thu chi ngân sach nnTheo luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16122002: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiên trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.Hệ thống NSNN được khái quát theo sơ đồ sau
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH ĐỊNH
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Định Nhựt
Lớp : Tài chính công & Quản lý thuế K34 Giáo viên hướng dẫn : ThS Phan Thị Quốc Hương
Bình Định, 04/2015
Trang 2MỤC LỤC Tiểu mục Trang
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng, biểu sơ đồ
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1
1.1 Tổng quan về chi thường xuyên của ngân sách nhà nước 1
1.1.1 Ngân sách nhà nước 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước 2
1.1.2 Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước 3
1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3
1.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3
1.1.2.3 Đặc điểm của chi thường xuyên ngân sách nhà nước 5
1.2 Tổ chức quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước 6
1.2.1 Xây dựng định mức chi thường xuyên 6
1.2.1.1 Khái niệm định mức chi thường xuyên 6
1.2.1.2 Các loại định mức chi thường xuyên 6
1.2.1.3 Yêu cầu đối với các định mức chi thường xuyên 7
1.2.1.4 Phương pháp xây dựng định mức chi thường xuyên 7
1.2.2 Lập kế hoạch chi thường xuyên 8
1.2.2.1 Các căn cứ để lập kế hoạch chi thường xuyên 8
1.2.2.2 Phương pháp lập kế hoạch chi thường xuyên 9
1.2.3 Chấp hành kế hoạch chi thường xuyên 10
1.2.3.1 Căn cứ để chấp hành kế hoạch chi thường xuyên 10
1.2.3.2 Các yêu cầu cơ bản trong tổ chức chấp hành kế hoạch chi thường xuyên 10
1.2.4 Quyết toán và kiểm toán các khoản chi thường xuyên 11
1.2.4.1 Yêu cầu đối với công tác quyết toán các khoản chi thường xuyên 11
1.2.4.2 Lập – gửi – Xét duyệt báo cáo quyết toán 11
1.3 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước .12
1.3.1 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên 12
1.3.2 Điều kiện để Kho bạc Nhà nước chi ngân sách nhà nước 13
1.3.3 Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm xoát chi thường xuyên 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH 17
2.1 Giới thiệu khái quát về Kho bạc Nhà nước Bình Định 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Bình Định 17
2.1.2 Vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Bình Định 18
2.1.2.1 Vị trí và chức năng 18
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quuyền hạn 18
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Kkho bạc Nhà nước Bình Định 21
Trang 32.1.3.1 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức 21
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 21
2.1.3.3 Hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện ở tỉnh Bình Định 23
2.1.4 Các hoạt động chính của Kho bạc Nhà nước Bình Định 23
2.1.4.1 Quản lý thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định 23
2.1.4.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định 24
2.1.4.3 Huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển 27
2.1.4.4 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc 27
2.1.5 Kết quả hoạt động của Kho bạc Nhà nước Bình Định trong những năm qua 30
2.1.5.1 Tình hình thu ngân sách nhà nước qua các năm 30
2.1.5.2 Các khoản chi qua Kho bạc Nhà nước Bình Định 32
2.1.5.3 Công tác triển khai và vận hành dự án TAPMIS 33
2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định 33
2.2.1 Căn cứ pháp lý hiện hành 33
2.2.2 Quy trình kiểm soát chi 34
2.2.3 Nội dung kiểm soát chi 38
2.2.3.1 Đối với cơ quan hành chính nhà nước 38
2.2.3.2 Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập 40
2.2.4 Kết quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định 41
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định 44
2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 44
2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 46
2.4 Đánh giá chung về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định 46
2.4.1 Những thành tựu đạt được 47
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 47
2.5 Một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định 48 Kết luận.
Trang 4Ngân sách địa phươngNgân sách nhà nướcTrung ương
Ủy ban nhân dânXây dựng cơ bản Xuất nhập khẩu
Xổ số kiến thiết
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện thu NSNN tại KBNN Bình Định 30
Bảng 2.2 Tổng chi NSNN qua các năm 32
Bảng 2.3 Kết quả chi thường xuyên qua KBNN Bình Định 41
Bảng 2.4 Các khoản chi và giá trị chi bị từ chối qua các năm 43
Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước 1
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của KBNN Bình Định 21
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm soát chi 34
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của báo cáo.
Chi thường xuyên ngân sách nhà nước là một khoản chi quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi ngân sách nhà nước Khoản chi này nhằm đáp ứng các nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước trong quá trình quản lý kinh tế
- xã hội Vì vậy việc quản lý, kiểm soát chi ngân sách thường xuyên luôn là một công việc bắt buột dành cho cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước Ở Bình Định, tổng chi thường xuyên luôn chiếm hơn 80% tổng chi ngân sách Trong điều kiện nguồn thu còn hạn hẹp thì công tác kiểm soát chi luôn được coi là một trong những giải pháp hàng đầu nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát chi trong quản lý ngân sách nhà nước, với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập cùng những trải nghiệm trong thời gian thực tập tại Kho bạc Nhà nước Bình Định Do đó em
quyết định chọn đề tài “Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho báo
cáo thực tập tôt nghiệp của mình
2 Mục tiêu của đề tài.
Trên cơ sở tìm hiểu và làm quen với các hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước,bước đầu hình dung một số nghiệp vụ cụ thể của quá trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước.Sau quá trình phân tích đánh giá bài báo cáo cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu, thành tựu, hạn chế của công tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Bình Định từ đó đề xuất một số định hướng hợp lý nhằm năng caohiệu quả trong công tác kiểm soát chi tại Kho bạc
3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của bài là “công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Bịnh giai đoạn 2011 – 2013
4 Phạm vi nghiên cứu
Bài báo cáo tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước dựa trên báo cáo tổng kết của KBNN Bình Định giai đoạn 2011– 2013
5 Phương pháp nghiên cứu.
Bài báo cáo có sử dụng các phương pháp như: phân tích tổng hợp, thống kê sô sánh, đánh giá,…
Kết cấu của bài báo cáo.
