Trong những năm gần dây thị trường thiết bị y tế Việt Nam dã xuất hiện nhiềudoanh nghiệp kinh doanh mới tạo ra một thị trường ngày càng phone.. Học vicn dã tiến hành de tài: “Khảo sát, đ
Trang 1MỤC LỤC
ĐẠT VẤN ĐÈ I
CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN 3
1.1 TÔNG QUAN VÈ MARKETING 3
1.1.1 Marketing 3
1.1.2 Các chiến lưọc của chính sách Marketing 6
1.2 TÒNG QUAN VÈ TRANG THIẾT BỊ Y TẺ 19
1.2.1 Trang thiết bị y tế 19
1.2.2 Các văn bán pháp quy trong lĩnh vực quán lý TTBYT 20
1.2.3 Thị trường trang thiết bj y tế tại Việt Nam 22
1.2.4 Thị trường trang thiết bị y tế trên thế giói 23
1.2.5 Tổng quan một số máy móc, TTBYT lưu hành tại Việt Nam 27
1.2.6 Tóm tắt vai trò cúa một số TTBYT đang lưu hành trên thị trưởng 27
1.3 KHẢI QUÁT VÈ MỘT SỚ CÔNG TRÌNH ĐẢ NGHIÊN cú u VÈ MARKETING HOẶC TTBYT 29
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 30
2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cửu 30
2.1.1 Các chính sách sản phani, chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến và hỗ trợ' kinh doanh 30
2.1.2 Ho ạt dộng Marketing các nhóm sản phâm sau: 30
2.1.3 Ho ạt động Marketing TTBYT ciia các công ty sau 31
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 33
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 33
2.2.2 Các phưong pháp nghiên cứu 34
2.3 CHỈ TIÊU NGHIÊN CƯU 35
2.3.1 Chính sách sản pham và các chiến lưọc 35
2.3.2 Chính sách giá và các chiến lược 35
Trang 22.3.3 Chính sách phân phối và các chiến lưọc 35
2.3.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trọ' kinh doanh và các công cụ 35
2.3.5 Tính đặc thù trong hoạt động Marketing nhóm trang thiết bị y tế 35
2.4 MÁU NGHIÊN CỪU: 35
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KÉT QUẢ 35
2.6 THỜI GIAN NGHIÊN CƯU: 35
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cưu 36
3.1 CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM 36
3.1.1 Chiến lược phát trien sản phấm niói 36
3.1.2 Chiến lược sản phẳm bắt chưóc 44
3.1.3 Chiến lưọc đặt tên sản phâm theo dâu hiệu riêng 45
3.1.4 Chiến lưọc sản phâm phụ bổ 46
3.1.5 Chiến lirọc triển khai tiêu thụ sán phắm theo chu kỳ sống 46
3.2 CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ 49
3.2.1 Chiến lưọc giá hói váng 49
3.2.2 Chiến lược 1 giá 51
3.2.3 Chiến luọc giả linh hoạt 52
3.2.4 Chiến luọc giá xâm nhập 52
3.3 CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI 53
3.3.1 Kênh phân phối cùa I số công ty TTBYT 54
3.3.2 Đấ u thầu TTBYT tại bệnh viện và TTYT 57
3.4 CH ÍNH SÁCH xúc TIÉN VÀ HỎ TRỌ KINH DOANH 60
3.4.1 Quãng cáo 60
3.4.2 Kích thích ticu thụ 64
3.4.3 Tuyên truyền 64
3.4.4 Bán hàng cá nhân 66
3.5 MARKETING-MIX 67
3.5.1 Phân tích chiến lirọc marketing- mix cùa sán phẩm máy do đường huyết cá nhân Optium Xceed của hãng/4AAtfft 67
Trang 33.5.2 Phân tích chiến luọc markcting-mix máy phân tích khí máu/diện
giải/Glucose/lactate và Hematocrite model GEM Premier 3000 ciía công ty
TNHH công nghệ y tể Pmcs 76
3.6 DẬC THỦ TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING CÁC SẢN PHAM TTBYT 81
3.6.1 Moi quan hệ cung - cầu của TTBYT 81
3.6.2 Chiến lược xâm nhập của TTBYT 86
3.6.3 Đặc thù mua sám TTBYT thông qua hình thức xã hội hóa 88
CHUÔNG 4: BÀN LUẬN 97
4.1 BẢN LUẬN VÈ Sự VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM 97
4.2 BÀN LUẬN VÈ sự VẶN DỤNG CHÍNH SÁCH GIÁ 98
4.3 BÀN LUẬN VÈ sụ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH PHÂN PHÔI 98
4.4 BÀN LUẬN VÈ sụ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH xúc TIẾN VÀ HÒ TRỌ KINH DOANH 99
4.5 BÀN LUẬN VÈ sự VẬN DỤNG MARKETING-MIX 100
4.6 BÀN LUẬN VÊ ĐẶC THÙ TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING TTBYT 101
KÉT LUẬN VÀ ĐÈ XUÁT 104
1 KÉT LUẬN 104
1.1 Vận dụng các chính sách 104
1.2 Đặc thù hoạt dộng Marketing nhóm TTBYT 105
2 KIÊN NGHỊ VÀ ĐÈ XUẤT 106
2.1 Vói nhà niróc, Bộ y tế và các bộ ngành 106
2.2 Vói các công ty kinh doanh TTBYT 107
PHỤ LỤC 112
Trang 4DANH MỤC BANG
ĩ
Bang 1.1 Một số dặc trung trong chiến lược kinh doanh theo các giai
Báng 1.2 Các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quán lý TTBYT 20 Báng 1.3 Các công ty trang thiết bị y te đứng đầu trong năm 2005 24 Bảng 1.4 Tổng kết thị trưòìig trang thiết bị y te Sỉngapo năm 2006 26
Bảng 1.5 Doanh thu TTBYT và dự đoán doanh thu từ năm 2006-2011 ciia
Báng 1.6 Các công dụng xct nghiệm của hệ thống máy sinh hóa 27
Báng 1.8 Các chỉ dịnh được đưa ra cho thict bị chân đoán hình ánh 28
Bảng 2.9 Nhóm trang thiết bị y te đưọc lựa chọn lay mẫu nghicn cứu
Báng 2.10 Danh sách các công ty và sán phâni đưọc lựa chọn theo định
Báng 3.11 Những tính năng có đưọc nhò' ứng dụng công nghệ 39 Bàng 3.12 Các sán phắm đưọc đặt tên theo dấu hiệu riêng 45
Báng 3.14 So sánh máy X-quang cổ điếu và máy X-quang kỹ thuật số 48
Bảng 3.15 So sánh máy X-quang dùng công nghệ DR và máy dùng công
Báng 3.16 So sánh giá của các máy đo đường huyết cá nhân 50
Báng 3.18 Sự linh hoạt trong dịnh giá sán phàm máy do diròng huyết cá
Trang 5Báng 3.19 Một số sán phầm TTBYT phân phối độc quyền qua các công ty
Báng 3.25 So sánh giá máy Optium Xcccd và 1 sổ máy có tính năng
Báng 3.26 Bang giá chiết khấu cua Optium Xcced cho đại lý 71 Báng 3.27 Báng giá chiết khấu ciia Optium Xceed cho phòng khám tu 72 Báng 3.28 Chuông trình lón của Abbott từ 06/2008-12/2008 74 Báng 3.29 Giai thưóìig ctia chuông trình máy Optium Xceed năm 2007 75 Báng 3.30 1 sô đặc đicm nôi trội ciia máy G EM premier 3000 77
Báng 3.32 Số test thử có the áp dụng cho máy GEM Premier 3000 79 Báng 3.33 Các yêu cầu về duy trì, bảo dưỡng máy GEM premier 3000 80 Bảng 3.34 Thòi gian cho công việc vận hành, báo hành 81
Trang 6DANH MUC HINH, ĐO THI
Hình 1.3 Đồ thị chu kì sổng đién hình cúa một sản phấm 9 Hình 1.4
Mục ticu, chiến lược của chính sách giá và phương pháp định giá 11
Hình 1.8 So' đồ phưong thức phân phối gián tiếp qua trung gian 14
Hình 1.10
Mục đích, các chiến lược và các công cụ trong chính sách xúc
Hình 1.11 So' đồ mục tiêu chính sách xúc tiến và hỗ trọ' kinh doanh 16
Hình 1.17 Thị phần trang thiết bị y te tại Trung Quốc năm 2001 26
Hình 3.21 Máy siêu âni Dopplcr màu 4D Sonocce 9900 của hãng Medison 38
Hình 3.23 Thiết bị kết họp PET/CT Biograph 64 ciia hãng Siemens 42
Hình 3.27 Hệ thống xét nghiệm sinh hóa tự động Modular Analytics 49 Hình 3.28 Biểu đồ giá của một số máy đo đưòng huyết cá nhân 50 Hình 3.29 So đồ kênh phân phối chọn lọc cua GE trên thị truòug Việt Nam 57
Hình 3.31 Máy đo đtrÒTig huyết cá nhân Optium Xcced cúa hãng Abbott 67
Hình 3.33
Chirong trình tháng vàng 06/2008 cùa Abbott áp dụng cho máy
optium Xcccd
74
Hình 3.34 Máy G EM Premier 3000 cùa công ty TNHH công nghệ y tế Pmes 76
Hình 3.35 Các yếu tố vi mô ảnh huỏng đến mối quan hệ cung cầu TTBYT 84
Trang 7DẠT VAN ĐE
Khi chất lượng cuộc sống ngày càng dược nâng cao thì vấn dề chăm sóc sứckhóc con người ngày cùng dược dặt lên hàna dầu Dổ phục vụ nhu cầu nhân dãn thìcác bệnh viện, trung tâm y lố phai cỏ dược một cơ sớ vật chất phù hựp trong dó baogồm trang thiết bị y tế
Trang thiết bị y tế là một nhỏm sán phẩm có ý niihĩa rất lớn nhàm trực liếp hồtrợ giúp cho bác sỹ trong việc chẩn doán bệnh nhanh và chính xác phát hiện sớmbộnh và các nguyên nhân sinh bệnh, tham gia vào các quá trình phiìu thuật, tăng hiệuquả rút ngan thời gian dicu trị cho bộnh nhân và còn nhiều lợi ích khác nữa
Thiết bị Y tc lã sản phẩm ứng dụng cua khoa học còng nghệ ở mức cao ViệtNam là một nước dang phát tricn chi có thc sản xuất tự lực dược những trang thiết bị
ở dạng dơn giản, chú yếu là vật tư liêu hao Các thiết bị v tế trên thị trường hiện nayđặc biệt là các trane thiết bị hiện dại chuyên khoa chủ véu là nhập khẩu [9]
Trong những năm gần dây thị trường thiết bị y tế Việt Nam dã xuất hiện nhiềudoanh nghiệp kinh doanh mới tạo ra một thị trường ngày càng phone phú và dadạng Dc có thổ thành cône các doanh nghiệp khôna chi quan tâm dầu tư ứng dụnakhoa học công nghệ mới vào sản phẩm mà còn rất chú trọng dcn chiến lượcMarketing Các chỉnh sách markcting không phái lúc nào cũng quvct dịnh thành bạicua doanh nghiệp nhưng khônu làm markcting thì chắc chán sớm hav muộn doanhnghiệp dó cùng sẽ thât bại
Trang thiết bị y lé lá hàng hóa có liiá trị tài sàn rất lớn và thuộc vào tài sàn cốdịnh vậy việc áp dụne chicn lược marketing có khác gì so với thuốc là một loại hànghóa có giá trị thấp hơn nhiều vã thuộc vào hàng hóa tiêu hao? Trong nhữne năm gầndây thị trường thiết bị y tế ngày càng phona phú và cạnh tranh khốc liệt các doanhnghiệp làm thổ nào dc giữ vững thị phần? phát triôn? xâm nhập thị trường? các doanhnghiệp dã phai có chiến lược kinh doanh gi mới?
Trang 8I.à một nhân viên của cône ty kinh doanh tranu thiết bị y tố với mong muốn họctập nehiôn cứu chiến lược markcting của I số công ty phân tích tính dặc thù cùa hoạtdộng kinh doanh trane thiết bị V tc từ dó đề xuất một số giải pháp cho việc
Trang 9áp dụng chinh sách marketing góp phần nâng cao hiệu quà hoạt dộng kinh doanh của công ty
Học vicn dã tiến hành de tài: “Khảo sát, đảnh giá hoạt động marketing tren thị
triròng kinh doanh một số thiết bị V tế tại Hà Nội giai đoạn 2006 -2008"
Từ đỏ, đề xuất một vó kiến nghị cho việc áp dụng chinh sách marketing góp phần nâng cao hiệu qua hoạt động kinh doanh nhóm san phàm thiết bị I' lé.
Trang 10CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN
1.1 TÒNG QUAN VÈ MARKETING
1.1.1 Marketing
1.1.1.1 Khái niệm vể marketìng
Quan niệm cổ ctiên vò markcting là: "Markcting là một lioạl dộng kinh tê Irong
dó hàng hóa dược dưa ra từ nhà sán xuất tới người tiêu dùng” Như vậy markcting
cổ dicn có dặc trưng là chỉ dicn ra trong lĩnh vực ticu thụ sán phàm và mặt hạn chế làhoạt dộng markcting chi hát dầu từ nhà sàn xuất 112]
Ngày nay lĩnh vực markcting dã phát triển rất rộng buộc các nhà quán trị pháithay dối nhận thức cua mình Nếu như trước dây nhà kinh doanh bán "cái mình có"thi nay phai bán cái "thị trường cẩn" Nhờ nhận thức này marketing dã bao hàm ýnghĩa rộng lớn hơn ứng dụng cũng rộng hơn doi tượng và phạm vi nghiên cứu rộnghơn ứng dụng cùng rộng hơn trong thực tiễn Markctina dã dem lại những hiệu quảkinh tc lớn lao trên nhiều mặt nó là công cụ có vai trò và ý nghĩa quan trọng vc mặt lýluận và thực tiễn, lủ một môn khoa học không naừng dược phát triền và hoàn thiện
Cách hiểu về markcting hểt sức phong phú và da dạng, dưới mồi góc độ khácnhau thi định nghĩa về marketing cũng khác nhau (5 dây chi ncu ra một dịnh nghĩadược nhiều người sứ dụna cùa Ph Koller |3| 116] [22]:
“Marketing IÌI một quả trình lỊUíin /ý mang tinh xà hội, nhò đó nu) các củ nhân và tập thế cỏ được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào hán và trao đổi những sàn phdm cỏ giá trị với người khác".
I lay hiêu một cách dơn giàn hơn thì: “Marketing là một dạng hoạt dộng cua con nguừi nhằm thóa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi"/ 40/.
Định nghĩa này của markctine dựa trên nhữna khái niệm cốt lõi sau: Nhu cầu.mong muốn vả ycu cầu; sản phẩm, giá trị chi phí vả sự hài lòng: trao dối, giao dịch
và các mối quan hệ; thị trường, markeling và những người làm markctina
Trang 11• Lợi nhuận: Chi tiêu lợi nhuận là thước đo hiệu quà kinh doanh của doanh
nghiệp, là mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp đảm hảo bù đắp chi phí tích lùy vàtái sản xuất hàng hoá, giúp cho doanh nghiệp phát triển và mở rộng sản xuất kinhdoanh cùa doanh nghiộp Các doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tẳc marketing sẽtạo lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng con dường đàm bảo thoả mãn nhu cầu ngườitiêu dùng
• Lợi thế cạnh tranh: Nhờ kicn thức về markcting doanh nghiệp tìm được lợi
thế cạnh tranh trên thương trường, dược thc hiện ờ chi tiêu thị phần, thị trường cùadoanh nghiệp
• An toàn trong kinh doanh: Dựa vào những hiéu biết về marketing, doanh
nghiệp phân tích, phán doán những biến dổi cùa thị trường, nhận ra được các cơhội, đề ra những biện pháp nhảm dối phó với những bất trắc và hạn chế tối đa rùi rotrong kinh doanh [2], [13]
> Vai trò:
1.1.1.2 Mục tiêu, vai trò, chức nâng cùa marketing
> Mac tiêu:
Trang 12• Ở cấp vĩ ITÌÔ (marco marketing): Có vai trò quan trụng trong nổn kinh tế.
nó kết nổi giữa sản xuất và người ticu dùng, khuyến khích nên sàn xuât phát tricn.dảm bào cung ứng cho xà hội một mức sống ngày càng cao và hợp lý
• Ờ cấp vi mô (micro marketing): I.à các hộ thống con cấu thành marco
marketing Nó có vai trò dặc biệt trong việc tiếp cận trực tiếp với thị trường và nhucẩu cùa khách hàng, hướng dần chi dạo phôi hợp các hoạt dộng sản xuâl kinh doanhcủa doanh nghiệp I ừ dó micro marketing có tính quyết dinh tới hiệu quả kinh doanhtổng hựp và vị the cùa doanh nghiệp trên thị trường [36] [37Ị
> Chúc năng:
• Làm thích ứng sàn phàm với nhu cầu thị trường
• Chức năng phân phoi: Bao gồm toàn bộ hoạt dộng nhăm tô chức vận dộng
hàng hoá lừ nưi sản xuất tói trung gian bán buôn, bán lé hoặc trực liếp den người ticudùng
• Chức năng tiêu thụ hàng hoá: Giúp kiểm soát ve giá cả và chi ra các
nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng
• Chức năng yểm trợ: Dày là chức năng mang tinh be nòi cùa marketing, tuy
vậv phải có mức dộ nhất dịnh de dạt hiệu quả cao [411 [43Ị
1.1.1.3 Marketing - Mix
Marketing Mix là các chiến lược, giái pháp, chiến thuật tống hợp từ sự nghiêncứu lim tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cá bốn chính sách cùa chiến lượcmarketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục lieu cụ thê
dè phát huy sức mạnh tổng hợp cùa bốn chính sách
Bốn thành phần cấu tạo nên marketing hồn hợp là sàn phắm (product), giá cả(price), phân phôi (place), xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (promotion) thường dược gọi
là 4P của marketing
Trang 13- Sức b á n , người mua
S À N PHAM
Hình 1.2 Bổn thành phần cấu tạo Marketing- IMix [38], |42|
1.1.2 Các chiến lưọc cùa chính sách IMarketing
1.1.2.1 Klìái niệm cơ bàn về chiến lược kinh doanh > Khái niêm:
• Chiến lược là [14], [17], [39]:
- Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng)
- Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào vả những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường dó (thị trường, quy mô)?
- Chúng loạt, mẫu
mă
- Mún: giá, quan
hệ giữa chãt lương và glá, chiẽt khâu
- Tâm quan trong cùa yêu tó giá đôi với doanh nghiệp
Trang 14- Doanh nghiệp sẽ làm thế nào dê hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trcn những thị trường đó (lợi thể)?
- Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có dể
có thể cạnh tranh được (các nguồn lực)?
Trang 15- Nhừne nhân tố từ môi trường bên ngoài anh hương tới khả năng cạnh tranh của doanh nehiệp (môi trường)?
- Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyên hành troné và ngoài doanh nehiộp cần là eì (các nhủ gópvon)?
Troné bát kỳ tổ chức nào các chiến lược dều tồn tại ờ vài cấp dộ khác nhau - trái dài lừ toàn bộ doanh nghicp (hoặcmột nhóm doanh nghiệp) cho tới lừng cá nhân làm việc trong dó Chiến lược doanh nghiộp - liên quan den mục tiêu tông thc
và quy mô cua doanh nghiệp dc dáp ứng dược những kỳ vọng của người góp von Dâv là một cấp dộ quan trọng do nó chịuãnh hướng lớn từ các nhà dầu tư trong doanh nghiệp và dồng thời nó cũng hướng dẫn quá trinh ra quyết định chiến lượctrong toàn bộ doanh nghiệp Chiến lược doanh nehiệp thường dược trình bày rõ ràn lĩ troné “tuyên bô sứ mệnh"
• Chiên lược kinh doanlv.
Lien quan nhiều hơn tới việc làm thế nào một doanh nehiệp có thc cạnh tranh thành công trên một thị trườne cụ thổ
Nó lien quan den các quyến định chiến lược về việc lựa chọn sàn phẩm, dáp ứng nhu cầu khách hàne eiành lợi thế cạnhtranh so với các doi thú khai thác và tạo ra dược các cơ hội mới V.V
'r Ban chất và vui trì) niu chiến hrực kinh doanh
Chiên lược kinh doanh giúp doanh nghiệp:
- Dạt dược các mục tiêu kinh doanh dã dò ra:
- Khoanh vùng dược thị trường và khách hàng mục tiêu;
- Thu hút và làm hài lòng khách hàng;
- Tạo ưu thế và giành thẳng lợi trong cạnh tranh;
- Chiếm lĩnh thị trường, tối đa hoá lợi nhuận
1.1.2.2 Chính sách sản phẩm
> Khái niêm sản nhẩm:
Theo Phillip Kotler: “Sản phẩm là những cái gì có thổ cung cấp cho thị trường để tạo sự chú ý, mua sám, sử dụnghay tiêu thụ nhằm thoả mân nhu cầu và mong muốn cùa thị trường’',
Trang 16Có thể viết ngắn gọn:
Sản phẩm nói chung = Sản phẩm hữu hình + Sản phẩm vô hình Hay Săn phẩm = Hàng hoá và/hoặc dịch vụChính sách sản phẩm là việc đưa ra những quyết định phù hợp về từng don vị hàng hoá mới, danh mục hàng, nhãnhiệu và bao bì sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh cùng với việc phát triển, thiết kế sản phẩm mới, triển khai tiêu thụ.mục dích là thoả mân tối da nhu cầu thị trường và thu được lợi nhuận cao nhất [14J [29].[40]
A Một số chiến lược trong chỉnh sách sản phẩm:
c Chiến lược phát triển danh mục sàn phẩm:
Danh mục sản phấm bao gồm tất cả các mặt hàng mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp ra thị trường Một danhmục sàn phẩm có ba chiều: chiều rộng, chiều dài và chiều sâu
4- Chiều rộng của danh mục sản phẩm là số lượng những nhóm hàng, loại hàng mà doanh nghiệp đưa ra thị trường.
+ Chiều dài của danh mục sản phấm là tất cà các mặt hàng được sắp xếp theo thứ lự ưu tiên hợp lý
+ Chiều sâu cùa danh mục sân phẩm là sổ lượng những mẫu mã trong các mặt hcàng, loại hàng nói trên
Mục đích cùa việc xây dựng và phát triển danh mục sản phẩm nhằm duy trì và ngày càng tăng các chi tiêu về doanh số,lợi nhuận và chiếm lĩnh thị trường
c Chiên lược phát triền mặt hàng mới:
Trang 17Sán phẩm luôn cần thiết cho sự phát triổn và dcm lại lợi nhuận cho doanli nghiệp.Chiên lược sản phâm mới phái căn cứ vào mục tiêu cụ thê trong thị trường mà doanh nghiệpmuốn hướng tới những rùi ro có the gập phân tích dicm mạnh, diòin ycu và cơ hội san phẩmcạnh tranh.
Chiên lược sản phẩm mới cỏ thể tập trung vào:
♦ Sàn phàm bắt chước: Bát chước các sản phẩm đang bán chạy trên thị
trường
♦ San phàm cai tiến: Thiết kc lại thay dối công thức dc sán phẩm thoà màn nhu cầu
cùa khách hàmi tốt hơn: hoặc tim kiếm công dụnu mới cho sản phẩm
♦ San phàm mới hoàn toàn
s Chiến lược triển khai tiêu thụ san phẩm theo chu kị’ sống của sán phớm:
Chu kỳ song cùa sản phàm là khoảng thời gian sản phâm tôn tại trên thị trường dượckhách hàng chấp nhận Chu kỳ sống dicn hình cùa một sản phâm gôm 4 giai đoạn: Cìiới thiệusàn phẩm, tăng trướne chín muồi và suy thoái
Chu kỳ sống cùa sán phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Dặc dicm cùa sàn phẩm,trinh dộ khoa học kỹ thuật, vị thế cạnh tranh cua doanh nghiệp và bị ảnh hướng bời các chiếnlược markcting của doanh nchiộp
Mình 1.3 Dồ thị chu kì sống điển hình của một san phấin.
Trang 18Việc nghiC'11 cứu chu kỳ sống cua sản phẩm cần dược mờ rộng thêm hảng lýthuyết về sự phát triển cùa thị trường Các công ty phái dự doán dược những thuộctính mà thị trường mong muốn Lợi nluiận sẽ dổ dồn vào những người sớm tung rathị trường những lợi ích mói và có giá trị
1.1.2.3 Chính sách giá cả
Chính sách giá dối với mỗi sản phấm là việc quy định mức giá trong các tìnhhuống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua theo từng thời điểm trongnăm định giá là khâu vô cùne quan trọng trong quá trình xây dựng kế hoạchmarketing Trong kinh doanh, giá là một trong các công cụ có thổ kiểm soát và cân sửdụng một cách khoa học dể thực hiện mục tiêu kinh doanh
Bang 1.1 Một số đặc trưng trong chicn luọc kinh doanh theo các giai đoạn cúa
chu kỳ sống cua sán phâm
GD giói thiệu sản phấm
GĐ tăng trưởng GĐ chín muồi GĐ suy thoái
Mục tiêu Tạo sự nhận biết &
dùng thừ
Tối da thị phần Tối đa hoá lợi
nhuận
Loại bò sảnphẩm lồi thời
Lọi nhuận 1 lâu như chưa có Dã xuẩt hiện Tăng nhanh Giảm licn tiếp
Thị trường dạichúng
Phân phối Phân phối chọn lọc Mạnh, tập trung Mạnh hơn Chọn lọc loại
Nêu bật các tiện ích
tạo sự yêu thích sảnphẩm
Duy trì chi phí xúctiến bán hàng hav tăng dôi chút
Duy trì hoặc tăngquáng cáo
l ăng xúc tiến bánhàng de kíchthích tăng sửdụng
Giám hoạt dộngxúc tiến và hỗtrự kinh doanhtới mức cầnthiết dê duy trikhách hàng
Trang 19Hình 1.4 Mục tiêu, chiến lirọc cúa chính sách giá và phưoTig pháp định giá
4Một số chiến lược trong chính sách giả:
i Mục tiên của chính sách giá cả:
Hình 1.5 Sơ đồ mục tiêu chính sách giá
4- Lựa chọn phương pháp định giá
Hình 1.6 Các phương pháp định giá sản phâm.
Trang 20■S Chiến hrợc một giá:
Trong cùng một điều kiện cơ bàn và cùng một khối lược hàng, mức giá là nhưnhau đối với tất cả các khách hàng Chiến lược này giúp cho doanh nghiệp có thểđảm bảo được thu nhập, duy trì uy tín trong khách hàng, định giá và quản lý giá dễdàng Tuy nhiên chiến lược này có thể dẫn đến tinh trạng cứng nhắc về giá, kém linhhoạt Một trong những nhiệm vụ cùa marketing dược là bán đúng giá, đây là mộtchiến lược dược các công ty ưu tiên áp dụng dể dám bảo uy tín
'S Chiến lược giá linh hoạt:
Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau trong cùng các điềukiện cơ bản vả cùng khối lượng Chiến lược này cho phcp người bán được tự quyếtđịnh mức giá cụ thế trong khung giá “trần - sàn" ncn có khả năng hồ trợ tốt hơn choviệc bán hàng Nhược điểm cùa chiến lược này là quán lý giá trở ncn khó khăn, tạotâm lý không hài lòng với một sổ khách hàng
s Chiến lược gió lìởt váng:
Dựa vào yểu tố thời cơ để dưa ra mức giá cao tối da cho sản phẩm mới ngay
từ khi tung sản phẩm ra thị trường nhàm thu được lợi nhuận cao Chiến lược này làmgiàm đáng kề sổ lượng khách hàng, làm tăng khả năng các doanh nghiệp khác nhảyvào thị trường với mức giá thấp hơn Chiến lược này áp dụng đối với sản
phẩm cùa doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh áp dáo hoặc doanh nghiệp giữ vị tri dộc quyền trên thị trường
■S Chiền lược giá ngự trị:
Giá giam xuống cùng với chi phí Chiến lược náy chỉ áp dụng khi doanhnghiệp dứng ờ vị trí tân công dôi với các doanh nghiệp cạnh tranh Dê nhăm mụcdích làm cho các doanh nghiệp khác khó nhày vào thị trường và loại bò dôi thủ ycu
s Chiền lược giá xâm nhập:
Dịnh giá thấp, trong thời gian dài dẻ có thể bán dược hàng hoá với khối lượnglớn Chiến lược này thường được sử dụng cho các sản phẩm thay thế hoặc sànphẩm cải tién
S Chiền lược định giá khuyến mãi:
l à hình thức diều chỉnh giá tạm thời nhầm hồ trợ hoạt động xúc ticn và hồ trợkinh doanh
•S Chiên lược định giá ao:
I.à chiến lược dịnh giá cao hon giá cẩn bán (thường từ 20-50%) sau dó kclhợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi dc thúc dàv việc bán sản phàm với
"giá thực" thấp hon nhầm kích thích người mua
Trang 21• Dưa hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất dốn người ticu dùng, dám bão sự
ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trường
• Thòng qua kcnh phân phối cung cấp thông tin nhàm thoả mãn người tiêudùng
• Xây dựng mối quan hệ với khách hàng, từ dó tìm hiện pháp giữa kháchhàng và thị trường
> Vai trò
Trang 22A Phương thức phân phổi:
S Phương thức phún phổi trực tiếp: Màng hoá dược phân phối trực tiếp từ
người sản xuất dến người tiêu dùng không qua trung gian
Hình 1.7 So' đồ phuong thức phân phổi trực tiếp
'r ƯU điếm: Giúp doanh nghiệp ticp xúc trực tiếp với khách hàng không qua trung
gian Người sản xuất nắm vững được các biến động của thị trường, chù động đưa racác quyết định về hoạt động phân phổi, kiểm tra giám sát chặt chẽ các hoạt độngphân phoi
> Nhươc điếm: Doanh nghiệp phải chia sè nguồn vốn cho các hoạt động phân phối
và phải tự chịu rủi ro nên rất tốn kém
Hình 1.8 Sơ đồ phirơng thức phân phổi gián tiếp qua trung gian
r ƯU điém: Tiết kiệm dược kinh phí vi giảm thiếu tới mức tối da các mối quan hệ với khách
hàng trên thị trường; cỏ thể chia se rùi ro trong kinh doanh
> Nhược điếm: Lợi nhuận bị chia sẻ, doanh nghiệp khó kiềm soát hoạt dộng phân phối trên thị
trường
± Kênh phân phối:
Kênh phân phối là chuồi các công tv độc lập liên quan dến quá trinh đưa hàng hoá từ nơi sản xuất dến người tiêu dùng
1 Nhà sàn xuât 1 Người tiêu dùng
Trang 23Người tiêu dùng
Kcnh cấp 1 f— -r
Nha sán xuât
Kcnh cấp 2
Ụãĩa san xuâl
Kênh cấp 3 HTTTTT' sàn XUÔI rINha *\Bán
huân
Dán lè
-*• Bán
lé
-► Người liêu dùng
► Người tiêu dùng
Đại lỷ -*Ụhm buôn Bán
le Người tiêu dùng
Hình 1.9 Sơ đo kênh phân phoi tổng quát
i
Một sổ chiến lược phân phối:
5> > Chiến lược phán phoi mạnh
Là chiến lược mà các nhà kinh doanh phàn phổi rộng khap và toi đa sản phẩmcùa mình trên thị trường
Đặc điểm: Chi phí phân phối lớn; thường áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng
thiết yếu tần suất sứ dụne lớn và trong trường hợp chống lại cạnh tranh trên thị trườnglớn Đối với ngành dược là các thuốc OTC và một số thuốc thông thường khác [18]
15
Kcnh cấp 0 là kênh phân phối trực tiếp Kcnh cấp 1,2,3 là kênh phàn phối gián tiếp
có độ dài ngan khác nhau
r Chiến lược phán phoi chọn lọc
Là chiến lược lựa chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạt độngphân phoi cùa nhà sàn xuất trèn một khu vực thị trường
Đặc điếm: Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thời gian, loại bỏ các trung gian kém
hiệu quả Có thể kiếm soát dược thị trường và đạt mục tiêu mở rộng thị trường; áp dụng vớicác mặt hàng chuyên doanh hoặc cạnh tranh bắt buộc các nhà sàn xuất phải tiết kiệm chi phí
V Chiến lược phân phổi độc quyền
Là việc chi chọn một trung gian duy nhất ờ mỗi khu vực thị trường, độc quyền phânphối sàn phẩm cùa doanh nghiệp
Độc điếm: Nhà sản xuất có thẻ kiểm soát được mức giá trên thị trường, các loại hình
bán hàng, các tiêu chuẩn về dịch vụ khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Người sản xuất
có được sự ùng hộ của trung gian về tải chính, khách hàng Khả năng thích ứng cùa trunggian là hạn ché vì phải phụ thuộc rất nhiều vào nhà sản xuất, ít có quyền tự quyết Chiến lượcnày dược áp dụng cho các sản phám đề cao hình ảnh và cho phép tính phụ giá cao
Trang 24/ 1.2.5 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
16
Hình 1.10 Mục đích, các chiến lược và các công cụ trong chính sách xúc tiến
và hỗ trọ' kinh doanh 111, |23|, |24|
Trang 25Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp: Lôi cuốn sự chủ ý thích
thú, thoái mái cho nguời mua với
sản phâm dòng thời nâng cao uy
tín danh tiếng doanh nghiệp
Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sàn phẩm dến khỏ ch hàng
Thông tin có ích và thúc đấy ngườitiêu dùng phản ứng lại thông tin
CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN VÀ HÒ TRỢ KINH DOANH
Là vũ khi cạnh tranh trên thương trường:
Tác dộng nhằm lôi kéongười mua đcn với sànphẩm, kích thích nhu cầu
về sản phấm cùa ngườitiêu dùne
> Mục tiêu của chinh sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh.
