Để có căn cứ chỉ đạo các tỉnh và thành phố tiến hành xây dựng các khu và vùng NNƯDCNC cần thiết phải tiến hành xây dựng dự án: “Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng CNC
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của quy hoạch 1
1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền thẩm định Quy hoạch 2
1.3 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt 2
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) 2
2.1 Căn cứ pháp luật 2
2.2 Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo 6
2.3 Thông tin tự tạo lập 8
3 Phương pháp sử dụng để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 9
3.1 Các phương pháp áp dụng 9
3.2 Tổ chức thực hiện 12
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT QUY HOẠCH 15
1 Tên của quy hoạch 15
2 Cơ quan được giao nhiệm vụ lập quy hoạch 15
3 Mô tả tóm tắt quy hoạch 15
3.1 Phạm vi không gian và thời kỳ của quy hoạch 15
3.2 Mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển của quy hoạch 16
3.3 Luận chứng các phương án của Quy hoạch và phương án chọn 24
3.4 Danh mục dự án ưu tiên đầu tư 25
3.5 Các định hướng, giải pháp chính về bảo vệ môi trường của quy hoạch 26
3.6 Các giải pháp về cơ chế, chính sách 26
3.7 Phương án tổ chức thực hiện quy hoạch 27
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ MÔ TẢ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 29
1 Xác định phạm vi của ĐMC và các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch 29
1.1 Phạm vi nghiên cứu của ĐMC 29
1.2 Các vấn đề môi trường chính liên quan đến Quy hoạch 31
1.3 Mục tiêu môi trường của một số văn bản pháp luật 32
2 Mô tả tóm tắt điều kiện tự nhiên, môi trường và KT - XH khu vực nghiên cứu 45
2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 45
2.2 Điều kiện khí hậu – thủy văn 51
2.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 58
2.4 Điều kiện kinh tế 77
2.5 Điều kiện về xã hội 83
Trang 23 Mô tả diễn biến trong quá khứ các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch 84
3.1 Ô nhiễm môi trường đất 84
3.2 Ô nhiễm môi trường nước 85
3.3 Ô nhiễm môi trường không khí 86
3.4 Biến đổi khí hậu (BĐKH) 86
4 Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp không thực hiện quy hoạch 87
4.1 Suy thoái đất đai 87
4.2 Suy giảm chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm 89
4.3 Gia tăng khí nhà kính 91
4.4 Biến đổi khí hậu, nước biển dâng 91
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUY HOẠCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG.93 1 Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường 93
1.1 Quan điểm mục tiêu bảo vệ môi trường của Quy hoạch 93
1.2 Đánh giá sự phù hợp giữa quan điểm, mục tiêu phát triển và mục tiêu bảo vệ môi trường 93
2 Đánh giá, so sánh các phương án phát triển đề xuất và luận chứng phương án chọn 98
3 Dự báo xu hướng vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực hiện quy hoạch 109
3.1 Đánh giá tác động của Quy hoạch đến môi trường 109
3.2 Tác động của toàn bộ quy hoạch đến môi trường 131
3.3 Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính 135
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy và những vấn đề còn chưa chắc chắn của các dự báo 137
CHƯƠNG 4 THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 138
1 Tổ chức tham vấn 138
2 Kết quả tham vấn 139
CHƯƠNG 5 NHỮNG NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG 140
1 Những nội dung của quy hoạch đã được điều chỉnh trên cơ sở kết quả thực hiện ĐMC 140
1.1 Những nội dung đề xuất điều chỉnh quy hoạch 140
1.2 Các đề xuất, kiến nghị chưa được tiếp thu 140
2 Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch 140
Trang 32.1 Giải pháp về khoa học – công nghệ, kỹ thuật 140
2.2 Giải pháp về quản lý và cơ chế chính sách 141
2.3 Định hướng về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 141
2.4 Giải pháp khác 143
2.5 Chương trình quản lý, giám sát môi trường 144
KẾT LUẬN 148
1 Về mức độ tác động tiêu cực đến môi trường của quy hoạch 148
2 Về hiệu quả của ĐMC 148
3 Về việc phê duyệt quy hoạch 148
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp trong ĐMC 11
Bảng 2 Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch cần xem xét 31
Bảng 3 Chỉ tiêu giám sát và đánh giá kết quả bảo vệ môi trường đến năm 2020 33
Bảng 4 Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam 34
Bảng 5 Một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia 37
Bảng 6 Các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 43
Bảng 7 Diện tích các nhóm đất Việt Nam phân theo 8 vùng sinh thái 58
Bảng 8 Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2013 62
Bảng 9 Hàm lượng kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày của tỉnh Thanh Hóa 64
Bảng 10 Diễn biến chất lượng nước tại Cầu Đò Lèn 68
Bảng 11 Diễn biến chất lượng nước tại hồ Đồng Chùa, Khu kinh tế Nghi Sơn 69
Bảng 12 Hàm lượng trung bình các thông số ô nhiễm nước dưới đất 74
Bảng 13 Phân bố đất dốc và đất thoái hóa do xói mòn và rửa trôi tại các vùng 88
Bảng 14 Đánh giá sự phù hợp giữa quan điểm, mục tiêu phát triển và mục tiêu bảo vệ môi trường 94
Bảng 15 Đối tượng, quy mô vùng sản xuất trồng trọt ứng dụng CNC quy hoạch đến năm 2020 (Phương án 1) 99
Bảng 16 Đối tượng, quy mô vùng sản xuất chăn nuôi, thủy sản ứng dụng CNC quy hoạch đến năm 2020 (Phương án 1) 102
Bảng 17 Đối tượng, quy mô vùng sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao quy hoạch đến năm 2020 (Phương án 2) 105
Bảng 18: Đối tượng, quy mô vùng sản xuất chăn nuôi, thủy sản ứng dụng CNC quy hoạch đến năm 2020 (Phương án 2) 107
Bảng 19 Nguồn gây tác động khi thực hiện quy hoạch 109
Bảng 20 Dự kiến quy hoạch các khu NNƯDCNC đến năm 2020 111
Bảng 21 Nhu cầu nước tưới cho các cây trồng chính theo các vùng sinh thái 114
Bảng 22 Nhu cầu phân bón cho các cây trồng chính (kg/ha) 114
Bảng 23 Lượng nước sử dụng cho sản xuất lúa ứng dụng CNC đến năm 2020 115
Bảng 24 Lượng phân bón sử dụng cho sản xuất lúa ứng dụng CNC đến năm 2020 115
Bảng 25 Lượng nước sử dụng cho sản xuất rau ứng dụng CNC đến năm 2020 116
Bảng 26 Lượng nước sử dụng cho sản xuất cà phê ứng dụng CNC đến năm 2020 117 Bảng 27 Khối lượng phân bón sử dụng cho sản xuất cà phê ứng dụng CNC đến năm 2020 118
Trang 5Bảng 28 Khối lượng nước sử dụng cho sản xuất hồ tiêu ứng dụng CNC đến năm
2020 118
Bảng 29 Tổng hợp tác động của việc hình thành các vùng NNƯDCNC đến môi trường 119
Bảng 30 Lượng nước thải và chất thải rắn của vùng nuôi bò sữa ứng dụng CNC đến năm 2020 122
Bảng 31 Lượng nước thải và chất thải rắn của vùng nuôi bò thịt ứng dụng CNC đến năm 2020 123
Bảng 32 Lượng nước thải và chất thải rắn của vùng nuôi lợn ứng dụng CNC đến năm 2020 124
Bảng 33 Lượng nước thải và chất thải rắn của vùng nuôi gia cầm ứng dụng CNC đến năm 2020 125
Bảng 34 Tổng hợp tác động của ngành chăn nuôi đến môi trường 126
Bảng 35 Nhu cầu nước và lượng nước thải của vùng nuôi thủy sản ứng dụng CNC đến năm 2020 127
Bảng 36 Tác động của nuôi trồng thủy sản đến môi trường nước 128
Bảng 37 Tổng hợp đánh giá tác động của ngành thủy sản đến môi trường 130
Bảng 38 Đánh giá tổng hợp tác động của toàn bộ quy hoạch đến môi trường 132
Bảng 39 Đánh giá tổng hợp tác động của toàn bộ quy hoạch đến kinh tế - xã hội 134
Bảng 40 Chương trình giám sát môi trường khi thực hiện dự án 146
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Biến động sử dụng đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2013 63
Biểu đồ 2 Dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật họ clo hữu cơ trong đất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên 64
Biểu đồ 3 Hàm lượng As trong đất nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng năm 2013 65
Biểu đồ 4 Hàm lượng Cu trong đất nông nghiệp tỉnh Hậu Giang từ 2010 – 2013 65
Biểu đồ 5 Nồng độ BOD5 trong các sông chính của Hà Nội năm 2013 68
Biểu đồ 6 Nồng độ COD trong các sông chính của Hà Nội năm 2013 68
Biểu đồ 7 Hàm lượng PO 4 3- trên sông Ba tại huyện Phú Hòa (Phú Yên) 70
Biểu đồ 8 Hàm lượng NO 2 - trên sông Ba tại huyện Phú Hòa (Phú Yên) 70
Biểu đồ 9 Hàm lượng TSS và COD - trên sông Đa Nhim (Lâm Đồng) 71
Biểu đồ 10 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH3-N trên sông Đồng Nai 71
Biểu đồ 11 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH3-N và DO trên sông Sài Gòn 72
Biểu đồ 12 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD trên sông Sài Gòn 72
Biểu đồ 13 Thông số TSS sông Cái Lớn đoạn chảy qua huyện Long Mỹ, Hậu Giang 74
Trang 6Hình 1 Sơ đồ vùng nghiên cứu……… 35
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Viện QH&TKNN Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
Vụ KHCN&MT Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của quy hoạch
Sau khi Quốc Hội thông qua Luật Công nghệ cao năm 2008, Thủ tướng Chínhphủ đã giao cho Bộ NN&PTNT chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ,
cơ quan ngang Bộ có liên quan trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển CNCtrong lĩnh vực nông nghiệp
Trên cơ sở tổng hợp kinh nghiệm phát triển nông nghiệp CNC của các nước vàkết quả hoạt động của các vùng nông nghiệp ứng dụng CNC (NNƯDCNC) ở LâmĐồng và khu NNƯDCNC ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng,…Thủtướng Chính phủ đã giao cho Bộ NN&PTNT xây dựng quy hoạch tổng thể khuNNƯDCNC cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Ngày 19 tháng 10 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng NguyễnThiện Nhân đã chủ trì cuộc họp về việc thực hiện Luật Công nghệ cao Sau cuộc họpVăn phòng Chính phủ đã có Thông báo số 263/TB-VPCP, ngày 27/10/2011 về ý kiếnkết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp Trong đó, giao BộNN&PTNT thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển vùng NNƯDCNC đến năm 2020,trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2012 Trên cơ sở đó, xây dựng Quyhoạch tổng thể khu NNƯDCNC đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Khu NNƯDCNC chủ yếu thực hiện việc sản xuất, ươm tạo giống cây, con mới
và trình diễn nuôi trồng theo công nghệ cao để chuyển giao cho sản xuất quy mô lớn,
do đó cần gắn kết chặt chẽ với các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng và giaocác địa phương quản lý các khu NNƯDCNC Vùng NNƯDCNC phải có ít nhất mộtđơn vị làm hạt nhân để thực hiện các chức năng của khu NNƯDCNC
Để có căn cứ chỉ đạo các tỉnh và thành phố tiến hành xây dựng các khu và vùng
NNƯDCNC cần thiết phải tiến hành xây dựng dự án: “Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” nhằm
khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực, xây dựng nền nông nghiệp Việt Nam theohướng hiện đại, gắn với sản xuất hàng hoá lớn có năng suất, chất lượng, hiệu quả, khảnăng cạnh tranh cao và bền vững với môi trường, phù hợp với định hướng phát triểnkinh tế - xã hội chung của đất nước trong tình hình mới
