đề tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp trên giác độ làmột khâu của quá trình sản xuất kinh doanh thì Doanh Nghiệp phải tổ chức ramột bộ phận chuyên trách đảm nhiệm việc tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp.Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy quản trị tiêu thụ sản phẩm ở doanhnghiệp sản xuất

- Nắm số lợng mặt hàng nhập kho thành phẩm của Doanh nghiệp

5 Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.

Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là việc triển khai các kếhoạch đã đặt ra vào thực tiễn Nội dung của tổ chức thực hiện gồm : Tuyển chọn

và chiêu mộ các lực lợng tiêu thụ trung gian, huấn luyện các đại diện tiêu thụtrung gian, chỉ đạo các đại diện tiêu thụ trung gian, động viên các đại diện tiêuthụ, đánh giá hiệu quả hoạt động của các đại lý

6 Đánh giá tình hình tiêu thụ.

Sau các kỳ tổ chức kế hoạch để thực hiện việc tiêu thụ của Công ty đề raDoanh nghiệp bao giờ cũng đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhnhững mặt làm đợc, và cha làm đợc Việc tiêu thụ cũng vậy Đánh giá kết quảtiêu thụ là rất quan trọng nó rút ra đợc những bài học kinh nghiệm cho quátrình sau, từ đó Doanh Nghiêp dần hoàn thiện và đa ra những phản ánh tiêu thụthích hợp nhất Đánh giá kết quả tiêu thụ làm rõ nguyên nhân thành công haythất bại của Doanh nghiệp Cơ sở để đánh giá là so sánh kết quả đạt đ ợc so với

Trang 18

những chỉ tiêu mà kế hoạch đã đặt ra Cũng công tác này thì Doanh nghiệp ngàycàng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp.

III Sự cần thiết đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá trong các Doanh Nghiệp.

Tiêu thụ hàng hoá tức là thực hiện giá trị của hàng hoá thay đổi hình thái từhàng sang tiền trên cơ sở thoã mãn nhu cầu ngời tiêu dùng về mặt giá trị sửdụng nhờ đó mà ngời sản xuất hay Doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu củamình

Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh trong bất kỳmột Doanh nghiệp nào, và đặc biệt là Doanh nghiệp Thơng mại là khâu nghiệp

vụ cơ bản nhằm tạo ra những kết quả cụ thể để giúp Doanh nghiệp đạt đợc cácmục tiêu nh doanh số, thị phần và lợi nhuận Nó không chỉ là hoạt động nhằmthực hiện chiến lợc kinh doanh của Doanh nghiệp, uy tín của Doanh nghiệp có đ-

ợc hay mất đi chủ yếu là do hoạt động tiêu thụ nó nh tấm gơng phản chiếu tính

đúng đắn của các loại kế hoạch, chính kết quả bán hàng, là kết quả của một nỗlực mang tính chất tổng hợp

Nếu xét tổng thể thì tiêu thụ hàng hoá là một toa tầu của một con tầu Nếutoa tầu này có sự cố xảy ra nó sẽ làm ngừng trệ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một Doanh nghiệp Nếu tiêu thụ hàng hóa hoạt động với hiệu suất cao liêntục thì doanh số bán hàng sẽ liên tục tăng Từ đó có thể bù đắp các chi phí trongquá trình hoat động sản xuất kinh doanh, từ thuế nộp ngâng sách trả lơng côngnhân và hàng loạt các chi phí khác Nh vậy, muốn toa tầu đợc hoạt động có hiệuquả thì không những phải đổi mới cơ cấu hoạt động cũng nh quy mô từ đó sẽ đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một Doanh nghiệp nào lúc nàykhi tiêu thụ đợc quan tâm sẽ giúp Doanh nghiệp thu hồi vốn nhà đầu t vào sảnxuất kịp thời cung ứng cho thị trờng một cách hiệu quả nhất

Bất cứ một Doanh nghiệp hay tổ chức nhà hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh nếu không tiêu thụ hàng hóa đợc thì cũng nh cây non mới lớn

bị nghẹn dễ cây già bị chết khô Nh vậy ta xem xét rộng ra thì hơn lúc nào hếthoạt động tiêu thụ là sự cần thiết khách quan để giúp cho một cơ thể sống tốthơn để sinh trởng, trởng thành trong môi trờng mà có sự tác động đan xen, loại

bỏ nhau : Để Doanh nghiệp có thể bắt đầu công việc kinh doanh hay kết thúcmột khâu trong kinh doanh Nh Doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải đẩy mạnhcông tác tiêu thụ mà muốn đẩy mạnh công tác tiêu thụ thì phải đổi mới sản

Trang 19

phẩm Sản phẩm phải đi trớc các đối thủ từ đó công tác tiêu thụ mới thực sự hiệuquả giúp Doanh nghiệp mở rộng quy mô giúp cho ngời lao động ổn định thunhập giúp cho xã hội phát triển.

