Cấu trúc tầng thứ: Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài tham gia tổ thành.. Các trắc đồ n
Trang 1–––––––––––––––––––––
HÀ VĂN MẠNH
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ
VÔI TẠI HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý TNR
Khóa học : 2011 – 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2–––––––––––––––––––––
HÀ VĂN MẠNH
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ
VÔI TẠI HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý TNR
Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Phúc
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn Người viết cam đoan
ThS Lê Văn Phúc Hà Văn Mạnh
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân trong toàn khóa học, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn” Thực tập tốt nghiệp là khâu cực kỳ quan trọng đối với mỗi sinh viên, giúp cho mỗi sinh viên có điều kiện củng cố lại những kiến thức đã học tập trong nhà trường để ứng dụng vào thực tế nhằm chuẩn bị hành trang cho công việc sau này
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên và sự nhất trí của ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp và Ban quản lý Khu bảo tồn Bát Đại Sơn tôi đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện Quản Bạ - tỉnh Hà Giang”
Trong suốt quá trình thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy,
cô giáo và Ban Quản Lý khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn nơi tôi thực tập tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo Th.S Lê Văn Phúc người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp đã truyền dạy cho tôi những kiến thức chuyên môn quý báu để tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ kiểm lâm tại hạt kiểm lâm huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiến hành điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc trong suốt khoảng thời qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Văn Mạnh
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn 13
Bảng 4.1 Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí đỉnh tại huyện Quản Bạ 23
Bảng 4.2 Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí sườn tại huyện Quản Bạ 24
Bảng 4.3 Phân bố số cây theo cấp đường kính 26
Bảng 4.4 Phân bố loài cây theo cấp đường kính 28
Bảng 4.5 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 31
Bảng 4.6 Phân bố loài cây theo cấp chiều cao 33
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở vị trí đỉnh 34
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở vị trí sườn 35
Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở vị trí đỉnh 37
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở vị trí sườn 38
Bảng 4.11 Tổng hợp dạng phương trình tương quan Hvn/ D1,3 ở vị trí đỉnh 39
Bảng 4.12 Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Hvn/D1,3 ở vị trí đỉnh 40
Bảng 4.13 Tổng hợp dạng phương trình tương quan Hvn/ D1,3 ở vị trí sườn 41
Bảng 4.14 Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Hvn/D1,3 ở vị trí đỉnh 42
Bảng 4.15 Tổng hợp dạng phương trình tương quan Dt/D1,3ở vị trí đỉnh 43
Bảng 4.16 Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Dt/D1,3 ở vị trí đỉnh 43
Bảng 4.17 Tổng hợp dạng phương trình tương quan Dt/D1,3ở vị trí sườn 44
Bảng 4.18 Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Dt/D1.3 ở vị trí sườn 44
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Đồ thị phân bố số cây theo cấp đường kính 26
Hình 4.2 Đồ thị phân bố loài cây theo cấp đường kính 28
Hình 4.3 Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao 31
Hình 4.4 Đồ thị phân bố loài cây theo cấp chiều cao 33
Hình 4.5 Nắn phân bố thực nghiệm N/D1,3 theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh 35
Hình 4.6 Nắn phân bố thực nghiệm N/D1,3 theo hàm Weibull ở vị trí sườn 36 Hình 4.7 Nắn phân bố thực nghiệm N/Hvn theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh 37
Hình 4.8 Phân bố thực nghiệm N/Hvn theo hàm Weibull ở vị trí sườn 38
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
D1,3 : Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m
Gi : Tiết diện thân của loài thứ i
G% : Tỉ lệ phần trăm tiết diện thân cây
IVI% : Chỉ số tổ thành sinh thái tầng cây gỗ
Trang 8MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 5
2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 7
2.3.1 Những nghiên cứu về trúc rừng 7
2.3.2 Phân bố cây theo đường kính, chiều cao 10
2.3.3 Nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính 10
2.4 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực 11
2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 11
2.4.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 13
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.3.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ 15
3.3.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 15
3.3.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 15
3.3.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần 15
Trang 93.3.5 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi và phát
triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1.Phương pháp luận 16
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 16
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ tại huyện Quản Bạ 23
4.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 25
4.2.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D) 25
4.2.2 Phân bố loài cây theo cấp đường kính 27
4.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 29
4.3.1 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng 29
4.3.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H) 30
4.3.3 Phân bố loài cây theo chiều cao 32
4.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần 33
4.4.1 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính( N/D1,3) 33
4.4.2 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N/Hvn) 36
4.4.3 Quy luật tương quan Hvn/D1,3 39
4.4.4 Quy luật tương quan Dt/D1,3 42
4.5 Đề xuất một số giải pháp 45
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.1.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ 46
5.1.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 46
5.1.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 47
5.1.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần 47
5.2 Đề nghị 48
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Quản lý bảo vệ và phát triển rừng được coi là một trong những nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu đối với ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay và đã đạt được một số kết quả có ý nghĩa nhất định, góp phần vào phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những bất cấp trong công tác của ngành lâm nghiệp do sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội cùng với sự quản lý tài nguyên rừng còn yếu kém dẫn đến việc giảm diện tích, chất lượng rừng và đa dạng sinh học bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng Sự mất mát tài nguyên rừng hiện nay là đáng lo ngại, nhiều loài động thực vật bị đe dọa và nguy cơ tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu là do con người sử dụng tài nguyên không hợp lý
Trước trực trạng đang diễn ra như thế đặt ra cho các nhà làm công tác lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bách là khôi phục và phát triển rừng, đáp ứng nhu cầu sống của con người, bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì đa dạng sinh học, các loài động thực vật quý hiếm Trong quản lý rừng, tác động lâm sinh
là biện pháp kỹ thuật then chốt để cải thiện và làm cho rừng có cấu trúc phù hợp nhất với mục đích quản lý, nhằm đáp ứng được các yêu cầu đặt ra cho từng loại hình kinh doanh rừng Thực tiễn đã chứng minh rằng các giải pháp nhằm phục hồi rừng, quản lý rừng bền vững chỉ có thể giải quyết thỏa đáng một khi có sự hiểu biết đầy đủ về bản chất quy luật sống của hệ sinh thái rừng Do đó nghiên cứu cấu trúc rừng được xem là cơ sở quan trọng nhất, giúp các nhà lâm nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng, góp phần quản lý và kinh doanh rừng lâu bền
Quản Bạ là huyện có diện tích rừng lớn nhất trong 4 huyện thuộc vùng Cao nguyên đá của Hà Giang Tính đến cuối năm 2013, tổng diện tích các loại
Trang 11rừng của huyện là 29.500 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 22.550 ha, được tập trung chủ yếu tại các xã Tùng Vài, Tả Ván, Quyết Tiến, Thái An, Nghĩa Thuận…Trong các cánh rừng phòng hộ trên địa bàn huyện còn nhiều loài gỗ quý hiếm như Thông đá, Kháo đá, Pơ mu và gỗ Nghiến, Do địa hình đồi núi phức tạp, các xã có diện tích rừng lớn thường nằm gần biên giới với Trung Quốc, bình quân mỗi cán bộ kiểm lâm phải phụ trách quản lý từ 5.500 đến 6.000 ha rừng… nên công tác quản lý, bảo vệ rừng của huyện Quản Bạ còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng chặt phá rừng diễn ra qua nhiều năm, nhất
là ở các xã biên giới
Ở nước ta các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng chủ yếu tập trung vào đối tượng là rừng trồng, rừng tự nhiên tái sinh trong điều kiện thuận lợi các công trình nghiên cứu về cấu trúc của thảm thực vật rừng trên núi đá vôi còn ít Hơn nữa cấu trúc rừng còn liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên rừng Vì vậy, các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi rừng trên núi đá vôi còn thiếu cơ sở khoa học Đặc biệt là ở huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, một trong những nơi có diện tích núi đá lớn trên toàn quốc song chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống về cấu trúc rừng Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi, nhằm làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và phát triển rừng trên núi đá vôi ở huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được các đặc điểm cấu trúc tổ thành loài và mật độ tầng cây gỗ
- Xác định được các đặc điểm cấu trúc ngang của tầng cây gỗ
- Xác định được các đặc điểm cấu trúc đứng của tầng cây gỗ
Trang 12- Xác định một số quy luật phân bố lâm phần của tầng cây gỗ
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Góp phần củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên Giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học trong trường vào thực địa trong công tác nghiên cứu khoa học về cấu trúc rừng
Đúc rút được những kinh nghiệm trong điều tra rừng, vận dụng vào công việc sau này khi ra trường
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đặc điểm cấu trúc rừng và có cơ sở để đưa ra các biện pháp lâm sinh làm giàu rừng mang lại hiểu quả hơn cho cuộc sống người dân cũng như việc cải tạo môi trường, tăng mức độ đa dạng sinh học
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Khái niệm về rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác
Cấu trúc rừng: Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian
Cấu trúc tổ thành: Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài thamg gia và số cá thể của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng Hiểu một cách khác, tổ thành cho biết sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau trên cùng đơn vị thể tích
Trong một khu rừng nếu một loài cây nào đó chiếm trên 95% thì rừng
đó được coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở lên với tỷ lệ sấp
xỉ nhau thì là rừng hỗn loài
Cấu trúc tầng thứ: Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài tham gia tổ thành Cấu trúc tầng thứ của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới nhiều tầng thứ hơn các hệ sinh thái rừng ôn đới
Một số cách phân chia tầng tán:
Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính, có tính liên tục
Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng
Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi
Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo
Trang 14Cấu trúc mật độ: Cấu trúc mật độ phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích Phản ảnh mức độ tác động giữa các cá thể trong lâm phần Mật độ ảnh hưởng đến tiểu hoàn cảnh rừng, khả năng sản xuất của rừng Theo thời gian, cấp tuổi của rừng thì mật độ luôn thay đổi
Loài ưu thế: Là một loài hoặc các nhóm có ảnh hưởng xác định lên quần xã, quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của chúng.Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường xung quanh Chính vì vậy, nó có ảnh hưởng đến môi trường, từ đó ảnh hưởng đến các loài khác trong quần xã
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới
* Những nghiên cứu về cấu trúc rừng
Sinh thái về cấu trúc rừng: Trên thế giới, việc nghiên cứu cấu trúc rừng
đã được tiến hành từ lâu nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện kỹ thuật tác động vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng
Baur G.N.(1976) [17] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lam sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên
Odum E.P (1971) [19] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935 Khái niệm
hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H Lamprecht (1969) [18] mô
tả chi tiết, tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lựợng mới cho phân tích cấu trúc rừng tự nhiên
Trang 15Bên cạnh đó các công trình của các tác giả Baur (1976) [17], Odum (1971) [19], Richards (1952) [20], Van Stennis (1956) [21], đựợc coi là nền tảng cho những nghiên cứu về cấu trúc rừng
Phân bố cây theo đường kính, chiều cao: Phân bố cây theo đường kính
là quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần đã được nhiều nhà khoa học quan tâm Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer, ông đã mô tả số cây theo đường kính bằng mô hình toán học mà dạng của nó là đường cong giảm liên tục Phương trình này gọi là phương trình Meyer Một số tác giả khác cũng dùng phương pháp giải tích để tìm ra phương trình đường cong phân bố.Van Steenis J (1956) [21], trong khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với
60 loài cây ở rừng ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân
bố N/D Nhìn chung các tác giả đều biểu diễn quy luật phân bố số cây theo đường kính dưới dạng phân bố xác suất, các hàm thường hay sử dụng là hàm Weibull, hàm mũ, hàm chuẩn, hàm logarit,
Ngoài việc sử dụng các hàm toán học để biểu thị cấu trúc lâm phần, đối với rừng tự nhiên, quy luật phân bố cây theo chiều cao còn được thể hiện thông qua phương pháp trắc đồ rừng Vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Các trắc đồ này đã mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng, từ
đó rút ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng trên thực tế, điển hình cho hướng nghiên cứu này là công trình của P.W Richards (1952) [20]
Qua nhiều nghiên cứu của các tác giả đi trước cho thấy mỗi tương quan giữa đường kính và chiều cao là một tương quan chặt chẽ Theo quy luật sinh trưởng của cây rừng, khi tuổi cây tăng lên thì đường kính và chiều cao cũng tăng lên Tuy nhiên quy luật này chỉ tồn tại trong một giới hạn cho phép của cây rừng trong quá trình sinh trưởng Trong lâm phần, khi tuổi cây tăng thì tỉ
lệ H/D cũng tăng Từ đó đường cong biểu thị quan hệ H/D có thể bị thay đổi Đường cong luôn chuyển dịch lên phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên
Trang 16Phương trình toán học cụ thể biểu thị mỗi quan hệ này rất phong phú và đa dạng Hohenadl, Krenn, Michailof, Naslund, Anoutchia, Echer đã sử dụng các phương trình dưới đây để mô tả quan hệ H/D:
Sinh thái về cấu trúc: Công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng đáng lưu
ý ở nước ta là của Nguyễn Văn Trương (1983) [13], trong quyển “Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài”, xuất bản năm 1983, tác giả đã dày công nghiên cứu: Cấu trúc đứng của rừng tự nhiên nhiệt đới, cấu trúc thân cây theo cấp đường kính, cấu trúc thân cây và tổng thiết diện ngang trên mặt đất, cấu trúc của các loài cây gỗ…Từ đó đưa ra kết luận và đề xuất các biện pháp xử lý, điều tiết rừng nhằm vừa cung cấp gỗ vừa nuôi dưỡng, tái sinh là cơ sở để phát triển rừng bền vững ở nước ta Trong nghiên cứu cấu trúc đứng, Nguyễn Văn Trương đã chia chiều cao cây rừng từ đỉnh cây cao nhất đến đỉnh cây thấp nhất thành một số cấp chiều cao, tính số đỉnh tán cây trong từng cấp chiều cao Mô tả phân bố, ông có nhận xét: Tuy diện tích tán cây lớp dưới thường nhỏ hơn lớp trên kế tiếp nhưng tổng tán thì rất nhiều đã làm cho diện tích tán
Trang 17lớp dưới cũng rất lớn đã làm cho ánh sáng năng lượng mặt trời xuống dưới thấp làm cho cây phát triển kém Để đảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong điều kiện đào thải thì số lượng cây lớp dưới phải nhiều hơn lớp trên Trong lớp cây dày đặc này cũng có cây già, riêng của nó và những cây trẻ đang sống tạm ở đó sẽ vươn lên Theo nghiên cứu của tác giả các nhà lâm sinh có thể điều tiết khéo léo trong khai thác, thực hiện các giải pháp lâm sinh
để thay đổi cấu trúc rừng tự nhiên nhằm tiến tới cấu trúc của rừng chuẩn
Trần Ngũ Phương (1970) [8] đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng Thái Văn Trừng (1971) [14] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước
ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết và cũng theo ông thì thảm thực vật rừng của nước ta rất phong phú, trong đó có 50% thành phần thực vật đặc hữu thuộc khu hệ thực vật đệ tam Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa, đồng thời thảm thực rừng Việt Nam cũng hội tụ các luồng di cư thực vật từ nhiều hướng Từ hướng Nam lên có luồng các nhân tố Malaysia-Indonesia Vũ Đình Phương (1987) [10] đã đưa ra phương pháp phân chia rừng phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: Nhóm sinh thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng bằng con đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã hiệu dùng để tra trong quá trình phân chia
Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000) [15], dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ) Mặc dù còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng từ
Trang 18bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973) Nguyễn Anh Dũng (2000) [3] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm trường sông Đà
- Hoà Bình Bùi Văn Chúc (1996) [2] đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [12], thống kê thành phần loài của Vườn Quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ của 3 ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần
và ngành Hạt kín Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Trong các loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn
như: Hoàng thảo tam đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia
longicaudata), Trà hoa vàng tam đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum petelotii), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi),…
Đặng Kim Vui (2002) [16], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng
ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ
1 đến 2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36
họ và họ Hoà thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ
Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê
(Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae),
họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa
(Verbenaceae) Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số
cá thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp nhất 75 - 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi
Trang 192.3.2 Phân bố cây theo đường kính, chiều cao
Tác giả Đào Công Khanh (2001) [6] thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng
lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai cho rằng đa số loài cây có cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm phần, đồng thời cấu trúc của loài cũng có những biến động
Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc đường kính(D1,3) được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác giả như Đồng Sĩ Hiền (1974) [4] dùng hàm Meyer
và hệ đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam
Nguyễn Hải Tuất (1982) [11] đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng.Trần Văn Con (1991) [1] đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng khộp ở Đắc lắk
Vũ Tiến Hinh (1986) [5], đã thử nghiệm một số phân bố lí thuyết để nắn phân bố số cây theo đường kính và phân bố số cây theo chiều cao cho rừng trồng một số loài và đi đến kết luận: “Phân bố Weibbull là phân bố thích hợp nhất”
2.3.3 Nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính
Đồng Sĩ Hiền (1974) [4], đã thử nghiệm nhiều dạng phương trình để mô tả quan hệ H/D và khẳng định các dạng dưới đây có mức độ thích hợp cao:
Hvn = a0 + a1.D1,3 + a2.D1,32 (1.5)
Hvn = a + b.log(D1,3) (1.6)
log(Hvn) = a + b.log(D1,3) (1.7)
Trang 20Tuy nhiên với mỗi loài cây khác nhau thì phương trình lựa chọn cũng khác nhau
Vũ Đình Phương (1975) [9], khẳng định đường kính tán và đường kính ngang ngực luôn tồn tại tương quan chặt theo dạng đường thẳng
Như vậy, các tác giả đều cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu cũng như trong sản xuất Nhưng tùy từng mục tiêu đề ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau Nhưng đều nhằm mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm
Như vậy, từ những nghiên cứu trên cho thấy trên thế giới và ở Việt Nam những nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng đã được tiến hành nhưng những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên núi đá vôi còn hết sức hạn chế, chính
vì vậy cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng này còn nhiều lỗ hổng đòi hỏi phải có nghiên cứu để bổ sung
2.4 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực
2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
a Vị trí địa lý
Quản Bạ là một huyện biên giới phía bắc của Việt Nam, thuộc tỉnh Hà Giang Cách trung tâm thành phố Hà Giang 44 km, là huyện cửa ngõ của công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn Nơi đây được biết đến với danh thắng nổi tiếng là cổng trời Quản Bạ và Núi Đôi cùng với khí hậu quanh năm mát mẻ, giống như danh thắng nổi tiếng là cổng trời Quản bạ và Núi Đôi cùng Đà Lạt hay Sa Pa
Huyện được thành lập ngày 15 tháng 12 năm 1962 quyết định số QĐCP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách 12 xã: Thái An, Lùng Tám, Đông Hà, Quản Bạ, Quyết Tiến, CánTỷ, Thanh Vân, Bát Đại Sơn, Nghĩa Thuận, Cao Mã Pờ, Tùng Vài, Tả Ván thuộc huyện Vị Xuyên
211-Quản Bạ có toạ độ địa lý nằm trong khoảng 22057’ đến 23010’ vĩ độ Bắc và 104040’30” đến 1050 kinh độ Đông Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh
Trang 21Vân Nam của Trung Quốc; phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Yên Minh; phía Nam giáp huyện Vị Xuyên
Địa hình núi thấp: Phân bố chủ yếu tại các xã Quyết Tiến, Đông Hà, Quản Bạ, Thanh Vân với độ cao dưới 900 m Địa hình chia cắt mạnh, nhiều khu vực có độ dốc trên 250, một số khu vực có địa hình chia cắt yếu, độ dốc dưới 250
c Khí hậu
Huyện Quản Bạ chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng Đông Bắc, với chế
độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão trong mùa hè và gió mùa Đông Bắc trong mùa đông Chế độ gió có
sự tương phản rõ: mùa hè có gió mùa Đông Nam, Tây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, khô, ít mưa
Địa hình thung lũng: Phân bố chủ yếu dọc sông Miện thuộc địa bàn các
xã Đông Hà, Lùng Tám, Tùng Vài, Quản Bạ, Thái An, thị trấn Tam Sơn được tạo bởi chủ yếu là các dãy núi đá vôi
Địa hình Castơ: Phân bố chủ yếu ở các xã Thanh Vân, Cao Mã Pờ, Bát Đại Sơn
d Thủy văn
Sông Miện bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc chảy qua địa phận huyện Quản Bạ và các xã Bát Đại Sơn, Cán Tỷ, Lùng Tám, Đông Hà, Thái
Trang 22An với chiều dài hơn 40 km Lượng mưa bình quân/năm 1.745 mm tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9
2.4.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
a Kinh tế
Khu BTTT Bát Đại Sơn có các dân tộc:
Dân tộc H’ Mông có 6011 người, chiếm tỷ lệ 84% tổng dân số
Dân tộc Dao có 583 người, chiếm tỷ lệ 8,2% tổng dân số
Dân tộc Tày và Nùng có 440 người, chiếm tỷ lệ 84% tổng dân số
Còn lại các dân tộc khác có 38 người, chiếm 0,7%
Nhìn chung các dân tộc đều sống phân bố rải rác trong vùng các bản làng bên cạnh trục đường giao thông, thung lũng bằng phẳng Tập quán canh tác lạc hậu, chủ yếu phát nương làm rẫy đẻ trồng cây lương thực và chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tổng dân số khu vực bảo tồn là 7085 người, trong đó có 1210 người thuộc địa phận hành chính của 4 xã với 18 đơn vị thôn bản được thể hiện như sau:
Bảng 2.1 Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn
độ(N/km 2 )
Tỉ lệ tăng dân số(%)
Trang 23trong độ tuổi là 2197 người, chiếm 31% tổng dân số khu vực Số lao động nông nghiệp là 2077 người chiếm 94,5%
Đất nông nghiệp ít chủ yếu là nương rẫy (90,7%) nên hàng năm số lao động nông nghiệp thường dôi dư lớn 30%
Tuy lực lượng lao động dồi dao nhưng do trình độ thấp, dẫn đến năng suất không cao và tình trạng thiếu ăn xẩy ra hàng năm
b Xã hội
Quản Bạ gồm thị trấn Tam Sơn và 12 xã: Cao Mã Pờ, Tùng Vài, Tả Ván, Quyết Tiến, Thanh Vân, Nghĩa Thuận, Bát Đại Sơn, Cán Tỷ, Lùng Tám, Quản Bạ, Đông Hà và Thái An Trong đó có 5 xã biên giới là: Nghĩa Thuận, Tùng Vài, Cao Mã Pờ, Cán Tỷ, Tả Ván với hơn 52,224 km đường biên giới giáp với Trung Quốc, có vị trí chiến lược quan trọng và có ý nghĩa to lớn về
an ninh quốc phòng không chỉ đối với Hà Giang mà đối với toàn quốc
Theo niên giám thống kê năm 2010, dân số của toàn huyện là 45.426 người, mật độ dân số: 85 người/km2 Là nơi cư trú của 14 dân tộc, trong đó gần 60% là dân tộc Mông, khoảng 14% là dân tộc Dao, dân tộc Tày chiếm 11%, còn lại là các dân tộc khác Đặc biệt Quản Bạ là địa phương duy nhất có dân tộc Bố Y (hiện chỉ còn 881 người và hầu hết sống tập trung ở xã Quyết Tiến) Các dân tộc có đời sống văn hóa, tinh thần khá phong phú, đa dạng Mỗi dân tộc có những nét văn hóa truyền thống riêng biệt và các lễ hội lớn như: Lễ Cấp Cắc của dân tộc Dao, lễ hội Gầu Tào dân tộc Mông, lễ hội Lồng Tồng dân tộc Tày,
Người Tày ở huyện Quản Bạ sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước tại các chân ruộng ở ven núi, sông và trồng trọt trên nương rẫy Ngoài nghề nông, họ còn có thêm thu nhập từ các nghề thủ công như: Đan lát, sản xuất nông cụ, mộc, làm đồ gốm, dệt vải,…
Người Tày thường ở chân núi và sống trong những ngôi nhà sàn, lợp gianh hoặc cọ Trang phục của người Tày chủ yếu là sắc chàm, phụ nữ chít khăn mỏ quạ, mặc áo năm thân có thắt lưng, đeo vòng cổ, tay, chân bằng bạc Cộng đồng dân tộc Tày ở huyện Quản Bạ có một kho tàng về các loại thần thoại, truyện cổ, truyện thơ, dân ca, và những làn điệu lượn
Trang 24Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các kiểu rừng trên núi đá vôi tại huyện Quản
Bạ, tỉnh Hà Giang
- Phạm vi nghiên cứu: Cấu trúc rừng tự nhiên rất đa dạng, phức tạp, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc sau: Tổ thành, mật độ, tầng thứ, phân bố số cây theo chiều cao, theo cỡ đường kính, độ tàn che, dạng sống
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: Tại xã Cán Tỷ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
Thời gian: Từ 18 tháng 8 đến 31 tháng 5 năm 2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ
- Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây gỗ
3.3.2 Đặc điểm cấu trúc ngang
- Phân bố số cây theo cấp đường kính
- Phân bố loài cây theo cấp đường kính
3.3.3 Đặc điểm cấu trúc đứng
- Đặc điểm cấu trúc tầng thứ và độ tàn che
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao
- Phân bố số loài theo cấp chiều cao
3.3.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần
- Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)
- Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)
- Quy luật tương quan Hvn/D1,3
- Quy luật tương quan Dt/D1,3
Trang 253.3.5 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Phương pháp luận
Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978) Chuyên đề đã sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở khu vực nghiên cứu, số liệu đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.2.1 Phương pháp kế thừa
Đề tài có kế thừa một số tư liệu:
- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn
- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
3.4.2.2 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn
Lập 20 ô tiêu chuẩn (OTC) trên xã ở trạng thái rừng khác nhau, trong
đó 10 OTC được lập ở đỉnh và 10 OTC được lập ở sườn núi đá
a Bố trí ô tiêu chuẩn
Ở mỗi vị trí đỉnh và sườn lập 10 OTC có kích thước 10 × 20 m: Trong
đó đo đếm toàn bộ cây gỗ
b Điều tra nhóm cây gỗ trên ô tiêu chuẩn
- Đo đường kính:
Trong OTC đo chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m cho những cây gỗ sau
đó dùng phần mềm trong chương trình Excel và công thức chuyển đổi để tính
đường kính theo công thức:
π
P
D = (3.1) Trong đó: D là đường kính thân cây (cm); P là chu vi thân cây(cm); π = 3,14
- Xác định tên loài cây đó và đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước sào có chia vạch cho mỗi cây đã đo đường kính
- Xác định phẩm chất cây gỗ cho từng cây gỗ đã đo đường kính:
Trang 26+ Cây phẩm chất tốt: Cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, đều, tán cân đối, không sâu bệnh hoặc rỗng ruột
+ Cây phẩm chất trung bình: Cây có một số đặc điểm như thân hơi cong, tán lệch, có thể có u bướu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành hoặc cây đã trưởng thành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng hoặc lợi dụng gỗ
+ Cây phẩm chất xấu: Cây phẩm chất xấu là những cây đã trưởng thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn ) hầu như không có khả năng lợi dụng gỗ; hoặc những cây chưa trưởng thành nhưng có nhiều khiếm khuyết (cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, cụt ngọn hoặc sinh trưởng không bình thường), khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành
- Đo đường kính tán:
Đo đường kính tán (Tính trung bình cho đường kính theo hai hướng Đông – Tây và Nam – Bắc) cho mỗi cây đã đo đường kính
- Đo chiều cao:
Đo chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành tất cả các cây đã đo đường kính Đơn vị đo đếm là mét, đo chính xác đến 0,2 m
3.4.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Các chỉ số thông dụng được tính theo các công thức đã được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn thống kê, quy hoạch rừng với việc sử dụng chương trình Excel
a Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành
Trang 27loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theo công thức 3.2
IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i
Ni là độ phong phú tương đối của loài thứ i
Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
100 (%)
Trong đó: n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC,
S: Tổng diện tích các OTC (ha)
Trang 28c Đánh giá đặc điểm cấu trúc tầng thứ và độ tàn che
Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài tham gia tổ thành Một số cách phân chia tầng tán:
- Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục
- Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính,
có tính liên tục
- Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng
- Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi
- Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo
Dùng gương cầu để đo độ tàn che Ta lần lượt đo ở 5 vị trí khác nhau trong ÔTC Sau đó cộng vào và chia trung bình ta biết được độ tàn che của rừng
Áp dụng công thức tính độ tàn che:
100
04 , 1
×
Trong đó: n là số điểm bị tán che khuất
g Đánh giá quy luật phân bố lâm phần
Ta tiến hành chia tổ ghép nhóm các đại lượng Hvn và D1.3 theo công thức của Brook và Caruther như sau:
Trang 29•Quy luật phân bố N/D 1,3 - N/H vn
Để nắm phân bố N/D1,3 - N/Hvn cho đối tượng nghiên cứu, đề tài sử dụng các phân bố Meyer, Webull và khoảng cách để mô tả quy luật phân bố N/D1,3 và N/Hvn cho đối tượng nghiên cứu
- Phân bố Weibull là hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị (0;+∞), hàm mật độ có dạng:
α
λ α
Trong đó:
α và λ là 2 tham số của phân bố Weibull Khi các tham số của phân bố Weibull thay đổi thì dạng đường cong phân bố cũng thay đổi theo Tham số λđặc trưng cho độ nhọn của phân bố, tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố
Nếu α = 1 phân bố có dạng giảm
Nếu α = 3 phân bố có dạng đối xứng
Nếu α > 3 phân bố có dạng lệch phải
Nếu α < 3 phân bố có dạng lệch trái
Tham số λ được đặc trưng cho độ nhọn của đường phân bố, tham số λ được tính theo công thức:
λ
) (x a fi
1 ( )
P
α γ α
Trang 30α và γ là 2 tham số của phân bố khoảng cách
Khi γ < (1 –γ).(1- α) Phân bố có đỉnh tại x = 1
Khi γ = (1- α) Phân bố có đỉnh tại x = 1
Khi γ > (1 – γ).(1- α) Phân bố giảm
Kiểm tra đánh giá sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm dùng tiêu chuẩn χ2 được tính theo công thức :
2 2
) (
=
ll
ll i tn
f
f f
tn > χ2
0.5
tra bảng với bậc tự do k thì giả thuyết H0 bị bác bỏ, nghĩa là phân bố của đại lượng quan sát không phù hợp với F(0)(x)
Viết hàm mật độ xác xuất và vẽ biểu đồ tần số thực nghiệm lý thuyết
• Quy luật tương quan H vn /D 1,3 – D t /D 1,3
Để mô tả quy luật tương quan Hvn/D1,3 và Dt/D1,3 và cho đối tượng nghiên cứu Trên cơ sở kế thừa và vận dụng kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, đề tài đã sử dụng các phương trình dưới đây để mô tả quy luật tương quan giữa Hvn/D1,3 và Dt/D1,3 cho các đối tượng nghiên cứu:
Trang 32Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ tại huyện Quản Bạ
Tổ thành rừng không những phản ánh tính đa dạng sinh vật hay tính ổn định của khu rừng mà nó còn cho ta biết được giá trị kinh tế của rừng để từ đó
đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng
Theo Thái Văn Trừng (1971) [14] trong một lâm phần, loài cây nào đó chiếm trên 50% tổng số cá thể tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế, đây là những cơ sở quan trọng để xác định loài hoặc nhóm loài ưu thế.Trên cơ sở đó tôi tiến hành thống kê các loài cây gỗ ở tầng cây cao
và cây nhỡ ở hai vị trí đỉnh và sườn Tại địa điểm nghiên cứu đã xuất hiện 18 loài cây ở tầng cây gỗ Kết quả cấu trúc tổ thành, mật độ tầng cây gỗ ở vị trí đỉnh được trình bày ở bảng 4.1
a Ở vị trí đỉnh
Bảng 4.1 Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí đỉnh tại huyện Quản Bạ
1 Thiết sam giả lá ngắn 39 195 39 43,15 41,07
trong đó: Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia W.C Cheng & L.K.Fu) là loài có mật độ cá thể cao nhất 195 cây/ha, chỉ số IVI% lớn nhất
Trang 3341,07% ; tiếp theo Bách xanh (Calocedrus rupestris) với mật độ 125 cây/ha, chỉ số IVI% là 26,81%; Nhội (Bischofia trifoliate) với mật độ 50 cây/ha, chỉ
số IVI% là 11,22%
Còn lại 12 loài khác có chỉ số IVI% < 5% có mật độ 130 cây/ha chiếm
20,9% tổng mức độ quan trọng, trong đó: Dẻ gai ấn độ (Castanopsis Indica A.D.C), Kháo lông (Machilus velutina Champion ex Bentham), Kim giao (Nageia fleuryi), Long não (Cinnamomum camphora), Nghiến ( Burretiodendron hsienmu), có số
lượng cá thể giao động trong khoảng từ 1 đến 4 cá thể/loài trên 1 ha
Công thức tổ thành ở tầng cây gỗ ở vị trí đỉnh như sau:
Bảng 4.2 Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí sườn tại huyện Quản Bạ
1 Thiết sam giả lá ngắn 28 140 28,87 34,11 31,49