1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c

67 855 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- HÀ DƯƠNG HÙNG NGIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI CÂY BÁCH HỢP LILIUM PRINULINUM VAR.. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG Đ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

HÀ DƯƠNG HÙNG

NGIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI

CÂY BÁCH HỢP (LILIUM PRINULINUM VAR OCHERACEUM) VÀ HOÀNG TINH TRẮNG (DISPOROPSIS LONGIFLIA CRAIB) LÀM CƠ SỞ

CHO VIỆC BẢO TỒN HAI LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyênngành : Quản lý tài nguyên rừng

Khóa học : 2011- 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

HÀ DƯƠNG HÙNG

NGIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI

CÂY BÁCH HỢP (LILIUM PRINULINUM VAR OCHERACEUM) VÀ HOÀNG TINH TRẮNG (DISPOROPSIS LONGIFLIA CRAIB) LÀM CƠ SỞ

CHO VIỆC BẢO TỒN HAI LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyênngành : Quản lý tài nguyên rừng

Khóa học : 2011- 2015 Giảng viên hướng dẫn: Th.s Trần Thị Hương Giang

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Trần Thị Hương Giang là người tạo điều kiện để em thực hiện đề tài nghiên cứu, tiếp thu được nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn, đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện

đề tài Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của cô

giáo Trần Thị Hương Giang tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một

số đặc điểm sinh học của loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của

cô giáo Th.S Trần Thị Hương Giang và các thầy cô giáo trong khoa cùng với

sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và người dân, tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận

Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Hà Dương Hùng

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Công thức tổ thành tầng cây cao nơi có Bách hợp và Hoàng tinh

trắng phân bố 32

Bảng 4.2 Tổng hợp độ tàn che của các OTC có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 33

Bảng 4.3: Công thức tổ thành cây tái sinh nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng 34

Bảng 4.4: Độ che phủ của cây bụi thảm tươi tại khu vực nghiên cứu 36

Bảng 4.5: Kết quả điều tra đất 37

Bảng 4.6 Phân bố theo trạng thái rừng 39

Bảng 4.7 Phân bố theo đai cao 40

Bảng 4.8 Phân bố theo trạng thái rừng 40

Bảng 4.9 Phân bố theo đai cao 41

Bảng 4.10 Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến đo 42

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Thân cây Bách hợp 28

Hình 4.2: Thây cây Hoàng tinh trắng 28

Hình 4.3: Củ Bách hợp 29

Hình 4.4: Củ Hoàng tinh trắng 29

Hình 4.5: Lá Cây Bách hợp 30

Hình 4.6: Lá Cây Hoàng tinh trắng 30

Hình 4.7: Hoa Bách hợp 31

Hình 4.8: Hoa Hoàng tinh trắng 31

Trang 6

IUCN : Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên

nhiên ( International Union for Conservation of Nature

and Natural Resources)

Trang 7

v

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1.Về cơ sở sinh học 4

2.1.2.Về cơ sở bảo tồn 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 6

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 10

2.3.2 Đặc điểm hệ động thực vật 13

2.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội 14

2.3.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

Trang 8

vi

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.2.1 Địa điểm đề tài 17

3.2.2 Thời gian: Đề tài được tiến hành từ 1/2015 – 4/2015 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Tình hình khai thác, sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 17

3.3.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái của Bách hợp và Hoàng tinh trắng 17

3.3.3 Một số đặc điểm sinh thái của các loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng 17 3.3.4 Đánh giá sự tác động của con người tới loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng tại khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined. 3.3.5 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Bách hợp, Hoàng tinh trắng tại khu vực nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 18

3.4.1 Phỏng vấn người dân 18

3.4.2 Phương pháp kế thừa 18

3.4.3 Phương pháp lập điều tra theo tuyến 19

3.4.4 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn ( OTC ) 19

3.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra 20

3.4.6 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật 24

PHẦN 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Tình hình khai thác, sử dụng và kiến thức của người dân về cây Bách hợp, Hoàng tinh trắng 26

4.1.1 Sự hiểu biết của người dân địa phương về cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 26

4.1.2 Đặc điểm sử dụng về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 27

4.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái thân, rễ, tán lá, hoa quả của loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng 28

Trang 9

vii

4.2.1.Đặc điểm nổi bật về hình thái thân của cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 28

4.2.2 Đặc điểm nổi bật về củ của cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 29

4.2.3.Đặc điểm hình thái lá của cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 30

4.2.4 Đặc điểm nổi bất về hình thái hoa quả của cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 31

4.3 Một số đặc điểm sinh thái nơi loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 32

4.3.1 Tổ thành tầng cây cao nơi Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 32

4.3.2 Độ tàn che nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 33

4.3.3.Tổ thành cây tái sinh nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 34

4.3.4 Đặc điểm cây bụi và thảm tươi nơi có cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 35

4.3.5 Đặc điểm đất nơi loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 37

4.4 Đặc điểm phân bố của loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng 38

4.4.1.Đặc điểm phân bố cây Bách hợp 38

4.4.2 Đặc điểm phân bố cây Hoàng tinh trắng 40

4.5 Đánh giá sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 42

4.6 Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn 44

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Theo xu hướng hiện nay, con người đã, đang sử dụng và ngày càng ưa chuộng các loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên Trong đó bách hợp và hoàng tinh hoa trắng là hai loại dược liệu quý thường được dân gian

sử dụng để giảm các triệu chứng đau nhức, mệt mỏi, suy yếu và giúp tăng cường thể lực Theo Đông y, bách hợp có vị ngọt nhạt, tính mát, có công năng dưỡng âm nhuận phế, thanh tâm, an thần, giải độc, nhuận trạng, lợi đại tiểu tiện Hoàng tinh hoa trắng có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ trung ích khí, trừ phong thấp, nhuận tâm phế, ích tỳ vị, trợ gân cốt, thân rễ được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa mệt mỏi… Tuy nhiên, con người đang lạm dụng quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên, tài nguyên sinh vật Hiện nay, bách hợp và hoàng tinh hoa trắng đang bị khai thác cạn kiệt Theo Sách

đỏ Việt Nam (2007) Hoàng tinh hoa trắng được xếp vào nhóm sắp nguy cấp (VU), còn bách hợp được xếp vào nhóm nguy cấp (EN), cả hai đều thuộc nhóm IIa Nghị định 32 CP Vì vậy việc bảo tồn hai loại dược liệu quý này trong thiên nhiên và nghiên cứu ứng dụng hai cây thuốc quý hiếm này trong việc bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống là rất thiết thực Xuất phát từ nhu cầu như vậy và được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp:

“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Cây Bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia craib) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần cung cấp thông tin cơ bản về đặc điểm phân bố, sinh thái, sinh học của loài Bách hợp và Hoàng tinh

Trang 11

hoa trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm ở nước ta

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được đặc điểm hình thái loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng

- Xác định được một số đặc điểm sinh thái của loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng

- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ và phát triển của các loại cây Bách hợp

và Hoàng tinh trắng còn tồn tại trong khu bảo tồn

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Tìm hiểu tình hình phân bố tự nhiên của các loài Bách hợp

(Lilium primulinum var.ocheraceum ) và Hoàng tinh trắng

(Disporopsis longiflia craib) tại khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao

Bằng

- Tìm hiểu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các loài Bách hợp

(Lilium primulinum var.ocheraceum) và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia craib)

trong khu vực từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh học của cây Bách Hợp và Hoàng tinh trắng nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài

Kết quả của đề tài là cơ sở để phát triển và nuôi trồng cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng làm dược liệu, góp phần vào phát triển nền kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diên tích và taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong những năm gần đây

2.1.1 Về cơ sở sinh học

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan,trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là động vật, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái… Là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên

2.1.2 Về cơ sở bảo tồn

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của đất nước Tuy vậy, thực tế đang đặt ra nhiều vấn

đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn đa dạng sinh học [2]

Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính Phủ đã

ban hành (nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [8] Nghị định quy định các loài

động thực vật quý hiếm, gồm hai nhóm chính:

+ IA,B thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khái thác và sử dụng vì mục đích thương mại

+ IIA,B thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

Trang 14

2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm

Danh sách cũng công bố 784 loài loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm

1500 Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm

2000 Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay

Phiên bản 2008 được phát hành ngày 6 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội Bảo tồn Thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006 Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt

chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population

size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách

quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)

Trang 15

+ Ít quan tâm: Least Concern

+Thiếu dữ liệu: Data Deficient

+ Không được đánh giá

Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã

nguy cấp (Ban hành kèm theo Quyết định số 74 /2008/QĐ-BNN ngày 20

tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) [10]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu loài cây bách hợp

Cây bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum)

được phát hiện tại nước ta vào năm 2008 ở khu vực Cao Bằng Bắc Cạn,

Lạng Sơn Bách hợp được xếp vào nhóm một lá mầm (Monocotylendones), phân lớp hành (Lilidae), bộ hành (Liliales), họ hành (Liliaceae), chi Lilium

bao gồm khoảng 100 loài, được phân loại thành 7 nhóm Và bách hợp được xếp vào nhóm Oriental cùng với các loài L.auratum,japonicum, rubellum nobilissimum, speciosum Tuy trên thế giới có rất ít các nghiên cứu riêng về cây bách hợp nhưng bách hợp là loài thuộc chi Lilium Và các loài trong chi Lilium nói chung và bách hợp nói riêng có giá trị kinh tế cao do có hoa đẹp rất được ưa chuộng trên thế giới, riêng bách hợp còn có thêm giá trị về y học nên các loài trong chi Lilium được rất nhiều nghiên cứu trên thế giới Trong đó chủ yếu là các nghiên cứu nuôi trồng, sản xuất khai thác hoa, các nghiên cứu nuôi cấy mô, lai tạo các giống mới và bảo quản hoa Trong đó

có thể kể đến:

Robb [18], Hackett [16], đã thành công trong việc nghiên cứu vảy củ sạch bệnh làm vật liệu nuôi cấy mô

Trang 16

Takayma [21], đã nghiên cứu và thấy rằng: các loại vẩy củ ở các giống

có kích thướckhác nhau trong cùng một môi trường nuôi cấy, sẽ tạo cho hệ số nhân khác nhau

Niimi and Onozawa [17], đã nghiên cứu và phát triển ra lá là một bộ phận được sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho nuôi cấy mô

Verron (1995), [23] đã tiến hành nuôi cấy thành công đoạn thân, chồi đỉnh, chồi nách của giống Convallaria Maalis trên môi trường MS có bổ sung vitamin

Van aartrijk and Blom Barnhoom [22], đã tìm ra môi trường thích hợp cho nuôi cấy hoa loa kèn là môi trường có hàm lượng giảm đi 1/2

Việc bổ sung thêm inositon và thiamin – HCL đóng vai trò quan trọng trong nhân giống hoa loa kèn bằng nuôi cấy mô

Swat [20], Schenk [19], đã nghiên cứu một số dung dịch bảo quản hoa lily cắt cành Kết quả tìm ra dung dịch gồm có (200 ppm 8 – hydroxyquinoline citrate (8- HQC) + 3% sucrose ) đã giữ được hoa tươi lâu hơn 4 tuần trong điều kiện bảo quản lạnh Sau đó Bang cũng tìm ra hai dung dịch bảo quản hoa cắt gồm (200ppm 8 – hydroxyquinoline citrate (8-HQC)+ 3% sucrose + 50 ppm GA3) và dung dịch (0,2 mM silver thiosunfate

(STS) + 10% sucrose + 100pp GA3 + 1 mM MnC12) làm tăng tỉ lệ hoa

nở, kéo dài tuổi thọ cắt hoa và giữ cho bộ lá xanh đến khi hoa tàn

Nghiên cứu loài Cây Hoàng tinh trắng

Trên thế giới Hoàng tinh ở nhiều nước khác nhau như Lào , Thái lan , Trung quốc… Đã biết đây là một loài thuốc quý.Thân rễ đã chế được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chưa mệt mỏi, kém ăn, đau lưng, thớp khớp, khô cổ, khát nước Thường xuyên bị khai thác trong vòng vài chục năm trở lại đây Hoàng tinh trắng có giá trị kinh tế lớn lao ở chỗ chúng được tiêu thụ, trao đổi tại chỗ, là nguồn sống cho rất nhiều gia đình, nhiều cộng đồng sống ở

Trang 17

rừng và phụ thuộc vào rừng Ở các nước nghèo, đang phát triển phụ thuộc vào những sản phẩm này của rừng để tiêu dùng và là nguồn thu nhập, ở các cộng đồng, những nơi xa các trung tâm dịch vụ, người nghèo chưa có điều kiện tới dịch vụ chăm sóc y tế đắt tiền, ở đó người dân coi nguồn dược liệu tự nhiên, bản địa khai thác được là hiệu quả và rẻ tiền để chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh thông thường Do hiện nay loài này đang bị khai thác thường xuyên Nên nhiều nước trên thế giới đã và đang nghiên cứu nhân giống cây trồng Hoàng tinh trắng bằng hạt

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu loài cây Bách hợp

Các nghiên cứu liên quan tới cây Bách hợp

Theo các tài liệu y học cổ truyền Bách hợp có vị đắng, tính hàn, có tác dụng nhuận phế, trừ đờm, trị ho, dưỡng tâm, an thần, khó ngủ, lợi tiểu, thanh nhiệt Dùng để chữa trị suy ốm, ho, viêm phế quản, tim, hô hấp, ác mộng, đau ngực,hoặc làm thuốc kiện vị, an thần gây ngủ Nước ép củ tươi thoa trị viêm,

lở ngoài da, ngậm chữa viêm họng

Theo Trần Hoàng Loan [11], ở Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy 2 loài là cây Bách hợp mọc hoang dại trên các núi đá, các đồi cỏ ở Thái Nguyên, Cao Băng, Lạng Sơn và loài Gagnep có ở đồi cỏ Sâp – Lào Cai

Hà Thị Thúy [14] đã nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh in vitro 10 giống hoa lilium nhập nội từ Mỹ (2001) Kết quả là 8 giống có chất lượng hoa tốt, gồm 2 giống hoa lily thơm O.L Casablanca, O.L Parmount, 6 giống hoa lily thường là A.L Antaretica, A.L Malta, A.L London, A.L Rhodos, A.L Granderu, La lily My Fair Lady, có thể bổ sung vào nguồn giống lily thương mại ở Việt Nam

Trân Duy Qúi [12] đã nhập nội tập đoàn giống lily ( từ Hà Lan và Đài Loan) để khảo nghiệm trên một số vùng sinh thái trong nước Kết quả là đã

Trang 18

Đào Thanh Vân [15] đã nghiên cứu đặc điểm của một số giống hoa lily tại Mẫu Sơn- Lạng Sơn Kết quả cho thấy 3 giống StarFghter, Tiber và Siberia

có khả năng sinh trưởng phát triển khá trên mặt đất Mẫu Sơn

Đinh Ngọc Cẩm [7] đã khảo nghiệm 3 giống hoa lily thơm vụ th đông 2003- 2004 tại Sâp Kết quả cho thấy Tiber, Siberia, Sorbone ,đều thể hiện được các đặc điểm điểm của giống gốc, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu của Sapa

Nghiên cứu loài cây Hoàng tinh trắng

Loài đang được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “sẽ nguy cấp” (Bậc V) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Bảo vệ các quần thể hiện có trong các Vườn quốc gia (Ba Vì, Tam Đảo, Ba Bể, Cúc Phương) Thường xuyên bị khai thác trong vòng vài chục năm trở lại đây; trữ lượng giảm mạnh; nhiều vùng chỉ còn cây nhỏ hoặc đã trở nên hiếm rõ rệt Hiện chỉ còn ở khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung (Nà Hang - Tuyên Quang) và Vườn Quốc gia Ba Bể thỉnh thoảng gặp cây lớn Nạn phá rừng làm

Trang 19

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai

Địa hình, Địa mạo

- Địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có độ dốc lớn với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc

- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc 1.931 m;

- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 7% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, phần lớn là các dãy núi đất, có xen lẫn địa

Trang 20

hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam, độ dốc trung bình từ 25 - 300,

độ cao trung bình 600m;

- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 3% tổng diện tích

tự nhiên của Khu bảo tồn, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp

Địa chất, đất đai

Theo kết quả điều tra hiện trạng rừng và đất rừng năm 2012 của Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc bộ, tổng diện tích vùng Phia Oắc - Phia Đén

là 29.290,3 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệp 1.846,2 ha; đất lâm nghiệp

25.760,4 ha; đất phi nông nghiệp 441,3 ha; đất chưa sử dụng 1.242,4 ha

Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:

- Đất Feralit mầu đỏ nâu trên núi đá vôi

- Đất Feralít mầu vàng nhạt núi cao

- Đất Feralít mầu đỏ vàng núi thấp

Trang 21

Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình; khí hậu

có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7, 8 Lượng mưa bình quân năm 1.592 mm; năm cao nhất 1.736 mm; năm thấp nhất 1466 mm

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù

- Nhiệt độ trung bình cả năm 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50 - 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới 340C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau, có khi xuống tới - 20C - 50C

- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%

- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm; điểm sương mù nặng nhất là đỉnh đèo Colea Đặc biệt, khi nhiệt độ xuống thấp đã xuất hiện hiện tượng mưa tuyết ở khu vực đỉnh Phia Oắc và đèo Colea

Thuỷ văn

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén là nơi đầu nguồn của các con sông như: Sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục Ngoài ra còn có hệ thống các suối; mật độ suối trung bình khoảng 1 km2 có 2 km suối; các suối này có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhất vào mùa mưa Tuy nhiên, do địa hình độ chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên

Trang 22

nên tài nguyên nước phân bố không đều cho từng khu vực Do vậy, việc khai thác nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân tại những khu vực thiếu nước gặp nhiều khó khăn, điển hình như xóm Phia Đén và trong các thung lũng Karts, tại các khu vực núi đá vôi

2.3.2 Đặc điểm hệ động thực vật

Về thực vật

Theo hệ thống phân loại Thảm thực vật Việt Nam của GS-TS Thái Văn

Trừng, rừng ở đây thuộc kiểu “ Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới” với các kiểu chính sau:

+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp, phân bố ở độ cao dưới 700 m Kiểu này, diện tích còn lại ít, tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam Khu bảo tồn thiên nhiên, với nhiều họ thực vật điển hình cho khu hệ thực vật nhiệt đới núi thấp miền Bắc Việt Nam có nguồn gốc tại chỗ

+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao, thường phân bố ở độ cao ≥ 700 m bao phủ phần phía trên của dãy núi Phia Oắc với nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở Việt Nam

Về động vật

Kết quả thu thập, điều tra bổ sung bước đầu đã thống kê được thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 222 loài động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ; 90 loài chim thuộc 37

họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có số loài nhiều nhất 48 loài); 17 loài lưỡng cư;

28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất

(Nguồn: Dự án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn

thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2020) [1]

Trang 23

2.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số: Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu

bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918 lao động Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm

Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người

Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số

Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân

số thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc 135 người/km2

Kinh tế:

Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của địa phương đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Phương thức sản xuất được chuyển dịch từ sản xuất tự cấp - tự túc sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường Trên cơ sở thế mạnh tiềm năng đất đai, một số chương trình, dự án được đưa vào thực hiện Sản xuất nông nghiệp được chú trọng tăng vụ và đa dạng hóa sản phẩm; chăn nuôi, phát triển mạnh với quy mô lớn, tập trung Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp từng bước được chuyển đổi theo hướng đẩy mạnh giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao

Trang 24

Việc quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan, diện tích rừng

tự nhiên đạt 8.883 ha (năm 2008), tăng 76 ha so với (năm 2001); diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với năm 2001 Từ kết quả trên cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn Tuy nhiên, số liệu trên chỉ phản ánh được phần diện tích thực hiện thông qua các chương trình dự án, còn diện tích rừng

tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh hết trong biểu số liệu trên [4]

2.3.5 nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương

Thuận lợi

Khu bảo tồn Phia Oắc – Phia có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất

đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng

về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương

Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn

Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít

Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một số loài động thực vật đặc hữu

Khó khăn

- Một số hộ dân còn sống và làm nương bãi trong vùng lõi khu bảo tồn

- Khu bảo tồn có hệ động thực vật còn tương đối phong phú là nơi nhòm ngó của các đối tượng khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình hiểm trở khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn

Trang 25

Kinh tế kém phát triển chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là loài cây Bách hợp

(Lilium primulinum var.ocheraceum ) và Hoàng tinh trắng

(Disporopsis longiflia craib ) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia

Đén [6]

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và tình trạng của loài bách hợp và cây Hoàng tinh trắng phân bố tự nhiên tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm đề tài

Thực hiện nghiên cứu thuộc khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén

3.2.2 Thời gian: Đề tài được tiến hành từ 1/2015 – 4/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu, đề tài tiến hành một số nội dung:

3.3.1 Tình hình khai thác ,sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng

- Sự hiểu biết của người dân về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng

- Đặc điểm sử dụng các loài cây thân thảo

3.3.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái của Bách hợp và Hoàng tinh trắng

- Hình thái thân cây, tán lá, hệ rễ, hoa, quả

3.3.3 Một số đặc điểm sinh thái của các loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng

- Tổ thành tầng cây cao nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố

- Độ tàn che nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố

Trang 27

- Đặc điểm về tái sinh của loài: Công thức tổ thành tái sinh nơi xuất hiện loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng

- Đặc điểm cây bụi và thảm tươi nơi có loài phân bố

- Đặc điểm đất nơi loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố

- Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng

- Đặc điểm phân bố theo độ cao

3.3.4 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Bách hợp, Hoàng tinh trắng tại khu vực nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.2 Phương pháp kế thừa

Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu

- Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu

- Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong

và ngoài nước

Trang 28

- Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực

và vấn đề nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp lập điều tra theo tuyến

Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh đi qua các trạng thái rừng cứ 100m độ cao tiến hành lập 1 OTC Tùy điều kiện thực tế có thể tiến hành lập

6 tuyến điều tra theo 4 hướng khác nhau: Đông, Tây, Nam, Bắc

Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài cây quý hiếm

Khi gặp các loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho nhận biết và phân loài cây cần nghiên cứu với loài cây khác

* Thân cành: Tiến hành mô tả hình dạng thân, màu sắc, vỏ, các đặc điểm

nổi bật khác và mức độ phát triển của cây

* Lá, hoa và quả

- Lá: tiến hành đo đếm các chỉ tiêu/kích thước lá, quan sát, mô tả hình dạng lá và các đặc điểm khác trực tiếp trên cây

Số lượng các lá cần đo đếm là 100 lá/số cây xuất hiện Mỗi cây tiến hành

đo kích thước dài, rộng của 10 lá ở các vị trí khác nhau (3 lá gần gốc, 4 lá phần thân, 3 lá gần ngọn), rồi lấy kết quả trung bình cho cả cây Mô tả hình dạng, các đặc điểm nổi bật của lá (màu sắc mặt trên, mặt dưới lá, gân lá và các bộ phận phụ khác)

- Hoa và quả: Tiến hành quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa, quả và hạt (nếu có)

3.4.4 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn ( OTC )

Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý

để xác định sơ bộ và thiết lập OTC Các OTC sẽ được thiết lập ở gần các tuyến rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát ( cách đường tuần rừng 50m trở lên)

Trang 29

Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái, tính

đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường

gặp, trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này

Tiến hành lập 30 OTC có diện tích 1000m2 (20m X 50m) đối với các trạng thái rừng có tầng cây cao (D>= 8cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác

nhau trong phạm vi nghiên cứu

- Điều tra cây tái sinh:

- Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong OTC lập 5 ODB để điều tra cây tái sinh theo vị trí: 1 ô ở tâm, 4 ô ở 4 góc của ô tiêu chuẩn

Mẫu ODB tra theo mẫu bảng 8 (xem phụ lục 1)

3.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra

Từ những số liệu thu thập qua mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp, tiến hành tổng hợp và phân tích kết quả

Các số liệu thu thập được, được tính toán và xử lý thống kê trên máy tính

và các phần mềm thống kê chuyên dùng khác

Tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau

Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theo công thức:

(3-1)

Trang 30

N N

2 2

IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i

Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:

(3-2)

Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:

(3-3)

Trong đó: Gi là tiết diện thân của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

Với: Di là đường kính 1.3 m (D1.3) của cây thứ i; s là số loài trong quần hợp

RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài thứ i:

Trong đó: Fi là tần xuất xuất hiện của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện

Tổng số ô mẫu nghiên cứu

Theo đó, những loài cây có chỉ số IVI ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978) trong một lâm

Trang 31

phần nhóm loài cây nào chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế

Tổ thành cây tái sinh

Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:

m

nin

m 1 i

=

Trong đó:

- n là số cây trung bình theo loài,

- m là tổng số loài điều tra được,

- n%j≥ 5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành

- n%i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành

Trang 32

- Cây có hệ số tổ thành ≥ 1 viết hệ số tổ thành trước, sau đó viết ký hiệu tắt của loài

- Cây có hệ số từ 0,5 trở lên viết dấu (+) trước ký hiệu viết tắt của loài

- Cây có hệ số tổ thành < 0,5 trở xuống viết dấu (-) trước ký hiệu viết tắt của loài

- Các loài khác nhỏ hơn cây trung bình chung ở phần ký hiệu các loài khác (LK)

Mật độ cây tái sinh

Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:

S

n 10.000

(3-10) Trong đó:

- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),

- n là số lượng cây tái sinh điều tra được

Chất lượng cây tái sinh

Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: Tốt, trung bình, xấu, đồng thời xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (cây triển vọng là những cây sinh trưởng tốt,

đã vượt qua được lớp cây bụi và có khả năng tham gia vào cấu trúc tầng tán của rừng Khóa luận chọn những cây triển vọng là những cây có chiều cao > 2m sinh trưởng tốt)

Tần số xuất hiện

- Tần số xuất hiện của loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng trong tuyến điều tra bằng tổng số tuyến xuất hiện loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng Tổng số tuyến điều tra trong khu vực nghiên cứu nhân 100

Trang 33

3.4.6 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật

Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các công tác:

+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi Bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn Đánh giá các loại tác động:

- Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ

- Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống

- Chặt cây: tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành

- Động vật nuôi: số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi

- Đốt, phát rừng: kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức độ thiệt hại

- Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (động vật, thực vật)

Mẫu bảng 07: Phiếu điều tra mức độ tác động của con người và vật nuôi đến hệ thực vật (Phụ lục 01)

Trong mỗi trường hợp, chúng ta tiến hành đánh giá mức nghiêm trọng của tác động bằng cách cho điểm theo thang từ 0 đến 3

- 0: Không có tác động

- 1: (>0 - 1) Tác động ít không liên tục

- 2: (>1 - 2) Tác động nhiều chưa gây thiệt hại lớn

- 3: (>2 - 3) Tác động nhiều, gây thiệt hại lớn và liên tục trong thời gian dài Tính tổng “điểm tác động” cho mỗi tuyến trên mỗi “khoảng cách từ trung tâm làng” cho từng yếu tố và cho tất cả các yếu tố và thể hiện kết hợp

Ngày đăng: 16/02/2016, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm. Tên Cây rừng Việt Nam, 2000. Nhà xuất bản nông nghiệp.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên Cây rừng Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp.11
11. Trần Duy Qúi và CS (2004) “ Giới thiệu một số giống hoa lily mới được nhập vào Việt Nam và khả năng phát triển của chúng” Bản tin nông nghiệp- Công nghệ cao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu một số giống hoa lily mới được nhập vào Việt Nam và khả năng phát triển của chúng
14. Đào Thanh Vân (2005), “ Ngiên cứu đặc điểm của một số giống hoa lily tại Mẫu Sơn – Lạng Sơn” , Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, ISN 0866- 7020, tháng 10.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngiên cứu đặc điểm của một số giống hoa lily tại Mẫu Sơn – Lạng Sơn
Tác giả: Đào Thanh Vân
Năm: 2005
19. Swat A (1980), “Quality of lilium Enchantment flowers as influencedby season and silver thiosunfate”, Acta Horticulturea 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of lilium Enchantment flowers as influencedby season and silver thiosunfate
Tác giả: Swat A
Năm: 1980
20. Takayma and Misawa (1979), “Diferentation in liliem bulb scales grow in vitro”, Physiology plant Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diferentation in liliem bulb scales grow in vitro
Tác giả: Takayma and Misawa
Năm: 1979
1. Báo cáo quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2020 Khác
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009), Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp, Báo cáo tham vấn xã hội tại Khu bảo tồn Khác
6. Đinh Ngọc Cẩm (2004) , Xây dựng mô hình trồng rau an toàn và hoa chất lượng cao năm 2003 tại Huyện Sapa – Tỉnh Lào Cai, Báo cáo kết quả nghiên cứu Khoa học, 12/2004, Lào Cai Khác
7. Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP. về quản lý bảo vệ các loài thực, vật động vật rừng nguy cấp, quý hiếm Công ước CITES về buôn bán các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp Khác
8. Danh mục động, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. (Ban hành kèm theo Ngh ị đị nh s ố 32 /2006/N Đ -CP ngày 30 tháng 3 n ă m 2006 c ủ a Chính phủ) Khác
9. Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã Khác
10. Trần Hoàng Loan (2000), Ngiên cứu kỹ thuật nhân nhanh cây hoa loa kèn bằng phương pháp tạo củ nhỏ trong ống nghiệm, Báo cáo tốt nghiệp ĐHNL, Hà Nội Khác
12. Trần Duy Qúi (2004), Nghiên cứ và xây dựng mô hình trồng hoa lily cho vùng Đồng Bằng Sông Hồng- vụ đông xuân, Viện di truyền nông nghiệp, Hà Nội Khác
15. Hackett W.P (1969) Aseptic multiplication of lily bulbests from bulb scale Khác
16. Niimi Z an Onozawa E ( 1979), In vitro bullet fromation from leaf segment of lilies, Especialyy lilium subelum Baker seio Hort, Hollan Khác
17. Robb S.M (1975) , The culture of excised tissue from bulb escales of lilium specciosum thump, Jexbot Khác
18. Schenk P.C (1987), New directions with polyoids in Asiatic and Oriental lilies, The lily Yearbook of the North American lily sociaty Khác
21.Van Aartrijk and Blom Bamhoom(1980), Cut Flower production in Asia, Rap publication Khác
22. Verron (1995), đã tiến hành nuôi cấy thành công đoạn thân, chồi đỉnh, chồi nách của giống Convallaria Maalis trên môi trường MS có bổ sung vitamin Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Công thức tổ thành tầng cây cao nơi có Bách hợp và Hoàng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.1 Công thức tổ thành tầng cây cao nơi có Bách hợp và Hoàng (Trang 41)
Bảng 4.2. Tổng hợp độ tàn che của các OTC có Bách hợp và - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.2. Tổng hợp độ tàn che của các OTC có Bách hợp và (Trang 42)
Bảng 4.3: Công thức tổ thành cây tái sinh nơi có Bách hợp và - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.3 Công thức tổ thành cây tái sinh nơi có Bách hợp và (Trang 43)
Bảng 4.4: Độ che phủ của cây bụi thảm tươi tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.4 Độ che phủ của cây bụi thảm tươi tại khu vực nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 4.5: Kết quả điều tra đất - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.5 Kết quả điều tra đất (Trang 46)
Bảng 4.6. Phân bố theo trạng thái rừng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.6. Phân bố theo trạng thái rừng (Trang 48)
Bảng 4.7. Phân bố theo đai cao - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.7. Phân bố theo đai cao (Trang 49)
Bảng 4.9. Phân bố theo đai cao - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.9. Phân bố theo đai cao (Trang 50)
Bảng 4.10. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc – phia đén tỉnh c
Bảng 4.10. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm