1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá

79 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc phân loại một số loài cá nước ngọt, nước mặn thường gặp với kết quả được trình bày là những mẫu vật tại phòng thí nghiệm có các thông số về số vây lưng, vây hậu môn, vây

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

Phạm Yến Nhi

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn đến:

Cô cố vấn học tập Phan Kim Định, là người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp

đỡ em trong suốt thời gian qua để hoàn thành luận văn này

Quý thầy, cô thuộc Bộ môn Sinh – Khoa Khoa Học Tự Nhiên đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện các thí nghiệm tại phòng thí nghiệm bộ môn

Cảm ơn tất cả bạn bè, cùng toàn thể các bạn trong lớp Sinh học K37 đã đóng góp ý kiến, quan tâm giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong suốt thời gian em thực hiện luận văn của mình

Cuối cùng, tôi xin chúc mọi người nhiều sức khỏe và thành đạt

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

Phạm Yến Nhi

Trang 4

TÓM TẮT

Bằng phương pháp phân tích các chỉ tiêu hình thái, mô tả theo một số khóa định loại, đề

tài “Phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá” đã phân loại được 78 loài cá thuộc 64

giống, 50 họ và 20 bộ Trong đó, chiếm số lượng loài nhiều nhất là bộ Cá Vược (Perciformes) với 30 loài, kế tiếp là bộ Cá Nheo (Siluriformes) với 8 loài, bộ Cá Chép (Cyprinformes) với 6 loài, bộ Cá Bơn (Pleuronectiformes) với 6 loài, bộ Cá Chình (Anguilliformes) với 4 loài, bộ Cá Chìa vôi (Syngnatiformes) với 4 loài, bộ Cá Nóc (Tetraodontiformes) với 3 loài, bộ Cá Chuối (Ophiocephaliform) với 3 loài, bộ Cá Hàm ếch (Batrachoidiformes) với 2 loài, bộ Cá Nhám thu (Lamniformes) với 2 loài Các bộ: Cá Trích (Clupeiformes), Cá Chạch sông (Mastacembeliformes), Cá Đối (Mugiliformes), Cá Thát lát (Osteoglossiformes), Cá Đuối (Myliobatiformes), Cá Mối (Synodontiformes), Cá Chim (Characiformes), Cá Mắt vàng (Beryciformes), Cá Kìm (Belonifornes), Lươn (Synbranchiformes) chỉ định loại được 1 loài cho mỗi bộ và 10 mẫu chưa xác định được tên loài cụ thể thuộc bộ Perciformes (8 mẫu), bộ Myliobatiformes (1 mẫu) và bộ Cyprinformes(1 mẫu)

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1. Sơ lược về tình hình nghiên cứu cá nội địa ở Việt Nam 2

2.1.1 Thời kì trước năm 1945 2

2.1.2 Thời kì sau 1945 đến nay 2

2.2 Hệ thống phân loại và những đặc điểm thường dùng trong phân loại cá 3

2.2.1 Hệ thống phân loại cá 3

2.2.2 Những đặc điểm thường dùng trong phân loại 3

2.2.2.1 Danh pháp 3

2.2.2.2 Mô tả 3

2.2.2.3 Một số danh từ được dùng trong mô tả 6

2.3 Hình dạng và các cơ quan bên ngoài cơ thể cá 6

2.3.1 Hình dạng cơ thể cá 6

2.3.1.1 Dạng hình thoi dài 6

2.3.1.2 Dạng dẹp bên 6

2.3.1.3 Dạng dẹp bằng 7

2.3.1.4 Dạng ống dài 7

2.3.1.5 Dạng đặc biệt 7

2.3.2 Các cơ quan ở phần đầu 9

2.3.2.1 Miệng 9

2.3.2.2 Mũi 9

2.3.2.3 Râu 9

2.3.2.4 Mắt 9

2.3.2.5 Khe mang (lỗ mang) 9

2.3.2.6 Lỗ phun nước 10

2.3.3 Các cơ quan ở phần thân và đuôi 10

2.3.3.1 Vây (vi) 10

2.3.3.2 Cơ quan đường bên 11

2.3.3.3 Lỗ hậu môn 11

2.3.3.4 Lỗ sinh dục 11

2.4 Đặc điểm phân loại của một số Bộ, Họ nghiên cứu 11

Trang 6

2.4.1 Bộ Cá Vược Perciformes 11

2.4.1.1 Họ Cá Rô phi Cichlidae 11

2.4.1.2 Họ Cá Rô Anabantidae 11

2.4.1.3 Họ Cá Mang rổ Toxotidae 11

2.4.1.4 Họ Cá Chẻm Centropomidae 11

2.4.1.5 Họ Cá Hồng Lutianidae 11

2.4.1.6 Họ Cá Mú Serranidae 12

2.4.1.7 Họ Cá Chim trắng Stromateidae 12

2.4.1.8 Họ Cá Chim đen Formionidae 12

2.4.1.9 Họ Cá Trác Priacanthidae 12

2.4.1.10 Họ Cá Bướm Chaetodontidae 12

2.4.1.11.Họ Cá Rô biển Pomacentridae 12

2.4.1.12.Họ Cá Chai Platycephalidae 12

2.4.1.13.Họ Cá Nâu Scatophagidae 13

2.4.1.14.Họ Cá Mù làn Scorpaenidae 13

2.4.1.15.Họ Cá Khế Carangidae 13

2.4.1.16.Họ Cá Thu ngừ Scombridae 13

2.4.1.17.Họ Cá Lóc Ophiocephalidae Error! Bookmark not defined. 2.4.1.18.Họ Cá Dao đỏ Cepoloidae 13

2.4.1.19.Họ Cá Nhụ Polynemidae 13

2.4.2 Bộ Cá Chuối 14

2.4.3 Bộ Cá Chim Characiformes 14

2.4.4 Bộ Cá Chép Cypriniformes 14

2.4.5 Bộ Cá Đối Mugiliformes 14

2.4.6 Bộ Cá Chạch sông Mastacembeliformes 14

2.4.7 Bộ Cá Nheo Siluriformes 14

2.4.7.1 Họ Cá Trê Claridae 14

2.4.7.2 Họ Cá Tra Schilbeidae 15

2.4.7.3 Họ Cá Ngát Plotosidae 15

2.4.7.4 Họ Cá Ngạnh Bagridae 15

2.4.7.5 Họ Cá Úc Ariidae 15

2.4.8 Bộ Cá Thát lát Osteoglossiformes 15

2.4.9 Bộ Cá Kìm Beloniformes 15

2.4.10 Bộ Cá Bơn Pleuronectiformes 15

2.4.10.1 Họ Cá Bơn cát Cynoglossidae 15

2.4.10.2 Họ Cá Bơn Soleidae 16

Trang 7

2.4.11 Bộ Cá Nóc Tetraodontiformes 16

2.4.11.1.Họ Cá Nóc Tetraodontidae 16

2.4.11.2.Họ Cá Nóc gai Balistidae 16

2.4.11.3.Họ Cá Nóc nhím Diodontidae 16

2.4.12 Bộ Cá Hàm ếch Batrachoidiformes 16

2.4.13 Bộ Cá Mắt vàng Beryciformes 17

2.4.14 Bộ Cá Trích Clupeiformes 17

2.4.15 Bộ Cá Mối Synodontifofmes 17

2.4.16 Bộ Cá Chình Anguilliformes 17

2.4.16.1.Họ Cá Lạc Muraenesocidae 17

2.4.16.2.Họ Cá Lịch biển Muraenidae 17

2.4.16.3.Họ Cá Chình Anguilloidei 17

2.4.17 Bộ Lươn Synbranchiformes 18

2.4.18 Bộ Cá Chìa vôi Syngnatiformes 18

2.4.18.1.Họ Cá Lao Fistulariidae 18

2.4.18.2.Họ Cá Múa đít Centriscidae 18

2.4.18.3.Họ Cá Chìa vôi Syngnathidae 18

2.4.19 Bộ Cá Đuối Myliobatiformes 18

2.4.20 Bộ Cá Nhám Thu Lamniformes 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

3.2 Phương tiện nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Phương pháp thu thập mẫu cá 19

3.3.2 Xử lí và bảo quản mẫu cá 19

3.3.2.1 Chụp hình mẫu cá 19

3.3.2.2 Cố định mẫu cá 19

3.3.3 Phương pháp phân loại cá 20

3.3.3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hình thái 20

3.3.3.2 Định loại 20

3.3.3.3 Kiểm tra lại tên đã định loại 20

3.3.4 Xây dựng bộ mẫu cá 21

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Cấu trúc thành phần loài của các loài cá nghiên cứu 22

4.2 Đặc điểm nhận diện một số loài cá nghiên cứu 27

4.3 Tầm quan trọng của các loài cá nghiên cứu 54

Trang 8

4.3.1 Vai trò làm thực phẩm 54

4.3.2 Vai trò làm cảnh 54

4.3.3 Vai trò trong y học 55

4.3.4 Vai trò phòng dịch 55

4.4 Khóa định loại các loài cá nghiên cứu 55

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1: Danh sách 76 loài cá nghiên cứu 23

Bảng 4.2: Danh sách mẫu cá định loại tới bộ, họ 27

Bảng 4.3: Các loài cá có giá trị kinh tế trong nhóm cá nghiên cứu 53

Bảng 4.4: Các loài cá có vai trò làm cảnh trong nhóm cá nghiên cứu 54

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Những chỉ tiêu hình thái thường dùng trong phân loại cá 5

Hình 2.2 Cá có cơ thể dạng hình thoi dài (Cá Sòng gió) 7

Hình 2.3 Cá có cơ thể dạng ống dài (Cá Ngựa xương) 7

Hình 2.4 Cá có cơ thể dạng dẹp bên (CáMó) 8

Hình 2.5 Cá có cơ thể dạng dẹp bằng (Cá Đuối bồng) 8

Hình 2.6 Cá có cơ thể dạng đặc biệt (Cá Bơn) 8

Hình 2.7 Cấu trúc vây cá 10

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Cá là nhóm động vật có xương sống, có số lượng loài tương đối lớn (hiện nay người ta biết khoảng 31.900 loài cá) (http://www.fishbase.org) Cá có ý nghĩa quan trọng trong tự nhiên, là một mắt xích hữu cơ trong các hệ sinh thái ở nước, góp phần làm tăng độ đa dạng sinh học, tạo sự phát triển bền vững cho môi trường Cá còn là nguồn thực phẩm quan trọng cho đời sống của con người và nguồn phát triển kinh tế cho đất nước

Tuy nhiên, vấn đề đánh bắt khai thác cá quá mức, sự ô nhiễm môi trường đã làm cho trữ lượng cá ngày càng giảm mạnh, nhiều loài cá bị tuyệt chủng, nguy cơ tuyệt chủng được liệt kê vào sách đỏ Việt Nam Trước tình hình đó việc nghiên cứu, bảo tồn các loài cá là một vấn đề cấp bách hiện nay

Trong nhà trường, việc nghiên cứu và học tập về học phần Động vật học và Thực tập đa dạng sinh học thường sử dụng hình ảnh kết hợp với sự hướng dẫn của giảng viên Tuy nhiên, vấn đề chuyển đổi sang học chế tính chỉ, thời lượng chương trình rút ngắn, quá trình dạy và học chủ yếu khuyến khích tính chủ động của người học Với thực trạng trên, sinh viên phải tự ý thức, tự học, tự tìm hiểu qua giáo trình, các phương tiện thông tin, sách, báo,…việc cung cấp thêm cho sinh viên những mẫu vật sát với bài học là cần thiết, giúp quá trình dạy cũng như quá trình học vừa tiết kiệm thời gian vừa nâng cao hiệu quả

