1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ

73 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy mà đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá thực trạng quản trị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN LÂM PHƯƠNG NGỌC

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN LÂM PHƯƠNG NGỌC

MSSV: 3097624

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc chi nhánh Vietinbank Cần Thơ

và các anh chị tại phòng giao dịch Thắng Lợi – Vietinbank Cần Thơ đã chỉbảo và hỗ trợ cho em trong suốt quá trình thực tập

Tuy nhiên vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, em mong được sự đóng góp tận tình của Quý thầy cô cùng đơn

vị thực tập

Với lòng biết ơn đó, em xin kính chúc Ban giám hiệu, Quý thầy cô cùng toàn thể các anh chị nhân viên tại phòng giao dịch Thắng Lợi - Vietinbank Cần Thơ lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứluận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Nguyễn Lâm Phương Ngọc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Giáo viên phản biện 1

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Giáo viên phản biện 2

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm tạ i

Trang cam kết ii

Nhận xét của cơ quan thực tập iii

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iv

Nhận xét của giáo viên phản biện 1 v

Nhận xét của giáo viên phản biện 2 vi

Mục lục vii

Danh sách bảng x

Danh sách hình xi

Danh mục từ viết tắt xii

Chương 1 1

Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

1.4 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2 4

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Tín dụng ngân hàng 4

2.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

Trang 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: 12

Chương 3 14

Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Cần Thơ (Vietinbank) 14

3.1 Khái quát về Vietinbank chi nhánh thành phố Cần Thơ 14

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Cần Thơ 14

3.1.2 Định hướng phát triển của Vietinbank Cần Thơ 14

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 15

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 16

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TPCT 17

3.2.1 Thu nhập 17

3.2.2 Chi phí 19

3.2.3 Lợi nhuận 20

Chương 4 22

Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cầ Thơ 22

4.1 Khái quát thực trạng tín dụng ở ngân hàng qua các năm 2012 – 2013 22 4.1.1 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Cần Thơ 22

4.1.2 Tình hình cho vay tại Vietinbank Cần Thơ 24

4.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TPCT 40

4.2.1 Tình hình nợ xấu của Vietinbank giai đoạn 2012 – 2014 40

4.2.2 Tình hình nợ quá hạn của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2014 45

4.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng 46 Chương 5 50

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh TPCT 50

5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 50

5.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Vietinbank Cần Thơ 50

Trang 11

5.1.2 Cơ sở đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietinbank Cần

Thơ 51

5.2 Giari pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 52

Chương 6 57

Kết luận và kiến nghị 57

6.1 Kết luận 57

6.2 Kiến nghị 57

5.2.1 Kiến nghị với NHNN 57

5.2.2 Kiến nghị với NHCT Việt Nam 58

Danh mục tài liệu tham khảo 59

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 17Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2012 đến năm

2014 22Bảng 4.2 Doanh số cho vay của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2012 đến năm

2014 25Bảng 4.3 Doanh số thu nợ của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2012 đến năm

2014 31Bảng 4.4 Dư nợ cho vay của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 37Bảng 4.5: Tình hình nợ xấu tại Vietinbank Cần Thơ 2012 – 2014 41ĐVT: triệu đồng 41Bảng 4.6: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của Vietinbank Cần Thơ 2012 – 2014 47

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Vietinbank Cần Thơ 16

Hình 3.2 Thu nhập của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 18

Hình 3.3 Chi phí của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 19

Hình 3.4 Lợi nhuận của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 20

Hình 4.1 Doanh số cho vay của Vietinbank theo thời gian vay 26

Hình 4.2 Doanh số cho vay của Vietinbank theo chủ thể vay 27

Hình 4.3 Doanh số cho vay của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư 29

Hình 4.4 Doanh số thu nợ của Vietinbank theo thời hạn vay 32

Hình 4.5 Doanh số thu nợ của Vietinbank theo chủ thể vay 33

Hình 4.6 Doanh số thu nợ của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư 34

Hình 4.7 Dư nợ cho vay của Vietinbank theo thời hạn vay 36

Hình 4.8 Dư nợ cho vay của Vietinbank theo chủ thể vay 38

Hình 4.9 Dư nợ cho vay của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư 39

Hình 4.10 Nợ xấu của Vietinbank theo thời hạn vay từ năm 2012 - 2014 42

Hình 4.11 Nợ xấu của Vietinbank theo chủ thể vay từ năm 2012 - 2014 43

Hình 4.12 Nợ xấu của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư vay từ năm 2012 -2014 44

Hình 4.13 Nợ quá hạn của Vietinbank từ năm 2012 - 2014 46

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Sau 9 năm gia nhập WTO, mặc dù tình hình kinh tế thế giới liên tục biến động, phức tạp và khó lường, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng kinh tế vĩ mô Việt Nam vẫn cơ bản ổn định, duy trì được tốc độ tăng trưởng, tiềm lực và quy mô kinh tế tiếp tục tăng lên, Việt Nam đã bước ra khỏi tình trạng là một nước kém phát triển Tuy nhiên hội nhập quốc tế cũng đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các ngân hàng thương mại (NHTM), các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng đứng trước những thử thách lớn Để vượt qua được những thách thức và tận dụng tốt cơ hội đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải phân tích được những điểm mạnh và điểm yếu của mình để đưa ra những chiến lược phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển

Hoạt động của ngân hàng là một hoạt động kinh doanh đặc biệt Do tính chất và đặc trưng của ngành, hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh

tế thị trường luôn tiềm ẩn rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái Điều này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Vì vậy, để hoạt động ngân hàng được diễn ra an toàn

và hiệu quả đòi hỏi các NHTM phải có những biện pháp quản trị rủi ro, kiểm soát và hạn chế rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất đến mức thấp nhất Một trong những rủi ro đặc thù của NHTM là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất cho hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, nhờ hiệu lực của quyết định 780/2012/QĐ-NHNN (mà sau này là thông

tư 09/2014/TT-NHNN) về phân loại đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn, gia hạn nợ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namvà việc gia hạn một năm ngày có hiệu lực của Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ nợ xấu không vọt lên quá cao trong năm 6 tháng đầu năm 2014 Trong quá trình hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng được coi là có nhiều kinh nghiệm nhất thì các NHTM cũng chưa có nhận thức đầy đủ Nhiều

Trang 16

NHTM hiện nay đang gặp phải vấn đề tập trung quá nhiều vào một loại tín dụng không đa dạng hóa Dư nợ cho vay lại quá cao trong khi thị trường của chúng lại có những biểu hiện suy giảm, mất thanh khoản Vì vậy mà đề tài:

“Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm phân tích

và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quản trị rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài là thông qua đánh giá thực trạng quản trịrủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TPCT, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh TPCT

1.3.2 Phạmvi nghiên cứu:

∑ Phạm vi nội dung nghiên cứu: hoạt động tín dụng của ngân hàng, xác định rủi ro và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh TPCT

∑ Phạm vi không gian nghiên cứu: tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh TPCT

Trang 17

∑ Phạm vi thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng và những biện pháp hạn chế rủi ro

tín dụng tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ” của tác giả Phạm Vĩnh

Thành (2011) đã đưa ra những mục tiêu về phân tích hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng, những nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng tại ngân hàng, từ đó đề xuất những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng để nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối, phương pháp thống kê tổng hợp số liệu và phương pháp hình vẽ, biểu đồ để giải thích và làm rõ các mục tiêu của đề tài Tuy nhiên đề tài chưa phân tích đầy đủ các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng Bên cạnh đó tác giả chưa đưa ra được những giải pháp và kiến nghị phù hợp với tình hình thực tế của ngân hàng

Đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại ngân

hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” của tác giả Nguyễn

Hồng Vân (2014) đã sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối, phương pháp phân tích tổng quát, phân tích chi tiết, phương pháp thống

kê tổng hợp để thấy được hiện tại hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thế nào, có lợi nhuận hay phải báo lỗ hàng năm, tốc độ tăng trưởng lượng vốn,

sự thay đổi về doanh số cho vay, doanh số thu nợ và từ những phân tích đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân để thấy được tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu, đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Vietinbank chi nhánh Cần Thơ Đề tài phân tích chi tiết, cụ thể về các chỉ tiêu tác động đến hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng và đưa ra những biện pháp rất cụ thể cho ngân hàng Tuy nhiên, do đề tài chỉ tập trung vào phân tích cho vay cá nhân nên những rủi ro tín dụng khác như cho vay doanh nghiệp… vẫn chưa được phân tích

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tín dụng ngân hàng

2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng

Theo Thái Văn Đại (2013, trang 38) thì tín dụng là một hoạt động ra đời

và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cấp cho khách hàng một số tiền nhất định để khách hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và

mục đích của ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư mà chủ yếu là tín dụng Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sửdụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật chất mà ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về cả gốc

và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng

2.1.1.3 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau: (Trần Ái Kết, 2006, trang 57)

+ Thứ nhất: đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu

Trang 19

nối giữa tiết kiệm và đầu tư.Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng

đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

+ Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

+ Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn

Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu … Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ

đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

+ Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh

tế của các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và

có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

+ Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

2.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM

2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Thái Văn Đại (2013, trang 94) thì rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng

Trang 20

Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bịphá sản.

2.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phânchiathành các loại sau (Ngô Hướng, 2001, trang 62)

- Rủi ro giao dịch:là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận là rủi ro lựa chọn, rủi rođảm bảo và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá vàphân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệuquả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm,cách thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,được chia thành 2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mangtính riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nóxuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàngvay vốn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một ngành địa lý nhấtđịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Trang 21

2.1.2.3 Biểu hiện của rủi ro tín dụng

Biểu hiện của rủi ro tín dụng chính là sự tăng cao của nợ xấu Theo thông

tư 02/2013/TT-NHNN và sửa đổi bổ sung của thông tư số NHNN, quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

09/2014/TT-a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;

(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ

nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;

(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy

đủ theo hợp đồng tín dụng;

(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng

mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng

cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi

Trang 22

cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;

- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách

dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến

60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được

cơ cấu lại lần thứ hai;

Trang 23

(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc

đã quá hạn;

(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày

kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên

60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công

bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;

(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này

Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5

2.1.2.4Dự phòng rủi ro tín dụng

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN, dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thểxảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dựphòng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung:

- Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thểnhư sau:

+ Tiền gửi quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1 Thông tư này;

+ Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam

Trang 24

2.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường mức độ rủi

ro tín dụng của ngân hàng

o Hệ sốthu nợ (%)

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả

nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà khách hàng thu được trong một kỳkinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng hiệu quả

ư ợ ìℎ â = ư ợ đầ ỳ + ư ợ ốỳ2 (3)

∑ Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động (%)

Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay với khả năng huy động vốn của ngân hàng, nó xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Chỉ số quá cao hay quá thấp đều không tốt Bởi vì, nếu chỉ số này quá cao thì vốn tồn động càng ít đồng nghĩa với rủi ro tín dụng càng lớn hoặc khả năng huy dộng vốn của ngân hàng thấp và ngược lại thì ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệu quả

ổ ư ợ ê ổ ố ℎ độ = ổ ố ℎ độổ ư ợ (4)

∑ Mức độ rủi ro tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ rệt Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém

và ngược lại Mức giới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do NHNN quy định là 5%

 ứđộ ủí ụ = ổ ư ợợ á ℎạ (5)

Trang 25

∑ Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng bù đắp về mặt tài chính nếu ngân hàng gặp rủi ro mất vốn khi cho vay Thể hiện khả năng tài chính linh hoạt của ngân hàng trong việc dự phòng rủi ro tín dụng

ℎả ă ù đắ ủí ụ = ự ℎò  đượíℎ ậợ ấ (6)

