Là một nhóm chiếm số lượng rất lớn trong giới động vật – ĐVKXS – có hình thái cấu tạo rất đa dạng và có hầu hết các mức độ tổ chức của cơ thể, từ nhân chuẩn đơn bào đến đa bào, từ cơ thể
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM SINH HỌC
XÂY DỰNG BỘ TƯ LIỆU VỀ HÌNH ẢNH PHỤC VỤ
CHO GIẢNG DẠY HỌC PHẦN THỰC TẬP ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành SƯ PHẠM SINH – KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
Lớp: Sư phạm Sinh – KTNN
MSSV: 3112330
NĂM 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM SINH HỌC
XÂY DỰNG BỘ TƯ LIỆU VỀ HÌNH ẢNH PHỤC VỤ
CHO GIẢNG DẠY HỌC PHẦN THỰC TẬP ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành SƯ PHẠM SINH – KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
Lớp: Sư phạm Sinh – KTNN
MSSV: 3112330
NĂM 2015
Trang 3CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhiều tập thể
và cá nhân, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, Ban chủ nhiệm Khoa Sư phạm, quý Thầy, Cô Bộ môn Sinh học, trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy cho tôi nguồn tri thức vô cùng quý báu trong suốt 4 năm đại học và trong thời gian hoàn thành luận văn
TS Nguyễn Thanh Tùng, người thầy kính mến đã trực tiếp hướng dẫn đề tài này Thầy luôn động viên, tận tình định hướng, cung cấp tài liệu từ chuyên môn đến phương pháp và theo sát tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Quí Thầy, Cô phòng thí nghiệm Động vật đã chia sẻ và động viên tôi, tạo điều kiện cho tôi sử dụng phòng thí nghiệm để học tập và làm việc trong suốt quá trình làm luận văn
Tất cả các anh chị cao học đang làm việc tại phòng thí nghiệm đã chia sẻ những kinh nghiệm, góp ý và nhiệt tình giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi cám ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ
và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TÓM LƯỢC
Đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về hình ảnh phục vụ cho giảng dạy học phần thực tập động vật không xương sống” được thực hiện từ tháng 8 năm 1014 đến tháng 5 năm 2015 Kết quả cho thấy bộ mẫu ĐVKXS ở phòng thí nghiệm động vật – Bộ môn Sư phạm Sinh học – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ gồm
1097 tiêu bản thuộc 107 loài Trong đó, ngành Thân lỗ (Porifera) có 46 tiêu bản, ngành Ruột khoang (Coelenterata) 164 tiêu bản, ngành Giun dẹp (Plathelminthes)
có 336 tiêu bản, ngành Giun tròn (Nematoda) có 121 tiêu bản, ngành Thân mềm (Mollusca) gồm 84 tiêu bản, ngành Giun đốt (Annelida) có 76 tiêu bản, ngành Chân khớp (Arthropoda) 161 tiêu bản và ngành Da gai (Echinodermata) 109 tiêu bản Đề tài đã sưu tầm được 14 hình, chụp và mô tả đặc điểm 40 hình, vẽ lại và thiết kế mới 14 hình được đề xuất sử dụng trong giảng dạy thực hành học phần ĐVKXS
Trang 5MỤC LỤC
CẢM TẠ ii
TÓM LƯỢC iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 4
2.1.1 Hệ thống và vị trí của giới động vật trong sinh giới 4
2.1.2 Sơ đồ tổ chức cơ thể động vật 5
2.2 Sự phát triển tiến hóa của ngành động vật không xương sống 9
2.3 Vai trò và vị trí của ngành động vật không xương sống 9
2.4 Tình hình sử dụng hình ảnh giảng dạy thực tập động vật không xương sống 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Phương tiện nghiên cứu 11
3.1.1 Mẫu vật 11
3.1.2 Thiết bị 11
3.2 Phương pháp nghiên cứu 11
3.2.1 Thực hiện bộ ảnh tiêu bản trong phòng thí nghiệm 11
3.2.2 Sưu tầm hình ảnh 12
3.2.3 Vẽ lại và thiết kế một số hình mới 12
Trang 6CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13
4.1 Ngành Thân Lỗ (Porifera) 13
4.1.1 Quan sát và nhận diện các kiểu gai xương của bộ xương Spongilla sp 14 4.1.2 Quan sát mầm sinh dục và lát cắt dọc qua mầm sinh dục 15
4.2 Ngành Ruột Khoang (Coelenterata) 17
4.2.1 Quan sát hình thái bên ngoài của thủy tức Hydra olygactic 18
4.2.2 Quan sát và nhận diện chồi, mầm sinh dục đực và cái ở Hydra sp 19
4.2.3 Quan sát hình dạng ngoài và quá trình sinh sản vô tính của thủy tức tập đoàn Gonothyrea 21
4.2.4 Quan sát hình dạng và cấu tạo dạng mầm sứa Medusa 22
4.2.5 Quan sát mẫu bộ xương lớp San hô (Anthozoa) thuộc phân lớp San hô 6 ngăn (Hexacorallia) 23
4.2.6 Quan sát tua bờ dù và cơ quan Rôpali ở sứa Aurelia sp 24
4.3 Ngành Giun Dẹp (Plathelminthes) 26
4.3.1 Quan sát hình thái, hệ tiêu hóa và lát cắt ngang Planaria 29
4.3.2 Quan sát hình thái và cấu tạo Clonorchis sinensis 31
4.3.3 Quan sát hình thái và cấu tạo Fasciola hepatica 32
4.3.4 Quan sát đầu sán, đốt sán trưởng thành và đốt sán lây nhiễm của Taenia sp 34
4.3.5 Quan sát vòng phát triển của Sán dây Echinococus granulosus 37
4.4 Ngành Giun Tròn (Nematoda) 38
4.4.1 Quan sát và nhận diện cấu tạo lát cắt ngang cơ thể Ascaris sp ♂ và lát cắt ngang cơ thể Ascaris sp ♀ 39
4.4.2 Quan sát hình thái trứng và ấu trùng Trichinella spiralis ký sinh trong cơ 41
4.5 Ngành Thân Mềm (Mollusca) 43
4.5.1 Quan sát lát cắt ngang vỏ trai 44
4.5.2 Quan sát lát cắt ngang Mực ống Loligo sp 44
Trang 74.6 Ngành Giun Đốt (Annelida) 45
4.6.1 Quan sát hình thái và hệ tiêu hóa Hirudo medicinalis 46
4.6.2 Quan sát lát cắt ngang và cấu tạo chi bên Nereis sp 47
4.6.3 Quan sát lát cắt ngang qua dạ dày cơ Pheretima aspergillum 50
4.7 Ngành Chân Khớp (Arthropoda) 50
4.7.1 Quan sát hình thái của một số loài thuộc bộ Ve bét (Acarina), lớp Hình nhện (Arachnida) 53
4.7.2 Quan sát hình thái một số loài thuộc lớp Giáp xác (Crustacea) 55
4.7.3 Quan sát hình thái một số loài thuộc lớp Côn trùng (Insecta) 58
4.8 Ngành Da Gai (Echinodermata) 62
4.8.1 Quan sát lát cắt dọc Asterias rubens 63
4.8.2 Quan sát quá trình phát triển phôi của Sao biển 65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Đề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC I
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Thống kê tiêu bản ngành Thân lỗ (Porifera) (hộp 6) 13
Bảng 4.2: Thống kê tiêu bản ngành Ruột khoang (Coelenterata) (hộp 7) 17
Bảng 4.3: Thống kê tiêu bản ngành Giun dẹp (Plathelminthes) (hộp 8.1 – 8.5) 27
Bảng 4.4: Thống kê tiêu bản ngành Giun tròn (Nematoda) (hộp 9.1 – 9.2) 38
Bảng 4.5: Thống kê tiêu bản ngành Thân mềm (Mollusca) (hộp 10.1 – 10.3) 43
Bảng 4.6: Thống kê tiêu bản ngành Giun đốt (Annelida) (hộp 11.1 – 11.2) 46
Bảng 4.7: Thống kê tiêu bản ngành Chân khớp (Arthropoda) (hộp 12.1 – 12.5) 51
Bảng 4.8: Thống kê tiêu bản ngành Da gai (Echinodermata) (hộp 13.1 – 13.4) 62
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 4.1: Hình thái ngoài của Grantia và Spongilla 14
Hình 4.2: Các kiểu gai xương của thân lỗ 14
Hình 4.3: Các kiểu gai xương của Thân lỗ thông thường Spongilla sp 15
Hình 4.4: Mầm của Thân lỗ nước ngọt 16
Hình 4.5: Mầm thân lỗ nước ngọt 16
Hình 4.6: Hình dạng ngoài của thủy tức Hydra olygactic 19
Hình 4.7: Hình thức sinh sản vô tính của thủy tức (Hydra sp.) 20
Hình 4.8: Hình thức sinh sản hữu tính của thủy tức (Hydra sp.) 20
Hình 4.9: Thủy tức tập đoàn Gonothyrea 21
Hình 4.10: Quá trình sinh sản vô tính của thủy tức tập đoàn Gonothyrea 22
Hình 4.11: Mầm sứa Medusa lộn ngược ra 22
Hình 4.12: Bộ xương san hô 24
Hình 4.13: Hình thái ngoài của Aurelia aurita 25
Hình 4.14: Cấu tạo một rôpali của Aurelia aurita 26
Hình 4.15: Cấu tạo một rôpali của Aurelia sp 26
Hình 4.16: Cấu tao ngoài của Planaria sp 29
Hình 4.17: Hệ tiêu hóa Planaria sp 30
Hình 4.18: Lát cắt ngang cơ thể Planaria 31
Hình 4.19: Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) 32
Hình 4.20: Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica) 33
Hình 4.21: Hình dạng ngoài sán dây 34
Hình 4.22: Đầu sán dây Taenia sp 35
Hình 4.23: Đốt sán dây Taenia sp 36
Hình 4.24: Vòng phát triển của Sán dây (Echinococus granulosus) 37
Hình 4.25: Hình thái ngoài của Ascaris suum 39
Hình 4.26: Lát cắt ngang cơ thể Ascaris sp 40
Trang 10Hình 4.27: Lát cắt ngang cơ thể Ascaris sp 41
Hình 4.28: Trichinella spiralis ký sinh trong cơ 42
Hình 4.29: Trichinella spiralis ký sinh trong cơ 42
Hình 4.30: Lát cắt ngang vỏ Trai Clam sp 44
Hình 4.31: Lát cắt ngang cơ thể Loligo sp 45
Hình 4.32: Cấu tạo hệ tiêu hóa Hirudo medicinalis 47
Hình 4.33: Hình dạng ngoài Nereis sp 48
Hình 4.34: Lát cắt ngang Nereis sp 49
Hình 4.35: Cấu tạo chi bên Nereis sp 49
Hình 4.36: Lát cắt ngang dạ dày cơ Pheretima aspergillum 50
Hình 4.37: Argas persicus 53
Hình 4.38: Mạt chuột Ornithodoros bursa 54
Hình 4.39: Laelaps nuttalli 54
Hình 4.40: Rhipicephalus bursa 55
Hình 4.41: Daphnia sp 56
Hình 4.42: Artemia salina 57
Hình 4.43: Cyclops sp 57
Hình 4.44: Chấy Pediculus capitis 58
Hình 4.45: Chấy Pediculus corporis 59
Hình 4.46: Rận bẹn Phthirus pubis ♀ 59
Hình 4.47: Hình thái bên ngoài Xenopsylla cheopis 60
Hình 4.48: Hình thái bên ngoài Pulex irritans 60
Hình 4.49: Cấu tạo Ruồi xê xê (Glossina sp.) 61
Hình 4.50: Một số loài ấu trùng thuộc bộ Hai cánh (Diptera) 61
Hình 4.51: Cấu tạo trong của Sao biển 64
Hình 4.52: Cấu tạo lát cắt dọc Sao biển (Asterias rubens) 64
Hình 4.53: Cấu tạo ấu trùng bipinaria của Sao biển 65
Trang 11Hình 4.54: Các giai đoạn phát triển phôi của Sao biển 66
Trang 12CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong giới động vật có trên 40 ngành nhưng trong đó chỉ có 1 ngành Nửa dây sống (Hemichordata), 1 ngành Có dây sống (Chordata) và các ngành còn lại thuộc nhóm động vật không xương sống (ĐVKXS) Là một nhóm chiếm số lượng rất lớn trong giới động vật – ĐVKXS – có hình thái cấu tạo rất đa dạng và có hầu hết các mức độ tổ chức của cơ thể, từ nhân chuẩn đơn bào đến đa bào, từ cơ thể có đối xứng tỏa tròn đến cơ thể có đối xứng hai bên, từ chưa có thể xoang đến
có thể xoang chính chức Nghiên cứu cấu trúc cơ thể, cấu tạo các cơ quan và sự phát triển của ĐVKXS đã giúp ta nhận thức được con đường tiến hóa tự nhiên của giới động vật (Thái Trần Bái, 2010)
Trong học phần Thực tập Động vật không xương sống, một số phân giới và ngành đã được đưa vào nhằm mục đích cho người học có thể hiểu biết và nắm được những đặc điểm chung cũng như nguồn gốc tiến hóa và đặc điểm phân loại của các ngành thuộc nhóm ĐVKXS với các đại diện tiêu biểu như: ngành Động vật
nguyên sinh (Protozoa) các đại diện: Euglena sp., tộc đoàn Volvox; Radiolara, Globigerina, Amoeba proteus, Arcella vulgaris thuộc lớp Sarcodina; Paramecium… Ngành Ruột khoang (Coelenterata) bao gồm những động vật có đối
xứng tỏa tròn sống đơn độc hay thành tộc đoàn ở nước ngọt hay ở biển như thủy
tức (Hydra sp.), tập đoàn Obelia, lớp sứa và san hô,… Ngành Giun dẹp (Plathelminthes) với đại diện: sán tơ Planaria, sán lá song chủ Clonorchis sinensis, lớp sán dây (Cestoda) Ngành Giun tròn (Nematoda) với Ascaris suum Ngành Giun đốt (Annelida) với đại diện là giun đất (Pheretima sp.) Ngành Thân mền (Mollusca): giải phẫu ốc bươu (Pila polita) Ngành Chân khớp (Arthropoda): giải phẫu cua biển (Scylla serrata) và gián nhà (Periplaneta americana)
Tiêu bản cố định nhóm ĐVKXS trong phòng thí nghiệm (PTN) Động vật Bộ môn Sinh học, Khoa Sư Phạm, Đại học Cần Thơ phong phú nhưng chưa được khai
thác nhiều Chính vì vậy, đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về hình ảnh phục vụ cho giảng dạy học phần thực tập động vật không xương sống” được đề xuất thực hiện,
