ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- HÀ DƯƠNG HÙNG NGIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI CÂY BÁCH HỢP LILIUM PRINULINUM VAR.. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG Đ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
HÀ DƯƠNG HÙNG
NGIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI
CÂY BÁCH HỢP (LILIUM PRINULINUM VAR OCHERACEUM) VÀ HOÀNG TINH TRẮNG (DISPOROPSIS LONGIFLIA CRAIB) LÀM CƠ SỞ
CHO VIỆC BẢO TỒN HAI LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyênngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khóa học : 2011- 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
HÀ DƯƠNG HÙNG
NGIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI
CÂY BÁCH HỢP (LILIUM PRINULINUM VAR OCHERACEUM) VÀ HOÀNG TINH TRẮNG (DISPOROPSIS LONGIFLIA CRAIB) LÀM CƠ SỞ
CHO VIỆC BẢO TỒN HAI LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyênngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khóa học : 2011- 2015 Giảng viên hướng dẫn: Th.s Trần Thị Hương Giang
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Trần Thị Hương Giang là người tạo điều kiện để em thực hiện đề tài nghiên cứu, tiếp thu được nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn, đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của cô
giáo Trần Thị Hương Giang tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học của loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
cô giáo Th.S Trần Thị Hương Giang và các thầy cô giáo trong khoa cùng với
sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và người dân, tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hà Dương Hùng
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Công thức tổ thành tầng cây cao nơi có Bách hợp và Hoàng tinh
trắng phân bố 32
Bảng 4.2 Tổng hợp độ tàn che của các OTC có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 33
Bảng 4.3: Công thức tổ thành cây tái sinh nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng 34
Bảng 4.4: Độ che phủ của cây bụi thảm tươi tại khu vực nghiên cứu 36
Bảng 4.5: Kết quả điều tra đất 37
Bảng 4.6 Phân bố theo trạng thái rừng 39
Bảng 4.7 Phân bố theo đai cao 40
Bảng 4.8 Phân bố theo trạng thái rừng 40
Bảng 4.9 Phân bố theo đai cao 41
Bảng 4.10 Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến đo 42
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Thân cây Bách hợp 28
Hình 4.2: Thây cây Hoàng tinh trắng 28
Hình 4.3: Củ Bách hợp 29
Hình 4.4: Củ Hoàng tinh trắng 29
Hình 4.5: Lá Cây Bách hợp 30
Hình 4.6: Lá Cây Hoàng tinh trắng 30
Hình 4.7: Hoa Bách hợp 31
Hình 4.8: Hoa Hoàng tinh trắng 31
Trang 6IUCN : Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên
nhiên ( International Union for Conservation of Nature
and Natural Resources)
Trang 7v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1.Về cơ sở sinh học 4
2.1.2.Về cơ sở bảo tồn 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 6
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 10
2.3.2 Đặc điểm hệ động thực vật 13
2.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội 14
2.3.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 15
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
Trang 8vi
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17
3.2.1 Địa điểm đề tài 17
3.2.2 Thời gian: Đề tài được tiến hành từ 1/2015 – 4/2015 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.1 Tình hình khai thác, sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 17
3.3.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái của Bách hợp và Hoàng tinh trắng 17
3.3.3 Một số đặc điểm sinh thái của các loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng 17 3.3.4 Đánh giá sự tác động của con người tới loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng tại khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined. 3.3.5 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Bách hợp, Hoàng tinh trắng tại khu vực nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 18
3.4.1 Phỏng vấn người dân 18
3.4.2 Phương pháp kế thừa 18
3.4.3 Phương pháp lập điều tra theo tuyến 19
3.4.4 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn ( OTC ) 19
3.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra 20
3.4.6 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật 24
PHẦN 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tình hình khai thác, sử dụng và kiến thức của người dân về cây Bách hợp, Hoàng tinh trắng 26