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài báo cáo được trình bày với kết cấu 2 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bình Định.
Trang 7Trong thời gian qua được sự hướng dẫn chu đáo của Th.S Phan Thị Quốc Hương cùng sự tạo điều kiện, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong KBNN Bình Định Vì thời gian thực tập có hạn, khả năng tiếp cận thực tế còn hạn chế, những hiểu biết về đề tài còn chưa thấu đáo, nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và các anh chị trong Kho bạc chỉ bảo thêm để bài báo cáo được tốt hơn.
Em Xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, ngày 01 tháng 04 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Định Nhựt
Trang 8CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC.
1.1 Tổng quan về chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước.
1.1.1 Ngân sách Nhà nước.
1.1.1.1 Khái niệm
Theo luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002:
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quyết định và thực hiên trong một năm để đảm bảo thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Hệ thống NSNN được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước
(Nguồn: TS Lê Văn Khâm)
NSNN bao gồm Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương Trong đó Ngânsách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính các cấp có Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân theo luật định Theo các chế độ hiện hành, NSĐP baogồm:
- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh),bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn
- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sáchhuyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn
Ngân sách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Ngân sách xã phường thị trấn
Ngân sách cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp xã
Trang 9- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân sách Nhà nước [1; 13]
NSNN có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, hoạt động thu, chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế
- chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở luật pháp của Nhànước Biểu hiện của đặc điểm này là nội dung, mức độ và cơ cấu các khoản thu, chicủa NSNN phải được cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước quyết định và trởthành các chỉ tiêu pháp lý, yêu cầu các chủ thể trong xã hội phải thực hiện Điều nàychứng tỏ hoạt động của NSNN mang tính pháp lý cao
Thứ hai, hoạt động của NSNN chủ yếu là hoạt động phân phối lại các nguồn tàichính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của Nhà nước Thu NSNN là quá trìnhhuy động các nguồn tài chính trong xã hội hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung củaNhà nước Mục đích của quỹ tiền tệ này là nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu đểthực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế - xã hội của Nhà nước.Thứ ba, đằng sau những hoạt động thu, chi của NSNN luôn chứa đựng những nộidung kinh tế - xã hội nhất định và chứa đựng quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhấtđịnh Trong các quan hệ lợi ích đó, lợi ích quốc gia, lợi ích tổng thể bao giờ cũngđược coi trọng và chi phối các mặt lợi ích khác trong thu chi NSNN
Thứ tư, quỹ NSNN luôn được phân chia thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trước khiđưa vào sử dụng Quá trình phân chia quỹ NSNN chính là quá trình phân bổ ngânsách và cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ nhằm thỏa mãn cácnhu cầu chi tiêu của các lĩnh vực, các ngành theo yêu cầu quản lý của Nhà nước
1.1.2 Chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ NSNN đểđáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của
Nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội [2; 273]
1.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên [1; 70]
Trong công tác quản lý chi có thể lựa chọn một số cách phân loại các hình thứcchi để tập hợp chúng vào nội dung chi thường xuyên một cách nhanh chóng vàthống nhất
Xét theo từng lĩnh vực chi
Nếu xét theo từng lĩnh vực chi, nội dung chi thường xuyên của NSNN bao gồm:
- Chi cho các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa – xã hội: bao gồm nhiều
loại hình đơn vị thuộc các hoạt động như sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, vănhóa, nghệ thuật, thể dục – thể thao, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình, …khi các đơn vị đó do Nhà nước thành lập và giao nhiệm vụ cho nó
- Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: các đơn vị sự
nghiệp kinh tế được thành lập là để phục vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vìvậy, nguồn kinh phí đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của các đơn vị này chủ yếuđược đảm bảo bằng số chi thường xuyên của NSNN
Trang 10- Chi cho các hoạt động quản lý hành chính Nhà nước: khoản chi này phát
sinh hầu hết ở các ngành trong nền kinh tế quốc dân Với chức năng quản lý toàndiện mọi hoạt động kinh tế - xã hội nên bộ máy quản lý hành chính Nhà nước đượcthiết lập từ trung ương đến địa phương và có ở mọi ngành kinh tế quốc dân Theonghĩa rộng, nội dung tổ chức và quản lý hành chính Nhà nước được bao quát trênbốn lĩnh vực cơ bản: tổ chức (thiết kế cơ cấu bộ máy Nhà nước); pháp lý (thể chếhoạt động của các cơ quan Nhà nước); nhân lực vật lực và tài lực
- Chi cho quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội: nhu cầu chi cho
