Để đạt được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh như đánh giá tình hìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 52340101
Tháng 01 – 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦNTHƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
- -
PHẠM NGỌC DUY MSSV: 3096900
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Phạm vi về nội dung 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 7
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản đánh giá hoạt động kinh doanh 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀNG HẢI ĐỊNH AN 18
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 18
3.2 NGÀNH NGHỀ VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH 18
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
Trang 43.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
ĐỊNH AN QUA 3 NĂM 2012 – 2014 23
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀNG HẢI ĐỊNH AN 25
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY 25
4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần kinh doanh 25
4.1.2 Phân tích tình hình doanh thu theo loại hình dịch vụ của công ty qua 3 năm 2012 – 2014 28
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY 31
4.2.1 Phân tích tình hình tổng chi phí 32
4.2.2 Giá vốn hàng bán 33
4.2.3 Chi phí bán hàng 33
4.2.4 Chi phí quản lí doanh nghiệp 35
4.2.5 Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác 35
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 36
4.3.1 Tình hình lợi nhuận của Công ty trong ba năm 2012-2014 36
4.3.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận so với kế hoạch 35
4.4 PHÂN TÍCH TỈ SỐ TÀI CHÍNH 38
4.4.1 Tỷ số về khả năng thanh khoản 38
4.4.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động 40
4.4.3 Tỷ số quản trị nợ 39
4.4.4 Tỷ số khả năng sinh lời 44
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀNG HẢI ĐỊNH AN 47
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 47
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 47
Trang 5CHƯƠNG 6 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
6.1 KẾT LUẬN 50
6.2 KIẾN NGHỊ 50
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 50
6.2.2 Đối với công ty 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2012 – 2014 24
Bảng 4.1 Bảng doanh thu theo thành phần kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012 - 2014 27
Bảng 4.2 Bảng doanh thu theo loại hình dịch vụ của công ty qua 3 năm 2012 - 2014 29
Bảng 4.3 Bảng tổng chi phí hoạt động kinh doanh của công ty 34
Bảng 4.4 Bảng lợi nhuận theo hoạt động kinh doanh của công ty 36
Bảng 4.5 Bảng chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện và kế hoạch của công ty 38
Bảng 4.6 Bảng các tỷ số khả năng thanh khoản 39
Bảng 4.7 Bảng tỷ số hoạt động 41
Bảng 4.8 Bảng tỷ số quản trị nợ 43
Bảng 4.9 Bảng tỷ số khả năng sinh lời 44
Trang 7hữu)
WTO World trade organization (Tổ chức thương mại thế giới)
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới thì nền kinh tế Việt Nam càng trở nên sôi động
và náo nhiệt hơn, vấn đề cạnh tranh cũng trở nên gay gắt hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, phải biết cách kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả để có thể phát triển bền vững Trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ít doanh nghiệp thua lỗ phải giải thể và phá sản Để có thể trụ vững trong nền kinh tế này, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh như đánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ, tình hình sử dụng lao động, vật
tư, tiền vốn, tình hình giá thành, tài chính, đánh giá biến động của thị trường…Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, sử dụng hợp lý lao động, vật tư, tài sản cố định, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành…Hay nói cách khác là các doanh nghiệp phải tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Năm 2015, từ ngày 6/1/2015, giá xăng RON 92 tiếp tục được điều chỉnh giảm 310 đồng/lít, xuống còn 17.574 đồng/lít Đây là lần giảm giá đầu tiên của xăng trong năm 2015 và lần thứ 14 từ tháng 7/2014 Giá một số loại dầu cũng giảm Mức giảm của dầu hỏa là 290 đồng/lít, dầu diesel giảm 360 đồng/lít, từ mức 16.990 đồng/lít xuống còn 16.630 đồng/lít Giá xăng RON 92 giảm 310 đồng/lít, từ mức 17.880 đồng/lít xuống còn 17.570 đồng/lít Dầu hỏa giảm 290 đồng/lít, còn 17.110 đồng/lít Trước tình hình giá xăng liên tục giảm, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải có nhiều điều kiện để phát triển, song cũng gặp không
ít khó khăn Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững thì phải cân nhắc mối quan hệ giữa doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra Qua đó vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu Vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới có thể đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, đủ sức cạnh tranh trên thị trường,
có đủ điều kiện tích lũy để mở rộng kinh doanh, cải thiện thu nhập cho nhân viên
Trang 9Công ty cổ phần thương mại hàng hải Định An là một trong những công ty kinh doanh vận tải ở Cần Thơ đã không ngừng phát triển kinh doanh vượt qua khó khăn, nâng cao khả năng cạnh tranh Trong tình hình chung của ngành kinh doanh vận tải, chi phí đầu vào liên tục giảm gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua là rất cần thiết, từ đó đánh giá được tình hình kinh doanh, mức độ hiệu quả của các chiến lược kinh doanh, đồng thời tìm ra các giải pháp khắc phục những khó khăn, giúp Công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập tại Công ty nên
tác giả chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần
thương mại hàng hải Định An” là đề tài cho luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại hàng hải Định An năm 2012-2014, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty trong thời gian sắp tới
Số liệu trong đề tài sử dụng để phân tích từ năm 2012 đến năm 2014
Đề tài được thực hiện từ ngày 05 /01 /2015 đến ngày 25 /04 /2015
Trang 101.3.3 Phạm vi về nội dung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại hàng hải Định An Do thời gian thực tập có hạn nên trong luận văn này, tác giả tập trung phân tích về doanh thu, chi phí và lợi nhuận hoạt động chủ lực của Công
ty Định An
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê Thúy Hằng (2009) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công
ty cổ phần thủy sản Minh Hải Luận văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ Tác
giả sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối quả các năm để phân tích biến động của số liệu Kết quả phân tích cho thấy công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong kinh doanh, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế
xã hội Tuy thế công ty vẫn còn một số hạn chế như hàng tồn kho quá lớn, các khoản phải thu còn cao, máy móc chưa hoạt động hết công suất Công ty cần có những chính sách thật sự hiệu quả để góp phần khắc phục các nhược điểm này
La Thị Hồng Cẩm (2009) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng TVT Luận văn tốt nghiệp Đại học
Cân Thơ Tác giả phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các tỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty, phân tích những mặt đạt được và hạn chế của công ty trong thời gian qua và đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong thời gian tới
Huỳnh Trúc Chi (2009) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung
tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long Luận văn tốt nghiệp
Đại học Cần Thơ Tác giả đã đi sâu phân tích cụ thể doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty theo từng tiêu chí riêng, nêu lên những những nguyên nhân đã làm nên những biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn phân tích
Từ việc dựa vào số liệu sẵn có để phân tích, tác giả cũng đề ra những giải pháp cụ thể để giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nguyễn Trung Tiến (2010) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long Luận văn tốt nghiệp Đại học Cân Thơ
Trong đề tài này, nhìn chung hướng phân tích khai thác đề tài là khá tốt, tác giả phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận rất tốt, từng khoản biến động điều chỉ ra được nguyên nhân thể hiện sự hiểu biết về công ty, mỗi phần phân tích điều đưa
Trang 11ra nhận xét giúp người đọc dễ dàng nắm được nội dung chính Tác giả sử dụng
ma trận SWOT để đưa ra giải pháp nhưng chưa đánh giá được khách quan vì một
số tiêu chí trong ma trận tác giả chưa phân tích trong bài Khắc phục được điều này là hướng đi giúp chúng ta tìm ra ý tưởng mới để khai thác phân tích đề tài Qua quá trình lược khảo một số đề tài, tác giả đã biết được các bước thực hiện và cách thức trình bày một đề tài nghiên cứu Tác giả cũng thấy được các phương pháp nghiên cứu cũng như các bước để thực hiện đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích doanh thu, chi phí theo từng tiêu chí như:
- Phân tích doanh thu theo thành phần, phân tích doanh thu theo sản phẩm, phân tích doanh thu theo thị trường
- Phân tích chi phí theo tỷ trọng, phân tích những khoản chi phí chiếm tỷ trọng cao để biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận
Từ đó có thể ứng dụng phần nào vào việc thực hiện đề tài của mình “Phân
tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại hàng hải Định An”
Trang 12CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ
sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh
Là một môn khoa học kinh tế độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có
đối tượng nghiên cứu riêng Nói chung, lĩnh vực nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh không ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh như là một hiện tượng kinh tế, xã hôi đặc biệt Để phân chia tổng hợp và đánh giá các hiện tượng của hoạt động kinh doanh, đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và hiệu quả kinh doanh cụ thể được biểu hiện qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế gắn liền với các nhân tố kinh tế
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là diễn biến trong quá trình sản xuất kinh doanh, các điều kiện về vốn, tài sản, lao động, môi trường kinh doanh và kết quả của quá trình kinh doanh sau một thời kỳ
Tóm lại, đối tượng phân tích của các hoạt động kinh doanh bao hàm tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Tùy vào mục đích cụ thể của mỗi hoạt động phân tích mà người tiến hành đi sâu nghiên cứu các đối tượng cho phù hợp
2.1.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
Trang 13Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng khâu riêng biệt, cũng có thể là kết quả tổng hợp của quá trình hoạt động kinh doanh Khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh phải hướng vào kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu và phương án đặt ra
Trong phân tích, kết quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu hiện vật, hiện vật quy ước và chỉ tiêu giá trị Đó là sự xác định
về nội dung và phạm vi của kết quả hoạt động kinh doanh Nội dung chủ yếu của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là phân tích sản lượng, doanh thu hoạt động kinh doanh Tuy nhiên việc phân tích này phải luôn luôn đặt trong mối quan hệ với các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh như lao động, vật tư, tiến vốn
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiếu kết quả, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Thông qua việc phân tích đánh giá được kết quả đạt được, điều kiện hoạt động kinh doanh
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và từng bộ phận, từng khía cạnh, từng đơn vị nói riêng
Để thực hiện được các nội dung trên, phân tích hoạt động kinh doanh cần phải xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, mối quan hệ, tỷ lệ ) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của quá trình kinh doanh, tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện (yếu tố) kinh doanh
2.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
Là công cụ quan trọng để đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu xây dựng
Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn sức mạnh và hạn chế, từ đó xác định được mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp hiệu quả
Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh
Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra
Trang 142.1.1.5 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của mình Thông qua việc phân tích từng hiện tượng, tứng khía cạnh của quá trình hoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia
cụ thể của từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp Phân tích cũng là công
cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh, mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các dự án đầu tư Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý cũng như khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu tư
Tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, l à cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp
2.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Doanh thu
a Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch
vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Trang 15(nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa
Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần BH & CCDV): phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh
b Doanh thu hoạt động tài chính
Là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác
c Thu nhập khác
Là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính
và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, mang tính chất không thường xuyên như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;…
2.1.2.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động
từ các hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa
ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh
Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn
vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp
Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi
Trang 16nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng phong phú, bao gồm nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau Chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản xuất và ngoài khâu sản xuất như sau:
a Chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tham gia vào trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp, các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất nhưng không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
b Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí bán hàng
Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Bao gồm các khoản mục:
- Chi phí nhân viên
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị
- Chi phí bảo hành
Trang 17- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên
quan đến quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các hoạt động của doanh nghiệp
Bao gồm các khoản mục:
- Lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí vật liệu quản lý
c Chi phí hoạt động tài chính
Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bao gồm các loại chi phí:
- Chi phí liên doanh, liên kết
- Chi phí cho thuê tài sản
- Chi phí cho vay và đi vay vốn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
- Chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
- Chi phí nghiệp vụ tài chính
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi
Trang 18đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp tạo ra từ các bộ phận:
- Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng thời, cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…là điều kiện
để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
Công thức xác định lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (LN thuần BH & CCDV):
LN thuần BH & CCDV = DT thuần BH & CCDV – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
=> LN thuần = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
b Lợi nhuận hoạt động tài chính (LN hoạt động TC)
Được xác định bằng chênh lệch giữa các khoản thu và chi về hoạt động tài chính bao gồm
- Lợi nhuận thu được từ họat động góp vốn tham gia liên doanh
- Lợi nhuận thu được do hoạt động cho thuê tài sản
Trang 19- Lợi nhuận về mua bán ngoại tệ
- Lợi nhuận thu được do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trả tiền vay ngân hàng
- Lợi nhuận thu được do vay vốn…
LN hoạt động TC = DT hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
c Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác
Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài dự tính hoặc có dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản lợi thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi này thu được, có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại
Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh nghiệp, bao gồm:
- Thu từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định
- Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
- Thu từ các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại
- Thu từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng quà cho doanh nghiệp
