1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

36 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ;  Bán buôn xi măng;  Vận tải hành khách đường bộ khác;  Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp;  Sản xuất th

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT

VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Trang 2

Nội dung Trang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

1

Trang 3

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao (gọi tắt là “Công ty ”) trìnhbày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31tháng 12 năm 2013

 Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ;

 Bán buôn xi măng;

 Vận tải hành khách đường bộ khác;

 Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp;

 Sản xuất thuốc trừ sâu và hóa chất khác dùng trong nông nghiệp;

 Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản;

 Cho thuê ô tô; Dạy nghề, đào tạo công nhân kỹ thuật các ngành nghề;

 Hoạt động vui thơi giải trí khác chưa được phân vào đâu (Chi tiết dịch vụ bể bơi)

 Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao;

 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan;

 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;

 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;

 Sản xuất xi măng;

 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cẩm và thuỷ sản;

 Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;

 Sản xuất bao bì bằng gỗ;

 Sản xuất thức ăn gia súc gia cầm và thuỷ sản;

 Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống;

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

 Khách sạn;

 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan:

Chi tiết: Tư vấn, Thiết kế, thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, công trình đường dây, trạm biến áp, các công trình điện đến 35 KV.Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Tư vấn, thẩm định, giám sát thi công các công trình xây dựng Thẩm tra các dự án đầu tư, các hồ

sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán công trình;

 Tư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu và tư vấn giám sát xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp;

 Thiết kế, cải tạo, lắp đặt các thiết bị, dây truyền sản xuất hoá chất;

Trang 4

 Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;

 Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa;

 Hoạt động của các cơ sở thể thao;

 Sản xuất bao bì từ Plasic;

 Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón;

 Sản xuất kinh doanh các sản phẩm hoá chất (Trừ những hoá chất nhà nước cấm kinh doanh và cóchứng chỉ hành nghề);

 Sản xuất kinh doanh, điện, nước, xi măng, than, chất dẻo, vôi, phèn các loại, khí công nghiệp, cácsản phẩm phục vụ nuôi chồng thuỷ sản, các sản phẩm phục vụ các phần khai khoáng, dịch vụ vậntải hành khách đường bộ, dịch vụ cho thuê xe Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho doanh nghiệp (Kêkhai hải quan) Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao: Tennis, bóng đá, bóng chuyền./

Trụ sở chính của Công ty tại Khu Phương Lai 6, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Xí nghiệp của Công ty: Xí nghiệp NPK Hải Dương tại xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương và

Xí nghiệp A Xít tại thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Công ty hiện đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu: LAS

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Tình hình tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 và kết quả hoạt động kinhdoanh cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thaođược trình bày trong Báo cáo tài chính tổng hợp từ trang 06 đến trang 34 kèm theo

CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Chúng tôi thấy không phát sinh bất kỳ sự kiện nào có ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bàytrong Báo cáo tài chính tổng hợp cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trongnăm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

năm 2013 số 235/NQ-SPLT ngày24/04/2013

năm 2013 số 235/NQ-SPLT ngày24/04/2013

năm 2013 số 235/NQ-SPLT ngày24/04/2013

Xin từ nhiệm từ ngày 13/01/2014

Trang 5

Ông Nguyễn Văn Thọ Thành viên Bầu bổ sung theo NQ ĐHĐ cổ đông

năm 2013 số 235/NQ-SPLT ngày24/04/2013

Bà Nguyễn Thị Hương Giang Thành viên

năm 2013 số 235/NQ-SPLT ngày24/04/2013

năm 2013 số 235/NQ-SPLT ngày24/04/2013

năm 2013 số 235/NQ-SPLT ngày24/04/2013

Ông Nguyễn Thị Ngọc Thúy Thành viên Miễn nhiệm theo NQ ĐHĐ cổ đông

năm 2013 số 235/NQ-SPLT ngày24/04/2013

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ông Nguyễn Thành Công Phó Tổng Giám đốc

Ông Trần Ngọc Bách Phó Tổng Giám đốc Nghỉ chế độ từ ngày 01/11/2013

Ông Vũ Khắc Minh Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm theo Quyết định số

560/QĐ/SPLT ngày 15/11/2013 )Ông Vũ Xuân Hồng Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm theo Quyết định số

45/QĐ/SPLT ngày 13/01/2014 )

KIỂM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty đượckiểm toán bởi Công ty TNHH Tư vấn Thuế, Kế toán và Kiểm toán AVINA-IAFC; Đơn vị đủ điều kiệnkiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán theo quy địnhcủa Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Kiểm toán viên không có bất kỳ quan kệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế với Công ty như: góp vốn cổphần, cho vay hoặc vay vốn từ khách hàng, là cổ đông chi phối của khách hàng hoặc ký kết hợp đồng giacông dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hóa

