1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thuyết trình Nhập môn Công tác xã hội: Công tác xã hội với người cao tuổi

30 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự gia tăng của tuổi thọ và sự phát triển của xã hội, mỗi người đều được tận hưởng một cuộc sống lâu dài hơn, đầy đủ hơn, hạnh phúc hơn. Có thể thấy rằng, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, người cao tuổi là lớp người “cây cao, bóng cả”, có vai trò quan trọng trong việc kết nối các giá trị truyền thống về đạo đức, lịch sử và văn hoá giữa các thời đại; là lớp người đã có những đóng góp quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, phát triển quê hương, đất nước. Trong đời sống hiện đại, không thể phủ nhận rằng người cao tuổi có những ưu thế về những đóng góp của họ với gia đình, xã hội, về kinh nghiệm sống và khả năng tiếp tục đóng góp vào quá trình phát triển. Ngày nay già hoá dân số là một vấn đề toàn cầu đang được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm. Xu hướng già hoá dân số mang tính tất yếu và không thể đảo ngược. Tình trạng già hoá dân số đang diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhiều vấn đề kinh tế xã hội cần phải giải quyết. Vấn đề người cao tuổi và an sinh tuổi già đang là một thách thức lớn của nhân loại, việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người cao tuổi là yêu cầu rất chính đáng của xã hội. Trong điều kiện già hóa dân số, nhiều vấn đề đặt ra đối với người cao tuổi, cần sớm nhận thức về sự cần thiết phát triển công tác xã hội với người cao tuổi và tạo các điều kiện cần thiết cho sự phát triển này.

Trang 2

Trong điều kiện già hóa dân số, cần sớm nhận thức về sự cần thiết phát triển CTXH với người cao tuổi và tạo các điều kiện cần thiết cho sự phát triển này

Trang 3

LỰA CHỌN VÀ GIẢI QUYẾT TRƯỜNG

Trang 4

1 Khái niệm chung về người cao tuổi

Trên phạm vi quốc tế, quan niệm người cao tuổi tính từ 60

– 65 trở lên (dựa trên nguồn gốc chủ yếu từ các nước phát triển)

Tại Việt Nam, người cao tuổi được quy định là công dân

từ 60 tuổi trở lên (Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12, ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009)

I CÁC KHÁI NIỆM, QUAN ĐIỂM LIÊN

QUAN

Trang 5

2 Công tác xã hội với người cao tuổi

2.2 Hỗ trợ tìm đến dịch vụ cần thiết:

NVXH giúp người cao tuổi có được điều kiện thuận lợi cho hoạt động của họ thông qua những hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng đồng như:

CTXH cho người cao tuổi tại nhà

– CTXH cho người cao tuổi tại nhà an dưỡng – CTXH cho người cao tuổi tại bệnh viện

2.1 Phần đánh giá nhu cầu:

NVXH đánh giá nhu cầu cơ bản và khả

năng hoạt động chức năng thường ngày

của người cao tuổi

Trang 6

3.Vai trò của nhân viên xã hội

 Vai trò trung gian

 Vai trò tư vấn cho người cao tuổi và gia đình họ

 Vai trò nhận diện và cung cấp dịch vụ cho người cao tuổi có nhu cầu

 Vai trò biện hộ, bảo vệ quyền lợi cho người cao tuổi

Trang 7

1 THỰC TRẠNG NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN THẾ GIỚI:

Năm 2000 cả thế giới có 600 triệu người cao tuổi Dự báo

đến năm 2050 người cao tuổi sẽ tăng lên 2 tỷ người

Ở các nước phát triển: người cao tuổi sống ở thành thị

Ở các nước đang phát triển: người cao tuổi chủ yếu sống ở

nông thôn

Trên thế giới, nhất là ở các nước phát triển, ngành công tác

xã hội đóng vai trò trọng trong việc tham gia vào xây dựng chính sách và điều hành các hoạt động an sinh cho người cao tuổi

II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trang 8

2. THỰC TRẠNG NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM:

Số lượng người cao tuổi:

Năm 2010: Tổng số người cao tuổi cao tuổi là 8,15 triệu người,

chiếm 9,4% dân số

Dự báo đến giai đoạn 2017 – 2037, Việt Nam sẽ có Dân số già.