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) đã chủ trì phối hợp vớicác Bộ ngành có liên quan xây dựng quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo trình tự và quyđịnh của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT đã giao Viện Quy hoạch và Thiết kếNông nghiệp nhiệm vụ xây dựng “Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
Trang 8Trong quá trình xây dựng bản Quy hoạch, tổ biên soạn đã hội thảo chính thức
để xin ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các doanh nghiệp, ngườisản xuất và các bộ ngành có liên quan; đã tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở theo Quyếtđịnh số 1314/QĐ-BNN-KHCN ngày 4 tháng 9 năm 2013 và lấy ý kiến các Bộ: Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môitrường, Bộ Quốc Phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp và Ngân hàng Nhà nước ViệtNam Tất cả các ý kiến góp ý đã được tổ biên soạn tiếp thu, nghiên cứu để bổ sung,hoàn chỉnh
Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020,định hướng đến năm 2030 sẽ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Theo Nghị định số29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì thủtục trình Thủ tướng Chính phủ duyệt quy hoạch nói trên phải lập báo cáo đánh giá môitrường chiến lược thuộc mục B Phụ lục I Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng
4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tổng thể khu và vùng nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 sẽ xem xétphát hiện những điểm chưa phù hợp của quy hoạch để đề xuất điều chỉnh quy hoạch
1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền thẩm định Quy hoạch
Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ NN&PTNT thực hiện và chịu trách nhiệmthẩm định Quy hoạch
1.3 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
- Luật bảo tồn Đa dạng sinh học được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;
Trang 9- Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4thông qua ngày 31/11/2008
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họpthứ 3 thông qua ngày 20/5/1998, và thông qua luật sửa đổi vào ngày 21/6/2012;
- Luật biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực từngày 1/1/2013;
- Luật Đất đai số 45/2012/QH13, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳhọp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2014;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014;
- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch;
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 quy định việc bảo vệ môi trườngtrong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quyhoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều củanghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 5/8/2008 Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BanChấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội khóa 13 về quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia;
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 Hội nghị TW 7 khóa XI về chủ động ứngphó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và và bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quản lýhoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giámôi trường Chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường Chiến lược,đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 Quy định Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ TNMT quy định quychuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Trang 10- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 về định hướng chiến lược pháttriển bền vững ở Việt Nam.
- Quyết định số 1564/QĐ-BNN-KH ngày 31/5/2006 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNTban hành quy định tạm thời về quản lý quy hoạch NN&PTNT;
- Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 về việc phê duyệt chương trình pháttriển xuất khẩu thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chươngtrình Nghị sự 21 của Việt Nam);
- Quyết định 18/QĐ-TTg ngày 5/2/2007 về việc phê duyệt chiến lược phát triển lâmnghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;
- Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 18/5/2007 phê duyệt đề án phát triển công nghiệpchế biến nông lâm sản trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thônđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 97/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 về việc phê duyệt đề án phát triển vàứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020;
- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Kế hoạch hành độngứng phó với BĐKH của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2011
- Quyết định số 52/QĐ-BNN ngày 5/6/2007 phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả
và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020;
- Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 1/3/2006 về việc phê duyệt Đề án tổng thể điều tra
cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020
- Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 về việc phê duyệt chiến lược phát triểnchăn nuôi đến năm 2020;
- Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về banhành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008, ban hành quy chuẩn quốcgia về môi trường;
Trang 11- Quyết định số 332 QĐ/TTg ngày 03/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt “Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020”.
- Quyết định số 3119/QĐ-BNN-KHCN ngày 16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về Phê duyệt Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nôngthôn đến năm 2020
- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 2/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 vàtầm nhìn 2030;
- Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020
- Quyết định 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Chiếnlược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020
- Quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 5/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
- Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngànhnông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
- Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030
- Quyết định số 824/QĐ-BNN-TT ngày 16/4/2012 của Bộ NN&PTNT về việc phêduyệt Đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Công văn số 1050/KH-TH ngày 23/12/2010 của Bộ NN&PTNT về việc lập đềcương và dự toán quy hoạch tổng thể khu nông nghiệp ứng dụng CNC;
- Quyết định số 740/QĐ-BNN-KH ngày 13/4/2011 của Bộ NN&PTNT về việc phêduyệt bổ sung danh mục dự án thiết kế quy hoạch mở mới năm 2011 và phân giaonhiệm vụ quản lý
- Quyết định số 963/QĐ-BNN-KHCN ngày 27/6/2012 của Bộ NN&PTNT về việcphê duyệt bổ sung danh mục dự án thiết kế quy hoạch mở mới năm 2012 và phângiao nhiệm vụ quản lý
2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN03: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép củakim loại nặng trong đất;
Trang 12- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biểnven bờ;
- QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệthực vật trong đất;
- QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại;
- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặtbảo vệ đời sống thủy sinh
- QCVN39: 2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước dùng trong tướitiêu;
2.2 Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo
I Tài liệu ttham khảo tiếng Việt
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012) Quy hoạch tổng thể phát triểnngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 Hà Nội
2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012) Thực trạng vấn đề chuyển đổi đấtrừng, đất lâm nghiệp sang khai thác khoáng sản Hà Nội
3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011) Quy hoạch tổng thể sử dụng đấtlúa toàn quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hà Nội
4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2010) Đề án Giảm phát thải khí nhàkính trong nông nghiệp Việt Nam đến năm 2020 Hà Nội
5 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010) Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gianăm 2010 Hà Nội
6 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) Báo cáo thực trạngphát triển kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2013
7 Cục chăn nuôi – Bộ NN&PTNT (2013) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về thểchế, chính sách quản lý môi trường trong chăn nuôi Hà Nội
8 Cục chăn nuôi – Bộ NN&PTNT (2005) Bảo vệ môi trường trong hoạt động chănnuôi giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020
Trang 139 Cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2010) Đánh giá môi trường chiếnlược Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020.
10 Cục quản lý Tài nguyên nước – Bộ TN&MNT (2010) Hiện trạng suy kiệt nguồnnước mặt tại Việt Nam Hà Nội
11 Cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường, Tổng cục Môi trường, BộTN&MT (2009) Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược Hà Nội
12 Phạm Ngọc Đăng và nnc (2006) Đánh giá môi trường chiến lược – phương phápluận và thử nghiệm ở Việt Nam NXB “Xây dựng”, Hà Nội
13 Đoàn Văn Điểm (2010) Đánh giá sự phát thải khí nhà kính từ nông nghiệp và lâmnghiệp ở Việt Nam đề xuất các biện pháp giảm thiểu và kiểm soát Trường Đạihọc Nông nghiệp Hà Nội là chủ nhiệm
14 Hội khoa học đất Việt Nam (2010) Phân bố đất dốc và đất thoái hóa do xói mòn
và rửa trôi tại các vùng kinh tế
15 Trần Mạnh Hải (2010) Giải pháp công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằngphương pháp sinh học phù hợp với điều kiện Việt Nam Hà Nội
16 Nguyễn Khắc Kinh (2005) Đánh giá môi trường chiến lược – cách tiếp cận mớitrong quản lý và bảo vệ môi trường Tạp chí “Bảo vệ môi trường” số 5/2005
17 Nguyễn Hoa Lý (2007) Ô nhiễm môi trường trong hoạt động chăn nuôi thú y vàgiải pháp khác phục Hà Nội
18 Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnhBình Dương 2005 - 2010
19 Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương Báo cáo tổng hợp kết quả quan môitrường tỉnh Bình Dương năm 2013
20 Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng Báo cáo hiện trạng môi trường thànhphố Hải Phòng năm 2005 - 2010
21 Sở Tài nguyên và Môi trường Hậu Giang Báo cáo tổng hợp kết quả quan môitrường tỉnh Tiền Giang năm 2013
22 Sở Tài nguyên và Môi trường Lâm Đồng Báo cáo tổng hợp kết quả quan môitrường tỉnh Lâm Đồng năm 2013
23 Sở Tài nguyên và Môi trường Nam Định Báo cáo tổng hợp kết quả quan môitrường tỉnh Nam Định năm 2013
24 Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ
An năm 2012
25 Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnhThái Nguyên 2005 - 2010
Trang 1426 Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnhThanh Hóa năm 2012.
27 Sở Tài nguyên và Môi trường Tiền Giang Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnhTiền Giang năm 2013
28 Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên Báo cáo tổng hợp kết quả quan môi trườngtỉnh Phú Yên năm 2013
29 Nguyễn Đức Thắng (2012) Áp lực phát triển kinh tế, diễn biến môi trường biểnViệt Nam
30 Tổng Cục thống kê (2014) Số liệu thống kê đất đai năm 2013
31 Tổ chức Môi trường Xanh (2012) Ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ tại ViệtNam
32 Viện Nước, tưới tiêu và Môi trường - Bộ NN&PTNT (2012) Rác thải từ khu vựcnông thôn và vấn đề ô nhiễm môi trường nước
33 Võ Quý (2005) Biến đổi khí hậu toàn cầu và đa dạng sinh học Hà Nội
34 Vụ khoa học, Công nghệ và Môi trường - Bộ NN&PTNT (2012) Nội dung bảo vệmôi trường trong quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến 2030
II Tài liệu tham khảo bằng tiếng nước ngoài
1 Van Urk and Misdorp (1996) Pilgrim, (2007) Assessement on impact of sea levelrise to Ramsar Conservation in Viet Nam
2 Food Agriculture Organization -FAO (2010) Livestock growth and gas emission
3 Fisher et al and Rosenzweig et al (2001, 2002) Increasing of temperature impact
to Agricultural plant
4 Murat Isik and Stephen Devadoss (2006) An analysis of the impact of climatechange on crop yields and yield variability, Department of Agricultural Economicsand Rural Sociology, University of Idaho
5 World Bank (WB) (2012) Estimating the loss of economic by pollutedEnvironment in Viet Nam
6 International Union for Conservation of Nature (IUCN) (2012) Degradation diversity in Viet Nam
bio-2.3 Thông tin tự tạo lập
2.3.1 Các tài liệu tự tạo được sử dụng để thực hiện ĐMC
1 Báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường ngành nông nghiệp (trồng trọt,chăn nuôi và thủy sản)
2 Điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu liên quanđến phát triển ngành nông nghiệp
Trang 153 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí) của cảnước liên quan đến sản xuất NNƯDCNC.