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách trung thực

và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ củaCông ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 Trong việc lập Báo cáo tài chính tổnghợp này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp hay không;

- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kếtoán và các quy định có liên quan hiện hành;

- Lập các Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợpkhông thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Trang 6

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công

ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tổng hợptuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tàisản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các

bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Phê duyệt các Báo cáo tài chính tổng hợp

Chúng tôi, Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thaophê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty

_

Ông Nguyễn Duy Khuyến

Tổng Giám đốc

Phú Thọ, ngày 03 tháng 3 năm 2014

Trang 7

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóachất Lâm Thao, được lập ngày 03 tháng 3 năm 2014, từ trang 07 đến trang 34, bao gồm Bảng cân đối kếtoán tại ngày 31/12/2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tàichính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tàichính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quyđịnh pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểmsoát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tàichính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểmtoán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêucầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộckiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sóttrọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu

và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán củakiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lậnhoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công

ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủtục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả củakiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chínhsách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánhgiá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợplàm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnhtrọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao tại ngày 31 tháng

12 năm 2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kếtthúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy địnhpháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp

Nguyễn Quốc Hùng

Giám đốc

Lại Văn Hùng Kiểm toán viên

Giấy Chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Số: 0295-2013-146-1

Giấy Chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 0907-2013-146-1

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THUẾ, KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN AVINA -IAFC

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2014

Trang 8

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

Trang 9

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

Trang 10

Nguyễn Duy Khuyến Lê Hồng Thắng Phạm Ngọc Anh

Phú Thọ, ngày 03 tháng 3 năm 2014

Trang 11

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

Phú Thọ, ngày 03 tháng 3 năm 2014

Trang 12

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỔNG HỢP

(theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

Phú Thọ, ngày 03 tháng 3 năm 2014

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Trang 13

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nướctheo Quyết định số 158/QĐ-HCVN ngày 16/04/2009 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Hoá chất Việt Nam

về phê duyệt phương án và chuyển Công ty Supe Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao thành Công ty cổphần

Trụ sở chính của Công ty tại Khu Phương Lai 6, Thị Trấn Lâm Thao, Huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ

Xí nghiệp của Công ty: Xí nghiệp NPK Hải Dương tại xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương và

Xí nghiệp A Xít tại thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Công ty hiện đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu: LAS

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty cổ phần số 2000108471 ngày29/12/2009 (thay đổi lần 4 ngày 14/6/2013) vốn điều lệ của Công ty là 778.320.000.000 đồng, trong đóvốn Nhà nước 543.423.024.000 đồng (chiếm 69,82% vốn điều lệ) và ngành nghề kinh doanh của Công tylà:

 Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ;

 Bán buôn xi măng;

 Vận tải hành khách đường bộ khác;

 Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp;

 Sản xuất thuốc trừ sâu và hóa chất khác dùng trong nông nghiệp;

 Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản;

 Cho thuê ô tô; Dạy nghề, đào tạo công nhân kỹ thuật các ngành nghề;

 Hoạt động vui thơi giải trí khác chưa được phân vào đâu (Chi tiết dịch vụ bể bơi)

 Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao;

 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan;

 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;

 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; Sản xuất xi măng;

 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cẩm và thuỷ sản;

 Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Sản xuất bao bì bằng gỗ;

 Sản xuất thức ăn gia súc gia cầm và thuỷ sản;

 Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống;

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

 Khách sạn;

 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;

Chi tiết: Tư vấn, Thiết kế, thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, công trình đường dây, trạm biến áp, các công trình điện đến 35 KV.Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Tư vấn, thẩm định, giám sát thi công các công trình xây dựng Thẩm tra các dự án đầu tư, các hồ

sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán công trình;

 Tư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu và tư vấn giám sát xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp;

Trang 14

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (Tiếp theo)

(Các thuyết minh dưới đây là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng Báo cáo tài chính tổng hợp )

 Thiết kế, cải tạo, lắp đặt các thiết bị, dây truyền sản xuất hoá chất;

 Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;

 Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa;

 Hoạt động của các cơ sở thể thao;

 Sản xuất bao bì từ Plasic;

 Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón;

 Sản xuất kinh doanh các sản phẩm hoá chất (Trừ những hoá chất nhà nước cấm kinh doanh và cóchứng chỉ hành nghề);

