1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4) hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh

39 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất gia cường như hạt nano bạc và nano sắt từ đã và đang thu hút sự chú ý của nhiều nhóm nghiên cứu trong nước và trên thế giới do mang các tính chất từ và tính chất quang cũng như

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

…… ….***…………

NGUYỄN THỊ NGOAN

NGHIÊN CỨU, TỔNG HỢP, ĐẶC TRƢNG VẬT LIỆU LAI VÔ

CƠ (Ag, Fe 3 O 4 ) – HỮU CƠ (CHITOSAN) CẤU TRÚC NANO

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ -

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Trần Đại Lâm

Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Nguyễn Tuấn Dung

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 4

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của đề tài luận án

Chitosan là một polyme thiên nhiên là dẫn xuất của chitin được tách từ

vỏ tôm cua, mai mực – nguồn phế phẩm của ngành chế biến thủy hải sản, là nguồn nguyên liệu rẻ tiền và dồi dào đồng thời gây ô nhiễm môi trường do không kịp tiêu thụ và bị phân hủy thối rữa Do đó việc nghiên cứu tái sử dụng chitin, chitosan thành các sản phẩm hữu ích là rất quan trọng Chitosan có các đặc tính quý báu có khả năng tương thích sinh học và phân hủy sinh học cao

đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong y sinh dược học Nanocompozit trên nền chitosan cũng hứa hẹn có nhiều ứng dụng sinh học quan trọng do tận dụng được các đặc tính quý này của chitosan Các chất gia cường như hạt nano bạc và nano sắt từ đã và đang thu hút sự chú ý của nhiều nhóm nghiên cứu trong nước và trên thế giới do mang các tính chất từ và tính chất quang cũng như kháng khuẩn thú vị đã được sử dụng cho các ứng dụng trong lĩnh vực y sinh, trong chẩn đoán và điều trị bệnh Vật liệu nanocompozit kết hợp chất gia cường nano bạc, nano sắt từ trền nền polyme chitosan hứa hẹn sẽ tăng cường ứng dụng của loại vật liệu này trong lĩnh vực y sinh Chính vì vậy mục tiêu của luận án này là nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng, định hướng ứng dụng của hệ vật liệu nanocompozit đa chức năng trên cơ sở kết hợp nano bạc, nano sắt từ trên cơ sở chitosan nhằm kết hợp các tính chất quý báu riêng rẽ của các vật liệu thành phần, tạo ra hệ nanocompozit đa chức năng có tiềm

năng ứng dụng trong lĩnh vực y sinh Đề tài với tên “Nghiên cứu, tổng hợp,

hướng ứng dụng trong y sinh“, được xác định không chỉ có ý nghĩa khoa học

mà còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

- Nghiên cứu phương pháp mới, phương pháp hóa học xanh tổng hợp vật liệu nanocompozit chứa nano bạc, nano sắt từ trên nền chitosan đơn giản,

Trang 5

hiệu suất cao và giảm ảnh hưởng của tạp chất nhằm tăng khả năng ứng dụng trong lĩnh vực y sinh

- Mở rộng khả năng ứng dụng của vật liệu polyme nanocompozit chứa nano bạc, nano sắt từ trên nền chitosan trong lĩnh vực y sinh ứng dụng các kỹ thuật hiện đại

- Chế tạo vật liệu mới kết hợp các tính chất từ, tính chất quang của từng thành phần trong polyme nanocompozit chứa nano bạc, nano sắt từ trên nền chitosan hướng tới hệ vật liệu đa chức năng ứng dụng trong y sinh

3 Nội dung và mục đích nghiên cứu của luận án

- Chế tạo nanocompozit chứa hạt nano bạc trên nền chitosan bằng 3 phương pháp in-situ: Khử hóa học sử dụng NaBH4, gia nhiệt và sử dụng lò vi sóng Nghiên cứu đặc trưng tính chất, hình thái học để tìm ra phương pháp tối

ưu nhất chế tạo vật liệu này thích hợp cho ứng dụng trong y sinh học: khả năng mang thuốc, khả năng diệt khuẩn

- Chế tạo nanocompozit chứa hạt nano sắt từ trên nền chitosan bằng 3 phương pháp in-situ: đồng kết tủa trong điều kiện nitơ trơ, đồng kết tủa trong

hệ vi lưu và oxy hóa đồng kết tủa Nghiên cứu các đặc trưng tính chất và hình thái học của các vật liệu, trên cơ sở kết quả lựa chọn vật liệu CS/MNPs cho các ứng dụng trong y sinh như mang curcumin, nhiệt trị ung thư, phân tách chọn lọc tế bào

- Chế tạo nanocompozit chứa hạt nano sắt từ và nano bạc trên nền chitosan bằng phương pháp phân tán ex-situ Nghiên cứu các đặc trưng tính chất và hình thái học cũng như thử nghiệm invitro khả năng mang curcumin, khả năng nhiệt trị ung thư và tính chất diệt khuẩn của vật liệu

4 Cấu trúc của luận án

Luận án bao gồm 102 trang, bao gồm: Mở đầu (2 trang); Chương 1- Tổng quan (26 trang); Chương 2 - Thực nghiệm (13 trang); Chương 3 – Kết quả và thảo luận (41 trang) được thể hiện trong 35 hình vẽ và 7 bảng biểu; Kết luận (1 trang); một số điểm mới của luận án (1 trang); Định hướng nghiên

Trang 6

cứu tiếp theo (1 trang); Danh mục công trình công bố (1 trang); Tài liệu tham khảo (13 trang)

3 NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Chương 1 trình bày tổng quan về (i): Chitosan, curcumin và pylyme nanocompozit chitosan/kim loại; (ii): hạt nano bạc, tính chất và các phương pháp chế tạo, ứng dụng trong y sinh, nanocompozit chứa nano bạc trên nền chitosan (CS/AgNPs): tính chất, ứng dụng và ứng dụng trong y sinh; (iii): Hạt nano sắt từ, tính chất, ứng dụng trong y sinh, các phương pháp chế tạo, nanocompozit chứa hạt nano sắt từ trên nền chitosan (CS/MNPs), tính chất ứng dụng và ứng dụng trong y sinh; (iv): nanocompozit tổ hợp chứa hạt nano sắt từ và nano bạc, các tính chất, phương pháp chế tạo và ứng dụng trong y sinh Từ đó xác định các vấn đề còn tồn tại, tính cấp thiết và triển vọng của vật liệu nanocompozit đa chức năng có khả năng ứng dụng trong trị liệu kép ung thư (hoá trị + nhiệt trị)

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Nguyên liệu và hóa chất

Chitosan dạng bột đã được xác định trọng lượng phân tử 382KD và độ deacetyl hóa tương đương: 84,5%, là sản phẩm thuộc Đề tài cấp Viện Hàn lâm KHCNVN do PGS.TS Phạm Gia Điền chủ trì (2009 – 2010) Curcumin

độ tinh khiết 95% - Viện Hóa học Công nghiệp AgNO3, NaBH4 độ tinh khiết 99% xuất xứ Nhật Fluorescein isothiocyanat, FeCl2.6H2O, FeCl3.4H2O độ tinh khiết 99% Sigma (Đức) NaOH độ tinh khiết 99%, NH4OH độ tinh khiết 28%, NaNO3, CH3COOH độ tinh khiết 99%, axit xitric độ tinh khiết 98%, etanol nồng độ 95o, etylaxetat nồng độ 95%, diclometan 95% xuất sứ Trung quốc

2.2 Phương pháp thực nghiệm

2.2.1 Phương pháp chế tạo nanocompozit chứa nano bạc trên nền chiosan (CS/AgNPs)

Trang 7

Hòa tan 0,2 g CS trong 50ml dung dịch axit CH3COOH 2%, khuấy trong 1giờ ở 500C Hòa tan 0,15 g AgNO3 trong 30ml H2O đến khi tan hoàn toàn Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào dung dịch CS dưới điều kiện khuấy trộn mạnh để AgNO3 phân tán đồng nhất vào dung dịch CS trong 30 phút, được dung dịch A

Phương pháp sử dụng chất khử NaBH4: Cân 0,04 g NaBH4 (đảm bảo NaBH4 dư), hòa tan hoàn toàn trong 20 ml nước ở nhiệt độ khoảng 5oC, nhanh chóng nhỏ giọt vào dung dịch A trong điều kiện khuấy mạnh và nhiệt

độ khoảng 30o

C, phản ứng tỏa nhiệt có thể đạt nhiệt độ 40-50oC sau khi kết thúc quá trình Quá trình khử được tiến hành trong các khoảng thời gian khác nhau: 10, 15, 30, 60 phút NaBH4 đóng vai trò là tác nhân khử ion Ag+ thành

Ag, tạo thành AgNPS trên nền CS, nanocompozit ký hiệu là CS/AgNPs1

Phương pháp gia nhiệt không sử dụng chất khử: Dung dịch A trong điều kiện khuấy mạnh được gia nhiệt tại các nhiệt độ khác nhau: 30oC, 60OC, 70oC,

90oC, khử Ag thành Ag+ tạo thành CS/AgNPs2 Tại nhiệt độ 90oC, khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng: các khoảng thời gian 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 7 giờ, 9 giờ, 24 giờ, đến quá trình khử Ag+

Phương pháp sử dụng lò vi sóng không sử dụng chất khử: 50ml dung dịch A được đặt trong lò vi sóng (model MW-ER-01, Lab kits) tại 70oC, công suất 200 w trong các khoảng thời gian khác nhau: 2 phút, 5 phút, 7 phút, 10 phút và 60 phút, thu được nanocompozit CS/AgNPs3

Phương pháp đưa nanocompozit CS/AgNPs lên trên bề mặt vải

Tiến hành tẩm nanocompozit CS/AgNPs trên vải theo quy trình như sau: Bước 1: Vải polyeste được cắt với diện tích chính xác 2 cm2

, cân chính xác khối lượng, được làm sạch bề mặt bằng plasma

Bước 2: Nanocompozit CS/AgNPs được pha loãng trong dung dịch axit xitric 5%, nồng độ khoảng 200 ppm, khuấy đều trong 30 phút

Bước 3: vải polyeste được ngâm tẩm trong dung dịch nanocompozit CS/AgNPs 30 phút, sau đó đem sấy nhẹ ở nhiệt độ 40-50 o

C trong 2 giờ Quy

Trang 8

trình ngâm tẩm vải được thực hiện 3 lần, sau đó sấy khô đến khối lượng không đổi

Phương pháp mang curcumin lên vật liệu CS/AgNPs

Cur được hòa tan trong 10 ml etanol, khuấy ở nhiệt độ 500C để Cur tan hoàn toàn đến bão hòa Nhỏ từ tử dung dịch Cur vào 50 ml dung dịch CS/AgNPs 200 ppm, tiếp tục khuấy ở nhiệt độ 50-60 oC đến khi xuất hiện kết tủa thì dừng quá trình Tiếp tục khuấy thêm 30 phút tại nhiệt độ đó để dung môi etanol bay hết, dừng quá trình thu được CS/AgNPs-Cur Sản phẩm được tiến hành đo quang phổ hấp thụ UV-vis để xác định khả năng mang Cur

2.2.2 Chế tạo nanocompozit chứa hạt nano sắt từ trên nền chitosan (CS/MNPs)

Phương pháp đồng kết tủa

Cân chính xác lượng muối Fe2+

và Fe3+ theo tỷ lệ số mol 1:2, hòa tan hai muối vào 20 ml nước cất, bổ sung một lượng nhỏ axit HCl nhằm hạn chế sự thủy phân của muối sắt Cân 0,2 g CS hòa tan trong 50 ml axit axetic 2%, khuấy trong 1 giờ ở 50oC Nhỏ từ từ dung dịch chứa hỗn hợp muối Fe vào dung dịch CS, khuấy trộn trong 30 phút để thu được dung dịch đồng nhất, được dung dịch A

Phương pháp đồng kết tủa sử dụng hệ khuấy trộn trong điều kiện trơ

Đưa dung dịch A vào trong thiết bị phản ứng như hình 2.3 Trước khi phản ứng tiến hành bơm sục N2 trơ trong 15 phút để loại bỏ không khí Cân lượng NaOH phản ứng vừa đủ với lượng Fe2+

và Fe3+ theo phương trình phản ứng, hòa tan trong 20 ml H2O được dung dịch B Mở van, nhỏ giọt từ từ dung dịch B vào dung dịch A trong khoảng 10 phút, trong điều kiện khuấy mạnh và sục N2, để phản ứng diễn ra trong 30 phút Quan sát quá trình phản ứng qua

sự thay đổi của màu sắc từ kết tủa nâu sang đen Kết thúc quá trình pH dung dịch khoảng 8-10 đảm bảo lượng muối Fe đã phản ứng hết Sản phẩm thu được ký hiệu CS/MNPs1

Trang 9

Đổ sản phẩm sau phản ứng ra cốc có mỏ, dùng nam châm thu sắt từ và rửa với nước cất đến khi pH = 7 nhằm loại hết sản phẩm phụ và các chất dư chưa phản ứng Kết tủa thu được phân tán trong 100ml nước cất bằng siêu âm Dung dịch chứa nano sắt từ nồng độ 0,7% bền trong điều kiện thường

Phương pháp đồng kết tủa trong hệ vi lưu

Phương pháp này dựa trên quá trình đồng kết tủa xảy ra trong các kênh

vi lưu được chế tạo bởi vật liệu polymetylsilosan (PDMS)

Bảng 2.1 Các điều kiện sử dụng tổng hợp CS/ MNPs2 trong kênh vi lưu

Đầu vào Tác nhân phản ứng Tốc độ dòng (μl/phút)

Phương pháp oxi hóa kết tủa

0,2 g CS hòa tan trong 50 ml axit acetic 2%, khuấy trong 1giờ tại nhiệt

độ 50 oC Cân lượng chính xác FeCl2.6H2O hòa tan vào 20 ml H2O đến tan hoàn toàn Nhỏ từ tử dung dịch FeCl2 vào dung dịch CS, khuấy đều trong 30 phút, thu được dung dịch A Cân lượng NaNO3 + NaOH theo phương trình phản ứng, hòa tan vào 20 ml H2O đến tan hoàn toàn, thu được dung dịch B Dưới điều kiện khuấy trộn mạnh và gia nhiệt ở 50-60 o

C, nhỏ từ từ dung dịch

B vào hỗn hợp dung dịch A Quá trình phản ứng được quan sát bởi sự kết tủa

và màu sắc kết tủa tạo thành Sản phẩm CS/MNPs3 có màu đen được thu bằng nam châm và lọc rửa đến khi pH về trung tính

Phương pháp phân tán CS/MNPs trong CS biến tính với chất phát

Trang 10

khuấy thêm 1giờ, được phức hợp CS-FITC (dung dịch A) Chuẩn bị 10 ml dung dịch CS/MNPs2 nồng độ 0,3 mg/ml, nhỏ giọt chậm vào 5ml dung dịch

A, tránh ánh sáng, khuấy trong 30 phút, thu được FMNPs – M1 Chuẩn bị 10

ml dung dịch CS/MNPs2 nồng độ 0,3 mg/ml nhỏ giọt chậm vào 15ml dung dịch A, tránh ánh sáng, khuấy trong 30 phút thu, được FMNPs-M2

2.2.3 Chế tạo nanocompozit chứa hạt nano bạc- sắt từ trên nền chitosan (CS/AgNPs-MNPs)

Vật liệu nanocompozit CS/AgNPs-MNPs được tổng hợp bằng phương pháp phân tán ex-situ, phối trộn các thành phần CS/AgNPs và CS/MNPs: Chuẩn bị 50 ml dung dịch MNPs/CS nồng độ 0,7% và 50 ml dung dịch AgNPs/CS nồng độ 500 ppm, trộn vào nhau và khuấy mạnh trong 1 giờ tại nhiệt độ phòng Sau đó, nanocompozit được thu lại bằng nam châm, rửa bằng nước cất để loại bỏ các thành phần dư

Phương pháp mang Curcumin lên vật liệu CS/AgNPs-MNPs

Phân tán 0,2g CS/AgNPs-MNPs trong 50ml H2O, nhỏ từ từ 10ml dung dịch Cur bão hòa trong etanol vào, khuấy ở nhiệt độ 50-60 oC Đến khi xuất hiện kết tủa thì dừng lại Tiếp tục khuấy thêm 30 phút để dung môi etanol bay

hết, thu được sản phẩm CS/AgNPs-MNPs-Cur

2.3 Các phương pháp và thiết bị nghiên cứu

Phương pháp xác định cấu trúc vật liệu: phân tích nhiễu xạ tia X trên thiết bị Siemens D-500 với bức xạ Cu-Kα (bước sóng λ=1,5406Ao) - Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm KHCNVN; phân tích EDX trên máy JSM 6490-JED 2300 JEOL - Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm KHCNVN; phương pháp phân tích IR trên máy FTIR NEXUS 670 của hãng NICOLET - Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, Viện Hàn lâm KHCNVN Phương pháp xác định hình thái học của vật liệu: Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua TEM thực hiện trên thiết bị JEM 1010 - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; thiết bị JEM-1400 Đại học Busan – Hàn Quốc, phương pháp kính hiển vi điện tử quét xạ trường (FESEM) thực hiện trên thiết bị S4800 của hãng Hitachi (Nhật Bản), tại Viện Khoa học vật liệu - Viện Hàn lâm KHCNVN; thiết bị JSM-

Trang 11

6700F tại Đại học Busan – Hàn Quốc; thiết bị Hitachi S-480 tại Viện Vệ sinh dịch tễ Phương pháp nghiên cứu tính chất hóa, lý, sinh của nanocompozit : phương pháp từ kế mẫu rung (VSM) thực hiện trên hệ từ kế mẫu rung - Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hàn lâm KHCNVN; Phương pháp phổ tử ngoại khả kiến (UV-vis) được đo trên máy UV-vis Agilent 8453 – Viện Hóa học, Viện Hàn lâm KHCNVN; phương pháp phát huỳnh quang trên hệ đo quang, với máy đô phân giải cao tại phòng thí nghiệm trọng điểm – Viện Khoa học vật liệu- Viện Hàn lâm KHCNVN và phòng thí nghiệm phân tích huỳnh quang Đại học Busan – Hàn Quốc Hệ laze có bước sóng kích thích 300nm và 495

nm từ Trung tâm MEMS – Đại học Busan – Hàn Quốc; phương pháp thử hoạt tính sinh học – phương pháp đục lỗ thạch được tiến hành tại Viện Hóa học – Viện Hàn lâm KHCNV

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nanocompozit chứa hạt nano bạc trên nền chitosan (CS/AgNPs)

Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến quá trình khử Ag+

về Ag hình thành nanocompozit CS/AgNPs1, CS/AgNP2, CS/AgNP3 trong điều kiện sử dụng chất khử NaBH4, điều kiện không sử dụng chất khử có gia nhiệt và

trong điều kiện lò vi sóng được khảo sát bằng các phân tích phổ UV-vis

Trang 12

Phương pháp khử sử dụng NaBH4 (hình 3.1.A): Tại λmax 413 nm ABS tăng nhanh trong 30 phút đầu, sau đó hầu như không tăng Như vậy, phản ứng khử Ag+ thành Ag diễn ra nhanh do NaBH4 là chất khử mạnh Kết quả tương đồng với tài liệu đã công bố

Phương pháp gia nhiệt (hình 3.1C): tại λmax 400 nm trong 9 giờ đầu, cường độ hấp thụ tăng nhanh theo thời gian phản ứng, sau đó hầu như tăng không đáng kể Do đó, chúng tôi lựa chọn 9 giờ là thời gian để tiến hành phản ứng

Phương pháp sử dụng lò vi sóng (hình 3.1B): Tại λmax 433 nm độ hấp thụ quang tăng nhanh theo thời gian phản ứng trong 10 phút đầu tiên, sau đó

hầu như không tăng Có thể kết luận 10 phút là thời điểm kết thúc phản ứng

Hình 3.1D so sánh cả 2 mẫu CS/AgNPs1 và CS/AgNPs3 với thuốc thử

là ion Cl-, kết quả thu được âm tính, cả 2 dung dịch trong suốt, không xuất hiện kết tủa Điều này chứng tỏ AgNO3 đã phản ứng hết (Ag+ đã bị khử hoàn toàn thành Ago) Phương pháp khử bằng CS trong lò vi sóng chứng tỏ ưu điểm hơn hẳn, khả năng khử mạnh trong thời gian ngắn, sản phẩm có độ tinh khiết cao

Thời gian (giờ)

Trang 13

Đặc trƣng cấu trúc

Phổ IR

Hình 3.2 phổ IR của CS/AgNPs2 và CS/AgNPs3 các pic của

nanocompozit mới tạo thành giống các pic của CS, điều này chứng tỏ điều

kiện gia nhiệt và lò vi sóng không phá vỡ trúc của CS Như vậy phương pháp

sử dụng lò vi sóng để tổng hợp CS/AgNPs3 thể hiện ưu điểm hơn hẳn về thời

gian, độ tinh sạch cũng như hiệu suất của quá trình

Hình 3.2 Phổ IR của nanocompozit CS/AgNPs và CS

Hình 3.3 Giản đồ nhiễu xạ tia X của CS/AgNPs

0,0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8

Trang 14

Hình 3.3 giản đồ nhiễu xạ tia X của nanocompozit CS/AgNPs xuất hiên các pic tại (111), (200), (220) đặc trưng cho tinh thể Ag (theo ngân hàng phổ JCPDS card No 04-0783)

Phương pháp EDX : Kết quả phân tích định lượng cho thấy Ag chiếm

khoảng 23%

Hình thái học

Hình dạng, kích thước và sự phân tán các hạt AgNPs trong nanocompozit CS/AgNPs được xác định bằng phương pháp FESEM và TEM Trên hình 3.4 trình bày ảnh FESEM của CS và các mẫu nanocompozit CS/AgNPs chế tạo bằng các phương pháp khác nhau

Trang 15

phân biệt được sự khác nhau về kích thước của ba loại nanocompozit, cần quan sát trên ảnh TEM với độ phân giải cao hơn (hình 3.5)

0 5 10 15 20 25 30 0

1 2 3 4 5

1 2 3 4 5 6

1 2 3 4 5 6 7 8

Trang 16

Tính chất quang

Tính chất quang của các mẫu nanocompozit CS/AgNPs1, CS/AgNPs2

và CS/AgNPs3 được nghiên cứu bằng phổ UV-vis và được trình bày trên Hình 3.6:

Hình 3.6 Phổ hấp thụ UV-vis của CS/AgNPs1, CS/AgNPs2 và

CS/AgNPs3

Trên phổ hấp thụ UV-vis của CS/AgNPs1, CS/AgNPs2, CS/AgNP3 Phổ hấp thụ thể hiện cộng hưởng plasmon bề mặt (Surface plasmon resonance – SPR), các pic 400 nm, 413 nm và 433 nm là cực đại hấp thụ ánh sáng của dung dịch chứa CS/AgNPs2, CS/AgNPs1 và AgNPs3 Thay đổi màu sắc của dung dịch tương ứng với cường độ hấp thụ trên phổ UV-vis của các dung dịch chứa 3 loại nanocompozit CS/AgNPs Mẫu CS/AgNPs1, CS/AgNPs3 có cường độ hấp thụ cao hơn nhiều so với mẫu CS/AgNPs2 nên phương pháp khử hóa học sử dụng NaBH4 và phương pháp khử trong lò vi sóng hiệu quả hơn phương pháp gia nhiệt

Trang 17

xác định lượng nanocompozit đã bám dính trên bề mặt vải và tính trung bình cho 1 cm2 Thí nghiệm được lặp lại 3 lần lấy kết quả trung bình

- Hàm lượng nanocompozit CS/AgNPs trung bình trên 1cm2 vải:

Mẫu vải polyeste sau khi tẩm CS/AgNPs2; CS/AgNPs3 được phân tích FESEM, kết quả trình bày trên hình 3.7:

Hình 3.7: Ảnh FESEM của bề mặt sợi vải polyeste: (A) trước khi tẩm, (B) sau khi tẩm CS/AgNPs2, (C) sau khi tẩm CS/AgNPs3

Hoạt tính kháng vi khuẩn E.Coli của vải tẩm nanocompozit CS/AgNPs2

và CS/AgNPs3 được đánh giá qua vòng vô khuẩn trên đĩa thạch đặc Kết quả trình bày trên hình 3.8

) / ( 07727 , 0 3

08204 , 0 07224 , 0 07752 ,

cm mg

Trang 18

Hình 3.8: Hoạt tính kháng khuẩn E.Coli của vải tẩm CS/AgNPs2 và CS/AgNPs3

Quan sát vòng vô khuẩn ta thấy CS/AgNPs3 có vòng ức chế vi khuẩn lớn hơn hẳn so với CS/AgNPs2, điều này có thể giải thích do nồng độ AgNPs trong dung dịch CS/AgNPs3 cao hơn, đã được khẳng định từ kết quả phân tích UV-vis

CS/AgNPs3 tiếp tục được thử nghiệm đánh giá nồng độ ức chế tối thiểu

50% (IC50) trên các dòng vi khuẩn và nấm: Bacillus subtilis (Bs),

Escherichia coli (Ec),Pseudomonas aeruginosa (Pa), Candida albicans (Ca), Lactobacillus fermentum (Lac), Salmonella enterica (Se) kết quả trình bày

Ta thấy CS/AgNPs3 cho thấy kết quả IC50 tương đối tốt, đặc biệt trên

dòng vi khuẩn P.aeruginosa Đây là dòng vi khuẩn gram âm thường xuất hiện trong nhiễm khuẩn bệnh viện, rất nguy hiểm do đã kháng trên rất nhiều dòng

kháng sinh Với kết quả nồng độ ức chế tối thiểu 50% vi khuẩn là 9,33 ppm

Trang 19

Vật liệu CS/AgNPs3 chế tạo được hứa hẹn tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y sinh và đặc biệt trong khử trùng bệnh viện

Khả năng mang curcumin

Ngày đăng: 16/02/2016, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.2  phổ  IR  của  CS/AgNPs2  và  CS/AgNPs3  các  pic  của - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
nh 3.2 phổ IR của CS/AgNPs2 và CS/AgNPs3 các pic của (Trang 13)
Hình thái học - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình th ái học (Trang 14)
Hình 3.5: Ảnh TEM và phân bố kích thước hạt của: (A) CS/AgNPs1, (B) - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.5 Ảnh TEM và phân bố kích thước hạt của: (A) CS/AgNPs1, (B) (Trang 15)
Hình 3.6. Phổ hấp thụ UV-vis của CS/AgNPs1, CS/AgNPs2 và - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.6. Phổ hấp thụ UV-vis của CS/AgNPs1, CS/AgNPs2 và (Trang 16)
Hình 3.8:  Hoạt tính kháng khuẩn E.Coli của vải tẩm CS/AgNPs2 và  CS/AgNPs3 - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.8 Hoạt tính kháng khuẩn E.Coli của vải tẩm CS/AgNPs2 và CS/AgNPs3 (Trang 18)
Hình 3.10: Giản đồ XRD của nanocompozit CS/MNPs1, CS/MNPs2 và - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.10 Giản đồ XRD của nanocompozit CS/MNPs1, CS/MNPs2 và (Trang 21)
Hình 3.12: Ảnh TEM của CS/MNPs2,  FMNPs-M1 và FMNPs - M2 - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.12 Ảnh TEM của CS/MNPs2, FMNPs-M1 và FMNPs - M2 (Trang 23)
Hình 3.13: Từ độ bão hòa của nanocompozit CS/MNPs1, CS/MNPs2 và - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.13 Từ độ bão hòa của nanocompozit CS/MNPs1, CS/MNPs2 và (Trang 24)
Hình 3.15: (A) Phổ hấp thụ UV-vis của các mẫu FMNPs; (B) Phổ phát huỳnh - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.15 (A) Phổ hấp thụ UV-vis của các mẫu FMNPs; (B) Phổ phát huỳnh (Trang 26)
Hình 3.17: Giản đồ XRD của CS/MNPs và CS/AgNPs-MNPs - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.17 Giản đồ XRD của CS/MNPs và CS/AgNPs-MNPs (Trang 28)
Hình 3.19: Ảnh TEM của vật liệu nanocompozit CS/AgNPs-MNPs - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.19 Ảnh TEM của vật liệu nanocompozit CS/AgNPs-MNPs (Trang 30)
Hình 3.20. Từ độ bão hòa của CS/MNPs và and CS/AgNPs-MNPs - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.20. Từ độ bão hòa của CS/MNPs và and CS/AgNPs-MNPs (Trang 31)
Hình 3.21. Đường cong nhiệt trị của chất lỏng từ CS/AgNPs-MNPs (1 - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.21. Đường cong nhiệt trị của chất lỏng từ CS/AgNPs-MNPs (1 (Trang 32)
Hình 3.24. Hình ảnh đĩa thạch xác định vòng vô khuẩn trên dòng vi khuẩn - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.24. Hình ảnh đĩa thạch xác định vòng vô khuẩn trên dòng vi khuẩn (Trang 35)
Hình 3.25.  Phổ hấp phụ UV-vis của CS/AgNPs, CS/AgNPs-MNPs, - Nghiên cứu, tổng hợp, đặc trưng vật liệu lai vô vơ (Ag, F3O4)  hữu cơ (Chitosan) cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong y sinh
Hình 3.25. Phổ hấp phụ UV-vis của CS/AgNPs, CS/AgNPs-MNPs, (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w