nhằm thống kê lại số lượng và chất lượng tiêu bản hiện có, đồng thời đề xuất thêm
Trang 13một số nội dung, một số tiêu bản hiển vi cố định phục vụ cho việc giảng dạy và học tập Đề tài này sẽ là tài liệu cần thiết cho việc biên soạn lại giáo trình giảng dạy thực tập ĐVKXS trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về hình ảnh phục vụ cho giảng dạy học phần thực tập động vật không xương sống” được thực hiện với các mục tiêu
1 Xây dựng bộ ảnh phục vụ giảng dạy học phần thực tập ĐVKXS
2 Thiết kế một số hình mới bằng phần mền Adobe Illustrator CS6 và Photoshop CS6 như một công cụ vẽ hình phục vụ cho việc giảng dạy học phần thực tập ĐVKXS
1.3 Nội dung nghiên cứu
Một số nội dung nghiên cứu được đề cập trong đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về hình ảnh phục vụ cho giảng dạy học phần thực tập động vật không xương sống”
như sau:
1 Thống kê số lượng và chất lượng tiêu bản cố định thuộc nhóm ĐVKXS tại phòng thí nghiệm động vật Bộ môn sinh học, Khoa Sư Phạm, Đại học Cần Thơ Qua đó khai thác và đề xuất thêm một số nội dung có trong tiêu bản cố định phục
vụ cho việc giảng dạy học phần thực tập ĐVKXS
2 Sưu tầm và vẽ lại một số hình ảnh có sẵn trong sách báo, tài liệu tham khảo, tạp chí khoa học hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học đã được công bố… nhằm bổ sung thêm nguồn hình ảnh phong phú phục vụ giảng dạy Thiết kế một số hình mới dựa trên nội dung kiến thức, cơ sở khoa học cùng với nội dung thể hiện thực tế quan sát được trên tiêu bản cố định
Trang 14Nội dung đề tài là xây dựng một số hình ảnh phục vụ giảng dạy học phần thực tập ĐVKXS nên chủ yếu sẽ bám sát nội dung có sẵn trong giáo trình đã có
và nội dung quan sát được từ tiêu bản hiển vi cố định và mẫu vật Ngoài ra, nội dung đề tài còn nghiên cứu sự khác nhau của từng ngành, nội dung chính cần giảng dạy Mức độ tiến hóa từ ngành Thân lỗ (Porifera) đến ngành Da gai (Echinodermata); từ các ngành chưa có thể xoang như Thân lỗ (Porifera), Ruột khoang (Coelenterata), Giun dẹp (Plathelminthes) đến có thể xoang giả ở Giun tròn (Nematoda) và bắt đầu có thể xoang chính thức từ ngành Giun đốt (Annelida) Được thể hiện qua cấu tạo cơ thể, các hình ảnh lát cắt ngang cơ thể
để so sánh và thấy được sự khác nhau đó Từ đó xây dựng nên bộ ảnh từ các ảnh sưu tầm, vẽ lại và thiết kế mới dựa nội dung kiến thức và thực tế quan sát được trên tiêu bản hiển vi tại phòng thí nghiệm động vật Bộ môn sinh học, Khoa Sư Phạm, Đại học Cần Thơ
Trang 15CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Hệ thống và vị trí của giới động vật trong sinh giới
Theo Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng (1991), động vật là một trong các thành phần cấu tạo nên thế giới sinh vật Động vật có mặt ở mọi loại sinh cảnh: trên không, trên cạn, trong nước, trong đất… và chúng có mặt cả trong cơ thể các sinh vật – trong đó có con người Do sự biến đổi thích ứng với môi trường sống mà thế giới động vật có sự khác biệt rất lớn về đặc điểm hình thái cũng như cấu tạo cơ thể, khả năng chuyển dời nơi sống, có giới hạn về sinh trưởng Căn cứ vào các dấu hiệu cơ bản của cấu tạo cơ thể, đặc điểm sinh lý – sinh thái… người ta xếp các động vật vào từng nhóm Các nhóm động vật được sắp xếp theo trật tự phản ảnh các mối tương quan và sự nối tiếp của các động vật theo con đường tiến hóa của chúng
Theo Thái Trần Bái (2010), Hệ thống các động vật hiện nay được sắp xếp như sau:
Giới Động vật (Amimalia) Phân giới Động vật nguyên sinh (Protozoa)
Ngành Trùng roi – Chân giả (Sarcomastigophora) Ngành có tổ hợp đỉnh (Apicomplexa)
Ngành Trùng lông bơi (Ciliophora)
Phân giới Động vật cận đa bào (Parazoa)
Ngành Thân lỗ (Porifera)
Phân giới Động vật đa bào chính thức (Eumetazoa)
* Động vật có đối xứng tỏa tròn (Radiata)
Ngành Ruột khoang (Coelenterata)
*Động vật có đối xứng hai bên (Bilateria)
- Động vật chưa có thể xoang (Acoelomata)
Ngành Giun dẹp (Plathelminthes)
Trang 16- Động vật có thể xoang giả (Pseudocoelomata)
+ Động vật có miệng thứ sinh (Deuterostomia)
Ngành Da gai (Echinodermata)
Ngành Nửa dây sống (Hemichordata)
Ngành Có dây sống (Chordata)
2.1.2 Sơ đồ tổ chức cơ thể động vật
2.1.2.1 Tổ chức cấu tạo cơ thể động vật
Đơn vị cơ bản trong cấu tạo cơ thể các động vật là tế bào Tế bào được xem là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể Cơ thể động vật có cấu tạo chỉ do một tế bào hoặc do nhiều tế bào liên kết với nhau, nhưng chưa có sự phân hóa về chức năng là các động vật đơn bào Các cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào và các
tế bào đã có sự phân hóa về chức năng là các động vật đa bào Động vật đa bào do được cấu tạo từ các tế bào đã phân hóa về chức năng sống nên sơ đồ cấu tạo cơ thể tương đối phức tạp Trừ ngành Thân lỗ (Porifera) có kiểu cấu trúc riêng biệt, các ngành còn lại đều được cấu tạo từ các mô và các cơ quan Tuy sự phức tạp về cấu tạo cơ thể được tăng dần trong quá trình tiến hóa của các ngành động vật, nhưng có thể thấy một số sơ đồ khái quát sau: Lớp vỏ cơ thể bao bọc bên ngoài, vỏ cơ thể được cấu tạo từ các tế bào biểu bì hoặc sản phẩm của bì tiết ra Lớp cơ là thành phần chính cấu tạo nên thành cơ thể động vật Nó có thể chỉ có một lớp hoặc nhiều lớp xếp cạnh nhau, ở những động vật bậc cao nó phân hóa thành các bó cơ riêng biệt Xoang cơ thể là khoảng trống được giới hạn bởi các lá phôi trong quá trình phát triển của cơ thể Thường là nơi chứa các cơ quan như: sinh dục, bài tiết, các tuyến gan – tụy… Ống tiêu hóa được xem như giới hạn bên trong của cấu tạo cơ