Hình 1.11 Sơ đồ mục tiêu chính sách xúc tiến và hỗ trọ' kinh doanh
Trang 26> Các chiến hrơc
• Chiến lược kéo: Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhăm kích thích
nhu cầu cua người tiêu dùng Chiến lược này áp dụng cho các sán phâm chuyên dụngvới đổi tượng tác động chính là ngưừi tiêu dùng [19]
Hình 1.12 So đồ minh họa chiến lưọc kéo
• Chiến lược đẩy: Là chiến lược xúc tiến và hồ trợ kinh doanh nhằm dây hàng
hoá ra thị trường một cách hiệu qua nhất Đối tượng tác động chính là các trung gian.Chiến lược này thường áp dụng cho các sản phẩm thông dụng, có tan suất sứ dụnglớn [26]
Kình 1.13 Sơ đồ minh hoạ chiến luợc đấy
> Các công cụ của clĩínli sách xúc tiến và hỗ trự kinh doanh.
•
Nhu cẩuNgười sán xuât * -— Ngươi trung gian * aS ■ - Người ticu dùng
i k
Trang 27Hình 1.14 So đồ minh hoạ các công cụ ciia chính sách xúc tiến và hỗ trự
kinh doanh.
Trang 28Quảng cáo l uyỉn truyền Kích thlch
Ả Khái niệm trang thiết bị y tế:
ỉ 1.2.6 Một sổ chiến lược Marketing - mix trong kình doanh TTBYT
rC Chiế
sán phẩm sinh'
C
/ Chiền Iuực sin phẩm bát V
G
lưọrc triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sổng
/'Chiên
lược phân phổi dộc\
V _
Chiến lưực sản phẩm mới
Chien luye sin phẩm in theo
V _ "MPJ
/1'hicn lược già khuyíiìx
V _J
—»^Chién lược dịnh giá ảò^
Chiến lược một giá ỳ
(Chiền lưyc giá linh
hoạt) Chiến lược RÌ4 "hớt \
phân phối tiến, hỗ trợ kinh doanh
Chiền luye dẩy ^
Trang 29Trang thiết bị y tế bao gồm tất cả các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, phưomg tiệnvận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt dộng châm sóc sức khỏe nhân dàn Trangthiết bị y tế là một trong nhũng yếu tố quan trọng quyết dịnh hiệu quà, chất
Trang 30lượng cùa công tác V tá hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong công tác phòngbệnh và chữa bệnh [II] |33|, [50ị 120].
1.2.2 Các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quán lý TTBYT
Trang thiết bị y té là một nguồn lực quan trọng không thể thiếu trong việcquyết dịnh chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh Các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh, xuất nhập khẩu trong lình vực trang thiết bị y tế ngoài việc chịu sựđiều chinh cùa luật doanh nghiệp còn chịu sự tác dộng cùa hộ thống văn bànpháp quy cùa Bộ y tể - Vụ trang thiết bị và công trinh y lé
Trước năm 2002, có một số văn bàn pháp quy diều chình hoạt dộngquán lý trang thiết bị y tế nhưng còn nghèo nàn và chưa có tính chất hệ thống,sau dó một so văn bản dã dược ban hành
Bảng 1.2 : Các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quán lý TTBYT|5|, |8|, |50|
STT
Văn bản
Ngày ban hành
Trích yếu nội dung
1
130/2002/ QD - TTg
14/10/2002 Phc duyệt Chính sách quốc gia về trang thict bị y
tế giai đoạn 2002 -20104888/ QD - BYT 17/09/2003
về việc thành lập ban chú nhiệm dê án "Nghiêncứu chế tạo sản xuất trang thiết bị v tẻ năm2010"
3 18/2005/QD - BYT 21/01/2005 Phê duyệt dề án “Nghiên cửu chế tạo săn xuất
trang thiết bị V tô năm 2010"
4 4505/QD - BYT 03/11/2006
Ban hành danh mục bổ sung mã số hồ sư củaphụ lục 07 kèm theo Thông lư số 08/2006/TTBYT ngày 13/6/2006 của Bộ trưởng Bộ y tehướng dần việc nhập khau vắc xin, sinh phẩm y
tế hóa chất, ché phẩm diệt còn trùng, diệt khuẳndung trong lĩnh vực gia dụng, y tế và trang thictbị
5 50/2006/ỌĐ - TTg 07/03/2006 Ban hành quy dịnh về danh mục sản phẩm
Trang 31hàng hóa phải kiếm tra chất lượng
2511/ỌĐ-BYT 14/07/2006 về việc thành lập hội dồng tư vấn cấp giấy phép
nhập khâu trang thiết bị y tê
7 2512/QD -BYT 14/07/2006 Ban hành quy trình xét duvột dơn hàng và cấp
giấy phép nhập khẩu trana thiết bị y tc
8 36/2006/QD - BYT 14/11/2006 Ban hành “Quy dịnh thử nghiệm lâm sàng trang
thiết bị y lế"
9 3333/QD - BYT 08/09/2008
vè việc ban hành danh mục trrana thiết bị y lốthiết ycu phục vụ tri en khai dề án dau lư xâydựng, cải tạo nâne cấp bộnh viện da khoa khuvực licn huyện sử dụriE vốn trái phiếu chính phu
và các nguồn vốn hợp pháp khác giai doạn 2008
- 2010
10 06/2002/TT - BYT 30/05/2002
Hướng dẫn việc xuất nhập khẩu trane thiết bị y
tế theo diện quàn lv chuyên ngành thời kỳ 2002 2005
-1 I 07/2002/TT - BYT 30/05/2002 Hướna dẫn dăna ký lưu hành sản xuất trang
thiết bị y tố
12 13/2002/TT- BYT 13/10/2002 Hướng dần diều kiện kinh doanh trang thiết bị y
té
13 0 l/2004/TT- BYT 06/01/2004 ! lướng dân hành nghề Y Dược tư nhân
14 08/2006/TT - BYT 13/06/2006 Hướng dần nhập khẩu vác xin sinh phám y tê
hóa chất, che phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩntrong lĩnh vực gia dụng y tc và trang thiết bị y te
15 09/2006/TT - BYT 11/7/2006 1 Iưứns dần thay dổi lĩiục IV và phụ lục 9 của
thông tư 08/2006/TT - BYT
16 01 /2004/TTLT BVITIT
ỉ Iưứng dẫn vè hoạt động quảng cáo trong lĩnhvực y tc
Trang 324- Những thành tựu đã đạt đirọ'c
s Một số trang thiết hị y tế ca bản nhir chẩn đoán hình ảnh, xct nghiệm
sinh hỏa, phòng mổ và hồi sức cấp cứu đã được trang bị tại các bệnh việntuyến tinh, các khoa chù yếu: máy X quang cao tần- tăng sáng truyền hình,máy siêu âm, máy nội soi máy xct nghiệm sinh hóa nhiều chỉ số, máy huyếthọc, máy gày mê máy thở máy sốc tim, máy theo dõi bệnh nhân