Trang 20

Chơng II

Thực trạng hoạt động tiêu thụ hàng hóa của công ty kinh doanh và chế biến lơng thực Việt tiến

I Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty.

1 Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty.

a Công ty Kinh Doanh và chế biến Lơng Thực là một Doanh nghiệp ngoàiquốc doanh chuyên sản xuất mì ăn liền phục vụ nhu cầu của mọi tầng lớp nhândân Công ty Kinh Doanh và chế biến Lơng Thực Việt Tiến đợc thành lập ngày23/06/1992 theo điều lệ công ty TNHH đợc thông qua tháng 06 năm 1992 bởihai anh em ruột là Ông Nguyễn Ngọc Tiến và ông Nguyễn Hữu Lộc có số vốnpháp định là 600.000.000 đồng

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh mì ăn liềncung ứng cho thị trờng miền Bắc nguồn huy động trong gia đình đạt 1,6 tỉ

Công ty có trụ sở chính tại Đầm Trà Lá, phờng Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà

Tr-ng, TP Hà Nội

Cơ sở sản xuất đặt tại Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội

Tên giao dịch :

Viết tắt : Viêt tiên Co LTD.

Quy trình công nghệ sản xuất mì ăn liền đợc sản xuất thei dây truyền liêntục, khép kín từ khâu trộn bột tạo nguyên liệu, qua các công đoạn cán cất, hấp,

định hình, tẩm hơng liệu, chiên dầu, thổi nguội, thêm gói gia vị và (nêm, satế)cho đến khi đóng gói, cho ra thành phẩm đóng thùng carton chuẩn bị xuất xởng.Bên cạnh đó có bộ phận phụ trợ cấp nớc, cấp hơi, phụ trợ cho dây truyền Côngsuất một dây truyền trong một ca sản xuất hiện naylà 3000kg tơng đơng với37.000 gói mì 80 gram

Do là nhà sản xuất mì lớn nhất miền Bắc, gia đình có truyền thống làm nghềsản xuất mì ăn liền, công ty có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh.Công ty Việt Tiến đã đi đầu trong việc phát triển thị trờng nông thôn và miền núiphía Bắc , nơi mà sự hiện diện của các đối thủ cạnh tranh là các doanh nhiệp lớn

Trang 21

phía Nam còn cha đủ mạnh vì doanh thu và cơ cấu sản xuất cha đủ lớn Tuynhiên hiện nay công ty đã và đang thiết lập thị trờng ở một số Tỉnh Thành miềnTrung để khẳng định vị thế cạnh tranh, mở rộng quy mô sản xuất Hiện naycông ty đã xây dựng đợc một hệ thống đại lý rộng khắp gồm hơn 120 đại lý tnhân tại hầu hết khắp các Tỉnh Thành phía Bắc.

Sản phẩm của công ty là các thơng hiệu FAMILY, MARKET, FAMICO

đợc đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa tại cục sở hữu công nghiệp.Nhng sản phẩm này đã đợc thị trờng chấp nhận, ngày càng có uy tín và pháttriển, kích thích đợc tiêu dùng của khách hàng tự mua thử thành khách hàngquen và thành truyền thống của công ty

b Chức năng, nhiệm của công ty.

Công ty Kinh doanh và chế biến Lơng Thực Việt Tiến chuyên sản xuất kinhdoanh lơng thực thực phẩm : mì ăn liền, phở ăn liền, bột canh vì thế công ty phảixây dựng đợc kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình và đề phơng hớng để thựchiện kế hoạch đó

Đảm bảo, bảo toàn và tăng trởng vốn trong suốt qúa trình hoạt động sảnxuất qua hình thức tín dụng ngắn hạn sao cho có hiệu quả và phù hợp với quy

định của pháp luật

Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc qua hình thức nộp thuế: thuế GTGT,thuế thu nhập Doanh nghiệp các loại phí và lệ phí

Thờng xuyên đổi mới nâng cấp tài sản cố định nhằm ngày càng hoàn thiện

về kỹ thuật, nâng cao chất lợng của sản phẩm để đáp ứng ngày càng tốt nhu cầucủa thị trờng

Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống cho ngời lao động,nâng cao đời sống tinh thần và trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

Nh vậy, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty Kinh Doanh và chếbiến Lơng Thực Việt Tiến là thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nớc đồng thờikhông ngừng mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Bêncạnh đó, công ty cũng luôn nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độchuyên môn cho ngời lao động

c Cơ cấu tổ chức của công ty.

Công ty kinh doanh và CBLT Việt Tiến tổ chức bộ máy quản lý theo hìnhthức tập trung do Giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành các công việc trongcông ty Mọi kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh kế hoạch tàichính đều phải do Giám đốc quyết định Thông qua phòng kế toán hành chínhduy trì việc phát triển quan hệ với các đại lý Kiểm tra và giám sát các hoạt

động của toàn công ty Phân tích phơng hớng và chiến lợc cho công ty

Trang 22

Sơ đồ tổ chức của công ty

Đây là cơ cấu tổ chức mà ngời lãnh đạo Doang Nghiệp đợc sự giúp sức củanhững ngời lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hớng dẫn và kiểmtra việc thực hiện quyết định Ngời lãnh đạo Doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm

về mọi mặt hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi Doanh Nghiệp

Đối với mọi vị trí có các chức năng nhiệm vụ cụ thể sau :

- Giám đốc công ty là ngời đại diện cho công ty là ngời có trách nhiệm vàquyền lực cao nhất trong công ty Chế độ quản lý của công ty là chế độ một thủtrởng Đây là công ty có quy mô sản xuất phù hợp với loại hình sản xuất vừa vànhỏ Do vậy quản lý hơn 130 cán bộ công nhân viên, ngời lao động, do đó côngviệc khá nhiều

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và vật t quan hệ trực tiếp với các nhàcung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất, quản lý độingũ nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp liệu, tiếp thị phát triển sản phẩm mớithông qua phòng kinh doanh vật t

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất quản lý xởng sản xuất, tổ chứcthực hiện kế hoạch, đảm bảo chất lợng sản phẩm, cung cấp đủ hàng hóa chophòng kinh doanh Bảo dỡng sửa chữa thiết bị thông qua quản đốc các phân xởngsản xuất

- Phòng kế toán hành chính - kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm chung

về công tác kế toán, phân công và giám sát đôn đốc việc thực hiện các nghiệp vụ

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng kế toán hành chính

Trang 23

kế toán của các nhân viên trong phòng Hàng tháng lập quyết toán báo cáo tìnhhình hoạt động của công ty với Ban Giám đốc, xử lý các công việc trong phòng.Chịu giao dịch với ngân hàng lập kế hoạch đảm bảo tài chính và những phátsinh về hành chính của công ty.

2 Đặc điểm hoạt động của công ty.

và nó phụ thuộc địa hình vận chuyển, khẩu vị từng vùng Ngời miền Trung thì rấtthích ăn cay vậy sản phẩm đa vào đây phải có một số cải tiến về hơng liệu giavị

Hiện nay, công nghệ sản xuất mì ăn liền có thể nói rất phổ biến dễ tiếpnhận, do vậy thị trờng mì hiện nay rất phong phú cả về số lợng và chất lợngcũng đợc cải tiến sợi mì đã đợc nâng cao về chất lợng thẩm mỹ phù hợp với nhịp

độ của cuộc sống Xã hội càng phát triển thì đòi hỏi sợi mì không những có chấtlợng cao mà còn có tính thẩm mỹ, tính thởng thức đối với ngời tiêu dùng

Từ cuối 2002, công ty cho ra đời bột canh và cháo đây là 2 loại sản phẩm

đang đợc thị trờng ngời tiêu dùng chấp nhận

Nh vậy công ty cho ra đời sản phẩm mới và về bao bì kiểu cách màu sắcluôn đợc cải tiến nhng thực tế thì cha có hiệu quả cao nh mong muốn mà chỉcầm chừng bù đắp đợc đến đâu hay đến đó Tuy nhiên 2 lại sản phẩm chủ lực là

mỳ Thùng, Mỳ kg thì không ngừng nâng cao đặc biệt về chất lợng và số lợng

Ngày đăng: 02/10/2012, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của công ty - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến Lương Thực Việt Tiến.DOC
Sơ đồ t ổ chức của công ty (Trang 26)
Bảng 2 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến Lương Thực Việt Tiến.DOC
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 34)
Bảng 3.1 : Cơ cấu trong mặt hàng mì thùng - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến Lương Thực Việt Tiến.DOC
Bảng 3.1 Cơ cấu trong mặt hàng mì thùng (Trang 38)
Bảng 4.1                                                                                                                                   Đvị : Tấn - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến Lương Thực Việt Tiến.DOC
Bảng 4.1 Đvị : Tấn (Trang 39)
Bảng 5.1 : Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến Lương Thực Việt Tiến.DOC
Bảng 5.1 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng (Trang 41)
Bảng I.8 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới. - Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở công ty Kinh Doanh và chế biến Lương Thực Việt Tiến.DOC
ng I.8 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w