Trang 175
6
6 7
3
2
5
4 5
2 3
6 7
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo cơ thể động vật (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991)
A Sơ đồ cắt dọc; B Sơ đồ cắt ngang
I Động vật đơn bào; II Thân lỗ; III Ruột khoang; IV Giun dẹp; V Giun tròn; VI Giun đốt; VII
Có xương sống; 1 Lá phôi ngoài; 2 Lá phôi trong; 3 Lá phôi giữa; 4 Thể xoang; 5 Ống tiêu hóa;
6 Dây thần kinh; 7 Dây sống
2.1.2.2 Sự đối xứng của cơ thể
Tính đối xứng thể hiện vị trí tiến hóa của các nhóm động vật vì nó có quan hệ chặt chẽ với hoạt động sống của cá thể Có hai kiểu đối xứng là: đối xứng tỏa tròn
và đối xứng hai bên Đối xứng tỏa tròn: cơ thể có một trục đối xứng vuông gốc với mặt phẳng của cơ thể và bất kì mặt phẳng nào đi qua trục đối xứng cũng có thể chia thành hai nửa bằng nhau Kiểu đối xứng này gặp ở Ruột khoang, Sứa lược và Da gai Các động vật có kiểu đối xứng này có các cơ quan được xếp tỏa đều xung quanh trục đối xứng Chúng không phân biệt đầu – đuôi, trái – phải nhưng đã phân biệt được phía trên (mặt lưng) và phía dưới (mặt bụng) Kiểu đối xứng này thích ứng với lối sống di động thụ động (nhờ gió, nước) hoặc sống cố định Đối xứng hai bên: Cơ thể chỉ có một mặt phẳng đối xứng đi qua trục cơ thể và chia cơ thể thành hai nửa giống nhau và có ở hầu hết các động vật Các cơ quan chẵn được xếp hai
Trang 18bên và các cơ quan lẻ được xếp trên trục đối xứng của cơ thể Động vật có đối xứng hai bên phân biệt được trước – sau, trái – phải và mặt lưng – mặt bụng Kiểu đối xứng này thuận lợi cho quá trình vận động tích cực của động vật và chúng được
ổn định ở hầu hết các ngành động vật Ngoài ra ở một số nhóm động vật thuộc Ngành Thân mềm (Mollusca) lớp chân bụng (Gastropoda) cấu tạo cơ thể không có tính đối xứng, do cơ thể bị xoắn vặn là sự biến đổi hình thái cơ thể để thích nghi với đời sống của chúng (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991)
2.1.2.3 Xoang cơ thể
Thể xoang là thuật ngữ dùng để chỉ những khoảng trống tồn tại trong cơ thể động vật Ở động vật ba lá phôi, bên cạnh xoang của các cơ quan đã xuất hiện xoang cơ thể Có hai loại xoang cơ thể là xoang cơ thể nguyên sinh và xoang cơ thể thứ sinh
- Xoang cơ thể nguyên sinh nằm giữa thành cơ thể và thành ruột, được phát triển từ xoang phôi nang và có lá phôi ngoài ở phía ngoài, lá phôi giữa ở bên trong Xoang nguyên sinh điển hình có ở Giun tròn là một xoang liên tục từ đầu đến cuối
Buồng trứng
Dây thần kinh bụng
Trang 19Gai lưng
Tơ Chi bên
và chất dịch có vai trò trong việc dẫn truyền chất dinh dưỡng, bài tiết của các cơ quan trong đó (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991)
Hình 2.3: Sơ đồ lát cắt ngang Giun đốt (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991)
I Giun ít tơ; II Giun nhiều tơ
Bên cạnh hai dạng xoang cơ thể chính thức, trong quá trình hình thành và tiến hóa của xoang cơ thể còn có sự tồn tại của một loại xoang có tên gọi là xoang hỗn hợp Đây là loại xoang có cấu tạo pha trộn giữa xoang nguyên sinh và xoang thứ sinh Xoang này có ở Chân khớp (Arthopoda) và Thân mềm (Mollusca) (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991)
2.1.2.4 Sự phát triển của các lá phôi ở động vật
Một trong các đặc trưng cơ bản của động vật đa bào chính thức là có quá trình phát sinh cá thể Quá trình này gồm các giai đoạn: thụ tinh – phân cắt trứng – sự hình thành và biệt hóa các lá phôi – con non trước khi sinh Tế bào trứng sau khi thụ tinh được phân chia nguyên phân nhiều lần tạo nên phôi nang Phôi nang tiếp tục được phân chia và hình thành phôi vị có hai lớp: lớp ngoài là lá phôi ngoài và lớp trong là lá phôi trong Lỗ hình thành sau khi lõm vào trở thành miệng nguyên
Trang 20thủy Ở các ngành như Thân lỗ (Porifera), Ruột khoang (Coelenterata) chỉ dừng lại
ở giai đoạn hai lá phôi và bắt đầu biệt hóa thành cơ quan nên người ta gọi chúng là động vật hai lá phôi Các động vật đa bào tiếp tục hình thành lá phôi thứ ba – lá phôi giữa trong quá trình phát triển cá thể, và người ta gọi chúng là các động vật ba
lá phôi (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991)
2.2 Sự phát triển tiến hóa của ngành động vật không xương sống
Sự hình thành động vật nguyên sinh trên cơ sở cấu trúc tế bào có nhân được xem như bước đầu tiên trên con đường tiến hóa của động vật Từ các động vật đa bào, bằng con đường hình thành các tập đoàn với mức độ phân hóa cao đã dẫn tới
sự xuất hiện các động vật đa bào Trong quá trình tiến hóa của động vật đa bào, đầu tiên xuất hiện các động vật Thân lỗ với mức độ phân hóa thấp, chưa có tính đối xứng cơ thể, tổ chức cơ thể chưa tương đương với sơ đồ chung của các động vật nên chúng được xếp thành nhóm riêng tách khỏi các động vật đa bào Sự xuất hiện các động vật hai lá phôi (Ruột khoang, Sứa lược) được xem như bước hoàn thiện
về tổ chức và cấu tạo cơ thể đa bào Tiếp theo sau là sự hình thành các động vật ba
lá phôi nguyên thủy (Giun dẹp, Giun tròn, Giun vòi) với sự tổ chức cơ thể chưa hoàn thiện Từ động vật ba lá phôi nguyên thủy đã tiến hóa tiếp tục để hình thành động vật ba lá phôi có thể xoang Từ đây sự tiến hóa của giới động vật không phải
là đơn giản mà nó tạo thành các nhánh phát triển song song: nhóm động vật có miệng nguyên sinh và nhóm động vật có miệng thứ sinh Và cuối cùng trong ngành ĐVKSX là sự hình thành Da gai, nhóm động vật phát triển theo hướng mất phân đốt, hình thành đối xứng tỏa tròn thứ sinh, tiêu giảm một số cơ quan để thích nghi với lối sống ít di động (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991)
2.3 Vai trò và vị trí của ngành động vật không xương sống
Động vật học không xương sống là cách nói gọn quen dùng của Động vật học các nhóm động vật không xương sống ĐVKXS được đặc trưng bằng số loài phong phú, sắp xếp trong nhiều nhóm, rải trên nhiều mức độ tổ chức, phân bố rộng trong nhiều môi trường sống khác nhau và từ đó có quan hệ nhiều mặt và tinh tế với cuộc sống con người (Thái Trần Bái, 2010)
Trang 21ĐVKXS có vị trí rất quan trọng trong hệ thống động vật Nguyên cứu cấu trúc
cơ thể, cấu tạo các cơ quan, các hoạt động sống và sự phát triển của động vật không xương sống đã giúp ta nhận thức được con đường tiên hóa tự nhiên của giới động vật, cũng như quy luật và những vấn đề lí luận khác của động vật học, làm cơ
sở cho việc học tập môn động vật có xương sống và các khoa học sinh học khác (Thái Trần Bái và Hoàng Đức Nhuận, 1988)
2.4 Tình hình sử dụng hình ảnh giảng dạy thực tập động vật không xương sống
Trong quyển sách “Ineterbrate zoology” của Rupper et al (2004) đã xây dựng
bộ hình ảnh giải phẫu, đặc điểm cấu tạo chi tiết về các ngành trong nhóm ĐVKXS Một số hình ảnh được chụp lại dưới kính hiển vi và các hình vẽ, được thể hiện
trong quyển sách “Intergrated principles of Zoology” của Hickman et al (2008) và
“Biology of the Inverterbrates” của Pechenick (2005) Một số quyển sách như:
“The living world” (2006) của Johnson, “Biology the dynamics of life” của Biggs et
al (1998), “Life” của Lewis et al (2004) cũng đã đưa ra được một số hình ảnh khái
quát về hình dạng, đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các một số loài đặc trưng trong các ngành thuộc nhóm ĐVCXS
Các tài liệu thực hành trong nước của Hoàng Đức Nhuận (1967), Nguyễn Mỹ Tín (2000), Đặng Ngọc Thanh và ctv (2001), Thái Trần Bái và Nguyễn Văn Khang (2009), Nguyễn Bích Thủy (2000) đã trình bày đặc điểm chung về hình thái ngoài, giải phẫu sinh lý, hình ảnh chi tiết của các loài thuộc nhóm ĐVKXS rất đa dạng và phong phú Nguyễn Thị Thu Cúc (2010) đã trình bày các đặc điểm và hình
ảnh chẩn loại của lớp côn trùng Trong quyển “Hình thái giải phẫu động vật không xương sống” của Tập thể bộ môn Động vật không xương sống Khoa Sinh vật – Đại
học tổng hợp Hà Nội (1974) đã mô tả một các khái quát các đặc điểm của nhóm ĐVKXS và một số hình ảnh, sơ đồ cấu tạo cơ thể đặc trưng và phân biệt giữa các ngành với nhau Việc sử dụng hình ảnh trong giảng dạy thực tập ĐVKXS rất quan trọng, bên cạnh nội dung kiến thức cung cấp bằng chữ thì việc thể hiện nội dung đó qua các sơ đồ, hình ảnh hay các hình vẽ chi tiết cũng rất quan trọng Qua đó sẽ giúp nội dung truyền tải được dễ dàng hơn và chính xác hơn vì đa số các loài thuộc nhóm ĐVKXS đều có kích thước khá hiển vi
Trang 22CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương tiện nghiên cứu
3.1.1 Mẫu vật
Tiêu bản hiển vi cố định về ĐVKXS tại phòng thí nghiệm động vật – Bộ môn
Sư phạm Sinh học – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ
3.1.2 Thiết bị
Thiết bị và dụng cụ chụp hình mẫu: tiêu bản hiển vi cố định, kính hiển vi, kính lúp, máy ảnh kỹ thuật số, laptop, đèn
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thực hiện bộ ảnh tiêu bản trong phòng thí nghiệm
Tất cả tiêu bản hiển vi cố định thuộc nhóm ĐVKXS từ ngành Thân lỗ (Porifera) đến ngành Da gai (Echinodermata) tại phòng thí nghiệm động vật –
Bộ môn Sư phạm Sinh học – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ được thống kê và kiểm tra về: số lượng tiêu bản của mỗi ngành; chất lượng của từng tiêu bản thông qua việc quan sát hiện trạng bên ngoài và chất lượng bên trong của mỗi tiêu bản Qua đó, kiểm tra lại hiện trạng bộ tiêu bản cố định và đề xuất thêm một số nội dung đưa vào giảng dạy trong học phần thực tập ĐVKXS Tiêu bản được chọn đề xuất đưa vào giảng dạy cần đáp ứng các tiêu chí: đảm bảo nội dung kiến thức cần truyền tải; nội dung quan sát trên tiêu bản rõ, đẹp, không bị mờ; các chi tiết không bị đứt gãy hay chồng chất lên nhau; tiêu bản quan sát không bị mờ, ố, nấm móc, nứt hay bể
Bộ hình ảnh tiêu bản nhóm ĐVKXS được thực hiện như sau: quan sát tổng thể nội dung tiêu bản trên kính hiển vi hoặc kính lúp (tùy thuộc vào kích thước nội dung cần quan sát) Sau đó, xác định nội dung chính cần quan sát và tham khảo tài liệu, cơ sở lý thuyết của nội dung Sử dụng máy chụp ảnh kỹ thuật số chụp lại nội dung trên tiêu bản Hình ảnh sau khi chụp sẽ dùng phần mềm Photoshop CS6 để điều chỉnh ảnh rõ và đẹp hơn
Trang 233.2.2 Sưu tầm hình ảnh
Một số hình ảnh đẹp và đảm bảo nội dung kiến thức được sưu tầm để bổ sung vào giảng dạy Nguồn gốc sưu tầm từ các sách báo, tài liệu tham khảo, tạp chí khoa học hay trong các nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước Hình ảnh sưu tầm phải đảm bảo tính khoa học, rõ, đẹp và phải đáp ứng được nội dung kiến thức giảng dạy Hình ảnh sau khi được sưu tầm sẽ sử dụng phần mềm Photoshop CS6 điều chỉnh và xử lý rõ chi tiết và chú thích đầy đủ nội dung cần chuyển tải
3.2.3 Vẽ lại và thiết kế một số hình mới
Vẽ lại một số hình ảnh có sẵn trong giáo trình nhưng đã bị mờ hay cần thể hiện thêm một số chi tiết Thiết kế mới mới đối với một số hình cần bổ sung thêm vào nội dung giảng dạy, được quan sát trên tiêu bản hiển vi cố định Hình vẽ được
sử dụng bằng phần mềm Adobe Illustrator CS6 và phần mềm Photoshop CS6 là 2 phần mềm dùng thiết kế và chỉnh sửa hình ảnh nhằm thiết kế thêm một số hình mới
để thay thế và bổ sung thêm về các ngành thuộc nhóm ĐVKXS phục vụ cho việc giảng dạy
Phương pháp vẽ lại và thiết kế hình mới:
Bước 1: Tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến nội dung hình và hình thành cơ
sở lý thuyết cho nội dung cần vẽ
Bước 2: Thống kê và tìm hiểu nguồn mẫu hiện có tại Phòng thí nghiệm Động vật, Bộ môn Sư phạm Sinh học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Cần Thơ
Bước 3: Chụp hình các mẫu vật và tiêu bản cố định
Bước 4: Lên ý tưởng vẽ hình dựa trên cơ sở lý thuyết
Bước 5: Tiến hành vẽ hình Lưu ý: trong bước vẽ hình, sử dụng phần mềm
Adobe Illustrator CS6 để vẽ các nét viền ngoài, các chi tiết và phần mềm Photoshop CS6 sẽ dùng để chấm hay tô màu, làm độ nổi cho đối tượng
Bước 6: Viết kết quả và thảo luận của hình
Trang 24CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ngành Thân Lỗ (Porifera)
Thân lỗ (Porifera) là nhóm động vật cận đa bào, chưa có mô chuyên hóa, chưa hình thành cơ quan, có đối xứng tỏa tròn hoặc không có đối xứng, có tế bào cổ áo đặc trưng Phần lớn sống bám ở đáy biển, một số ít sống ở nước ngọt Thân lỗ có 2 hình thức sinh sản: vô tính và hữu tính Ngành Thân lỗ được chia thành 3 lớp: Thân lỗ đá vôi (Calcarea), Thân lỗ thông thường (Demospongiae)
và Thân lỗ 6 tia (Hexactinellida) (Đặng Ngọc Thanh và ctv, 2001; Thái Trần Bái, 2010)
Trong bộ tiêu bản thuộc ngành Thân lỗ (Porifera) ở PTN Động vật gồm có
46 tiêu bản thuộc 2 loài Grantia sp., Spongilla sp và một dạng chưa xác định tên khoa học (Éponge) (hình 1) Trong đó, Grantia sp thuộc lớp Thân lỗ đá vôi (Calcarea) có 15 tiêu bản: lát cắt ngang, lát cắt dọc và gai xương Spongilla sp
thuộc lớp Thân Lỗ thông thường (Demospongida) có 19 tiêu bản gồm tế bào mầm sinh dục (hình thái ngoài và lát cắt ngang), bộ xương và các loại gai xương
Bảng 4.1: Thống kê tiêu bản ngành Thân lỗ (Porifera) (hộp 6)
STT Tên khoa học Nội dung Mã số Số lượng Hiện trạng Lớp Thân lỗ đá vôi (Calcarea)
Trang 25quan sát mầm sinh dục (5 tiêu bản, mã số Z2.62) và lát cắt dọc qua mầm sinh dục (4 tiêu bản, mã số Z2.61.02)
Hình 4.1: Hình thái ngoài của Grantia và Spongilla
( http://species.wikimedia.org/wiki/Spongilla và http://imgbuddy.com/grantia-porifera.asp )
4.1.1 Quan sát và nhận diện các kiểu gai xương của bộ xương Spongilla sp
Bộ xương giữ chức năng nâng đỡ cơ thể gồm có các gai xương có thể bằng
đá vôi, bằng silic, bằng các sợi hữu cơ spongin do tế bào sinh xương tạo thành Gai xương có thể có một trục hoặc nhiều trục, riêng lẽ hoặc từng bó Tiêu bản gai
xương của bộ xương Spongilla sp thuộc lớp Thân lỗ thông thường
(Demospongida) có cấu trúc bằng gai silic (một trục hoặc nhiều trục hoặc gồm cả hai), hoặc chỉ gồm các sợi spongin và không có gai đá vôi (gai canxi) (Thái Trần Bái, 2010)
Hình 4.2: Các kiểu gai xương của thân lỗ (Hickman et al, 2007)
Gai silic ở thân lỗ 6 tia Gai silic ở thân lỗ
thông thường
Gai tạo mạng spongin
Gai canxi
Trang 26Hình 4.3: Các kiểu gai xương của Thân lỗ thông thường Spongilla sp (mã số Z2.72)
A Bộ xương thân lỗ thông thường; B 1 , B 2 , B 3 Gai nhiều trục; C 1 , C 2 Gai 1 trục; D Sợi spongin
4.1.2 Quan sát mầm sinh dục và lát cắt dọc qua mầm sinh dục
Thân lỗ sinh sản bằng hình thức vô tính và hữu tính Sinh sản bằng cách tạo mầm của thân lỗ nước ngọt ở vùng lạnh là hình thức sinh sản vô tính Mầm
là khối tế bào amip được bao bọc bởi lớp vỏ cách nhiệt và khi gặp điều kiện thuận lợi khối tế bào amip sẽ chui ra ngoài và phát triển thành thân lỗ mới (Thái Trần Bái, 2010) Quan sát mầm sinh dục và lát cắt dọc qua mầm sinh dục trên tiêu bản cố định tại PTN Động vật có thể thấy được hình dạng, cấu tạo lớp vỏ cách nhiệt, gai xương và khối tế bào amip Ngoài ra, còn có thể quan sát được quá trình khối tế bào amip của mầm sinh dục chui ra ngoài ở hình thức sinh sản
Trang 27
Hình 4.4: Mầm của Thân lỗ nước ngọt
A Mầm vẽ lớn (Thái Trần Bái, 2010); B Lát cắt dọc mầm thân lỗ (Hickman et al, 2007);
C Sinh sản vô tính của thân lỗ (Ruppert et al, 2004).
Hình 4.5: Mầm thân lỗ nước ngọt
A Mầm thân lỗ (mã số Z2.62); B Lát cắt dọc mầm; C Quá trình nảy chồi của mầm; C1
Khối tế bào amip trong mầm; C 2 Khối tế bào amip đang chui ra ngoài; C 3 Mầm sau khi khối tế
bào amip đã ra ngoài (mã số Z2.61.02)
A
Vỏ cách nhiệt
Trang 284.2 Ngành Ruột Khoang (Coelenterata)
Ngành Ruột khoang (Coelenterata) có khoảng 9000 loài bao gồm các động vật đa bào có tổ chức cơ thể thấp, phần lớn sống ở biển, một số ít sống ở nước ngọt Cơ thể đối xứng tỏa tròn, có 2 lớp tế bào và một tầng keo ở giữa và tồn tại dưới 2 dạng: thủy tức (sống bám) và thủy mẫu (sống di động) Có tế bào gai đặc trưng giữ chức năng tấn công và tự vệ Ngành ruột khoang gồm 3 lớp: Thủy tức (Hydrozoa) 3000 loài, Sứa (Scyphozoa) 200 loài, San hô (Anthozoa) 6000 loài (Thái Trần Bái, 2010)
Bộ tiêu bản ngành Ruột khoang (Coelenterata) ở PTN Động vật gồm có
176 tiêu bản thuộc cả 3 lớp Trong đó, lớp Thủy tức (Hydrozoa) có 142 tiêu bản: hình thái, lát cắt ngang, lát cắt dọc và mầm sinh dục Lớp San hô (Anthozoa) gồm có 12 tiêu bản lát cắt ngang và gai xương, còn lại 17 mẫu bộ xương san hô Lớp Sứa (Scyphozoa) có 5 tiêu bản lát cắt tua bờ dù và cơ quan
rôpali ở sứa Aurelia sp
Bảng 4.2: Thống kê tiêu bản ngành Ruột khoang (Coelenterata) (hộp 7)
STT Tên khoa học Nội dung Mã số Số lượng Hiện trạng Lớp Thủy tức (Hydrozoa)
1 Hydra
Mầm sinh dục đực Z3 113 9 Tốt (3 bị bể) Mầm sinh dục cái Z3 114 4 Tốt (1 bị bể) Lát cắt ngang Z3 121 5 Mờ
Lớp San hô (Anthozoa)
Trang 299 Gorgonia umbraculum Gai xương 1 Tốt
12 Goniastrea retiformis Bộ xương 4 Tốt
13 Pocillopora meandrina Bộ xương 1 Tốt
19 Montipora Capricornis Bộ xương 1 Tốt
sau: Thủy tức Hydra sp quan sát hình thái (5 tiêu bản), chồi (4 tiêu bản, mã số