s Các trang thiết bị de sàng lọc phát hiện bệnh nhân bị nhiễm H1V viêm
gan, một yêu cầu dặc biệt quan trọng trong công tác truyền máu an toàn đều cóđầy đù tại 61 tinh thành trực thuộc trung ương[25]
s Các trung tâm y tể huyện đã được trang bị những thiết bị chẩn đoán
thiết yếu hầu hét dã có máy X- quang với công suất phù hợp, máy siêu âmchẩn đoán và xe ô tô cứu thương Các trạm v tế xã đã được cung cấp các thiết
bị dụng cụ cần thiết để phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và thực hiện cácdịch vụ về dân số và kế hoạch hóa gia đình [6], [10J [11J
1.2.3 Thị trường trang thiết bị y tế tại Việt Nam
Việt Nam dược mô tả là một thị trường trang thiết bị y tế lớn với dân sổ
80 triệu người Công nghệ chăm sóc sức khỏe vẫn phát triển và là một trongnhững thị trường ngày càng phát triển trong công nghệ chăm sóc sức khỏetoàn cầu Chính phù đã ưu tiên nguồn tài chính vào lĩnh vực cải thiện chăm sócsức khỏe.Trong dó có nâng câp và cải tiến tiện nghi và thiốt bị y tế cho cáctuyển y tế từ giữa thập kỳ 90 và dã có kế hoạch đến năm 2010 Cùng với sựthay đổi kinh tế, thị trường trang thiết bị y tc cũng có nhưng thay dổi rõ rệt.chính sách mờ rộng theo hướng từng lĩnh vực riêng Mặc dù cãi cách vẫn cònthận trọng nhưng với cách nhìn mở rộng hơn ra thè giới dã làm cho Việt nam
có thẻ vươn xa hơn nữa ra nhiều công ty nước ngoài
[31]
± Thị trường trang thiết bị y tc tại Việt NamThị trường trang thiết bị y tổ Việt nam hiện nay ước khoảng 185000USD dà và dang lớn mạnh một cách vừng chấc với tăng trưởng 10% mỗi năm.Công nghiệp trang thiết bị y tố ở Việt Nam bao gồm phần lớp nhập khẩu từnước ngoài, Mỹ chiếm sần 40% thị trường, những nước khác bao gồm Nhật,
17 07/2007/TT - BYT 25/05/2007 Hướng dẫn về hành nghề y tể, y học cồ truyền
và trang thiết bị y tế tư nhân
18 01/2003/CT - BYT 13/06/2003 Tăng cường công tác quàn lý trang thiết bị y tế
Trang 33Đức Những công ty Mỹ dẫn đầu nhiều loại thiết bị khác nhau như máy Xquang, máy CT scanncr, thiết bị xét nghiệm, thiết bị gây mê, máy thở [54]
Việt Nam có một số nhà máy địa phương nhỏ, chù yểu sản xuất những
trang thiết bị V tế nhỏ như giường bệnh, dụng cụ phẫu thuật, thiết bị y khoa
dùng I lần
Hà nội và Thcành phổ Hồ chí minh là hai thị trường trang thiết bị y tếchính Bệnh viện công, bệnh viện chuyên khoa và các trung tâm y té là kháchhàng chính của thiết bị y tế chiếm khoảng 80% thị phần, bệnh viện tư, trườngdại học và phòng nghicn cứu y khoa, phòne khám bệnh đa khoa tư nhân lànhững khách hàng còn lại cùa thiết bị y tế Tuy nhiên theo tốc độ phát triển củanền kinh tế, bệnh viện công, tư ngày càng dược phát triển cả số lượng và chấtlượng sc là một cư hội tốt cho các nhà cung cấp [7]
Tổng số bệnh viện ờ Việt nam xấp xỉ 837, với khoảng 40.000 giườngbệnh (cho lượng dân sổ 80 triệu người) Hầu hct những bệnh viện này đều làbiện viện công lập và thiếu trầm trọng các trang thiết bị y tế hiện dại Ngoài racòn có 10 bệnh viện da khoa tư nhân 6 bệnh viện có vốn dầu tư cùa nướcngoài trên khẳp dất nước Thêm vào đó cỏ khoáng 19.836 phỏnc khám da khoa
tư nhân 7915 bệnh viện và trung tâm y học cổ truyền, 3.432 trung tâm chuycnkhoa và 550 trung tâm kế hoạch hóa gia dinh cũng là doi tượng khách hàng cùacông ty kinh doanh trang thiết bị y tế [50], [54]
4 Nhóm TTBYT kinh doanh ít cạnh tranh nhất
Các công ty nước ngoài sẽ có nhiều triển vọng khi kinh doanh các mặt hàng
trang thiết bị y tế như [49]: s T hiết bị chụp y khoa.
* Thiết bị kiểm tra và châm sóc chuycn
sâu s Thiết bị mổ phẫu thuật.
S Thiết bị điều trị tim và tình trạng cận
thị s Thiết bị chẩn doán và xét
nghiệm
1.2.4 Thị trường trang thiết bị y tế trên thế giới
•4 Một số công ty dẫn đầu về trang thiết bị y tế
Tông doanh thu năm 2005 cùa thị trường trang thiết bị y tế vượt trên 200
ti USD trong dó doanh thu của 20 công ty hàng đầu về trang thiết bị y tế chiếmkhoáng 140 tỉ USD [46]
Báng 1.3 Các công ty trang thiết bị y tế đúng đầu trong năm 2005 |47|,|48|
Trang 341 Thị trưòìig trang thiết bị y tế thế giói
Trang 35Hình 1.16 Thị triròng trang thiết bị y tế trên thế giói năni 2006 Ị53Ị ± Thị trường trang thiết bị y tế tại Singapo
Mức sổng cùa người Singapo có thổ so sánh dược với nhiều quốc giaphát triển phương tây GDP cao nhất trong các nước Asean dự doán tăngtrường GDP hiện nay xấp xi thứ 4 trên thể giới Hệ thống chãm sóc sức khỏephổ cập và có điều kiện Ti lệ bác sỹ và ti lệ giường bệnh trôn 1 ngàn dân đềutrcn mức trung bình toàn cầu Nguồn tài chính cung cấp để chăm sóc sức khỏenhân dân cao đáng kể Ngoài ra tông nguôn tàĩ chính của chinh phú khoảng 1.7
tì USD dà được chuyên vào các dại học và trung tàm nghiên cứu nhầm nàngcao kiến thức cuộc sống, thuốc và lĩnh vực công nghệ sinh học [44],
Singapo là trung tàm trung chuyển và kết nối trong việc kinh doanhTTBYT giừa Dông Á và các nước phương tây và là nước xuất khẩu lại TTBYT.Trung tâm trung chuyển và két nổi đã tạo ra một thị trường TTBYT sôi nổi
