1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang

66 542 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 692,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc tầng thứ: Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài tham gia tổ thành.. Các trắc đồ n

Trang 1

–––––––––––––––––––––

HÀ VĂN MẠNH

“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ

VÔI TẠI HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý TNR

Khóa học : 2011 – 2015

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

–––––––––––––––––––––

HÀ VĂN MẠNH

“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ

VÔI TẠI HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý TNR

Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Phúc

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn Người viết cam đoan

ThS Lê Văn Phúc Hà Văn Mạnh

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân trong toàn khóa học, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn” Thực tập tốt nghiệp là khâu cực kỳ quan trọng đối với mỗi sinh viên, giúp cho mỗi sinh viên có điều kiện củng cố lại những kiến thức đã học tập trong nhà trường để ứng dụng vào thực tế nhằm chuẩn bị hành trang cho công việc sau này

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên và sự nhất trí của ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp và Ban quản lý Khu bảo tồn Bát Đại Sơn tôi đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện Quản Bạ - tỉnh Hà Giang”

Trong suốt quá trình thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy,

cô giáo và Ban Quản Lý khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn nơi tôi thực tập tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo Th.S Lê Văn Phúc người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp đã truyền dạy cho tôi những kiến thức chuyên môn quý báu để tôi hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ kiểm lâm tại hạt kiểm lâm huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiến hành điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc trong suốt khoảng thời qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hà Văn Mạnh

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn 13

Bảng 4.1 Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí đỉnh tại huyện Quản Bạ 23

Bảng 4.2 Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí sườn tại huyện Quản Bạ 24

Bảng 4.3 Phân bố số cây theo cấp đường kính 26

Bảng 4.4 Phân bố loài cây theo cấp đường kính 28

Bảng 4.5 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 31

Bảng 4.6 Phân bố loài cây theo cấp chiều cao 33

Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở vị trí đỉnh 34

Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở vị trí sườn 35

Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở vị trí đỉnh 37

Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở vị trí sườn 38

Bảng 4.11 Tổng hợp dạng phương trình tương quan Hvn/ D1,3 ở vị trí đỉnh 39

Bảng 4.12 Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Hvn/D1,3 ở vị trí đỉnh 40

Bảng 4.13 Tổng hợp dạng phương trình tương quan Hvn/ D1,3 ở vị trí sườn 41

Bảng 4.14 Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Hvn/D1,3 ở vị trí đỉnh 42

Bảng 4.15 Tổng hợp dạng phương trình tương quan Dt/D1,3ở vị trí đỉnh 43

Bảng 4.16 Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Dt/D1,3 ở vị trí đỉnh 43

Bảng 4.17 Tổng hợp dạng phương trình tương quan Dt/D1,3ở vị trí sườn 44

Bảng 4.18 Tổng hợp hệ số dạng phương trình tương quan Dt/D1.3 ở vị trí sườn 44

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Đồ thị phân bố số cây theo cấp đường kính 26

Hình 4.2 Đồ thị phân bố loài cây theo cấp đường kính 28

Hình 4.3 Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao 31

Hình 4.4 Đồ thị phân bố loài cây theo cấp chiều cao 33

Hình 4.5 Nắn phân bố thực nghiệm N/D1,3 theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh 35

Hình 4.6 Nắn phân bố thực nghiệm N/D1,3 theo hàm Weibull ở vị trí sườn 36 Hình 4.7 Nắn phân bố thực nghiệm N/Hvn theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh 37

Hình 4.8 Phân bố thực nghiệm N/Hvn theo hàm Weibull ở vị trí sườn 38

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

D1,3 : Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m

Gi : Tiết diện thân của loài thứ i

G% : Tỉ lệ phần trăm tiết diện thân cây

IVI% : Chỉ số tổ thành sinh thái tầng cây gỗ

Trang 8

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 5

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 7

2.3.1 Những nghiên cứu về trúc rừng 7

2.3.2 Phân bố cây theo đường kính, chiều cao 10

2.3.3 Nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính 10

2.4 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực 11

2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 11

2.4.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 13

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.3.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ 15

3.3.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 15

3.3.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 15

3.3.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần 15

Trang 9

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi và phát

triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1.Phương pháp luận 16

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 16

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ tại huyện Quản Bạ 23

4.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 25

4.2.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D) 25

4.2.2 Phân bố loài cây theo cấp đường kính 27

4.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 29

4.3.1 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng 29

4.3.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H) 30

4.3.3 Phân bố loài cây theo chiều cao 32

4.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần 33

4.4.1 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính( N/D1,3) 33

4.4.2 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N/Hvn) 36

4.4.3 Quy luật tương quan Hvn/D1,3 39

4.4.4 Quy luật tương quan Dt/D1,3 42

4.5 Đề xuất một số giải pháp 45

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.1.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ 46

5.1.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 46

5.1.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 47

5.1.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần 47

5.2 Đề nghị 48

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Quản lý bảo vệ và phát triển rừng được coi là một trong những nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu đối với ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay và đã đạt được một số kết quả có ý nghĩa nhất định, góp phần vào phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những bất cấp trong công tác của ngành lâm nghiệp do sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội cùng với sự quản lý tài nguyên rừng còn yếu kém dẫn đến việc giảm diện tích, chất lượng rừng và đa dạng sinh học bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng Sự mất mát tài nguyên rừng hiện nay là đáng lo ngại, nhiều loài động thực vật bị đe dọa và nguy cơ tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu là do con người sử dụng tài nguyên không hợp lý

Trước trực trạng đang diễn ra như thế đặt ra cho các nhà làm công tác lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bách là khôi phục và phát triển rừng, đáp ứng nhu cầu sống của con người, bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì đa dạng sinh học, các loài động thực vật quý hiếm Trong quản lý rừng, tác động lâm sinh

là biện pháp kỹ thuật then chốt để cải thiện và làm cho rừng có cấu trúc phù hợp nhất với mục đích quản lý, nhằm đáp ứng được các yêu cầu đặt ra cho từng loại hình kinh doanh rừng Thực tiễn đã chứng minh rằng các giải pháp nhằm phục hồi rừng, quản lý rừng bền vững chỉ có thể giải quyết thỏa đáng một khi có sự hiểu biết đầy đủ về bản chất quy luật sống của hệ sinh thái rừng Do đó nghiên cứu cấu trúc rừng được xem là cơ sở quan trọng nhất, giúp các nhà lâm nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng, góp phần quản lý và kinh doanh rừng lâu bền

Quản Bạ là huyện có diện tích rừng lớn nhất trong 4 huyện thuộc vùng Cao nguyên đá của Hà Giang Tính đến cuối năm 2013, tổng diện tích các loại

Trang 11

rừng của huyện là 29.500 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 22.550 ha, được tập trung chủ yếu tại các xã Tùng Vài, Tả Ván, Quyết Tiến, Thái An, Nghĩa Thuận…Trong các cánh rừng phòng hộ trên địa bàn huyện còn nhiều loài gỗ quý hiếm như Thông đá, Kháo đá, Pơ mu và gỗ Nghiến, Do địa hình đồi núi phức tạp, các xã có diện tích rừng lớn thường nằm gần biên giới với Trung Quốc, bình quân mỗi cán bộ kiểm lâm phải phụ trách quản lý từ 5.500 đến 6.000 ha rừng… nên công tác quản lý, bảo vệ rừng của huyện Quản Bạ còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng chặt phá rừng diễn ra qua nhiều năm, nhất

là ở các xã biên giới

Ở nước ta các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng chủ yếu tập trung vào đối tượng là rừng trồng, rừng tự nhiên tái sinh trong điều kiện thuận lợi các công trình nghiên cứu về cấu trúc của thảm thực vật rừng trên núi đá vôi còn ít Hơn nữa cấu trúc rừng còn liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên rừng Vì vậy, các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi rừng trên núi đá vôi còn thiếu cơ sở khoa học Đặc biệt là ở huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, một trong những nơi có diện tích núi đá lớn trên toàn quốc song chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống về cấu trúc rừng Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi, nhằm làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và phát triển rừng trên núi đá vôi ở huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được các đặc điểm cấu trúc tổ thành loài và mật độ tầng cây gỗ

- Xác định được các đặc điểm cấu trúc ngang của tầng cây gỗ

- Xác định được các đặc điểm cấu trúc đứng của tầng cây gỗ

Trang 12

- Xác định một số quy luật phân bố lâm phần của tầng cây gỗ

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Góp phần củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên Giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học trong trường vào thực địa trong công tác nghiên cứu khoa học về cấu trúc rừng

Đúc rút được những kinh nghiệm trong điều tra rừng, vận dụng vào công việc sau này khi ra trường

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Việc nghiên cứu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đặc điểm cấu trúc rừng và có cơ sở để đưa ra các biện pháp lâm sinh làm giàu rừng mang lại hiểu quả hơn cho cuộc sống người dân cũng như việc cải tạo môi trường, tăng mức độ đa dạng sinh học

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Khái niệm về rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác

Cấu trúc rừng: Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian

Cấu trúc tổ thành: Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài thamg gia và số cá thể của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng Hiểu một cách khác, tổ thành cho biết sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau trên cùng đơn vị thể tích

Trong một khu rừng nếu một loài cây nào đó chiếm trên 95% thì rừng

đó được coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở lên với tỷ lệ sấp

xỉ nhau thì là rừng hỗn loài

Cấu trúc tầng thứ: Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài tham gia tổ thành Cấu trúc tầng thứ của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới nhiều tầng thứ hơn các hệ sinh thái rừng ôn đới

Một số cách phân chia tầng tán:

Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính, có tính liên tục

Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng

Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi

Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo

Trang 14

Cấu trúc mật độ: Cấu trúc mật độ phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích Phản ảnh mức độ tác động giữa các cá thể trong lâm phần Mật độ ảnh hưởng đến tiểu hoàn cảnh rừng, khả năng sản xuất của rừng Theo thời gian, cấp tuổi của rừng thì mật độ luôn thay đổi

Loài ưu thế: Là một loài hoặc các nhóm có ảnh hưởng xác định lên quần xã, quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của chúng.Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường xung quanh Chính vì vậy, nó có ảnh hưởng đến môi trường, từ đó ảnh hưởng đến các loài khác trong quần xã

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

* Những nghiên cứu về cấu trúc rừng

Sinh thái về cấu trúc rừng: Trên thế giới, việc nghiên cứu cấu trúc rừng

đã được tiến hành từ lâu nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện kỹ thuật tác động vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng

Baur G.N.(1976) [17] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lam sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên

Odum E.P (1971) [19] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ

sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935 Khái niệm

hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học

Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H Lamprecht (1969) [18] mô

tả chi tiết, tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lựợng mới cho phân tích cấu trúc rừng tự nhiên

Trang 15

Bên cạnh đó các công trình của các tác giả Baur (1976) [17], Odum (1971) [19], Richards (1952) [20], Van Stennis (1956) [21], đựợc coi là nền tảng cho những nghiên cứu về cấu trúc rừng

Phân bố cây theo đường kính, chiều cao: Phân bố cây theo đường kính

là quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần đã được nhiều nhà khoa học quan tâm Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer, ông đã mô tả số cây theo đường kính bằng mô hình toán học mà dạng của nó là đường cong giảm liên tục Phương trình này gọi là phương trình Meyer Một số tác giả khác cũng dùng phương pháp giải tích để tìm ra phương trình đường cong phân bố.Van Steenis J (1956) [21], trong khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với

60 loài cây ở rừng ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân

bố N/D Nhìn chung các tác giả đều biểu diễn quy luật phân bố số cây theo đường kính dưới dạng phân bố xác suất, các hàm thường hay sử dụng là hàm Weibull, hàm mũ, hàm chuẩn, hàm logarit,

Ngoài việc sử dụng các hàm toán học để biểu thị cấu trúc lâm phần, đối với rừng tự nhiên, quy luật phân bố cây theo chiều cao còn được thể hiện thông qua phương pháp trắc đồ rừng Vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Các trắc đồ này đã mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng, từ

đó rút ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng trên thực tế, điển hình cho hướng nghiên cứu này là công trình của P.W Richards (1952) [20]

Qua nhiều nghiên cứu của các tác giả đi trước cho thấy mỗi tương quan giữa đường kính và chiều cao là một tương quan chặt chẽ Theo quy luật sinh trưởng của cây rừng, khi tuổi cây tăng lên thì đường kính và chiều cao cũng tăng lên Tuy nhiên quy luật này chỉ tồn tại trong một giới hạn cho phép của cây rừng trong quá trình sinh trưởng Trong lâm phần, khi tuổi cây tăng thì tỉ

lệ H/D cũng tăng Từ đó đường cong biểu thị quan hệ H/D có thể bị thay đổi Đường cong luôn chuyển dịch lên phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên

Trang 16

Phương trình toán học cụ thể biểu thị mỗi quan hệ này rất phong phú và đa dạng Hohenadl, Krenn, Michailof, Naslund, Anoutchia, Echer đã sử dụng các phương trình dưới đây để mô tả quan hệ H/D:

Sinh thái về cấu trúc: Công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng đáng lưu

ý ở nước ta là của Nguyễn Văn Trương (1983) [13], trong quyển “Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài”, xuất bản năm 1983, tác giả đã dày công nghiên cứu: Cấu trúc đứng của rừng tự nhiên nhiệt đới, cấu trúc thân cây theo cấp đường kính, cấu trúc thân cây và tổng thiết diện ngang trên mặt đất, cấu trúc của các loài cây gỗ…Từ đó đưa ra kết luận và đề xuất các biện pháp xử lý, điều tiết rừng nhằm vừa cung cấp gỗ vừa nuôi dưỡng, tái sinh là cơ sở để phát triển rừng bền vững ở nước ta Trong nghiên cứu cấu trúc đứng, Nguyễn Văn Trương đã chia chiều cao cây rừng từ đỉnh cây cao nhất đến đỉnh cây thấp nhất thành một số cấp chiều cao, tính số đỉnh tán cây trong từng cấp chiều cao Mô tả phân bố, ông có nhận xét: Tuy diện tích tán cây lớp dưới thường nhỏ hơn lớp trên kế tiếp nhưng tổng tán thì rất nhiều đã làm cho diện tích tán

Trang 17

lớp dưới cũng rất lớn đã làm cho ánh sáng năng lượng mặt trời xuống dưới thấp làm cho cây phát triển kém Để đảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong điều kiện đào thải thì số lượng cây lớp dưới phải nhiều hơn lớp trên Trong lớp cây dày đặc này cũng có cây già, riêng của nó và những cây trẻ đang sống tạm ở đó sẽ vươn lên Theo nghiên cứu của tác giả các nhà lâm sinh có thể điều tiết khéo léo trong khai thác, thực hiện các giải pháp lâm sinh

để thay đổi cấu trúc rừng tự nhiên nhằm tiến tới cấu trúc của rừng chuẩn

Trần Ngũ Phương (1970) [8] đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng Thái Văn Trừng (1971) [14] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước

ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết và cũng theo ông thì thảm thực vật rừng của nước ta rất phong phú, trong đó có 50% thành phần thực vật đặc hữu thuộc khu hệ thực vật đệ tam Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa, đồng thời thảm thực rừng Việt Nam cũng hội tụ các luồng di cư thực vật từ nhiều hướng Từ hướng Nam lên có luồng các nhân tố Malaysia-Indonesia Vũ Đình Phương (1987) [10] đã đưa ra phương pháp phân chia rừng phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: Nhóm sinh thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng bằng con đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã hiệu dùng để tra trong quá trình phân chia

Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000) [15], dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ) Mặc dù còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng từ

Trang 18

bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973) Nguyễn Anh Dũng (2000) [3] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm trường sông Đà

- Hoà Bình Bùi Văn Chúc (1996) [2] đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [12], thống kê thành phần loài của Vườn Quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ của 3 ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần

và ngành Hạt kín Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Trong các loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn

như: Hoàng thảo tam đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia

longicaudata), Trà hoa vàng tam đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum petelotii), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi),…

Đặng Kim Vui (2002) [16], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng

ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ

1 đến 2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36

họ và họ Hoà thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ

Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê

(Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae),

họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa

(Verbenaceae) Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số

cá thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp nhất 75 - 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi

Trang 19

2.3.2 Phân bố cây theo đường kính, chiều cao

Tác giả Đào Công Khanh (2001) [6] thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng

lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai cho rằng đa số loài cây có cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm phần, đồng thời cấu trúc của loài cũng có những biến động

Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc đường kính(D1,3) được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác giả như Đồng Sĩ Hiền (1974) [4] dùng hàm Meyer

và hệ đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam

Nguyễn Hải Tuất (1982) [11] đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng.Trần Văn Con (1991) [1] đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng khộp ở Đắc lắk

Vũ Tiến Hinh (1986) [5], đã thử nghiệm một số phân bố lí thuyết để nắn phân bố số cây theo đường kính và phân bố số cây theo chiều cao cho rừng trồng một số loài và đi đến kết luận: “Phân bố Weibbull là phân bố thích hợp nhất”

2.3.3 Nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính

Đồng Sĩ Hiền (1974) [4], đã thử nghiệm nhiều dạng phương trình để mô tả quan hệ H/D và khẳng định các dạng dưới đây có mức độ thích hợp cao:

Hvn = a0 + a1.D1,3 + a2.D1,32 (1.5)

Hvn = a + b.log(D1,3) (1.6)

log(Hvn) = a + b.log(D1,3) (1.7)

Trang 20

Tuy nhiên với mỗi loài cây khác nhau thì phương trình lựa chọn cũng khác nhau

Vũ Đình Phương (1975) [9], khẳng định đường kính tán và đường kính ngang ngực luôn tồn tại tương quan chặt theo dạng đường thẳng

Như vậy, các tác giả đều cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu cũng như trong sản xuất Nhưng tùy từng mục tiêu đề ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau Nhưng đều nhằm mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm

Như vậy, từ những nghiên cứu trên cho thấy trên thế giới và ở Việt Nam những nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng đã được tiến hành nhưng những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên núi đá vôi còn hết sức hạn chế, chính

vì vậy cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng này còn nhiều lỗ hổng đòi hỏi phải có nghiên cứu để bổ sung

2.4 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực

2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

a Vị trí địa lý

Quản Bạ là một huyện biên giới phía bắc của Việt Nam, thuộc tỉnh Hà Giang Cách trung tâm thành phố Hà Giang 44 km, là huyện cửa ngõ của công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn Nơi đây được biết đến với danh thắng nổi tiếng là cổng trời Quản Bạ và Núi Đôi cùng với khí hậu quanh năm mát mẻ, giống như danh thắng nổi tiếng là cổng trời Quản bạ và Núi Đôi cùng Đà Lạt hay Sa Pa

Huyện được thành lập ngày 15 tháng 12 năm 1962 quyết định số QĐCP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách 12 xã: Thái An, Lùng Tám, Đông Hà, Quản Bạ, Quyết Tiến, CánTỷ, Thanh Vân, Bát Đại Sơn, Nghĩa Thuận, Cao Mã Pờ, Tùng Vài, Tả Ván thuộc huyện Vị Xuyên

211-Quản Bạ có toạ độ địa lý nằm trong khoảng 22057’ đến 23010’ vĩ độ Bắc và 104040’30” đến 1050 kinh độ Đông Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh

Trang 21

Vân Nam của Trung Quốc; phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Yên Minh; phía Nam giáp huyện Vị Xuyên

Địa hình núi thấp: Phân bố chủ yếu tại các xã Quyết Tiến, Đông Hà, Quản Bạ, Thanh Vân với độ cao dưới 900 m Địa hình chia cắt mạnh, nhiều khu vực có độ dốc trên 250, một số khu vực có địa hình chia cắt yếu, độ dốc dưới 250

c Khí hậu

Huyện Quản Bạ chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng Đông Bắc, với chế

độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão trong mùa hè và gió mùa Đông Bắc trong mùa đông Chế độ gió có

sự tương phản rõ: mùa hè có gió mùa Đông Nam, Tây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, khô, ít mưa

Địa hình thung lũng: Phân bố chủ yếu dọc sông Miện thuộc địa bàn các

xã Đông Hà, Lùng Tám, Tùng Vài, Quản Bạ, Thái An, thị trấn Tam Sơn được tạo bởi chủ yếu là các dãy núi đá vôi

Địa hình Castơ: Phân bố chủ yếu ở các xã Thanh Vân, Cao Mã Pờ, Bát Đại Sơn

d Thủy văn

Sông Miện bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc chảy qua địa phận huyện Quản Bạ và các xã Bát Đại Sơn, Cán Tỷ, Lùng Tám, Đông Hà, Thái

Trang 22

An với chiều dài hơn 40 km Lượng mưa bình quân/năm 1.745 mm tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9

2.4.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

a Kinh tế

Khu BTTT Bát Đại Sơn có các dân tộc:

Dân tộc H’ Mông có 6011 người, chiếm tỷ lệ 84% tổng dân số

Dân tộc Dao có 583 người, chiếm tỷ lệ 8,2% tổng dân số

Dân tộc Tày và Nùng có 440 người, chiếm tỷ lệ 84% tổng dân số

Còn lại các dân tộc khác có 38 người, chiếm 0,7%

Nhìn chung các dân tộc đều sống phân bố rải rác trong vùng các bản làng bên cạnh trục đường giao thông, thung lũng bằng phẳng Tập quán canh tác lạc hậu, chủ yếu phát nương làm rẫy đẻ trồng cây lương thực và chăn nuôi gia súc, gia cầm

Tổng dân số khu vực bảo tồn là 7085 người, trong đó có 1210 người thuộc địa phận hành chính của 4 xã với 18 đơn vị thôn bản được thể hiện như sau:

Bảng 2.1 Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn

độ(N/km 2 )

Tỉ lệ tăng dân số(%)

Trang 23

trong độ tuổi là 2197 người, chiếm 31% tổng dân số khu vực Số lao động nông nghiệp là 2077 người chiếm 94,5%

Đất nông nghiệp ít chủ yếu là nương rẫy (90,7%) nên hàng năm số lao động nông nghiệp thường dôi dư lớn 30%

Tuy lực lượng lao động dồi dao nhưng do trình độ thấp, dẫn đến năng suất không cao và tình trạng thiếu ăn xẩy ra hàng năm

b Xã hội

Quản Bạ gồm thị trấn Tam Sơn và 12 xã: Cao Mã Pờ, Tùng Vài, Tả Ván, Quyết Tiến, Thanh Vân, Nghĩa Thuận, Bát Đại Sơn, Cán Tỷ, Lùng Tám, Quản Bạ, Đông Hà và Thái An Trong đó có 5 xã biên giới là: Nghĩa Thuận, Tùng Vài, Cao Mã Pờ, Cán Tỷ, Tả Ván với hơn 52,224 km đường biên giới giáp với Trung Quốc, có vị trí chiến lược quan trọng và có ý nghĩa to lớn về

an ninh quốc phòng không chỉ đối với Hà Giang mà đối với toàn quốc

Theo niên giám thống kê năm 2010, dân số của toàn huyện là 45.426 người, mật độ dân số: 85 người/km2 Là nơi cư trú của 14 dân tộc, trong đó gần 60% là dân tộc Mông, khoảng 14% là dân tộc Dao, dân tộc Tày chiếm 11%, còn lại là các dân tộc khác Đặc biệt Quản Bạ là địa phương duy nhất có dân tộc Bố Y (hiện chỉ còn 881 người và hầu hết sống tập trung ở xã Quyết Tiến) Các dân tộc có đời sống văn hóa, tinh thần khá phong phú, đa dạng Mỗi dân tộc có những nét văn hóa truyền thống riêng biệt và các lễ hội lớn như: Lễ Cấp Cắc của dân tộc Dao, lễ hội Gầu Tào dân tộc Mông, lễ hội Lồng Tồng dân tộc Tày,

Người Tày ở huyện Quản Bạ sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước tại các chân ruộng ở ven núi, sông và trồng trọt trên nương rẫy Ngoài nghề nông, họ còn có thêm thu nhập từ các nghề thủ công như: Đan lát, sản xuất nông cụ, mộc, làm đồ gốm, dệt vải,…

Người Tày thường ở chân núi và sống trong những ngôi nhà sàn, lợp gianh hoặc cọ Trang phục của người Tày chủ yếu là sắc chàm, phụ nữ chít khăn mỏ quạ, mặc áo năm thân có thắt lưng, đeo vòng cổ, tay, chân bằng bạc Cộng đồng dân tộc Tày ở huyện Quản Bạ có một kho tàng về các loại thần thoại, truyện cổ, truyện thơ, dân ca, và những làn điệu lượn

Trang 24

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các kiểu rừng trên núi đá vôi tại huyện Quản

Bạ, tỉnh Hà Giang

- Phạm vi nghiên cứu: Cấu trúc rừng tự nhiên rất đa dạng, phức tạp, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc sau: Tổ thành, mật độ, tầng thứ, phân bố số cây theo chiều cao, theo cỡ đường kính, độ tàn che, dạng sống

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm: Tại xã Cán Tỷ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

Thời gian: Từ 18 tháng 8 đến 31 tháng 5 năm 2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ

- Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây gỗ

3.3.2 Đặc điểm cấu trúc ngang

- Phân bố số cây theo cấp đường kính

- Phân bố loài cây theo cấp đường kính

3.3.3 Đặc điểm cấu trúc đứng

- Đặc điểm cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

- Phân bố số cây theo cấp chiều cao

- Phân bố số loài theo cấp chiều cao

3.3.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần

- Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)

- Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)

- Quy luật tương quan Hvn/D1,3

- Quy luật tương quan Dt/D1,3

Trang 25

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Phương pháp luận

Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978) Chuyên đề đã sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở khu vực nghiên cứu, số liệu đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Phương pháp kế thừa

Đề tài có kế thừa một số tư liệu:

- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn

- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội

3.4.2.2 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

Lập 20 ô tiêu chuẩn (OTC) trên xã ở trạng thái rừng khác nhau, trong

đó 10 OTC được lập ở đỉnh và 10 OTC được lập ở sườn núi đá

a Bố trí ô tiêu chuẩn

Ở mỗi vị trí đỉnh và sườn lập 10 OTC có kích thước 10 × 20 m: Trong

đó đo đếm toàn bộ cây gỗ

b Điều tra nhóm cây gỗ trên ô tiêu chuẩn

- Đo đường kính:

Trong OTC đo chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m cho những cây gỗ sau

đó dùng phần mềm trong chương trình Excel và công thức chuyển đổi để tính

đường kính theo công thức:

π

P

D = (3.1) Trong đó: D là đường kính thân cây (cm); P là chu vi thân cây(cm); π = 3,14

- Xác định tên loài cây đó và đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước sào có chia vạch cho mỗi cây đã đo đường kính

- Xác định phẩm chất cây gỗ cho từng cây gỗ đã đo đường kính:

Trang 26

+ Cây phẩm chất tốt: Cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, đều, tán cân đối, không sâu bệnh hoặc rỗng ruột

+ Cây phẩm chất trung bình: Cây có một số đặc điểm như thân hơi cong, tán lệch, có thể có u bướu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành hoặc cây đã trưởng thành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng hoặc lợi dụng gỗ

+ Cây phẩm chất xấu: Cây phẩm chất xấu là những cây đã trưởng thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn ) hầu như không có khả năng lợi dụng gỗ; hoặc những cây chưa trưởng thành nhưng có nhiều khiếm khuyết (cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, cụt ngọn hoặc sinh trưởng không bình thường), khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành

- Đo đường kính tán:

Đo đường kính tán (Tính trung bình cho đường kính theo hai hướng Đông – Tây và Nam – Bắc) cho mỗi cây đã đo đường kính

- Đo chiều cao:

Đo chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành tất cả các cây đã đo đường kính Đơn vị đo đếm là mét, đo chính xác đến 0,2 m

3.4.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Các chỉ số thông dụng được tính theo các công thức đã được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn thống kê, quy hoạch rừng với việc sử dụng chương trình Excel

a Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành

Trang 27

loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau

Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theo công thức 3.2

IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i

Ni là độ phong phú tương đối của loài thứ i

Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:

100 (%)

Trong đó: n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC,

S: Tổng diện tích các OTC (ha)

Trang 28

c Đánh giá đặc điểm cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài tham gia tổ thành Một số cách phân chia tầng tán:

- Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục

- Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính,

có tính liên tục

- Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng

- Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi

- Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo

Dùng gương cầu để đo độ tàn che Ta lần lượt đo ở 5 vị trí khác nhau trong ÔTC Sau đó cộng vào và chia trung bình ta biết được độ tàn che của rừng

Áp dụng công thức tính độ tàn che:

100

04 , 1

×

Trong đó: n là số điểm bị tán che khuất

g Đánh giá quy luật phân bố lâm phần

Ta tiến hành chia tổ ghép nhóm các đại lượng Hvn và D1.3 theo công thức của Brook và Caruther như sau:

Trang 29

•Quy luật phân bố N/D 1,3 - N/H vn

Để nắm phân bố N/D1,3 - N/Hvn cho đối tượng nghiên cứu, đề tài sử dụng các phân bố Meyer, Webull và khoảng cách để mô tả quy luật phân bố N/D1,3 và N/Hvn cho đối tượng nghiên cứu

- Phân bố Weibull là hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị (0;+∞), hàm mật độ có dạng:

α

λ α

Trong đó:

α và λ là 2 tham số của phân bố Weibull Khi các tham số của phân bố Weibull thay đổi thì dạng đường cong phân bố cũng thay đổi theo Tham số λđặc trưng cho độ nhọn của phân bố, tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố

Nếu α = 1 phân bố có dạng giảm

Nếu α = 3 phân bố có dạng đối xứng

Nếu α > 3 phân bố có dạng lệch phải

Nếu α < 3 phân bố có dạng lệch trái

Tham số λ được đặc trưng cho độ nhọn của đường phân bố, tham số λ được tính theo công thức:

λ

) (x a fi

1 ( )

P

α γ α

Trang 30

α và γ là 2 tham số của phân bố khoảng cách

Khi γ < (1 –γ).(1- α) Phân bố có đỉnh tại x = 1

Khi γ = (1- α) Phân bố có đỉnh tại x = 1

Khi γ > (1 – γ).(1- α) Phân bố giảm

Kiểm tra đánh giá sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm dùng tiêu chuẩn χ2 được tính theo công thức :

2 2

) (

=

ll

ll i tn

f

f f

tn > χ2

0.5

tra bảng với bậc tự do k thì giả thuyết H0 bị bác bỏ, nghĩa là phân bố của đại lượng quan sát không phù hợp với F(0)(x)

Viết hàm mật độ xác xuất và vẽ biểu đồ tần số thực nghiệm lý thuyết

• Quy luật tương quan H vn /D 1,3 – D t /D 1,3

Để mô tả quy luật tương quan Hvn/D1,3 và Dt/D1,3 và cho đối tượng nghiên cứu Trên cơ sở kế thừa và vận dụng kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, đề tài đã sử dụng các phương trình dưới đây để mô tả quy luật tương quan giữa Hvn/D1,3 và Dt/D1,3 cho các đối tượng nghiên cứu:

Trang 32

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ tại huyện Quản Bạ

Tổ thành rừng không những phản ánh tính đa dạng sinh vật hay tính ổn định của khu rừng mà nó còn cho ta biết được giá trị kinh tế của rừng để từ đó

đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng

Theo Thái Văn Trừng (1971) [14] trong một lâm phần, loài cây nào đó chiếm trên 50% tổng số cá thể tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế, đây là những cơ sở quan trọng để xác định loài hoặc nhóm loài ưu thế.Trên cơ sở đó tôi tiến hành thống kê các loài cây gỗ ở tầng cây cao

và cây nhỡ ở hai vị trí đỉnh và sườn Tại địa điểm nghiên cứu đã xuất hiện 18 loài cây ở tầng cây gỗ Kết quả cấu trúc tổ thành, mật độ tầng cây gỗ ở vị trí đỉnh được trình bày ở bảng 4.1

a Ở vị trí đỉnh

Bảng 4.1 Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí đỉnh tại huyện Quản Bạ

1 Thiết sam giả lá ngắn 39 195 39 43,15 41,07

trong đó: Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia W.C Cheng & L.K.Fu) là loài có mật độ cá thể cao nhất 195 cây/ha, chỉ số IVI% lớn nhất

Trang 33

41,07% ; tiếp theo Bách xanh (Calocedrus rupestris) với mật độ 125 cây/ha, chỉ số IVI% là 26,81%; Nhội (Bischofia trifoliate) với mật độ 50 cây/ha, chỉ

số IVI% là 11,22%

Còn lại 12 loài khác có chỉ số IVI% < 5% có mật độ 130 cây/ha chiếm

20,9% tổng mức độ quan trọng, trong đó: Dẻ gai ấn độ (Castanopsis Indica A.D.C), Kháo lông (Machilus velutina Champion ex Bentham), Kim giao (Nageia fleuryi), Long não (Cinnamomum camphora), Nghiến ( Burretiodendron hsienmu), có số

lượng cá thể giao động trong khoảng từ 1 đến 4 cá thể/loài trên 1 ha

Công thức tổ thành ở tầng cây gỗ ở vị trí đỉnh như sau:

Bảng 4.2 Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí sườn tại huyện Quản Bạ

1 Thiết sam giả lá ngắn 28 140 28,87 34,11 31,49

Ngày đăng: 16/02/2016, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Con (1991), Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên Đắk Nông,Đắc lắk, Luận văn PTS KHNN, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên Đắk Nông, "Đắc lắk
Tác giả: Trần Văn Con
Năm: 1991
4. Đồng Sỹ Hiền (1974), Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam
Tác giả: Đồng Sỹ Hiền
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1974
5. Vũ Tiến Hinh (1986), Phương pháp bố trí thí nghiệm và phân tích kết quả, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bố trí thí nghiệm và phân tích kết quả
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1986
6. Đào Công Khanh (2001), Nghiên cứu một số quy luật sinh trưởng và phát triển của rừng tự nhiên, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số quy luật sinh trưởng và phát triển của rừng tự nhiên
Tác giả: Đào Công Khanh
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
7. Nguyễn Ngọc Lung (1994), Bảo vệ khoanh nuôi và phục hồi rừng. Tạp chí Lâm Nghiệp (10), tr. 6 – 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ khoanh nuôi và phục hồi rừng. Tạp chí Lâm Nghiệp (10)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 1994
8. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1970
9. Vũ Đình Phương (1975), “Cấu trúc rừng và vốn rừng trong không gian và thời gian”, Thông tin Khoa học lâm nghiệp (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cấu trúc rừng và vốn rừng trong không gian và thời gian”
Tác giả: Vũ Đình Phương
Năm: 1975
10. Vũ Đình Phương(1987),“Kết quả thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng, hỗn loại thường xan ở Kon Hà Nừng - Gia Lai”, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết quả thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng, hỗn loại thường xan ở Kon Hà Nừng - Gia Lai”
Tác giả: Vũ Đình Phương
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1987
11. Nguyễn Hải Tuất (1982), Thống kê toán học trong lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán học trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1982
12. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
13. Nguyễn Văn Trương (1983), Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài
Tác giả: Nguyễn Văn Trương
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1983
14. Thái Văn Trừng (1971), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1971
15. Thái Văn Trừng (2000), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2000
17. Baur G. N (1976), The ecological basic of rain forest management – XVII, Rapport dactyl, Archives FAO, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ecological basic of rain forest management – XVII
Tác giả: Baur G. N
Năm: 1976
19. P. Odum (1971), Fundamentals of ecology, 3rded. Press of WB. SAUNDERS Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of ecology, 3rded
Tác giả: P. Odum
Năm: 1971
21. Van Steenis. J (1956), Basic principles of rain fores Sociology, Study of tropical vegetation prceedings of the Kandy Symposium UNESCO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic principles of rain fores Sociology
Tác giả: Van Steenis. J
Năm: 1956
18. H. Lamprecht (1969), Silveiculture in Troppics. Eschborn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 2.1. Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn (Trang 22)
Bảng 4.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính (Trang 35)
Bảng 4.4. Phân bố loài cây theo cấp đường kính - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.4. Phân bố loài cây theo cấp đường kính (Trang 37)
Bảng 4.5. Phân bố số cây theo cấp chiều cao - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.5. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (Trang 40)
Bảng 4.6. Phân bố loài cây theo cấp chiều cao - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.6. Phân bố loài cây theo cấp chiều cao (Trang 42)
Bảng 4.7  Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D 1.3  ở vị trí đỉnh  Dạng phân bố  λ  α  Β  γ  χ 2 t χ 2 0,5 Kết luận - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D 1.3 ở vị trí đỉnh Dạng phân bố λ α Β γ χ 2 t χ 2 0,5 Kết luận (Trang 43)
Hình 4.5. Nắn phân bố thực nghiệm N/D 1,3  theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Hình 4.5. Nắn phân bố thực nghiệm N/D 1,3 theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh (Trang 44)
Hình 4.6. Nắn phân bố thực nghiệm N/D 1,3  theo hàm Weibull - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Hình 4.6. Nắn phân bố thực nghiệm N/D 1,3 theo hàm Weibull (Trang 45)
Hình 4.7. Nắn phân bố thực nghiệm N/H vn  theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Hình 4.7. Nắn phân bố thực nghiệm N/H vn theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh (Trang 46)
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/H vn  ở vị trí đỉnh - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/H vn ở vị trí đỉnh (Trang 46)
Hình 4.8. Phân bố thực nghiệm N/H vn  theo hàm Weibull ở vị trí sườn - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Hình 4.8. Phân bố thực nghiệm N/H vn theo hàm Weibull ở vị trí sườn (Trang 47)
Bảng 4.10.  Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/H vn  ở vị trí sườn  Dạng phân - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/H vn ở vị trí sườn Dạng phân (Trang 47)
Bảng 4.15. Tổng hợp dạng phương trình tương quan D t /D 1,3 ở vị trí đỉnh - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.15. Tổng hợp dạng phương trình tương quan D t /D 1,3 ở vị trí đỉnh (Trang 52)
Bảng 4.17. Tổng hợp dạng phương trình tương quan D t /D 1,3 ở vị trí sườn - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện quản bạ tỉnh hà giang
Bảng 4.17. Tổng hợp dạng phương trình tương quan D t /D 1,3 ở vị trí sườn (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w