1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một thập kỷ của lạm phát mục tiêu trên thế giới chúng ta biết gì và chúng ta cần biết những gì

34 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một thập kỷ của lạm phát mục tiêu trên thế giới chúng ta biết gì và chúng ta cần biết những gì

Trang 1

MỘT THẬP KÝ CỦA LẠM PHÁT MỤC TIÊU TRÊN THẾ GIỚI: CHÚNG TA BIẾT GÌ VÀ CHÚNG TA CẦN BIẾT

NHỮNG GÌ?

Trang 2

Giới thiệu bài nghiên cứu

ONE DECADE OF INFLATION TARGETING IN THE WORLD: WHAT DO WE KNOW AND

WHAT DO WE NEED TO KNOW?

Frederic S Mishkin Klaus Schmidt-Hebbel

Nhóm 5 TCDN – Đêm 5 gồm:

Trang 3

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Tổng quan các nghiên cứu trước đây Phương pháp nghiên cứu

Nội dung và kết quả nghiên cứu 4

1

2

3

Kết luận 5

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Những nước nào thành công trong việc lựa

chọn lạm phát mục tiêu.

 Những vấn đề còn tranh cãi về lạm phát mục tiêu.

 Sự tương tác giữa lạm phát mục tiêu và chính sách tiền tệ.

Trang 5

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ

1.Nguyên nhân lựa chọn lạm phát mục tiêu

Nguyên nhân lựa chọn lạm phát mục tiêu: Theo F Mishkin thì ' đối với những nước tiến hành kế hoạch hoá lạm phát có thể đưa ra kết luận rằng lạm phát mục tiêu sẽ củng

cố quá trình phát triển kinh tế và thêm vào đó kiểm soát được lạm phát'

Trang 6

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC

chính phủ về các mục tiêu định lượng chính

thức (hoặc mức mục tiêu) cho tỷ lệ lạm phát trong một hoặc nhiều thời kỳ, và bởi sự thừa nhận rõ ràng rằng lạm phát thấp, ổn định là mục tiêu dài hạn tiên quyết của chính sách

tiền tệ .

(Bernanke et al (1999) (page 4) give the

following definition)

Trang 7

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC

 Không neo tỷ giá danh nghĩa

 Cam kết chính thức về việc ổn định giá

Trang 8

2 Những đặc tính của lạm phát mục tiêu:

+Những nước theo đuổi lạm phát mục tiêu khác nhau

sẽ thực hiện chính sách khác nhau, nguyên nhân:

 Khác nhau về lịch sử và thể chế

Tình hình lạm phát tại thời điểm lựa chọn mục tiêu lạm phát

Quan niệm của các nhà làm chính sách

+ Chính sách tiền tệ phải linh hoạt để chống lại những

cú sốc và làm dịu đi những ảnh hưởng do chúng làm lại mà không làm giảm mục tiêu trong trung hạn.

(Frederic S.Mishkin)

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ

Trang 9

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ

2 Những đặc tính của lạm phát mục tiêu:

 Có thể lựa chọn khả năng huỷ bỏ giá trị mục tiêu hoặc

từ chối chỉ số lạm phát trong một số trường hợp đặc biệt.

 Chỉ số giá cả: thường sử dụng chỉ số lạm phát cơ bản (score inflation), chỉ số này đã loại bỏ các nhóm hàng hoá hoặc dịch vụ mà giá của chúng hoặc do chính phủ điều chỉnh hoặc thường bị dao động hay nói cách khác

nó không phụ thuộc vào tác động của NHTƯ

Trang 10

4.Tỷ giá hối đoái và lạm phát mục tiêu

(Adrian Orr, Alasdair Scott anh Bruce White, Economics Department: chính sách lạm phát mục tiêu tại NewZealand)

+ Tác động của tỷ giá hối đoái vào giá cả:

Tác động trực tiếp : thông qua xuất nhập khẩu hàng hoá

Tác động gián tiếp: thông qua việc tác động vào sản

lượng sản xuất trong nước tác động vào giá cả

+ Tỷ giá hối đoái bị tác động như tế nào? (những yếu tố cơ bản và sự thay đổi của lãi suất)