Trong năm 2006, Thị trường trang thiết bị y tế ờ Singapo dã dạt dượcmức 178 triệu USD bang với Chile và Slovenia Với chi phí bình quân đầungười là 41 USD [44],
Bảng 1.5 : Doanh thu TTBYT và dụ đoán doanh thu từ năm 2006-2011 của
Trang 36Hình 1.17 :Thị phần trang thiết bị y tế tại Trung Quốc năm
2001 |45|
± Thị trường trang thiết bị y tế Trung quốc
Số liệu năm 2001
Singapo (triệu USD) Ị44Ị, Ị52Ị
Năm Doanh thu TTBYT Chi phí bình quần
đầu người (USD)
Trang 371.2.5 Tổng quan một số máy móc, TTBYT lưu hành tại Việt Nam
(Tham kháo phụ lục I) [50]
1.2.6 Tóm tắt vai trò cùa một số TTBYT đang lưu hành trên thị trưòng
1.2.6.1 Máy xét nghiệm sinh hóa
Các xét nghiệm sinh hóa dỏng vai trò rât quan trọng trong quá trình chẩn doán
và diều trị
Bảng 1.6: Các công dụng xct nghiệm của hệ thong máy sinh hóa
(Tham khao phụ lục 2) [15]
1.2.6.2 Máy xét nghiệm huyết học
Máy xct nghiệm huyết học là thiết bị thiết yếu của các TTYT và bệnh viện Thiết
bị có chức năng dem các loại te bào có trong máu số liệu dược dùng de chấn doán vàdiều trị nhiều bệnh khác nhau
Máy xct nghiệm huyết học thông dụng nhất là máy xct nghiệm huyết học 18thông số
Bang 1.7: Các chi so cúa máy xct nghiệm huyết học
(Tham kháo phụ lục 3) [34]
1.2.6.3 Các thiết hi chấn đoán hình (inh
Thiết bị chấn doán gồm có 4 nhóm: Máy chụp cộng hướng từ (MRI) máy chụpcắt lớp vi tinh (CT), máy siêu âm và máy chụp X-quang
Thiết bị siêu âm và chụp X- quang là thiết bị thiết yếu ờ các TTYT và bệnh viện.Thiết bị chup cat lớp và chụp cộng hướng từ là dòng thiết bị công nghệ cao nen chidược sử dụng ớ các bệnh viện da khoa cấp tình, bộnh viện cấp trung ương
Có rát nhiêu các chì dịnlì dược dưa ra trên hệ thống thiết bị chần doán hìnhánh
Trang 38ỈA Khái (|uát về một số công trình đã nghiên cứu về Marketing hoặc TTBYT.
Bảng 1.8: Các chí định đirọc đira ra cho thiết bị chấn đoán hình ãnh Ị21Ị, |28|
niệu -Tuyến giáp -Thai
sàn -Tiền liệt tuyến -Tử
-Sinh dục - tiết niệu
(nam nữ) băng dầu dò
trong âm dạo trực tràng
-Nhi khoa (siêu âm qua
Chi dưới
- Bàn chân, cố chân.cẳng chân
- Khớp gối khớp háng
- Xương dùi xương chậu
Cột sổng
- Cột sống cổ cột sốngngực, cột sống thắt lưng
- Xương cùng Lồng ngirc
- Xương sườn, xương ức
- Khớp ức dờn -Tim vàphối
- Cột sống
- Cơ Khớp Xương
Các chi dinh chup cắt lớp
CT dãc biêt
- Dộng mạch chù
- Phổi dộphân giải cao
1 IRC 1
- Hệ tiết niệu
- Gan 3 pha
- Sọ não mạch nào
- Cột sổng
cơ mạch cổ
- Cột sốnglưng
- Nhi khoa
- Phổi & lồng ngực
- Ố bụng
- Cơ- Khớp - Xương
- Tiểu khung
Trang 39Trong quá trình thực hiện dò tài học vicn cũng kháo sát vỏ những công trinhnghiên cứu vc Markcting Dược trong những năm gần đây:
S Khảo sát và phân tích chiến lược markcting nhóm thuốc da liễu trên thị
trường I là nội giai doạn 2006-2008 luận văn thạc sĩ dược học tác giả Nguyền ỉ)ứcThọ
s Dánh giá một số hoạt dộng quản lý cung ứng trang thiết hị y lé cùa Việt nam
trong những năm gần dày khoá luận lốt nghiệp dược sỳ năm 2002-2007 tháng 5 năm
2007 tác giá Dào Việt 1 lưng
v' Khảo sát một so hoạt dộng xuất nhập khau trang thiết bị V tế ờ việt năm
giai doạn 2004-2006 luận văn thạc sỳ dược học năm 2008 tác già Vũ Thị nồng Thám
s Khảo sát việc quản lý nhập khâu trang thiết bị y tế ở nước ta trong những
năm gan dây khoá luận tốt nghiệp dược sỹ dại học năm 2002-2007 tác giá Lc ThịThủy An
s 1 lệ thống hoá các văn ban quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý trang
thiết bị y tế ớ nước ta trong giai doạn hiện nay khoá luận tốt nghiệp dược sỹ khoá2003-2008 năm 2008 tác gia Nguyỗn 'Thị 'Thào
Ọua khảo cứu học viên nhận thây, chưa có tác già nào nghiên cứu về dò tàiMarkcling nhóm TTIÌYT, một trong những nhỏm có hoạt động markcting dặc trưng ỡnhiều khía cạnh
Trang 40CHUÔNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cừu
2.1.1 Các chính sách sán phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chinh sách xúc tiến và hỗ trọ- kinh (loanh cùa một số máy móc trang thiết bị y té xct nghiệm và chấn đoán có hoạt dộng Markcting nổi bật tròn dịa bàn I
là Nội lựa chọn theo dịnh hướng:
- Những sàn phẩm có hoạt dộng Markeling thành công, chưa thành công
- Những sán phàm có hoạt dộng Markcting dộc dáo nôi trội
2.1.2 Hoạt động Marketing các nhóm sán phấm sau:
Báng 2.9 Nhóm trang thiết bị y te ĩhrọc lựa chọn lấy mầu nghicn cửu
hoạt động Marketing
STT Đối tưọng duọc nghicn cứu marketing Nhóm công năng/ Thiết bị xét nghiệm y tế
1
- Máy phán lích nước tiên
- Mảy phán tích nước tiêu tự động
- Test thứ nước tiêu 10: II thông sô
Xét nghiệm nước tiểu
2
- Máy xét nghiệm sinh hóa bán tự dụng
- Máy XN sinh hóa tự dộng hoàn toàn
- Hóa chất sinh hỏa tương ứng
Xét nghiệm sinh hóa
3 - Máy phân tích huyết học
- Hóa chat huyết học
Xct nghiệm huyết học
4 - Mây phân tích miễn dịch tự dộng
- Hóa chat mien dịch
- Máy siêu âm đen trang 2D
- Máy siêu âm màu 3D/4D
- Máv siêu âm xách tav
Máy siêu âm
3
- Máy X-quang cao tân
- Máy X-CỊuang treo tường
- Máv X-quang di động
Máy X-quang
/// Thiết hị chàm sóc gia đìnlt
1 - Máy do đường huyẽt cá nhàn