quốc phòng - an ninh được xem là tất yếu và phải được thường xuyên quan tâm khicòn tồn tại giai cấp, tồn tại Nhà nước Phần lớn số chi cho quốc phòng – an ninhđược tính vào cơ cấu chi thường xuyên của NSNN (trừ chi đầu tư xây dựng cơ bảncho các công trình quốc phòng an ninh) Như vậy, số chi cho binh sĩ, cho sĩ quan,cho vũ khí và khí tài chuyên dụng của các lực lượng vũ trang đều được tính vào chithường xuyên của NSNN hàng năm
- Chi khác: ngoài các khoản chi lớn đã được xếp vào bốn lĩnh vực trên, còn
có một số khoản chi khác cũng được xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như chi trợgiá theo chính sách của Nhà nước, chi trả lãi tiền do Chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹbảo hiểm xã hội,…Những khoản chi này mặc dù phát sinh không đều đặn và liêntục trong năm nhưng nó lại được xem là những giao dịch thường niên tất yếu củaNhà nước
Việc phân loại chi thường xuyên theo lĩnh vực nhằm phục vụ cho việc phân tíchđánh giá tình hình sử dụng vớn NSNN đã phục vụ cho công tác quản lý của Nhànước ở từng lĩnh vực, trên cơ sở đó giúp cho việc hoạch định các chính sách chi hayhoàn thiện cơ chế quản lý đối với mỗi khoản chi thường xuyên cho phù hợp
Xét theo nội dung kinh tế
Nếu xét theo nội dung kinh tế thì nội dung chi thường xuyên của NSNN baogồm:
- Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính – sự nghiệp: tiền
lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh, học bổng cho học sinh vàsinh viên,…
- Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung nhằm thực hiện các chính sách xã hội hay góp phần điều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước: chi công tác xã hội (trợ
Trang 11cấp một lần, trợ cấp hàng tháng, xây nhà tình nghĩa,…), chi hỗ trợ kinh tế tập thể vàdân cư, chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước…
- Các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan Nhà nước: chi trả
tiền điện, nước, dịch vụ thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, chi hội nghị phí, côngtác phí,…
- Các khoản chi để trả lãi tiền vay trong và ngoài nước và các khoản lệ phí có liên quan đến các khoản vay đó: lệ phí hoa hồng, lệ phí rút tiền, phí bảo
lãnh, lệ phí phát hành và phí khác
- Các khoản chi khác: chi xử lý tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước; chi
bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; chi phí in tiền, đổi tiền, chi phí đóntiếp Việt kiều…
Việc phân loại chi thường xuyên theo nội dung kinh tế giúp các nhà quản lý cóthể thu thập được các thông tin một cách chính xác về tình hình quản lý biên chế vàquỹ lương, tình hiình tuân thủ các chính sách chế độ chi NSNN tại mỗi đơn vị thụhưởng
1.1.2.3 Đặc điểm chi thường xuyên [1; 71]
Chi thường xuyên của NSNN có đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên đều mang tính ổn định.
Chi thường xuyên luôn đảm bảo nguồn vốn cho Nhà nước thực hiện những chứcnăng vốn của Nhà nước như bạo lực, trấn áp, tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế
- xã hội cho dù có sự thay đổi về thể chế chính trị
Mặt khác, tính ổn định của chi thường xuyên còn bắt nguồn từ tính ổn định trongtừng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thể thuộc guồng máy của Nhà nước phảithực hiện
Chẳng hạn, cho dù nền kinh tế quốc dân đang trong thời kì hưng thịnh hay suythoái thì vẫn cứ phải duy trì đều đặn và đầy đủ những công việc thuộc về quản lýhành chính tại mỗi cơ quan chính quyền, có các chức năng là ở thứ tự ưu tiên tronggiải quyết các công việc mà thôi
Thứ hai, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng
cuối cùng thì đại bộ phận của khoản chi thường xuyên mang tính chất tiêu dùng xãhội
Các khoản chi thường xuyên hàng năm chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu
về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh, về các hoạt động sựnghiệp, các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức Kết quả các hoạt động trênhầu như không tạo ra hoặc gắn trực tiếp với việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội ởmỗi năm đó Tuy nhiên, có những khoản chi thường xuyên thường được xem lànhững khoản chi có tính chất tích lũy đặc biệt, chẳng hạn chi giáo dục – đào tạongày nay được người ta cho rằng là khoản chi tích lũy
Trang 12 Thứ ba, phạm vi mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu
tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng cáchàng hóa công cộng
Nếu bộ máy quản lý Nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thườngxuyên cho nó được giảm bớt và ngược lại Quyết định của Nhà nước trong việc lựachọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng cũng sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp đến phạm vi và mước độ chi thường xuyên của NSNN
1.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước [1; 74]
1.2.1 Xây dựng định mức chi thường xuyên
1.2.1.1 Khái niệm định mức chi thường xuyên
Định mước chi thường xuyên là mức chi hợp lý cho một công việc nhất định haymột đối tượng công tác cụ thể nhằm đảm bảo nhu cầu cần thiết về kinh phí để hoàn
thành các công việc đó [1; 74]
Các yếu tố cấu thành định mức chi thường xuyên bao gồm:
- Đối tượng định mức: định mức được tính cho một đối tượng công tác hay
một công việc cụ thể nào đó như định mức chi bình quân một biên chế lao động,định mức chi một giường bệnh,…
- Phạm vi của định mức: định mức đó tính cho những nội dung chi nào.
- Thời gian: khoản thời gian mà định mức có hiệu lực thường là một năm.
- Số tiền: là yếu tố trung tâm được quy định bằng giá trị.
1.2.1.2 Các loại định mức chi thường xuyên
Thông thường có 2 loại định mức chi thường xuyên: loại định mức chi tiết theotừng mục chi và loại định mức chi tổng hợp theo từng đối tượng
Loại định mức theo từng mục chi:
Dựa trên cơ cấu chi của NSNN co mõi đơn vị được hình thành từ các mục chinào, người ta sẽ tiến hành xây dựng định mức chi cho từng mục đó Với quy mô,phạm vi và tính chất hoạt động của các đơn vị khác nhau thì sẽ có số lượng các địnhmức chi theo mục đích khác nhau Vì vậy, việc xây dựng loại định mức chi này cầnphải có một sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan chủ quản mỗi ngành với cơ quan tàichính Chẳng hạn, để xây dựng được các định mức thì nhất thiết phải có sự phốihợp giữa Bộ Tài Chính với Bộ Y Tế; trên cơ sở đó xây dựng định mức chi cho từngmục chi lương, phụ cấp, vật liệu, công cụ thuộc hoạt động của ngành y tế
Loại định mức chi tổng hợp theo từng đối tượng
Dựa vào đặc thù hoạt động của mỗi loại hình đơn vị để xác định đối tượng tínhđịnh mức chi sao cho vừa phù hợp với hoạt động của các đơn vị, vừa phù hợp vớiyêu cầu quản lý Chẳng hạn, định mức chi cho quản lý hành chính thường được xácminh theo số lượng biên chế được duyệt thuộc mỗi cấp quản lý khác nhau
1.2.1.3 Yêu cầu đối với các định mức chi thường xuyên.
Muốn cho định mức chi thường xuyên trở thành chuẩn mực để phân bổ kinhphí hay kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí chi
Trang 13thường xuyên thì các định mức chi được xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu sauđây:
- Các định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học.
Từ việc phân loại đối tượng đến trình tự, cách thức xây dựng định mức phải tiếnhành một cách chặt chẽ và có cơ sở khoa học xác đáng Chính nhờ điều này, cácđịnh mức chi đảm bảo được tính phù hợp với mỗi loại hình hoạt động, phù hợp vớitừng đơn vị Cần lưu ý rằng sự đồng nhất các loại hình đơn vị hay các loại hình hoạtđộng một cách rộng rãi, hay làm tắt đi một bước công việc nào đó sẽ làm giảm hoặctriệt tiêu tính khoa học của các định mức chi
- Các định mức chi phải có tính dễ thực hiện cao.
Các định mức chi phải phản ánh mức độ phù hợp của các định mức với nhu cầukinh phí cho các hoạt động Chỉ có như vậy thì định mức chi mới trở thành chuẩnmực cho cả quá trình quản lý kinh phí chi thường xuyên
- Định mức chi phải đảm bảo thống nhất đối với từng khoản chi và với từng đối tượng thụ hưởng ngân sách cùng loại hình hoặc cùng loại hoạt động.
- Định mức chi phải đảm bảo tính pháp lý cao.
1.2.1.4 Phương pháp xây dựng định mức chi thường xuyên
Đối với loại định mức chi tiết theo từng mục chi: phương pháp xây dựng
định mức chi cho các loại định mức này được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: xác định nhu cầu chi cho mỗi mục
- Bước 2: tổng hợp nhu cầu chi theo các mục để biết được tổng mức cần chi từNSNN cho mỗi đơn vị, mỗi ngành; làm cơ sở để lên cân đối chung
- Bước 3: xác định khả năng về nguồn tài chính có thể đáp ứng cho nhu cầuchi thường xuyên, tức là phải dự tính trước nguồn thu thường xuyên có thể huyđộng được trong một khoảng thời gian nhất định (thường từ 3 đến 5 năm) để có thểlên cân đối ngân sách chung
- Bước 4: cân đối giữa khả năng và nhu cầu chi thường xuyên để quyết địnhđịnh mức chi cho các mục Đây là bước khó khăn nhất, phức tạp nhất; vì nó đòi hỏicác nguồn thông tin cung cấp cho dự toán phải đa dạng, chính xác; trình độ xử lýthông tin phải cao; đồng thời nó tác động rất mạnh một cách trực tiếp và gián tiếpđến việc thực hiện các chính sách của Nhà nước
Đối với loại định mức chi tổng hợp theo từng đối tượng: phương pháp
xây dựng định mức chi tổng hợp cho các loại hình đơn vị được tiến hành như sau:
- Bước 1: xác định đối tượng định mức tổng hợp
- Bước 2: đánh giá, phân tích tình hình thực tế nhằm xem xét tính phù hợp củađịnh mức hiện hành
Trang 14- Bước 3: xác định khả năng nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi thườngxuyên, trên cơ sở đó có thể điều chỉnh định mức chi tổng hợp tương xứng vớinguồn đảm bảo.
- Bước 4: thiết lập cân đối tổng quát và quyết định mức chi tổng hợp theo mỗiđối tượng tính định mức
1.2.2 Lập kế hoạch chi thường xuyên
1.2.2.1 Các căn cứ lập kế hoạch chi thường xuyên
- Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc bộ máyquản lý Nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, hoạt động quốc phòng – an ninh và cáchoạt động xã hội khác trong từng giai đoạn nhất định
- Dựa vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là các chỉtiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi thường xuyên NSNN kỳ kếhoạch
- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên kỳ kếhoạch
- Các chính sách, chế độ chi tiêu thường xuyên của NSNN hiện hành và dự đoánnhững điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch
- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi thườngxuyên kỳ báo cáo
1.2.2.2 Phương pháp lập kế hoạch chi thường xuyên
Trình tự lập kế hoạch
- Bước 1: hướng dẫn các ngành, các cấp, các đơn vị tiến hành lập dự toán kinhphí theo thông tư của Bộ Tài chính hoặc chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
- Bước 2: các đơn vị dự toán cấp dưới tiến hành lập dự toán kinh phí của mình
để gửi lên đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính
- Bước 3: cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đềnghị cơ quan quyền lực Nhà nước đồng cấp phân bổ và giao dự toán chi thườngxuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị
Phương pháp xác định số chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước kỳ
- C TX: Số chi thường xuyên kỳ kế hoạch của NSNN
- M i : Định mức chi tổng hợp dự kiến cho một đối tượng thuộc loại hình đơn
vị thứ i kỳ kế hoạch
- D i : số đối tượng bình quân được tính định mức thuộc loại hình đơn vị thứ i
kỳ kế hoạch
Trang 15- n: số loại hình đơn vị thụ hưởng NSNN.
Phương pháp tính theo các nhóm mục chi:
- Tính số chi kinh phí cho con người:
Trong đó:
là số chi công chức, viên chức (CCVC) dự kiến kỳ kế hoạch của NSNN
là mức chi bình quân một CCVC dự kiến kỳ kế hoạch thuộc ngành thứ i
là số CCVC bình quân dự kiến có mặt năm kế hoạch thuộc ngành i
- Tính số chi kinh phí cho nghiệp vụ chuyên môn:
Trong đó: là số chi cho nghiệp vụ chuyên môn của dự kiến kỳ kế hoạch chongành thứ i
- Tính số chi kinh phí cho quản lý hành chính
Trong đó:
là mức chi quản lý hành chính bình quân một CCVC dự kiến kỳ kế hoạchthuộc ngành thứ i
là số CCVC bình quân dự kiến có mặt năm kế hoạch thuộc ngành i
- Tính số chi mua sắm, sửa chữa lớn và xây dựng nhỏ:
Trong đó:
là số chicho mua sắm, sửa chửa lớn và xây dựng nhỏ của dự kiến kỳ kếhoạch
là nguyên giá tài sản cố định hiện có của ngành thứ i
là tỷ lệ phần trăm áp dụng để xác định kinh phí dự kiến chi mua sắm, sửachữa lớn và xây dựng nhỏ của ngành thứ i
1.2.3 Chấp hành kế hoạch chi thường xuyên.
1.2.3.1 Căn cứ tổ chức chấp hành kế hoạch chi thường xuyên.
- Dựa vào mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán
- Dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi thường xuyêntrong kỳ kế hoạch
- Dựa vào các chính sách, chế độ chi ngân sáh Nhà nước hiện hành,
1.2.3.2 Các yếu tố cơ bản trong tổ chức chấp hành kế hoạch chi thường xuyên.
Trang 16- Đảm bảo nguồn vốn được phân phối một cách hợp lý, tập trung có trọng điểmtrên cơ sở kế hoạch chi đã xác định.
- Phải đảm bảo việc cấp phát vốn, kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ tránh mọi
sơ hở gây lãng phí, tham ô làm thất thoát nguồn vốn của NSNN
- Trong quá trình sử dụng các khoản vốn, kinh phí do NSNN cấp phát phải hếtsức tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của mỗi tài khoản chi đó
1.2.4 Quyết toán và kiểm toán các khoản chi thường xuyên
1.2.4.1 Yêu cầu đối với công tác quyết toán chi thường xuyên
- Phải lập và gửi đầy đủ các loại báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyềntheo đúng chế độ quy định
- Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung báocáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theođúng mục lục NSNN đã quy định
- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp và của ngân sách cáccấp chính quyền trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn phải có xácnhận của KBNN đồng cấp và phải được cơ quan Kiểm toán Nhà nước kiểm toán
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tình trạngquyết toán chi lớn hơn thu
1.2.4.2 Lập – gửi – xét duyệt báo cáo quyết toán.
Đối với các đơn vị dự toán:
Sau khi nhận được báo cáo quyết toán của ĐVDT cấp dưới, thủ trưởng ĐVDTcấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả cho ĐVDT cấpdưới Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt dự toán,ĐVDT cấp dưới phải thực hiện xong những yêu cầu trong thông báo xét duyệtquyết toán Trường hợp ĐVDT cấp dưới không thống nhất với thông báo xét duyệtquyết toán của ĐVDT cấp trên thì phải có văn bản gửi ĐVDT cấp trên nữa (hoặc cơquan tài chính đồng cấp với ĐVDT cấp một nếu không có ĐVDT cấp trên nữa) đểxem xét và quyết định Trong khi chờ ý kiến quyết định của cấp có thẩm quyền thìĐVDT cấp dưới phải chấp hành theo thông báo duyệt quyết toán của ĐVDT cấptrên
ĐVDT cấp một có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm gửi cơquan tài chính đồng cấp Trong phạm vi 10 ngày kể từ khi ĐVDT cấp một nhậnđược thông báo duyệt dự toán của cơ quan tìa chính, ĐVDT cấp một phải thực hiệnxong những yêu cầu trog thông báo xét duyệt dự toán của cơ quan tài chính Trườnghợp ĐVDT cấp một có ý kiến không thống nhất với thông báo duyệt quyết toán của
cơ quan tài chính thì phải trình UBND đồng cấp (nếu là ĐVDT cấp chính quyền địaphương) hoặc trình Chính phủ (nếu là ĐVDT thuộc cấp trung ương) để xem xétquyết định Trong khi chờ ý kiến quyết định của UBND đồng cấp hoặc Chính phủthì mọi quyết định của cơ quan tài chính vẫn phải thi hành
Đối với cơ quan tài chính các cấp
Bộ phận tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán năm của xã, xin xácnhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch rồi trình HĐND xã phê chuẩn
Phòng tài chính huyện có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi ngânsách của cấp xã, lập báo cáo quyết toán ngân sách huyện trình lên UBND để UBNDhuyện trình lên HĐND huyện phê chuẩn
Trang 17Sở tài chính có trách nhiệm thẩm tra báo cáo ngân sách huyện, lập báo cáo ngânsách tỉnh, tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách huyện trình lên UBNDtỉnh để trình HĐND tỉnh phê chuẩn, đồng thời gửi cơ quan kiểm toán Nhà nước khuvực.
Bộ tài chính có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàntỉnh, chi ngân sách tỉnh, lập báo cáo quyết toán thu – chi ngân sách trung ương, tổnghợp báo cáo tổng quyết thu – chi NSNN trình Chính phủ để trình Quốc hội phêchuẩn, đồng thời gửi co quan kiểm toán Nhà nước
1.3 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 1.3.1 Nguyên tắc kiểm xoát chi thường xuyên.
Theo điều 2 của thông tư số 161/2012/TT –BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tàichính quy định chế độ kiểm xoát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN,kiểm soát chi thường xuyên bao gồm các nguyên tắc sau:
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trìnhchi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn
vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Mỗi khoản chi NSNN được hoạch toán bằng đồng việt nam theo niên độngân sách và mục lục NSNN Các khoản chi bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công laođộng được quy đổi và hoạch toán bằng đồng việt nam theo tỉ giá ngoại tệ, giá hiệnvật, ngày công lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
- Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN được thực hiện theonguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội, và ngườicung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trựctiếp, KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN
- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN, các khoản chisai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quantài chính hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền KBNN thực hiệnviệc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định
1.3.2 Điều kiện để kho bạc Nhà nước chi ngân sách Nhà nước.
Theo khoản 2 điều 5 của luật ngân sách Nhà nước và điều 3 của thông tư số161/2012/TT-BTC thì KBNN chỉ được chi NSNN khi khoản chi đó có đủ các điềukiện là:
Thứ nhất, các khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giaotrừ trường hợp tạm cấp kinh phí (đầu năm chưa được cơ quan thẩm quyền phêduyệt dự toán), chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao; chi ứng trước dựtoán năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Trang 18 Thứ hai các khoản chi phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuẩnchi: đối với cơ quan tài chính các cấp khi quyết định chi ngân sách thì lệnh chuẩnchi là lệnh chi tiền ra khỏi ngân sách Đối với đơn vị sở dụng ngân sách (đơn vị dựtoán) thì lệnh chi chi của thủ trưởng đơn vị là giấy rút dự toán ngân sách bằngchuyển khoản bằng tiền mặt.
Thứ ba, các khoản chi phải đúng định mức chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu củaNhà nước: cơ quan có thẩm quyền ban hành định mức, tiêu chuẩn chi tiêu là thủtướng Chính phủ, các bộ chuyên ngành, chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trongkhung định mức của thủ tướng Chính phủ, thủ tướng các đơn vị thực hiện chế độ tựchủ tài chính theo nghị định 130 của Chính phủ
Thứ tư, các khoản chi phải có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ có liên quan tớitừng khoản chi, cụ thể như sau:
Chi thanh toán cá nhân:
- Đối với các khoản chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản đónggóp, chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức: danh sách những người hưởnglương, học bổng, sinh hoạt phí; danh sách những người hưởng tiền công lao độngthường xuyên theo hợp đồng; danh sách cán bộ xã, thôn, bản, đương chức (gửi lầnđầu và gửi khi có bổ sung điều chỉnh)
- Chi trả thu nhập tăng them cho cán bộ xã, công chức, viên chức của cơ quanhành chính thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp thực hiênnghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ : thực hiện theo thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cơquan Nhà nước thực hiên chế độ tự chủ, tự chiệu trách nhiệm về sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính; Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của
Bộ tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lậpthực hiện quyền tự chủ, tự chiệu trách nhiệm về thực hiện, tổ chức bộ máy, biên chế
về tài chính
- Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: danh sách theo từng lần thanh toán
- Đối với thanh toán cá nhân thuê ngoài: hợp đồng thuê khoán, thanh lý hợpđồng (nếu có)
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, thông tin, tuyên truyền liên lạc: bảng kêchứng từ thanh toán
Trang 19- Chi mua vật tư văn phòng: bảng kê chứng từ thanh toán (đối với nhữngkhoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối vớinhững khoản chi có hợp đồng).
- Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theochế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại: văn bản quy định về mức chi,danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi
có phát sinh thay đổi)
Chi hội nghị, công tác phí, chi phí thuê mướn, chi đoàn ra, chi đoàn vào:bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợpđồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khaonr chi có hợp đồng)
Chi mua sắm tài sản: bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chikhông có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đới với khoản chi cóhợp đồng) Để cải cách thủ tục hành chính, tăng trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị
và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng NSNN, Bộ tài chính hướng dẫn ápdụng giảm thiểu hồ sơ thanh toán đối với một số khoản chi mua sắm sau:
- Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thườngxuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng: đơn vị lập và gửi KBNN bảng kê chứng từthanh toán (không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản muasắm cho KBNN) KBNN thực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; Thủtrưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tínhchính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN
- Đối với các khoản mua sắm thanh toán bằng hình thức thẻ “tín dụng muahàng” theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011của Bộ tài chính quy định quản lý thu – chi tiền mặt qua hệ thống KBNN: đơn vịlập 2 liên bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo giấy rút dự toán NSNN gửi tớiKBNN để làm thủ tục kiểm soát chi NSNN theo quy định của Bộ tài chính Đơn vịgiao dịch không phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các điểm POS (Point OfSale – các điểm chấp nhận thanh toán thẻ) đến KBNN; đồng thời, đơn vị giao dịchphải tự chiệu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung các khoản chi ghi trênbảng kê chứng từ thành toán gửi KBNN
Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy trì bảo dưỡng cáccông trình cơ sở hạ tầng; chi mua đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùngcho công tác chuyên môn; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp
Trang 20đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Đối với các khoản chi phải lựa chọn nhà thầu,đơn vị phải gửi quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩmquyền.
1.3.3 Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm soát chi thường xuyên.
Theo điều 4 của thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ tàichính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN,KBNN có những trách nhiệm sau:
Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiệnh thanh toán kịp thời cáckhoản chi ngân sách đủ điều kiện thanht oán theo quy định
Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyềntrong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng,
số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại KBNN
KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bảncho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định củamình trong các trường hợp sau:
Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quy định
Không đủ các điều kiện chi
KBNN không chiệu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định khôngphải gửi đến KBNN để kiểm soát
KBNN có trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phảigửi đến KBNN để kiểm soát
KBNN có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tìachính (bằng văn bản)
Cán bộ công chức KBNN không tuân thủ thời gian quy định về kiểm soátchi hoặc tình gây phiền hà đới với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất vàmức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1, báo cáo đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về kháiniệm, đặc điểm NSNN; khái niệm, phân loại và các đặc điểm của chi thường xuyênNSNN; những nội dung cơ bản về quản lý chi thường xuyên nói chung, công táckiểm soát chi nói riêng và trách nhiệm của KBNN trong công tác kiểm soát chithường xuyên NSNN
Trang 21CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH ĐỊNH.
2.1 Giới thiệu khái quát về Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định.
Tiền thân của KBNN hiện nay là Nha Ngân khố Nha Ngân khố được Chủ tịch
Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập ngày 29/05/1946 Nha Ngân khố trực thuộc Bộtài chính có nhiệm vụ giúp Chính phủ giải quyết các nhiệm vụ cấp bách về tài chính
và tiền tệ trong những ngày đầu của cách mạng Theo đó, nhiệm vụ chủ yếu là: tậptrung quản lý các khoản thu về thuế, tiền thu công phiếu kháng chiến, tiền ủng hộquân đội, quản lý và giám sát các khoản cấp phát theo dự toán được duyệt, chịutrách nhiệm về việc xác nhận và thanh toán chi phí cho các đơn vị sử dụng ngânsách, làm thủ tục quyết toán với các cơ quan tài chính, tổ chức phát hành giấy bạcViệt Nam (tiền tài chính) trong toàn quốc, đấu tranh trên mặt trận tiền tệ, thu hẹp vàloại bỏ dàn phạm vi lưu hành của tiền Ngân hàng Đông Dương và các loại tiền kháccủa địch Tích cực đấu tranh để thực hiện các nguyên tắc cơ bản về thể lệ thu – chi
và kế toán đại cương nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính ngay trong điềukiện đất nước đang có chiến tranh
Trong 5 năm tồn tại (1946- 1951) Nha Ngân khố đã hoàn thành các trọng trách
do Chính phủ giao phó, đáp ứng được những yêu cầu “kháng chiến, kiến quốc”,ngoài ra còn tổ chức phát hành các loại tiền dưới hình thức tín phiếu để giải quyếtcác nhu cầu chi tiêu của cán bộ, bộ đội và nhân dân ở các vùng mới giải phóng Saukhi thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (5/1951) Ngày 20/07/1951, để cụ thểhóa chức năng và nhiệm vụ của cơ quan quản lý Quỹ ngân sách Nhà nước, Thủtướng Chính phủ đã ký Nghị định số 107/TT thành lập KBNN đặt trong Ngân hàngQuốc gia Việt Nam và thuộc quyền quản trị của Bộ tài chính
Từ năm 1964 – 1989 thành lập Vụ Quản lý Quỹ NSNN trực thuộc Ngân hàngQuốc gia Việt Nam Để thực hiện nhiệm vụ đổi mới toàn diện nền kinh tế đồng thờicải tiến cơ chế quản lý và điều hành NSNN, ngày 01/04/1990 Hội đồng Bộ trưởng( nay là Chính phủ) đã ký quyết định số 07/HĐBT thành lập hệ thống KBNN trựcthuộc Bộ tài chính trên cơ sở chuyển giao nhiệm vụ quản lý Quỹ NSNN từ Ngânhàng Nhà nước về Bộ tài chính
Ngày 10/01/1990 Bộ tài chính ban hành quyết định số 09/TC/QĐ-TCCB thànhlập Cục Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ tài chính , đồng thời quyết định chứcnăng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Cục Kho bạc Nhà nước
Ngày 01/04/1990 hệ thống KBNN chính thức đi vào hoạt động và trở thành ngàytruyền thống của ngành Kho bạc Nhà nước Việt nam
Kho bạc Nhà nước Bình Định ra đời và đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990.Đến nay qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, KBNN Bình Định đã có nhiều
cố gắn, vượt qua những khó khăn ban đầu để đạt được những thành tích đáng kể,thực hiện quản lý có hiệu quả quỹ NSNN, phục vụ kịp thời các hoạt động thu – chitài chính trên địa bàn, góp phần tích cực vào quá trình thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhàphát triển, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trang 222.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định.
2.1.2.1 Vị trí và chức năng
KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Bộ trưởng Bộ tài chính quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhànước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý, quản lý ngân quỹ, tổng kếtoán Nhà nước, thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triểnthông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.KBNN được tổ chức thành hệ thống từ Trung ương đến địa phương theo đơn vịhành chính, đảm bảo nguyên tắc tập trung, thống nhất Theo đó, KBNN Bình Định
là tổ chức trực thuộc KBNN, có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàntỉnh Bình Định theo quy định của pháp luật
KBNN tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Chinhánh Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiệngiao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn.
Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các KBNN huyện và thành phố Quy Nhơn( gọi chung là KBNN cấp huyện) thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độquy định và hướng dẫn của KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH ĐỊNH
- Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hoạch toán, kế toán các khoảnthu cho các cấp ngân sách
- Thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN trênđịa bàn theo quy định của pháp luật
- Tổ chức huy động vốn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính và hướngdẫn của KBNN
- Quản lý, điều hòa tồn ngân quỹ KBNN theo hướng dẫn của KBNN; thựchiện tạm ứng tồn ngân quỹ KBNN cho ngân sách địa phương theo quy định của Bộtài chính
- Quản lý ngân sách tỉnh, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được giao quảnlý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theoquyết định của các cấp có thẩm quyền
- Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cấp có thẩmquyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn
vị, cá nhân gửi tại KBNN cấp tỉnh
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an tàn kho, quỹ tạiKBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện trực thuộc
Trang 23- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiềnmặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịchvới KBNN cấp tỉnh.
- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán liên kho bạc tại địa bàn tỉnh
- Thực hiện công tác hoạch toán, kế toán về thu, chi NSNN, các quỹ tài chính
do KBNN cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyềnđịa phương theo quy định của pháp luật
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về thu, chi NSNN và cácquỹ tài chính do KBNN cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ
và chính quyền địa phương theo quy định Xác nhận số liệu thu – chi NSNN quaKBNN cấp tỉnh
- Quyết toán các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại KBNN cấp tỉnh và trêntoàn địa bàn
- Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán Nhà nước theo kế hoạch được cấp cps thẩmquyền phê duyệt
- Tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN cấp tỉnh và cácKBNN cấp huyện trực thuộc
- Thanh tra kiểm tra, kiểm toán hoạt động KBNN trên địa bàn; thực hiện côngtác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định; xử lý theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối vớihành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý Nhà nước của KBNN
- Quản lý bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế
độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức,viên chức thuộc phạm vi quản lý của KBNN cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài Chính
- Quản lý và thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xây dựng cơ bảnnội bộ theo quy định của pháp luật
- Tổ chức và quản ly các điểm giao dịch thuộc KBNN cấp tỉnh
- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động KBNN; cải cáchhành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cảitiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cánhân có quan hệ giao dịch với KBNN
- Tổ chưc thực hiện công tác truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm
vi quản lý của KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc KBNN giao
Trang 24- Trích tài khoản tiền giử của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng cácbiện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy định của pháp luật.
- Được từ chối thanh toán, chi trả các khoảng chi không đúng, không đủ cácđiều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Trang 252.1.3 Tổ chức bộ máy của kho bạc Nhà nước Bình Định
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hệ thống tổ chức bộ máy KBNN Bình Định bao gồm KBNN tỉnh với 9phòng chức năng chuyên môn và 11 KBNN huyện , thành phố trực thuộc
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của KBNN Bình Định
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo (Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ)
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tổng hợp: có nhiệm vụ giúp Giám đốc xây dựng và tổ chức thực hiện
các chương trình, kế hoạch công tác của KBNN tỉnh; dự thảo văn bản, tổ chức triểnkhai, hướng dẫn, kiểm tra KBNN huyện trực thuộc về việc thực hiện công tác phápchế, cải cách hành chính; tổ chức quản lý, điều hòa tồn ngân KBNN; tổ chức côngtác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ; rà soát, hệ thống hóa và thẩm định
về mặt pháp lý các văn bản do KBNN tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện công tácthống kê KBNN
Phòng hành chính – quản trị: có nhiệm vụ giúp Giám đốc tổ chức thực
hiện và hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý đầu tư XDCB, công tác quản lý tàisản, công tác hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý con dấu tại KBNN tỉnh và KBNNhuyện trực thuộc; thực hiện công tác hành chính, quản trị tại KBNN tỉnh; xây dựng
và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, mua sắm, sửa chữa, quản lý tài sản, trang thiết
bị làm việc, quản lý và điều hành đội xe ô tô và công tác hành chính quản trị khác
Phòng kế toán Nhà nước: có nhiệm vụ giúp Giám đốc tham gia ý kiến
trong việc xây dựng, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toánNhà nước, công tác thanh toán theo quy định tại KBNN tỉnh; thực hiện hoạch toán
Giám đốcCác phó giám đốc
Hệ thống kiểm soát nội bộ cấp huyện
Phòng
tổng
hợp
Phòng tin học
Phòng
tổ chứccán bộ
Phòngtài vụ
Phòngkhoquỹ
Phòngkiểmsoát chi
Phòngthanhtra