Z3 112), mầm sinh dục đực (4 tiêu bản, mã số Z3 113), mầm sinh dục cái (1 tiêu bản, mã số Z3 114) Quan sát hình dạng ngoài và quá trình sinh sản vô
tính của thủy tức tập đoàn Gonothyrea (10 tiêu bản, mã số Z3 151), hình dạng thủy mẫu của Obelia (1 tiêu bản, mã số Z3 142) Lớp San hô (Anthozoa) quan
sát và phân biệt 17 mẫu bộ xương Quan sát tua bờ dù và cơ quan rôpali ở sứa
sen Aurelia sp (5 tiêu bản, mã số Z3.24)
4.2.1 Quan sát hình thái bên ngoài của thủy tức Hydra olygactic
Thủy tức nước ngọt có cơ thể hình trụ, phần đế bám vào giá thể, đối diện
là lỗ miệng và tua miệng xếp tỏa ra xung quanh Lỗ miệng thông trực tiếp với khoang vị (Thái Trần Bái và Nguyễn Văn Khang, 2009) Số lượng tua thay đổi
từ 5 – 9, nhưng thường gặp nhất là 6 – 7 và trên bề mặt tua có các tế bào gai
tập trung lại thành từng đảm (Đặng Ngọc Thanh và ctv, 2001) Thủy tức Hydra olygactic trong tiêu bản cố định tại PTN Động vật có thể quan sát được hình thái bên ngoài gồm có 6 xúc tu, cơ thể chia thành 3 phần: phần xoang, phần trụ
và phần đế Trên phần đầu có lỗ miệng
Trang 30Lỗ miệng Xúc tu
Phần xoang Phần trụ Phần đế
Hình 4.6: Hình dạng ngoài của thủy tức Hydra olygactic Pallas, 1766
4.2.2 Quan sát và nhận diện chồi, mầm sinh dục đực và cái ở Hydra sp
Trên cơ thể thủy tức có thể nhìn thấy các chồi hoặc các mầm sinh dục và tùy loài có thể là đơn tính hoặc lưỡng tính Thủy tức có thể sinh sản vô tính trong điều kiện bình thường và chúng có thể chuyển sang sinh sản hữu tính khi điều kiện sống trở nên khó khăn (Thái Trần Bái, 2009) Chồi được hình thành liên tiếp trong quá trình sinh sản vô tính và chỉ được tạo thành trên phần xoang Đối với cá thể sinh sản hữu tính trên cơ thể có mang các mầm sinh dục tạo thành từ lớp ngoại bì Mầm cái tròn và nằm ở nữa phần dưới cơ thể Mầm đực
có thêm một núm nhỏ ở giữa và thường phân bố ở phần trên cơ thể (Đặng Ngọc Thanh và ctv, 2001) Tiêu bản hình thái chồi ở PTN Động vật có thể quan sát được quá trình hình thành và phát triển của chồi, từ lúc mới hình thành đến chồi lớn lên và tách khỏi cơ thể mẹ Hình thức sinh sản hữu tính ở tiêu bản mầm sinh dục đực và tiêu bản mầm sinh dục cái cũng quan sát rõ được vị trí hình thành mầm sinh dục và cấu tạo của mầm để thấy được sự khác biệt được giữa cá thể đực và cá thể cái trong quá trình hình thành mầm sinh dục Đối với mầm sinh dục cái có thể quan sát được mầm có hình tròn thường có vị trí dưới thấp, mầm
có bên trong là phôi và được bao bọc bên ngoài là lớp vỏ Đối với mầm đực về hình thái có thêm một núm nhỏ ở giữa và nằm ở vị trí cao hơn mầm cái, gần về
Trang 31Hình 4.7:Hình thức sinh sản vô tính của thủy tức (Hydra sp.)
A Cá thể sinh sản; C Chồi.
Hình 4.8:Hình thức sinh sản hữu tính của thủy tức (Hydra sp.)
A Cá thể cái (mã số Z3 114); B Cá thể đực (mã số Z3 113); A 1 Mầm sinh dục cái; B 1 Mầm
sinh dục đực
Xúc tu
Mầm sinh dục đực
Phần trụ Phần xoang
Trang 324.2.3 Quan sát hình dạng ngoài và quá trình sinh sản vô tính của thủy tức tập
Hình 4.9:Thủy tức tập đoàn Gonothyrea (mã số Z3 151)
Cá thể sinh dưỡng
Dưỡng phòng
Trang 33Hình 4.10:Quá trình sinh sản vô tính của thủy tức tập đoàn Gonothyrea (mã số Z3 151)
4.2.4 Quan sát hình dạng và cấu tạo dạng mầm sứa Medusa
Mầm sứa được hình thành bằng cách đâm chồi trên trụ thủy mẫu, cơ thể có hình dù, mặt trên lồi gọi là mặt lưng, mặt dưới hơi lõm gọi là mặt bụng Giữa mặt bụng có cuống miệng kéo dài về phía dưới và tận cùng là lỗ miệng Ở mép dù có nhiều tua cảm giác ngắn và 8 bình nang là cơ quan giữ thăng bằng Tuyến sinh dục thường nằm ở ranh giới giữa lớp ngoài và tầng trung giao và hầu hết dạng thủy
mẫu mầm sứa Medusa là động vật phân tính (Đặng Ngọc Thanh và ctv, 2001) Trong tiêu bản cố định mầm sứa Medusa quan sát được hình thái mầm sứa lúc lộn
ngược ra ngoài và lúc nhìn thẳng từ trên Các bộ phận cấu tạo gồm: tua cảm giác, bình nang, tuyến sinh dục, cuống miệng và lỗ miệng
Hình 4.11:Mầm sứa Medusa lộn ngược ra (mã số Z3 142)
Bình nang Tua cảm giác
Lỗ miệng Tuyến sinh dục
Cuống miệng
Trang 344.2.5 Quan sát mẫu bộ xương lớp San hô (Anthozoa) thuộc phân lớp San hô 6 ngăn (Hexacorallia)
San hô sống bám ở biển, mất giai đoạn sứa trong vòng đời Phần lớn có bộ xương Sinh sản vô tính và hữu tính Cơ thể có đối xứng tỏa tròn với bậc đối xứng giảm dần Gồm 2 phân lớp: San hô 8 tia (Octocorallia) có khoang vị chia thành 8 ngăn ứng với 8 vách ngăn và 8 tua miệng hình lông chim Có 1 rãnh hầu Gai
xương rải rác trong tầng keo hoặc kết thành trụ cứng Đại diện: Gorgonia; Pennatula (bút biển) Phân lớp San hô 6 tia (Hexacorallia) có số đôi vách ngăn của
khoang vị là 6 hay bội số của 6 Tua miệng không có dạng lông chim, xếp thành nhiều vòng Có 2 rãnh hầu Bộ xương hoặc không có, hoặc kết thành trụ cứng, hoặc tạo thành tảng lớn San hô đơn độc hoặc tập đoàn Các đại diện như: Hải quỳ (Metridium), San hô nấm (Fungia) (Thái Trần Bái, 2010)
Bộ xương là thành phần quan trọng quyết định hình dạng của san hô tập đoàn Không kể hải quỳ, phần lớn san hô có bộ xương và chúng được hình thành khác nhau ở san hô 8 tia và san hô 6 tia (Thái Trần Bái và Nguyễn Văn Khang, 2009) Bộ xương san hô 6 tia được hình thành do các tế bào lớp ngoài phần đế của từng cá thể san hô tiết ra, sau đó các vách xương cũng như các thành ngoài và trục giữa của bộ xương như mọc chồi từ tấm đá vôi đó đi sâu vào cơ thể con vật Bằng cách đâm chồi, các bộ xương của từng cá thể liên kết lại với nhau tạo thành bộ xương thống nhất và vững chắc của tâp đoàn (Đặng Ngọc Thanh và Trương Quang Học, 2001) Bộ xương san hô 8 tia là bộ xương bên trong Chúng cấu trúc từ các gai xương đá vôi hay chất sừng, do tế bào sinh xương trong tầng keo tạo thành và liên kết với nhau tạo thành dạng nang quạt hoặc cành cây (đa số) tùy theo vị trí mọc chồi của cá thể con khi hình thành tập đoàn (Thái Trần Bái (chủ biên) và Nguyễn Văn Khang, 2009)
Bộ xương san hô có trong PTN động vật gồm 12 mẫu thuộc phân lớp San hô
6 tia (Hexacorallia) bộ San hô cứng (Scleractinia) Trong đó, Platygyra sp thuộc
họ Merulinidae, Siderastrea siderea thuộc họ Siderastreidae, Goniastrea retiformis thuộc họ Faviidae, Pocillopora meandrina thuộc họ Pocilloporidae, Cervicornis acropora và Montipora Capricornis thuộc bộ Acroporidae, Dendrophyllia ramea
Trang 35thuộc bộ Dendrophylliidae, Fungia fungites, Fungia seychellensis và Fungia scutaria thuộc bộ Fungiidae (San hô nấm) và Pectinia sp thuộc bộ Agariciidae
Hình 4.12: Bộ xương san hô
1 Platygyra sp., 2 Siderastrea siderea (Ellis & Solander, 1786), 3 Goniastrea retiformis (Lamarck, 1816), 4 Pocillopora meandrina (Dana, 1946), 5 Cervicornis acropora (Lamarck, 1816), 6 Dendrophyllia ramea (Linnaeus, 1758), 7 Fungia fungites (Linnaeus, 1758), 8 Fungia seychellensis (Hoeksema, 1993), 9 Fungia scutaria (Lamarck, 1801), 10 Montipora capricornis (Veron, 1985), 11 Pavona sp., 12 Pectinia sp
4.2.6 Quan sát tua bờ dù và cơ quan Rôpali ở sứa Aurelia sp
Dù sứa thường có đường kính từ 20 – 40cm (lớn nhất có thể đạt 1 - 2m)
Trang 36Các tua bờ dù là cơ quan bắt mồi và có mức độ phát triển tùy loài Thức ăn chính của sứa là sinh vật nổi hay cá nhỏ Khoang vị có phần trung tâm là dạ dày có 4 ngăn xếp đối xứng, có gờ tập trung các dây dịch vị có các tế bào gai Trên thành khoang vị, giữa các lớp tế bào lát khoang và tầng keo là 4 tuyến sinh dục và ứng với vị trí đó ở phía ngoài thành cơ thể lõm vào tạo thành 4 túi dưới dù, có thể giữ chức năng hô hấp Quanh bờ dù của sứa có 8 cơ quan cảm giác tổng hợp được gọi
là rôpali (Thái Trần Bái, 2010)
Hình 4.13: Hình thái ngoài của Aurelia aurita
( http://www.aurelia-aurita.fr/ ) Các tua bờ dù là cơ quan bắt mồi và có mức độ phát triển tùy loài Quanh bờ
dù của sứa có 8 cơ quan cảm giác tổng hợp được gọi là rôpali Trên mỗi rôpali 2
thùy xúc giác ở hai bên và thùy giữa Nằm dưới thùy giữa có một điểm tập trung nhiều tế bào sắc tố được gọi là mắt Ở tận cùng của ống vị phóng xạ dài và phía dưới của rôpali có một túi nhỏ giữ chức năng thăng bằng là bình nang Ứng với 8
rôpali là 8 điểm tập trung tế bào thần kinh, với các nơron 2 cực và 3 cực và có thể
coi đây là các hạch thần kinh sơ khai (Đặng Ngọc Thanh và ctv, 2001; Thái Trần
Bái, 2010) Lát cắt qua cơ thể sứa Aurelia aurita trong tiêu bản cố định có thể quan
sát được tua bờ dù, ống vị phóng xạ, cơ quan rôpali Rôpali là cơ quan cảm giác
Trang 37là nơi tập trung nhiều sắc tố, thùy giữa và thùy bên của rôpali Ngoài ra, còn quan sát thấy hệ thống ống vị phóng xạ chạy dọc theo dù sứa
Hình 4.14:Cấu tạo một rôpali của Aurelia aurita (Pechenik, 2005)
Hình 4.15:Cấu tạo một rôpali của Aurelia sp (mã số Z3.24)
4.3 Ngành Giun Dẹp (Plathelminthes)
Ngành Giun dẹp có khoảng 2000 loài Phần lớn ký sinh trong cơ thể người và động vật, số ít sống tự do trong nước mặn, nước ngọt và đất ẩm Cơ thể đối xứng hai bên, có 3 lá phôi và không có thể xoang Có 4 lớp lớn trong ngành Giun dẹp: Sán lông (Turbellaria), Sán lá song chủ (Trematoda), Sán là đơn chủ (Monogenoidae) và Sán dây (Cestoda) (Thái Trần Bái, 2010)
Mắt Bình nang Vạt rôpali Tua bờ dù
Thùy giữa Thùy bên
Mắt Bình nang
Thùy giữa Thùy bên
Ống vị phóng xạ Rôpali
Vạt rôpali Tua bờ dù
Trang 38Trong bộ tiêu bản thuộc ngành Giun dẹp (Plathelminthes) ở PTN Động vật gồm có 336 tiêu bản thuộc 3 lớp: Sán lông (Turbellaria), Sán lá song chủ (Trematoda), và Sán dây (Cestoda) Nội dung trong các tiêu bản gồm: hình thái cấu tạo bên ngoài, cấu tạo lát cắt cơ thể, trứng, ấu trùng,…
Bảng 4.3: Thống kê tiêu bản ngành Giun dẹp (Plathelminthes) (hộp 8.1 – 8.5) STT Tên khoa học Nội dung Mã số Số lượng Hiện trạng Lớp Sán lông (Turbellaria)
1 Planaria
Hình thái Z5 11 10 Tốt (4 bị bể) Lát cắt ngang Z5 12 10 Tốt
3 Fasciola gigantic Hình thái P5 130 2 Tốt
4 Fasciolopsis buski Hình thái P5 131 10 Tốt
Trang 40Dựa vào kết quả kiểm tra số lượng và chất lượng các tiêu bản có thể đề xuất các nội dung giảng dạy thực tập ngành Giun dẹp (Plathelminthes) như sau: quan sát
hình thái và lát cắt ngang Planaria (6 tiêu bản, mã số Z5 11) thuộc lớp Sán lông (Turbellaria), hình thái và cấu tạo Clonorchis sinensis (1 tiêu bản, mã số P5 161)
và Fasciola hepatica (1 tiêu bản, mã số P5 121) thuộc lớp Sán lá song chủ (Trematoda) Quan sát và nhận diện đầu sán, đốt sán Taenia và vòng phát triển của Echinococus granulosus qua các giai đoạn: trưởng thành (8 tiêu bản, mã số P5
241), ấu trùng (1 tiêu bản, mã số P5 245), trứng sán (1 tiêu bản, mã số P5 246) thuộc lớp Sán dây (Cestoda)
4.3.1 Quan sát hình thái, hệ tiêu hóa và lát cắt ngang Planaria
Planaria đại diện bộ Ruột nhiều nhánh (Polycladida) cơ thể có cấu tạo đơn
giản, cơ quan tiêu hóa dạng túi Miệng nằm ở giữa cơ thể và ở mặt bụng Hầu có thể phóng ra ngoài để bắt thức ăn còn ruột giữa là một túi đơn giản và chia nhiều nhánh Thức ăn vào miệng qua hầu và đến ruột, nơi thức ăn được tiêu hóa, sau đó các chất dinh dưỡng được khuếch tán khắp cơ thể (Thái Trần Bái, 2010) Qua
thành cơ thể Planaria trong tiêu bản cố định có thể quan sát thấy: mắt, cơ quan tiêu
hóa gồm: miệng, hầu, ruột phân nhánh
Hình 4.16: Cấu tạo ngoài của Planaria sp (Biggs et al, 1998)
Mắt
Hệ thống bài tiết
Tế bào cùng