2.1.2.5Nguyên nhân rủi ro tín dụng

∑ Nguyên nhân từ phía ngân hàng

- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi

ro tín dụng của ngân hàng tăng lên.Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng,khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng

- Trình độ cán bộ hạn chế,nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ

sơ khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn.Vì vậy nếu trình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt

- Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến cho NHTM gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh giá giá trị tài sản thếchấp, cầm cố cũng là vấn đề rất lớn, hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trong quy chế tín dụng tại các NHTM

- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài,qua loa hơn Hơn nữa, nhiều NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi ro cao, bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn

- Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra rủi ro tín dụng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổchức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ…

∑ Nguyên nhân do khách hàng

- Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh doanh còn đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi

Trang 26

- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo

để được vay vốn Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ

- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợtrở nên bấp bênh Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện

- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng

là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM Một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnh hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính.Khi đơn vị vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền không chịu thực hiện việc trả nợ thay

∑ Nguyên nhân khác

- Do môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ, hoặc thay đổi theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp thì cũng khiến các khoản vay NHTM gặp khó khăn

- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng

- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng

- Ngoài ra, những rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn hán,… tác động xấu tới phương án đầu tư của khách hàng, làm cho khách hàng khó có nguồn trả nợ ngân hàng, từ đó cũng gây ra rủi ro tín dụng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Đề tài sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 –

2014 của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh TPCT

- Ngoài ra, số liệu của đề tài còn được thu thập từ các nguồn: internet và các văn bản pháp luật,…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm:

Trang 27

∑ Đối với mục tiêu 1 và 2:

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa

trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

∆ =  −

 × 100%

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

∆: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tếPhương pháp để làm rõ tình hình mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh

tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm

và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆ =  −Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang tính với năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

- Phương pháp thống kê: tổng hợp số liệu giữa các năm

- Phương pháp đồ thị và biểu đồ: thông qua hình ảnh, tính chất của đồ

thị để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích

∑ Đối với mục tiêu 3:

Từ kết quả phân tích và đánh giá ở các mục tiêu 1 và 2, sử dụng phương pháp suy luận để đề ra một số giải pháp phù hợp giúp ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng trong tương lai

Trang 28

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ (VIETINBANK)

3.1 KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1.1Quá trình hình thành và phát triển của VietinbankCần Thơ

Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Cần Thơ có tiền thân là ngân hàng khu vực Thành phố Cần Thơ thuộc Ngân hàng Nhà nước, trụ sở ban đầu đặt tại 41 Ngô Quyền, Thành phố Cần Thơ Đến năm 1990, Ngân hàng Công Thương Cần Thơ được chính thức thành lập và bây giờ có trụ sở tại sô 09 Phan Đình Phùng, thành phố Cần Thơ

Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một NHTM chuyên nghiệp, phục

vụ hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế khác, và cho vay trong nhiều lĩnh vữ công – thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ… Đầu năm 1991, ngân hàng mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Ngân hàng Công Thương Cần Thơ hoạt động dựa vào nguồn vốn tại chỗ và nguồn vốn điều hòa từ Ngân hàng Công Thương Việt Nam Ngân hàng Công Thương hoạt động với phương châm “Phát triển –

an toàn – hiệu quả” với mục tiêu chiến lược là “Vì sự thanh đạt cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp” đã và đang đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Những năm qua chi nhánh ngân hàng không ngừng

nổ lực phấn đấu vươn lên và đạt được những thành công, không ngừng lớn mạnh với những nội dung da dạng hóa kinh doanh và hiệu quả

3.1.2Định hướng phát triển của Vietinbank Cần Thơ

Phương hướng hoạt động của Vietinbank Cần Thơ trong thời gian tới vẫn tuân theo phương châm “Phát triển – an toàn – hiệu quả”

+ Ngân hàng chú trọng vào công tác huy động vốn, thay đổi lãi suất linh hoạt theo quy định của NHNN, chỉ đại của Ban giám đốc, thực hiện các phương trình khuyến mãi để thu hút nguồn vốn huy động

+ Mở rộng thị phần, tìm kiếm khách hàng mới, có năng lực tài chính ổn định, kiểm tra nghiệp vụ thường xuyên của các cá nhân tín dụng, thúc đẩy chương trình cho vay mua nhà, du học,… Bên cạnh đó, thực hiện điều chỉnh

Trang 29

lãi suất linh hoạt đối với các khách hàng truyền thống và khách hàng lớn nhằm tạo sự gắn bó của khách hàng vứi ngân hàng.

+ Nâng cao chất lượng thẩm định và xử lý cho vay, mở rộng thị phần, tăng cường cho vay với các thành phần kinh tế để đạt được chỉ tiêu đề ra

+ Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ, ATM, thẻ tín dụng, thẻ VISA… Thực hiện liên kết trả lương thông qua tài khoản ATM

+ Thực hiện trích lập dự phòng đầy đủ, hạn chế nợ xấu, có các biện pháp

xử lý đối với nhóm khách hàng không có thiện chí trả nợ, đảm bảo quy trình cấp tín dụng của ngân hàng theo quy định

+ Tập trung thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra trong thời gian tới của Ban giám đốc

3.1.3Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

o Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động của ngân hàng theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị

o Phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc

o Phòng khách hàng doanh nghiệp: thực hiện trực tiếp các giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với các chế độ, thể

lệ và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam

o Phòng kế toán: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng liên quan đến công tác tài chính, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng

o Phòng tổ chức hành chính: sắp xếp, bố trí cán bộ vào các công việc phù hợp, quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, hoạt động của ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt động đó

o Phòng bán lẻ: cũng có chức năng như phòng khách hàng doanh nghiệp, nhưng khách hàng ở đây là cá nhân, hộ gia đình và khách hàng siêu nhỏ

o Phòng tiền tệ kho quỹ: quản lý kho quỹ, ứng và thu tiền cho các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp

o Phòng tổng hợp: tham mưu cho Ban lãnh đạo Chi nhánh trong công tác lập, xây dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo tại Chi nhánh

Trang 30

o Phòng giao dịch: cũng thực hiện các nhiệm vụ giống như tại hội sởchính như nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, thanh toán… trong phạm vi hẹp theo sự ủy quyền của Giám đốc.

3.1.4Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của Vietinbank rất chặt chẽ, các tiêu chuẩn phù hợp với chế độ quy định về quản lý của nhà nước

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh Vietinbank Cần Thơ

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Vietinbank Cần Thơ

CÁC PHÒNG BAN CÁC PHÒNG GIAO

DỊCH

Phòng tổ chức hành chính

Phòng khách hàng doanh nghiệp

PGD Cái Răng Phòng kế toán

PGD Phong Điền

PGD Thốt Nốt BAN GIÁM ĐỐC

Trang 31

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TPCT

Năm 2012 tình hình kinh tế trong nước vẫn còn gặp nhiều khó khăn bởi

sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng nợ công châu Âu chưa được giải quyết Nợ xấu của các tổ chức tín dụng được Thống đốc NHNN đưa ra con sốgần 10% Qua một năm tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và việc NHNN giảm lãi suất xuống thấp nhất kể từ năm 2005, hàng loạt các ngân hàng yếu kém sáp nhập hoặc tự tái cơ cấu để thích ứng được với sự thay đổi của nền kinh tế Bên cạnh đó, do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn làm cho các doanh nghiệp phá sản ồ ạt gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như lợi nhuận Hơn 25 năm thành lập và phát triển, Vietinbank dần khẳng định được vị thế và tên tuổi của mình trong đại bộ phận dân cư Cùng với sự biến động của thị trường thì phần nào cũng ảnh hưởng đến thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietinbank Cần Thơ từ năm 2012 đến năm 2014 được thể hiện và phân tích qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ từ năm

2012 đến năm 2014

ĐVT: triệu đồng

Chênh lệch2013/2012 2014/2013

Thu nhập 697.562 488.318 505.083 (209.244) (30,00) 16.765 3,43Chi phí 674.585 461.877 462.870 (212.708) (31,53) 993 0,21Lợi nhuận 22.977 26.441 42.213 3.464 15,08 15.772 59,65

Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ

3.2.1 Thu nhập

Lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố thu nhập và chi phí, sự biến động của một trong 2 yếu tố này sẽ tác động đến lợi nhuận ngân hàng Vì thế trước hết chúng ta hãy đi tìm hiểu về thu nhập của ngân hàng thông qua hình vẽ 3.2

Trang 32

Hình 3.2 Thu nhập của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013

Qua hình 3.2 ta thấy thu nhập của Vietinbank giai đoạn 2012 – 2014 không ổn định, cụ thể là trong năm 2013 thu nhập của Vietinbank giảm 209.244 triệu đồng (giảm 30%) so với năm 2012 Nguyên nhân là do trong giai đoạn này tình hình thanh khoản của ngân hàng tiếp tục ổn định, nên đểgiảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp NHNN đưa ra nhiều biện pháp nhằm

hạ trần lãi suất huy động cũng như lãi suất cho vay của doanh nghiệp Thông

tư số 14/2012/TT-NHNN ngày 4/5/2012 quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VNĐ áp dụng đối với bốn đối tượng cho vay ưu tiên là nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Các đối tượng cho vay khác và cho vay trung

và dài hạn theo lãi suất thỏa thuận Những quy định này đã tác động đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thành phố Cần Thơ Ngân hàng bắt đầu cho vay có chọn lọc, khắt khe hơn, chỉ những cá nhân, doanh nghiệp có phương án kinh doanh khả thi mới được vay ở ngân hàng, điều này làm cho thu nhập của ngân hàng trong năm 2013 giảm nhiều so với năm 2012 Nhưng sang năm 2014, thu nhập của Vietinbank tăng 16.765 triệu đồng (tăng 3,43%)

so với năm 2013 do tình hình kinh tế của các doanh nghiệp cũng dần ổn định, khắc phục được những khó khăn trong sản xuất kinh doanh, nên ngân hàng đã đưa ra nhiều chương trình khuyến mại để thu hút khách hàng như cho vay ưu đãi “Lộc Tân Xuân” áp dụng đối với khách hàng cá nhân/hộ gia đình và doanh nghiệp siêu vi mô, cho vay hỗ trợ và đầu tư nhà ở với lãi suất 5%/năm… Nhờvậy, thu nhập của ngân hàng có nhiều khởi sắc hơn so với năm 2013

697,562

0 100,000

Trang 33

3.2.2 Chi phí

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phát triển, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng mạng lưới dịch vụ để có thể tiếp cận với tất cả khách hàng Do đó chi phí bỏ ra ngày càng nhiều, phức tạp và khó khăn hơn nhiều Hơn nữa chi phí cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh quy mô cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua

Để hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của ngân hàng chúng ta hãy xem xét

cụ thể ở khoản mục chi phí thông qua bảng sau:

Hình 3.3 Chi phí của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013

Để xét ngân hàng có thu nhập hay không thì ngoài yếu tố thu nhập phải cần xem xét chi phí của ngân hàng Biểu đồ trên cho thấy được chi phí của Vietinbank cũng có nhiều biến động từ năm 2012 đến năm 2014 Trong năm

2013 chi phí của Vietinbank giảm đáng kể 212.708 triệu đồng (giảm 31,53%)

so với năm 2012 Bám sát chỉ đạo của Chính phủ và NHNN (NQ 01/ NQ-CP

và NQ 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 và Chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 13/02/2013), VietinBank đã chủ động tiết giảm mạnh chi phí, liên tục điều chỉnh giảm lãi suất cho vay nhằm chia sẻ và hỗ trợ các doanh nghiệp sớm khôi phục và phát triển SXKD Cũng trong giai đoạn này NHNN liên tục điều chỉnh lãi suất huy động tiền gửi VNĐ, những khoản tiền gửi dưới 12 tháng được chia ra nhiều kỳ hạn với những mức lãi suất huy động khác nhau, đáp ứng được nhu cầu đầu tư của người dân Còn lãi suất huy động tử 12 tháng trởlên được các tổ chức tín dụng ấn định theo cơ sở cung cầu vốn trên thị trường,

áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TT-NHNN ngày 8/6/2012 Do đó chi phí trả lãi tiền gửi của ngân hàng giảm trong năm 2013 và cũng kéo theo chi phí của ngân hàng giảm trong năm này Ngoài các chi phí hoạt động kinh doanh

674,585

0 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000 800,000

Trang 34

của ngân hàng, lương và khoản liên quan đến nhân viên cũng là cấu phần lớn nhất của chi phí hoạt động của ngân hàng So với năm 2012 khoảng chi tiền lương cho các nhân viên trong nửa đầu năm 2013 có xu hướng giảm 1 – 3% Sang năm 2014 chi phí của Vietinbank đã tăng lên thêm 993 triệu đồng (tăng 0,21%) so với năm 2013 Do quá trình cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM với nhau nên ngân hàng tăng chi phí cho các hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu Trong suốt cả năm, các chương trình khuyến mại được ngân hàng đưa ra để thu hút nguồn vốn huy động của đại bộ phận dân cư như “Tết vạn điều may”, “Rạng rỡ ngày hè – Gửi tiền trúng lớn”… cùng với chi phí đổi mới cơ sở vật chất và chi phí nhân sự làm cho chi phí của ngân hàng tăng trong năm này.

3.2.3 Lợi nhuận

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Nó cũng như các tổ chức kinh doanh khác, luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Có thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó là hiệu số của tổng thu nhập và tổng chi phí Để tăng lợi nhuận, ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản có nhất là các khoản cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh dịch vụ ngân hàng, tiết kiệm chi phí

Hình 3.4 Lợi nhuận của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013

Mặc dù trong năm 2013 thu nhập và chi phí của ngân hàng đều giảm nhưng lợi nhuận của ngân hàng tăng trong 3 năm này Cụ thể trong năm 2013, lợi nhuận của ngân hàng tăng 15,08% ứng với số tiền là 3.464 triệu đồng so với năm 2012 Nguyên nhân là do trong năm này, nợ xấu của ngân hàng đã giảm ở mức 0,82% Ngoài ra việc chuyển đổi cơ cấu tổ chức, mô hình hoạt

22,977

26,441

42,213

0 5,000

Trang 35

động từ Trụ sở chính đến từng chi nhánh, đảm bảo quản trị rủi ro kinh doanh hiệu quả theo chuẩn Basel II.Thực hiện thành công việc tăng vốn điều lệ trong năm 2013 để trở thành ngân hàng có quy mô vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam đểthu hút được giới đầu tư, đưa ngân hàng trở thành ngân hàng hàng đầu trong nền kinh tế Việt Nam đã tác động không nhỏ đến lợi nhuận của ngân hàng.Bước qua năm 2014, lợi nhuận của ngân hàng đã tăng lên con số 15.772 triệu đồng, tương đương 59,65% so với năm 2013 Việc chấp nhận hy sinh lợi nhuận, giảm lãi suất huy động và cho vay của ngân hàng đã đáp ứng được mong mỏi của các doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng của cả ngành Ngân hàng cho vay được nhiều hơn, dư nợ trong năm 2014 tăng 17% so với năm 2013 làm cho lợi nhuận của ngân hàng gia tăng nhiều hơn Bên cạnh đó, việc ngân hàng thực hiện cơ chế lương KPI, hưởng lương theo công việc và năng suất lao động giúp nhân viên năng động hơn Nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm, chất lượng tín dụng được quan tâm và chú trọng nhiều hơn làm cho lợi nhuận của năm này tăng đột biến so với các năm trước.

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

4.1 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG QUA CÁC

NĂM 2012 – 2013

4.1.1 Tình hình huy động vốntại Vietinbank Cần Thơ

Huy động vốn là hành động đi vay nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

của các cá nhân và tổ chức đang thừa vốn nhằm cung cấp vốn cho những cá

nhân và tổ chức đang có nhu cầu vay vốn Vì thế công tác huy động vốn đóng

một vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân

hàng Trong cơ cấu nguồn vốn ngân hàng, nguồn vốn huy động lúc nào cũng

chiếm tỷ trọng cao và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng hoạt động

Bảng 4.1 Tình hình vốnhuy động của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2012

Nguồn Phòng kế toán Vietinbank Cần Thơ

Theo bảng 4.1 ta thấy tình hình vốn huy động của ngân hàng tăng đều

qua ba năm khiến cho thanh khoản của hệ thống ngân hàng tiếp tục được cải

thiện Cụ thể, năm 2013 vốn huy động của chi nhánh ngân hàng Cần Thơ tăng

14.673 triệu đồng, tương đương tăng 0,64%, năm 2014 vốn huy động của ngân

hàng tăng đáng kể thêm 291.399 triệu đồng, ứng với 12,65% Nguồn vốn huy

động tăng cho thấy ngân hàng luôn là một thương hiệu đáng tin cậy Trong khi

NHNN cho giảm lãi suất huy động liên tục cho đến nay thì nguồn vốn huy

động của ngân hàng vẫn không bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, trong bối cảnh nền

kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn,người gửi tiền hiện có quá ít sự lựa

chọn, bởi thị trường bất động sản đang đóng băng, chứng khoán biến động

mạnh, vàng có nhiều rủi ro; thế nên, người dân gửi tiền với mức lãi suất

7%/năm hiện nay vừa an toàn, vừa có lãi.Đối với các NHTM nhỏ thì lãi suất

Ngày đăng: 16/02/2016, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 Thu nhập của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 3.2 Thu nhập của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 (Trang 32)
Hình 3.3 Chi phí của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 3.3 Chi phí của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 (Trang 33)
Hình 3.4 Lợi nhuận của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 3.4 Lợi nhuận của Vietinbank giai đoạn 2012 - 2013 (Trang 34)
Hình 4.1 Doanh số cho vay của Vietinbank theo thời gian vay - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.1 Doanh số cho vay của Vietinbank theo thời gian vay (Trang 40)
Hình 4.3 Doanh số cho vay của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.3 Doanh số cho vay của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư (Trang 43)
Hình 4.4 Doanh số thu nợ của Vietinbank theo thời hạn vay - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.4 Doanh số thu nợ của Vietinbank theo thời hạn vay (Trang 46)
Hình 4.5 Doanh số thu nợ của Vietinbank theo chủ thể vay - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.5 Doanh số thu nợ của Vietinbank theo chủ thể vay (Trang 47)
Hình 4.7 Dư nợ cho vay của Vietinbank theo thời hạn vay - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.7 Dư nợ cho vay của Vietinbank theo thời hạn vay (Trang 50)
Hình 4.8 Dư nợ cho vay của Vietinbank theochủ thể vay - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.8 Dư nợ cho vay của Vietinbank theochủ thể vay (Trang 52)
Hình 4.9 Dư nợ cho vay của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.9 Dư nợ cho vay của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư (Trang 53)
Hình 4.10 Nợ xấu của Vietinbank theo thời hạn vay từ năm 2012 - 2014 - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.10 Nợ xấu của Vietinbank theo thời hạn vay từ năm 2012 - 2014 (Trang 56)
Hình 4.11 Nợ xấu của Vietinbank theochủ thể vay từ năm 2012 - 2014 - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.11 Nợ xấu của Vietinbank theochủ thể vay từ năm 2012 - 2014 (Trang 57)
Hình 4.12 Nợ xấu của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư vay từ năm 2012 - - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.12 Nợ xấu của Vietinbank theo lĩnh vực đầu tư vay từ năm 2012 - (Trang 58)
Hình 4.13 Nợ quá hạn của Vietinbank từ năm 2012 - 2014 - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Hình 4.13 Nợ quá hạn của Vietinbank từ năm 2012 - 2014 (Trang 60)
Bảng 4.6: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín - giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w