Việc em lựa chọn đề tài “phương pháp phân tích và đo lường rủi ro trên thị trường chứng khoán ” không nằm ngoài mục đích hỗ trợ những kiến thức về toán kinh tế và thống kê giúp nhà đầu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán ở Việt Nam hay trên toàn cầu đang trên đà phát triển mạnh mẽ Tuy mới bước sang năm thứ 10 và vẫn còn khá non trẻ so với thịtrường chứng khoán trên thế giới nhưng thị trường chứng khoán Việt Nam đang dần từng bước hoàn thiện và ngày càng trở thành bộ phận không thể thiếu của thị trường tài chính, một kênh huy động vốn hiệu quả cho đầu tư phát triển
Khi thị trường ngày càng phát triển đòi hỏi các nhà đầu tư phải trang bị những kiến thức vững vàng khi tham gia vào sân chơi đầy may rủi cũng như tuân theo các quy luật vận hành nhất định của nó Chính việc đầu tư chứng khoán có tổ chức và nghiên cứu một cách có hệ thống không chỉ đem lại thành công cho nhà đầu tư mà còn giúp cho thị trường trở nên hiệu quả hơn
Việc em lựa chọn đề tài “phương pháp phân tích và đo lường rủi ro
trên thị trường chứng khoán ” không nằm ngoài mục đích hỗ trợ những kiến
thức về toán kinh tế và thống kê giúp nhà đầu tư có thêm hướng lựa chọn khi phân tích biến động của các loại cổ phiếu trên thị trường Nhất là trên thị trường chứng khoán Việt Nam dường như mô hình này còn khá mới mẻ Do đó việc tìmhiểu và vận dụng nó vào trong thực tiễn nước ta lại càng cần thiết hơn
Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát tình hình biến động giá và khối lượng giao dịch của một số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2007
- Khảo sát mô hình đa nhân tố và xây dựng mô hình cho chuỗi lợi suất củamột số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam để đánh giá độ nhạy của các nhân tố đối với lợi suất cổ phiếu Dựa trên kết quả của mô hình đã ước lượng đưa ra một số kết luận có thể giúp ích cho nhà đầu tư trong việc ra quyết định đầu tư
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài em áp dụng phương pháp tiếp cận
Trang 2Nghiên cứu được tiến hành dựa trên số liệu về một số cổ phiếu được niêmyết trên sở giao dịch thành phố Hồ Chí Minh trong 2 năm 2006 và 2007.
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp trong thống kê và toán kinh tế:
- Phương pháp phân tích thành phần chính trong thống kê
- Phương pháp định dạng và ước lượng hồi quy trong kinh tế lượng với
số liệu theo chuỗi thời gian và theo số liệu chéo cho mô hình đa nhân tố
Kết quả dự kiến
- Đối với phân tích dựa trên một số chỉ tiêu - phân tích chéo, ta rút ra được nhân tố nào có tác động tới lợi suất cổ phiếu Phần dư thu được từ mô hình
sẽ đại diện cho lợi suất riêng của từng cổ phiếu
- Đối với phân tích dựa trên các chuỗi lợi suất - phân tích theo chuỗi thời gian: ước lượng được độ nhậy của từng lợi suất cổ phiếu đối với các nhân tố
- Đưa ra một số kết luận có ý nghĩa đối với việc ra quyết định của nhà đầu
tư
Trong đề án em sẽ chia thành 2 chương :cơ sở lí luận và thực trạng quá trình hoạt động của thị trường chứng khoán VIỆT NAM từ khi
ra đời đến nay
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam
đề ra với sự phối hợp của các bộ và các ban nghành với nhau và các cơ quan nghien cứu của chính phủ…ngày 06/11/1993,ban nghiên cứu xây dựng thị trường vốn thuộc ngân hàng nhà nước Việt Nam ra đời nhằm xây dựng các đề án,mô hình,đào tạo cán bộ,nghiên cứu kinh nghiệm của các nước phát triển để tạo TTCK Việt Nam.tháng 09/1994 chính phủ thành lập ban soạn thảo pháp lệnh
về chứng khoán và TTCK nhằm tiếp tục nghiên cứu với ban nghiên cứu xây dựng thị trường vốn.29/6/1995ban tổ chức chuẩn bị TTCK ra đời nhằm chuẩn bịcác điều kiện cần thiếu cho sự hoạt động của TTCK Việt Nam như các văn bản
về chứng khoán ,thành lập ủy ban chứng khoán nhà nước,chuẩn bị cán
bộ ,nghiên cứu hợp tác với các nước đi trước để học
Với sự chuẩn bị kỹ càng của các ban nghành nên ngày 20/7/2000 trên trường chứng khoán VIỆT Nam chính thức ra đời và phiên giao dịch đầu tiên 28/7/2000
Trang 4nhằm huy động nguồn vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án mang tính chất quốc gia như trái phiếu giáo dục….từ năm 2001-2002 vay bằng trái phiếu chiếm 53% tổng bù đắp thiếu hụt ngân sách,cuối năm 2002 phát hành cơng trái chiếm 40%tổng dư nợ.Đến hết năm 2003 trên thị trường là
11464.338 tỷ đồng trái phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch TP HCM trong
đĩ cĩ 11306.633 tỷ đồng trái phiếu chính phủ và157.705 tỷ đồng của ngân hàng đầu tư phát triển
Cơng ty cổ phần: phát hành các loại trái phiếu hay cổ phiếu cơng ty nhằm huy động nguồn vốn dài hạn nhằm cung cấp nguồn vốn cho cá dự án đầu tư ,xây dựng nhà xưởng,mua sắm máy mĩc nâng cao khả năng sản xuất trong phạm vi cơng ty cổ phần
2.nhà đầu tư: bất cứ một cá nhân cĩ tư cách pháp lý hay một tổ chức cĩ tư
cách pháp nhân theo quy định của pháp luật và tham gia trao đổi mua bán giao dịch trên TTCKVM đều là những nhà đầu tư-chủ thể của TTCKVN
3.Ủy ban chứng khốn nhà nước : ủy ban chứng khốn nhà
nước(UBCKNN) được thành lập ngày 28/11/1996 cĩ chức năng quản lý nhà nước về chứng khốn và TTCK sự ra đời của UBCKNN cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng cho sự ra đời của TTCKVN ra đời ngày 20/7/2000.với vị thế này UBCKNN giữ vai trị quan trọng trong việc đảm bảo cho TTCK hoạt động cĩ tổ chức,an tồn ,hiệu quả,minh bạch,cơng khai
4.Hiệp hội kinh doanh chứng khốn(HHKDCK): là một tổ chức xã hội bao
gồm các doanh nghiệp hoat động kinh doanh và các dịch vụ trong lĩnh vực chứng khốn và TTCK,chủ yếu mang tính chất liên kết và hỗ trợ về mặt nghiệp
vụ kinh doanh chứng khốn.Việc ra đời của HHKDCK sẽ tạo điều kiện thuận lợicho các cơng ty chưng khốn,các nhà đầu tư trong và ngồi nước cập nhật ,bồi dưỡng kiến thức,chuyển giao cơng nghệ mới,gĩp phần định hướng thị trường và quản lý ,vận hnahf các định chế trong TTCK.11/6/2003 HHKDCK chính thức
Trang 5đcược thành lập dưới sự điều hành của nhà nước trong hoạt động kinh doanh chứng khoán.
5.Sở giao dịch chứng khoán và trung tâm giao dịch chứng khoán: sở
giao dịch chứng khoán (SGDCK) là một thị trường giao dịch tập trung ,mọi lệnh mua bán được diễn ra ở đâu đều tập trung về một địa điểm giao dich cụthể thông qua người môi giới chứng khoán nhiệm vụ chính của SGDCK vàTTGDCK là duy trì hoạt động cảu TTCk một cách kiên tục,công
bằng ,công khai,và dự báo nền kinh tế VIỆT NAM trong tương lai
Trang 62.TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT CAPM VÀ APT
1.Lý thuyết CAPM:
1.1.Các giả thuyết của CAPM:
Các nhà đầu tư là các cá nhân không ưa thích rủi ro nhưng muốn tối
đa hóa lợi ích mong đợi.tức là các nhà đầu tư thích chọn chứng khoán có tỉ suất sinh lợi cao tương ứng với rủi roc ho trước hay rủi ro thấp nhất với lợi suất sinh lợi cho trước
Nhà đầu tư luôn có cùng suy nghĩ về tỷ suất sinh lợi kỳ vọng ,phương sai,hiệp phương sai.nghĩa là mọi nha đầu tư đều có kỳ vọng thuần nhất trongmột tập hợp các cơ hội có cùng thông tin về thị trường trên cùng thời điểm
Lợi nhuận đạt được phân phối theo phương thức phân phối thông thường
Luôn có sự tồn tại của tài sản phi rủi ro mà các nhà đầu tư có thể cho vay hay vay một cách không giới hạn các tài sản trên với một tỷ lệ cố định không đổi theo thời gian(lãi suất phi rủi ro)
Luôn có sự cố định những loai tài sản và số lượng của chúng trong một thời kỳ nghiên cứu đủ lớn
Tất cả tài sản đều có thể phân chia hoặc đo lường một cách chính xác trong một thời điểm so sánh tốt nhất
Tỷ lệ vay trong thị trường cũng giống như tỷ lệ vay nghĩa là mọi nhà đầu tư đều có cơ hội lãi suất như nhau trong việc vay hay cho vay
Các nhân tố làm cho thị trường trở nên bất hoàn hảo như thuế ,luật chiphí môi giới hay bất cứ một ngăn cấm nào đều không tồn tại
Trang 71.2.ĐÁNH GIÁ TỶ SUẤT SINH LỢI,PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Nguồn gốc của lý thuyết CAPM bắt nguồn từ sự tổng hợp mà trong đó tất cảcác tài sản tuân theo quy luật phân bố giản đơn.sự phân bố được miêu tả bởi
2 thước đo là:tỷ suất sinh lợi (μ) và phương sai() và phương sai(σ2) hay độ lệch chuẩn(σ).Trong đó tỷ suất sinh lợi được tính:
với pi là xác suất sảy ra của tỷ suất sinh lợi Xi
đối với TTCKVN thì tỷ suaatss sinh lợi chứng khoán X qua mỗi phiên giao dịch được tính qua công thức sau
Trong đó :pi giá của chứng khoán tại phiên giao dịch i
Pi-1 giá của chứng khoán tại phiên giao dịch i-1
Ct lưu lượng tiền mặt nhận được của chứng khoán từ phiên giao dịch(i-1)đén phiên giao dịch i.tuy nhiên ở TTCKVN mỗi phiên giao dịch chỉ cách nhau 1-2 ngày nên lưu lượng tiền mặt nhận được qua mỗi phiên giao dịch là rất nhỏ nên hầu như không ảnh hưởng tới tỷ suất sinh lợi của phiên giao dịch sau so với phiên giao dịch trước
Trang 8Tương tự phương sai (σ2) hoặc độ lệch chuẩn (σ).còn gọi là rủi ro tổng thể của danh mục đầu tư là một tiêu chuẩn nhằm đo lường sự phân tán tỷ suất sinh lợi của tài sản.phương sai của tài sản được định nghĩa như sau:
Và độ lệch chuẩn của tài sản X :
Trong tất cả các công thức của lý thuyết CAPM thì tất cả những nhà đàu tư than phiền là những giá trị của phương pháp phân bố thông thường trong thực tế ,lợi nhuận không được phân bố một cách thông thường ,do đó các nhà đầu tư có thể tìm một tiêu chuẩn khác để xác định tỷ suất sinh lợi và phương sai nhằm đơn giản hóa trong việc tính toán
Trang 9Bây giờ ta giả sử danh mục thị trường gồm 2 tài sản X và Y thì ta có hiệp phương sai và hệ số tương quan của 2 tài sản X và Y là:
Trong đó N là tổng số các sự kiện hoặc là tổng số kỳ tính toán
Để có thể tính toán được đọ biến thiên của danh mục gồm 2 tài sản X,Y ta cần phải xác định ma trận tương quan biến thiên giữa 2 loai tài sản như sau:
Mỗi yếu tố trong ma trận cho chúng ta tương quan giữa lợi suất của cổ phiếu
ở cột và lợi suất cổ phiếu ở dòng
Trang 10Trên thị trường chứng khoán không ai lại đi đầu tư hết số vốn của mình vào một cổ phiếu mà thường đầu tư vào nhiều cổ phieeus trong cùng một danh mục nhằm phan tán rủi ro.tại sao lại phải thiết lập một danh mục đầu tư?
Đa dạng hóa danh mục làm giảm thiểu rủi ro
Tỷ suất sinh lợi và phương sai có các tính chất sau:
= E[({X + (1- )Y} - E[X + (1- )Y])^2]
= E[({X + (1- )Y} - {E[X] + (1- )E[Y]})^2]
= E[({X - E[X]} + {(1- )Y - (1- )E[Y]})^2]
= E[({X - E[X]} + (1- ){Y - E[Y]})^2]
Trang 11= E[2(X - E[X])^2 + (1- )^2(Y - E[Y])^2 + 2(1- )(X - E[X])(Y -E[Y])
= ^2E[(X - E[X])^2] + (1- )^2 E[(Y - E[Y])^2]+
+ 2(1- )E[(X - E[X])(Y - E[Y])]
= ^2VAR[X] + (1- )^2VAR[Y] + 2(1- )COV[X,Y]
= ^2VAR[X] + (1- )^2VAR[Y] + 2(1- ) rxy xy (4)
Công thức trên đã thể hiện được một nguyên tắc quan trọng trong đầu tư là
đa dạng hóa danh mục sẽ giản thiểu rủi ro
+Nếu -1< rxy < 1 thì nghĩa là 2 tài sản X,Y không tương quan hoàn toàn với nhau thì VAR[Rp]< VAR[X]+(1- ) VAR[Y]
+Nếu rxy=0, VAR[X ]= VAR[Y]thì VAR[Rp]<0.5 VAR[X]
+Nếu rxy= -1 thì VAR[Rp]<0.5 VAR[X]+0.5 VAR[Y]= VAR[Y]=VAR[X].Tất cả các trường hợp trên đều cho thấy kết quả là đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ giảm thiểu rủi ro đặc biệt nếu rxy=0 thì việc đa dạng hóa sẽ làm cho rủi ro riêng không tồn tại và lúc này danh mục chỉ chụi ảnh hưởng của rủi ro hệ thống.VẬY’’rủi ro của một danh mục đa dạng hóa tốt phụ thuộc vào rủi ro thị trường của các chứng khoán trong danh mục’’
1.3.Tìm kiếm danh mục đầu tư tối ưu:
+Lựa chọn một danh mục tối ưu trong thị trường với những tài sản có rủi ro:Chúng ta cũng biết rằng tất cả các chứng khoán đang được giao dịch tren TTCk đều tồn tại 2 loại rủi ro là rủi ro riêng từ bản thân tài sản và rủi ro thị trường.bất kỳ một nhà đầu tư nào khi tham gia thị trường đều phải chịu 2 loại rủi ro trên.tuy nhiên nếu một nhà đầu tư đa dạng hóa tốt danh mục đầu
tư thì sẽ không tồn tại rủi ro riêng từ bản than chứng khoán mà chỉ chịu rủi
ro từ thị trường.khi đó rủi ro của danh mục sẽ là nhỏ nhất.tập hợp các khả năng rủi ro khi đầu tư vào TTCK tạo nên hình quả trứng như sau:
Trang 12Hình 1: lựa chọn một danh mục tối ưu trong thị trường với những tài sản rủi ro.
Đường cong là tập hợp danh mục hiệu quả của chứng khoán rủi ro hay danh mục đầu tư hiệu quả
Trên thực tế các nhà đầu tư chỉ có thể tạo ra các kết hợp chứng khoán chỉ có thể nằm trong hình màu vàng trên nghĩa là không ai có khả năng tạo được một danh mục có tỷ suất cao hơn tỷ suất sinh lợi của các danh mục trong vùng trên cũng như không ai có thể “tự hủy “ bằng cách tìm kiếm một danh mục mà rủi ro cao hơn rủi ro trong hình.đây có lẽ là điểm ưu việt của việc đadạng hóa danh mục đầu tư
Nhìn vào đồ thị ta thấy điểm A là danh mục đầu tư thỏa mãn đc tiêu chuẩn làdanh mục hiệu quả với độ lệch chuẩn thấp nhất nếu xét trên mối tương quan với tỷ suất dinh lợi.ngược lại điểm C là điểm có lợi nhuận ước tính thấp nhất
Trang 13so với độ lệch chuẩn.Vậy không phải điểm nào nằm trên đường cong xanh cũng là danh mục đầu tư hiệu quả
+Lựa chọn một danh mục tối ưu bằng việc kết hợp những chứng khoán rủi
ro và một tài sản phi rủi ro:
Giả sử ngoài tài sản rủi ro chúng ta còn có một tài sản phi rủi ro và nhà đầu
tư có thể vay hay cho vay không giới hạn với cùng một tỷ lệ:lãi suất phi rủi
ro (rf) lúc này tập hợp hiệu quả của nhà đàu tư sẽ thay đỏi như sau:
Hình 2:lựa chọn danh mục hiệu quả khi có tài sản phi rủi ro
Nếu không có tài sản phi rủi ro thì nhà đầu tư sẽ chon danh mục nằm trong vùng tiềm năng và mỗi một nhà đầu tư sẽ có một danh mục khác nhau.tuy nhiên nếu tồn tại tài sản phi rủi ro thì nhà đàu tư sẽ có một danh mục với sự kết hợp của các chứng khoán rủi ro và loại trái phiếu phi rủi ro.lúc đó danh mục tối ưu sẽ là danh mục M mà tại đó bất cứ một nhà đầu tư nào có thái độ đối với rủi ro ra sao cũng đều muốn nắm giữ nó.nguyên nhân của sự thay đổi
Trang 14trên rất đơn giản.với sự tồn tại của tài sản phi rủi ro thì tỷ suất sinh lợi và độ lệch chuẩn cho một danh mục gồm có tài sản phi rủi ro của danh mục M sẽ như sau:
= E[km] + (1 - )kf p^ 2 = ^2VAR[km] + (1- )^2VAR[kf] + 2(1- )COV[km,kf] = ^2VAR[km] + (1- )2*0 + 2(1- )*0
= ^2VAR[km]
<=> p=m
Khi đầu tư vào các chứng khoán có rủi ro và (1-vào một tài sản phi rủi ro thì phương trình cho tập hợp hiệu quả các chưng khoán có rủi ro sẽlà:
Ta có
Trang 15
Do đó độ dốc của đường thẳng là:
Phương trình cho danh mục có rủi ro thấp nhất là:
Phương trình trên chính là đường thị trường vốn(CML)
Đường thị trường vốn chỉ ra mối liên hệ giữa giá trị trung bình và độ lệch của danh mục (bao gồm cả tài sản phi rủi ro va đầu tư tài sản danh mục thị trường mà trong đó đã đc định giá và đa dạng hóa hoàn toàn
1.4.Từ phương trình đường thị trường vốn đến mô hình định giấ tài sản vốn(CAPM)
Điều mà các nhà đầu tư muốn là làm sao để có thể định giá vốn một cách hữu hiệu cho các tài sản riêng biệt giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của danh mục làm sao để tính?
E(Rp)= (1-m]
VAR[Rp]=^2VAR[k]+ (1-^2VAR [km]+ 2(1- )COV[k,km]
<=> Rp = {^2VAR[k]+ (1- )^2VAR[km]+ 2(1- )COV[k,km]}^0,5
<=> Rp = {^2VAR[k] + (1- )^2VAR[km] +
-2^2COV[k,km]}^0,5
Trang 16‘tỷ suất sinh lợi thị trường là tổng của lãi suất phi rủi ro cộng với phần
bù rủi ro tiềm ẩn của thị trường”
2.2 Lý thuyết APT( lý thuyết chênh lệch giá_APT)
Trong khi mô hình CAPM cho rằng hệ số là công cụ đo lường rủi ro chủ
yếu thì theo lý thuyết APT hệ số chỉ là điểm khởi đầu và tỷ suất sinh lợi của chứng khoán có lien hẹ chặt chẽ với các biến động trong kinh tế vĩ mô.do đó để hiểu APT ta phải nghiên cứu kỹ các mô hình nhân tố
Các giả định của lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá:
Các tỷ suất sinh lợi có thể được mô tả bằng một mô hình nhân tố
Trang 17 Không có các cơ hội chênh lệch.
Có một số lượng lớn các chứng khoán vì thế có thể thiết lập các danh mụcđầu tư đa dangj hóa rủi ro riêng của từng loại chứng khoán riêng lẻ.giả địnhnày cho chúng ta xác nhận rằng rủi ro riêng không tồn tại
Chương 2:CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG RỦI RO
TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
1.Ứng dụng lý thuyết CAPM
Chúng ta tiến hành xem sét trên 1 danh mục gồm 2 loại cổ phiếu
AGF(công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang)và BBC (công ty
cổ phần bánh kẹo Biên Hòa) với mỗi loại cổ phiếu đầu tư 50% tài sản
1.1 giá cả ,tỷ suất sinh lợi của 2 cổ phiếu AGF và BBC từ phiên giao dịch 715(2/2/2004)đến 735(1/3/2004)
Biểu đồ so sánh tỷ suất sih lợi của 2 công ty trong danh mục đầu tư: