Sau 5 năm thực hiện đã góp phần tích cực trong việc định hướng thu hút đầu tư phát triển sản xuất, duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao, dần hình thành các lĩnh vực, sản phẩm chủ lực,
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
P hần 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 8
Chương 1: Hiện trạng về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 8
1 Diện tích, vị trí địa lý, tài nguyên, tiềm năng kinh tế, nhân lực 8
1.1 Diện tích, vị trí địa lý, khí hậu, địa hình 8
1.2 Nguồn tài nguyên của tỉnh 9
1.3 Nguồn nhân lực 13
2 Hiện trạng kinh tế-xã hội Bắc Giang giai đoạn 2006-2010 13
2.1 Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GDP trong các năm 2006-2010 GDP bình quân đầu người 13
2.2 Tình hình thu, chi ngân sách 15
2.3 Kim ngạch xuất, nhập khẩu 16
2.4 Tình hình đầu tư phát triển 16
2.5 Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng 17
3 Vị trí kinh tế-xã hội của địa phương trong tổng thể vùng 20
Chương 2: Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội 20
1 Kịch bản phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn quy hoạch 20
1.1 Luận chứng các phương án tăng trưởng kinh tế 20
1.2 Lựa chọn phương án tăng trưởng kinh tế 21
1.3 Định hướng phát triển các lĩnh vực trọng điểm trong thời gian tới 222
2 Triển vọng hợp tác kinh tế với các địa phương lân cận và cả nước 24
Phần 2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2006-2010 24
Chương 3: Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp địa phương 24
1 Phân tích cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực của ngành công nghiệp 24
2 Hiện trạng về quy mô và năng lực sản xuất 25
2.1 Cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 25
2.2 Số lao động trong ngành công nghiệp 26
3 Hiện trạng về chất lượng và thị phần sản phẩm 26
3.1 Sản phẩm ngành công nghiệp cơ khí 26
3.2 Sản phẩm ngành công nghiệp điện tử 26
3.3 Sản phẩm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm 27
3.4 Sản phẩm ngành công nghiệp hóa chất 27
3.5 Sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 27
3.6 Sản phẩm ngành công nghiệp dệt may, da giầy 27
3.7 Sản phẩm ngành công nghiệp khai thác mỏ 28
4 Hiện trạng về trình độ công nghệ 28
4.1 Ngành công nghiệp cơ khí 28
4.2 Ngành công nghiệp điện tử 29
4.3 Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm 29
4.4 Ngành công nghiệp hóa chất 29
4.5 Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 29
4.6 Ngành công nghiệp dệt may, da giầy 30
4.7 Ngành công nghiệp khai thác mỏ 30
5 Hiện trạng về tình hình và hiệu quả đầu tư 30
Trang 25.1 Tình hình đầu tư 30
5.2 Kết quả hoạt động sản xuất công nghiệp 30
6 Hiện trạng các phân ngành công nghiệp trên địa bàn 31
6.1 Công nghiệp cơ khí 31
6.2 Công nghiệp điện tử 332
6.3 Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm 333
6.4 Công nghiệp hóa chất 34
6.5 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 34
6.6 Công nghiệp dệt may, da giầy 35
6.7 Công nghiệp khai thác mỏ 35
6.8 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước 36
7 Hiện trạng tiểu thủ công nghiệp, làng nghề 37
8 Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp 38
8.1 Khu công nghiệp 38
8.2 Cụm công nghiệp 40
9 Hiện trạng quản lý nhà nước về công nghiệp 41
10 Đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp 42
10.1 Kết quả đạt được 42
10.2 Những tồn tại, hạn chế 42
Chương 4: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch đến năm 2010 444
1 Đánh giá các chỉ tiêu giữa quy hoạch và thực tế 43
2 Đánh giá thực hiện quy hoạch theo một số ngành công nghiệp 44
2.1 Công nghiệp cơ khí 44
2.2 Ngành công nghiệp điện tử 45
2.3 Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm 45
2.4 Ngành công nghiệp hóa chất 46
2.5 Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 46
2.6 Ngành công nghiệp dệt may, da giầy 46
2.7 Ngành công nghiệp khai thác mỏ 47
3 Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến hiện trạng công nghiệp và tình hình thực hiện quy hoạch 47
4 Bài học kinh nghiệm 49
Phần 3 DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP 49
Chương 5: Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành trong thời gian quy hoạch 49
1 Những nhân tố trong nước 49
2 Phân tích cung, cầu và tình hình cạnh tranh trên thế giới và khu vực Tác động của hội nhập kinh tế 52
Chương 6: Dự báo nhu cầu sản phẩm 56
1 Các phương pháp dự báo 56
2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ một số sản phẩm chủ yếu 57
3 Dự báo về khả năng cạnh tranh của sản phẩm 64
Phần 4 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 67
1 Quan điểm phát triển 68
2 Mục tiêu 68
Trang 33 Định hướng phát triển 69
Chương 7: Các phương án phát triển công nghiệp 69
I Luận chứng các phương án phát triển ngành công nghiệp 69
II Luận chứng phương án chọn 70
III Quy hoạch các chuyên ngành công nghiệp 72
A Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí đến năm 2020 72
B Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp điện tử đến năm 2020 77
C Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp CB NLS-TP đến năm 2020 79
D Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất đến năm 2020 85
E Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sản xuất VLXD đến năm 2020 87
F Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may, da giầy đến năm 2020 92
G Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khai thác mỏ đến năm 2020 94
H Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước đến năm 2020 101
I Quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề đến năm 2020 108
K Quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp đến năm 2020 110
Chương 8 Nhu cầu vốn đầu tư theo các kỳ kế hoạch 114
1 Danh mục các dự án đầu tư chủ yếu xây dựng trong kỳ quy hoạch 114
2 Nhu cầu vốn đầu tư cho các chuyên ngành công nghiệp 114
3 Dự kiến cơ cấu huy động vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp 114
Chương 9: Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội 115
1 Tác động dân số 115
2 Hiệu quả kinh tế-xã hội 115
Phần 5 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 116
I CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH 116
1 Giải pháp về vốn 116
2 Giải pháp về công nghệ 116
3 Giải pháp về đất đai 116
4 Giải pháp về nguồn nhân lực 117
5 Giải pháp vận động xúc tiến đầu tư và khuyến khích phát triển doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn 120
6 Giải pháp về tổ chức và quản lý 120
7 Giải pháp tập trung phát triển các nhóm sản phẩm, các ngành sản xuất có lợi thế cạnh tranh 121
8 Giải pháp hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển 122
9 Giải pháp bảo vệ môi trường 122
10 Những giải pháp mang tính đột phá 123
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 124
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
PHỤ LỤC 127
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm
2020 được xây dựng năm 2006 và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND ngày 19/9/2006 Sau 5 năm thực hiện đã góp phần tích cực trong việc định hướng thu hút đầu tư phát triển sản xuất, duy trì được tốc
độ tăng trưởng khá cao, dần hình thành các lĩnh vực, sản phẩm chủ lực, bước đầu khai thác được tiềm năng, thế mạnh của địa phương và góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp trên địa bàn
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, bản quy hoạch đã bộc lộ một số tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới, như:
- Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển cần phải điều chỉnh cho phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- Kết cấu, nội dung quy hoạch chưa phù hợp với quy định tại Quyết định số: 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp (do quy hoạch cũ được lập trước thời điểm
ra quyết định số: 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008)
- Chất lượng dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp chưa cao, nhất là những nhân tố ngoài nước, bối cảnh quốc tế chưa lường trước được những tác động to lớn của suy thoái kinh tế toàn cầu và các khó khăn thách thức tác động đến ngành công nghiệp Bắc Giang
- Định hướng, nội dung quy hoạch một số ngành công nghiệp chưa sát với thực tiễn, chưa phù hợp với tiềm năng của tỉnh
- Một số dự án được xem là trọng điểm gặp khó khăn trong triển khai, ngược lại một số ngành hàng, sản phẩm lại xuất hiện nhiều tiềm năng và thời cơ
Từ những vấn đề cơ bản trên việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tình hình mới là cấp bách và cần thiết
Trang 52 Căn cứ pháp lý
2.1 Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội
2.2 Nghị định số: 04/2008/NĐ-CP về sửa đổi một số điều khoản của Nghị định 92/2006/NĐ-CP
2.3 Quyết định số: 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt lĩnh vực phát triển công nghiệp
2.4 Quyết định số: 274/QĐ-UBND ngày 10/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt đề cương Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
3 Những tài liệu chính để nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Giang
3.1 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
3.2 Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII
3.3 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội Bắc Giang đến năm 2020, quyết định phê duyệt số: 05/2009/QĐ-TTg ngày 13/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ
3.4 Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030, quyết định phê duyệt số: 141/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
3.5 Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, Văn bản số: 759/TTg-KTN ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số: 2205/BKH-QLKKT ngày 6/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu
Trang 63.10 Quyết định số: 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
3.11 Nghị quyết số: 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ môi trường
3.12 Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số: 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
3.13 Nghị định số: 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
3.14 Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang các năm 2006 đến 2010
3.15 Các tài liệu quy hoạch chuyên ngành kinh tế của tỉnh Bắc Giang như: Xây dựng, Công nghiệp, Quy hoạch sử đụng đất, Quy hoạch khoáng sản, Nông nghiệp, Điện,
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của quy hoạch
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng của Quy hoạch là nghiên cứu những
tiềm năng, lợi thế của các ngành công nghiệp; đưa ra những nhận định về những thuận lợi, khó khăn, hạn chế để từ đó đề ra định hướng phát triển các ngành công nghiệp một cách hiệu quả và bền vững
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang với diện tích tự nhiên
là 3.841,57 km2
- Thời gian nghiên cứu: Chia làm 02 giai đoạn: giai đoạn 2011-2015 và
2016-2020
5 Nội dung của quy hoạch
Nội dung của "Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020” ngoài phần mở đầu gồm 5 phần:
Phần một: Tổng quan về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh
tế-xã hội tỉnh Bắc Giang Phần này đánh giá tổng quan các nguồn lực chủ yếu của
tỉnh phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và công nghiệp của tỉnh
Phần hai: Hiện trạng phát triển công nghiệp và tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Giang giai đoạn 2006-2010 Đánh giá các số
liệu cơ bản của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010 là cột mốc để xây dựng định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Trang 7Phần ba: Dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của công