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ

Trang 11

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ

5 Mức giá mục tiêu (Price Level target) :

Mục tiêu mức giá là mục tiêu của chính sách tiền

tệ trong việc giữ cho mức giá chung được ổn định hoặc đạt được mức giá mục tiêu được định trước,

ví dụ như chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc một công cụ tương tự đo chi phí đầu vào Mục tiêu mức giá và mục tiêu lạm phát giống nhau ở chỗ đều thiết lập mục tiêu về mức giá như CPI, nhưng trong khi Lạm phát mục tiêu nhìn về tương lai, còn mục tiêu mức giá bao gồm cả việc

đưa kết quả quá khứ vào trong tính toán

Trang 12

5 Những khó khăn khi thực hiện lạm phát mục tiêu

Lạm phát mục tiêu được mô tả như một cơ chế điều hành CSTT dựa trên nền tảng sử dụng việc dự báo lạm phát làm chỉ số mục tiêu trung gian, tuy nhiên việc dự báo này không

hề dễ thực hiện

(Theo Some Issues in Inflation Targeting của Andrew G Haldane )

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a) Phạm vi nghiên cứu: các quốc gia theo lạm phát mục

tiêu và không theo LPMT trong 10 năm (90-99).

b) Phương pháp nghiên cứu: định lượng, thống kê mô tả c) Quy mô mẫu: 27 quốc gia.

d) Phương pháp chọn đối tượng vào mẫu: phi xác suất

thuận tiện.

e) Dữ liệu: các báo cáo của IMF và các nước từ năm

1990 – 1999.

Trang 14

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bài báo này giải quyết các vấn đề sau:

 Đánh giá ngắn gọn các cấu trúc chính của 18 kinh nghiệm lạm phát mục tiêu, phân tích thống kê liệu các nước đang có lạm phát mục tiêu có khác nhau về mặt cấu trúc so với các quốc gia công nghiệp lạm phát không mục tiêu, và đánh giá các bằng chứng hiện hữu về sự thành công của lạm phát mục tiêu

 Sự tương tác của lạm phát mục tiêu với cách quản lý chính sách tiền tệ trong thời gian chuyển tiếp từ lạm phát cao xuống lạm phát thấp

 Tập trung vào các vấn đề chưa được giải quyết trong việc phát thảo và thực hiện các lạm phát mục tiêu -> mở ra vấn đề phải được giải quyết trong thập kỷ tới của lạm phát mục tiêu

Trang 15

2 Chúng ta biết gì về lạm phát mục tiêu sau khi trải qua các kinh nghiệm của thế giới trong một thập

kỷ?

Trang 16

2.1 Những quốc gia nào theo

đuổi lạm phát mục tiêu và thực

hiện như thế nào?

2.1 Những quốc gia nào theo

đuổi lạm phát mục tiêu và thực

hiện như thế nào?

Hai nhóm quốc gia để thực hiện các phân tích thực nghiệm tiến hành trong thập kỷ của những năm 1990:

Nhóm 1: Mẫu các nước lạm phát mục tiêu: bao gồm một nhóm không đồng nhất của 18 nền kinh tế công nghiệp đang

phát triển: Australia, Brazil, Canada, Chile, Colombia, Cộng

hòa Séc, Phần Lan, Israel, Hàn Quốc, Mexico, New Zealand, Peru, Ba Lan, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thái Lan, và Vương quốc Anh

 Nhóm 2: Mẫu các nước kiểm soát lạm phát phi mục tiêu: bao gồm một nhóm kiểm soát của 9 nền kinh tế công nghiệp không

có lạm phát mục tiêu trong những năm 1990: Đan Mạch, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Na Uy, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ, và Mỹ

Trang 17

2.1 Những quốc gia nào theo

đuổi lạm phát mục tiêu và thực

hiện như thế nào?

2.1 Những quốc gia nào theo

đuổi lạm phát mục tiêu và thực

hiện như thế nào?

 Sự thông qua lạm phát dao động từ sơ khai đến cách mạng Nhiều quốc gia đã thông qua lạm phát mục tiêu

mà không cần đáp ứng một hoặc nhiều điều kiện nêu trên.