 Sản xuất kinh doanh, điện, nước, xi măng, than, chất dẻo, vôi, phèn các loại, khí công nghiệp, cácsản phẩm phục vụ nuôi chồng thuỷ sản, các sản phẩm phục vụ các phần khai khoáng, dịch vụ vậntải hành khách đường bộ, dịch vụ cho thuê xe Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho doanh nghiệp (Kêkhai hải quan) Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao: Tennis, bóng đá, bóng chuyền./

II CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31 /12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006; các Chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện kèm theo; Thông tư số244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp do

Bộ Tài chính ban hành

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Báo cáo tài chính tổng hợp được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việtnam

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Chính sách kế toán áp dụng

1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền

1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền:

Là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền vàkhông có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểmbáo cáo

1.2 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác

Trang 15

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (Tiếp theo)

(Các thuyết minh dưới đây là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng Báo cáo tài chính tổng hợp )

Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày24/10/2012 của Bộ Tài chính “Quy định về ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷgiá hối đoái trong doanh nghiệp” Theo đó, đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giaodịch ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy địnhcủa pháp luật; đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giámua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lậpBáo cáo tài chính tổng hợp

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư cuối kỳ được phản ánh vàokết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho

2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giágốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm, trạng thái hiện tại

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trựctiếp đến việc mua hàng tồn kho

Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phátsinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm

Những chi phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:

- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng

mua không đúng quy cách, phẩm chất

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,

kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn

kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinhtrong quá trình mua hàng

- Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

2.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốccủa hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Dự phòng giám giá hàngtồn kho được trích lập theo thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính

Trang 16

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (Tiếp theo)

(Các thuyết minh dưới đây là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng Báo cáo tài chính tổng hợp )

3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:

3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán,

phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phảithu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh)được phân loại là Tài sản ngắn hạn

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh)được phân loại là Tài sản dài hạn

3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những

khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó cókhả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự (không bao gồm nhữngkhách hàng đã quá hạn trên nhưng đang tiến hành thanh toán hoặc có cam kết trong việc thanhtoán trong thời gian tới) Dự phòng phải thu khó đòi (nếu có) được trích lập theo Thông tư số228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính

4 Phương pháp ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

4.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:

Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

4.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình:

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao áp dụng theo Thông tư45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợinhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhậnvào báo cáo kết quả kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài phần lợi nhuận thuần) được coi

là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư

Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liêndoanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần vốn chủ sở hữu của công ty trong tài sản thuầncủa công ty liên doanh Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty phản ánh khoản thu nhập đượcchia từ lợi nhuận thuần lũy kế của công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh

Trang 17

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (Tiếp theo)

(Các thuyết minh dưới đây là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng Báo cáo tài chính tổng hợp )

Hoạt động liên doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát tài sản và tài sản đồngkiểm soát được công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như các hoạt động kinh doanh thôngthường khác

6 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang đượctính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoảnchiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tớiquá trình làm thủ tục vay

Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xâydựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết

Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bịđưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ đượcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh

Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụngvào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay phát sinh khivốn hoá

Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong

kỳ Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳkhông được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳđó

7 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí khác:

- Những khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến kết quả hoạt

động SXKD của nhiều niên độ kế toán

Chi phí trả trước phân bổ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo, nâng cấp TSCĐ trong kỳđược vốn hoá vào TSCĐ đang được đầu tư hoặc cải tạo nâng cấp đó

7.2 Chi phí khác:

Chi phí khác phục vụ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo, nâng cấp TSCĐ trong kỳđược vốn hoá vào TSCĐ đang được đầu tư hoặc cải tạo nâng cấp đó

7.3 Phương pháp phân bổ chi phí trả trước:

Các loại chi phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chiphí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Trang 18

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (Tiếp theo)

(Các thuyết minh dưới đây là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng Báo cáo tài chính tổng hợp )

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toánđược căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổhợp lý

8 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:

8.1 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinhdoanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phátsinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tươngứng với phần chênh lệch

8.2 Bảo hiểm thất nghiệp:

Bảo hiểm thất nghiệp được trích, nộp theo hướng dẫn tại Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm

xã hội về Bảo hiểm thất nghiệp

9 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành vàmệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếuquỹ

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanhnghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có)liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán củaCông ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ(-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sóttrọng yếu của các năm trước

10 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

10.1 Doanh thu bán hàng

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Doanh thubán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc

hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Ngày đăng: 17/02/2016, 13:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 - BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
i ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Trang 8)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 - BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
i ếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w