Xét theo sự v n động và phát triển của TGQ cũng là theo sự v n động và phát triển của loài người, có thể chia thành 3 hình thức hoạt động cơ bản : TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ triế
Trang 1NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TRIẾT HỌC
VẤN ĐỀ 1 : THẾ GIỚI QUAN (TGQ)
1 Khái niệm TGQ : TGQ là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về
giới tự nhiên, về bản thân con người và xã hội loài người
2 Nguồn gốc TGQ : TGQ ra đời t cuộc s ng n là ết quả trực tiếp của qu tr nh nh n thức
song su cho đến c ng n là ết quả của cả những ếu t h ch quan và chủ quan của cả hoạt động nh n thức và hoạt động thực ti n
3 Nội dung TGQ : TGQ phản ánh thế giới ở 3 g c độ sau :
C c đ i tượng bên ngoài con người
Bản thân con người
M i quan hệ của con người với c c đ i tượng bên ngoài con người
4 Hình thức TGQ : biểu hiện dưới dạng c c quan điểm, quan niệm rời rạc, hoặc hệ th ng chặt
chẽ
5 Cấu trúc TGQ : TGQ có cấu trúc phức tạp và được tiếp c n ở nhiều g c độ khác nhau, song hai
yếu t cơ bản của TGQ là tri thức và niềm tin Tri thức là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành TGQ Song tri thức chỉ gia nh p vào TGQ hi n đã trở thành niềm tin để hình thành lý tưởng động cơ thôi thúc con người hành động Như v y một TGQ nhất quán là một TGQ có tri thức và niềm tin
th ng nhất với nhau tạo nên cơ sở vững chắc cho con người x c định th i độ cách thức hoạt động, cách thức s ng nói riêng và xác l p nhân sinh quan nói chung Trong cuộc s ng đời thường c 3 trường hợp sau xảy ra:
Con người có tri thức nhưng thiếu niềm tin vào tri thức TGQ của người nà chưa vững chắc
Ví dụ : nhiều người nói nhiều về CNXH, CNCS rất ha v người này có tri thức về CNXH, CNCS Nhưng những người nà chưa chắc gì có niềm tin về CNXH, CNCS nên dẫn tới hành động ngược lại với CNXH, CNCS
Trang 2 Con người có niềm tin vững chắc nhưng o c tri thức về vấn đề mình tin TGQ ko vững chắc
Ví dụ : tất cả giáo dân của tôn giáo rất tin vào tôn giáo của họ nhưng họ thiếu tri thức về tôn giáo của mình nên dẫn tới hành động dao động lúc thế này lúc thế khác
Con người có tri thức, có niềm tin thì dẫn đến TGQ nhất quán, hoàn chỉnh Nhưng để có tri thức
và niềm tin thì trải qua một quá trình học t p, tìm hiểu, nguyên cứu sau đ con người kiểm nghiệm tri thức đ trải nghiệm tri thức đ th con người mới có niềm tin về tri thức đ Vì v y trong cuộc s ng con người phải th ng nhất giữa niềm tin và tri thức
hệ giá trị con người, t c ch đi c ch đứng của con người những người có TGQ khác nhau sẽ định hướng cho hoạt động của mình khác nhau Ví dụ: Mỗi con người có TGQ khác nhau dẫn đến hành động khác nhau Toàn bộ hành động của con người bị TGQ chi ph i Cuộc s ng của chúng ta đang bị TGQ của chúng ta chi ph i
7 Phân loại TGQ : Tùy theo cách tiếp c n mà TGQ được phân thành nhiều loại h c nhau như :
TGQ duy v t và TGQ duy tâm
Trang 3cải tọa thếgiới thông qua hoạt động thực ti n của TGQ khoa học ngà càng đc nâng cao Còn TGQ ko khoa học là những quan điểm của con người về thế giới ko phù hợp đ i l p lại TGQ khoa học
8 Những hình thức cơ bản của TGQ : Quan niệm về TGQ của con người tha đổi theo khả năng
nh n thức của con người Xét theo sự v n động và phát triển của TGQ (cũng là theo sự v n động
và phát triển của loài người), có thể chia thành 3 hình thức hoạt động cơ bản : TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ triết học
TGQ huyền thoại : TGQ huyền thoại là TGQ hình thành và phát triển trong giai đoạn đầu của xã
hội loài người TGQ huyền thoại c c c đặc trưng sau :
- Về hình thức thể hiện: TGQ huyền thoại thể hiện chủ yếu qua các câu chuyện thần thoại
- Về tính chất: Nội cung của truyền thần thoại có sự pha trộn giữa thần và người, giữa th t và
ảo, tr t tự không gian và thời gian bị đảo lộn không tự giác Bời vì Công Xã Nguyên Thủ chưa
có chữ viết, câu chuyện thông qua truyền miện nên khi truyền miện thì không chính xác, bản thân người dẫn chuyện đưa t nh cảm của m nh vào đ và càng ngà độ chính xác càng ít Nội dung câu chuyện càng ngày càng nhiều hơn Trong tất cả những câu chuyện thần thoại thì thần thoại Hy Lạp thể hiện rõ nét nhất đặc điểm của TGQ TGQ huyền thoại thể hiện nổi b t nhất trong thần thoại Hy Lạp Yếu t thần và người có sự hòa trộn đan xen.Thần nhưng lại rất người, người nhưng lại rất thần Ví dụ : anh h ng Asin là người nhưng rất thần, còn thần Zeus là vị thần cai quản các vị thần, rất phong độ và rất đa t nh đ là một trong những tính người trong chất thần của Zeus, gặp phụ nữ đẹp là tìm mọi c ch để tiếp c n đến hi đạt mục đích bởi v y con của Zeus dưới trần gian rất nhiều; bên cạnh Zeus là người vợ xinh đẹp Hera, là vị thần của gia đ nh của hạnh phúc nhưng vẫn ko thoát khỏi c i người trong người phụ nữ ấ là “ghen” điều đ biểu hiện bằng hành động của Hera, luôn theo dõi bí m t chồng m nh và t m c ch ngăn cản những cuộc tình của chồng
Trang 4- Về trình độ nhận thức: TGQ huyền thoại thể hiện tr nh độ nh n thức thấp, chủ yếu ở cấp độ
nh n thức cảm tính nên những gì tr u trượng thường được con người h nh dung dưới những sự
v t hữu hình cụ thể Ví dụ : Sự giải thích v sao c ngà và đêm bằng những nh n thức TGQ Người cho rằng Ngày là do thần mặt trời cưỡi xe lửa bay t trên bầu trời xu ng và tỏa xu ng mặt đất hơi n ng Đêm là hi vị thần đ p xu ng, khi hết ánh sáng
TGQ tôn giáo : TGQ tôn giáo là TGQ có niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của lực lượng siêu
nhiên đ i với thế giới; niềm tin nà được thể hiện qua các hoạt động có tổ chức để suy tôn, sùng bái lực lượng siêu nhiên ấ Đặc trưng cơ bản của TGQ tôn gi o thể hiện chủ ếu qua gi o lý của
- Về hình thức thể hiện: TGQ tôn giáo thể hiện qua giáo lý của các tôn giáo
- Về tính chất: Niềm tin cao hơn lý trí nặng tính hư ảo, tuyệt đ i hóa yếu t thần thánh, vai trò
con người bị hạ thấp
- Về trình độ nhận thức: TGQ tôn gi o ra đời hi tr nh độ nh n thức và hả năng hoạt động
thực ti n của con người còn rất thấp nên con người bất lực sợ hãi trước những lực lượng tự nhiên cũng như những lực lượng xã hội dẫn đến việc họ thần th nh ho chúng qu chúng về sức mạnh siêu tự nhiên và tôn thờ chúng Trong tất cả các tôn giáo chỉ có tôn giáo ph t giáo là nói đến sức mạnh của con người con người có thể giải thoát cho mình bằng cách tích nghiệp thiện, tạo nghiệp thiện Do v y nó không thể tồn tại với tư c ch là một TGQ KH
TGQ triết học : TGQ triết học là TGQ có hạt nhân lý lu n là các học thuyết triết học (các học
thuyết triết học chi ph i toàn bộ TGQ triết học nhưng triết học và TGQ triết học o đồng nhất nhau) Trong TGQ triết học c c học thu ết triết học là bộ ph n quan trọng nhất v n chi ph i tất
cả những quan điểm quan niệm còn lại của TGQ Đặc trưng cơ bản của TGQ triết học thể hiện chủ ếu qua c c học thu ết triết học :
- Về hình thức thể hiện: TGQ triết học thể hiện chủ ếu qua c c học thu ết triết học TGQ triết
học hông chỉ thể hiện quan điểm quan niệm của con người về thế giới mà n còn chứng minh
c c quan điểm quan niệm ấ bằng lý lu n
Trang 5- Về tính chất : đề cao vai trò trí tuệ Cụ thể hơn tính chất của TGQ triết học bị tính chất của các
học thuyết triết học qui định và tất cả các học thuyết triết học điều thể hiện cấp độ nh n thức cao
- Về trình độ nhận thức: TGQ triết học ra đời hi nh n thức của con người đã đạt đến tr nh độ
cao của sự h i qu t ho tr u tượng ho và hi c c lực lượng xã hội đã ý thức được sự cần thiết phải c định hướng về tư tưởng để chỉ đạo cuộc s ng
TGQ triết học chia làm hai loại gồm TGQ triết học duy tâm và TGQ triết học duy v t
- TGQ duy tâm : TGQDT là TGQ th a nh n bản chất của thế giới là tinh thần và th a nh n vai trò qu ết định của tinh thần đ i với thế giới v t chất TGQDT thể hiện dưới 2 h nh thức: TGQDT chủ quan và TGQDT h ch quan Trong đ TGQDT chủ quan có hạt nhần là CNDT chủ quan trong đ ý thức con người thể hiện qua tâm tư t nh cảm quyết định mọi thứ Còn TGQDT khách quan có hạt nhân là CNDT h ch quan trong đ ý thức bên ngoài con người như ý niệm, con người cho rằng đấng sáng tạo quyết định mọi thứ
- TGQ duy v t : TGQDV là TGQ th a nh n bản chất của thế giới là v t chất th a nh n vai trò
qu ết định của đời s ng v t chất đ i với đời s ng tinh thần và th a nh n vai trò của con người trong đời s ng xã hội Tương ứng với 3 h nh thức cơ bản của CNDV là 3 h nh thức cơ bản của TGQDV: TGQDV chất ph c TGQDV siêu h nh TGQDV biện chứng
+ TGQDVCP là TGQ thể hiện tr nh độ nh n thức ngâ thơ chất ph c của c c nhà du v t thời
cổ đại, th a nh n tính thứ nhất của v t chất nhưng họ lại đồng nhất v t chất với v t thể V t thể
là biểu hiện cụ thể của v t chất, v t chất là v t liệu như v chưa phân biệt đc v t thể và v t chất Tr nh độ nh n thức CNDV thời kì cổ đại này còn thấp, khả năng h i qu t h a hệ th ng
h a chưa cao Thí dụ, ở Trung Qu c người ta quan niệm những chất đầu tiên là ngũ hành: im mộc, thủy, hỏa, thổ tiêu biểu có Vai sesi a Lo a ata ở n Độ Miletus Phương Tâ quan niệm chất đầu tiên là nước, lửa, ko khí tiêu biểu có Ephezus ở H Lạp v.v T đ ta thấy TGQDVCP c c c đặc trưng sau :
o Nh n thức nặng tính trực quan phỏng đo n nên ngâ thơ chất ph c
Trang 6o Đồng nhất VC với v t thể hi TGQ nà hiểu VC là những chất đầu tiên sinh ra vạn v t
o Không hiểu đúng nguồn g c bản chất của T
o Không hiểu đúng m i quan hệ giữa VC & T
o Du tâm về xã hội
o Chưa thể hiện được vai trò cải tạo thế giới
+ TGQDVSHlà TGQ của c c nhà du v t được h nh thành t phương ph p nh n thức siêu h nh, thể hiện rõ nét t thế kỉ XV – XIX, tiếp tục phát triển quan điểm v t chất của CNDV thời kì cổ đại Là quan niệm của con người theo chủ nghĩa du v t bằng phương ph p siêu h nh Đặc trưng
cơ bản của CNDV siêu hình là trong khi nh n thức TG này là v t chất th quan điểm về v t chất
và ý thức của các nhà duy v t giai đoạn này chỉ là sự phát triển thêm quan điểm về v t chất của CNDV chất ph c nghĩa là v t chất và v t thể vẫn đồng nhất chưa phân biệt đc V v y, CNDV giai đoạn vẫn chưa hiểu đúng đắn về bản chất ý thức cũng như quan hệ giữa v t chất và ý thức Hai đặc trưng trong nh n thức bằng pp siêu hình Một là con người cô l p, tách rời đ i tượng đ với cái khác, họ ko thấy m i liên hệ giữa c c đ i tượng với nhau Hai là con người nh n thức ở trạng th i tĩnh o biến đổi mà nếu quan niệm có biến đổi thì biến đổi về mặt s lượng chứ ko là chất lượng (ví dụ: họ quan niệm ko có sự chuyển hóa giữa các gi ng loài) T đ ta c thể thấy đặc trưng của TGQDVSH là :
o Tiếp tục ph t triển tư tưởng của TGQDV chất ph c thời cổ đại về VC
o Nh n thức thế giới bằng phương ph p siêu h nh nên coi thế giới là vô s những sự v t cụ thể tồn tại cạnh nhau trong một hông gian tr ng rỗng
o Ngoài những hạn chế như TGQDVCP TGQDVSH còn bộc lộ hạn chế cả về phương
ph p nh n thức phương ph p tư du
+ TGQDV biện chứng có hạt nhân là CNDV biện chứng xuất hiện vào giữa thế kỉ XIX, do Mac
và Anghen sáng l p ra và đc Lenin tiếp tục phát triển V t chất là thực tại khách quan, là tất cả
Trang 7tồn tại những gì ngoài ý thức, ko phụ thuộc vào ý thức CNDV biện chứng nh n thức thế giới bằng pp biện chứng Nh n thức đ i tượng trong m i liên hệ ràng buộc nhau, nh n thức đ i tượng trong trạng th i động, thuộc xu thế chung của sự phát triển CNDV biện chứng ra đời dựa trên nhiều tiền đề trong đ quan trọng nhất là những thành tựu của khoa học tự nhiên trong giai đoạn này Có thể xem CNDV biện chứng xuất hiện như bước ngoặt đ nh dấu sự phát triển của triết học và bước ngoặt này thể hiện bản chất của CNDV biện chứng: sự kết hợp hữu cơ giữa TGQ duy v t và pp biện chứng; CNDV biện chứng là CNDV triệt để, giải quyết các vấn đề về tự nhiên và xã hội đều dựa trên quan điểm duy v t; CNDV biện chứng ko chỉ giải thích thế giới mà quan trọng hơn n còn đ ng vai trò cải tạo thế giới thông qua việc trang bị cho con người những quan niệm về TG trên nền tảng của các phát minh khoa học và trang bị cho con người những pp
nh n thức cũng dựa trên các thành tựu khoa học CNDV đã hắc phục đc những hạn chế của CNDV chất phác và CNDV siêu h nh trc đ đã phân biệt đc rõ ràng v t chất với v t thể
9 Chức năng của TGQ triết học :
TGQTH là TGQ có lõi là các học thuyết triết học Vì v y tính chất của TGQ này do tính chất của các học thuyết triết học qui định Chức năng của TGQ được thể hiện qua chức năng của triết học Triết học có 2 chức năng chính sau :
- Triết học trang bị cho con người hệ th ng những quan điểm, quan niệm về thế giới; hệ th ng
nà định hướng cho cuộc s ng của con người Triết học ra đời với tư c ch là hệ th ng lý lu n chung nhất về TGQ , là hạt nhân lý lu n của TGQ đã làm cho thế giới quan phát triển lên 1 trình
độ tự giác dựa trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm thực ti n và tri thức khoa học dem lại
- Triết học có chức năng phương ph p lu n : phương ph p lu n là lý lu n về phương ph p là hệ
th ng c c quan điệm, nguyên tắc chỉ đạo con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và v n dụng các phương ph p trong nh n thức và trong thưc ti n Phương ph p lu n của Triết học là pp lu n chung nhất, với chức năng nà triết học trang bị cho con người hệ th ng c c quan điểm, các nguyên tắc chỉ đạo để định hướng con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và v n dụng các phương ph p vào nh n thức và cuộc s ng
Trang 8VẤN ĐỀ 2 : PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT – PHƯƠNG PHÁP CỦA NHẬN THỨC KHOA HỌC
VÀ THỰC TIỄN
(Học thuyết về các mối liên hệ, về sự vận động và phát triển)
1 h ơng ph p : Phương ph p là hệ th ng những êu cầu những ngu ên tắc mà con người phải
thực hiện nhằm đạt đến mục đích của m nh
2 Các loại ph ơng ph p : T theo mục đích nghiên cứu phương ph p c thể chia thành nhiều
loại một trong những c ch đ là phương ph p c thể chia thành 3 loại:
Phương ph p riêng (phương ph p ngành : chủ yếu dùng cho một bộ môn nào đ
Phương ph p chung : d ng chung cho nhiều ngành
Phương ph p chung nhất (phương ph p phổ biến : là phương ph p là ngành nào cũng sử dụng
Phương ph p chung nhất là phương ph p triết học
4 Những ph ơng ph p cơ bản của triết học : Triết học c nhiều phương ph p trong đ c 2
phương ph p cơ bản là: Phương ph p siêu h nh Phương ph p biện chứng
h ơng ph p siêu hình : Phương ph p siêu h nh là phương ph p:
- Nh n thức đ i tượng trong trạng th i cô l p t ch rời hỏi những sự v t hiện tượng h c
- Nh n thức đ i tượng trong trạng th i tĩnh nếu c biến đổi th đấ thuần tú là sự biến đổi về lượng chứ hông c sự biến đổi về chất
Trang 9+ Nh n thức đ i tượng trong c c m i liên hệ với những sự v t hiện tượng h c
+ Nh n thức đ i tượng trong trạng th i động nằm trong hu nh hướng chung là ph t triển
Phép biện chứng : Phép biện chứng là học thu ết về c c m i liên hệ về sự v n động và ph t
triển Với tư c ch là học thuyết, phép biện chứng thể hiện tri thức của con người về các m i liên hệ,
về sự v n động và phát triển Phép biện chứng v a là lý lu n v a là phương ph p
- Là lý lu n v phép biện chứng là học thuyết về các m i liên hệ, học thuyết về sự v n động và phát triển
- Là phương ph p v phép biện chứng là hệ th ng những ngu ên tắc những êu cầu đòi hỏi con người phải nh n thức đ i tượng trong c c m i liên hệ trong sự v n động của qu tr nh ph t sinh
ph t triển và diệt vong của n
5 Những hình thức cơ bản của phép biện chứng : Phép biện chứng phát triển qua 3 hình thức cơ
bản: Phép biện chứng chất phác, Phép biện chứng duy tâm, Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm
- Học thuyết về các m i liên hệ, về sự v n động và phát triển của các nhà triết học duy tâm
- Đỉnh cao của phép biện chứng du tâm được thể hiện trong học thuyết của nhà triết học cổ điển Đức Hêghen
Trang 10 Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy v t do C.M c & Ph.Ăngghen xâ dựng trên cơ sở kế th a trực tiếp những
nội dung hợp lý trong phép biện chứng của Hêghen Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng duy v t được xây dựng trên nền tảng của thế giới quan duy v t khoa học
- Phép biện chứng duy v t không chỉ giải thích các m i liên hệ, trạng thái v n động và phát triển của thế giới mà nó còn là công cụ để nh n thức và cải tạo thế giới
6 Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật:
- Nội dung của phép biện chứng du v t rất phong phú nhưng được h i qu t thành 2 ngu ên lý đ
là :
• Nguyên lý về m i liên hệ phổ biến
• Nguyên lý về sự phát triển
- Hai ngu ên lý được cụ thể ho qua c c qu lu t C c qu lu t được chia thành 2 loại:
* C c qu lu t hông cơ bản (còn được gọi là c c cặp phạm tr cơ bản của phép BCDV Các cặp phạm trù cụ thể hóa m i liên hệ cơ bản thể hiện được tính đa dạng của m i liên hệ Các cặp phạm
tr cơ bản là :
• Cái chung- Cái riêng
• Nguyên Nhân-Kết quả
• Tất nhiên- Ngẫu nhiên
• Bản chất-Hiện tượng
• Nội dung hình thức
Trang 11 Nguyên lý thứ nhất gu ên về ối iên hệ ph biến
- t t nội dung ngu ên : Không c sự v t hiện tượng nào tồn tại cô l p t ch rời hỏi
những sự v t hiện tượng h c mà chúng luôn nằm trong những m i liên hệ với nhau
- Khái niệ “ ối liên hệ” : “M i iên hệ” là h i niệm d ng để chỉ sự t c động qua lại lẫn nhau
ràng buộc nhau g p phần qu định sự tồn tại của nhau chu ển ho nhau của c c sự v t hiện tượng
- Những tính chất cơ bản của các mối liên hệ : C c m i liên hệ c nhiều tính chất song c 3 tính
Trang 12+ Nếu c c m i liên hệ c tính h ch quan tính phổ biến th trong hoạt động của m nh con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện đồng thời phải ch ng quan điểm phiến diện, một chiều
+ Nếu c c m i liên hệ c tính đa dạng phong phú th trong hoạt động của m nh con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử – cụ thể đồng thời phải ch ng tư tưởng chung chung đại khái
Nguyên lý thứ hai: Nguyên lý về sự phát triển
- t t nội dung ngu ên : Mọi sự v t hông ng ng v n động trong hu nh hướng chung
là ph t triển Nguồn g c của sự v n động và ph t triển là mâu thuẫn của sự v t c ch thức của sự
v n động và ph t triển là lượng của sự v t đổi dẫn đến chất của sự v t đổi và ngược lại hu nh hướng của sự v n động và ph t triển di n ra quanh co phức tạp được thể hiện bằng đường xo
c đi lên đâ là qu tr nh phủ định của phủ định mà hết mỗi một chu ỳ sự v t lặp lại dường như
c i ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn
- h i niệ “vận động” “ph t triển” : “V n động” là h i niệm chỉ mọi sự biến đổi đâ là
sự biến đổi chưa x c định chiều hướng “Ph t triển” là qu tr nh v n động theo hướng t tr nh độ thấp đến tr nh độ cao t chưa hoàn thiện cho đến hoàn thiện
- nh chất của sự ph t triển : Ph t triển c 3 tính chất cơ bản:
+ Tính h ch quan
+ Tính phổ biến
+ Tính đa dạng phong phú
- Ý nghĩa ph ơng ph p uận : Nếu ph t triển c tính h ch quan tính phổ biến tính đa dạng
phong phú th trong cuộc s ng con người phải tôn trọng quan điểm ph t triển Quan điểm phát triển đòi hỏi: Khi nh n thức một đ i tượng nào đ phải nh n thức đ i tượng đ ở trạng th i động nằm trong hu nh hướng chung là phát triển; phải tìm ra nguồn g c, cách thức hunh hướng cụ thể của sự phát triển đ đồng thời phải ch ng lại tư tưởng bảo thủ, trì trệ
Trang 13 Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- h i niệ “qu uật” : “Qu lu t” là h i niệm d ng để chỉ những m i liên hệ bản chất tất
nhiên tương đ i ổn định được lặp đi lặp lại và tồn tại h ch quan - tồn tại bên ngoài ý thức hông phụ thuộc vào ý thức của con người
- Phân loại quy luật
+ Phân theo phạm vi t c động của qu lu t : Qu lu t riêng qu lu t chung qu lu t phổ biến + Phân theo lĩnh vực t c động của qu lu t : Qu lu t tự nhiên qu lu t xã hội qu lu t tư duy
Quy luật cơ bản thứ nhất : quy lu t t những tha đổi về lượng dẫn đến những tha đổi về
chất và ngược lại Qu lu t t những tha đổi về lượng dẫn đến những tha đổi về chất và ngược lại được gọi tắt là quy lu t lượng – chất đâ là qu lu t về c ch thức của sự v n động và
ph t triển
- Tóm t t nội dung quy luật : Mọi sự v t hiện tượng đều c chất và lượng Chất tương đ i ổn
định còn lượng thường xu ên biến đổi Lượng biến đổi đến một mức độ nhất định và trong những điều iện nhất định th chất sẽ tha đổi Khi đ sự v t hiện tượng chu ển ho Sự v t hiện tượng mới ra đời c chất mới lượng mới Lượng vẫn thường xu ên biến đổi nhưng sự biến đổi của lượng mới h c sự biến đổi của lượng cũ Sự h c nhau nà do chất qu định Như v
t những tha đổi về lượng đã dẫn đến sự tha đổi về chất và t những tha đổi về chất lại đã dẫn đến sự tha đổi về lượng
- Phân tích quy luật
+ Kh i niệm “chất” : Chất là h i niệm d ng để chỉ tính qu định h ch quan v n c của sự v t
hiện tượng là sự th ng nhất hữu cơ c c thuộc tính cấu thành n làm cho n là n n phân biệt được với những c i h c
+ Khái niệm “lượng” : Lượng là h i niệm d ng để chỉ tính h ch quan v n c về s lượng nhiều ha ít qu mô lớn ha nhỏ t c độ nhanh ha ch m tr nh độ cao ha thấp v.v của sự v t
Trang 14hiện tượng song lượng chưa là cơ sở để phân biệt sự v t hiện tượng nà với sự v t hiện tượng
h c
+ M i quan hệ biện chứng giữa chất và lượng :
* Bất ỳ sự v t hiện tượng nào cũng c chất và lượng trong đ chất tương đ i ổn định còn lượng thường xu ên biến đổi
* Lúc đầu lượng biến đổi nhưng chất chưa tha đổi Song nếu lượng biến đổi đến một mức độ nhất định và trong những điều iện nhất định th chất sẽ tha đổi Khi đ sự v t hiện tượng nà
sẽ chu ển ho sang sự v t hiện tượng h c
* Giới hạn mà lượng biến đổi nhưng chất chưa tha đổi gọi là “độ” Nơi di n ra sự tha đổi về chất gọi là “điểm nút” Sự chu ển ho t chất cũ sang chất mới gọi là “bước nhả ” Bước nhả thể hiện rất đa dạng: c thể nhanh ha ch m đột biến hay tiệm tiến toàn thể ha cục bộ liên tục ha đứt đoạn v.v
* Sự tha đổi về chất làm sự v t hiện tượng nà chu ển ho thành sự v t hiện tượng h c Ở sự
v t hiện tượng mới lượng vẫn thường xu ên biến đổi nhưng sự biến đổi của lượng mới h c sự biến đổi của lượng cũ cả về qu mô t c độ chiều hướng v.v Sự h c nhau nà do chất mới qu định
Như v : T những tha đổi về lượng đã dẫn đến sự tha đổi về chất và t những tha đổi
về chất cũng đã dẫn đến sự tha đổi về lượng (và ngược lại Đâ chính là c ch thức của sự v n động và ph t triển
- Ý nghĩa ph ơng ph p uận
+ V t những tha đổi về lượng mới dẫn đến sự tha đổi về chất nên mu n c sự tha đổi về chất phải tự gi c tích cực tích lu về lượng
+ V lượng tha đổi đến điểm nút mới dẫn đến sự tha đổi về chất nên cần tr nh nôn n ng tr nh
đ t ch giai đoạn tr nh mu n c sự tha đổi về chất hi lượng chưa tha đổi đến mức cần thiết
Trang 15+ V điều iện ảnh hưởng trực tiếp đến bước nhả nên phải tạo ra những điều iện cần thiết để bước nhả được thực hiện
Quy luật cơ bản thứ hai : quy lu t th ng nhất và đấu tranh của các mặt đ i l p Quy lu t này:
+ Được gọi tắt là “Qu lu t mâu thuẫn”
+ Là quy lu t về nguồn g c của sự v n động & phát triển
+ Được coi là “hạt nhân” của phép biện chứng du v t
- Tóm t t nội dung của quy luật : Mỗi sự v t, hiện tượng là một thể th ng nhất bao gồm những
yếu t khác nhau, liên kết với nhau tạo thành trong đ c những yếu t v n động ngược chiều nhau, gọi là những mặt đ i l p 2 mặt đ i l p tạo nên 1 mâu thuẫn Những mặt đ i l p v a th ng nhất với nhau, v a đấu tranh với nhau Đấu tranh của các mặt đ i l p phát triển đến một mức độ nhất định thì mâu thuẫn được giải quyết Khi đ sự v t, hiện tượng chuyển hóa Như v y, mâu thuẫn là nguồn g c của sự v n động và phát triển
- Phân tích nội dung quy luật
+ Khái niệm “mặt đ i l p” : “Mặt đ i l p” là h i niệm d ng để chỉ những mặt c hu nh hướng
v n động ngược chiều nhau nhưng là điều kiện, là tiền đề tồn tại của nhau
+ Khái niệm “mâu thuẫn” là h i niệm d ng để chỉ m i liên hệ của 2 mặt đ i l p
+ Những tính chất cơ bản của mâu thuẫn: Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú (tính riêng biệt)
+ Các mặt đ i l p v a th ng nhất với nhau, v a đấu tranh với nhau Th ng nhất của các mặt đ i
l p biểu hiện: Các mặt đ i l p cùng tồn tại và các mặt đ i l p ràng buộc nhau
+ Đấu tranh của các mặt đ i l pbiểu hiện : Các mặt đ i l p chuyển hóa nhau, phủ định nhau Đấu tranh của các mặt đ i l p phát triển làm mâu thuẫn càng trở nên sâu sắc Đấu tranh của các mặt
đ i l p phát triển đến một mức độ nhất định và trong những điều kiện nhất định thì mâu thuẫn
Trang 16được giải quyết hi đ sự v t, hiện tượng chuyển hóa Sự v t mới, hiện tượng mới ra đời tự nó lại có những mặt đ i l p mới, những mâu thuẫn mới, những quá trình th ng nhất và đấu tranh mới của các mặt đ i l p Đấu tranh của các mặt đ i l p lại tiếp tục phát triển để đến một lúc nào
đ mâu thuẫn lại được giải quyết, sự v t, hiện tượng lại chuyển hóa
- Ý nghĩa ph ơng ph p uận
+ Vì mâu thuẫn là nguồn g c của sự phát triển nên mu n có sự phát triển trước hết phải tìm ra mâu thuẫn, phân loại mâu thuẫn và đ nh gi đúng tầm quan trọng của t ng mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn chỉ được giải quyết trong những điều kiện nhất định nên phải chủ động tạo ra những điều kiện cần thiết để mâu thuẫn được giải quyết
Quy luật cơ bản thứ ba : quy lu t phủ định của phủ định (quy lu t phủ định cái phủ định)
Quy lu t phủ định của phủ định (phủ định cái phủ định) là quy lu t về hu nh hướng của sự
v n động và phát triển
- Tóm t t nội dung của quy luật : V n động, phát triển không di n ra theo đường thẳng mà là
quá trình quanh co, phức tạp được biểu di n bằng hình xoáy c đi lên Đâ là qu tr nh phủ định của phủ định trong đ c i mới ra đời thay thế c i cũ và hết mỗi một chu kỳ sự v t, hiện tượng lặp lại như c i ban đầu nhưng ở mức độ phát triển hơn
- Phân tích nội dung quy luật
+ Khái niệm “phủ định” : “Phủ định” là h i niệm d ng đề chỉ sự thay thế trạng thái tồn tại này
bằng một trạng thái tồn tại khác trong quá trình v n động, phát triển của sự v t, hiện tượng + Phân loại phủ định Phủ định có thể phân thành 2 loại:
* Phủ định sạch trơn: Phủ định do nguyên nhân bên ngoài gây nên Không có tính kế th a nên không tạo được tiền đề cho sự phát triển
Trang 17* Phủ định biện chứng (phủ định của phủ định – Phủ định cái phủ định) : Là phủ định của sự phát triển Đâ là phủ định mang tính khách quan, do ngu ên nhân bên trong do năng lực nội tại, thực hiện được tính kế th a Có chu kỳ, có cái mới ra đời thay thế c i cũ và có sự tự đào thải,
tự sàng lọc
- Ý nghĩa ph ơng ph p uận
+ Phải thấy vai trò quyết định của ngu ên nhân bên trong để phát huy nội lực
+ Phải thấy tầm quan trọng của tính kế th a để tự giác, tích cực, chọn lọc trong kế th a
+ Phải c th i độ đúng đ i với c i đang được khẳng định và cái mới
+ Phải thấy tính chất phức tạp của quá trình phát triển để hông bi quan trước những khúc quanh trong của sự phát triển
Những quy luật không cơ bản của phép biện chứng duy vật : còn gọi là “Những cặp phạm
tr cơ bản của phép biện chứng du v t”
- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những m i liên
hệ chung cơ bản nhất của các sự v t và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
- Phép biện chứng du v t c cặp phạm tr cơ bản, những cặp phạm tr nà là sự cụ thể h a ngu ên lý về m i liên hệ phổ biến
+ i riêng v c i chung
* Cái riêng là phạm trù triết học d ng để chỉ một sự v t, một hiện tượng, một quá trình hay một
hệ th ng các sự v t tạo thành một chỉnh thể tồn tại độc l p với cái riêng khác Ví dụ, một tác phẩm văn học cụ thể, chẳng hạn tác phẩm “Chiến tranh và hoà b nh” một ngôi nhà cụ thể, v.v
* Cái chung là một phạm trù triết học d ng để chỉ những mặt, những thuộc tính gi ng nhau được lặp lại trong nhiều cái riêng khác Ví dụ, thuộc tính là trung tâm chính trị, kinh tế văn ho của cả
Trang 18một qu c gia dân tộc của thủ đô Thuộc tính nà được lặp đi lặp lại ở tất cả các thủ đô riêng biệt như Hà Nội, Ph-nôm-pênh, Viêng-Chăn M t-xcơ-va, v.v
* C i đơn nhất là phạm trù triết học chỉ những đặc điểm, những thuộc tính v n có chỉ của một sự
v t, hiện tượng qu tr nh và hông được lặp lại ở các cái riêng khác Ví dụ, vân tay của mỗi người; s điện thoại (kể cả mã v ng mã nước luôn là đơn nhất), v.v
* Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung : Theo triết học duy v t biện chứng:
<> Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng Ví dụ c i chung “thủ đô” chỉ tồn tại thông qua t ng thủ đô cụ thể như Hà Nội, Ph-nôm-pênh, Viêng-chăn v.v
<> Cái riêng chỉ tồn tại trong m i liên hệ đưa đến cái chung, vì bất cứ c i riêng nào cũng tồn tại trong m i liện hệ với các cái riêng khác Giữa những cái riêng ấy bao giờ cũng c những cái chung gi ng nhau Ví dụ, trong một lớp học có 30 sinh viên, mỗi sinh viên coi như “một cái riêng” 30 sinh viên nà (30 cái riêng) liên hệ với nhau và sẽ đưa đến những điểm chung: đồng hương (c ng quê đồng niên (c ng năm sinh đồng môn (cùng học một thầ /cô đều là con người đều là sinh viên, v.v
<> Cái chung là một bộ ph n của cái riêng, cái riêng không gia nh p hết vào c i chung Do đ
c i riêng phong phú hơn c i chung Tu nhiên c i chung sâu sắc hơn c i riêng Ví dụ, cái chung của thủ đô là thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tế văn ho của một qu c gia” Nhưng t ng thủ đô cụ thể còn có nhiều nét riêng khác về diện tích, dân s , vị trí địa lý, v.v Cho nên, một thủ
đô cụ thể - với tư c ch là c i riêng - có nhiều đặc điểm, thuộc tính hơn thủ đô (với tư c ch là c i chung) Do v c i riêng phong phú hơn c i chung Nhưng rõ ràng thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tế văn ho của một qu c gia dân tộc” sâu sắc hơn n phản nh được bản chất sâu xa, ổn định, bền vững của thủ đô những thuộc tính về dân s , vị trí, diện tích v.v hông n i lên được bản chất của thủ đô
<> C i đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự v t Bởi lẽ, cái mới không bao giờ xuất hiện đầ đủ nga mà ban đầu xuất hiện dưới dạng c i đơn
Trang 19nhất Dần dần c i chung ra đời thay thế c i đơn nhất Ngược lại c i cũ ban đầu thường là cái chung nhưng do những yếu t không còn phù hợp nữa nên trong điều kiện mới mất dần và trở thành c i đơn nhất
* Một s kết lu n về mặt phương ph p lu n :
<> Cái chung chỉ tồn tại thông qua c i riêng Do đ để tìm cái chung cần xuất phát t nhiều cái riêng, thông qua cái riêng
<> Trong hoạt động thực ti n cần lưu ý nắm được cái chung là chìa khoá giải quyết cái riêng
<> Không nên tuyệt đ i ho c i chung (rơi vào gi o điều cũng hông nên tu ệt đ i hoá cái riêng (rơi vào xét lại)
<> Khi v n dụng cái chung vào cái riêng thì phải xuất ph t căn cứ t cái riêng mà v n dụng để
tr nh gi o điều
Trong hoạt động thực ti n phải tạo diều kiện cho c i đơn nhất có lợi cho con người dần trở thành
c i chung và ngược lại để cái chung không có lợi trở thành c i đơn nhất
+ Nguyên nhân và kết quả
* Nguyê nhân là phạm trù triết học d ng để chỉ sự t c động qua lại giữa các mặt, các bộ ph n, các thuộc tính trong một sự v t hoặc giữa các sự v t với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định
* Kết quả là phạm trù triết học d ng để chỉ những biến đổi xuất hiện do nguyên nhân tạo ra Ví
dụ, sự tương t c lẫn nhau giữa các yếu t trong hạt ngô là nguyên nhân làm cho t hạt ngô nảy mầm lên cây ngô Sự t c động giữa điện xăng hông hí p xuất, v.v (nguyên nhân) gây ra sự
nổ (kết quả cho động cơ
* Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện Nguyên cớ là những sự v t, hiện tượng xuất hiện đồng thời c ng ngu ên nhân nhưng chỉ có quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả Ví dụ, M lợi dụng nguyên cớ ch ng khủng b và cho rằng Irắc c vũ hí huỷ
Trang 20diệt hàng loạt để tiến hành chiến tranh xâm lược Irắc Thực chất, Irắc không có liên quan tới khủng b và hông c vũ hí huỷ diệt hàng loạt như thanh tra của Liên Hợp qu c đã ết lu n Điều kiện là hiện tượng cần thiết để nguyên nhân phát hu t c động Trên cơ sở đ gâ ra một biến đổi nhất định Nhưng bản thân điều kiện không phải nguyên nhân Ví dụ, nguyên nhân của hạt thóc nảy mầm là do những yếu t bên trong hạt th c t c động lẫn nhau gâ nên nhưng để nẩy thành mầm thì phải c điều kiện về nhiệt độ độ ẩm, v.v
* Triết học duy v t biện chứng cho rằng, m i liên hệ nhân quả có các tính chất:
<> Tính h ch quan Điều này thể hiện ở chỗ, m i liên hệ nhân quả là v n có của sự v t, không phụ thuộc vào ý mu n chủ quan của con người Dù con người có biết hay không thì giữa các yếu
t trong một sự v t, hoặc giữa các sự v t vẫn liên hệ t c động để gây ra những biến đổi nhất định
<> Tính phổ biến thể hiện ở chỗ, mọi sự v t, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội tư du đều có
m i liên hệ nhân quả Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân của nó
<> Tính tất yếu thể hiện ở chỗ, cùng một ngu ên nhân như nhau trong những điều kiện như nhau thì kết quả gây ra phải như nhau Nghĩa là ngu ên nhân t c động trong những điều kiện càng ít khác nhau thì kết quả do chúng gây ra càng gi ng nhau
* Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
<> Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên ngu ên nhân luôn c trước kết quả về mặt thời gian Tuy nhiên, không phải mọi sự n i tiếp nhau về thời gian đều là quan hệ nhân quả Ví dụ, ngày và đêm hông phải là nguyên nhân của nhau Sấm và chớp không phải nguyên nhân của nhau
Mu n phân biệt nguyên nhân và kết quả thì phải tìm ở quan hệ sản sinh, tức là cái nào sinh ra cái nào
<> Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, ví dụ: gạo và nước đun sôi c thể thành cơm ch o v.v phụ thuộc vào nhiệt độ, mức nước, v.v
Trang 21<> Ngược lại, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, ví dụ: sức khoẻ của chúng ta t t
do luyện t p thể dục, do ăn u ng điều độ do chăm s c tế t t v.v chứ không chỉ một nguyên nhân nào
<> Trong những điều kiện nhất định, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá lẫn nhau Nghĩa
là cái trong quan hệ nà được coi là nguyên nhân thì trong quan hệ khác có thể là kết quả Ví dụ, chăm chỉ làm việc là nguyên nhân của thu nh p cao Thu nh p cao lại là ngu ên nhân để nâng cao đời s ng v t chất, tinh thần cho bản thân
<> Kết quả, sau khi xuất hiện lại t c động trở lại nguyên nhân (hoặc thúc đẩy nguyên nhân tác động theo hướng tích cực, hoặc ngược lại) Ví dụ nghèo đ i thất học làm gia tăng dân s đến lượt n gia tăng dân s lại làm tăng nghèo đ i thất học, v.v
<> Phải biết x c định đúng ngu ên nhân để giải quyết vấn đề nảy sinh vì các nguyên nhân có vai trò hông như nhau
<> Nguyên nhân có thể t c động trở lại kết quả do đ trong hoạt động thực ti n cần khai thác,
t n dụng những kết quả đã đạt được để thúc đẩ ngu ên nhân t c động theo hướng tích cực phục
vụ cho con người.gu ên nhân và ết quả
+ ất nhiên v ng u nhiên
Trang 22* Tất nhiên là phạm trù triết học chỉ cái do nguyên nhân chủ yếu bên trong sự v t qu định và trong những điều kiện nhất định, nó nhất định phải xả ra như thế chứ không thể khác Lưu ý: Tất nhiên có quan hệ với c i chung nhưng hông phải c i chung nào cũng là tất nhiên Cái chung được qu định bởi bản chất nội tại bên trong sự v t th đồng thời là cái tất nhiên Ví dụ, cái chung biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động là cái tất nhiên cuả con người Cái chung về màu tóc, màu da, v.v không phải là cái chung tất nhiên v n hông qu định bản chất con người
<> Tất nhiên có liên hệ với ngu ên nhân nhưng tất nhiên không phải là ngu ên nhân Hơn nữa, không chỉ tất nhiên mà cả ngẫu nhiên cũng c ngu ên nhân Do v hông được đồng nhất tất nhiên với nguyên nhân
<> Tất nhiên cũng hông phải là quy lu t vì ngẫu nhiên cũng c qu lu t của ngẫu nhiên Tuy nhiên, quy lu t của tất nhiên khác quy lu t của ngẫu nhiên Cái tất nhiên tuân theo quy lu t động lực Nghĩa là quan hệ qua lại giữa nguyên nhân và kết quả là m i quan hệ đơn trị Ứng với một nguyên nhân chỉ có một kết quả tương ứng Ví dụ, ta tung v t gì lên cao nhất định nó sẽ phải rơi
xu ng đất do lực hút của tr i đất Cái ngẫu nhiên tuân theo quy lu t th ng ê Nghĩa là quan hệ qua lại giữa nguyên nhân và kết quả là quan hệ đa trị Ví dụ gieo đồng xu, chúng ta khó mà biết chắc chắn là đồng xu sấp hay ngửa Đồng xu sấp hay ngửa sau mỗi lần gieo là ngẫu nhiên
* Ngẫu nhiên là phạm trù triết học chỉ cái không phải do bản chất kết cấu bên trong sự v t, mà
do những nguyên nhân bên ngoài sự v t, do sự ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài sự v t quyết định Ví dụ, trồng hạt ngô (tất nhiên) phải mọc lên cây ngô, chứ không thể lên cây khác Nhưng câ ngô t t hay không t t là do chất đất, thời tiết độ ẩm bên ngoài hạt ngô quy định Đâ chính là cái ngẫu nhiên
* Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
<> Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại h ch quan độc l p với ý thức của con người và đều có
vị trí nhất định đ i với sự phát triển của sự v t
Trang 23<> Cả cái tất nhiên cả cái ngẫu nhiên đều có vai trò quan trọng đ i với sự v t Tuy nhiên, cái tất nhiên đ ng vai trò chi ph i đ i với sự v n động, phát triển của sự v t, cái ngẫu nhiên làm cho sự
v t phát triển nhanh hơn hoặc ch m lại Ví dụ đất đai thời tiết không quyết định đến việc hạt ngô nảy mầm lên câ ngô nhưng đất đai thời tiết lại c t c động làm cho hạt ngô nhanh hay
ch m nảy mầm thành cây ngô
<> Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự th ng nhất hữu cơ với nhau, không có tất nhiên cũng như ngẫu nhiên thuần tuý tách rời nhau Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự th ng nhất hữu
cơ với nhau Sự th ng nhất này thể hiện ở chỗ: cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô s cái ngẫu nhiên Nói cách khác, cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô s cái ngẫu nhiên Cái ngẫu nhiên lại là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho cái tất nhiên Bất cứ cái ngẫu nhiên nào cũng thể hiện phần nào đ của cái tất nhiên Không có tất nhiên thuần tuý tách rời cái ngẫu nhiên cũng như hông c c i ngẫu nhiên thuần tuý tách rời cái tất nhiên Ví dụ, sự xuất hiện vĩ nhân trong lịch sử là tất nhiên do nhu cầu của lịch sử Nhưng ai là nhân v t vĩ nhân ấy lại là ngẫu nhiên vì không do yêu cầu lịch sử quy định mà phụ thuộc vào nhiều yếu t h c để đưa một nhân v t lên đứng đầu phong trào Nếu chúng ta gạt bỏ nhân v t này thì nhất định sẽ phải c người khác thay thế
<> Tất nhiên và ngẫu nhiên trong những điều kiện nhất định có thể chuyển hoá cho nhau Tất nhiên và ngẫu nhiên trong quá trình v n động của sự v t và trong những điều kiện x c định có thể chuyển hoá cho nhau Cái này, trong m i quan hệ nà được coi là tất nhiên thì trong m i quan hệ khác rất có thể được coi là ngẫu nhiên Ví dụ trao đổi hàng hoá là tất nhiên trong nền kinh tế hàng ho nhưng lại là ngẫu nhiên trong xã hội nguyên thuỷ - khi sản xuất hàng ho chưa phát triển Vì v y, ranh giới giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên cũng chỉ là tương đ i Thông qua m i liên hệ này nó là cái tất nhiên nhưng thông qua m i liên hệ khác nó là cái ngẫu nhiên và ngược lại Ví dụ, một máy vô tuyến sử dụng lâu ngà mãi “tất nhiên” sẽ hỏng nhưng hỏng vào khi nào, vào giờ nào lại là “ngẫu nhiên”
* Một s kết lu n về mặt phương ph p lu n
Trang 24<> Cái tất nhiên luôn thể hiện sự tồn tại của mình thông qua cái ngẫu nhiên Do v y, mu n nh n thức cái tất nhiên phải bắt đầu t cái ngẫu nhiên, thông qua cái ngẫu nhiên
<> Trong hoạt động thực ti n cần dựa vào cái tất nhiên, không nên dựa vào cái ngẫu nhiên Bởi
lẽ, cái ngẫu nhiên là cái không gắn với bản chất của sự v t, còn cái tất nhiên gắn với bản chất của
sự v t
<> Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau trong những điều kiện thích hợp nhất định Do đ trong hoạt động thực ti n, cần tạo ra những điều kiện thích hợp để ngăn cản hoặc thúc đẩy sự chuyển ho đ theo hướng có lợi cho con người Ví dụ, dựa trên cơ sở quan hệ tất nhiên và ngẫu nhiên nà con người có thể u n cây cảnh theo con v t m nh ưa thích b c s có thể kẹp răng cho trẻ em để răng đều đẹp, v.v
+ ội dung v hình thức
* Nội dung là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả các mặt, các yếu t , các quá trình tạo nên sự
v t
* Hình thức là phạm trù triết học chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự v t, là hệ th ng các
m i liện hệ tương đ i bền vững giữa các yếu t của sự v t Ví dụ, chữ “ANH” c nội dung là các chữ c i “A N H” còn h nh thức là các chữ cái phải xếp theo thứ tự ANH; giữa 3 chữ cái này có
m i liên hệ tương đ i bền vững, nếu ta đảo phương thức sắp xếp thì sẽ không còn là chữ “ANH” nữa mà thành chữ khác (Ví dụ, thành chữ NHA hoặc HNA)
* M i quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
<> Giữa nội dung và hình thức có sự th ng nhất hữu cơ với nhau Không có hình thức nào không chứa nội dung cũng như hông c nội dung nào lại không tồn tại trong một hình thức nhất định Nội dung nào sẽ có hình thức tương ứng v y Sự th ng nhất giữa nội dung và hình thức còn thể hiện ở chỗ, các yếu t tạo thành sự v t v a góp phần tạo nên nội dung v a tham gia tạo nên hình thức Vì v y, nội dung, hình thức không tách rời mà gắn bó chặt chẽ với nhau Trong ví dụ chữ