 Lạm phát dao động từ mức cao vừa phải về mức thấp tại các ngày thông qua lạm phát mục tiêu.

 Một số của những khác biệt này có thể được quy cho

sự thay đổi đất nước trong tổ chức và lịch sử; khác phản ánh sự khác nhau giữa lạm phát mục tiêu trong quá trình chuyển đổi hướng về lạm phát thấp.

Trang 18

2.2 Có phải các nước thực hiện lạm

phát mục tiêu có khác biệt nhau?

2.2 Có phải các nước thực hiện lạm

phát mục tiêu có khác biệt nhau?

 Hầu hết các nước mới nổi đã thông qua lạm phát mục tiêu như

là một công cụ để kéo lạm phát xuống mức một con số thấp Và hầu hết lạm phát mục tiêu cả các nước đang phát triển lẫn các nước công nghiệp đạt được tiến bộ lớn trong việc giảm lạm phát trong suốt thời gian hoặc ngay trước hoặc sau khi thông qua

mục tiêu lạm phát (Bernanke và cộng sự năm 1999, Corbo và cộng sự năm 2000 )

 Các quốc gia thương mại tương đối nhiều có nhiều khả năng thông qua lạm phát mục tiêu - một kết quả phản ánh rằng hầu hết các nước công nghiệp lớn không theo chế độ lạm phát mục tiêu

 Lạm phát mục tiêu có mối liên hệ cùng chiều với mức lạm phát, một kết quả cho thấy lạm phát mục tiêu thường được những quốc gia có mức lạm phát cao hơn những quốc gia công nghiệp không thực hiện lạm phát mục tiêu lựa chọn

Trang 19

2.3 Lạm phát mục tiêu có phải là một

câu chuyện thành công không?

2.3 Lạm phát mục tiêu có phải là một

câu chuyện thành công không?

gia giảm lạm phát nhưng không dưới mức lạm phát mục tiêu của ngành

 Lạm phát mục tiêu đã được kiểm tra bằng những cú sốc tồi tệ trong nền kinh tế.

 Lạm phát mục tiêu làm giảm sự đánh đổi tỷ giá và sự biến động đầu ra tại những quốc gia thực hiện lạm phát mục tiêu, dẫn đến mức độ gần với những quốc gia công nghiệp không thực hiện lạm phát mục tiêu.

Trang 20

2.3 Lạm phát mục tiêu có phải là một

câu chuyện thành công không

2.3 Lạm phát mục tiêu có phải là một

câu chuyện thành công không

 Lạm phát mục tiêu có lẽ đã giúp làm giảm và đưa ra chỉ dẫn lạm phát kỳ vọng cũng như giúp vượt qua những cụ sốc lạm phát tốt hơn

 Chính sách tiền tệ tại quốc gia thực hiện lạm phát mục tiêu phải linh hoạt bởi vì nó phải đồng bộ với những cú sốc lạm phát gây

ra và làm giảm tạm thời cú sốc lạm phát mà không ảnh hưởng đến mục tiêu trong trung hạn

 Chính sách tiền tệ tập trung rõ ràng hơn đến lạm phát và được thực hiện nghiêm chỉnh tại những quốc gia thực hiện lạm phát mục tiêu

Trang 21

3 Xem lại những vấn đề về cấu

1 Sự tương tác của độ dài thời gian mục tiêu, độ lớn

của dải mục tiêu và việc sử dụng các điều khoản giải thoát

2 Lạm phát mục tiêu trong suốt quá trình chuyển đổi từ

lạm phát cao xuống lạm phát thấp

3 Ai nên đặt ra lạm phát mục tiêu trung hạn và 4) Vai

trò của tỷ giá hối đoái và giá các tài sản khác

Trang 22

3 Xem lại những vấn đề về cấu trúc hoạt động

3.1 Sự tương tác của thời gian mục tiêu, độ lớn của vùng mục tiêu và các điều khoản giải thoát và sự lựa chọn mục tiêu nồng cốt.

 Một vấn đề chính của cấu trúc chính sách lạm phát mục tiêu là chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến nền kinh tế và lạm phát với một độ trễ dài Đối

với những quốc gia đạt tỷ lệ lạm phát thấp thì độ trễ này càng dài hơn, 2

năm hoặc thậm chí sẽ dài hơn Tuy nhiên khoản thời gian mục tiêu ngắn hơn, cụ thể là lạm phát mục tiêu hàng năm, thường phổ biến tại các chính sách lạm phát mục tiêu.

 Việc sử dụng khoản thời gian mục tiêu quá ngắn, cụ thể khi vùng lạm phát mục tiêu hẹp có thể dẫn đến một vấn đề kiểm soát là thường xuyên không đạt được lạm phát mục tiêu ngay cả khi chính sách tiền tệ được điều hành một cách tốt nhất.

 Khoản thời gian mục tiêu quá ngắn và dải mục tiêu quá hẹp có thể dẫn đến sự không ổn định của các công cụ, như những động thái quá mức của các công cụ chính sách tiền tệ khi ngân hàng trung ương cố đạt được lạm phát mục tiêu.

Trang 23

3 Xem lại những vấn đề về cấu trúc hoạt động

 Để tránh các vấn đề trong việc vận hành và các vấn đề bất ổn mang tính công cụ trong một hệ thống lạm phát mục tiêu, có 4 lộ trình mà các ngân hàng trung ương có thể thực hiện:

lạm phát mục tiêu của họ, để cho phép có thể bỏ qua các mục tiêu lạm phát trong những hoàn cảnh cụ thể

thông thường/danh nghĩa

 Tổng hợp các cú sốc cầu có thể được coi là ngoại sinh nếu như nhiều khả năng là do chính sách tiền tệ gây ra Do đó nó cho phép ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ để điều chỉnh mục tiêu lạm phát bị

bỏ lỡ, điều mà có thể sẽ phá hủy sự tín nhiệm của ngân hàng trung ương

và làm suy yếu chế độ lạm phát mục tiêu Như vậy các điều khoản mở rộng chính thức, mặc dù cung cấp một số tính linh hoạt tăng lên, chỉ có thể đối phó một phần với việc vận hành và các vấn đề bất ổn mang tính công cụ từ một tầm nhìn quá ngắn và một dải phạm vi mục tiêu quá hẹp.

Trang 24

3 Xem lại những vấn đề về cấu trúc hoạt động

Một sự chọn lựa thay thế các điều khoản thoát ra giống như là

một phương pháp đối phó với những cú sốc cung nhằm để nhắm mục tiêu là đo lường lạm phát loại cơ bản

Mục tiêu của việc đo lường lạm phát cơ bản cũng chia sẻ với các điều khoản thoát ra những bất lợi mà nó chỉ giải quyết những vấn đề về sự kiểm soát và sự không ổn định mang tính văn kiện phát sinh từ cú sốc cung và không phải từ những cú sốc tổng cầu

Chọn một phạm vi rộng trên các mục tiêu lạm phát là rất khó bởi vì nó có thể sẽ gây nhầm lẫn cho công chúng về ý định của các ngân hàng trung ương, và kết quả mức trần cao của phạm vi có thể làm cho các cam kết về lạm phát thấp chưa cắt giảm một cách rõ ràng, do đó làm giảm sự tín nhiệm chính sách tiền tệ

Kéo dài phạm vi mục tiêu ứng với gần hơn với độ trễ đối với các tác động chính sách tiền tệ đối với lạm phát dường như là giải

pháp tốt nhất đối với các vấn đề bất ổn và khả năng kiểm soát

Trang 25

3 Xem lại những vấn đề về cấu trúc hoạt động

3.2 Lạm phát mục tiêu trong thời gian chuyển tiếp từ cao đến lạm phát thấp

giá cả, độ tin cậy của các ngân hàng trung ương có thể sẽ thấp

là thực hiện chương trình lạm phát mục tiêu từng bước dần dần, làm cho nó thêm chính thức với thành công ngày càng tăng của việc giảm lạm phát, theo đề nghị của Masson và cộng sự (1997) Đây chính là chiến lược đã được theo đuổi bởi các nước thị trường mới nổi với lạm phát cao ban đầu