nghiệp Bắc Giang Ảnh hưởng của các chính sách kinh tế vĩ mô, xu hướng phát
triển kinh tế thế giới, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng đến quá
trình phát triển công nghiệp của tỉnh
Phần bốn: Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
đến năm 2020 Đề xuất các quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển; các dự
án phát triển của các chuyên ngành công nghiệp Bắc Giang
Phần năm: Các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp
tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 Kiến nghị một số giải pháp và chính sách nhằm
thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn Bắc Giang đến năm
Trang 8Phần 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Chương 1: Hiện trạng về phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang
1 Diện tích, vị trí địa lý, tài nguyên, tiềm năng kinh tế, nhân lực
1.1 Diện tích, vị trí địa lý, khí hậu, địa hình
1.1.1 Diện tích, vị trí địa lý
Bắc Giang là một tỉnh miền núi, nằm giữa 2108 và 21038 vĩ độ Bắc,
105050 và 10703 kinh độ Đông Địa lý lãnh thổ không những có nhiều vùng núi cao, mà còn có nhiều vùng đất trung du trải rộng xen kẽ với các vùng đồng bằng phì nhiêu Phía Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Bắc Giang có diện tích tự nhiên là 3.841,57 km2 Dân số trung bình năm 2010 ước 1.567,56 ngàn người với 26 dân tộc anh em sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc ít người chiếm 12,4% dân số của tỉnh Về tổ chức hành chính, toàn tỉnh có 09 huyện (huyện Yên Thế, Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hoà, Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Ngạn, Lục Nam) và 01 thành phố (thành phố Bắc Giang)
Là một tỉnh có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, trung tâm tỉnh chỉ cách Hà Nội 50 km, cách cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng 110 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 60 km, cách cảng nước sâu Cái Lân 70 km và cách cảng Hải Phòng 140km; nằm cận kề khu vực tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh có hệ thống giao thông thuận tiện cho giao lưu kinh tế Hơn nữa Bắc Giang còn nằm trên trục đường xuyên Á, hành lang kinh tế Nam Ninh-Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng và gần hành lang Côn Minh-Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng Những yếu tố trên tạo thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng của
tỉnh Bắc Giang trong tương lai
1.1.2 Khí hậu
Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm ở vùng chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng miền núi phía Bắc với địa hình đa dạng, có cả 3 vùng (miền núi, trung du, đồng bằng xen kẽ) nên có khí hậu thuận lợi hơn so với các vùng xung quanh Những đặc điểm cơ bản của khí hậu như sau:
- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 290C) với tháng lạnh nhất (tháng 12: 18,30C) là 10,70C Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 đến 1.700 giờ, thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới
- Khí hậu Bắc Giang chia làm 02 mùa rõ rệt, mùa hè từ tháng 4 đến tháng
10 thịnh hành gió đông nam, mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thịnh hành gió đông bắc Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500 mm đủ đáp
Trang 9ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống, lượng mưa cao nhất vào tháng 7, thấp nhất vào tháng 10
Nhìn chung, khí hậu Bắc Giang tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển ngành nông lâm nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi, là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thực phẩm
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng rộng, hẹp tuỳ theo từng khu vực Vùng trung du có khả năng trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác Vùng trung du thể hiện chủ yếu
ở các huyện Tân Yên, Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang và thành phố Bắc Giang, chiếm 28% diện tích toàn tỉnh
1.2 Nguồn tài nguyên của tỉnh
1.2.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 384.157ha, trong đó: Đất nông nghiệp 272.913ha chiếm 71,04%; Đất phi nông nghiệp 92.340ha chiếm 24,04%; Đất đô thị 7.946ha chiếm 2,04%
Nhìn chung, quỹ đất của tỉnh khá phong phú, có cấu tạo địa chất tốt rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản Quốc lộ 1A mới và nhiều tuyến đường được nâng cấp tạo ra quỹ đất lớn có nhiều lợi thế cho phát triển công nghiệp-dịch vụ
Biểu 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Trang 10Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên
5 Đất khu du lịch
(Nguồn: Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang)
1.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Trữ lượng khoảng 7,46 km3 được cung cấp từ 03 sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam và gần 70 hồ chưa nước lớn Hàng năm lượng nước được bổ sung lớn vì lượng nước mưa bình quân/năm lớn trên 1.500 mm Cụ thể:
Sông Cầu: Sông có chiều dài 290 km, đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang
là 110 km Sông Cầu có hai chi lưu lớn nằm ở hữu ngạn là sông Công và sông
Cà Lồ Lưu lượng nước sông Cầu hàng năm là 5 tỷ m3 Mực nước trong mùa cạn trên sông trung bình từ 0,5 – 0,8 m, có khi xuống dưới 0,4 m Hiện tại trên sông Cầu đã xây dựng hệ thống thuỷ nông sông Cầu phục vụ tưới cho các huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hoà, một phần thị xã Bắc Giang và huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Sông Thương: Sông có chiều dài 150 km, đoạn qua địa phận Bắc Giang là
94 km, có chi lưu chính là sông Hoá, sông Sỏi và sông Trung Lưu lượng nước sông Thương hàng năm là 2,5 tỷ m3 Mực nước trong mùa cạn khoảng 0,5 – 0,8
m Hiện tại trên sông Thương đã xây dựng hệ thống thuỷ nông Cầu Sơn phục vụ tưới cho các huyện Lạng Giang, Lục Nam (các xã nằm ở Hữu sông Lục Nam), một phần huyện Yên Dũng (8 xã phía Tả sông Thương) và thị xã Bắc Giang
Sông Lục Nam: Sông có chiều dài 278 km, đoạn chảy qua địa phận Bắc
Giang là 150 km, bao gồm các chi lưu chính là sông Cấm Đàn, sông Thanh Luận, sông Rán, sông Bò Lưu lượng nước hàng năm 2,5 tỷ m3 Mực nước trong mùa cạn khoảng 0,5 m Hiện tại ở hệ thống sông Lục Nam đã xây dựng khoảng
170 công trình (chủ yếu là các hồ đập) để phục vụ tưới cho các huyện Sơn Động, Lục Nam và 11 xã phía Tả sông Lục Nam của huyện Lục Nam
Hồ chứa lớn: Hiện ở Bắc Giang có khoảng 70 hồ chứa lớn với tổng diện
tích gần 5.000 ha Trong đó có một số hồ có diện tích khá lớn và là nguồn cung
Trang 11cấp nước tưới chủ yếu ở các huyện miền núi như hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần,
hồ Suối Nứa, hồ Cầu Rễ, hồ Đá Ong, hồ Suối Cấy
- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm ngày đêm: tĩnh 277.650m3, động 841.331m3 Trữ lượng tiềm năng khoảng 924.612m3 phân bố ở các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Thế, Lục Ngạn, Tân Yên Nguồn nước ngầm của tỉnh Bắc Giang không nhiều, chủ yếu phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt cục bộ của các địa phương
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Cho đến nay trên địa bàn tỉnh đã phát hiện được 71 mỏ và điểm mỏ của 15 loại khoáng sản, trong đó có 68 mỏ và điểm mỏ đã được quy hoạch, 3 mỏ và điểm mỏ mới được phát hiện đã tiến hành thăm dò, đánh giá trữ lượng và đưa vào khai thác, cụ thể:
Khoáng sản nhiên liệu: Đã phát hiện được 6 mỏ và 10 điểm mỏ than đá,
trong đó chỉ có mỏ Đồng Rì huyện Sơn Động có qui mô vừa với trữ lượng khoảng 107,3 triệu tấn, còn các mỏ và điểm mỏ khác nằm tại các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế, đều có qui mô nhỏ trữ lượng chỉ dưới 1 triệu tấn đến 3-4 triệu tấn mỗi mỏ Tổng trữ lượng của 8/16 mỏ đã được đánh giá
vào khoảng 113,6 triệu tấn
Khoáng sản vật liệu xây dựng: Đã phát hiện được 28 mỏ và điểm mỏ,
gồm:
- Sét, gạch ngói: 16 mỏ được phát hiện với tổng trữ lượng khoảng 360 triệu m3, phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện Việt Yên, Lạng Giang, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hoà, Yên Dũng Nhìn chung các mỏ sét đều có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu của sản xuất gạch ngói, hiện tại đã có 5 mỏ đã và đang được khai thác phục vụ sản xuất gạch, ngói cung cấp cho nhu cầu của địa phương và các tỉnh lân cận
Ngoài ra còn nhiều mỏ sét gạch, ngói chưa được đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng Song đa số các mỏ đều nằm trong vùng đất sản xuất nông nghiệp và không nằm trong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh nên không thực hiện thăm dò, đánh giá trữ lượng Hiện nay nguyên liệu sản xuất gạch, ngói thủ công chỉ được tận dụng từ nguồn đất bãi ven sông, đất hoang hóa
- Cát, cuội, sỏi: hiện nay đã xác định được 3 mỏ chứa cuội sỏi (huyện Hiệp Hoà, Lục Nam, Việt Yên); 1 mỏ cát xây dựng và 51 bãi cát sỏi lòng sông Tổng trữ lượng tài nguyên dự báo là 9,641 triệu m3 Cát, sỏi lòng sông Cầu chất lượng tương đối tốt, có thể đáp ứng làm bê tông, gạch ngói không nung còn đa số các
mỏ khác chỉ có thể sử dụng phục vụ xây dựng dân dụng, san lấp
- Sét gốm: 1 mỏ tại huyện Hiệp Hoà, trữ lượng khoảng 313 nghìn tấn
- Sét chịu lửa: 2 mỏ và điểm mỏ, trữ lượng khoảng 342,9 nghìn tấn
- Đá xây dựng: có 3 mỏ đá xóm Dõng, huyện Sơn Động với trữ lượng khoảng 5 triệu m3, chất lượng đá phù hợp trong lĩnh vực giao thông, xây dựng
Trang 12Ngoài ra Bắc Giang có tiềm năng về đất đá xây dựng như: đá sa thạch, đá phiến, đất đá san lấp nằm rải rác trên địa bàn tỉnh, chưa được điều tra đánh giá
về chất lượng cũng như trữ lượng
Khoáng sản khoáng chất công nghiệp: có 9 mỏ và điểm mỏ, chủ yếu là
quy mô nhỏ Có tiềm năng hơn cả là khoáng sản barít có 5 mỏ và điểm mỏ, trữ lượng 615 nghìn tấn, chất lượng trung bình Ngoài ra còn có 1 mỏ Kaolin, trữ lượng khoảng 13 triệu m3; 2 mỏ Than bùn trữ lượng 168,5 nghìn tấn; 1 điểm mỏ Fenspat trữ lượng 591,5 nghìn tấn, chất lượng thấp
Khoáng sản kim loại: có 18 mỏ và điểm quặng được xác định, trữ lượng
nhỏ, không tập trung, bao gồm:
- Quặng sắt: có 1 mỏ tại huyện Yên Thế, qui mô nhỏ, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn
- Quặng chì, kẽm: có 4 điểm mỏ tập trung chủ yếu ở các huyện Lạng Giang, Yên Thế, Sơn Động, Lục Nam, ít triển vọng
- Quặng đồng: Có 7 mỏ tập trung và nhiều điểm mỏ nhỏ nằm rải rác, phân tán chủ yếu ở Sơn Động và Lục Ngạn, tiềm năng dự báo 5,2 triệu tấn, hàm lượng thấp
- Vàng: có 3 điểm sa khoáng (Na Lương, xã Xuân Lương; làng Đáng, Sa Lý; làng Vai) và 2 điểm quặng vàng gốc là Văn Cung, làng Cả; trữ lượng tài nguyên khoảng 1.035 kg
- Thuỷ ngân: có 1 điểm quặng Văn Non thuộc xã Lục Sơn huyện Lục Nam, không có triển vọng
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh tuy nhiều về số mỏ và điểm mỏ, nhưng tiềm năng trữ lượng không lớn, chất lượng thương mại không cao, mức
độ thăm dò còn hạn chế Trong tổng số 71 mỏ và điểm mỏ đã được phát hiện chỉ
có một số mỏ khoáng sản vật liệu xây dựng (cát sỏi, sét gạch ngói) và khoáng sản nhiên liệu (than Đồng Rì) là đáp ứng phát triển ở quy mô công nghiệp trung ương, còn lại chủ yếu phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp địa phương và khai thác tận thu
1.2.4 Tài nguyên rừng
Theo kết quả điều chỉnh rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang (Quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang), diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang hiện có 146.435,4 ha, trong đó: Diện tích rừng đặc dụng 14.093,3 ha, chiếm 9,6%; rừng phòng hộ có 18.879,9 ha, chiếm 12,9%; rừng sản xuất 113.462,2 ha, chiếm 77,5% tổng diện tích đất lâm nghiệp
Hiện nay trữ lượng gỗ của tỉnh có khoảng 5,3 triệu m3 (trong đó rừng tự nhiên 3 triệu m3, rừng trồng 2,3 triệu m3), tre nứa gần 500 triệu cây Ngoài tác dụng tán che, cung cấp gỗ, củi, dược liệu, nguồn sinh thuỷ, rừng Bắc Giang còn
Trang 13có nhiều sông, suối, hồ đập, cây rừng nguyên sinh phong phú, tạo cảnh quan, môi sinh đẹp và hấp dẫn khách du lịch
1.3 Nguồn nhân lực
Dân số trung bình toàn tỉnh Bắc Giang ước năm 2010 là 1.567,56 ngàn người, tăng 0,47% so năm 2009; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Bắc Giang bình quân giai đoạn 2006-2010 khoảng 11,6 ‰năm Mật độ dân số là 407 người/km2 nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu tại các thành phố, thị trấn, còn ở các huyện miền núi thưa thớt Dân số nông thôn chiếm 90,34% (1,41 triệu người)
Số lao động trong độ tuổi năm 2010 là 1.019,4 nghìn người, chiếm 65% tổng dân số Số lao động đang tham gia hoạt động kinh tế là 973,9 nghìn người chiếm 62,1% dân số Số lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị có 105,2 nghìn người chiếm 8,6 %; ở khu vực nông thôn có 1.111,3 nghìn người, chiếm 91,4% tổng số lao động trong độ tuổi Số lao động trung bình tăng thêm hàng năm khoảng 25.000 người
Bắc Giang là một tỉnh có truyền thống hiếu học Tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp THPT các hệ luôn đạt từ 96- 98% Số học sinh vào học các trường TCCN tăng từ 4.193 học sinh năm 2005 lên khoảng trên 5.000 học sinh năm
2010
Giáo dục TCCN và dạy nghề đã góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo
từ 24% năm 2005 lên 33% năm 2010 trong tổng số lao động trong trong các ngành kinh tế
Thực tế hiện nay trên địa bàn tỉnh đang diễn ra tình trạng lao động theo trình
độ đào tạo còn nhiều bất cập về cơ cấu, chủ yếu là đào tạo ngắn hạn, trình độ sơ cấp và lao động đơn giản Người lao động được đào tạo ở trình độ này chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất và dịch vụ Chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề chưa đáp ứng được nhu cầu lao động theo trình độ so với trình độ công nghệ
Hàng năm Bắc Giang có số học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học rất cao nhưng số học sinh tốt nghiệp đại học, cao đẳng ra trường trở về làm việc tại Bắc Giang rất ít, đây là một bài toán về thu hút, sử dụng nguồn nhân lực của tỉnh
Nguồn lao động tỉnh Bắc Giang khá dồi dào, tuy nhiên chất lượng chưa cao, nếu tăng cường công tác đào tạo và có chính sách hợp lý thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ là một lợi thế cho phát triển kinh tế xã hội nói chung
và công nghiệp của tỉnh nói riêng trong tương lai
2 Hiện trạng kinh tế-xã hội Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
2.1 Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GDP trong các năm 2006-2010 GDP bình quân đầu người
2.1.1 Tổng sản phẩm xã hội -GDP
Trang 14Tổng sản phẩm của Bắc Giang theo giá so sánh 1994 đã tăng từ 3.944 tỷ đồng năm 2005 lên 5.556 tỷ đồng năm 2009, ước năm 2010 đạt 6.081 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 9%/năm, cao hơn bình quân chung cả nước (7%)
Biểu 2: Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GDP giai đoạn 2006-2010
- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 1.818,7 1.746,7 1.904,8 1.952,4 1.994,6 2.071
Biểu 3: GDP bình quân đầu người
Đơn vị tính: Triệu đồng, giá hiện hành
2005 2006 2007 2008 2009 Ước 2010
(Nguồn: Niên giám thống kê cả nước 2009, Niên giám thống kê Bắc Giang 2008, 2009)
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu theo ngành: Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế
nhanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra theo chiều hướng tích cực, có sự chuyển dịch theo hướng khai thác lợi thế của từng ngành, từng vùng trong tỉnh
Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP (theo giá hiện hành) đã giảm dần qua các năm: từ 42,1% năm 2005 giảm xuống còn 32,5% năm 2010 Tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng có xu hướng tăng lên từ 23,3% năm 2005 lên 33,5% năm
2010 Tỷ trọng ngành dịch vụ từ 34,6% năm 2005 xuống 34,0% năm 2010 và có
sự dao động lên xuống trong các năm
Mặc dù cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp diễn ra còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa như mục tiêu của Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra
Biểu 4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, giá hiện hành
Trang 15- Khu vực kinh tế nhà nước: năm 2005 đạt 1.846 tỷ đồng (giá thực tế),
chiếm trên 24,4% trong tổng sản phẩm của tỉnh Ước năm 2010 khu vực kinh tế nhà nước chiếm 21,4%
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: năm 2005 đạt 92,3 tỷ đồng (giá thực tế), chiếm 1,2% trong tổng sản phẩm của tỉnh Đến năm 2008 là: 298 tỷ đồng
chiếm 2,0% Ước năm 2010 khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,8%
Biểu 5: Chuyển dịch kinh tế theo thành phần kinh tế, giá hiện hành
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 Ước 2010 Tổng GDP Bắc giang 100 100 100 100 100 100
1.K vực Kt trong nước 98,8 99,0 98,5 98,0 97,2 94,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Bắc Giang 2008, 2009)
2.2 Tình hình thu, chi ngân sách
Trong 5 năm qua thu ngân sách trên địa bàn năm sau cao hơn năm trước
Số thu ngân sách tăng bình quân 28,2%/năm, năm 2010 đạt 2.454 tỷ đồng Thu ngân sách nội địa năm 2010 đạt 2.259 tỷ đồng, tăng bình quân 25,9%, gấp 3 lần
so với năm 2005
Trang 16Về chi, trong khi đảm bảo tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, chi xây dựng cơ bản đã được chú ý hơn Tỷ trọng chi xây dựng cơ bản trong tổng chi ngân sách tăng dần từ 18,4% năm 2005 lên 26,6% năm 2010
Biểu 6: Tổng thu, chi ngân sách của Bắc Giang
Đơn vị tính: Tỷ đồng
1 Tổng thu
2.774,0
3.482,8
3.371,4
4.156,6
4.497,8
5.624,5
2 Tổng chi 2.707,9 3.427,8 3.312,5 4.107,6 4.497,8 5.624,5
- Chi đầu tư phát triển 497,4 549,6 914,5 914,4 1.250,3 1.497,40
- Chi thường xuyên 1088,6 1.330,9 1.657,0 2.194,0 2.736,7 3.190,10
(Nguồn: Niên giám thống kê Bắc Giang 2008, 2009)
2.3 Kim ngạch xuất, nhập khẩu
2.3.1 Xuất khẩu
- Năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 302,7 triệu USD, tăng gấp 4,8
lần so với năm 2005 (63,1 triệu USD) Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ
2006-2010 đạt 36,6%/năm
- Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: hàng may mặc chiếm tỷ trọng bình quân trên 50%; hàng nông sản chiếm gần 10% Bước đầu có một số mặt hàng công nghiệp xuất khẩu mới như: sản phẩm nhựa plastic, thiết bị điện tử, linh kiện phụ trợ máy tính…
- Kim ngạch xuất khẩu của các thành phần kinh tế đều tăng; khối các doanh nghiệp trong nước tăng 28,4%/năm; khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 34,6%/năm
- Thị trường xuất khẩu: Các doanh nghiệp trong tỉnh đã có quan hệ buôn bán với gần 30 nước trên thế giới, trong đó chủ yếu là các nước Nga, EU, Mỹ, một số doanh nghiệp đã thâm nhập thị trường Nhật Bản
2.3.2 Nhập khẩu
Nhập khẩu trên địa bàn chủ yếu tập trung cung cấp vật tư cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 303 triệu USD, gấp 4,7 lần so với năm 2005; tăng trưởng bình quân 36,1%/năm
2.4 Tình hình đầu tư phát triển
Trang 17Theo Báo cáo phát triển kinh tế giai đoạn 2006-2010 của UBND tỉnh Bắc Giang, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-
2010 đạt khoảng 35.400 tỷ đồng, gấp hơn 3 lần so với giai đoạn 2001-2005, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong đó vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong nước khoảng 7.000 tỷ đồng; vốn FDI, NGOs khoảng 3.250 tỷ đồng; vốn tín dụng ưu đãi, trái phiếu Chính phủ, ODA gần 8.200 tỷ đồng; vốn Bộ, ngành trung ương đầu tư khoảng 1.000 tỷ đồng
Cơ cấu vốn đầu tư biến động theo hướng tăng dần vốn huy động từ các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và từ vốn nước ngoài, giảm tỷ lệ vốn từ ngân sách Nhà nước từ 28,3% năm 2005 xuống 26,5% năm 2010
Biểu 7: Vốn đầu tư cho phát triển
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 Ước 2010 Tổng vốn đầu tư xã hội 4.340 5.310 7.210 8.840 9.700
-Vốn ĐT của doanh nghiệp 1.092 1.256 1.444 1.560 1.760
- Vốn đầu tư của dân cư và hộ cá thể 2.172 2.603 3.120 3.500 4.340
(Nguồn: Báo cáo KH phát triển KT-XH 2006-2010-UBND tỉnh Bắc Giang)
2.5 Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng
+ Đường quốc lộ có 4 tuyến dài 251,8 km trong đó có 191,4 km mặt đường
bê tông nhựa, còn lại là đá dăm nhựa
+ Đường tỉnh lộ có 18 tuyến dài 411,8 km, trong đó có 75,6 km mặt đường
bê tông nhựa; 294,3 km mặt đường đá dăm nhựa; 4,3 km mặt đường bê tông xi măng và 37,6 km mặt đường đá nhựa
+ Đường huyện lộ có 68 tuyến dài 696,118 km trong đó có 309,348 km mặt đường đá nhựa; 101,08 km mặt đường bê tông xi măng; 285,69 km mặt đường cấp phối -đất
+ Đường xã có tổng chiều dài 2.056,7 km trong đó có 140,9 km mặt đường
đá nhựa; 458,4 km mặt đường bê tông xi măng; 1.312,7 km mặt đường cấp phối đất; 144,7 km mặt đường khác như gạch xây
Trang 18+ Đường thôn, xóm và cụm dân cư dài khoảng 6.171,35 km, trong đó có 15,406 km mặt đường đá nhựa; 2.362,93 km mặt đường bê tông xi măng; 303,95
km mặt đường lát gạch và 3.489,06 km mặt đường cấp phối - đất
+ Đường đô thị có dài khoảng 162,346 km trong đó có 119,426 km mặt đường đá nhựa; 32,15 km mặt đường bê tông xi măng; 5,18 km mặt đường cấp phối; 5,59 km mặt đường lát gạch
- Đường sắt: Bắc Giang có 3 tuyến đường sắt chạy qua với độ dài 95,77
km, không kể tuyến chuyên dùng phục vụ cho Nhà máy đạm và hóa chất Hà Bắc, trong đó tuyến Hà Nội-Đồng Đăng dài 40 km, Kép-Lưu Xá dài 23km, Kép-Hạ Long dài 32,77km Việc vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt là rất kinh tế
- Đường thuỷ: Trên địa bàn tỉnh có 3 con sông chính chảy qua là sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam với tổng chiều dài khoảng 347km nối với hệ thống sông Thái Bình, cảng Hải Phòng, cảng Đa Phúc-Hà Nội tạo nên một mạng lưới giao thông thuận lợi từ Bắc Giang đến vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, trong đó có 201 km do Trung ương quản lý, đảm bảo cho các phương tiện thủy
có trọng tải từ 40 tấn đến 500 tấn qua lại được; 146 km do địa phương quản lý, chủ yếu cho các phương tiện thủy nhỏ hoạt động Ngoài ra, còn có các sông nhánh và 2 hồ thuộc huyện Lục Ngạn là hồ Cấm Sơn và Khuôn Thần
2.5.2 Thông tin liên lạc
Hoạt động bưu chính viễn thông có bước phát triển mạnh với nhiều dịch
vụ phong phú Toàn tỉnh hiện có 46 bưu cục, bán kính phục vụ bình quân đạt 2,29 km với dân số phục vụ 7.000 người/điểm, đến hết năm 2009 có 311.569 thuê bao điện thoại cố định, đạt tỷ lệ bình quân 19,97 máy/100 dân, tăng 15,56 máy so với năm 2005
Tổng số thuê bao mạng Internet là 29.515, trong đó mạng băng thông rộng ADSL đạt khoảng 5.832 thuê bao Hệ thống thông tin liên lạc đang từng bước được nâng cấp đáp ứng khá tốt nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn,
144 xã phường, thị trấn và 40 điểm bưu điện văn hoá xã có kết nối mạng
Internet, một số huyện đã gửi và nhận văn bản điện tử đến xã
2.5.3 Hạ tầng điện (nguồn và lưới điện)
Nguồn cung cấp điện cho Bắc Giang chủ yếu từ lưới điện quốc gia thông qua trạm 220/110/22kV Bắc Giang công suất 1x125 MVA đặt tại Đồi Cốc xã Dĩnh Trì, huyện Lạng Giang và nguồn cấp điện 110kV từ Nhà máy nhiệt điện Phả Lại qua đường dây 110kV Phả Lại-Bắc Giang (lộ 176) Ngoài ra, còn có nguồn điện tại chỗ trên địa bàn tỉnh gồm có 4 tổ máy nhiệt điện chạy than phục
vụ chuyên dùng của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc có công suất 33MW Công suất cực đại (Pmax) cấp cho Bắc Giang năm 2009 là 198,1MW, trong đó Pmax nhận từ hệ thống 165,1MW
Trên địa bàn tỉnh hiện có 4 trạm 110kV, tổng công suất 195MVA:
Trang 19- Trạm 110kV Đồi Cốc: có 2 máy công suất 2x40MVA, điện áp 110/35/22kV