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ hay các khoản nợ không xác định được chủ
- Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên không ghi sổ kế toán, đến năm báo cáo mới phát hiện ra…
Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản đánh giá hoạt động kinh doanh
a Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán Nếu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại Do vậy, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp không thể không xem xét khả năng thanh toán đặc biệt là khả năng thanh toán ngắn hạn
Trang 20Tỷ số thanh khoản có ý nghĩa rất quan trọng đối với các tổ chức tín dụng
vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty
- Tỷ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn): cho biết doanh nghiệp có bao
nhiêu tài sản để chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ của công ty Tỷ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu tỷ số này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường hoặc khả quan
Tỷ số này có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn, thông thường tỷ số này là 2:1 là chấp nhận được
Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1(k<1): doanh nghiệp không có khả năng trang trải hết công nợ, thực trạng tài chính của doanh nghiệp là không bình thường, tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và hoạt động tài chính của doanh nghiệp có những dấu hiệu không lành mạnh
Nếu tỷ số này càng nhỏ hơn 1: thực trạng tài chính của doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn, mất dần khả năng thanh toán và thậm chí doanh nghiệp có thể phá sản
Nếu tỷ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động so với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp hay đơn giản là việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả bởi vì có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi…Do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
- Tỷ số thanh toán nhanh: đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác và việc biến chúng thành tiền có thể mất khá nhiều thời gian nên giá trị của nó không tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nhanh càng cao
+ Nếu hệ số này bằng hoặc lớn hơn 1, khả năng đáp ứng thanh toán ngay
Trang 21các khoản nợ ngắn hạn cao, doanh nghiệp không gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn
+ Nếu hệ số nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Vòng quay tổng tài sản: đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh trong 1 thời gian nhất định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hệ số này càng cao hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản
- Vòng quay hàng tồn kho: phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
doanh nghiệp Tỷ số này càng lớn, hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm được chi phí bảo quản, hao
hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho
Gía vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho = (lần)
Hàng tồn kho
- Vòng quay tài sản cố định: cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần, từ đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp
Doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định =
Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân
Trang 22c Nhóm chỉ số quản trị nợ
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: đo lường mức độ sử dụng nợ c ủ a d o a n h
nghiệp trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay
Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = (lần)
Tổng tài sản
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (R E ): phản ánh mức độ sử dụng các khoản nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp so với khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = (lần)
Vốn chủ sở hữu
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỉ số nợ thấp, món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lựoi nhuận nhanh, việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh nghiệp
Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra quyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi lớn Nếu có thất bại họ sẽ mất mát ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ
d Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): phản ánh khả năng
sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Nếu ROS cao, doanh
Lợi nhuận ròng
ROS = (%)
Trang 23Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường mức sinh lời
nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
Lợi nhuận ròng
ROE = (%)
Vốn chủ sở hữu bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh
lời của tài sản, chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Nếu ROA > 0, doanh nghiệp có lãi trong hoạt động kinh doanh, ROA càng cao, doanh nghiệp làm ăn ngày càng hiệu quả
Lợi nhuận ròng
ROA = (%)
Tổng tài sản
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong bài phân tích chủ yếu là số liệu thứ cấp, được thu thập như sau:
Bảng cân đối kế toán
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Ngoài ra, còn thu thập những thông tin
từ các nguồn khác như: các tạp chí Ngân hàng, bài báo, internet…để phục vụ thêm cho việc hoàn thành đề tài
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Những phương pháp phân tích được sử dụng trong quá trình nghiên cứu chủ yếu:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là
đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó
Trang 24- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
- So sánh số tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ
tiêu cơ sở, thể hiện tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chi tiêu gốc, để nói lên tốc độ tăng trưởng
Số tuyệt đối từng bộ phận
Số tương đối kết cấu (%) = x 100 %
Số tuyệt đối của tổng thể
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀNG HẢI
ĐỊNH AN 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty Cổ phần thương mại hàng hải Định An được thành lập ngày 10/04/2009
Tên giao dịch: DINH AN MARINE & TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: DINAMARINE JSC
Với điều kiện không ngừng cải tiến cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, lao động chuyên nghiệp lành nghề cùng với tinh thần và phương châm đặt uy tín chất lượng lên hàng đầu, Công ty cổ phần thương mại hàng hải Định An cam kết mang đến dịch vụ chất lượng tốt đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng
3.2 NGÀNH NGHỀ VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hiện nay là kinh doanh các dịch vụ vận tải, dịch vụ hàng hải, kinh doanh kho bãi, thương mại và xây dựng công nghiệp
- Đại lý hàng hải: thay mặt các chủ tàu ( chủ yếu là tàu nước ngoài ) thu xếp thủ tục xuất, nhập cảng, cung ứng nhiên liệu và các dịch vụ khác cho tàu và thuyền viên
Trang 26- Đại lý giao nhận vận tải: thay mặt cho các chủ hàng làm các thủ tục cần thiết để vận chuyển, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua các cảng, cửa khẩu…
- Dịch vụ vận tải:
+ Vận chuyển container: công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển container bằng đường bộ, đường thủy giữa các cảng TPHCM và miền Tây như: cảng Cái Cui, Cần Thơ, Mỹ Thới, Sa Đéc…
+ Vận chuyển hàng thiết bị thi công: công ty cũng tham gia vào việc vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư thi công các công trình công nghiệp và dân dụng như: xe cẩu, xe xúc, cọc bê tong…Phương tiện chủ yếu là xà lan loại vừa và nhỏ
- Kho bãi: công ty cũng đang cho thuê một kho hàng khô diện tích 1250 m2 tại khu vực cảng Cái Cui
- Thương mại: công ty cũng là đại lý cấp 1 cho nhà máy Phân bón Hữu cơ đậm đặc Hậu Giang, chuyên cung cấp các loại phân bón hữu cơ vi sinh và các loại phân vô cơ khác
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 27Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần hàng hải Định An Đại hội đồng cổ đông
ĐHCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty ĐHCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban Kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của công ty
và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của công ty nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 3 năm do ĐH CĐ bầu ra
Ban giám đốc
Giám đốc là người có quyền hành cao nhất tại Công ty, quản lý điều hành
toàn bộ hoạt động của Công ty Đưa ra kế hoạch kinh doanh của Công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và tập thể cán bộ công
nhân viên của mình
Phó giám đốc thay mặt Giám đốc giải quyết các vấn đề về tài chính Điều
động bố trí nhân sự vào các vị trí phù hợp với năng lực của từng nhân viên trong Công ty Là Người được Giám đốc chỉ định đại diện lãnh đạo về chất lượng của Công ty Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động có sử dụng vốn, tài sản, giá
thành và chất lượng dịch vụ của Công ty
Phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm chung về nghiệp vụ kinh doanh, tiếp thị và các hoạt động thương mại Phòng kinh doanh còn có các bộ phận chức năng sau:
Trang 28- Bộ phận vận tải: chịu trách nhiệm điều hành công việc vận tải sao cho đạt hiệu quả tối ưu
- Bộ phận giao nhận: sắp xếp lịch giao nhận hàng hóa, phối hợp với các đối tác và các cảng để làm thủ tục giao nhận hàng hóa nhanh chóng, an toàn
- Bộ phận đại lý tàu: chuyên thực hiện công việc đại lý hàng hải cho các tàu biển
ra vào các cảng trong khu vực Làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Phòng kế toán
Nhiệm vụ thực hiện
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống
kê ở công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty
Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật
Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ
kế toán thống kê ở tất cả bộ phận trong nội bộ công ty
Tính toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, các quỹ của công
ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, cổ tức và các khoản công nợ phải thu, phải trả theo quy định của pháp luật
Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hao hụt và hư hại tài sản đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán công ty theo quy định luật pháp
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận và cá nhân có liên quan trong công ty để cùng phối hợp thực hiện
Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật theo quy định công ty
Trang 29Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời tổ chức nghiên cứu, từng bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch toán kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát
Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty
Việc thực hiện kế hoạch sản xuất- kỹ thuật – tài chính, phí lưu thông, các
dự toán chỉ tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật
Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định mức chỉ tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế Việc tiến hành các cuộc kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp luật
Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác
Nhiệm vụ tham mưu Tổng giám đốc công ty
Phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi của công ty ngày càng tăng
Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất xây dựng phương án sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm nâng cao không ngừng hiệu quả của đồng vốn Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo và phát huy chế độ tự chủ tài chính của công ty
Thực hiện báo cáo định kỳ với Tổng Giám Đốc công ty