BỘ GIÁO DỤC VÀ VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT --- VŨ HƯƠNG GIANG NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT -
VŨ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG
SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI NHÀU
(MORINDA L.) Ở VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Chuyên ngành: THỰC VẬT HỌC
Mã số: 62 42 01 11
Hà Nội, 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Ninh Khắc Bản
2 PGS TS Phan Văn Kiệm
Phản biện 1: PGS.TS Trần Thế Bách
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Văn Tuyến
Phản biện 3: TS Trần Thị Phương Anh
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện Tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Vào hồi: giờ 9h00 ngày 19 tháng 2 năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia
Thư viện Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Lãnh thổ Việt Nam có tới 3/4 diện tích là rừng núi, địa hình chia cắt nên điều kiện khí hậu cũng rất đa dạng, có nhiều tiểu vùng khí hậu khá đặc trưng Theo ước tính, Việt Nam có khoảng gần 13000 loài thực vật bậc cao
có mạch trong đó có khoảng hơn 4000 loài được sử dụng làm thuốc Việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên làm dược phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học cũng như cộng đồng bởi nhiều ưu điểm như ít tác dụng phụ, dễ hấp thu và
chuyển hóa trong cơ thể hơn so với các dược phẩm tổng hợp Morinda L
là chi có số lượng loài tương đối lớn (hơn 40 loài), một số loài thể hiện khả
năng điều trị bệnh rất tốt, như loài Morinda citrifolia L.được xem là một vị
thuốc có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, điều hòa thần kinh, hạ huyết áp; loài
dương, mạnh gân cốt, trừ phong thấp Hiện nay, hai loài trên đã được sản xuất rộng rãi trên thị trường dưới dạng thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch, xương khớp, tai biến mạch máu não, ung thư… Ở
nước ta, chi Morinda L được sử dụng chủ yếu theo kinh nghiệm tri thức
bản địa mà ít có những nghiên cứu mang tính hệ thống
Luận án này tập trung nghiên cứu đặc tính sinh học và khả năng sử
dụng 03 loài trong chi Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam gồm: Nhàu lông mềm (Morinda tomentosa Heyne in Roth), Nhàu tán (Morinda umbellata L.) và Nhàu lá dài (Morinda longifolia Craib) dựa vào những nghiên cứu
về thành phần loài, tri thức bản địa, thành phần hóa học và hoạt tính sinh học, từ đó lựa chọn loài có triển vọng để tiến hành nhân giống, tạo nguồn nguyên liệu và làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo
2 Mục tiêu của luận án
Nghiên cứu các cơ sở khoa học về sinh học, hóa học nhằm góp phần khai thác, phát triển, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên về các loài
trong chi Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam
Trang 43 Ý nghĩa của luận án
Góp phần làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá tiềm năng và triển vọng khai thác, gây trồng và sử dụng bền vững các loài trong chi Nhàu
(Morinda L.) ở nước ta
4 Những đóng góp mới của luận án
4.1 Ghi nhận mới loài Nhàu lá dài (Morinda longifolia Craib) cho Hệ
Thực vật Việt Nam
4.2 Ghi nhận bổ sung thêm các điểm phân bố của các loài trong chi
Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam
4.3 Lần đầu tiên cung cấp một số dẫn liệu về thành phần hóa học chủ
yếu của 3 loài: Nhàu lông mềm (M tomentosa), Nhàu tán (Morinda
umbellata L.), Nhàu lá dài (M longifolia) ở Việt Nam Đã phát hiện và
công bố 06 hợp chất mới từ tự nhiên Trong đó: 02 hợp chất mới từ lá
loài Nhàu lông mềm (M tomentosa) là morintoside A và morintoside B;
02 hợp chất mới từ thân và lá loài Nhàu tán (M umbellata) là umbellatolide A và umbellatolide B; 02 hợp chất mới từ thân loài Nhàu
lá dài (M longifolia) là longifolide A và longifolide B
4.4 Lần đầu tiên thử nghiệm hoạt tính sinh học các dịch chiết từ 4 loài: Ba
kích lông (M cochinchinensis), Nhàu lông mềm (M tomentosa), Nhàu tán (M umbellata) và Nhàu lá dài (M longifolia) ở Việt Nam, trong đó, thử hoạt
tính kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính gây độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư vú (MCF7), ung thư biểu mô (KB), ung thư
phổi (LU-1) và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các chất sạch phân lập từ loài Nhàu lông mềm (M tomentosa)
4.5 Lần đầu tiên nghiên cứu về khả năng nhân giống bằng hom cành và
hạt của loài Nhàu lông mềm (M tomentosa)
5 Bố cục của luận án
Luận án gồm 119 trang, 45 bảng, 39 hình, 03 sơ đồ và 16 phụ lục Luận án gồm các phần: Mở đầu (02 trang); Chương 1: Tổng quan tài liệu (31 trang); Chương 2: Địa điểm, thời gian, nội dung và phương
Trang 5pháp nghiên cứu (12 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu (72 trang); Kết luận, kiến nghị (02 trang); Danh mục các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án; Tài liệu tham khảo; Phụ lục
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần tổng quan tài liệu tập hợp các nghiên cứu trong nước và quốc
tế về các vấn đề:
Tình hình các nghiên cứu về các loài thuộc chi Nhàu (Morinda L.)
Công dụng của các loài trong chi Nhàu (Morinda L.)
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Nhàu (Morinda L.)
Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học (chống oxi hóa, gây độc tế bào, kháng vi sinh vật kiểm định và ức chế enzyme α-glucosidase) của các loài thuộc chi Nhàu (Morinda L.).
Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Điều tra, nghiên cứu và khảo sát tại một số tỉnh ở Việt Nam như: Sơn La (Chiềng An), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Quảng Trị (Tà Long), Thừa Thiên Huế (Phú Lộc, Nam Đông), Khánh Hòa (Nha Trang)
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các loài đại diện của chi Nhàu (Morinda L.) ở
Việt Nam, bao gồm các mẫu khô lưu giữ tại các phòng tiêu bản thực vật
và các mẫu tươi thu được tại Sơn La (Chiềng An), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Quảng Trị (Tà Long), Thừa Thiên Huế (Phú Lộc, Nam Đông), Khánh Hòa (Nha Trang)
Các nguyên liệu tiến hành thí nghiệm gồm các hóa chất và thiết bị cần thiết tại Viện Hóa học, Viện Hóa sinh biển và Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm KH&CNVN
2.3 Nội dung nghiên cứu
Trang 62.3.1 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, tri thức bản địa và nhân giống
một số loài thuộc chi Nhàu (Morinda L.)
2.3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học của 03 loài: Nhàu lông mềm (M
tomentosa), Nhàu tán (M umbellata) và Nhàu lá dài (M longifolia) ở
Việt Nam Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập được 2.3.3 Nghiên cứu hoạt tính sinh học (kháng vi sinh vật kiểm định, chống
oxi hóa, gây độc tế bào và khả năng ức chế enzyme α-glucosidase) các dịch chiết và một số hợp chất phân lập từ 04 loài: Ba kích lông (M
cochinchinensis), Nhàu lông mềm (M tomentosa), Nhàu tán (M umbellata) và Nhàu lá dài (M longifolia) ở Việt Nam
2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực vật: Xác lập ô tiêu chuẩn khảo sát hiện
trạng khả năng tái sinh tự nhiên của loài Nhàu lá dài (M longifolia) ở Thừa Thiên Huế và loài Nhàu lông mềm (M tomentosa) ở Khánh Hòa
- Phương pháp xác định đặc điểm tái sinh
- Phương pháp điều tra cộng đồng
- Phương pháp nhân giống: Sử dụng hom giống (có ảnh hưởng của các
nhân tố) và hạt từ loài Nhàu lông mềm (M tomentosa)
- Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc hoá học các hợp chất:
Phân lập bằng các phương pháp sắc ký lớp mỏng, sắc ký lớp mỏng điều chế Xác định cấu trúc hoá học của các hợp chất là sự kết hợp xác định giữa các thông số vật lý với các phương pháp phổ hiện đại
- Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học: Trong luận án này, các dịch
chiết thô và các chất phân lập được thử nghiệm hoạt tính chống ôxi hóa
theo phương pháp bảo vệ tế bào gan, gây độc tế bào in vitro, kháng vi sinh vật kiểm định và ức chế enzym α-glucosidase
2.5 Xử lý số liệu: Bằng các phần mềm như Microsoft Excel,
TableCurve 2D
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân bố của một số loài
thuộc chi Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam
Trang 73.1.1 Đặc điểm sinh học của các loài thuộc chi Nhàu (Morinda L.) ở
Việt Nam
3.1.1.1 Đặc điểm chung của chi Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam
Chi Nhàu (Morinda L.) dạng dây leo, bụi đứng hoặc gỗ nhỏ Phân nhánh từ nách lá
Lá: Mọc đối; phiến lá thuôn dài (M longifolia, M citrifolia…) hoặc bầu
dục (M umbellata, M parvifolia), mép lá đơn nguyên hoặc uốn lượn Lá kèm dạng bản rộng hình tim (M longifolia, M citrifolia…), dài nhọn, mỏng (M cochinchinensis, M officinalis) hoặc không có lá kèm (M
longissimi, M tomentosa…); toàn bộ lá kèm hợp lại và ôm lấy thân
Hoa: Cụm hoa tán (M cochinchinensis, M officinalis…) hoặc hình đầu (M
citrifolia, M tomentosa…); mọc ở nách lá hoặc ở đầu cành Hoa có cuống
(M longifolia, M officinalis…) hiếm khi không cuống (M cochinchinensis)
Hoa lưỡng tính Thùy đài ngắn, lượn sóng Tràng hoa màu trắng, vàng nhạt
hoặc hồng nhạt, hình phễu hoặc hình chuông, bên trong họng tràng nhẵn (M tomentosa, M longifolia) hoặc có nhiều lông (M citrifolia, M
parvifolia), thùy 4-6, loe rộng ở phía đầu thùy Có 4-6 nhị nhô lên khỏi ống
tràng (M longifolia, M villosa…) hoặc nằm phía trong họng tràng (M
tomentosa…), chỉ nhị đính ½ hoặc đính đáy ống tràng, bao phấn đính lưng
Bầu 1-2 ô, hiếm khi bầu 4 ô, mỗi ô chứa từ 1- 2 noãn
Quả: Thường dính với nhau thành quả kép, gần hình cầu (M tomnetosa,
M umbellata) hoặc hình trứng (M citrifolia, M longifolia…), phần bụng
3A Ống tràng dài 15 mm, thùy tràng dài 6-7 mm 1 M tomentosa
3B Ống tràng dài hơn hay bằng 20 mm, thùy tràng dài hơn hay bằng 8 mm 4A Ống tràng dài hơn hay bằng 30 mm, thùy tràng dài hơn 11 mm, đầu nụ
hoa màu trắng-xanh 2 M longissima
Trang 84B Ống tràng dài 20-25mm, thùy tràng dài 8-10 mm, đầu nụ hoa màu
tím 3 M longifolia
2B Tràng có lông
5A Cuống cụm hoa dài 0-4 mm 4 M persicaefolia 6A Đài không có thùy, cuống lá dài 7-8 mm.4a M persicaefolia var oblonga 6B Đài có thùy, cuống lá dài 1-3 cm 4b M persicaefolia var pandurifolia 5B Cuống cụm hoa dài 10-15 mm .5 M citrifolia
1B Thân leo
7A Cụm hoa mọc đối diện lá 6 M polyneura
6a M polyneura var aspera
7B Cụm hoa mọc ở nách lá hay đỉnh cành
8A Thùy tràng dài bằng ống tràng 7 M officinalis
8B Thùy tràng dài hơn ống tràng
9A Lá kèm dạng màng mỏng
10A Số đôi gân bên nhiều hơn hay bằng 7
11A Ống tràng dài 1-1,2 mm, số đôi gân bên 10-13 8 M villosa 11B Ống tràng dài 1,5-2 mm, số đôi gân bên 7-10 9 M cochinchinensis
10B Số đôi gân bên 4-5 10 M parvifolia
9B Lá kèm không dạng màng mỏng
12A.Số đôi gân bên ít hơn 7 11 M umbellata 12B Số đôi gân bên 7-10 11a M umbellata var tonkinensis
3.1.1.3 Mô tả các loài trong chi Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam
1 Morinda citrifolia L (1753) – Nhàu lá chanh
Hình 3.2 Nhàu lá chanh (M citrifolia)
chụp tại Kỳ Anh, Hà Tĩnh (ảnh Vũ Hương Giang)
Cây gỗ nhỏ, cao 7-10 m Thân và cành nhẵn Phiến lá hình trái xoan, nhẵn Kích thước lá 12-30 cm x 6-15 cm Có
lá kèm Cụm hoa hình đầu, mọc ở nách
lá Hoa màu trắng, có lông ở họng; nhị
5, chỉ nhị ngắn; bầu 2 ô Cụm quả hình trứng hoặc cầu; hạt nhiều
Trang 9Sinh học và sinh thái: Cây mọc rải rác trong rừng thường xanh, rừng phục hồi sau nương rẫy Cây ra hoa quanh năm
Mẫu nghiên cứu: HÀ TĨNH, TNSV22-HT; NHA TRANG (Phú
Khánh), 0000053452 (HN); KHÁNH HÒA (huyện đảo Trường Sa),
0000053452 (HN)
Phân bố: Khá phổ biến ở Việt Nam Còn có ở Ấn Độ, Mianma, các
nước nhiệt đới Châu Á và Australia
Giá trị sử dụng: Chữa cao huyết áp, tiểu đường, nhức mỏi chân tay, đau
lưng, sài uốn ván, chữa lỵ, ỉa chảy, cảm sốt và bồi bổ sức khỏe
2 Morinda cochinchinensis DC (1830) – Ba kích lông
Cây bụi trườn, thân phủ lông dày màu vàng Lá kèm mỏng, dài nhọn, có lông Cụm hoa tán mọc ở đầu cành (30-40 hoa/cụm) Hoa không cuống Quả kép, đường kính khoảng 0,6-1,0 cm, khi chín có màu vàng
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng ẩm, nơi có nhiều ánh sáng
3 Morinda longifolia Craib (1932) - Nhàu lá dài
Cây gỗ, cao 3-5 m, cành nhẵn Phiến lá to, cỡ 15-25 x 6-8 cm; gân bên
có 6-10 đôi, có lá kèm hình tim Các cụm hoa hình đầu mọc ở nách lá Hoa màu trắng, tràng 6, họng tràng nhẵn, nhị 6 Bầu dưới, 1 ô Quả kép hình trứng, đường kính 2,5-3cm, màu tím, rãnh sâu ở phần bụng quả Hạt nhiều, hình bầu dục, nhọn 1 đầu, màu nâu đen
Hình 3.4 Ba kích lông (M cochinchinensis)
chụp tại Nam Đông, T.T.Huế (ảnh Vũ Hương Giang)
Phân bố: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm
Đồng, Kiên Giang Còn có ở Campuchia, Trung Quốc
Mẫu nghiên cứu: THỪA THIÊN HUẾ,
TNSV13-BM; ĐĂK LĂK, 0000053463 (HN); KON TUM, 0000053458 (HN)
Giá trị sử dụng: Chữa phong thấp, gân cốt yếu,
bổ trí não, chữa xuất tinh sớm, liệt dương, kinh nguyệt không đều, phong thấp, huyết áp cao
Trang 104 Morinda longissima Y Z Ruan (1999) – Nhó đông
Cây gỗ nhỏ, cao từ 2-4m, phân cành nhiều; cành non hơi vuông Phiến lá hình bầu dục, kích thước lá 12-18 x 8-10 cm; mặt dưới hơi có lông; gân bên 8-10 cặp Cụm hoa ngù ở nách lá Hoa màu trắng; tràng 4-5; nhị đính ở họng tràng, chỉ nhị ngắn Bầu 4 ô Quả kép hình cầu hoặc trứng
Phân bố: Sơn La, Lai Châu, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng
Nam, Quảng Ngãi Còn có ở Trung Quốc
Mẫu nghiên cứu: SƠN LA, C-520
Giá trị sử dụng: Rễ làm thuốc trị viêm gan ở đồng bào Thái (Sơn
La) và K’Dong (Trà My – Quảng Nam)
5 Morinda officinalis F.C.How (1958) – Ba kích
Hình 3.8 Nhó đông (M longissima)
chụp tại Chiềng An, Sơn La (ảnh Vũ Hương Giang)
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác
trong rừng thường xanh thứ sinh, trên nương rẫy và đồi cây trụi, ở
độ cao 300-800 m Ra hoa vào tháng 4-5, quả già tồn tại đến tháng 12
Hình 3.6 Nhàu lá dài (M longifolia)
chụp tại Nam Đông, T.T.Huế (ảnh Vũ Hương Giang)
Dạng sống và sinh thái: Sống rải rác ở rừng thưa, rừng nghèo, ven sông, ven suối, nơi có độ ẩm cao Ra hoa, quả từ tháng 3-9
Phân bố: Thừa Thiên Huế
Mẫu nghiên cứu: THỪA THIÊN HUẾ,
TNSV10-BM; Missouri Botanical Garden Herbarium HAL10993 (MO)
Giá trị sử dụng: Dùng phần thân già chữa
vàng da (dân tộc Katu – Thừa Thiên Huế)
Trang 11Cây leo Thân non có lông, sau nhẵn Rễ thắt thành đốt Phiến lá hình bầu dục, kích thước 6-14 cm x 2,5-6 cm Lá kèm mỏng Cụm hoa tán mọc đầu cành Hoa nhỏ màu trắng, đài hình chén; ống tràng ngắn; nhị 4; bầu hạ Quả kép hình cầu
Giá trị sử dụng: Chữa phong thấp, gân cốt yếu, bổ trí não, chữa xuất
tinh sớm, liệt dương, kinh nguyệt không đều, phong thấp, huyết áp cao
6 Morinda parvifolia Bartl ex DC (1830) – Nhàu lá nhỏ
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng thưa, ven rừng trồng
chụp tại Trường Thịnh, Phú Thọ (ảnh Vũ Hương Giang)
Cây leo, cành non có lông vàng mịn Phiến lá hình trái xoan ngược, kích thước 2-6 x 1-1,5 cm; gân bên 4-5 đôi; lá kèm mỏng Cụm hoa mọc đầu cành Bầu 1 ô Quả kép, đường kính 8-10 mm
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng
thứ sinh, ven rừng, lùm bụi, các bãi đất hoang
Ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 7-10
Phân bố: Lào Cai, Hà Giang, Lạng Sơn, Quảng
Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Ninh Bình, Quảng Trị Còn có ở Trung Quốc
Mẫu nghiên cứu: QUẢNG TRỊ, TNSV27-QT;
QUẢNG NINH, TNSV31-QN
Trang 12Mẫu nghiên cứu: PHÚ THỌ, TNSV09-PT; HÀ TĨNH (Hương Khê),
0000053471 (HN)
Giá trị sử dụng: Trị bướu, trị ung thư bạch huyết Ở Trung Quốc
dùng rễ trị thấp nhiệt
7 Morinda persicaefolia Pitard (1826) – Nhàu nước
7a var oblonga Pitard (1924) – Nhàu nước lá thuôn
Cây bụi nhỏ, cao 0,5-1,0 m Phiến lá hình mác Lá kèm ngắn Cụm hoa hình đầu, mọc đối diện lá Hoa màu trắng; đài có 5 răng ngắn; nhị 5; bầu 1 ô Quả kép
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác dọc theo các kênh rạch hay ở các
ruộng khô Ra hoa quả từ tháng 1-7
Phân bố: Tây Ninh, Đồng Nai, An Giang, Quảng Nam Còn có ở
Lào, Campuchia
Mẫu nghiên cứu: QUẢNG NAM, 0000053476 (HN)
Giá trị sử dụng: Rễ ngâm rượu uống chữa đau lưng, nhức mỏi chân
tay, tê thấp Cây dùng chữa cao huyết áp
7b var pandurifolia (Kuntze) Pitard (1924) – Nhàu lá hình đàn
Sinh học và sinh thái: Bụi nhỏ, lá hình đàn pandurin
Phân bố: An Giang
Giá trị sử dụng: Rễ dùng trị giun
8 Morinda polyneura Miq
8a Morinda polyneura var aspera Wernh Dran (1857)
Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, lá thon hẹp hoặc bầu dục, chóp nhọn; lá
kèm có 2 thùy dài, dày Cụm hoa đối diện nách lá; vành hoa có lông
Loài Morinda polyneura var aspera chỉ mới được Phạm Hoàng Hộ đề
cập đến từ năm 2003, đây là loài còn nghi ngờ vì cho đến nay chưa thu được mẫu ở Việt Nam
9 Morinda tomentosa Heyne in Roth (1821) – Nhàu lông mềm
Cây gỗ nhỏ Phiến lá thuôn, nhẵn hai mặt, kích thước lá 18-22 x 6-8
cm Cụm hoa hình đầu, mọc đối diện với lá; hoa màu trắng; tràng 4;
nhị 4; bầu hạ, 1 ô Quả kép, hình cầu; đường kính khoảng 1,5-2,5 cm
Trang 1310 Morinda umbellata L (1753) – Nhàu tán
Cây leo, cao tới 10 m Phiến lá hình trái xoan ngược; kích thước lá 3,7-6,7
x 1,6-3 cm; lá kèm hình tam giác Cụm hoa mọc đầu cành Hoa màu trắng, thùy 4 Bầu 1 ô Quả kép hình cầu, đường kính 0,8-1,0 cm
Mẫu nghiên cứu: THỪA THIÊN HUẾ, TNSV27-BM; QUẢNG BÌNH
(Đồng Hới), 0000053503 (HN); QUẢNG NGÃI, 0000053497 (HN)
Giá trị sử dụng: Trị mụn nhọt, ghẻ ngứa ngoài da, tẩy giun sán Ở
Trung Quốc, cây (bỏ rễ) dùng để chữa ho, sốt, cầm máu, đau dạ dày,
Hình 3.16 Nhàu lông mềm (M tomentosa)
chụp tại Nha Trang, Khánh Hòa (ảnh Vũ Hương Giang)
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng
thưa, rừng nghèo ở bình nguyên Ra hoa tháng
11-4 (năm sau), có quả từ tháng 4-9
Phân bố: Thừa Thiên Huế, Kon tum, Gia Lai,
Khánh Hòa, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Lào, Campuchia, Thái Lan
Mẫu nghiên cứu: KHÁNH HÒA, TNSV26-KH
Giá trị sử dụng: Chữa đau lưng, tê thấp và lỵ
Lá cây giã đắp ngoài da chữa mụn nhọt
Hình 3.18 Nhàu tán (M umbellata)
chụp tại Phú Lộc, T.T.Huế (ảnh Vũ Hương Giang)
Dạng sống và sinh thái: Mọc rải rác ven rừng
nơi đất khô ở bình và trung nguyên Ra hoa quả gần như quanh năm
Phân bố: Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh,
Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Gia Lai Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, các nước nhiệt đới Châu Á và Austraylia
Trang 14viêm gan cấp, trị đau lưng, tê thấp Ở Indonesia, dùng để chữa đau bụng, bệnh đái đường, lao phổi, đau ngực, gan, vết cắn, đứt
10a var tonkinensis Pitard (1924) – Nhàu tán Bắc bộ
Sinh học và sinh thái: Bụi trườn Ra hoa quả tháng 5-8
Phân bố: Hà Tĩnh, Kon Tum
Mẫu nghiên cứu: HÀ TĨNH (Kỳ Phú), 0000053480 (HN) KON TUM
(Konplong), 0000053481 (HN)
11 Morinda villosaHook F (1890) – Nhàu lông
Cây bụi trườn, dài 1-2 m Phiến lá hình bầu dục, kích thước 5-11 cm x 4,5 cm Cụm hoa hình đầu, mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá Hoa màu trắng; tràng 4-5, ống tràng có lông ở họng; nhị 4-5; bầu 2 ô Quả kép hình cầu
2-Dạng sống và sinh thái: Mọc hoang bờ sông suối Ra hoa tháng 5-6,
có quả tháng 8-9
Giá trị sử dụng:Chữa đau lưng, tê thấp, lỵ Lá tươi giã nát chữa mụn nhọt
3.1.2 Sự phân bố của các loài trong chi Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam
Kế thừa các tài liệu tham khảo, luận án đã bổ sung thêm các khu vực phân bố của 9 loài Nhàu ở Việt Nam, từ đó thấy rằng, chi Nhàu ở nước ta có phạm vi phân bố tương đối rộng (Bảng 3.4)
3.1.3 Khả năng tái sinh tự nhiên và mật độ phân bố của các loài
Morinda longifolia, Morinda tomentosa
Hình 3.20 Nhàu lông (M villosa)
chụp tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc (ảnh Ninh Khắc Bản)
Phân bố: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa
Bình, Hà Nội, Hà Nam, Kon Tum, Lâm Đồng Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc
Mẫu nghiên cứu: VĨNH PHÚC,
0000053518 (HN)