- Trạm 110kV Đình Trám công suất: 1x25+1x40MVA điện áp 110/35/22kV
- Trạm 110kV Lục Ngạn công suất 25MVA điện áp 110/35/22kV
- Trạm 110kV Cầu Gồ công suất 25MVA điện áp 110/35/22kV
Đến nay 100% số xã, phường, thị trấn (229 đơn vị hành chính) trên địa bàn tỉnh đã có điện lưới Quốc gia, 99,7% số hộ nông thôn được sử dụng điện lưới
2.5.4 Về cấp nước
Tổng công suất hệ thống cung cấp nước sạch của toàn tỉnh hiện nay là khoảng 30.000m3/ngày đêm, phục vụ cho khoảng 17 vạn dân, trong đó nhà máy nước của thành phố Bắc Giang có công suất 25.000 m3/ngày-đêm phục vụ cho khoảng 10 vạn dân thành phố và xã Tân An huyện Yên Dũng, các cơ sở sản xuất trong thành phố, Khu công nghiệp Đình Trám, Cụm công nghiệp Song khê-Nội Hoàng, nhà máy đang mở rộng lên 35.000m3/ngày đêm Hiện đã có 28 công trình nước sạch nằm rải rác ở 9 huyện với tổng công suất trên 10.000m3/ngày đêm phục vụ cho khoảng 7 vạn dân Các công trình cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp như sông ngòi, hồ, đập, trạm bơm… luôn đảm bảo được nhu cầu sản xuất
Hiện nay một số nhà đầu tư đang triển khai lập dự án cung cấp nước sạch với tổng công suất trên 85.000m3/ngày đêm cho các khu công nghiệp Đình Trám, Vân Trung, Quang Châu và các khu vực lân cận
Tại các cụm công nghiệp với các doanh nghiệp đầu tư vào và với lĩnh vực hoạt động mà mức sử dụng nước không nhiều thì tạm thời dùng giếng khoan ngầm để lấy nước phục vụ cho sản xuất Còn các cụm công nghiệp nằm gần thành phố Bắc Giang và gần các trung tâm huyện, thị trấn hiện tại đã được cấp nước sạch từ hệ thống nước chung của thành phố và của thị trấn
Ngoài ra một số doanh nghiệp còn lấy nước từ các con sông trên địa bàn tỉnh, qua xử lý tại công ty rồi đưa vào làm nước sản xuất, phục vụ sinh hoạt của công ty (Nhà máy giấy Xương Giang, Công ty Đạm Hà Bắc…)
2.5.5 Tình hình và định hướng đô thị hóa
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm
2020 đã định hướng phát triển không gian đô thị như sau:
- Chùm đô thị trung tâm: Hình thành và phát triển dọc theo Quốc lộ 1A cũ
từ thị trấn Nếnh (Việt Yên) đến thị trấn Kép (Lạng Giang) Đây là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh gồm thành phố Bắc Giang với vị trí là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục; các đô thị công nghiệp dịch vụ vệ tinh như Đình Trám (Việt Yên), Song Khê-Nội Hoàng (Yên Dũng), Kép, Vôi (Lạng Giang), Bích Động, Nếnh (Việt Yên), Quế Nham (Tân Yên) Dự kiến thị trấn Nếnh và thị trấn Vôi trở thành đô thị loại IV
Trang 20- Chùm đô thị phía Đông: Hướng phát triển chính dọc theo Quốc lộ 31 từ
thị trấn Đồi Ngô (Lục Nam) đến thi trấn An Châu (Sơn Động); hướng phát triển phụ dọc theo tỉnh lộ 293, 289 Các đô thị gồm thị trấn Chũ, Biển Động, Kép II, Phố Lim, Tân Sơn (Lục ngạn), An Châu, Long Sơn, Vân Sơn và Thanh Sơn (Sơn Động) Đô thị trung tâm của khu vực này là thị trấn Chũ (Lục Ngạn), dự kiến trở thành đô thị loại IV
- Hệ thống đô thị: Hình thành và phát triển theo các trục Quốc lộ 37, tỉnh
lộ 398 và 292 gồm các thị trấn Thắng (Hiệp Hòa), Cầu Gồ, Bố hạ (Yên Thế), Nhã Nam, Cao Thượng (Tân Yên) và các thị tứ khác trong vùng Thị trấn Thắng
là trung tâm của vùng, dự kiến trở thành đô thị loại IV
Ngoài các hệ thống đô thị nói trên, tỉnh phấn đấu xây dựng một số thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư thuộc các huyện Lục Ngạn, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Yên Thế và Sơn Động…
3 Vị trí kinh tế-xã hội của địa phương trong tổng thể vùng
Bắc Giang là một trong 14 tỉnh thuộc Vùng trung du miền núi phía Bắc, là Vùng có tiềm năng về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như: Chế biến nông, lâm sản; Khai thác, chế biến khoáng sản; Sản xuất vật liệu xây dựng; Phát triển nguồn điện (thuỷ điện nhỏ, nhiệt điện)
Vị trí kinh tế-xã hội của Bắc Giang trong Vùng được thể hiện qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Quy mô dân số năm 2010 là 1,57 triệu người, chiếm 14,15 % tổng dân số
cả vùng (11,095 triệu người), lớn nhất trong 14 tỉnh miền núi phía Bắc
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 11,65 triệu đồng/người, cao
hơn mức thu nhập bình quân của cả Vùng (9,6 triệu đồng)
- Năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.952 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 24,1%/năm, tăng cao hơn tốc độ tăng
trưởng của vùng (17%/năm), đứng thứ 3/14 tỉnh trong vùng, sau các tỉnh: Thái
Nguyên, Phú Thọ; Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 7.035 tỷ đồng, đứng thứ 5/14 tỉnh trong vùng, sau các tỉnh Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Sơn La; Kim ngạch xuất khẩu đạt 302,7 triệu USD, đứng thứ 3/14 tỉnh trong vùng, sau Lạng Sơn, Phú Thọ
Chương 2: Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội
1 Kịch bản phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 05/2009/QĐ-TTg ngày 13/01/2009 đã đưa ra 3 phương án tăng trưởng kinh tế và luận chứng lựa chọn phương án tăng trưởng kinh tế như sau:
Trang 211.1 Luận chứng các phương án tăng trưởng kinh tế
- Phương án I: đến năm 2020, GDP/người của tỉnh bằng khoảng 72,5%
mức bình quân của cả nước với tốc độ tăng GDP giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 10%/năm, giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 11%/năm Tổng GDP (theo giá hiện hành) đạt khoảng 70.546 tỷ đồng năm 2020
- Phương án II: đến năm 2020, GDP/người của tỉnh bằng khoảng 86,6%
so với GDP/người bình quân của cả nước, với tốc độ tăng GDP giai đoạn
2011-2020 đạt khoảng 12%/năm Tổng GDP (theo giá hiện hành) đạt khoảng 84.269
tỷ đồng năm 2020
- Phương án III: đến năm 2020, GDP/người của tỉnh sẽ vượt mức
GDP/người bình quân của cả nước (102%), với tốc độ tăng GDP giai đoạn
2011-2020 đạt 12-13%/năm Tổng GDP (theo giá hiện hành) đạt khoảng 17.339 tỷ đồng năm 2010 và 98.841 tỷ đồng năm 2020
(Chi tiết tại Biểu 8 - Phần phụ lục)
1.2 Lựa chọn phương án tăng trưởng kinh tế
Xem xét 3 phương án đưa ra cho thấy phương án I là phương án thấp Nếu theo phương án I, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn duy trì như hiện nay trong 10 năm tới thì đến năm 2020, GDP bình quân đầu người của Bắc Giang vẫn sẽ dừng ở mức 72,5% mức bình quân cả nước, nền kinh tế vẫn sẽ tụt hậu kéo theo đời sống vật chất của đại bộ phận nhân dân vẫn ở mức thấp Vì vậy phương án I
là phương án chỉ được xem xét đến trong điều kiện kinh tế cả nước không đạt mục tiêu đề ra do tác động của kinh tế thế giới và khu vực
Phương án III là phương án có tốc độ tăng trưởng cao khoảng 12-13% trong giai đoạn 2011-2020 Nếu thực hiện được phương án này thì đến năm
2020 GDP bình quân đầu người của Bắc Giang sẽ vượt mức bình quân cả nước, tuy nhiên, đây là phương án khó thực hiện vì nhu cầu đầu tư trong giai đoạn 5 năm đầu đòi hỏi ở mức khá cao (gấp hơn 2 lần so với giai đoạn trước) mặt khác nguồn nhân lực của tỉnh sẽ không đáp ứng được cả về chất lượng và số lượng
Vì vậy, phương án III sẽ là phương án dự phòng để phấn đấu thực hiện khi điều kiện thực tế diễn ra thuận lợi, cho phép bứt phá nhanh hơn
Với tốc độ tăng trưởng 11-12%/năm giai đoạn 2011-2020, phương án II là phương án tương đối tích cực và có tính khả thi cao; phương án này phù hợp với mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII Thực hiện phương án này cho phép rút ngắn dần khoảng cách chênh lệch về GDP bình quân đầu người so với cả nước (từ 51,3% năm 2010 lên 73% vào năm 2015 và đến 86,6% vào năm 2020) Vì vậy, tốc độ tăng trưởng của phương án II được lựa chọn làm mục tiêu tổng hợp để thực hiện Nhu cầu vốn đầu tư của phương
án II cũng ở mức khá cao nhưng có tính khả thi đối với Bắc Giang
Trang 22Các chỉ tiêu cơ bản của phương án lựa chọn phát triển kinh tế - xã hội Bắc
2006 -2015
2011 -2020
GDP/người (triệu đồng, hiện
hành)
4,785 9,945 21,681 45,625 9,3 10,8 10,8
Cơ cấu sản xuất (hiện hành) 100,0 100,0 100,0 100,0 - - -
Nguồn: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020
1.3 Định hướng phát triển các lĩnh vực trọng điểm trong thời gian tới
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII đã đề ra phương hướng phát triển các lĩnh vực trọng điểm thời gian tới như sau:
1.3.1 Công nghiệp-xây dựng
Tập trung cao cho phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp để đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động Tập trung phát triển các khu, cụm công nghiệp, chú trọng phát triển đô thị và dịch vụ; đồng thời phát triển mạnh một số ngành công nghiệp chủ lực như: công nghiệp phân bón hoá chất, điện tử, vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, dệt may, sản xuất điện Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2015 đạt khoảng 12.040 tỷ đồng tính theo giá cố định 1994 (tính theo giá thực tế đạt khoảng 39.790 tỷ đồng), tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 25%
Tập trung cải thiện môi trường đầu tư; ưu tiên thu hút các dự án sản xuất
có công nghệ hiện đại, sử dụng tiết kiệm đất đai, có khả năng đóng góp nhiều cho ngân sách tỉnh Khai thác mọi tiềm năng, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, nhất là nội lực để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của cả nền kinh tế
Trang 23Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác khuyến công; du nhập mới và mở rộng ngành nghề, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động tại các xã thuần nông Chú trọng phát triển ngành nghề nông thôn trên cơ
sở tiềm năng nguyên liệu sẵn có của từng vùng như: chế biến nông, lâm sản thực phẩm, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, khai thác vật liệu xây dựng
1.3.2 Nông nghiệp
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và thuỷ sản, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp; phấn đấu đến năm 2015 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi chiếm 53% giá trị sản xuất nông nghiệp Đẩy mạnh cải tạo và nâng cao chất lượng đàn lợn, đàn gia cầm; phấn đấu đến năm 2015 đàn lợn đạt 1,5 triệu con; đàn gia cầm đạt 19 triệu con Tiếp tục chuyển dịch các vùng đất trũng, trồng lúa năng suất thấp sang nuôi nuôi trồng thủy sản, đưa sản lượng thủy sản đến năm 2015 đạt 27 nghìn tấn
Khuyến khích tổ chức và cá nhân phát triển kinh doanh rừng theo các mô hình thích hợp, đưa các giống cây có hiệu quả kinh tế vào trồng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp Phấn đấu đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 42% (bao gồm cả diện tích cây ăn quả) vào năm 2015
Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, bảo đảm cung cấp các dịch vụ về giống cây trồng, vật nuôi, vật tư kỹ thuật có chất lượng cho nông dân Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống, cây trồng, vật nuôi, thức ăn gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và thú y
Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ở nông thôn đồng bộ theo chuẩn nông thôn mới Phấn đấu đến năm 2015 thu nhập của người dân nông thôn tăng 1,8 đến 2 lần so với năm 2010
1.3.3 Lĩnh vực thương mại, dịch vụ
Ưu tiên đầu tư nhằm phát triển nhanh, tạo bước chuyển biến vượt bậc trong các hoạt động dịch vụ, du lịch; mở rộng mạng lưới các loại hình dịch vụ mới phù hợp với xu thế phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất, đô thị hóa và đời sống nhân dân Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch
vụ trên thị trường bình quân 19,6%/năm và đạt 17.120 tỷ đồng vào năm 2015 Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển thương mại, chợ nông thôn và vùng sản xuất hàng hóa tập trung Thu hút và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ công nghệ, viễn thông, điện lực, dịch vụ vui chơi giải trí, đào tạo, chăm sóc sức khoẻ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và đời sống nhân dân
Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, đẩy mạnh giao lưu hàng hóa và xuất khẩu Tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu cho một số mặt hàng nông sản thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, chú trọng những mặt hàng và thị trường mới, đặc biệt là thị trường ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ Phấn đấu đạt
Trang 24tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân khoảng 21,6%/năm và đạt 800 triệu USD vào năm 2015
2 Triển vọng hợp tác kinh tế với các địa phương lân cận và cả nước
Bắc Giang là tỉnh nằm trong vùng 14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc,
là địa bàn cực kỳ quan trọng về kinh tế-xã hội cũng như môi trường an ninh quốc phòng đối với cả nước Bắc Giang có thể hợp tác với các tỉnh trong vùng phát triển vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung phục vụ công nghiệp chế biến; khai thác chế biến khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản; hóa chất; phát triển du lịch;
Bắc Giang có mối liên hệ chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đặc biệt là với Thủ đô Hà Nội gắn với việc khai thác trực tiếp hành lang Quốc lộ 1A, Quốc lộ 18 nối với cảng biển nước sâu, đường sắt liên vận quốc tế, các
đường vành đai 4 và 5 trong tương lai của vùng không gian mở rộng Hà Nội
Bắc Giang nằm trong tuyến hành lang hợp tác với Trung Quốc, việc hình thành đường cao tốc Nam Ninh-Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng sẽ tạo ra động lực mới, cơ hội mới cho các địa phương trên tuyến hành lang, trong đó có Bắc
1 Phân tích cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực của ngành công nghiệp
Công nghiệp Bắc Giang đã có mặt hầu hết các ngành công nghiệp như: Khai thác mỏ; cơ khí, điện tử; chế biến nông, lâm sản Hiện trạng cơ cấu ngành
và sản phẩm chủ lực của các ngành công nghiệp Bắc Giang như sau:
1.1 Công nghiệp khai thác mỏ: Bao gồm khai thác than, khai thác quặng
kim loại; khai khoáng và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ Sản phẩm chủ yếu của ngành là than khai thác Giai đoạn 2006-2010 ngành khai thác mỏ
có tỷ trọng rất nhỏ trong giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, khoảng trên dưới 2%; có xu hướng tăng từ 1,4% năm 2005 lên 2,1% năm 2007 và lại giảm xuống còn 1,5% năm 2010
1.2 Công nghiệp chế biến: Có tỷ trọng trên 93% trong tổng giá trị sản
xuất công nghiệp toàn ngành giai đoạn 2006-2010, gồm 6 phân ngành và xu hướng chuyển dịch các phân ngành như sau:
1.2.1 Công nghiệp cơ khí: Bao gồm sản xuất kim loại, các sản phẩm từ
kim loại; sản xuất thiết bị điện; sản xuất máy móc thiết bị, phương tiện vận tải;
Trang 25sửa chữa bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị Phân ngành này chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong toàn ngành công nghiệp (sau ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thựa phẩm), khoảng 20-26% tùy theo từng năm Giai đoạn 2006-
2010, tỷ trọng của phân ngành này có biến động qua các năm và tăng từ 16,3% năm 2005 lên 20,1% năm 2010
1.2.2 Công nghiệp điện tử: Bao gồm sản xuất sản phẩm, thiết bị điện tử,
máy tính Đây là ngành công nghiệp mới, có tỷ trọng trong toàn ngành công nghiệp của tỉnh tăng nhanh trong những năm gần đây, từ 0,1% năm 2005 lên 9,4% năm 2010
1.2.3 Công nghiệp chế biến nông, lâm sản - thực phẩm: Bao gồm sản
xuất lương thực, thực phẩm và đồ uống; sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản; sản xuất giấy và các sản phẩm bằng giấy; sản xuất giường, tủ, bàn ghế Giai đoạn vừa qua ngành này phát triển theo hướng đa dạng hóa, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy có mức tăng trưởng khá, song tỷ trọng của ngành này có xu hướng giảm từ 24,5%, năm 2005 xuống còn 21,4% năm 2010
1.2.4 Công nghiệp hóa chất: Bao gồm sản xuất hóa chất; sản xuất thuốc,
hóa dược và dược phẩm; sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic Những năm
2006 trở về trước công nghiệp hóa chất là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn ngành công nghiệp tỉnh, xấp xỉ khoảng 30% Giai đoạn 2007-2010, do sự phát triển mạnh của các phân ngành công nghiệp khác, tỷ trọng của phân ngành này năm 2010 đã giảm xuống còn 18,85%
1.2.5 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Bao gồm sản xuất các sản
phẩm từ khoáng chất phi kim loại, chiếm tỷ trọng khoảng 11-12% trong toàn ngành công nghiệp Giai đoạn 2006-2010 có xu hướng giảm từ 14% năm 2005 xuống 10,69% năm 2010
1.2.6 Công nghiệp dệt may, da giầy: Bao gồm dệt, sản xuất trang phục,
thuộc sơ chế da Sản phẩm chủ lực ngành này hiện nay là quần áo xuất khẩu Giai đoạn 2006-2010 tỷ trọng của công nghiệp dệt may-da giầy trong toàn ngành công nghiệp tăng từ 6,4% năm 2005 lên 11,9% năm 2010
1.2.7 Công nghiệp khác: Bao gồm in, sao chép bản ghi các loại; công
nghiệp chế biến, chế tạo khác Phân ngành này chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng tăng từ 0,2% năm 2005 lên 0,85% năm 2010
1.3 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước: Bao gồm sản xuất và
phân phối điện, khí đốt; khai thác, xử lý và cung cấp nước Giai đoạn 2006-2010
do Nhà máy Nhiệt điện Sơn Động được đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động từ
năm 2010, nên tỷ trọng tăng mạnh, từ 0,6% năm 2005 lên 5,45% năm 2010
2 Hiện trạng về quy mô và năng lực sản xuất
2.1 Cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Đến năm 2010, toàn tỉnh có 16.811 cơ sở sản xuất công nghiệp đang hoạt động, tăng thêm 3.338 cơ sở so với năm 2005 Trong đó có 328 doanh nghiệp,
Trang 2685 hợp tác xã và 16.398 hộ cá thể Ngoài một số doanh nghiệp lớn trên địa bàn như Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc, Công ty nhiệt điện Sơn Động còn phần lớn các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn đều có quy mô vừa và nhỏ
- Phân theo ngành công nghiệp: nhiều nhất là ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản-thực phẩm có 11.075 cơ sở, chiếm 65,88%; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có 2.158 cơ sở, chiếm 12,78%; Công nghiệp dệt, may-da giầy
có 1.568 cơ sở, chiếm 9,33%; Công nghiệp cơ khí có 1.557 cơ sở, chiếm 9,3%; Công nghiệp khai thác mỏ có 263 cơ sở, chiếm 1,56%; Công nghiệp hóa chất phân bón có 42 cơ sở, chiếm 0,25% và công nghiệp chế biến, chế tạo khác có 50
cơ sở, chiếm 0,3%; công nghiệp điện tử có 11 cơ sở, chiếm 0,07% số cơ sở sản xuất công nghiệp toàn ngành
- Phân theo thành phần kinh tế: Khu vực ngoài quốc doanh có 16.752 cơ sở, chiếm tới 99,6% số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp, tăng 3.299 cơ sở so với năm
2005 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có 51 cơ sở chiếm 0,3%, tăng 37 cơ sở
so với năm 2005 Khu vực quốc doanh chỉ có 8 cơ sở, không có sự thay đổi so với năm 2005
(Chi tiết tại Biểu 9 - Phần phụ lục)
2.2 Số lao động trong ngành công nghiệp
Năm 2010, tổng số lao động trong toàn ngành công nghiệp của tỉnh là 86.290 người, chiếm khoảng 9% lực lượng lao động toàn tỉnh, tăng 44.092 người
so với 2005 Trong đó: tập trung chủ yếu trong phân ngành công nghiệp chế biến với 83.839 người, chiếm 97,1%, tăng 40.836 người so với năm 2005; Công nghiệp khai thác mỏ có 1.371 người chiếm 1,6%, tăng 322 người; Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước có 1.080 người chiếm 1,3 %, tăng 625 người so với năm 2005
(Chi tiết tại Biểu 10 - Phần phụ lục)
3 Hiện trạng về chất lượng và thị phần sản phẩm
3.1 Sản phẩm ngành công nghiệp cơ khí
Ngoài một số sản phẩm của các doanh nghiệp cơ khí lớn trên địa bàn như: thiết bị áp lực của Công ty Cơ khí hóa chất Hà Bắc; Kết cấu thép, cột truyền hình, cột VIBA, các loại bể dung tích lớn, chịu áp lực cao, các loại dầm chịu nhiệt của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2; Các loại dây đồng của Công ty SNC; một số sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Phát, Công ty cổ phần máy nông nghiệp Việt Nhật…được đánh giá có chất lượng tương đương với sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực và đã được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường cả nước Còn đa số các sản phẩm cơ khí Bắc Giang là các sản phẩm giản đơn, giá trị thấp, chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư
3.2 Sản phẩm ngành công nghiệp điện tử
Trang 27Sản phẩm chủ yếu là linh kiện điện tử, thiết bị viễn thông, ống và dây dẫn…được sản xuất bởi các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn như: FUHONG, SANYO, HOSIDEN, NICHIRIN…là những sản phẩm có chất lượng cao, phần lớn được xuất khẩu ra thị trường thế gới
3.3 Sản phẩm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
Sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản-thực phẩm trên địa bàn chủng loại ít, sản lượng còn thấp, chủ yếu vẫn là: Gạo, Ngô xay xát, thức ăn gia súc, bánh kẹo các loại, mì, bún, bánh đa, bia, rượu, rau quả đóng hộp, giấy bìa, mây tre đan, đồ mộc dân dụng, sản phẩm thủ công mỹ nghệ…Chất lượng sản phẩm thấp, thiếu những sản phẩm có giá trị kinh tế cao
- Về xuất khẩu, các sản phẩm nông lâm sản sơ chế, tinh chế như: Rau quả đóng hộp, vải thiều sấy, giấy bìa các loại, hàng mây tre đan, hàng thủ công mỹ nghệ…là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm này đạt 13 triệu USD, chiếm 4,3% tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá của cả tỉnh Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ, Nga, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản
3.4 Sản phẩm ngành công nghiệp hóa chất
Sản phẩm chủ yếu của ngành này là Phân hóa học của Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên phân đạm và hóa chất Hà Bắc Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam và đã đăng ký bảo hộ quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa, được tiêu thụ 100% trong nội địa
Các sản phẩm hóa chất khác như bao bì nhựa của các doanh nghiệp: Cổ phần nhựa Bắc Giang; Trách nhiệm hữu hạn Hoa Hưng; Trách nhiệm hữu hạn Khải Thừa…đã được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước
3.5 Sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Chủng loại vật liệu xây dựng được sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay còn ít, chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng thông thường như: Gạch, ngói nung và không nung, đá, cát, sỏi xây dựng, xi măng, bê tông, các sản phẩm gạch nung không chịu lửa khác
Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trên địa bàn tỉnh và một số địa phương lân cận như: Hà Nội, Lạng Sơn, Thái Nguyên
3.6 Sản phẩm ngành công nghiệp dệt may, da giầy
Trang 28Các sản phẩm may mặc chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh, năm 2010 đạt 190,9 triệu USD, chiếm 63,1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh, tốc độ tăng trưởng về giá trị xuất khẩu bình quân giai đoạn 2007-
2010 là 30,6%/năm Một số doanh nghiệp đã có quan hệ chặt chẽ với các bạn hàng nước ngoài, ngoài gia công hàng xuất khẩu đã bắt đầu xuất khẩu trực tiếp sản phẩm với mẫu mã và thương hiệu của mình
Sản phẩm dệt và da giầy của tỉnh có tỷ trọng trong thị trường còn nhỏ
3.7 Sản phẩm ngành công nghiệp khai thác mỏ
Sản phẩm công nghiệp khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh chủ yếu là than và các khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường (cát sỏi lòng sông, sét gạch ngói,
đá san lấp ) Khoáng sản kim loại có quặng sắt, đồng, vàng sa khoáng
- Than đá: Được đánh giá có chất lượng trung bình đến kém, sử dụng làm nguyên liệu cho nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, đốt gạch ngói, nung vôi), công nghiệp hoá chất (chất lượng tốt dùng trong sản xuất phân đạm)
- Quặng sắt Bắc Giang chất lượng kém nên hiện nay ít được sử dụng cho sản xuất gang thép, chủ yếu sử dụng trong: sản xuất vật liệu xây dựng (sản xuất xi măng dùng làm phụ gia để sản xuất clinker với mức tiêu hao khoảng 8-9 kg/tấn clinker); Dùng làm huyền phù tuyển than (số lượng không đáng kể)
- Quặng đồng: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 02 nhà máy tuyển quặng đồng (NM Công ty TNHH Tam Cường đã tuyển đồng kim loại; NM Công ty cổ phần khoáng sản Thăng Long dự kiến tuyển tinh quặng trên 18%) xuất khẩu sang Trung Quốc; trong thời gian tới tiêu thụ cho các nhà máy luyện đồng trong nước (Nhà máy Sin Quyền- Lao Cai)
- Barit: Quặng barit Bắc Giang sử dụng chủ yếu làm phụ gia xi măng (khử vôi tự do trong sản xuất xi măng lò đứng), nghiền làm bột bả y tế, ngành sản xuất giấy, thuỷ tinh chất lượng cao, hoá chất CN (bột mầu, nguyên liệu cho sản xuất thuốc trừ sâu, )
- Sét gốm, kaolin: Đã được khai thác sử dụng sản xuất đồ gốm sứ, gạch ốp lát
- Sét: Khoáng sản sét Bắc Giang chủ yếu được dùng trong CN sản xuất VLXD (sản xuất gạch ngói, sản xuất xi măng)
- Cát, cuội, sỏi: Sản xuất bêtông, trong xây dựng dân dụng
- Đá xây dựng, đá phiến, đất đồi dùng trong làm đường giao thông, xây dựng kè đập, san lấp mặt bằng các khu công nghiệp, dân cư
(Chi tiết tại Biểu 11 - Phần phụ lục)
4 Hiện trạng về trình độ công nghệ
4.1 Ngành công nghiệp cơ khí
Trang 29Trang thiết bị cơ khí nhìn chung nghèo nàn, lạc hậu, không đồng bộ Trình
độ công nghệ ở các cơ sở sản xuất ngành cơ khí của tỉnh nhìn chung thấp Ngành cơ khí tỉnh đang trong quá trình từng bước được đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực sản xuất
4.2 Ngành công nghiệp điện tử
Các nhà máy sản xuất các sản phẩm điện tử trên địa bàn Bắc Giang chủ yếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đầu tư trong những năm gần đây Phần lớn có dây chuyền công nghệ trang bị một số thiết bị cơ khí hóa, bán tự động, nhưng một số công đoạn vẫn sử dụng lao động thủ công Một
số doanh nghiệp như TAEYANG VN, tỷ lệ tự động hóa khá cao
4.3 Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
Về công nghệ chế biến rau quả xuất khẩu: toàn tỉnh hiện có 13 doanh
nghiệp chế biến rau quả xuất khẩu Thời gian vừa qua các doanh nghiệp này đã không ngừng đầu tư đổi mới công nghệ, kỹ thuật nhằm tạo ra các sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu Tuy nhiên một số công đoạn sản xuất của các đơn vị này vẫn là thủ công, năng suất và chất lượng sản phẩm chưa cao
Về công nghệ sản xuất giấy: trên địa bàn có nhà máy giấy Xương Giang
thuộc Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang mới được đầu tư xây dựng và
đi vào hoạt động từ năm 2007, sử dụng công nghệ sản xuất giấy in, giấy viết hiện đại của Trung Quốc Sản phẩm của Công ty được đánh giá có chất lượng tương đương sản phẩm cùng loại nhập ngoại
Về công nghệ chế biến nông, lâm sản-thực phẩm khác: Phần lớn có trang
thiết bị đơn giản, công nghệ lạc hậu, đa số vẫn sử dụng lao động thủ công
4.4 Ngành công nghiệp hóa chất
Công nghiệp hoá chất của tỉnh chủ lực là Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên phân đạm và hoá chất Hà Bắc đã phục vụ tốt các nhu cầu cho sản xuất nông, lâm nghiệp trong và ngoài tỉnh và nhu cầu hoá chất cho sản xuất Dây chuyền sản xuất Urê tương đối ổn định, trình độ thao tác và áp dụng công nghệ mới của dự án cải tạo kỹ thuật đã thành thục hơn, hạn chế được nhiều sự cố Phần sản xuất plastic đến nay có cả cơ sở trong nước và nước ngoài chuyên tái chế nhựa
4.5 Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Bắc Giang chưa có cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng nào sử dụng công nghệ cao Tuy nhiên đã có một số cơ sở tiếp cận được với một số công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng trung bình tiên tiến trong nước, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và hạn chế ô nhiễm môi trường, cụ thể như:
- Sản xuất xi măng bằng công nghệ lò đứng của Trung Quốc, cơ giới hóa gần 100%, tự động hóa 30% Hiện trên địa bàn có Nhà máy xi măng Hương Sơn đang trong quá đầu tư chiều sâu, chuyển sang sản xuất theo công nghệ lò quay hiện đại
Trang 30- Sản xuất gạch nung bằng dây chuyền đồng bộ có lò tuy nen
- Sản xuất vật liệu chịu lửa samốt trên dây chuyền đồng bộ: máy ép 700 tấn, lò sấy nung liên hợp
- Sản xuất sứ vệ sinh cao cấp (Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng)
- Khai thác cát sỏi bằng tàu cuốc 30 m3/ngày và hút bằng máy bơm ly tâm
20 m3/ngày
4.6 Ngành công nghiệp dệt may, da giầy
Công nghệ may: không quá phức tạp và vốn đầu tư cho trang thiết bị cắt may không quá lớn, nên phần lớn các doanh nghiệp may xuất khẩu trên địa bàn đều được trang bị dây chuyền thiết bị tiên tiến so với khu vực và thế giới
Lĩnh vực công nghiệp dệt do suất đầu tư lớn, công nghệ phức tạp và đòi hỏi nhiều yếu tố đặc thù khác nên chưa phát triển Dệt chủ yếu có trên địa bàn là tồn tại dưới hình thức dệt thủ công ở các vùng dân tộc ít người
4.7 Ngành công nghiệp khai thác mỏ
Thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến lạc hậu, ít được đổi mới; Công suất khai thác thực tế đa phần thấp hơn so với công suất thiết kế, sản lượng khai thác hàng năm không ổn định, thị trường không đa dạng
Hình thức khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh hiện nay bằng hai phương pháp là khai thác hầm lò và có một phần khai thác lộ thiên:
Phương pháp khai thác hầm lò: Phần lớn các mỏ áp dụng phương án lò
bằng và lò nghiêng Khai thác bằng thủ công kết hợp khoan nổ mìn, thoát nước bằng bơm điện Về vận tải sản phẩm được đưa lên xe gòong chuyển từ bên trong hầm ra phía bên ngoài; sau đó dùng ôtô tải chuyển tới bãi tập kết, khu vực chế biến;
có một số ít đơn vị vận chuyển sản phẩm bằng băng tải đến nơi tập kết để tiêu thụ
Phương pháp khai thác lộ thiên: Chủ yếu các mỏ áp dụng phương pháp
thủ công kết hợp khoan nổ mìn và dùng các loại máy xúc, xe ô tô tải để khai thác và vận chuyển đến nơi tập kết để chế biến
5 Hiện trạng về tình hình và hiệu quả đầu tư
5.1 Tình hình đầu tư
Theo số liệu của Cục Thống kê Bắc Giang, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản cho phát triển công nghiệp Bắc Giang giai đoạn 2006-2010 là 7.097 tỷ đồng,
chiếm 20,87% tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh (khoảng 35.400 tỷ đồng)
Đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp có chiều hướng tăng trong tổng vốn đầu
tư phát triển toàn tỉnh Năm 2005, vốn đầu tư cho ngành công nghiệp chỉ chiếm 15,84% thì đến năm 2010 tỷ trọng này tăng lên 29,08% tổng vốn đầu tư của tỉnh
Về cơ cấu vốn đầu tư theo ngành công nghiệp năm 2010: Ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng cao nhất là 92,5%, tiếp đến là công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước là 6,9%; Công nghiệp khai thác mỏ chỉ chiếm 0,6%
Trang 31Về thu hút đầu tư từ doanh nghiệp: Giai đoạn 2006-2010, toàn tỉnh đã thu hút được 432 dự án đầu tư trong và ngoài nước, với tổng số vốn đăng ký đạt 33.898 tỷ đồng, vốn đầu tư thực hiện cả giai đoạn đạt 7.079,3 tỷ đồng bằng 20,9% so với vốn đăng ký Trong đó có các dự án lớn như Dự án Nhà máy nhiệt điện Sơn Động; Dự án nhà máy sản xuất mắt thần quang học và các sản phẩm, linh kiện liên quan của Công ty trách nhiệm hữu hạn linh kiện điện tử SANYO HQ-Việt Nam; các dự án của Tập đoàn Hồng Hải
(Chi tiết tại Biểu 12 - Phần phụ lục)
5.2 Kết quả hoạt động sản xuất công nghiệp
5.2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994)
- Giá trị sản xuất công nghiệp (GOCN) liên tục tăng trưởng với tốc độ khá, năm 2005 đạt 1.342 tỷ đồng, đến năm 2010 đạt 3.952 tỷ đồng, tăng gấp gần 3 lần so với năm 2005
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 24,1%, cao hơn giai đoạn 2001-2005 đạt 18,9% và cao hơn bình quân chung cả nước (13,4%)
- Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế: thành phần kinh tế nhà nước có mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2005 đạt 8,2%; giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 9,2%/năm; thành phần kinh tế ngoài nhà nước
có mức tăng trưởng giai đoạn 2001-2005 đạt 34,3%; giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 26,2%; thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006-2010 tương ứng là 116,25 và 64,4%
(Chi tiết tại Biểu 13 - Phần phụ lục)
5.2.2 Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp
Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2005 là 21,23%; giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng bình quân 27,5%/năm
- Tỷ lệ VA/GO CN giai đoạn 2006-2010 có xu hướng tăng dần, dao động trong khoảng 29-33% Năm cao nhất đạt 33%(năm 2010); năm thấp nhất đạt 29,5% (năm 2006)
(Chi tiết tại Biểu 14 - Phần phụ lục)
5.2.3 Kim ngạch xuất khẩu của ngành công nghiệp
Giá trị xuất khẩu hàng công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp nhìn chung năm sau tăng cao hơn năm trước, năm 2010 đạt 288,2 triệu USD, chiếm tỷ trọng 95,2% so tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 45,8%/năm (tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh là 36,9%/năm) Trong đó chủ yếu là xuất khẩu hàng may mặc đạt 190,8 triệu USD, chiếm 63,03% tổng kim ngạch xuất khẩu tỉnh; hàng linh kiện máy móc điện tử đạt 68,4 triệu USD, chiếm 22,6%; hàng nông sản thực phẩm chế biến đạt 13,7 triệu USD; hàng thủ công mỹ nghệ chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ chiếm gần 0,05% tổng kim ngạch xuất khẩu tỉnh
Trang 32(Chi tiết tại Biểu 15 - Phần phụ lục)
6 Hiện trạng các phân ngành công nghiệp trên địa bàn
6.1 Công nghiệp cơ khí
Năm 2010 toàn tỉnh Bắc Giang có 1.557 cơ sở sản xuất cơ khí, chiếm 9,3% trong tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp Trong đó nhiều nhất là các cơ sở sản xuất các sản phẩm từ kim loại với 1.523 cơ sở; tiếp theo là các cơ sở sản xuất máy móc, thiết bị khác với 16 cơ sở; sản xuất kim loại với 8 cơ sở; số lao động tham gia ngành là 5.548 lao động, chiếm 6,4% trong tổng lao động công nghiệp toàn tỉnh Trong đó có 4.789 người làm việc trong phân ngành sản xuất các sản phẩm từ kim loại, 240 người trong phân ngành sản xuất kim loại, 210 người trong phân ngành sản xuất thiết bị điện
Những năm gần đây, số cơ sở và lao động của ngành công nghiệp cơ khí không biến động nhiều nhưng tỷ trọng lại biến động giảm trong cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Năm 2010, giá trị sản xuất ngành công nghiệp cơ khí đạt 792,6 tỷ đồng, chiếm 20,1% tổng gía trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (đứng thứ hai sau ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm) Tốc độ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2006-2010 đạt 28,4%/năm, tăng cao hơn tốc động tăng trưởng bình quân của toàn ngành công nghiệp tỉnh (24,1%) Giá trị sản xuất ngành cơ khí tăng chủ yếu ở các phân ngành như: Sản xuất kim loại tăng từ 41,4 tỷ đồng năm 2005 lên 321,6 tỷ đồng vào năm 2010; sản xuất các sản phẩm từ kim loại tăng từ 150,5 tỷ đồng năm 2005 lên 387,5 tỷ đồng vào năm 2010; sản xuất phụ tùng cho xe có động cơ năm 2005 chưa có, đến năm 2010 đạt 57,8 tỷ đồng
Doanh nghiệp tiêu biểu nhất trong lĩnh vực cơ khí trên địa bàn Bắc Giang
là Công ty Cơ khí hóa chất Hà Bắc thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam, năng lực chế tạo 1.000 tấn thiết bị/năm Trang thiết bị máy móc (các loại máy công cụ) được sản xuất trong những năm 70 Đây là doanh nghiệp có thế mạnh
về thiết kế, gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị chịu áp lực có áp suất làm việc đến 64 kg/cm2; dung tích làm việc đến 100 m3; gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị chịu áp lực có áp suất làm việc đến 40 kg/cm2; dung tích làm việc đến 500 m3; gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa nồi hơi có áp suất làm việc đến 64 kg/cm2; dung tích làm việc đến 35 tấn/giờ Ngoài ra còn có rất nhiều doanh nghiệp mới và lớn như: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Phát; Công ty
cổ phần Cơ khí xây dựng số 2, Công ty Quế Sơn; Công ty SNC; Công ty Việt Phong, Công ty Conkaise Việt Nam
(Chi tiết tại Biểu 16 - Phần phụ lục)
6.2 Công nghiệp điện tử
Năm 2010 toàn tỉnh Bắc Giang có 11 cơ sở sản xuất sản phẩm, thiết bị điện
tử, chiếm 0,07% trong tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp tỉnh; số lao động hoạt động trong ngành là 6.695 người, chiếm 7,8% trong tổng số lao động công nghiệp tỉnh; giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 369,8 tỷ đồng, chiếm 9,4% tổng giá trị
Trang 33sản xuất công nghiệp tỉnh, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 199,4%/năm (tốc độ cao nhất trong các ngành công nghiệp tỉnh)
Lĩnh vực sản xuất điện tử, máy tính và phụ kiện trên địa bàn tỉnh phát triển khá mạnh trong thời gian gần đây, với một số dự án đầu tư nước ngoài đã hoàn chỉnh đầu tư đưa vào sản xuất như: Dự án sản xuất mắt thần quang học và các sản phẩm liên quan của CTy TNHH linh kiện điện tử SANYO-HQ-VN; Dự án sản xuất linh kiện điện tử, điện gia dụng, thiết bị thông tin của CTy TNHH HOSIDEN; Dự án sản xuất màn hình điện thoại di động của CTy điện tử TAEYANG VN; Dự án sản xuất thiết bị điện tử, máy đúc khuốn của CTy TNHH FUHONG, công nghiệp sản xuất điện tử đã góp phần đáng kể vào tăng
trưởng giá trị sản xuất và kim ngạch xuất khẩu của ngành công nghiệp
6.3 Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản-thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp có số lượng đông đảo các cơ sở sản xuất nhất Số cơ sở của ngành sản xuất chế biến nông lâm sản thực phẩm luôn biến động năm sau tăng cao hơn so năm trước: từ 8.412 cơ sở, chiếm 62,5% trong tổng cơ sở công nghiệp tỉnh năm 2005 lên 11.075 cơ sở, chiếm trên 65,9% tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh năm 2010 Phân ngành có nhiều cơ sở sản xuất nhất là: Sản xuất chế biến thực phẩm với 6.328 cơ sở, tiếp đến là sản xuất giường, tủ, bàn, ghế với 2.075 cơ sở; sản xuất đồ uống với 1.331 cơ sở; sản xuất các sản phẩm từ
gỗ, tre, nứa với 1.315 cơ sở và sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy với 26 cơ
sở Tuy nhiên, thực tế là đa số các cơ sở nêu trên đều có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ, trang thiết bị nghèo nàn, sản lượng không lớn
Số lao động của ngành trong năm 2005 là 15.503 người, chiếm 35,1% tổng số lao động công nghiệp, đến năm 2010 là 23.993 người, chiếm 27,8% tổng
số lao động công nghiệp Trong tổng số 23.993 người trong năm 2010, có 14.360 người lao động trong phân ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống; 4.450 người trong phân ngành sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; 4.320 người trong sản xuất các sản phẩm gỗ và lâm sản; 863 người trong sản xuất giấy và các sản phẩm bằng giấy
Giá trị sản xuất của ngành này vẫn còn chiếm một tỷ trọng tương đối khiêm tốn trong tổng gía trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh: năm 2005 đạt 325,2 tỷ đồng chiếm 24,2% trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp; đến năm 2010 đạt 846,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21,4%; tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 là 21,1%/năm, tăng chậm hơn tốc độ tăng trưởng bình quân
toàn ngành (24,1%/năm)
Trong ngành chế biến nông, lâm sản và thực phẩm năm 2010, phân ngành sản xuất chế biến thực phẩm đạt gía trị sản xuất công nghiệp 322,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất 38,1%, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 chỉ đạt 9,9%/năm; tiếp theo sản xuất giấy, các sản phẩm từ giấy là 209,3 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng tương ứng là 24,7% và 28%/năm); chế biến gỗ, lâm sản đạt 145,6
Trang 34tỷ đồng (chiếm tỷ trọng tương ứng là 17,2% và 43,2%); các phân ngành khác có
tỷ trọng và gía trị sản xuất công nghiệp còn nhỏ bé
(Chi tiết tại Biểu 18 - Phần phụ lục)
6.4 Công nghiệp hóa chất
Số lượng cơ sở ngành công nghiệp hóa chất, phân bón trên địa bàn rất ít, năm 2005 chỉ có 20 cơ sở, năm 2010 tăng lên 42 cơ sở, chiếm tỷ trọng 02,% trong tổng cơ sở công nghiệp toàn tỉnh Trong đó, phân ngành sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic có 31 cơ sở, phân ngành sản xuất hóa chất có 8 cơ sở,
phân ngành sản xuất thuốc, hóa dược và dược phẩm chỉ có 3 cơ sở
Năm 2010 lực lượng lao động ngành là 3.931 người, chiếm 4,6% tổng lao động công nghiệp toàn tỉnh, tập trung vào phân ngành sản xuất hoá chất (2.240 người) và sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic (1.612 người)
Gía trị sản xuất công nghiệp năm 2010 đạt 744,9 tỷ đồng (giá cố định 1994), chiếm tỷ trọng 18,9% trong giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh Tăng trưởng bình quân hàng năm trong giai đoạn 2006-2010 là 9,9%/năm Tập trung chủ yếu ở phân ngành sản xuất hóa chất với 643,8 tỷ đồng, chiếm 86,4%
(Chi tiết tại Biểu 19 - Phần phụ lục)
6.5 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Năm 2010 số lượng cơ sở sản xuất hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh là 2.158, chiếm 12,8% tổng số cơ sở công nghiệp, tăng 463 cơ sở so với năm 2005 Lĩnh vực chủ yếu là sản xuất gạch ngói nung, gạch ngói không nung và xi măng
- Gạch ngói nung: Trên địa bàn tỉnh có 50 lò gạch ngói nung sản xuất theo công nghệ tiên tiến (lò tuynel, lò vòng, là VSBK, lò hoffman), công suất mỗi lò
từ 10-80 triệu viên/năm Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn 1979 lò gạch, ngói thủ công Sản lượng gạch ngói nung không những đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của tỉnh mà còn xuất ra các tỉnh lân cận với số lượng lớn
- Gạch ngói không nung: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 13 cơ sở sản xuất gạch Block, gạch lát xi măng các loại với công suất 14 triệu m2/năm Gạch xây
xi măng có 4 cơ sở với công suất khoảng 24 triệu viên/năm Ngoài ra còn có các
cơ sở sản xuất gạch papanh, cay sỉ với tổng công suất khoảng 40 triệu viên/năm
- Xi măng: Sản phẩm xi măng sản xuất trên địa bàn tỉnh có 03 nhà máy (NM xi măng Hương Sơn công xuất 350.000 tấn/năm, NM xi măng Lâm nghiệp xông xuất 30.000 tấn/năm, NM xi măng Sông Cầu công suất 120.000 tấn/năm)
và mới cấp phép đầu tư cho 2 nhà máy xi măng (huyện Yên Thế) công suất mỗi nhà máy dự kiến 910.000 tấn/năm Tiềm năng xi măng hiện nay đủ cho nhu cầu
sử dụng của tỉnh
Lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2010 là 15.877 người, chiếm 18,4% tổng số lao động công nghiệp, tăng 6.533 người so với năm 2005
Trang 35Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành vật liệu xây dựng giai đoạn
2006-2010 đạt 17,2%/năm Năm 2006-2010 giá trị sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đạt 422,5 tỷ đồng (giá cố định 1994), chiếm 10,7% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp trong tỉnh, tăng 231,5 tỷ đồng so với năm 2005
Năng suất lao động tính theo VA từ 7,3 triệu đồng/người năm 2005 tăng lên 9,4 triệu đồng/người năm 2010 Tính theo GO từ 20,4 triệu đồng/người năm 2005 lên 26 triệu đồng/người năm 2010
(Chi tiết tại Biểu 20 - Phần phụ lục)
6.6 Công nghiệp dệt may, da giầy
Năm 2010, tổng số cơ sở ngành dệt may-da giầy là 1.568 cơ sở, chiếm tỷ trọng 9,3% trong tổng cơ sở công nghiệp toàn tỉnh Tập trung chủ yếu vào phân ngành sản xuất trang phục với 1.438 cơ sở, chiếm 91,7% tổng số cơ sở ngành Lực lượng lao động ngành dệt may, da-giầy năm 2010 là 26.877 người, chiếm 31,1% tổng lao động công nghiệp tỉnh Đây là ngành sử dụng lao động đông nhất trong các ngành công nghiệp Tập trung chủ yếu vào phân ngành may mặc với 26.340 người, chiếm 98% tổng số lao động của ngành
Giá trị sản xuất công nghiệp ngành dệt may-da giầy năm 2010, đạt 470,4
tỷ đồng (giá cố định 1994), chiếm 11,9% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 35%/năm, tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành công nghiệp Đây là ngành sử dụng lượng lao động nhiều nhất, nhưng giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng thấp Năng suất lao động tính theo GO chỉ đạt 17,5 triệu đồng/người/năm Năng suất lao động tăng thêm tính theo VA chỉ đạt 6,2 triệu đồng/người/năm
(Chi tiết tại Biểu 21 - Phần phụ lục)
6.7 Công nghiệp khai thác mỏ
Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 5 năm gần đây có sức tăng trưởng khá, tập trung chủ yếu vào việc khai thác chế biến các khoáng sản vật liệu xây dựng (cát sỏi lòng sông, sét gạch ngói, đá san lấp), than đá, barit, sắt, đồng, vàng sa khoáng
Việc khai thác tập trung vào các mỏ than (Đồng Rì, Bố Hạ, Đông Nam Chũ, An Châu, Nước Vàng); barit (Lang Cao); sắt (Na Lương); đồng (Làng Lân, Phú Nhuận, Biển Động ); vàng sa khoáng (Làng Đảng-Sa Lý); sét gạch ngói (Cầu Sen, Xương Lâm, Bích Sơn ); vật liệu san lấp mặt bằng (chủ yếu ở các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Nam)
Thành phần kinh tế tham gia khai thác, chế biến khoáng sản ngày càng đa dạng, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, tư nhân Năm 2010 có 263 cơ sở, tăng
54 cơ sở so với 2005 Trong đó khai thác than 7 cơ sở; khai thác quặng kim loại
5 cơ sở; khai khoáng khác 159 cơ sở và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ
có 92 cơ sở
Trang 36Lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2010 có 1.371 người, tăng 218 người so với 2005 Trong đó khai thác than và quặng kim loại 220 người; khai khoáng khác 879 người; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ 272 người
Gía trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) của ngành công nghiệp khai thác năm 2010 đạt 58,5 tỷ đồng, chiếm 1,5% gía trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, tăng 30 tỷ đồng so với năm 2005 Trong đó khai thác than, quặng kim loại 7,8 tỷ đồng; khai khoáng khác 31,4 tỷ đồng; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ 19,3 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 26%/năm
Năng suất lao động tính theo giá trị gia tăng (VA), Gía trị sản xuất công nghiệp lĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản năm 2007 tăng gấp 2,54 lần so năm
2005 và được duy trì tương đối ổn định đến năm 2010 Tuy nhiên, lĩnh vực khai thác than, quặng kim loại năng suất lao động giảm đáng kể qua các năm 2007-
2010, ngược lại, nhờ áp dụng đổi mới công nghệ và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác phù hợp với quy mô, điều kiện của từng phân ngành khai thác đưa năng suất lao động của phân ngành khai khoáng khác năm 2010 tăng gần gấp từ 1,5-2 lần so với năm 2007
(Chi tiết tại Biểu 22 - Phần phụ lục)
6.8 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước
6.8.1 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện có 2 nhà máy nhiệt điện:
+ Nhà máy nhiệt điện than Sơn Động với 2 tổ máy x 110MW, đấu nối và phát toàn bộ công suất lên tuyến đường dây 220Kv Tràng Bạch-Hoành Bồ, không trực tiếp cấp điện cho phụ tải của tỉnh Bắc Giang
+ Nhà máy nhiệt điện thuộc Công ty Phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc với 4
tổ máy (2x12 + 2x6)MW Các tổ máy phát của Công ty Phân đạm và Hoá chất
Hà Bắc cấp điện chủ yếu cho hoạt động sản xuất phân đạm của Công ty, ngoài
ra còn phát điện lên lưới 35Kv của tỉnh khi thừa công suất nhưng không đáng
kể
Diễn biến tiêu thụ điện giai đoạn 2006-2010: Năm 2009, tổng điện năng thương phẩm toàn tỉnh Bắc Giang là 888,8 triệu Kwh, trong đó điện năng tiêu thụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Phân đạm và hoá chất Hà Bắc
là 254,8 triệu Kwh và chủ yếu do tự cấp từ nhà máy nhiệt điện than của Công ty Tổng điện năng thương phẩm tỉnh Bắc Giang được cung cấp từ lưới điện Quốc gia năm 2009 là 634 triệu Kwh, trong đó điện năng dùng cho quản lý và tiêu dùng dân cư cao nhất (chiếm tỷ trọng 67,71%); tiếp đến là công nghiệp (26,32%); thương mại dịch vụ (2,79%); thấp nhất là nông nghiệp (1,97%) Nếu
kể cả Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
cơ cấu tiêu thụ điện năm 2009 tỉnh Bắc Giang như sau: Công nghiệp-xây dựng
Trang 37là 47,44%, nông lâm nghiệp thủy sản 1,40%, thương mại dịch vụ 0,87%, quản lý
và tiêu dùng dân cư 48,30%, hoạt động khác 1,99%
Cơ cấu tiêu thụ điện năng trong 5 năm vừa qua của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng điện năng dùng trong công nghiệp, giảm dần tỷ trọng điện năng dùng trong nông nghiệp và tiêu dùng dân cư: điện năng dùng trong công nghiệp chiếm tỷ trọng 15,3% (năm 2005) tăng lên 26,32% (năm 2009); điện năng dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư chiếm tỷ trọng 77,6% (năm 2005) giảm xuống còn 67,7% (năm 2009)
Nếu không xét nhu cầu điện của Công ty Phân đạm và hoá chất Hà Bắc, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân toàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn
từ 2005 đến 2009 đạt 15,19%/năm; trong đó điện năng dùng trong công nghiệp tăng cao 31,8%/năm (nguyên nhân do hai khu công nghiệp lớn: Đình Trám và khu công nghiệp Quang Châu trên địa bàn tỉnh đã đi vào hoạt động nên điện năng dùng cho ngành này tăng nhanh trong giai đoạn 2005-2009); điện năng dùng trong quản lý và tiêu dùng dân cư tăng bình quân 11,3%/năm; điện năng dùng cho nhu cầu khác tăng trưởng 20,2%/năm
Công suất cực đại (Pmax) nhận từ lưới điện Quốc gia năm 2009 là 165,1MW, Pmax tự sản xuất của Công ty Phân đạm và hoá chất Hà Bắc là 33MW, do đó Pmax toàn tỉnh đạt 198,1MW
6.8.2 Công nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch
Năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp cấp nước sạch đạt 11,7 tỷ đồng, trong đó giá trị tăng thêm đạt 9,1 tỷ đồng; đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2007-
2010 là 21,4%/năm Hệ thống cấp nước sạch nhìn chung đã đảm bảo yêu cầu sử dụng của thành phố Bắc Giang Riêng đối với các thị trấn huyện lỵ, và vùng nông thôn tỷ lệ
số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2010 là 83,81%, trong đó: tỷ lệ được sử dụng nước sạch theo QC 02 là 66,29%
Bắc Giang hiện có 01 doanh nghiệp sản xuất và phân phối nước sạch hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước địa phương, đó là Công ty trách nhiệm hữu hạn
1 thành viên Cấp thoát nước Bắc Giang Hệ thống sản xuất và phân phối nước sạch chủ yếu phục vụ khu vực thành phố do Công ty Cấp thoát nước thực hiện, Nhà máy
xử lý nguồn nước mặt lấy từ sông Thương Ngoài ra, tại các huyện lỵ cũng có các trạm cấp nước, một số do huyện trực tiếp quản lý để cung cấp cho địa bàn huyên lỵ và dân
cư vùng lân cận Nước cung cấp cho các huyện lỵ chủ yếu lấy nguồn từ nước ngầm, bơm cấp trực tiếp không qua xử lý tinh
(Chi tiết tại Biểu 23 - Phần phụ lục)
7 Hiện trạng tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
Theo Quyết định số: 204-QĐ/TU của Tỉnh uỷ Bắc Giang và thực tế trình
độ sản xuất công nghiệp trên địa bàn, khu vực tiểu thủ công nghiệp -làng nghề bao gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn, cơ sở tập thể, hợp tác xã, hộ cá thể
Trang 38(không có nhóm hỗn hợp) Tính đến cuối năm 2010, trên địa bàn có 85 doanh nghiệp tập thể, 25 doanh nghiệp tư nhân và 16.398 hộ sản xuất cá thể Số lao động tương ứng là: 1.321, 315, 38.475 người Giá trị sản xuất công nghiệp lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp-làng nghề 552,2 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 18,1%/năm
Lĩnh vực sản xuất chính của tiểu thủ công nghiệp-làng nghề Bắc Giang là chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất cơ khí nhỏ và dịch
vụ cơ khí phục vụ nông nghiệp và bảo trì bảo dưỡng phương tiện giao thông Nhìn chung, sản phẩm cơ khí thủ công có xu hướng giảm mạnh do mức độ cơ giới hoá tăng, riêng các làng nghề về chế biến nông sản lại phát triển
Về làng nghề: Bắc Giang hiện có 33 làng nghề với tổng số trên 6.400 hộ tham gia làm nghề, chiếm 65% tổng số hộ; thu hút khoảng hơn 20.800 nhân khẩu tham gia, trong đó lao động trong độ tuổi lao động chiếm 68,4% Thu nhập
từ làm nghề tại các làng nghề chiếm khoảng 60-80% tổng thu nhập Từ năm
2002 đến nay, ngân sách tỉnh đã dành hơn 15 tỷ đồng hỗ trợ cùng với vốn đối ứng của người dân triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại 5 làng nghề (làng Tăng Tiến, Vân Hà-Việt Yên, làng Đông Thượng-Yên Dũng, làng Thủ Dương-Lục Ngạn, làng Trung Hưng-Hiệp Hòa), tuy nhiên đây mới chỉ là con số rất nhỏ
so với nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tại các làng nghề của tỉnh
8 Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp
8.1 Khu công nghiệp
Tính đến 31/12/2010, tỉnh Bắc Giang đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập 06 khu công nghiệp (KCN Quang Châu theo Quyết định số: 598/QĐ-UBND ngày 26/4/2006, KCN Song Khê-Nội Hoàng theo Quyết định số: 2218/QĐ-UBND ngày 19/12/2007, KCN Vân Trung theo Quyết định số: 223/QĐ-UBND ngày 18/12/2008, KCN Việt Hàn theo Quyết định số: 285/QĐ-UBND ngày 27/2/2009, Khu CN Châu Minh - Mai Đình theo Quyết định số 1680/QĐ-UBND ngày 20/10/2010), với diện tích 1.479,7 ha, trong đó 4 khu đang đầu tư xây dựng là: Đình Trám, Quang Châu, Song Khê-Nội Hoàng, Vân Trung; 2 khu đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết là Việt Hàn, Châu Minh - Mai Đình
8.1.1 Khu công nghiệp Đình Trám
Tổng diện tích 136ha (đã cộng diện tích cụm ô tô Đồng Vàng); các ngành nghề ưu tiên phát triển: sản xuất hàng điện tử, tin học, tự động hoá, lắp ráp ôtô, dệt may, chế biến nông sản, bao bì, giấy, nhựa…
Về tình hình hoạt động: đã có 70 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký đầu tư là 1.269,17 tỷ đồng và 139,38 triệu USD Diện tích đất cho thuê là 68,6 ha lấp đầy 100% diện tích Trong đó có 44 dự án đầu tư trong nước và 26 dự án có vốn đầu tư nước ngoài Tổng vốn đầu tư thực hiện là 717,6
Trang 39tỷ đồng và 80,85 triệu USD Có 29 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất, các dự án còn lại đang xây dựng, thu hút được gần 3.000 lao động
8.1.2 Khu công nghiệp Song Khê-Nội Hoàng
Tổng diện tích quy hoạch 180ha, có đất dự trữ mở rộng khoảng 100ha Định hướng phát triển là khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; may mặc; giầy da xuất khẩu; cơ khí điện dân dụng, điện tử lắp ráp; các ngành công nghiệp công nghệ cao; kho tàng, bến cảng; đóng tàu-thuyền vừa và nhỏ
Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng là Công ty cổ phần đầu
tư và kinh doanh nhà Hoàng Hải và Công ty cổ phần đầu tư Khu công nghiệp Tầu thủy Bắc Giang (VINASHIN) (mỗi chủ đầu tư 90ha)
Tổng vốn đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật là 405,85 tỷ đồng Đến nay các chủ đầu tư đã hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và san lấp 85 ha Diện tích còn lại cơ bản lập xong phương án đền bù giải phóng mặt bằng Hiện đã có 16 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư với số vốn đầu tư đăng ký 1.328,74 tỷ đồng và 25,15 triệu USD, diện tích đất cho thuê 64,7 ha Trong đó có 12 dự án có vốn đầu tư trong nước và 4 dự án có vốn đầu tư nước ngoài; vốn đầu tư thực hiện đạt 275,07 tỷ đồng và 19,62 triệu USD Có 16 dự án đang sản xuất, sử dụng 1.300 lao động Ngoài ra đã có 12 nhà đầu tư thoả thuận thuê đất với diện tích 52ha, chiếm 90% diện tích cho thuê trong khu công nghiệp
8.1.3 Khu công nghiệp Quang Châu
Thuộc địa bàn các xã Quang Châu, Vân Trung, Hoàng Ninh và thị trấn Nếnh huyện Việt Yên Diện tích 426 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp cho thuê là 257 ha Định hướng phát triển là khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, điện tử công nghệ cao… Hiện đang triển khai san lấp mặt bằng và xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Tổng số vốn đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật là 836,78 tỷ đồng Chủ đầu tư là Công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn-Bắc Giang
Chủ đầu tư đã phối hợp với Chính quyền địa phương bồi thường giải phóng mặt bằng 370ha, san lấp mặt bằng 100ha và đang triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, thoát nước, cấp điện cấp nước, tiếp tục bồi thường giải phóng mặt bằng và san nền phần diện tích còn lại của Khu công nghiệp
Đến 31/12/2010 đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 09 dự án với số vốn đầu tư đăng ký 989,38 tỷ đồng và 158 triệu USD, vốn đầu tư thực hiện đạt 425,5
tỷ đồng và 69,85 triệu USD; diện tích đất cho thuê là 42,1 ha Một số dự án đang khẩn trương xây dựng để đi vào sản xuất như: dự án của Công ty trách nhiệm hữu hạn linh kiện điện tử SANYO-HQVN; dự án của Công ty trách nhiệm hữu hạn NICHIRIN Việt Nam Ngoài ra đã có các nhà đầu tư thoả thuận thuê diện tích đất 74ha
8.1.4 Khu công nghiệp Vân Trung
Trang 40Thuộc địa bàn các xã Hoàng Ninh, Vân Trung, Tăng Tiến huyện Việt Yên
và xã Nội Hoàng huyện Yên Dũng Diện tích 433ha trong đó đất công nghiệp là 258,78 ha với định hướng phát triển thành khu công nghiệp lắp ráp điện tử, xe máy, công nghệ cao và chế biến nông sản thực phẩm Hiện đang làm thủ tục đền
bù, giải phóng mặt bằng được khoảng 230ha và san lấp mặt bằng khoảng 170ha Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng là Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên FUGIANG thuộc tập đoàn khoa học kỹ thuật Hồng Hải (Đài Loan) Theo kế hoạch của tập đoàn sẽ dành 200ha cho các Công ty của tập đoàn đầu tư chiếm 77,5% diện tích đất công nghiệp trong Khu công nghiệp
Đến 31/12/2010 đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 02 dự án có vốn đầu
tư nước ngoài, tổng vốn đầu tư đăng ký là 111,43 triệu USD, vốn đầu tư thực hiện đạt khoảng 11,56 triệu USD
8.1.5 Khu công nghiệp Việt Hàn
Thuộc địa bàn các xã Hoàng Ninh, Tăng Tiến và Hồng Thái huyện Việt Yên, diện tích khoảng 200ha, trong đó giai đoạn 1 là 100ha
8.1.6 Khu CN Châu Minh - Mai Đình
Thuộc địa bàn các xã Châu Minh, Mai Đình huyện Hiệp Hòa Đây là khu công nghiệp đa ngành, bao gồm: cơ khí lắp ráp, chế tạo điện tử, sản phẩm công nghệ cao…với diện tích 207,4 ha
8.2 Cụm công nghiệp
Thành lập, phân bố cụm công nghiệp
Tính đến hết tháng 12/2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã hình thành 32 CCN (CCN) với tổng diện tích 654,9 ha, trong đó diện tích đất CN cho thuê là 645,7 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 66,2% Riêng 04 CCN được thành lập trong năm 2010 (gồm: Tăng Tiến, Nghĩa Hòa, Núi Sẻ, Cầu Đất) đang tiến hành công tác giải phóng mặt bằng
Các CCN phân bố không đồng đều, một số huyện có nhiều CCN đã hình thành như thành phố Bắc Giang có 8 cụm với diện tích 69,62 ha; Hiệp Hòa 4 cụm với diện tích 127 ha; Lạng Giang 4 cụm với diện tích 83,2 ha; Yên Dũng có
4 cụm với diện tích 62,55 ha; Việt Yên 4 cụm với diện tích 56,13 ha;… riêng huyện Sơn Động chưa thành lập CCN nào
Tình hình thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp
Có 12 cụm công nghiệp thực tế đã được lấp đầy, bao gồm: Xương Giang
số 1, Dĩnh Kế số 1, Thọ Xương, Dĩnh Kế số 2 (Thành phố Bắc Giang); Đồng Vàng (Việt Yên); Tân Mỹ, Tân Mỹ-Song Khê (Thành phố Bắc Giang); Tân Dĩnh-Phi Mô, Dĩnh Trì (Lạng Giang); Đức Thắng (Hiệp Hòa) và cụm công nghiệp Già Khê (Lục Nam) Có 3 cụm công nghiệp các doanh nghiệp đã đăng
ký đầu tư lấp đầy diện tích, song thực tế một số dự án còn đang làm thủ tục thuê đất hoặc chưa triển khai, bao gồm: Cụm công nghiệp Hoàng Mai huyện Việt