4 Hiện trạng và môi trường ngành nông nghiệp cho 8 vùng sinh thái
2.3.2 Đánh giá mức độ chi tiết, tin cậy, tính cập nhật, tính đồng bộ của nguồn thông tin tự tạo lập
Các tài liệu dự án tạo lập là kết quả trong quá trình khảo sát, nghiên cứu nghiêmtúc và công phu Các dữ liệu, số liệu thu thập được từ thực tế và kế thừa các kết quảnghiên cứu nên có tính cập nhật và độ tin cậy tương đối cao
3 Phương pháp sử dụng để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
3.1 Các phương pháp áp dụng
3.1.1 Phương pháp ĐMC
a Phương pháp phân tích xu hướng và ngoại suy
Phương pháp này là sự diễn giải các thay đổi theo thời gian khi không thực hiện
và thực hiện quy hoạch, có thể hỗ trợ dự báo tác động tương lai một số xu hướng cóthể được ngoại suy dựa trên giả thuyết xu hướng này tiếp diễn trong động lực khôngđổi Tuy nhiên, việc ngoại suy quá đơn giản mà không cân nhắc việc một xu hướng cóthể sẽ tạo ra các động lực khác nhau làm các xu hướng khác đổi chiều Phương phápnày sử dụng trong phần “ dự báo xu hướng các vấn đề môi trường chính liên quan đến
dự án trong trường hợp không thực hiện và trường hợp thực hiện quy hoạch”
b Phương pháp danh mục:
Phương pháp này giúp nhận dạng và xác định các mục tiêu môi trường Nhậndạng và xác định các tác động trực tiếp, tác động gián tiếp, tác động tích lũy của cáchoạt động trong nông nghiệp Trong báo cáo nhóm thực hiện đã liệt kê tất cả các vấn
đề môi trường có liên quan hoặc bị ảnh hưởng của dự án, đồng thời phân tích diễn biến
đã hoặc sẽ xảy ra của các vấn đề được cập nhật làm cơ sở cho việc lựa chọn các vấn đềmôi trường cốt lõi trong phần dự báo xu hướng các vấn đề môi trường trong trườnghợp không thực hiện và thực hiện quy hoạch
c Phương pháp chuyên gia hội thảo
Quá trình nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo tổng hợp đã có sự tư vấn và góp ýcủa các chuyên gia về kết quả nghiên cứu được tham khảo ý kiến của các nhà chuyênmôn, các nhà khoa học và quản lý thông qua việc hội thảo lấy ý kiến phục vụ chonghiên cứu đánh giá, hoàn chỉnh báo cáo
d Phương pháp Ma trận mô tả rủi ro và cơ hội
Xác định và ước lượng mức độ tác động từ các hoạt động của dự án, nghiên cứutác động tích lũy hoặc tương hỗ Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tác độngcủa từng thành phần quy hoạch đến môi trường, đánh giá tích lũy của toàn bộ quyhoạch đến môi trường Phần đánh giá tích lũy của toàn bộ quy hoạch được xem xét
Trang 16trên cả 3 phương diện: môi trường, kinh tế, xã hội Cụ thể:
- Một ma trận đơn giản có thể giúp xác định nhiều tác động của từng nội dunghoạt động của Quy hoạch Nhiều ma trận phức hợp có thể cho thấy các tác động tíchlũy của nhiều dự án lên các vấn đề và mục tiêu môi trường
- Ma trận cần được trình bày cùng với phần viết giải thích bản chất của các tácđộng cụ thể
- Phân tích đa tiêu chí đánh giá bằng số học các phương án thực hiện quy hoạchdựa trên một số tiêu chí và tổng hợp các đánh giá riêng lẻ vào một đánh giá tổng thể
- Các tiêu chí được xác định kỹ lưỡng thông qua trọng số tương đối, phản ánhcác hậu quả môi trường chính của tất cả các phương án thực hiện quy hoạch
e Phương pháp phân tích đa tiêu chí
Đánh giá bằng số học tất cả các lựa chọn thay thế dựa trên một số tiêu chí vàtổng hợp đánh giá riêng lẻ vào một đánh giá tổng thể Các tiêu chí cần phải mô tả xuhướng hiện tại và tương lai, đồng thời hỗ trợ đánh giá các tác động tích cực và tiêu cựccủa dự án Mỗi tiêu chí được đánh giá thông qua các chỉ số đặc trưng, có thể thu thậpđược từ các nguồn thông tin khác nhau Phương pháp này được lựa chọn để đánh giácác tác động có thể xảy ra khi thực hiện quy hoạch phát triển các khu và vùngNNƯDCNC Tuy nhiên, cần phải xác định đâu là tiêu chí cốt lõi, tức là phải xác địnhđược các vấn đề môi trường cốt lõi đối với từng lĩnh vực và toàn bộ quy hoạch
f Phương pháp Modeling/Mô phỏng
Hỗ trợ mô phỏng các tác động môi trường theo không gian và thời gian khi cáccông cụ khác không thể đưa ra các dự báo đầy đủ
3.1.2 Phương pháp khác
a Phương pháp điều tra, khảo sát
Đơn vị tư vấn lập báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược đã cử cán bộ đến tiếnhành điều tra khảo sát tại hiện trường, thu thập số liệu trên địa bàn triển khai quyhoạch, lấy ý kiến của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư khu vực nên cóđầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết cho bản báo cáo Các số liệu đo đạc phântích có độ tin cậy và độ chính xác cao do sử dụng các thiết bị phân tích đạt tiêu chuẩn
và quá trình lấy mẫu, bảo quản cũng tuân thủ nghiêm ngặt đúng tiêu chuẩn Việt Nam
b Phương pháp kế thừa: báo cáo kế thừa số liệu nghiên cứu, tổng hợp từ các nghiên
cứu trước đã được thẩm định
3.1.3 Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng
Báo cáo đã áp dụng hệ thống phương pháp đánh giá đã được sử dụng rộng rãi
và hiệu quả trong công tác đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môitrường ở trong nước và trên thế giới
Bảng 1 Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp trong ĐMC
Trang 17Phương pháp Đánh giá mức độ tin cậy
- Ngoài ra nhóm thực hiện cũng căn cứ vào hiện trạng, đặc tính của cácquá trình sản xuất trong nông nghiệp, các vấn đề môi trường phát sinh,các thông tin thực tế về những vấn đề bức xúc đã và đang được phảnánh để có những nhận định khách quan về diễn biến xu hướng môitrường
- Các số liệu dự báo đưa ra chỉ mang tính chất định tính
PHƯƠNG PHÁP KHÁC
7 Phương pháp
điều tra, khảo sát
Số liệu có độ tin cậy cao
8 Phương pháp
kế thừa
Có độ tin cậy tương đối cao
Phương pháp luận ĐMC dự án Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNCđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tiến hành cơ bản dựa theo hướng dẫn củaThông tư 26/2011/TT-BTNMT Tuy nhiên, do yêu cầu của nghiên cứu quy hoạch tổng
Trang 18thể có nhiều vấn đề tổng hợp nên những đánh giá chỉ mang tính định tính và tổng quát,việc đánh giá chi tiết sẽ tiến hành trong bước sau của bước thực hiện quy hoạch vàthực hiện các dự án đầu tư cụ thể.
Ngoài ra, việc tiến hành lập báo cáo còn tham khảo phương pháp luận có liênquan đến ĐMC nhiều công trình khoa học khác đã công bố có liên quan
3.2 Tổ chức thực hiện
3.2.1 Mối liên kết giữa quá trình lập Quy hoạch và quá trình thực hiện ĐMC
Vụ KHCN&MT, Bộ NN&PTNT - Cơ quan chủ trì thực hiện lập dự án Quyhoạch, đồng thời thực hiện ĐMC cho Quy hoạch đã đã phối hợp với Viện QH&TKNN
là đơn vị tư vấn thực hiện lập dự án Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030 tổ chức thành lập Nhóm ĐMC Nhóm này đãphối hợp với các chuyên gia có kinh nghiệm để xin ý kiến góp ý cho dự thảo, địaphương và các ban quản lý khu NNƯDCNC nơi dự kiến quy hoạch các khu và vùngNNƯDCNC để thống nhất và có căn cứ pháp lý bằng văn bản đề xuất các khu và vùngNNƯDCNC vào dự án quy hoạch Tổ chuyên gia tiến hành lập báo cáo ĐMC cho dự
án quy hoạch, nhằm bảo đảm gắn kết và lồng ghép chặt chẽ các vấn đề môi trường vàotrong từng nội dung nghiên cứu và đánh giá môi trường chiến lược của dự án quyhoạch theo quy định của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ
và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường
Quá trình lập ĐMC được tiến hành theo nguyên tắc phối hợp (giữa tổ chuyêngia xây dựng Quy hoạch và tổ chuyên gia thực hiện báo cáo ĐMC) cùng nghiên cứuphân tích, đánh giá, thảo luận dân chủ và cùng đi đến thống nhất từng nội dung cụ thể
và các nội dung tổng thể của báo cáo ĐMC
Tổ xây dựng quy hoạch và tổ chuyên gia xây dựng ĐMC cùng nhau xem xét cácchuyên đề chuyên môn sâu để lồng ghép các vấn đề môi trường:
- Bước 1: Đánh giá thực trạng các vùng và khu NNƯDCNC đã và đang hoạtđộng: tổ xây dựng báo cáo ĐMC xác định những vấn đề môi trường phát sinh trongsản xuất NNƯDCNC khi chưa có quy hoạch
- Bước 2: Dự báo các nhân tố tác động đến quá trình phát triển NNƯDCNC.: Đấtđai, thị trường, khả năng cạnh tranh của nông sản… và xác định các vấn đề môi trườngtrong quá trình phát triển
- Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quan điểm, mục tiêu quy hoạch: Cả 2 tổ
chuyên gia thảo luận việc lồng ghép các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vàobản quy hoạch để định hướng quá trình phát triển sản xuất NNƯDCNC
- Bước 4: Thảo luận và xác định các vấn đề môi trường trọng tâm theo lĩnh vực
(trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản) Trong đó xác định vấn đề môi trường trong hiện tại
và tương lai khi thực hiện quy hoạch phát triển
Trang 19- Bước 5: Lồng ghép các vấn đề môi trường theo định hướng phát triển từngngành hàng của quy hoạch Trong đó, định hướng phát triển một số ngành hàng chứađựng nhiều yếu tố tác động đến môi trường như cao su, cà phê, sắn, lâm nghiệp, thuỷsản Vì vậy, nhóm ĐMC đã đề nghị lồng ghép các biện pháp kỹ thuật và công nghệ xử
lý môi trường trong quá trình phát triển sản xuất NNƯDCNC
- Bước 6: Trong quá trình xây dựng các giải pháp, nhóm ĐMC và nhóm xây
dựng quy hoạch đã lồng ghép, giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường
và tác động xấu của dự án đến môi trường
- Bước 7: Hoàn thiện báo cáo ĐMC trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt:Nhóm xây dựng chiến lược cùng tham gia vào quá trình nghiệm thu ĐMC
3.2.2 Nhóm lập Quy hoạch
1 Chủ nhiệm dự án: ThS Nguyễn Văn Chinh - Viện trưởng Viện QH&TKNN
2 Thư ký tổng hợp: TS Bùi Thị Ngọc Dung - Viện QH&TKNN
3 Thành viên tham gia:
- TS Nguyễn Tuấn Anh - Viện QH&TKNN
- TS Nguyễn An Tiêm - Viện QH&TKNN
- TS Nguyễn Thanh Xuân - Viện QH&TKNN
- TS Nguyễn Trọng Uyên - Viện QH&TKNN
- TS Hoàng Quốc Tuấn - Viện QH&TKNN
- ThS Bùi Xuân Phương - Viện QH&TKNN
- PGS.TS.Vũ Năng Dũng - Viện QH&TKNN
- TS Phạm S - Phó chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng
- ThS Bùi Văn Hùng - Viện QH&TKNN
- KS Phạm Như Duy - Viện QH&TKNN
- KS Đỗ Minh Hiếu - Viện QH&TKNN
- ThS Trà Ngọc Phong - Viện QH&TKNN
- ThS Lê Tiến Dũng - Viện QH&TKNN
4 Cơ quan phối hợp:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 63 tỉnh/thành phố
- Ban Quản lý khu NNCNC tỉnh Sơn La
- Ban Quản lý khu Công nghiệp Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
- Ban Quản lý khu NNCNC tỉnh Khánh Hòa
- Ban Quản lý khu NNCNC tỉnh Phú Yên
- Ban Quản lý khu NNCNC tỉnh Lâm Đồng
Trang 20- Ban Quản lý khu NNCNC TPHCM
- Ban Quản lý khu NNCNC tỉnh Bình Dương
- Ban Quản lý khu NNCNC tỉnh Hậu Giang
- Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
3.2.3 Nhóm lập ĐMC
1 TS Nguyễn Tuấn Anh Chủ trì xây dựng báo cáo
2 ThS Nguyễn Ngọc Hải Thư ký tổng hợp
3 CN Phạm Minh Hiền Chủ trì môi trường nước
4 CN Trần Thị Thu Trang Chủ trì phần đánh giá tích lũy
5 ThS Lê Anh Đức Chủ trì phần môi trường không khí
6 TS Trần Hồng Quang Chủ trì phần kinh tế - xã hội
7 ThS Nguyễn Lê Vinh Chủ trì phần môi trường chất thải rắn
8 ThS Nguyễn Văn Vinh Chủ trì phần môi trường đất
Trang 21CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT QUY HOẠCH
1 Tên của quy hoạch
“Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm
2020, định hướng đến năm 2030”.
2 Cơ quan được giao nhiệm vụ lập quy hoạch
Cơ quan chủ quản: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Bộ NN&PTNT
- Đại diện : Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy
- Chức vụ : Vụ trưởng
- Địa chỉ : Số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội
- Điện thoại : 080431643
Cơ quan chủ trì lập Quy hoạch: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
- Đại diện : Ông Nguyễn Quang Dũng
- Chức vụ : Quyền Viện trưởng
- Địa chỉ : Số 61 Hàng Chuối – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Điện thoại : 043.9712063
3 Mô tả tóm tắt quy hoạch
3.1 Phạm vi không gian và thời kỳ của quy hoạch
3.1.1 Phạm vi
a Phạm vi ranh giới vùng dự án
Dự án được tiến hành trên địa bàn các tỉnh đã có các khu, vùng NNƯDCNC vàcác tỉnh có điều kiện quy hoạch khu, vùng NNƯDCNC ở 8 vùng kinh tế nông nghiệp(Tây Bắc, Đông Bắc, ĐBSH, DHBTB, DHNTB, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ vàĐBSCL) Tổng số tỉnh đã điều tra khảo sát là 62 tỉnh
b Phạm vi về nội dung nghiên cứu
- Các loại hình ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn sản xuất sản phẩmNNƯDCNC
- Nhu cầu và khả năng liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng CNC, sảnxuất sản phẩm ứng dụng CNC trong nông nghiệp
- Nhu cầu đào tạo nhân lực CNC trong nông nghiệp
- Nhu cầu tổ chức hội chợ, trình diễn sản phẩm NNƯDCNC
- Nhu cầu và khả năng thu hút nguồn đầu tư, nhân lực CNC trong nước và ngoàinước thực hiện hoạt động ứng dụng CNC trong nông nghiệp
Trang 22- Sự phù hợp về quy mô diện tích, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực để phát triểncác loại hình thử nghiệm, sản xuất NNƯDCNC.
- Sự thuận lợi về địa điểm để liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình
độ cao
3.1.2 Thời kỳ của Quy hoạch
Các số liệu, tài liệu được thu thập, tổng hợp từ năm 2006 - 2013 của các tỉnhtrong vùng, số liệu quy hoạch được tính toán cho giai đoạn đến năm 2020, định hướngđến năm 2030
3.2 Mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển của quy hoạch
3.2.1 Mục tiêu phát triển
a Mục tiêu chung
Góp phần đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuấthàng hoá có quy mô lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao,đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia và gia tăng xuất khẩu
b Mục tiêu cụ thể
* Đến năm 2020
1 Xác định 11 khu NNƯDCNC cao tại 8 vùng kinh tế: khu NNƯDCNC Sơn La(vùng Tây Bắc), khu NNƯDCNC Thái Nguyên (vùng Đông Bắc), khu NNƯDCNCNam Định và Hải Phòng (vùng Đồng bằng sông Hồng), khu NNƯDCNC Thanh Hóa
và Nghệ An (vùng BắcTrung bộ, khu NNƯDCNC Phú Yên (vùng Duyên hải NamTrung bộ), khu NNƯDCNC Lâm Đồng (vùng Tây Nguyên), khu NNƯDCNC BìnhDương (vùng Đông Nam bộ) và khu NNƯDCNC Tiền Giang và Hậu Giang (vùngĐồng bằng sông Cửu Long) và các vùng NNƯDCNC trong phạm vi toàn quốc;
2 Xây dựng các khu NNƯDCNC và một số vùng NNƯDCNC trong quy hoạchtổng thể; đẩy mạnh ứng dụng CNC trong nông nghiệp để sản xuất các sản phẩm hànghoá có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao: lúa gạo, cà phê, rau an toàn,hoa, hồ tiêu, cây ăn quả, lúa giống, bò sữa, bò thịt, lợn thịt, gà thịt, thủy sản góp phầnthực hiện mục tiêu của Chương trình phát triển NNƯDCNC thuộc Chương trình quốcgia phát triển công nghệ cao đến năm 2020
3 Xây dựng cơ sở pháp lý, mô hình tổ chức, nguồn nhân lực phục vụ quản lý vàđiều hành các hoạt động của khu và vùng NNƯDCNC
4 Xây dựng được một số giải pháp, chính sách mang tính đột phá, lâu dài đểthực hiện quy hoạch và phát triển các khu NNƯDCNC, vùng NNƯDCNC
* Đến năm 2030
1 Tiếp tục xây dựng các khu NNƯDCNC tại các vùng kinh tế
2 Tiếp tục mở rộng và xây dựng các vùng NNƯDCNC; đẩy mạnh ứng dụngCNC trong nông nghiệp để sản xuất các sản phẩm hàng hoá có năng suất, chất lượng
Trang 23và khả năng cạnh tranh cao góp phần đưa tỷ trọng giá trị sản xuất NNƯDCNC chiếm
40 - 50% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm 2030
3.2.2 Quan điểm phát triển
1 Phát huy tối đa lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, nguồn lực và kinh tế xãhội của từng vùng sinh thái để phát triển toàn diện và có bước đột phá về khu và vùngNNƯDCNC, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển NNƯDCNC đến năm 2020,định hướng đến năm 2030
2 Phát triển các khu và vùng NNƯDCNC theo hướng đồng bộ, hiện đại, hiệuquả, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng để làm động lực cho việcphát triển NNƯDCNC ở nước ta Khu NNƯDCNC là hạt nhân công nghệ để nhânrộng ra các vùng NNƯDCNC nói riêng và sản xuất nông nghiệp của từng vùng sinhthái nói chung
3 Xã hội hoá tối đa đầu tư xây dựng các khu và vùng NNƯDCNC; huy động
sự tham gia phối hợp của các Bộ, ngành, địa phương; sự liên kết của các thành phầnkinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ; thu hút cácnguồn đầu tư nước ngoài
4 Phát triển các khu và vùng NNƯDCNC nhằm thực hiện mục tiêu lấy khoahọc công nghệ làm khâu đột phá gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp đảm bảo hộinhập quôc tế
3.2.3 Phương hướng phát triển
a Khái niệm khu và vùng NNƯDCNC
* Khu NNƯDCNC
- Khái niệm: khu NNƯDCNC là khu CNC tập trung thực hiện hoạt động ứngdụng thành tựu nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiệncác nhiệm vụ: chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chấtlượng cao; phòng, trừ dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; tạo ra các loạivật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; bảo quản, chế biến sản phẩmnông nghiệp; phát triển doanh nghiệp NNƯDCNC và phát triển dịch vụ CNC phục vụnông nghiệp
- Nhiệm vụ của khu NNƯDCNC
+ Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn môhình sản xuất sản phẩm NNƯDCNC;
+ Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng CNC, sản xuất sản phẩm ứngdụng CNC trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Đào tạo nhân lực CNC trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm NNƯDCNC;
+ Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực CNC trong nước và ngoài nước thực hiệnhoạt động ứng dụng CNC trong nông nghiệp
Trang 24- Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng CNC
+ Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển nông nghiệp và nhiệm vụ của khuNNƯDCNC;
+ Có quy mô diện tích, điều kiện tự nhiên thích hợp với từng loại hình sản xuấtsản phẩm nông nghiệp; địa điểm thuận lợi để liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đàotạo có trình độ cao;
+ Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiêncứu, đào tạo, thử nghiệm và trình diễn ứng dụng CNC trong nông nghiệp;
+ Có nhân lực và đội ngũ quản lý chuyên nghiệp
* Vùng NNƯDCNC
- Khái niệm: Vùng nông nghiệp ứng dụng CNC là nơi sản xuất tập trung, ứngdụng CNC, công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp để sản xuất một hoặc một số sảnphẩm nông sản hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu chiến lược quốc gia, có chất lượng,tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường
- Nhiệm vụ của vùng NNƯDCNC
- Điều kiện thành lập vùng NNƯDCNC
+ Là nơi sản xuất tập trung một hoặc một vài loại sản phẩm nông nghiệp hànghóa ứng dụng CNC thuộc danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển, phù hợp vớichiến lược, kế hoạch phát triển nông nghiệp và nhiệm vụ của vùng NNