1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu và nhữngnhận xét đánh giá của nhóm nghiên cứu về chế độ thu chi tài chính tạitrường Đại Học Luật Hà Nội

14 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi Nghị định 43/2006/ NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự ng

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay tình trạng nhập nhèm giữa kinh doanh với sự nghiệp do còn thiếu một cơ chế quản lý tài chính phù hợp đối với những đơn vị sự nghiệp

có thu đang làm cho tiền của ngân sách đầu tư cho các đơn vị này trở nên không mấy hiệu quả, Trong khi đó, ngân sách nhà nước hàng năm vẫn phải

bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng cho việc nuôi dưỡng và phát triển các đơn vị sự nghiệp có thu này Thực tế cho thấy, nhà nước đang phải đầu tư cả kinh phí, phương tiện và trả lương cho nhiều người trong không ít những đơn vị sự nghiệp có thu để đi làm kinh tế phục vụ kinh doanh một cách đơn thuần.Sự mập mờ giữa kinh doanh và sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp có thu nên hầu hết những hàng hóa dịch vụ do họ cung cấp đều không thuộc đối tượng chịu các khoản thuế do Nhà nước quy định Để hiểu rõ hơn về chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu, dưới đây nhóm xin trình bày bài luận

về “ Tìm hiểu chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu và những nhận xét đánh giá của nhóm nghiên cứu về chế độ thu chi tài chính tại trường Đại Học Luật Hà Nội”.

Trang 2

NỘI DUNG

I Cơ chế pháp lý về chế độ tài chính của các đơn vị sự nghiệp

có thu.

1 Định nghĩa đơn vị sự nghiệp có thu là gì? đặc điểm?

1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu.

Hiện nay không có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu Nghị định 10/2002/ NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu

có sử dụng thuật ngữ “đơn vị sự nghiệp có thu” nhưng không đưa ra định nghĩa cụ thể hay giải thích thế nào là đơn vị sự nghiệp có thu Sau khi Nghị định 43/2006/ NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập ra đời thay thế cho Nghị định 10/2002/ NĐ-CP không sử dụng thuật ngữ “đơn vị sự nghiệp có thu” nữa mà

sử dụng thuật ngữ “đơn vị sự nghiệp công lập”.Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP “ đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do cơ quan Nhà nước có thầm quyền quyết định thành lập, để có thể thực hiện được quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm thì đơn vị đó phải là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo đúng quy định của Luật kế toán”

Như vậy có thể hiểu đơn vị sự nghiệp có thu là một loại đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán

1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu.

Thứ nhất, những hoạt động của các đơn vị này có tính chất xã hội, khác với các loại hình dịch vụ thông thường, nó phục vụ các lợi ích tối cần

Trang 3

thiết của xã hội để đảm bảo cho cuộc sống được bình thường Những loại dịch vụ thông thường được hiểu là những hoạt động phục vụ không tạo ra sản phẩm mang hình thái hiện vật, còn dịch vụ mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp là những hoạt động phục vụ các nhu cầu thiết yếu của xã hội, bất

kể các sản phẩm được tạo ra có hình thái hiện vật hay phi hiện vật

Thứ hai, việc trao đổi dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp và các

tổ chức, cá nhân không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ, nghĩa là nó không giống với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Có những dịch vụ mà người sử dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí, có những dịch vụ thì phải trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí Tuy nhiên việc cung ứng các dịch vụ này không nhằm vào mục tiêu lợi nhuận

Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu không trực tiếp

phục vụ cho hoạt động quản lí Nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lí như hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước

Thứ tư, các đơn vị sự nghiệp có thu có nguồn thu thường xuyên từ

hoạt động sự nghiệp bởi vậy nó khác với các cơ quan hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước và được tự chủ về măt tài chính, không phụ thuộc vào cơ chế xin- cho như trước

2 Các đơn vị sự nghiệp có thu có quyền tự chủ, tự chịu tránh nhiệm về tài chính.

2.1 Các quy định chung:

Căn cứ vào nghị định số 10/2002 NĐ-CP

Các đơn vị sự nghiệp có thu được phân thành: Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp

có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên ( điều

Các đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách Nhà nước cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một

Trang 4

phần chi phí theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định

Các đơn vị sự nghiệp có thu được vay tín dụng ngân hàng hoặc Quỹ

hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức sản xuất cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật

Đơn vị sự nghiệp có thu quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định đối với đơn vị hành chính sự nghiệp Đối với tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, cung ứng dịch vụ đơn vị thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu do thanh lý tài sản thuộc nguồn ngân sách Nhà nước được để lại đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị

Đơn vị sự nghiệp có thu được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước

2.2 Quyền tự chủ, tự chịu tránh nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.

Nguồn tài chính :

Ngân sách nhà nước cấp, bao gồm: Kinh phí hoạt động thường

xuyên đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí, Kinh phí thực hiện các

đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao Kinh phí thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm

vụ của Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát ) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định, Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối với số lao động trong biên chế

Trang 5

thuộc diện tinh giản, Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang, thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.(QĐ tại khoản 1điều 8 nghị định số 10/2002 NĐ-CP)

Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị theo QĐ tại khoản 2điều 8 nghị định số

10/2002 NĐ-CP nguồn thu sự nghiệp bao gồm: Phần được để lại từ số phí,

lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do đơn vị thu theo quy định; Mức thu phí,

lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước; Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; Mức thu các hoạt động này do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

Nguồn khác theo quy định của pháp luật như viện trợ, vay nợ, quà biếu, tặng (nếu có).

Nội dung chi quy định tại điều 9 nghị định số 10/2002 NĐ-CP: Chi hoạt

động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành và cấp cơ sở; chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát ); chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định; Chi đầu tư phát triển, gồm : Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, Các khoản chi khác

Về Tự chủ về các khoản thu, mức thu và Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính, Tiền lương, tiền công và thu nhập, Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm, Sử dụng các quỹ Được quy định tại điều 16 ,điều 17, điều 18, 19, 20 của nghị định 43.

Trang 6

2 3 Quyền tự chủ, tự chịu tránh nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.

Nguồn tài chính :

Ngân sách do nhà nước cấp bao gồm :

Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm

vụ được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ); Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); Vốn đầu

tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang, thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm; Vốn đối ứng thực hiện dự

án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí khác (nếu có)

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (đối với các đơn vị có nguồn thu thấp),

gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước; Thu từ hoạt động dịch vụ; Thu khác (nếu có)

Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Nội dung chi

Chi thường xuyên, gồm:

Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; Chi hoạt động phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí; Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả các khoản chi thực hiện nghĩa vụ với

Trang 7

ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)

Chi không thường xuyên:

Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ; Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

Tự chủ về các khoản thu, mức thu (đối với đơn vị có nguồn thu

thấp), Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính, Tiền lương, tiền công và thu nhập, Sử dụng kinh phí tiết kiệm được từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi được quy định rõ tại điều 23, 24, 25, 26 Nghị định 43.

2.4 Quy định về lập, chấp hành dự toán thu chi.

Việc lập dự toán, chấp hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được quy định tại các điều 27, 28, 29, 30 tại nghị định 43

3 Ngoài ra, Nghị định 43, tại các điều 31, 32 còn nêu rõ về Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp và Trách nhiệm của Bộ trưởng các Bộ,

cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

II Nhóm nhận xét, đánh giá của nhóm về chế độ thu chi của Trường Đại Học Luật Năm 2010.

Trường Đại học Luật Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên theo Điều 9 Nghị định

Trang 8

43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của chính phủ, cơ chế quản lý thu chi của trường dựa trên nguyên tắc công khai dân chủ theo quy định của pháp luật hiện hành, mọi khoản thu chi của trường đều được thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán theo luật ngân sách nhà nước

1 Về chế độ thu:

1.1 Chế độ thu và các khoản thu tài chính:

Nguồn thu tài chính của trường Đại học Luật Hà Nội được thực hiện theo quy định tại điều 14 nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm

2006 của Chính phủ, được hướng dẫn tại khoản 1 mục VIII Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức

bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Ngân sách nhà nước: dự toán được giao năm 2010: 27 tỷ 950 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là 1tỷ 90 triệu đồng (7,29%)

Nguồn thu sự nghiệp: 46 tỷ 794 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là 7

tỷ 784 triệu đồng (19,95%)

Như vậy tổng số thu của trường ta trong năm 2010 là 74 tỷ 744 triệu đồng, trong đó ngân sách nhà nước cấp là 37,39%, nguồn thu sự nghiệp chiếm 62,61% Như vậy nguồn thu của trường ta chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu sự nghiệp (chiếm tỉ lệ khoảng 2/3 trong tổng số thu của trường ), trong đó nguồn thu học phí chiếm tỉ trọng cao nhất (chiếm 92,01% trong tổng số thu sự nghiệp) Số các nguồn thu còn lại trong thu sự nghiệp chiếm

tỷ trọng không lớn (7,99%) và số nguồn thu này đều có xu hướng giảm trong năm 2010

Căn cứ theo Nghị định 43 trường ta đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội

bộ trường Đại học Luật hà Nội, theo đó các khoản thu đều được xác định một cách hợp lý

+ Chủ thể thu ngân sách là Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ thu

và quản lý các nguồn thu, căn cứ vào dự toán được giao, phòng Tài chính –

Trang 9

Kế toán sẽ lập kế hoạch rút dự toán theo quý gửi Kho bạc nhà nước nơi Trường mở tài khoản giao dịch và thực hiện rút dự toán theo kế hoạch để chi hoạt động của Nhà trường

+ Việc lập dự toán của trường do phòng Tài chính – Kế toán thực hiện, căn cứ vào chương trình công tác của Trường, chỉ tiêu kế hoạch và dự toán Ngân sách Nhà nước được giao hàng năm, các nguồn thu từ học phí, lệ phí và các nguồn thu khác, phòng Tài chính – Kế toán sẽ lập dự toán thu chi ngân sách hàng quý và năm theo quy định; chủ động cân đối giữa các nguồn thu và nhu cầu chi để đảm bảo kinh phí duy trì ổn định toàn bộ các hoạt động của Trường

1.2 Những ưu điểm và hạn chế của chế độ thu:

Ưu điểm: dự toán thu ngân sách của trường Đại học Luật Hà Nội được xây

dựng trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản thu theo quy định của pháp luật

về thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có), các khoản thu khác theo chế độ hiện hành Trong quá trình thực hiện dự toán thu không

có trường hợp một cá nhân hay đơn vị quyết định những vấn đề của các đơn

vị, phòng ban khác, mọi quyết định thu và lập dự toán đều được phòng Tài chính – Kế toán thẩm định và Hiệu trưởng phê duyệt Hầu hết các khoản thu đều được tiến hành một cách nhanh chóng, khoa học Hàng năm, phòng tài chính kế toán đều được lập và nộp đúng hạn, báo cáo tài chính của trường đều được công khai, minh bạch Đã xác định rõ cơ cấu nguồn thu và khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên, từ đó làm cơ sở xác định chính xác mức

hỗ trợ của Ngân sách nhà nước Khi lập dự toán thu đã phản ánh chi tiết các nguồn thu, nội dung chi và có thuyết minh và lý giải hợp lý nguyên nhân tăng/giảm thu chi

Hạn chế: Đa phần các khoản thu đều được tiến hành một cách nhanh chóng

nhưng cũng có không ít khoản thu còn tiến hành một cách chậm chạp Tình trạng sinh viên nợ học phí vẫn còn, không ít sinh viên khi quá hạn nộp mới đến phòng Tài chính - Kế toán để nộp Việc thu học phí của các cơ sở liên kết đào tạo còn gặp nhiều khó khăn Tuy rằng các báo cáo tài chính của nhà

Trang 10

trường đều được công khai nhưng mức độ công khai này tới đâu còn là vấn

đề cần lưu ý, báo cáo tài chính của trường công khai còn chậm, VD: đã sang năm 2012 nhưng báo cáo tài chính của năm 2011 chưa được công khai cho toàn thể cán bộ, sinh viên biết Trường ta đã có trang wed riêng từ lâu tuy nhiên các quy định như Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý tài chính của trường còn chưa được đăng tải lên Thiết nghĩ, nhà trường cần đưa các thông tin này lên trang wed của trường

2 Về chế độ chi:

2.1 Chế độ chi và các khoản chi:

Đối chiếu với phần lý luận nêu trên, có thể thấy rõ, nội dung chi tài chính của trường Đại học Luật Hà Nội được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, được hướng dẫn tại khoản 2 mục VIII Thông tư số 71 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/ 2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.Mức thu chi của nhà trường sẽ tuỳ theo thời gian và tình hình cụ thể Hiệu trưởng có quyết định bằng văn bản

Dựa trên phân tích số liệu từ Bản báo cáo thu chi tài chính năm 2010, nhận thấy, năm 2010, trường Đại học Luật Hà Nội đã chi tổng 59 tỷ 64 triệu đồng Đặc biệt, đối với các khoản chi thường xuyên, chi cho con người chiếm 30 tỷ 771 triệu đồng chiếm 52,09% trong tổng số chi ( tăng so với năm 2009 là 3 tỷ 119 triệu đồng (11,27%) Trong đó chi từ ngân sách nhà nước là 19 tỷ 30 triệu đồng chiếm 62,74%, chi từ nguồn thu sự nghiệp là 11

tỷ 465 triệu đồng chiếm 37,36%

2.2 Về cơ cấu thu chi:

- Chi từ ngân sách nhà nước cấp: 27 tỷ 183 triệu đồng chiếm 46,02 % trong tổng chi Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp chủ yếu sử dụng để đảm bảo các khoản chi sau: chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp

Ngày đăng: 17/02/2016, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w