Phản ứng của xã hội đối với người cao tuổi:

Trong gia đình và ngoài xã hội hiện nay có không ít những biểu hiện làm người cao tuổi chạnh lòng: Coi người cao tuổi là yếu và

vô ích, thiếu nếp ứng xử lễ độ “Kính trên nhường dưới”,…

Trang 9

2. THỰC TRẠNG NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM:

Điều kiện sống của người cao tuổi:

Điều kiện sống của người cao tuổi còn hết sức khó khăn:

– 18,3% các hộ có người cao tuổi đang sống trong nhà tạm và nhà dột nát

– 37% người cao tuổi hiện vẫn đang phải sử dụng nguồn nước chưa đảm bảo vệ sinh để sinh hoạt

– 26% các hộ gia đình người cao tuổi không có nhà vệ sinh

 Như vậy, thách thức đặt ra là rất lớn trong bối cảnh hiện nay

Trang 10

2. THỰC TRẠNG NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM:

Mức sống của hộ gia đình người cao tuổi:

 Phần lớn hộ gia đình người cao tuổi (57%) có mức sống trung bình

Bảng 1 Mức sống của hộ gia đình người cao tuổi theo hoàn cảnh sống, 2007

Mức sống Tình trạng hôn nhân

Độc thân Chỉ có 2 vợ

chồng

Sống cùng con cháu

Chung

Giàu 0.0 2.1 1.6 1.7 Khá 4.1 16.5 20.1 18.3 Trung bình 53.3 59.0 57.1 57.0 Nghèo 42.5 22.3 21.1 23.0 Tổng số 100,0 100.0 100.0 100,0

Nguồn: Bộ LĐ-TB-XH, “Khảo sát thu thập, xử lý thông tin về người cao tuổi ở Việt Nam”, 5/2007

Trang 11

2 THỰC TRẠNG NGƯỜI

CAO TUỔI Ở VIỆT NAM:

Hoạt động kinh tế của người cao tuổi

– Năm 2009: 39,2% người cao tuổi vẫn tham gia hoạt động kinh tế, tức cứ 5 người cao tuổi thì có tới

2 người hoạt động kinh tế

– Đặc biệt người cao tuổi ở độ tuổi 70+ chiếm tới 27,8% số người cao tuổi đang hoạt động kinh tế

– Lý do người cao tuổi hoạt động kinh tế có nhiều song chủ yếu vẫn

là do điều kiện sống còn thiếu thốn, bản thân phải lo lắng cho

cuộc sống hàng ngày

Trang 12

Công tác xã hội với người cao tuổi ở Việt Nam:

thấy những ưu điểm của nó Mặc dù vậy, không ít khó khăn đặt

ra trong quá trình phát triển này như: Cơ sở vật chất còn thiếu, Hạn chế về sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Quan niệm truyền thống về trợ giúp,…

phát triển CTXH với người cao tuổi ở Việt Nam sẽ cần thời gian và những bước đi phù hợp

Trang 13

3. GIẢI PHÁP

Từ năm 1969 Liên Hiệp Quốc có nhiều tuyên bố, kế hoạch hành động và kinh phí để thực hiện các họat động nhằm chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm chăm sóc người cao tuổi, điều này thể hiện rõ qua Hiến pháp (1992), các bộ Luật: Hôn nhân gia đình, Luật bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, Luật người cao tuổi,…

Trang 14

CÁC GIẢI PHÁP TRONG TƯƠNG LAI

Đẩy mạnh việc nghiên cứu quá trình già hoá dân số ở nước ta

để làm cơ sở cho việc xây dựng và thực thi chính sách, chiến lược

Đẩy mạnh việc nghiên cứu các hình thức hoạt động kinh tế phù hợp với người cao tuổi nhằm tăng nguồn thu nhập cho người cao tuổi, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn

Nhà nước, gia đình, cộng đồng cần quan tâm cải thiện đời sống

vật chất, tinh thần, tạo điều kiện thuận lợi cho người cao tuổi

Cần có chế độ, chính sách để chăm sóc khám sức khoẻ định kỳ,

tổ chức mạng lưới nhân viên công tác xã hội ở thôn xóm để chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi

Trang 15

III CÁC NHU CẦU CƠ BẢN

Nhu cầu về chế độ ăn

uống, sinh hoạt,…

phù hợp & thuận tiện

Nhu cầu an toàn cho cuộc sống

Trang 16

Nhu cầu được tôn trọng

và được mọi người

 Đây là nhu cầu cơ bản và quan trọng nhất

Trang 17

Một số đặc điểm tâm sinh

lý của người cao tuổi

 Với người cao tuổi, do sự suy

thoái tự nhiên của các tế bào nên

tóc bạc; da nhăn nheo; cơ bắp

nhão; xương dễ bị giòn, dễ bị gãy;

trí nhớ ngắn hạn giảm; hoạt động

của các cơ quan nội tạng giảm

sút,…

 Về tình cảm, người cao tuổi có

cảm xúc nhạy bén, vui buồn dễ

dàng Họ cũng thường có tâm lý

tiêu cực như tự ti, có cảm giác mất

mát, cô độc và có thể bị suy giảm

khả năng giao tiếp

IV MỘT SỐ LƯU Ý

Trang 18

IV LỰA CHỌN VÀ GIẢI QUYẾT TRƯỜNG HỢP

Bà A năm nay 62 tuổi, hiện đang

sống cùng với gia đình con trai gồm

con trai, con dâu và cháu trai Bà

hiện đang tham gia vào CLB người

cao tuổi và hưởng ưu sách thương

binh Con trai bà thường đi công tác

xa nhà nên mọi việc trong nhà do vợ

anh đảm nhiệm cả Ở nhà giữa bà và

con dâu thường hay bất hòa nhất là

việc đưa cháu đi nhà trẻ Mâu thuẫn

đạt tới đỉnh điểm khi con dâu đòi ra

ở riêng Chính điều này làm bà cảm

thấy buồn và bỏ nhà đi tìm tới nhân

viên công tác xã hội

Trang 19

Giải quyết vấn đề

Ta có sơ đồ sinh thái gia đình nhà bà A như sau:

Trang 20

Thời gian làm việc với bà A kéo dài 6 tháng

Việc lựa chọn trị liệu và chọn trị liệu cho thân chủ là 4 tuần

Xác định vấn đề chính: Sự bất đồng quan điểm giữa bà A và con dâu về việc cho cháu đi nhà trẻ

Trang 21

Bước 1: Tiếp cận thân chủ

nhằm giải quyết vấn đề mâu thuẫn giữa bà A và con dâu trong việc bất đồng quan điểm cho cháu đi nhà trẻ Từ đây, nhân viên công tác xã hội phải tạo được ấn tượng ban đầu đối với bà A, tạo cho bà A sự tin tưởng

quen và trò chuyện với bà A để gây dựng niềm tin, đồng thời hiểu rõ hơn nguyên nhân vấn đề của thân chủ

Trang 22

Bước 2: Nhận diện vấn đề

điểm giữa bà A và con dâu về quan niệm, phương pháp giáo dục con cái, mà cụ thể ở đây là sự bất đồng quan điểm về việc có cho cháu đi học mẫu giáo hay không

Trang 23

Bước 2: Nhận diện vấn đề

Điểm mạnh

Thương con cháu

Có mối quan hệ tốt với

người xung quanh

Có trung tâm thương binh

Trang 24

Bước 3: Thu thập thông tin

gồm: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, các tổ chức – câu lạc bộ

mà bà A tham gia…)

tới vấn đề - Có thể do chính bà A hoặc gia đình cung cấp

đối với bà A để xác định chức năng xã hội, nguyên nhân thông tin tiềm ẩn mà quan sát bình thường không có được

Trang 25

Bước 4: Chẩn đoán

Từ các bước trên, ta nhận thấy vấn đề quan trọng của bà A hiện nay đó là cần cải thiện mối quan hệ giữa bà với con dâu để hai người có thể hòa kết với nhau hơn trong gia đình Đặc biệt, có cách nhìn nhận, giáo dục đưa cháu trai tới trường học một cách đúng đắn Tránh trường hợp nuông chiều của bà A đối với cháu trai cũng như giúp cháu mạnh dạn trong việc tới trường hơn Nếu như mâu thuẫn này được giải quyết sẽ tạo được quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong gia đình

Trang 26

Bước 5: Kế hoạch trị liệu

 Đối với thân chủ (Bà A):

 Đối với con dâu bà A:

nhẫn, nhẹ nhàng

những suy nghĩ của mình với bà Tránh suy nghĩ dọn ra ở riêng

 Đối với con trai bà A:

tháo gỡ khúc mắc

Trang 28

Bước cuối cùng: Lượng giá và kết thúc

A) và con dâu

phải kết hợp với quan sát và trò chuyện

Trang 29

KẾT LUẬN

Việc chăm sóc – hỗ trợ người cao tuổi đang là nhu cầu quan trọng và nhu cầu này ngày sẽ càng lớn và cấp thiết hơn

Ở Việt Nam, nhìn chung cho đến nay các loại hình dịch vụ chuyên môn chăm sóc người cao tuổi còn rất yếu và thiếu

Để kịp thời đáp ứng nhu cầu chăm sóc – hỗ trợ người cao tuổi, thiết nghĩ các ngành chức năng cần quan tâm tăng cường và đa dạng hóa loại hình cũng như chất lượng các

dịch vụ chăm sóc – hỗ trợ người cao tuổi, đồng thời nỗ

lực đầu tư đào tạo nhân viên công tác xã hội làm việc với người cao tuổi

Ngày đăng: 16/02/2016, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Mức sống của hộ gia đình người cao tuổi theo hoàn cảnh sống, 2007 - Thuyết trình Nhập môn Công tác xã hội: Công tác xã hội với người cao tuổi
Bảng 1. Mức sống của hộ gia đình người cao tuổi theo hoàn cảnh sống, 2007 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w