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân địa phương về cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 26
4.1.2 Đặc điểm sử dụng về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 27
4.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái thân, rễ, tán lá, hoa quả của loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng 28
Trang 9vii
4.2.1.Đặc điểm nổi bật về hình thái thân của cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 28
4.2.2 Đặc điểm nổi bật về củ của cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 29
4.2.3.Đặc điểm hình thái lá của cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 30
4.2.4 Đặc điểm nổi bất về hình thái hoa quả của cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng 31
4.3 Một số đặc điểm sinh thái nơi loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 32
4.3.1 Tổ thành tầng cây cao nơi Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 32
4.3.2 Độ tàn che nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 33
4.3.3.Tổ thành cây tái sinh nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 34
4.3.4 Đặc điểm cây bụi và thảm tươi nơi có cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 35
4.3.5 Đặc điểm đất nơi loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố 37
4.4 Đặc điểm phân bố của loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng 38
4.4.1.Đặc điểm phân bố cây Bách hợp 38
4.4.2 Đặc điểm phân bố cây Hoàng tinh trắng 40
4.5 Đánh giá sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 42
4.6 Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn 44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 101
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Theo xu hướng hiện nay, con người đã, đang sử dụng và ngày càng ưa chuộng các loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên Trong đó bách hợp và hoàng tinh hoa trắng là hai loại dược liệu quý thường được dân gian
sử dụng để giảm các triệu chứng đau nhức, mệt mỏi, suy yếu và giúp tăng cường thể lực Theo Đông y, bách hợp có vị ngọt nhạt, tính mát, có công năng dưỡng âm nhuận phế, thanh tâm, an thần, giải độc, nhuận trạng, lợi đại tiểu tiện Hoàng tinh hoa trắng có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ trung ích khí, trừ phong thấp, nhuận tâm phế, ích tỳ vị, trợ gân cốt, thân rễ được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa mệt mỏi… Tuy nhiên, con người đang lạm dụng quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên, tài nguyên sinh vật Hiện nay, bách hợp và hoàng tinh hoa trắng đang bị khai thác cạn kiệt Theo Sách
đỏ Việt Nam (2007) Hoàng tinh hoa trắng được xếp vào nhóm sắp nguy cấp (VU), còn bách hợp được xếp vào nhóm nguy cấp (EN), cả hai đều thuộc nhóm IIa Nghị định 32 CP Vì vậy việc bảo tồn hai loại dược liệu quý này trong thiên nhiên và nghiên cứu ứng dụng hai cây thuốc quý hiếm này trong việc bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống là rất thiết thực Xuất phát từ nhu cầu như vậy và được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp:
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Cây Bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia craib) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần cung cấp thông tin cơ bản về đặc điểm phân bố, sinh thái, sinh học của loài Bách hợp và Hoàng tinh
Trang 11hoa trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm ở nước ta
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được đặc điểm hình thái loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng
- Xác định được một số đặc điểm sinh thái của loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng
- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ và phát triển của các loại cây Bách hợp
và Hoàng tinh trắng còn tồn tại trong khu bảo tồn
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu tình hình phân bố tự nhiên của các loài Bách hợp
(Lilium primulinum var.ocheraceum ) và Hoàng tinh trắng
(Disporopsis longiflia craib) tại khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao
Bằng
- Tìm hiểu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các loài Bách hợp
(Lilium primulinum var.ocheraceum) và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia craib)
trong khu vực từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trang 121.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh học của cây Bách Hợp và Hoàng tinh trắng nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài
Kết quả của đề tài là cơ sở để phát triển và nuôi trồng cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng làm dược liệu, góp phần vào phát triển nền kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diên tích và taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong những năm gần đây
2.1.1 Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan,trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là động vật, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái… Là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
2.1.2 Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của đất nước Tuy vậy, thực tế đang đặt ra nhiều vấn
đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn đa dạng sinh học [2]
Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính Phủ đã
ban hành (nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [8] Nghị định quy định các loài
động thực vật quý hiếm, gồm hai nhóm chính:
+ IA,B thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khái thác và sử dụng vì mục đích thương mại
+ IIA,B thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
Trang 142004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm
Danh sách cũng công bố 784 loài loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm
1500 Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm
2000 Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay
Phiên bản 2008 được phát hành ngày 6 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội Bảo tồn Thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006 Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt
chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population
size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách
quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)
Trang 15+ Ít quan tâm: Least Concern
+Thiếu dữ liệu: Data Deficient
+ Không được đánh giá
Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp (Ban hành kèm theo Quyết định số 74 /2008/QĐ-BNN ngày 20
tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) [10]
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu loài cây bách hợp
Cây bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum)
được phát hiện tại nước ta vào năm 2008 ở khu vực Cao Bằng Bắc Cạn,
Lạng Sơn Bách hợp được xếp vào nhóm một lá mầm (Monocotylendones), phân lớp hành (Lilidae), bộ hành (Liliales), họ hành (Liliaceae), chi Lilium
bao gồm khoảng 100 loài, được phân loại thành 7 nhóm Và bách hợp được xếp vào nhóm Oriental cùng với các loài L.auratum,japonicum, rubellum nobilissimum, speciosum Tuy trên thế giới có rất ít các nghiên cứu riêng về cây bách hợp nhưng bách hợp là loài thuộc chi Lilium Và các loài trong chi Lilium nói chung và bách hợp nói riêng có giá trị kinh tế cao do có hoa đẹp rất được ưa chuộng trên thế giới, riêng bách hợp còn có thêm giá trị về y học nên các loài trong chi Lilium được rất nhiều nghiên cứu trên thế giới Trong đó chủ yếu là các nghiên cứu nuôi trồng, sản xuất khai thác hoa, các nghiên cứu nuôi cấy mô, lai tạo các giống mới và bảo quản hoa Trong đó
có thể kể đến:
Robb [18], Hackett [16], đã thành công trong việc nghiên cứu vảy củ sạch bệnh làm vật liệu nuôi cấy mô
Trang 16Takayma [21], đã nghiên cứu và thấy rằng: các loại vẩy củ ở các giống
có kích thướckhác nhau trong cùng một môi trường nuôi cấy, sẽ tạo cho hệ số nhân khác nhau
Niimi and Onozawa [17], đã nghiên cứu và phát triển ra lá là một bộ phận được sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho nuôi cấy mô
Verron (1995), [23] đã tiến hành nuôi cấy thành công đoạn thân, chồi đỉnh, chồi nách của giống Convallaria Maalis trên môi trường MS có bổ sung vitamin
Van aartrijk and Blom Barnhoom [22], đã tìm ra môi trường thích hợp cho nuôi cấy hoa loa kèn là môi trường có hàm lượng giảm đi 1/2
Việc bổ sung thêm inositon và thiamin – HCL đóng vai trò quan trọng trong nhân giống hoa loa kèn bằng nuôi cấy mô
Swat [20], Schenk [19], đã nghiên cứu một số dung dịch bảo quản hoa lily cắt cành Kết quả tìm ra dung dịch gồm có (200 ppm 8 – hydroxyquinoline citrate (8- HQC) + 3% sucrose ) đã giữ được hoa tươi lâu hơn 4 tuần trong điều kiện bảo quản lạnh Sau đó Bang cũng tìm ra hai dung dịch bảo quản hoa cắt gồm (200ppm 8 – hydroxyquinoline citrate (8-HQC)+ 3% sucrose + 50 ppm GA3) và dung dịch (0,2 mM silver thiosunfate
(STS) + 10% sucrose + 100pp GA3 + 1 mM MnC12) làm tăng tỉ lệ hoa
nở, kéo dài tuổi thọ cắt hoa và giữ cho bộ lá xanh đến khi hoa tàn
Nghiên cứu loài Cây Hoàng tinh trắng
Trên thế giới Hoàng tinh ở nhiều nước khác nhau như Lào , Thái lan , Trung quốc… Đã biết đây là một loài thuốc quý.Thân rễ đã chế được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chưa mệt mỏi, kém ăn, đau lưng, thớp khớp, khô cổ, khát nước Thường xuyên bị khai thác trong vòng vài chục năm trở lại đây Hoàng tinh trắng có giá trị kinh tế lớn lao ở chỗ chúng được tiêu thụ, trao đổi tại chỗ, là nguồn sống cho rất nhiều gia đình, nhiều cộng đồng sống ở
Trang 17rừng và phụ thuộc vào rừng Ở các nước nghèo, đang phát triển phụ thuộc vào những sản phẩm này của rừng để tiêu dùng và là nguồn thu nhập, ở các cộng đồng, những nơi xa các trung tâm dịch vụ, người nghèo chưa có điều kiện tới dịch vụ chăm sóc y tế đắt tiền, ở đó người dân coi nguồn dược liệu tự nhiên, bản địa khai thác được là hiệu quả và rẻ tiền để chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh thông thường Do hiện nay loài này đang bị khai thác thường xuyên Nên nhiều nước trên thế giới đã và đang nghiên cứu nhân giống cây trồng Hoàng tinh trắng bằng hạt
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu loài cây Bách hợp
Các nghiên cứu liên quan tới cây Bách hợp
Theo các tài liệu y học cổ truyền Bách hợp có vị đắng, tính hàn, có tác dụng nhuận phế, trừ đờm, trị ho, dưỡng tâm, an thần, khó ngủ, lợi tiểu, thanh nhiệt Dùng để chữa trị suy ốm, ho, viêm phế quản, tim, hô hấp, ác mộng, đau ngực,hoặc làm thuốc kiện vị, an thần gây ngủ Nước ép củ tươi thoa trị viêm,
lở ngoài da, ngậm chữa viêm họng
Theo Trần Hoàng Loan [11], ở Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy 2 loài là cây Bách hợp mọc hoang dại trên các núi đá, các đồi cỏ ở Thái Nguyên, Cao Băng, Lạng Sơn và loài Gagnep có ở đồi cỏ Sâp – Lào Cai
Hà Thị Thúy [14] đã nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh in vitro 10 giống hoa lilium nhập nội từ Mỹ (2001) Kết quả là 8 giống có chất lượng hoa tốt, gồm 2 giống hoa lily thơm O.L Casablanca, O.L Parmount, 6 giống hoa lily thường là A.L Antaretica, A.L Malta, A.L London, A.L Rhodos, A.L Granderu, La lily My Fair Lady, có thể bổ sung vào nguồn giống lily thương mại ở Việt Nam
Trân Duy Qúi [12] đã nhập nội tập đoàn giống lily ( từ Hà Lan và Đài Loan) để khảo nghiệm trên một số vùng sinh thái trong nước Kết quả là đã
Trang 18Đào Thanh Vân [15] đã nghiên cứu đặc điểm của một số giống hoa lily tại Mẫu Sơn- Lạng Sơn Kết quả cho thấy 3 giống StarFghter, Tiber và Siberia
có khả năng sinh trưởng phát triển khá trên mặt đất Mẫu Sơn
Đinh Ngọc Cẩm [7] đã khảo nghiệm 3 giống hoa lily thơm vụ th đông 2003- 2004 tại Sâp Kết quả cho thấy Tiber, Siberia, Sorbone ,đều thể hiện được các đặc điểm điểm của giống gốc, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu của Sapa
Nghiên cứu loài cây Hoàng tinh trắng
Loài đang được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “sẽ nguy cấp” (Bậc V) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Bảo vệ các quần thể hiện có trong các Vườn quốc gia (Ba Vì, Tam Đảo, Ba Bể, Cúc Phương) Thường xuyên bị khai thác trong vòng vài chục năm trở lại đây; trữ lượng giảm mạnh; nhiều vùng chỉ còn cây nhỏ hoặc đã trở nên hiếm rõ rệt Hiện chỉ còn ở khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung (Nà Hang - Tuyên Quang) và Vườn Quốc gia Ba Bể thỉnh thoảng gặp cây lớn Nạn phá rừng làm
Trang 192.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai
•Địa hình, Địa mạo
- Địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có độ dốc lớn với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc
- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc 1.931 m;
- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 7% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, phần lớn là các dãy núi đất, có xen lẫn địa
Trang 20hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam, độ dốc trung bình từ 25 - 300,
độ cao trung bình 600m;
- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 3% tổng diện tích
tự nhiên của Khu bảo tồn, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp
• Địa chất, đất đai
Theo kết quả điều tra hiện trạng rừng và đất rừng năm 2012 của Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc bộ, tổng diện tích vùng Phia Oắc - Phia Đén
là 29.290,3 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệp 1.846,2 ha; đất lâm nghiệp
25.760,4 ha; đất phi nông nghiệp 441,3 ha; đất chưa sử dụng 1.242,4 ha
Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:
- Đất Feralit mầu đỏ nâu trên núi đá vôi
- Đất Feralít mầu vàng nhạt núi cao
- Đất Feralít mầu đỏ vàng núi thấp
Trang 21Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình; khí hậu
có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7, 8 Lượng mưa bình quân năm 1.592 mm; năm cao nhất 1.736 mm; năm thấp nhất 1466 mm
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù
- Nhiệt độ trung bình cả năm 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50 - 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới 340C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau, có khi xuống tới - 20C - 50C
- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%
- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm; điểm sương mù nặng nhất là đỉnh đèo Colea Đặc biệt, khi nhiệt độ xuống thấp đã xuất hiện hiện tượng mưa tuyết ở khu vực đỉnh Phia Oắc và đèo Colea
•Thuỷ văn
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén là nơi đầu nguồn của các con sông như: Sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục Ngoài ra còn có hệ thống các suối; mật độ suối trung bình khoảng 1 km2 có 2 km suối; các suối này có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhất vào mùa mưa Tuy nhiên, do địa hình độ chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên
Trang 22nên tài nguyên nước phân bố không đều cho từng khu vực Do vậy, việc khai thác nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân tại những khu vực thiếu nước gặp nhiều khó khăn, điển hình như xóm Phia Đén và trong các thung lũng Karts, tại các khu vực núi đá vôi
2.3.2 Đặc điểm hệ động thực vật
Về thực vật
Theo hệ thống phân loại Thảm thực vật Việt Nam của GS-TS Thái Văn
Trừng, rừng ở đây thuộc kiểu “ Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới” với các kiểu chính sau:
+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp, phân bố ở độ cao dưới 700 m Kiểu này, diện tích còn lại ít, tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam Khu bảo tồn thiên nhiên, với nhiều họ thực vật điển hình cho khu hệ thực vật nhiệt đới núi thấp miền Bắc Việt Nam có nguồn gốc tại chỗ
+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao, thường phân bố ở độ cao ≥ 700 m bao phủ phần phía trên của dãy núi Phia Oắc với nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở Việt Nam
Về động vật
Kết quả thu thập, điều tra bổ sung bước đầu đã thống kê được thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 222 loài động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ; 90 loài chim thuộc 37
họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có số loài nhiều nhất 48 loài); 17 loài lưỡng cư;
28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất
(Nguồn: Dự án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn
thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2020) [1]
Trang 232.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số: Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu
bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918 lao động Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm
Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người
Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số
Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân
số thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc 135 người/km2
Kinh tế:
Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của địa phương đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Phương thức sản xuất được chuyển dịch từ sản xuất tự cấp - tự túc sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường Trên cơ sở thế mạnh tiềm năng đất đai, một số chương trình, dự án được đưa vào thực hiện Sản xuất nông nghiệp được chú trọng tăng vụ và đa dạng hóa sản phẩm; chăn nuôi, phát triển mạnh với quy mô lớn, tập trung Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp từng bước được chuyển đổi theo hướng đẩy mạnh giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
Trang 24Việc quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan, diện tích rừng
tự nhiên đạt 8.883 ha (năm 2008), tăng 76 ha so với (năm 2001); diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với năm 2001 Từ kết quả trên cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn Tuy nhiên, số liệu trên chỉ phản ánh được phần diện tích thực hiện thông qua các chương trình dự án, còn diện tích rừng
tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh hết trong biểu số liệu trên [4]
2.3.5 nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
Thuận lợi
Khu bảo tồn Phia Oắc – Phia có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất
đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng
về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương
Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn
Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít
Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một số loài động thực vật đặc hữu
Khó khăn
- Một số hộ dân còn sống và làm nương bãi trong vùng lõi khu bảo tồn
- Khu bảo tồn có hệ động thực vật còn tương đối phong phú là nơi nhòm ngó của các đối tượng khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình hiểm trở khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn
Trang 25Kinh tế kém phát triển chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là loài cây Bách hợp
(Lilium primulinum var.ocheraceum ) và Hoàng tinh trắng
(Disporopsis longiflia craib ) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia
Đén [6]
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và tình trạng của loài bách hợp và cây Hoàng tinh trắng phân bố tự nhiên tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm đề tài
Thực hiện nghiên cứu thuộc khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén
3.2.2 Thời gian: Đề tài được tiến hành từ 1/2015 – 4/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, đề tài tiến hành một số nội dung:
3.3.1 Tình hình khai thác ,sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng
- Sự hiểu biết của người dân về loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng
- Đặc điểm sử dụng các loài cây thân thảo
3.3.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái của Bách hợp và Hoàng tinh trắng
- Hình thái thân cây, tán lá, hệ rễ, hoa, quả
3.3.3 Một số đặc điểm sinh thái của các loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng
- Tổ thành tầng cây cao nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố
- Độ tàn che nơi có Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố
Trang 27- Đặc điểm về tái sinh của loài: Công thức tổ thành tái sinh nơi xuất hiện loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng
- Đặc điểm cây bụi và thảm tươi nơi có loài phân bố
- Đặc điểm đất nơi loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng phân bố
- Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng
- Đặc điểm phân bố theo độ cao
3.3.4 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Bách hợp, Hoàng tinh trắng tại khu vực nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
3.4.2 Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu
- Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu
- Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong
và ngoài nước
Trang 28- Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực
và vấn đề nghiên cứu
3.4.3 Phương pháp lập điều tra theo tuyến
Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh đi qua các trạng thái rừng cứ 100m độ cao tiến hành lập 1 OTC Tùy điều kiện thực tế có thể tiến hành lập
6 tuyến điều tra theo 4 hướng khác nhau: Đông, Tây, Nam, Bắc
Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài cây quý hiếm
Khi gặp các loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho nhận biết và phân loài cây cần nghiên cứu với loài cây khác
* Thân cành: Tiến hành mô tả hình dạng thân, màu sắc, vỏ, các đặc điểm
nổi bật khác và mức độ phát triển của cây
* Lá, hoa và quả
- Lá: tiến hành đo đếm các chỉ tiêu/kích thước lá, quan sát, mô tả hình dạng lá và các đặc điểm khác trực tiếp trên cây
Số lượng các lá cần đo đếm là 100 lá/số cây xuất hiện Mỗi cây tiến hành
đo kích thước dài, rộng của 10 lá ở các vị trí khác nhau (3 lá gần gốc, 4 lá phần thân, 3 lá gần ngọn), rồi lấy kết quả trung bình cho cả cây Mô tả hình dạng, các đặc điểm nổi bật của lá (màu sắc mặt trên, mặt dưới lá, gân lá và các bộ phận phụ khác)
- Hoa và quả: Tiến hành quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa, quả và hạt (nếu có)
3.4.4 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn ( OTC )
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý
để xác định sơ bộ và thiết lập OTC Các OTC sẽ được thiết lập ở gần các tuyến rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát ( cách đường tuần rừng 50m trở lên)
Trang 29Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái, tính
đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường
gặp, trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Tiến hành lập 30 OTC có diện tích 1000m2 (20m X 50m) đối với các trạng thái rừng có tầng cây cao (D>= 8cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác
nhau trong phạm vi nghiên cứu
- Điều tra cây tái sinh:
- Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong OTC lập 5 ODB để điều tra cây tái sinh theo vị trí: 1 ô ở tâm, 4 ô ở 4 góc của ô tiêu chuẩn
Mẫu ODB tra theo mẫu bảng 8 (xem phụ lục 1)
3.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra
Từ những số liệu thu thập qua mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp, tiến hành tổng hợp và phân tích kết quả
Các số liệu thu thập được, được tính toán và xử lý thống kê trên máy tính
và các phần mềm thống kê chuyên dùng khác
Tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theo công thức:
(3-1)
Trang 30N N
2 2
IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i
Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:
(3-2)
Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
(3-3)
Trong đó: Gi là tiết diện thân của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
Với: Di là đường kính 1.3 m (D1.3) của cây thứ i; s là số loài trong quần hợp
RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài thứ i:
Trong đó: Fi là tần xuất xuất hiện của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện
Tổng số ô mẫu nghiên cứu
Theo đó, những loài cây có chỉ số IVI ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978) trong một lâm
Trang 31phần nhóm loài cây nào chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế
Tổ thành cây tái sinh
Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:
m
nin
m 1 i
∑
=
Trong đó:
- n là số cây trung bình theo loài,
- m là tổng số loài điều tra được,
- n%j≥ 5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành
- n%i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành
Trang 32- Cây có hệ số tổ thành ≥ 1 viết hệ số tổ thành trước, sau đó viết ký hiệu tắt của loài
- Cây có hệ số từ 0,5 trở lên viết dấu (+) trước ký hiệu viết tắt của loài
- Cây có hệ số tổ thành < 0,5 trở xuống viết dấu (-) trước ký hiệu viết tắt của loài
- Các loài khác nhỏ hơn cây trung bình chung ở phần ký hiệu các loài khác (LK)
Mật độ cây tái sinh
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
S
n 10.000
(3-10) Trong đó:
- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),
- n là số lượng cây tái sinh điều tra được
Chất lượng cây tái sinh
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: Tốt, trung bình, xấu, đồng thời xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (cây triển vọng là những cây sinh trưởng tốt,
đã vượt qua được lớp cây bụi và có khả năng tham gia vào cấu trúc tầng tán của rừng Khóa luận chọn những cây triển vọng là những cây có chiều cao > 2m sinh trưởng tốt)
Tần số xuất hiện
- Tần số xuất hiện của loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng trong tuyến điều tra bằng tổng số tuyến xuất hiện loài Bách hợp và Hoàng tinh trắng Tổng số tuyến điều tra trong khu vực nghiên cứu nhân 100
Trang 333.4.6 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật
Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các công tác:
+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi Bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn Đánh giá các loại tác động:
- Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ
- Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống
- Chặt cây: tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành
- Động vật nuôi: số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi
- Đốt, phát rừng: kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức độ thiệt hại
- Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (động vật, thực vật)
Mẫu bảng 07: Phiếu điều tra mức độ tác động của con người và vật nuôi đến hệ thực vật (Phụ lục 01)
Trong mỗi trường hợp, chúng ta tiến hành đánh giá mức nghiêm trọng của tác động bằng cách cho điểm theo thang từ 0 đến 3
- 0: Không có tác động
- 1: (>0 - 1) Tác động ít không liên tục
- 2: (>1 - 2) Tác động nhiều chưa gây thiệt hại lớn
- 3: (>2 - 3) Tác động nhiều, gây thiệt hại lớn và liên tục trong thời gian dài Tính tổng “điểm tác động” cho mỗi tuyến trên mỗi “khoảng cách từ trung tâm làng” cho từng yếu tố và cho tất cả các yếu tố và thể hiện kết hợp