Tận dụng những mẫu cá thu được từ các chuyến đi thực tế ở huyện Kiên Lương, thị xã Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) và một số mẫu cá thu mua tại địa bàn Thành phố Cần

Thơ, đề tài “Phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá” được thực hiện Thông

qua việc phân loại một số loài cá nước ngọt, nước mặn thường gặp với kết quả được trình bày là những mẫu vật tại phòng thí nghiệm có các thông số về số vây lưng, vây hậu môn, vây ngực, vây bụng cùng danh pháp của mỗi loài Kết quả thực nghiệm này là nguồn tài liệu học khách quan, mang tính thực tiễn sẽ thuận tiện và hữu ích cho các sinh viên khóa sau khi học tập đến học phần Động vật học và Thực tập đa dạng sinh học Bằng phương pháp học trực quan (quan sát mẫu vật) sẽ tạo được sự thích thú cho người học say mê tìm tòi, nghiên cứu sâu hơn về môn học so với việc chỉ được tiếp cận lí thuyết, không mang tính thực tiễn cao

Mục tiêu của đề tài:

- Nhận dạng và định danh các loài cá bằng phương pháp phân tích các chỉ tiêu hình thái, mô tả theo một số khóa định loại

- Thống kê và lập danh mục thành phần loài cá

- Xây dựng bộ mẫu ngâm bổ sung vào bộ sưu tập mẫu cá của phòng thí nghiệm,

phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu của cán bộ và sinh viên

Trang 12

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược về tình hình nghiên cứu cá nội địa ở Việt Nam

2.1.1 Thời kì trước năm 1945

Thời kì này, chủ yếu các công trình nghiên cứu đều do các tác giả người nước ngoài thực hiện Phần lớn mẫu vật được lưu trữ ở Bảo tàng tự nhiên Paris (Pháp) Công trình đầu tiên nghiên cứu về cá nước ngọt ở nước ta là của Sauvage (1881) trong tác

phẩm “Nghiên cứu về khu hệ cá Á Châu và mô tả một số loài cá mới ở Đông Dương”

Tác giả đã thống kê 139 loài cá chung cho toàn Đông Dương và mô tả 2 loài mới ở miền Bắc nước ta (Nguyễn Viết Trương & Trần Thị Túy Hoa, 1972)

Có thể nói, giai đoạn này việc nghiên cứu cá nước ngọt ở nước ta chỉ mới dừng lại

ở việc mô tả, thống kê thành phần loài, chưa nghiên cứu về nguồn lợi

2.1.2 Thời kì sau 1945 đến nay

Hai công trình mang tính tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các thời kì trước

được công bố là: “Định loại cá nước ngọt ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam”(Mai Đình

Yên, 1978), đã thống kê danh mục, mô tả chi tiết, lập khóa định loại, đặc điểm phân bố

và ý nghĩa kinh tế của 201 loài cá nước ngọt ở miền Bắc nước ta và “Định loại các loài

cá nước ngọt Nam Bộ” (Mai Đình Yên, 1992), đã mô tả, lập khóa định loại 255 loài cá

ở Nam Bộ và miền Nam Việt Nam Đến nay, hai cuốn sách này vẫn còn giá trị trong công tác nghiên cứu phân loại cá

Ngoài ra, công trình “ Định loại cá nước ngọt vùng Đồng bằng sông Cửu Long”

(Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993) đã xác định được 137 loài, 99 giống,

39 họ và 13 bộ, “Cá biển Việt Nam – Cá xương vịnh Bắc bộ” (Nguyễn Nhật Thi, 1991),

đã thống kê danh mục, mô tả chi tiết và lập khóa định loại cho 217 loài cá nước ngọt và

nước mặn Công trình nghiên cứu về cá mới nhất ở nước ta là “Mô tả định loại cá Đồng

bằng sông Cửu Long, Việt Nam” (Trần Đắc Định, 2013) đã mô tả được 77 họ và 22 loài

và các đề tài nghiên cứu của sinh viên như: “Nghiên cứu các loài cá thuộc bộ Cá Vược

(Perciforme) trên địa bàn Thành phố Cần Thơ” (Trần Ngọc Hiếu, 2010) và “Nghiên cứu các loài cá thuộc bộ Cá Chép (Cypriniformes) trên địa bàn Thành phố Cần Thơ”

(Nguyễn Thị Hồng Loan, 2010)

Về phân loại học cá nước ngọt Việt Nam, còn có với công bố “Cá nước ngọt Việt

Nam” (Nguyễn Văn Hảo, 2005) T r o n g đó, tác giả đã mô tả chi tiết 1023 loài và 4

phân loài, 427 giống, 98 họ, 22 bộ Đây là công trình tổng hợp đầy đủ nhất ở đầu thế kỉ XXI về cá nước ngọt Việt Nam

Năm 2008, Ủy ban sông Mêkông đã xuất bản cuốn sách “Field guide to Fish of

the Mekong Delta” với 363 loài cá phổ biến ở khu vực sông Mêkông, thuộc hai nước

Việt Nam và Cam-pu-chia (http://www.fishbase.org)

Quỹ bảo vệ môi trường tự nhiên Nhật Bản (NAGAO) đã hợp tác với các quốc gia Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan và Việt Nam để nghiên cứu khu hệ cá sông Mêkông từ ngày 10/2006 – 3/20011 Kết quả nghiên cứu đã xác định và lưu trữ mẫu của 540 loài

cá, trong đó, có 67 loài lần đầu được ghi nhận và 21 loài chưa được mô tả ở lưu vực hai dòng sông Mêkông và sông Chao Phraya Riêng ở Đồng bằng sông Cửu Long có 292 loài thuộc 188 giống, 70 họ, trong đó, có 151 loài đặc hữu, 5 loài chưa được mô tả, 8 loài chưa định loại được, 62 loài mới lần đầu được ghi nhận ở lưu vực sông Mêkông và

9 loài mới ghi nhận lần đầu ở Việt Nam (http://www.fishbase.org)

Trang 13

Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên vẫn còn mang tính khái quát, khu vực nghiên cứu rộng Vì thế, cần phải tiến hành việc nghiên cứu và điều tra lại để có những dẫn liệu mới về khu hệ ở vùng này và đây là điều rất cần thiết để đóng góp nguồn tư liệu cho những nghiên cứu tiếp theo

2.2 Hệ thống phân loại và những đặc điểm thường dùng trong phân loại cá 2.2.1 Hệ thống phân loại cá

Hệ thống phân loại cá là một hệ thống gồm các cấp phân loại từ thấp đến cao, có thể kể như: Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài Trong đó “loài” được xem là cấp phân loại cơ bản nhất

“Loài” là một quần thể sinh vật sống trong tự nhiên, có thể tiến hành sinh sản với nhau được để tạo ra thế hệ con cái có khả năng sinh sản (giống như cha mẹ của chúng) (Mayer, 1960)

Ở các hệ thống phân loại cá hiện nay, ngoài các cấp phân loại chính kể trên, chúng

ta có thể gặp các cấp phân loại phụ như: Ngành phụ, tổng lớp, lớp phụ, bộ phụ, tổng họ,

họ phụ, loài phụ Từ một loài có thể chia ra thành hai hay nhiều loài phụ Loài phụ là tập hợp của nhiều cá thể có nhiều đặc điểm phân loại giống nhau và cùng phân bố ở một vùng địa lí nhất định Giữa các loài phụ trong cùng một loài sẽ có một vài sai khác nhỏ về mặt phân loại Ví dụ loài Cá Lòng tong đá có vị trí phân loại như sau:

Loài: Rasbora lateristriatai

Loài phụ: Rasbora lateristriata lateristriata Bleeker, 1854

Loài phụ: Rasbora lateristriata Sumatra Bleeker, 1924

2.2.2 Những đặc điểm thường dùng trong phân loại

2.2.2.1 Danh pháp

- Tên địa phương: Là tên do ngư dân hay người địa phương ở một xã, một tỉnh,

một vùng hay một nước nào đó dùng để gọi tên một loài cá nào đó

- Tên khoa học: Tên khoa học của một loài cá (hay một loài sinh vật khác) gồm 2

từ: la tinh – từ trước chỉ giống và viết hoa ở mẫu tự đầu tiên, từ sau chỉ loài

- Tên đồng vật: Là hai hay nhiều tên khoa học của cùng một loài cá

2.2.2.2 Mô tả

* Đặc điểm đếm:

 Đếm tia các vây như:

- Vây lưng (Ký hiệu là D: Dorsal fin)

- Vây hậu môn (Ký hiệu là A: Anal fin)

- Vây ngực (Ký hiệu là P: Pectoral fin)

- Vây bụng (Ký hiệu là V: Ventral fin)

 Đếm vảy:

- Vảy đường bên: Đếm tất cả những vảy có ống cảm giác từ sau lỗ mang đến gốc

của các tia vây đuôi

Trang 14

- Vảy trên đường bên: Đếm những vảy thuộc hàng vảy nằm ở bên trên của đường

 Đo chiều dài: Đo các chỉ tiêu thuộc về chiều dài như: Chiều dài tổng cộng,

chiều dài fork, chiều dài chuẩn, chiều dài đầu, chiều dài mõm, chiều dài cuống đuôi, chiều dài gốc vây, chiều dài tia vây,…

- Chiều dài tổng cộng (total length): Thể hiện giá trị lớn nhất của chiều dài cơ thể

cá từ đầu đến cuối cơ thể Nó là khoảng cách được xác định theo đường thẳng từ mút đầu (miệng cá) đến cuối của vây đuôi Trong trường hợp cá có vây đuôi dạng phân thùy thì đo đến điểm mút cuối cùng của vây đuôi

- Chiều dài fork (fork length): Chiều dài fork được tính từ mút đầu đến giới hạn

ngoài (điểm giữa) khía chữ V hoặc vị trí phân thùy của vây đuôi cá

- Chiều dài chuẩn (standard length): Chiều dài chuẩn được đo từ mút đầu của cá

đến cuống vây đuôi (khớp vây đuôi của cơ thể cá) Vị trí này có thể biết rõ khi bẻ đuôi

cá sang hai bên, một rãnh nhỏ sẽ được hình thành

- Chiều dài đầu (head length): Chiều dài đầu được xác định từ mút đầu mõm

(xương trước hàm) đến điểm cuối của xương nắp mang

- Chiều dài trước vây lưng (pre-dorsal fin): Chiều dài này được tính từ mút đầu

đến gốc tia (gai) vây lưng đầu tiên

- Chiều dài phần trước mắt hay chiều dài mõm (pre-orbital or snout length):

Khoảng cách từ mút đầu cơ thể đến rìa trước ổ mắt

- Chiều dài hàm trên (upper jam length): Khoảng cách giữa điểm mút xương trước

hàm và điểm cuối của xương hàm trước

- Chiều dài hàm dưới (lower jam length): Khoảng cách giữa hai điểm cuối (điểm

giao nhau của hàm trên và hàm dưới) dọc theo mép của hàm dưới

- Chiều dài trước hậu môn (anal length): Khoảng cách từ mút dầu cơ thể đến giới

hạn trước của lỗ hậu môn

- Chiều dài vây ngực (pectoral fin length): Chiều dài lớn nhất của tia vây ngực

- Chiều rộng gốc vây ngưc (pectoral fin base): Khoảng cách giữa điểm trên và

dưới gốc vây ngực, nơi các tia vây ngực đính vào

- Chiều dài vây bụng (ventral fin length): Chiều dài tia vây bụng dài nhất

- Chiều rộng gốc vây bụng (ventral fin base): Khoảng cách giữa hai giới hạn ngoài

gốc vây bụng

- Chiều dài gốc vây lưng (dorsal fin length): Khoảng cách giữa giới hạn trước và

sau của vây lưng dọc theo chiều dài của cơ thể

- Chiều dài vây hậu môn (anal fin length): Chiều dài tia vây hậu môn dài nhất

- Chiều dài gốc vây hậu môn (anal fin base): Khoảng cách từ điểm trước đến điểm

sau gốc vây hậu môn

- Chiều dài cuống đuôi (length of caudal peduncle): Khoảng cách từ điểm gốc vây

hậu môn đến điểm giữa khớp vây đuôi

 Đo chiều cao: Đo các chỉ tiêu thuộc về chiều cao và khoảng cách như: Chiều

cao thân, chiều cao đầu qua giữa mắt, chiều cao đầu qua bờ trước và bờ sau của mắt, chiều cao vây đuôi, đường kính mắt, khoảng cách giữa hai mắt,…

- Chiều cao thân (body depth): Là khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng tại

điểm rộng nhất của cơ thể

Trang 15

- Chiều cao đầu (head depth): Khoảng cách thẳng đứng tính từ điểm sau gáy (gốc

sau của xương trên chẩm) đến mặt bụng của đầu

- Chiều cao qua mắt (depth at eye): Khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng của

đầu, xác định tại đường kẻ thẳng đứng qua mắt

- Chiều cao thân qua vây lưng (depth at dorsal fin): Chiều rộng cơ thể xác định

bằng đường kẻ thẳng đứng qua giới hạn trước gốc vây lưng

- Chiều cao thân qua vây ngực (depth at pectoral fin): Chiều rộng cơ thể qua gốc

vây ngực

- Chiều cao thân qua hậu môn (depth at anus): Chiều rộng cơ thể tại đường kẻ

thẳng đứng qua hậu môn

- Chiều cao nhỏ nhất cuống vây đuôi (least height of the caudal peduncle): Cũng

là thuật ngữ chỉ chiều cao nhỏ nhất của cơ thể Nó là chiều cao nhỏ nhất của cuống vây đuôi, trong khoảng giữa điểm cuối gốc vây hậu môn và điểm xuất phát của vây đuôi

Thực tế, nó là chiều rộng của cuống đuôi tại vị trí xương gốc vây đuôi

- Đường kính mắt: Khoảng cách từ mép trước đến mép sau của mắt theo trục

chiều dài thân

- Chiều cao vây đuôi (caudal fin height): Chiều rộng khi kéo căng các thùy của

vây đuôi ra

* Quan sát:

- Quan sát hình dạng toàn thân và hình dạng của các cơ quan trên cơ thể cá

- Quan sát màu sắc toàn thân và màu sắc của các cơ quan trên cơ thể cá

Ngoài ra, tỉ lệ các số đo giữa hai kích thước của loài cũng được sử dụng trong phân loại cá Chẳng hạn tỉ lệ giữa chiều dài chuẩn so với chiều dài đầu (Lo/T); tỉ lệ giữa chiều dài chuẩn so với chiều cao lớn nhất của thân (Lo/H); tỉ lệ giữa chiều dài đầu với đường kính mắt (T/O); tỉ lệ giữa chiều dài đầu so với khoảng cách giữa hai ổ mắt (T/OO);…

Nguồn: Nguyễn Bạch Loan, 2004

Hình 2.1 Những chỉ tiêu hình thái thường dùng trong phân loại cá

Trang 16

1 Chiều dài tổng cộng; 2 Chiều dài fork; 3 Chiều dài chuẩn; 4 Chiều dài đầu; 5 Đường kính mắt; 6 Chiều dài đầu sau mắt; 7 Chiều dài gốc vi lưng 2; 8 Chiều dài cuống đuôi; 9 Chiều cao thân; 10 Chiều cao cuống đuôi; 11 Số vảy đường bên; 12 Số vảy trên đường bên; 13 Số vảy dưới đường bên

2.2.2.3 Một số danh từ được dùng trong mô tả

- Dẹp bằng (Depressed): Chỉ tiết diện của đầu, thân hay cuống đuôi có trục phải

trái lớn hơn trục lưng bụng

- Dẹp bên (Compressed): Chỉ các tiết diện của đầu, thân hay cuống đuôi có trục

phải trái nhỏ hơn trục lưng bụng

- Đường lưng (Dorsal profile): Đường tạo bởi mặt đối xứng của thân với lưng cá

- Đường bụng (Ventral profile): Đường tạo bởi mặt phẳng đối xứng của thân với

bụng cá

- Eo mang (Isthmus): Vùng nằm dưới các xương gốc lưỡi, gốc mang, đuôi lưỡi; ở

giữa hai lỗ mang và kéo dài từ sau hàm dưới đến gốc vây ngực

- Lược mang (Gill membranes): Màng nằm viền phía dưới và sau xương nắp

mang

- Tia màng mang (Branchiostegals): Các que xương nâng đỡ màng mang

- Trục giữa thân (Đường ngang giữa thân): Đường tạo bởi mặt phẳng nằm ngang

đi qua điểm giữa gốc vây đuôi với thân cá

- Răng chó (Carnin teeths): Chỉ các răng to nhọn

- Răng khẩu cái (Palatine teeths): Chỉ các răng mọc trên xương khẩu cái trong

xoang miệng

- Răng lá mía (Vomer teeths): Chỉ các răng mọc trên xương lá mía trong xoang

miệng

- Mắt nằm dưới da (mắt được da che phủ): Mắt được che phủ bằng một màng

Gelatin màu trắng đục, không có mí mắt

2.3 Hình dạng và các cơ quan bên ngoài cơ thể cá

2.3.1 Hình dạng cơ thể cá

Hiện nay trên thế giới đã có hơn 31.900 loài cá đã được định danh nên hình dạng

cơ thể của các loài cá cũng rất phong phú và đa dạng (FAO) Vì vậy, để dễ dàng cho việc nhận dạng và mô tả các loài cá, người ta đã dựa trên 3 trục chính trên cơ thể là trục đầu – đuôi, trục lưng – bụng, trục phải – trái của cá để xếp chúng vào 4 nhóm chính và một nhóm đặc biệt như sau:

2.3.1.1 Dạng hình thoi dài

Cơ thể các loài cá dạng thoi dài có trục đầu – đuôi dài nhất, trục phải – trái và trục lưng – bụng tương đương nhau Những loài cá thuộc dạng này thường có đầu nhọn, đuôi thon nên chúng bơi lội nhanh nhẹn và chiếm tỉ lệ cao ở các thủy vực, các tầng nước

Những loài cá dữ có tập tính di cư cơ thể thường có dạng này như: Cá Lóc, Cá Lóc bông, Cá Bống tượng, Cá Thu, Cá Ngừ,…

2.3.1.2 Dạng dẹp bên

Cơ thể các loài cá dạng dẹp bên có trục phải – trái ngắn nhất, trục đầu – đuôi và trục lưng – bụng tương đương nhau Nhóm cá này thường bơi lội chậm chạp nên

Trang 17

thường sống ở các thủy vực nước tĩnh hoặc nước chảy yếu như: Đầm, hồ, ao, hạ lưu các sông Ví dụ như: Cá He vàng, Cá Sặc, Cá Nâu, Cá Chai,…

2.3.1.3 Dạng dẹp bằng

Cơ thể cá dạng dẹp bằng có trục lưng – bụng ngắn nhất, trục đầu – đuôi và trục phải – trái tương đương nhau Các loài cá này bơi lội chậm chạp và thường sống ở tầng đáy của các thủy vực như: Cá Đuối, Cá Chai,…

2.3.1.4 Dạng ống dài

Cơ thể các loài cá này có trục đầu – đuôi rất dài, trục lưng – bụng và trục phải – trái ngắn hoặc tương đương nhau Hầu hết có tập tính sống chui rúc trong bụi rậm, hang nên các vây kém phát triển, bơi lội chậm chạp như lươn, cá bống kèo, cá chình,…Bên cạnh đó, cũng có một số loài sống ở tầng mặt của các thủy vực như Cá Lìm kìm, Cá Nhái,…

2.3.1.5 Dạng đặc biệt

- Cá bơn: Sống dưới đáy (thường nằm sát mặt đáy thủy vực) nên hai mắt kém phát

triển và bị lệch về một bên

- Cá nóc hòm, cá chìa vôi: Có bộ giáp do các vảy gắn lại với nhau để chịu áp suất

cao ở biển sâu

Hình 2.2 Cá có cơ thể dạng hình thoi dài (Cá Sòng gió)

Hình 2.3 Cá có cơ thể dạng ống dài (Cá Ngựa xương)

Trang 18

Hình 2.4 Cá có cơ thể dạng dẹp bên (Cá Mó)

Hình 2.5 Cá có cơ thể dạng dẹp bằng (Cá Đuối bồng)

Hình 2.6 Cá có cơ thể dạng đặc biệt (Cá Bơn)

Trang 19

2.3.2 Các cơ quan ở phần đầu

- Miệng nhọn, dài, dạng mũi kiếm: Cá Đao, Cá Nhái,…

- Miệng thon dài, dạng ống hút: Cá Ngựa, Cá Lìm kìm cây, Cá Chìa vôi,…

* Vị trí miệng: Dựa vào chiều dài xương hàm trên và xương hàm dưới để xếp

miệng vào 3 dạng:

- Cá miệng trên: Chiều dài xương hàm trên nhỏ hơn chiều dài xương hàm dưới

như: Cá Thiểu, Cá Lành canh, Cá Mè trắng,…

- Cá miệng giữa: Rạch miệng nằm ngang, chiều dài xương hàm trên tương đương

với chiều dài xương hàm dưới Ví dụ: Cá Tra, Cá Chim,…

- Cá miệng dưới: Rạch miệng hướng xuống, chiều dài hàm trên lớn hơn chiều dài

xương hàm dưới Ví dụ: Cá Trôi, Cá Hú,…

* Kích thước miệng:

- Cá miệng rộng như: Cá Lóc, Cá Nhám,…

- Cá miệng hẹp như: Cá Sặc rằn, Cá Linh, Cá Heo,…

2.3.2.2 Mũi

- Cá miệng tròn chỉ có một đôi lỗ mũi

- Cá sụn và cá xương thường có hai đôi lỗ mũi nằm hai bên đầu của cá Đôi lỗ mũi

trước thường thông với đôi lỗ mũi sau

2.3.2.3 Râu

Số lượng và chiều dài của râu khác nhau tùy loài cá Các loài cá sống và kiếm ăn tầng đáy thường có râu phát triển (cả về số lượng lẫn chiều dài) Cá thường có bốn đôi râu và được gọi tên theo vị trí của chúng như sau:

- Râu mũi: Một đôi nằm kề bên đôi lỗ mũi trước

- Râu mép: Một đôi nằm hai bên mép Đây là đôi râu dài nhất

- Râu càm: Một đôi nằm ở dưới càm

- Râu hàm: Một đôi nằm kế đôi râu mép

- Cá sống chui rúc hoặc sống ở tầng đáy: Mắt thường kém phát triển hoặc thoái

hóa Ví dụ: Lươn, Cá Trê, Cá Lưỡi Mèo,…

- Cá sống vùng triều: Mắt thường nằm trên hai cuống ở đỉnh đầu Ví dụ: Cá Thòi

lòi, Cá Bống sao, Cá Bống kèo,…

2.3.2.5 Khe mang (lỗ mang)

- Cá miệng tròn: Có 7 – 14 đôi lỗ mang hình tròn hoặc bầu dục nằm hai bên đầu

Các lỗ mang không có nắp mang

- Cá sụn: Có 5 – 7 đôi khe mang nằm ở mặt bụng hoặc hai bên đầu cá tùy theo

loài

Trang 20

- Cá xương: Có 4 – 5 đôi khe mang nằm trong khe mang và thông ra ngoài bằng 1

– 2 đôi lỗ mang nằm ở hai bên đầu cá Ở cá xương các lỗ mang rộng và được che chở bởi hai nắp mang bằng xương

2.3.2.6 Lỗ phun nước

Lỗ phun nước chỉ có ở cá sụn, nằm ở phía trước các khe mang

2.3.3 Các cơ quan ở phần thân và đuôi

2.3.3.1 Vây (vi)

Vây là cơ quan di chuyển và giữ thăng bằng ở cá Cấu tạo của vây cá gồm 3 phần:

* Màng mang: Nằm ở ngoài cùng Nhiệm vụ của màng da là bao quanh và nối các tia vây với nhau

* Tia vây: Dựa vào hình dạng cấu tạo có thể chia các tia vây làm 4 loại:

- Gai cứng: Là loại tia vây hóa xương hoàn toàn, không phân đốt, không phân

nhánh, có cấu trúc đơn

- Gai mềm (gai giả): Là loại tia vây hóa xương chưa hoàn toàn, không phân đốt,

không phân nhánh, có cấu trúc đôi

- Tia mềm không phân nhánh: Là loại tia vây có phân đốt, không phân nhánh và

có cấu trúc đôi

- Tia mềm phân nhánh: Là loại tia vây có phân đốt, phân nhánh và cấu trúc đôi

* Cơ gốc vây: Nằm ở gốc các vây Các cơ này phối hợp với các tia vây giúp cá bơi lội và giữ thăng bằng

Nguồn: Trần Đắc Định, 2013

Hình 2.7 Cấu trúc vây cá

Trang 21

2.3.3.2 Cơ quan đường bên

Cơ quan đường bên thường nằm ở hai bên thân cá Đây là một trong những cơ quan cảm giác của cá

2.4 Đặc điểm phân loại của một số Bộ, Họ nghiên cứu

2.4.1 Bộ Cá Vược Perciformes (Mai Đình Yên, 1992)

- Hầu hết đều có hai vây lưng có thể dính liền nhau hoặc không

- Vây bụng thường nhiều hơn 6 tia

2.4.1.1 Họ Cá Rô phi Cichlidae (Trần Đắc Định, 2013)

- Mỗi bên đầu chỉ có một lỗ mũi

- Miệng bé và xiên

- Vây lưng liên tục Vây hậu môn hơi phân thùy

- Đường bên gián đoạn

2.4.1.2 Họ Cá Rô Anabantidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Mình tương đối dẹp và hình bầu dục dài

- Miệng bé và xiên, hàm dưới tương đối dài

- Hai hàm là răng nhọn cố định, thành dải

- Vây lưng liên tục và dài hơn vây hậu môn

- Vây đuôi tròn, vây ngực tù tròn, vây bụng hơi ở sau vây ngực

2.4.1.3 Họ Cá Mang rổ Toxotidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Mõm nhọn, rạch miệng xiên

- Vây lưng có 4- 5 gai cứng

- Vây lưng nằm ở phần nửa thân sau

- Trên thân có nhiều đốm vàng

2.4.1.4 Họ Cá Chẻm Centropomidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Mõm nhọn, ở một số loài hàm dưới dài hơn hàm trên

- Cá chỉ một vây lưng

- Khởi điểm vây lưng ở trước điểm giữa thân

- Cá có vết lõm ở giữa phần gai cứng và tia vây

2.4.1.5 Họ Cá Hồng Lutianidae (Nguyễn Nhật Thi, 1991)

- Thân hình bầu dục hoặc hình trứng, dẹp bên

- Mép xương nắp mang trước trơn hoặc có răng cưa

- Miệng lớn, hơi chếch

- Răng nhọn, nhiều dạng, không bằng nhau

- Vây lưng liên tục hoặc có khe lõm

- Vây ngực dài, nhọn hình lưỡi liềm

Trang 22

2.4.1.6 Họ Cá Mú Serranidae (Nguyễn Nhật Thi, 1991)

- Thân dài, dẹp bên, kích thước trung bình hoặc lớn

- Thân phủ vảy lược hoặc vảy tròn nhỏ

- Miệng lớn, hơi chếch

- Răng trên hai hàm mọc thành đai nhỏ hoặc thành hàng

- Vây lưng có nhiều gai cứng

2.4.1.7 Họ Cá Chim trắng Stromateidae (Nguyễn Nhật Thi, 1991)

- Thân hình trứng, dẹp bên

- Toàn thân phủ vảy tròn

- Vây lưng không có gai cứng

- Một phần tia vây phía trước của vây lưng và vây hậu môn có dạng lưỡi liềm

2.4.1.8 Họ Cá Chim đen Formionidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân hình trứng tròn, rất cao và dẹp bên

- Đầu to, chiều cao lớn hơn chiều dài

- Mắt không có mi mỡ

- Răng hai hàm nhọn và nhỏ, một hàng và sắp xếp rất thưa

- Đường bên theo vành vây lưng mà đi ra sau, đến trước cuống vây đuôi thì bắt

đầu bằng, thẳng

- Vảy đường bên lớn hơn vảy trên thân

- Vây lưng liền nhau Gai vây lưng thứ nhất tùy theo tuổi tăng thêm mà mất đi

Hình dáng, kích thước của vây lưng thứ hai và vây hậu môn giống nhau, tia vây phía trước cao lên thành hình lưỡi liềm Vây ngực xéo

2.4.1.9 Họ Cá Trác Priacanthidae (Nguyễn Nhật Thi, 1991)

- Thân dài vừa và dẹp bên

- Đầu ngắn, đoạn ở sau mắt rất ngắn

- Miệng lớn, xiên hoặc thẳng

- Xương nắp mang rất hẹp, có một hoặc nhiều đầu nhọn dẹt

- Đường bên liên tục, đoạn trước cong

2.4.1.10 Họ Cá Bướm Chaetodontidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Đầu và mình dẹp hai bên, thân hình trứng tròn, hình bầu dục hoặc gần như hình

thoi Chiều cao thân thường gần bằng chiều dài

- Răng nhỏ kích thước không đều Xương khẩu cái không có răng

- Bộ phận mõm rõ ràng hoặc không rõ ràng, có dạng hình ống hoặc không

- Thân phủ vảy tròn hoặc vảy lược

- Đường bên dọc theo viền ngoài của lưng

2.4.1.11 Họ Cá Rô biển Pomacentridae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân hình bầu dục dài hoặc hình trứng, dẹp hai bên

- Răng yếu, nhọn hoặc dẹp hai bên Xương khẩu cái không có răng

- Mang giả tồn tại

- Mỗi bên chỉ có một lỗ mũi

- Thân phủ vảy lược

- Đường bên đứt quãng, trên vảy cảm giác ở đoạn trước có ống

2.4.1.12 Họ Cá Chai Platycephalidae (Trần Đắc Đinh, 2013)

- Bộ phận đầu bằng dẹp, bộ phận thân sau gần như hình tròn hoặc dẹp hai bên

Trang 23

- Đầu dẹp bằng, ít nhiều có gai và có gốc nổi

- Miệng rộng Hai hàm, xương lá mía và xương khẩu cái đều có răng

- Có vảy lược nhỏ hoặc lớn vừa

- Vây lưng rời, trước bộ phận gai vây lưng có một gai ngắn rời

2.4.1.13 Họ Cá Nâu Scatophagidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân hình thoi, dẹp bên

- Đầu nhỏ Mắt ở nửa trước của đầu

- Miệng bé, hình vuông

- Đường bên liên tục và cao lên dọc theo viền ngoài của lưng

- Gốc vây của hai vây lưng liền nhau Vây ngực bé và tròn Vây đuôi gần như

bằng thẳng

2.4.1.14 Họ Cá Mù làn Scorpaenidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân hình bầu dục dài, to và dẹp bên

- Đầu lớn, sống đầu có gốc gai thành đôi

- Nắp mang thường có hai u gai

- Có vảy lược hoặc vảy tròn

- Đường bên liên tục

- Vây đuôi bằng, thẳng hoặc tròn, không chia thùy

2.4.1.15 Họ Cá Khế Carangidae (Nguyễn Nhật Thi, 1991)

- Thân hình thoi dài hoặc hình bầu dục, dẹp bên

- Đầu dẹp bên, bắp đuôi nhỏ

- Khe mang rộng, màng mang không liền với ức

- Đường bên liên tục, phần sau thẳng phủ vảy láng

- Cá có hai vây lưng, vây thứ nhất ngắn

2.4.1.16 Họ Cá Thu ngừ Scombridae (Nguyễn Nhật Thi, 1991)

- Thân hình thoi, hõi dẹp bên

- Đầu nhọn, trên mắt có mí mỡ

- Miệng lớn, răng trên hai hàm nhỏ

- Có vảy tròn nhỏ

- Đường bên cong

- Vây lưng hai cái, cách nhau rất xa Tia vây lưng thấp hơn bộ phận gai Phần tia

giống và đối với vây hậu môn Phía sau vây lưng thứ hai và vây hậu môn có một nhóm vây nhỏ

2.4.1.17 Họ Cá Dao đỏ Cepoloidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân dài, nhỏ, dẹp bên, nhọn dần ra phía sau

- Đầu tù, dẹp bên rất ngắn

- Mắt nằm ở hai bên thân

- Miệng bé, xiên

- Răng hàm yếu và dài

- Đường bên từ gốc trên lỗ mang đi lên trên đến gốc vây lưng

- Vây lưng và vây hậu môn rất dài

2.4.1.18 Họ Cá Nhụ Polynemidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân dài, có hai vây lưng

- Miệng tương đối rộng, nằm dưới mõm, có răng nhỏ

Trang 24

- Mắt có mí mỡ

- Vây ngực gồm hai phần, phần dưới kéo dài thành sợi rất dài ở con nhỏ

2.4.2 Bộ Cá Chuối Ophiocephaliformes (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân dài, phía trước hình trụ, phía sau dẹp ngang

- Đầu dẹp đứng, miệng rộng và nhô ra

- Toàn thân phủ vảy

- Có cơ quan hô hấp phụ

- Vây lưng và vây hậu môn dài, không có gai cứng

- Cá Có một vây mỡ hoặc không có

2.4.4 Bộ Cá Chép Cypriniformes (Trương Thủ Khoa & Trần Thị Thu Hương,

1993)

- Toàn thân phủ vảy tròn, rất ít khi không có vảy hoàn toàn hay từng phần

- Đường bên liên tục hoặc không liên tục

- Thường có râu, có một số loài không có râu

- Chỉ có một vây lưng gồm phần lớn các tia vây mềm, 1 – 4 tia vây đầu không

phân nhánh, tia đơn cuối cùng có thể hóa xương và có răng cưa hoặc trơn

2.4.5 Bộ Cá Đối Mugiliformes (Trần Đắc Định, 2013)

- Thân cá thon dài, dẹp bên

- Răng khỏe và cắm sâu

- Đường bên nở nang

- Vây ngực thấp, vây đuôi phân thùy

- Hai vây lưng nằm cách xa nhau

2.4.6 Bộ Cá Chạch sông Mastacembeliformes (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân có dạng dài, vảy rất nhỏ

- Mõm nhọn, đầu mõm có nếp da hoạt động được

- Miệng nhỏ, răng hàm rất nhỏ

- Khe mang giới hạn ở mặt bên của đầu từ gốc trên vây ngực trở xuống

- Lỗ mũi trước hình ống, nằm ở hai bên nếp da đầu mõm và cách xa lỗ mũi sau

- Vây lưng và vây hậu môn rất dài, gồm các gai cứng, ngắn, nằm rời nhau ở phía

trước và phần tia mềm ở phía sau Vây bụng thoái hóa

2.4.7 Bộ Cá Nheo Siluriformes (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân dài, thường dẹp ngang dần về phía đuôi, một số có thân tròn

- Da trần, đường bên liên tục

- Có từ 1 đến 4 đôi râu

- Đa số có răng trên xương lá mía và xương khẩu cái

- Cá có vây mỡ, nếu không có vây mỡ thì không có vây lưng hoặc vây lưng chỉ có

tia vây mềm (trừ họ Plotosidae)

2.4.7.1 Họ Cá Trê Claridae (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân dài, dẹp ngang dần về phía đuôi Đầu dẹp đứng

Trang 25

- Miệng rộng, răng lá mía kết thành dãy, hình lưỡi liềm

- Có 4 đôi râu

- Không có vây mỡ Vây đuôi tròn Vây lưng dài, không có gai cứng và không liền

với vây đuôi Vây ngực có gai cứng mang răng cưa ở mặt sau

2.4.7.2 Họ Cá Tra Schilbeidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân dài, thường hơi dẹp ngang Đầu hình chóp, hơi dẹp đứng

- Vây lưng tương đối nhỏ Vây lưng và vây ngực đều có gai cứng mang răng cưa ở

mặt sau

- Vây mỡ nhỏ Vây đuôi chẻ hai

- Có từ một đến 4 đôi râu

2.4.7.3 Họ Cá Ngát Plotosidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân dài, dẹp ngang dần về phía đuôi Đầu hơi dẹp đứng

- Răng xương lá mía có dạng lưỡi liềm, xếp thành nhiều dãy

- Có 4 đôi râu

- Hai vây lưng, vây lưng thứ nhất có gai cứng cả mặt trước lẫn mặt sau, vây lưng

thứ hai và vây hậu môn dài nối liền với vây đuôi nhọn

2.4.7.4 Họ Cá Ngạnh Bagridae (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân dẹp ngang Đầu đa số có hình chóp

- Màng mang tách rời khỏi eo mang, có thể tách rời hoặc liền với nhau

- Vây lưng có gai cứng mang răng cưa ở mặt sau Vây mỡ rất phát triển

- Có 4 đôi râu Đặc biệt giống Mystus có đôi râu hàm trên rất phát triển

2.4.7.5 Họ Cá Úc Ariidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân thon dài, dẹp ngang dần về phía đuôi

- Màng mang liền với eo mang

- Mỗi bên đều có hai lỗ mũi nằm sát nhau và ngăn cách bởi một van ở giữa

- Chỉ có răng trên xương khẩu cái, không có ở xương lá mía hoặc không có cả hai

- Vây lưng và vây ngực cứng chắc và có răng cưa

2.4.8 Bộ Cá Thát lát Osteoglossiformes (Trương Thủ Khoa & Trần Thị Thu

Hương, 1993)

- Thân dẹp bên rõ rệt, lườn bụng có hai hàng gai

- Vây lưng nhỏ nằm ở giữa lưng, vây hậu môn nối liền với vây đuôi

2.4.9 Bộ Cá Kìm Beloniformes (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân trước tròn, thân sau dẹp bên

- Đầu dài và nhọn

- Vây lưng và vây hậu môn lệch về phần cuối của thân

- Vây đuôi dạng tròn hoặc phân thùy

2.4.10 Bộ Cá Bơn Pleuronectiformes (Mai Đình Yên, 1992)

- Cơ thể dẹp ngang

- Cả hai mắt đều nằm về một bên của đầu, mắt kém phát triển

- Vây lưng và vây hậu môn có thể liền hoặc không liền với vây đuôi

- Vây ngực thoái hóa

2.4.10.1 Họ Cá Bơn cát Cynoglossidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Cơ thể hình lưỡi dài, đuôi nhọn

Trang 26

- Mắt nằm ở bên trái thân

- Khởi điểm vây lưng nằm trước mắt Vây lưng, vây hậu môn liền với vây đuôi

- Không có vây ngực hoặc có một vây bụng ở phía bên trái

- Bên mắt có 0 -3 đường bên, bên mù có 0 -2 đường bên

- Mõm có dạng móc, không đối xứng và chỉ có răng nhỏ phía bên mù

- Xương trước mang ẩn dưới da và có phủ vảy

- Vảy trên thân nhỏ, có thể là vảy lược hoặc vảy tròn

2.4.10.2 Họ Cá Bơn Soleidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân có hình bầu dục hơi dài

- Mắt nằm bên phải cơ thể

- Khởi điểm vây lưng nằm trên hay trước mắt

- Viền trước nắp mang có da bao phủ

- Vây lưng, vây hậu môn liền với vây đuôi hoặc không

- Vây ngực có hoặc không

2.4.11 Bộ Cá Nóc Tetraodontiformes (Mai Đình Yên, 1992)

- Thân có dạng bầu tròn hoặc hơi dài

- Không có vảy thực sự, có gai bì, đốt xương hoặc đôi khi có thể được bao phủ bởi

các tấm xương

- Răng dạng tấm

- Có túi khí ở phần bụng

- Vây đuôi tròn Vây bụng nếu có thường đính ở phần ngực

- Không có xương hông dưới và xương bụng

- Khe mang hẹp

2.4.11.1 Họ Cá Nóc Tetraodontidae (Mai Đình Yên, 1992)

- Cơ thể tròn, thon dài Thân trơn láng hoặc có gai nhỏ

- Mỗi bên có một lỗ mũi hay xoang mũi

- Trên mỗi hàm có hai tấm răng lớn tạo thành dạng mỏ

- Có một hoặc hai đường bên

- Vây ngực rộng và ngắn Vây lưng và vây hậu môn gần như đối xứng nhau

2.4.11.2 Họ Cá Nóc gai Balistidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Cơ thể dẹp bên

- Hai vây bụng thoái hóa chỉ còn thừa lại một cái gai, gai vây lưng tương đối ít

- Cá có hai vây lưng, vây lưng thứ nhất thường là 1 hoặc 3 gai (ít có hai gai)

- Trên mỗi hàm đều có một hàng răng cắt rời

- Đường bên không rõ ràng hoặc không có

2.4.11.3 Họ Cá Nóc nhím Diodontidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Mình rộng và ngắn, lưng có hơi bằng dẹp, bụng có thể căng hơi

- Thân có nhiều gai dài ngắn khác nhau (trừ môi và cuống đuôi không có gai)

- Mỗi hàm chỉ có một tấm răng

- Mỗi bên lỗ mũi đều có một tấm hình van hay hình ống, kế đó là một lỗ nhỏ khác

- Vây lưng và vây hậu môn đều ngắn và tròn, gần như đối xứng nhau

2.4.12 Bộ Cá Hàm ếch Batrachoidiformes (Trần Đắc Định, 2013)

- Vây lưng, vây bụng, vây hậu môn và xương nắp mang có gai cứng

- Vây đuôi tròn

Trang 27

- Cơ gốc vây ngực phát triển

- Đầu rộng với nhiều gai thịt mềm trên đầu

- Nhiều loài không có vảy

2.4.13 Bộ Cá Mắt vàng Beryciformes (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Có xương bướm mắt

- Thân hình bầu dục dài, dẹp bên

- Có vảy lược rất to

- Mắt ở hai bên rất lớn, xương trước mắt rất hẹp

- Miệng lớn vừa và xiên

- Nắp mang và viền xương màng trên đầu đều có gai nhỏ hình răng cưa 2.4.14 Bộ Cá Trích Clupeiformes (Nguyễn Nhật Thi, 1991)

- Thân dài, dẹp bên

- Lườn bụng bén, có một hàng gai nhọn

- Vảy tròn, dễ rụng

- Vây lưng chỉ có một cái, nằm giữa thân

- Vây hậu môn dài hơn vây đuôi

2.4.15 Bộ Cá Mối Synodontifofmes (Trần Đắc Định, 2013)

- Thân thon dài

- Miệng rộng

- Hàm rộng, kéo dài ra sau mắt

- Vây mỡ nhỏ, nằm ngang trên vây hậu môn Vây lưng nằm giữa thân 2.4.16 Bộ Cá Chình Anguilliformes (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân tròn dài

- Vây bụng có hoặc không

- Vây không có gai

- Nếu thân có vảy thì là vảy tròn

- Lỗ mang hẹp, không có mang giả

- Vây lưng, vây hậu môn đều rất dài và thường liền với vây đuôi

2.4.16.1 Họ Cá Lạc Muraenesocidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân dài, thân trước gần như tròn, thân sau dẹp hai bên

- Đầu dài, mõm nhô ra

- Lỗ mũi sau và mắt cùng nằm trên một đường ngang

- Lỗ mũi trước ở sau chỗ lõm của bộ phận mõm

- Răng hàm hình chóp

- Khởi điểm vây lưng ở trên hoặc trước vây ngực

- Vây lưng và vây hậu môn liền với vây đuôi

2.4.16.2 Họ Cá Lịch biển Muraenidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân dài, tròn hoặc dẹp hai bên

Trang 28

- Răng giống như cái kiềm

- Xương nắp mang nở nang, khe mang thẳng đứng

2.4.17 Bộ Lươn Synbranchiformes (Mai Đình Yên, 1993)

Đặc điểm của bộ này tương tự bộ cá chình, nhưng vây lưng và vây hậu môn

ngắn hơn, đầu phình to hơn

- Đầu tròn tương đối lớn, miệng nhỏ

- Mỗi bên có hai lỗ mũi

- Vây ngực và vây bụng thoái hóa

2.4.18 Bộ Cá Chìa vôi Syngnatiformes (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Bóng hơi không có ống

- Các vây đều không chia nhánh

- Vây lưng thứ nhất nếu có thì là gai vây

2.4.18.1 Họ Cá Lao Fistulariidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân hình ống khói, rất dài và dẹp bằng, chiều rộng lớn hơn chiều cao

- Không có vảy hoặc có gai bé, nhọn sắc, gai nhỏ này mất dần theo độ tuổi

- Đoạn đường bên là ống chất xương hình sợi, sau lại gấp sang đường giữa ở bên

mình, từ đó đi thẳng đến vây đuôi

- Vây lưng thứ hai và vây hậu môn nằm đối xứng nhau

- Vây lưng chia náng, hai tia vây ở chính giữa kéo dài, gốc của hai tia vây này

nhập lại với nhau

- Xương có ống lêpidot

2.4.18.2 Họ Cá Múa đít Centriscidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân dài và dẹp hai bên

- Toàn thân có áo giáp chỉ trừ bộ phận đuôi nhỏ

- Phía trước xương đầu kéo dài ra thành một cái ống miệng Miệng ở tại đầu nhọn

của ống, bé và không có răng

- Đuôi không hướng ra sau mà cong xuống phía dưới

2.4.18.3 Họ Cá Chìa vôi Syngnathidae (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Mỗi bên đầu có hai lỗ mũi

- Toàn thân có tấm xương che chở

- Vây lưng nếu có cũng chỉ một cái, không có gai

- Không có vây bụng

- Các vây đều rất bé

2.4.19 Bộ Cá Đuối Myliobatiformes (Trần Đắc Định, 2013)

- Thân có dạng hình đĩa tròn hoặc hình thoi

- Không có vây lưng và vây đuôi

- Đuôi có thể có hoặc không có các vạch

2.4.20 Bộ Cá Nhám Thu Lamniformes (Vương Dĩ Khang, 1963)

- Thân thon dài

- Hàm dạng lưỡi tiếp

- Cá thường có 5 khe mang

- Vây lưng hai cái, phần trước vây không có gai

- Thân nhám không mang vảy

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập mẫu cá

Các mẫu cá có sẵn ở phòng thí nghiệm (thu từ những đợt đi thực tế của bộ môn) Một số mẫu mua thêm tại các chợ trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

3.3.2 Xử lí và bảo quản mẫu cá

Các mẫu cá thu thập từ Hà Tiên - Kiên Lương đã được xử lí ngay trong thời gian

đi thực tế và đã được cố định trong dung dịch formol Nên đề tài chỉ xử lí những mẫu mới mua tại Cần Thơ Sau đó, tiến hành phân loại, xây dựng bộ mẫu ngâm để bảo quản

dễ chụp Ngoài ra, còn dùng bông tẩm formol 40% xoa lên thân cá để cho cá thẳng, cứng Khi chụp, cần đặt thước đo để xác định chiều dài thật của cá, có thể chụp kèm theo phiếu ghi thông tin về mẫu cá

Chụp hình: Đặt máy ảnh vuông góc với cá, giữ tay thật vững và bấm máy Chú ý che ánh sáng để tránh tạo bóng khi chụp Mỗi mẫu cá nên chụp nhiều hình để sau này lựa chọn hình tốt nhất

3.3.2.2 Cố định mẫu cá

Sau khi chụp hình xong, cho cá vào ngâm bảo quản trong dung dịch formol 10% Đối với các mẫu có kích thước lớn thì tiêm formol 10% vào cơ và ruột

Đối với những mẫu cá chưa thể định loại được trong lúc thu mẫu, thì sau khoảng

15 ngày ngâm formol có thể lấy mẫu ra rửa nhiều lần bằng nước máy, rồi tiến hành phân tích, định loại Đối với những mẫu cá thu thập tại Hà Tiên - Kiên Lương sẽ tiến hành định loại

Trang 30

3.3.3 Phương pháp phân loại cá

3.3.3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hình thái

Phân tích đặc điểm hình thái theo I F Pranvdin, 1973 (bản dịch của Phạm Minh Giang) Các số liệu mô tả được trình bày bằng số liệu đo, đếm cùng khoảng biến động của nó

* Các số đo:

- Chiều dài chuẩn (Lo)

- Chiều dài đầu (T)

- Chiều cao lớn nhất của thân (H)

- Đường kính mắt (O)

- Khoảng cách giữa hai ổ mắt (OO)

Các tỉ lệ dùng trong định loại: Lo/T, Lo/H, T/O, T/OO

* Các số đếm:

- Số gai, tia vây lưng (D)

Số gai, tia vây lưng thứ nhất (D1)

Số gai, tia vây lưng thứ hai (D2)

- Số gai, tia vây hậu môn (A)

- Số gai, tia vây ngực (P)

- Số gai, tia vây bụng (V)

Số gai và số tia đơn hóa xương được kí hiệu bằng số La mã, số tia đơn không hóa xương và số tia phân nhánh được ký hiệu bằng số Ả rập Số tia vây của từng loại trên một vây được viết tách rời nhau và cách nhau bởi một dấu phẩy (Trương Thủ Khoa & Trần Thị Thu Hương, 1993)

* Các dấu hiệu hình thái khác:

- Hướng miệng, độ to nhỏ; vị trí và hình dạng của mắt

- Số lượng và độ dài của các loại râu hoặc không có

- Hình dạng và vị trí các vây

- Đường bên có hoặc không, liên tục hoặc đứt đoạn

- Các dấu hiệu màu sắc

- Các dấu hiệu sai khác về tính đực và cái

- Đặc điểm cấu tạo trong

3.3.3.2 Định loại

Các bước tiến hành định loại: Tiến hành phân tích mẫu, tổng hợp đặc điểm phân loại của mẫu vật, ghi lần lược các đặc điểm đó theo một trật tự nhất định, sau đó đối chiếu với khóa định loại, dùng khóa định loại xác định vị trí phân loại của mẫu cá từ đơn vị cao đến đơn vị thấp

Định loại theo các khóa phân loại lưỡng phân và mô tả của Vương Dĩ Khang (1963); Nguyễn Khắc Hường (1991, 1993); Nguyễn Nhật Thi (1991); Mai Đình Yên (1979, 1983, 1992); Trương Thủ Khoa & Trần Thị Thu Hương và (1993) và Trần Đắc Định (2013)

Mỗi loài cá được nêu tên khoa học và tên Việt Nam (tên thông thường) Trình tự các bộ, họ, giống, loài được sắp xếp theo hệ thống phân loại của Nguyễn Văn Hảo (2003)

3.3.3.3 Kiểm tra lại tên đã định loại

- Đối chiếu hình ảnh hoặc hình vẽ với mẫu

- Đọc các mô tả chi tiết của loài này trong các tài liệu đã công bố có liên quan

Trang 31

- Nếu không định danh được đến một đơn vị phân loại nào đó, nghi là giống loài

mới thì cần đo đạc, mô tả chi tiết theo trật tự (Nguyễn Hữu Dực, 2003)

3.3.4 Xây dựng bộ mẫu cá

Các mẫu các sau khi đã định loại có thể tiến hành xây dựng bộ mẫu bằng cách cho mỗi loài vào một bình thủy tinh (bocan) có kích thước phù hợp với mẫu Khi làm cần chú ý:

- Tạo dáng: Nên để đầu xuống dưới, đuôi lên trên

- Nếu cá nhỏ quá so với bình thì cần làm giá đỡ bằng nhựa: dùng dây chỉ trắng

buộc phần đầu và đuôi vào tấm nhựa (lưu ý: buộc mặt sau của tấm nhựa)

- Các loại cá thuôn dài như: lươn, lịch, cá lạc, có thể cuộn tròn, dùng dây thép để

cố định đầu lên phía trên

- Pha hóa chất và đổ dung dịch formol 3 – 7% hoặc cồn 700 vào cho vừa ngập cá Đậy nắp, đốt và nhỏ parafin vào khe hở giữa nắp và bình để ngăn cản dung dịch formol bốc hơi Bảo quản bằng formol thì mẫu đẹp hơn, nước trong, dễ quan sát hơn cồn

- Làm nhãn cho mẫu: Sử dụng giấy nika và bút xạ hoặc giấy in bình thường (ép plastic) hoặc in trên giấy đecan và ghi rõ các thông tin: tên loài (tên khoa học và tên tiếng Việt), họ, bộ sau đó, dán nhãn lên thành bình, chú ý dán ở vị trí thích hợp để quan sát mẫu cá tốt nhất, dùng keo trong phủ hết tờ nhãn

- Trưng bày mẫu: Sắp xếp mẫu theo thứ tự kích cỡ bình hoặc theo họ, giống, đảm bảo thẩm mĩ và dễ học tập Bảo quản mẫu nơi thoáng mát, thường xuyên quan sát, nếu thấy nước bị đục thì cần thay dung dịch ngâm

Trang 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Cấu trúc thành phần loài của các loài cá nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu và định loại các loài cá tại phòng thí nghiệm Động vật, khoa Khoa học Tự Nhiên, trường Đại học Cần Thơ, chúng tôi định loại được 78 loài thuộc 64 giống, 50 họ và 19 bộ thể hiện qua bảng 1 như sau:

Bảng 4.1: Danh sách 76 loài cá nghiên cứu

STT Tên địa phương Tên khoa học

Bộ Cá Chuối Ophiocephaliformes

Họ Cá Chuối Ophiocephalidae

Giống Cá Chuối Ophiocephalus Bloch, 1797

Bộ Cá Vược Perciformes

Họ Cá Rô Anabantidae

Giống Cá Rô Anabas Cloquet, 1816

Giống Cá Sặc Trichogaster Bloch, 1801

5 Cá Sặc bướm Trichogaster trichopterus Pallas, 1770

Họ Cá Rô phi Cichlidae

Giống Cá Rô phi Oreochromi Gunthe, 1889

7 Cá Rô phi đen Oreochromis mossambicus Peters, 1852

Họ Cá Mang rổ Toxotidae

Giống Cá Mang rổ Toxotes Cuvier, 1816

Họ Cá Nâu Scatophagidae

Giống Cá Nâu Scatophagus Cuvier, 1831

Họ Cá Bướm Chaetodontidae

Giống Cá Miệng đục Chelmon Richardson, 1842

Họ Cá Chim đen Formionidae

Giống Cá Chim đen Formio Hasselt, 1851

Họ Cá Chim trắng Stromateidae

Giống Cá Chim trắng Stromateides Bloch, 1795

12 Cá Chim trắng Stromateides argenteus Euphrasen, 1788

Họ Cá Nhụ Polynemidae

Giống Cá Phèn sông Polynemus Linnaeus, 1758

13 Cá Phèn trắng Polynemus longipectoralis Weber, 1922

Giống Cá Nhụ Eleutheronema Shaw, 1804

Họ Cá Mú Serranidae

Giống Cá Mú vàng 2 sọc Diploprion Cuvier, 1822

15 Cá Mú vàng 2 sọc đen Diploprion bifasciatum Cuvier, 1822

Trang 33

STT Tên địa phương Tên khoa học

Giống Cá Mú Epinephelus Bloch, 1793

Họ Cá Tráp Sparidae

Giống Cá Tráp Sparus Berg, 1914

Họ Cá Chẻm Centropomidae

Giống Cá Chẻm Lates Cuvier & Valenciennes, 1828

Họ cá Hồng Lutianidae

Giống Cá Hồng Lutianus Bloch, 1790

21 Cá Hồng chấm đen Lutianus russelli Bleeker, 1849

Họ Cá Trác Priacanthidae

Giống Cá Trác Priacanthus Oken, 1817

22 Cá Trác ngắn đuôi Priacanthus macracanthus Cuvier, 1829

Họ cá Mó Scaridae

Giống cá Mó Gerres Temminck, 1844

Họ Cá Dao đỏ Cepoloidae

Giống Cá Dao đỏ Cepola Valenciennes, 1835

24 Cá Dao đỏ nhỏ Cepola abbreviata Valenciennes, 1835

Họ Cá Chai Platycephalidae

Giống Cá Chai Platycephalus Linnaeus, 1758

Họ Cá Thu ngừ Scombridae

Giống Cá Thu nhật Scomber Linne, 1758

Giống Cá Ngừ chù Auxis Cuvier, 1829

Giống Cá Bạc má Rastrelliger Cuvier, 1817

Họ Cá Khế Carangidae

Giống Cá Nục Decapterus Bleeker, 1851

Giống Cá Sòng gió Megalaspis Bleeker, 1852

Giống Cá Chỉ vàng Selaroides Bleeker, 1851

31 Cá Chỉ vàng Selaroides leptolepis Cuvier, 1833

Giống Cá Ulua Ulua Jordan, 1908

32 Cá Khế lược mang dài Ulua mandibularis Jordan, 1908

Họ Cá Khiên Drepanidae

Giống Cá Khiên Drepane Linnaeus, 1758

Bộ Cá Chim Characiformes

Họ Cá Chim Characidae

Trang 34

STT Tên địa phương Tên khoa học

Giống Cá Chim Piaractus Cuvier, 1818

34 Cá Chim nước ngọt Piaractus brachypomus Cuvier, 1818

Bộ Cá Chép Cyprinformes

Họ Cá Chép Cyprininae

Giống Cá Chép Cyprinus Linnaeus, 1758

Giống Cá Dảnh Puntioplites Smith, 1929

Giống Cá He Puntius Hamilton, 1822

Giống Cá Măng Elopichthys Richardson, 1845

Bộ Cá Trích Clupeiformes

Họ Cá Trích Clupeidae

Giống Cá Trích Sardinella Bleeker, 1849

Bộ Cá Đối Mugiliformes

Họ Cá Nhồng Sphyraenidae

Giống Cá Nhồng Sphyraena Cuvier, 1829

Bộ Cá Thát lát Osteoglossiformes

Họ Cá Thát lát Notopteridae

Giống Cá Thát lát Notopterus Lacepede, 1800

Bộ Cá Kìm Beloniformes

Họ cá Lìm kìm Hemiramphidae

Giống Cá Kìm Hyporhamphus Gill, 1859

Bộ Cá Chạch sông Mastacembeliformes

Họ Cá Chạch sông Mastacembelidae

Giống Cá Chạch lá tre Macrognathus lacepede, 1800

45 Cá Chạch lá tre Macrognathus aculeatus Smith, 1945

Bộ Cá Nheo Silurformes

Họ Cá Úc Tachysuridae

Giống Cá Úc thép Osteogeneiosus Bleeker, 1846

Họ Cá Ngạnh Bagridae

Giống Cá Chốt lăng Mystus Scopoli, 1777

Họ Cá Tra Schilbeidae

Giống Cá Tra Pangasius Cuvier, 1840

Trang 35

STT Tên địa phương Tên khoa học

Họ Cá Trê Clariidae

Giống Cá Trê Clarias Scopoli, 1977

Họ Cá Ngát Plotosidae

Giống Cá Ngát Plotosus Plotosus, 1803

Bộ Cá Bơn Pleuronectiformes

Họ Cá Bơn lưỡi cát Cynoglossidae

Giống Cá Bơn sọc Cynoglossus Hamilton, 1822

56 Cá Bơn lưỡi cát Cynoglossus macrolepidotus Bleeker, 1851

Họ Cá Bơn Soleidae

Giống Cá Bơn sọc Zebrias Bloch, 1787

Giống Cá Bơn không vây hoa Pardachirus Lacepede, 1802

59 Cá Bơn không vây hoa Pardachirus pavoninus Lacepede, 1802

Bộ Cá Mắt vàng Beryciformes

Họ Cá Sơn đá Holocentridae

Giống Cá Sơn đá Holocentrum Smith, 1801

60 Cá Sơn đá chấm Holocentrus diadema Smith, 1801

Bộ Lươn Synbranchiformes

Họ Lươn Flutidae

Giống Lươn Fluta Bloch, 1801

61 Lươn Đồng Fluta alba Bloch & Schneider, 1801

Bộ Cá Chình Anguilliformes

Họ Cá Chình Anguillidae

Giống Cá Chình Anguilla Quoy, 1824

Họ Cá Lịch biển Muraenidae

Giống Cá Lịch hoa Thyrsoidea Bleeker, 1854

Giống Cá Lịch ngực trần Gymnothorax Peters, 1855

Họ Cá Lạc Muraenesocidae

Giống Cá Lạc Muraenesox Cuvier, 1829

Bộ Cá Nóc Tetraodontiformes

Họ Cá Nóc Tetraodontidae

Giống Cá Nóc tròn Spheroides Bloch, 1801

Họ Cá Nóc nhím Diodontidae

Giống Cá Nóc nhím Diodon Shaw, 1804

67 Cá Nóc nhím chín vằn Diodon liturosus Shaw, 1804

Trang 36

STT Tên địa phương Tên khoa học

Họ Cá Nóc gai Balistidae

Giống Cá Nóc một gai dẹp Amanses Ruppell, 1837

68 Cá Nóc một gai dẹp Cantherhines pardalis Ruppell, 1837

Bộ Cá Hàm ếch Batrachoidiformes

Họ Cá Hàm ếch Batrachoididae

Giống Cá Hàm ếch Allenbatrachus Linnaeus, 1758

Giống Cá Mang ếch Batrachomoeus Gunther, 1861

70 Cá Mang ếch ba gai Batrachomoeus trispinosus Gunther, 1861

Bộ Cá Mối Synodontiformes

Họ Cá Mối Synodontidae

Giống Cá Khoai Harpadon Hamilton, 1822

Bộ Cá Đuối Myliobatiformes

Họ Cá Đuối bồng Dasyatidae

Giống Cá Đuối bồng Dasyatis Muller, 1841

72 Cá Đuối bồng Dasyatis Walga Muller & Henle, 1841

Bộ Cá Nhám thu Lamniformes

Họ Cá Nhám râu Hemiscylliidae

Giống Cá Nhám chó Chiloscyllium Muller, 1838

73 Cá Nhám chó màu tro Chiloscyllium griseum Muller, 1838

Họ Cá Nhám mèo Scyliorhnidae

Giống Cá Nhám Scyliorhinus Linnaeus, 1758

Bộ Cá Chìa vôi Syngnatiformes

Họ Cá Lao Fistulariidae

Giống Cá Lao Fistularia Lacepede, 1803

75 Cá Lao không vảy Fistularia petimba Lacepede, 1803

Họ Cá Múa đít Centriscidae

Giống Cá Múa đít nhỏ Centriscus Linnaeus, 1758

76 Cá Múa đít nhỏ Centriscus scutatus Linnaeus, 1758

Họ Cá Chìa vôi Syngnathidae

Giống Chìa vôi mõm xù Trachyrhamphus Temminck, 1850

77 Cá Chìa vôi mõm xù xì Trachyrhamphus serratus Temminck, 1850

Giống Cá Ngựa Xương Doryichthys Bleeker, 1850

Ngoài các loài cá nói trên, 10 mẫu còn lại chỉ xác định tới bộ, họ Trong đó, 8 mẫu

thuộc bộ Cá Vược Perciformes, 1 mẫu thuộc bộ Cá Chép Cyprinformes và 1 mẫu thuộc

bộ Cá Đuối Myliobatiformes

Trang 37

Bảng 4.2: Danh sách mẫu cá định loại tới bộ, họ

9 Bộ Cá Đuối Myliobatiformes Họ Cá Đuối bồng Dasyatidae 1

10 Bộ Cá Chép Cyprinformes Họ Cá Căng Theraponidae 1

4.2 Đặc điểm nhận diện một số loài cá nghiên cứu

(1) Cá Lóc Ophiocephalus striatus Bloch, 1793

Ophiocephalus striatus, Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993, Định loại cá

nước ngọt vùng ĐBSCL, trang 312

Mô tả:

D 32; P 15; V 5; A 22

Lo/T = 3.1; Lo/H = 5.3; T/O = 6.8; T/OO = 3.1

Thân tròn dài, đuôi dẹp bên Đỉnh đầu rộng và dẹp bằng, có phủ vảy tấm lớn Mõm ngắn và dẹp Miệng rất lớn, có thể co duỗi được Rạch miệng hơi xiên, kéo dài quá bờ sau ổ mắt Răng trên khẩu cái, lá mía và cả hai hàm nhỏ, nhọn Mắt to, nằm trên mặt lưng của đầu Trên đầu có một số lỗ nhỏ, sắp xếp theo quy luật Thân phủ vảy lược Đường bên không liên tục, đoạn trên từ sau nắp mang đến sau vây ngực, đoạn dưới tiếp tục và thấp hơn hai hàng vảy

Vây lưng và vây hậu môn dài đến gốc vây đuôi Vây ngực và vây đuôi tròn Vây bụng bé

Cá có màu nâu thẫm trên lưng, bụng trắng nhạt Bên hông có những sọc đứng không đều và đứt quãng ở phía dưới Trước vây ngực có hai viền sọc đứng Các vây đều có màu đen

(2) Cá Chành dục Ophiocephalus gachua Hamilton, 1822

Ophiocephalus gachua, Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993, Định loại cá

nước ngọt vùng ĐBSCL, trang 308

Mô tả:

D 33; P 15; V 5; A 22

Lo/T = 3.4; Lo/H = 4.8; T/O = 6; T/OO = 3

Thân tròn dài Đầu rộng và dẹp bằng Đỉnh đầu có vảy to Miệng rộng, nằm xiên, rạch miệng kéo dài đến bờ sau ổ mắt Răng chó nhỏ trên xương khẩu cái và xương lá mía Lưỡi nhọn Mắt tương đối to Trên đầu, má, dưới cằm có một số lỗ nhỏ, sắp xếp theo quy luật Thân phủ vảy lược to Đường bên không liên tục, đoạn trên từ sau nắp mang đến sau vây ngực, đoạn dưới tiếp tục và thấp hơn một hàng vảy

Vây lưng dài, không có gai cứng và khởi điểm phía trên khởi điểm vây bụng Vây hậu môn hình dạng tương tự nhưng ngắn hơn vây lưng Vây ngực và vây đuôi tròn Vây bụng nhỏ

Trang 38

Thân và đầu màu nâu xám đen, bụng nhạt hơn Lưng và hông có những vân đen

mờ Các vây màu xám thẫm Rìa vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn màu đỏ (lúc chết

có màu trắng)

(3) Cá Tràu dầy Ophiocepphalus lucius Cuvier, 1831

Ophiocepphalus lucius, Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993, Định loại cá

nước ngọt vùng ĐBSCL, trang 311

Mô tả:

D 38; P 16; V 6; A 30

Lo/T = 3.1; Lo/H = 4.8; T/O = 7.9; T/OO = 4.1

Thân tròn dài, đuôi dẹp bên Đầu dài và nhọn, phủ vảy to hình tấm ở đỉnh đầu Viền trên của đầu hơi lõm Mõm nhọn, rạch miệng xiên và dài đến dưới bờ sau ổ mắt Răng trên xương lá mía, khẩu cái và hàm dưới có dạng răng chó Răng hàm trên dạng lông nhung Lưỡi nhọn dài Khoảng cách giữa hai mắt nhỏ hơn chiều dài mõm Toàn thân phủ vảy lược Dưới cằm có vài hàng vảy nhỏ Đường bên không liên tục

Khởi điểm vây lưng phía trước gốc vây ngực Khởi điểm vây hậu môn nằm dưới chỗ gãy khúc của đường bên Vây ngực và vây đuôi tròn

Thân có màu nâu xám thẫm, bụng sáng Có các đốm thẫm to, xếp thành hàng dọc bên hông Thân và lưng có các chấm đen nhỏ Mặt bên đầu có hai vân nhạt Vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn màu nâu với các đốm thẫm Vây ngực có các sọc đen hình vòng cung theo rìa vây ngực

(4) Cá Rô đồng Anabas testudineus Bloch, 1792

Anabas testudineus, Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993, Định loại cá nước

ngọt vùng ĐBSCL, trang 295

Mô tả:

D XVII, 10; P 15; V, 6; A VIII, 10

Lo/T = 2.6; Lo/H = 3; T/O = 5; T/OO = 2.7

Thân thon dài, phần sau dẹp ngang Đầu rộng, mõm ngắn và hơi tròn Miệng ở đầu mõm, xiên, rạch miệng sâu Răng trên hàm ngắn và nhọn Mắt to Đỉnh đầu và mặt bên đều phủ vảy Rìa nắp mang có răng cưa Thân phủ vảy lược Đường bên không liên tục, chia làm hai đoạn

Vây lưng và vây hậu môn dài, gai vây rất cứng chắc Vây đuôi và vây ngực hơi tròn

Cá có màu nâu thẫm, bụng nhạt Điểm sau chót của màng mang có một màu đen, một đốm đen tròn to ở gốc vây đuôi Vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn màu xanh đen

các vây khác màu nâu nhạt

(5) Cá Sặc rằn Trichogaster pectoralis Regan, 1910

Trichogaster pectoralis, Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993, Định loại cá

nước ngọt vùng ĐBSCL, trang 304

Mô tả:

D VIII, 10; P 8; V 1; A IX, 37

Lo/T = 4.3; Lo/H = 2.5; T/O = 4.4; T/OO = 2.3

Thân có hình bầu dục dài, dẹp ngang Miệng nhỏ, nằm ở đầu mõm và hướng lên trên Môi dầy và liên tục Đầu gần như phủ vảy hoàn toàn Mắt to, khoảng cách giữa hai

ổ mắt rộng Cạnh dưới xương trước mang có khía răng cưa Vảy trên thân thuộc vảy tròn Đường bên liên tục và cong, phía trước cao hơn phía sau

Trang 39

Gốc vây lưng có phần bao, phần gai cứng thấp hơn tia mềm Vây hậu môn rất dài, phía sau cao hơn Phủ vảy nhỏ lên quá nửa chều cao tia vây Tia thứ nhất vây bụng kéo dài thành sợi dài quá vây đuôi Viền sau vây đuôi hơi lõm vào

Thân cá có màu xanh hơi đen Bên hông có các sọc thẫm đâm xiên từ lưng xuống bụng Giữa hông các sọc đen đậm tạo thành các vạch từ trước đầu đến đuôi Các vây lẻ màu xanh với các đốm thẫm Vây chẵn nhạt

(6) Cá Sặc bướm Trichogaster trichopterus Pallas, 1770

Trichogaster trichopterus, Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993, Định loại

cá nước ngọt vùng ĐBSCL, trang 302

Mô tả:

D VII, 8; P III, 9; V 3; A XII, 28

Lo/T = 3.1; Lo/H = 2.6; T/O = 3.5; T/OO = 2.3

Thân ngắn, dẹp bên Đầu nhỏ Mõm ngắn, nhọn, rạch miệng ngắn cách bờ trước của mắt rất xa Răng nhỏ, mịn mọc hai bên hàm Mắt lớn, nằm trên trục giữa thân và gần chót mõm hơn điểm cuối xương nắp mang Phần trán giữa hai mắt cong lồi Đường bên bắt đầu từ mép trên lỗ mang cong lên phía trên, sau đó hạ xuống phần nữa dưới của thân rồi cuối cùng chạy qua điểm giữa gốc vây đuôi

Vây lưng nhỏ, ở con đực vây lưng kéo dài qua gốc vây đuôi, còn ở con cái vây lưng không kéo dài quá gốc vây đuôi Gốc vây hậu môn dài Gai vây lưng và vây hậu môn cứng, nhọn Tia mềm vây bụng thứ nhất kéo dài thành sợi, sợi này kéo dài qua gốc vây đuôi Vây đuôi chẻ 2, rãnh chẻ cạn và ngọn của hai thùy tròn

Cá có màu xanh đen ở mặt lưng nhạt dần xuống hai bên hông và bụng Trên thân

có hai chấm đen tròn, một ở giữa thân một ở gốc vây đuôi Trên vây hậu môn, vây lưng

và vây đuôi có nhiều chấm nhỏ li ti màu đỏ cam

(7) Cá Rô phi đen Oreochromis mossambicus Peters, 1852

Oreochromis mossambicus, Trần Đắc Định, 2013, Mô tả định loại cá ĐBSCL, Việt

Nam, trang 114

Mô tả:

D 22; P 15; V 7; A 11

Lo/T = 3; Lo/H = 2.1; T/O = 3.8; T/OO = 3.5

Thân dẹp bên, mõm tròn mắt nhỏ Đỉnh đầu không có vảy Miệng khá rộng, hướng lên trên Răng hàm ngắn và nhiều, có hai tấm răng hầu ở trên và một tấm răng hầu ở dưới Toàn thân phủ vảy tròn, đường bên không liên tục

Vây lưng và vây hậu môn dài có gai cứng Vây ngực hơi xéo, bằng với chiều dài đầu, đạt đến khởi điểm của vây hậu môn Vây đuôi tròn

Cá có vảy hơi đen ở phần lưng, phần bụng màu sáng, vây có màu phớt hồng

(8) Cá Nâu Scatophagus argus Minro, 1955

Scatophagus argus, Trần Đắc Định, 2013, Mô tả định loại cá ĐBSCL, Việt Nam, trang

115

Mô tả:

D XI, 16; P 17; V I, 6; A IV, 15

Lo/T = 3.1; Lo/H = 1.6; T/O = 4.4; T/OO = 2.5

Thân gần như hình vuông Viền trước vây lưng dốc đứng xuống và có một vết lơm sâu sau mắt Mơm tù, miệng nhỏ, không kéo dài đến viền trước của mắt Trên hàm có răng mịn Mắt to Lỗ mũi trước tròn, lỗ mũi sau là vạch Màng mang hẹp và liền với eo mang Đường bên liên tục, phía trước cong theo viền lưng

Ngày đăng: 17/02/2016, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Viện Khoa học, Công nghệ và môi trường, 2000. Sách Đỏ Việt Nam. NXB Khoa học và Kĩ huật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ huật. Hà Nội
2. Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường, 2007. Sách Đỏ Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội
3. Nguyễn Hữu Dực, 2003. Sổ tay hướng dẫn điều tra và giám sát đa dạng sinh học. NXB Khoa học và Kĩ huật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn điều tra và giám sát đa dạng sinh học
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ huật. Hà Nội
4. Trần Đắc Định, 2013. Mô tả định loại cá Đồng bằng sông Cửu Long. NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả định loại cá Đồng bằng sông Cửu Long
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
5. Trần Đắc Định, 2014. Sổ tay các loài thủy sản thường gặp ở Đồng bằng sông Cửu Long. NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay các loài thủy sản thường gặp ở Đồng bằng sông Cửu Long
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
6. Phạm Thị Minh Giang, 1973. Hướng dẫn nghiên cứu cá. NXB Khoa học và Kĩ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nghiên cứu cá
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật. Hà Nội
7. Nguyễn Văn Hảo, 2005. Cá nước ngọt Việt Nam. Tập III. NXB Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội
8. Trần Ngọc Hiếu, 2010. Nghiên cứu các loài cá thuộc bộ Cá Vược (Perciforme) trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp Đại học. Khoa Sư phạm. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các loài cá thuộc bộ Cá Vược (Perciforme) trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
9. Vương Dĩ Khang, 1963. Ngư loại phân loại học. NXB Khoa kĩ – Vệ sinh. Thượng Hải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngư loại phân loại học
Nhà XB: NXB Khoa kĩ – Vệ sinh. Thượng Hải
10. Trương Thủ Khoa – Trần Thị Thu Hương, 1993. Định loại cá nước ngọt vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khoa Thủy Sản. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại cá nước ngọt vùng Đồng bằng sông Cửu Long
11. Nguyễn Thị Hồng Lan, Nghiên cứu các loài cá thuộc bộ Cá Chép (Cypriniformes) trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp Đại học. Khoa Sƣ phạm.Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các loài cá thuộc bộ Cá Chép (Cypriniformes) trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
12. Nguyễn Bạch Loan, 2004. Giáo trình Ngư loại I, Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngư loại I
13. Mayer. E, 1992. Nguyên tắc phân loại động vật. NXB Khoa học và Kĩ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc phân loại động vật
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật. Hà Nội
14. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Cá biển Việt Nam – Cá xương vịnh Bắc bộ. NXB Khoa học và Kĩ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá biển Việt Nam – Cá xương vịnh Bắc bộ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật. Hà Nội
15. Mai Đình Yên, Vũ Trung Tạng, Bùi Lan, Trần Mai Thiên, 1979. Ngư Loại học. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngư Loại học
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp. Hà Nội
16. Mai Đình Yên, 1992. Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ. NXB Khoa học và Kĩ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật. Hà Nội
17. Mai Đình Yên, 1978. Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam. NXB Khoa học và kĩ thuật. Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật. Hà Nội. Tài liệu tiếng Anh
18. Kawamoto, Nguyen Viet Trương, Tran Thi Tuy Hoa, 1972. Illustration of the some freshwater fishes of the Mekong delta. Vietnam. Contr. Fae. Agr. Univ. Cantho. pp.3 – 23.Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Illustration of the some freshwater fishes of the Mekong delta. Vietnam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Những chỉ tiêu hình thái thường dùng trong phân loại cá - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Hình 2.1 Những chỉ tiêu hình thái thường dùng trong phân loại cá (Trang 15)
Hình 2.2 Cá có cơ thể dạng hình thoi dài (Cá Sòng gió) - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Hình 2.2 Cá có cơ thể dạng hình thoi dài (Cá Sòng gió) (Trang 17)
Hình 2.5 Cá có cơ thể dạng dẹp bằng (Cá Đuối bồng) - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Hình 2.5 Cá có cơ thể dạng dẹp bằng (Cá Đuối bồng) (Trang 18)
Hình 2.6 Cá có cơ thể dạng đặc biệt (Cá Bơn) - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Hình 2.6 Cá có cơ thể dạng đặc biệt (Cá Bơn) (Trang 18)
Hình 2.7 Cấu trúc vây cá - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Hình 2.7 Cấu trúc vây cá (Trang 20)
Bảng 4.1: Danh sách 76 loài cá nghiên cứu - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Bảng 4.1 Danh sách 76 loài cá nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 4.2: Danh sách mẫu cá định loại tới bộ, họ - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Bảng 4.2 Danh sách mẫu cá định loại tới bộ, họ (Trang 37)
Bảng 4.3: Các loài cá có giá trị kinh tế trong nhóm cá nghiên cứu. - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Bảng 4.3 Các loài cá có giá trị kinh tế trong nhóm cá nghiên cứu (Trang 64)
Bảng 4.4: Các loài cá có vai trò làm cảnh trong nhóm cá nghiên cứu - phân loại và xây dựng bộ mẫu một số loài cá
Bảng 4.4 Các loài cá có vai trò làm cảnh trong nhóm cá nghiên cứu (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w