chúng và thị trường có thể không tin rằng ngân hàng trung ương là nghiêm túc trong việc thực hiện các mục tiêu của mình nếu việc xác minh, kiểm chứng đã

phải chờ hơn một năm trong tương lai Một giải pháp cho tình trạng khó xử này

là để xác định một lộ trình cho các mục tiêu lạm phát với các mục tiêu nhiều năm

năm tạo ra các mối nguy hiểm mà ngay cả khi một ngân hàng trung ương đang thực hiện tốt mục tiêu lạm phát dài hạn của nó, tạo ra sự không chắc chắn lớn hơn đối với việc kiểm soát lạm phát ở mức lạm phát cao, nó vẫn có thể đi chệch đáng

kể từ lộ trình nhiều năm

Trang 26

3 Xem lại những vấn đề về cấu

Trang 27

3 Xem lại những vấn đề về cấu trúc hoạt động

3.3 Ai nên đặt mục tiêu lạm phát trung hạn?

Debelle và Fischer (1994) và Fischer (1994) đã có sự phân biệt hữu ích giữa các mục tiêu độc lập, trong đó ngân hàng trung ương thiết lập các mục tiêu của chính sách tiền tệ và kiểm soát công cụ chính sách tiền tệ Các công cụ độc lập này bảo vệ ngân hàng trung ương trước các áp lực từ chính sách tiền tệ ngắn hạn của chế độ chính trị đồng thời giúp nó vuợt qua đuợc những giai đọan không nhất quán với những hậu quả xấu lâu dài

Chính phủ nên thiết lập mục tiêu lạm phát trung hạn hơn là đặt ngân hàng trung ương trước những vấn đề phức tạp

Duy trì mức độ lạm phát trong bao lâu rồi đưa nó về mục tiêu dài hạn nhất thiết phải đựoc tính tóan Điều này có lập luận cho ngân hàng trung ương nên thiết lập các mục tiêu lạm phát trung hạn vì đó là cách nhanh chóng để tiếp cận mục tiêu dài hạn

Nếu các ưu đãi dài hạn của chính phủ được phản ánh trong chính sách tiền tệ, thì sẽ có lập luận cho rằng chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thiết lập các mục tiêu trung hạn vì nó xác định tốc độ hội tụ của lạm phát đến các mục

tiêu dài hạn

Trang 28

3 Xem lại những vấn đề về cấu trúc hoạt động

3.4 Vai trò của tỷ giá và giá cả tài sản khác

 Biến động của tỷ giá rõ ràng là mối quan tâm chính của các ngân hàng trung uơng trong việc thiết lập mục tiêu lạm phát cũng chống lại lạm phát Thay đổi trong tỷ giá hối đoái có thể tác động lớn đến lạm phát, đặc biệt là trong nền kinh tế nhỏ, mở cửa

 Thực tế là biến động tỷ giá hối đoái là mối quan tâm lớn ở quá nhiều quốc gia và nó làm tăng nguy cơ trong chính sách tiền tệ, thậm chí dưới chế độ nhắm đến mục tiêu lạm phát khi nó tập trung nhiều vào việc hạn chế sự biến động tỷ giá

 Vấn đề thứ hai của việc hạn chế tỷ giá hối đoái trên là tác động của tỷ giá lên lạm phát và đầu ra có thể khác nhau đáng kể tùy thuộc vào bản chất của các cú sốc gây ra sự chuyển động tỷ giá

 Tỷ giá hối đoái có thể sẽ tồi tệ hơn việc thực hiện chính sách tiền tệ Tuy nhiên điều này không có nghĩa là ngân hàng trung ương nên không quan tâm đến tỷ giá Một cơ chế truyền tải quan trọng đối với chính sách tiền tệ

là tỷ giá hối đoái và mức độ của nó có tác dụng quan trọng về lạm phát và tổng cầu tùy theo tính chất của những cú sốc, đặc biệt trong nền kinh tế nhỏ, mở

Ngày đăng: 18/02/2016, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w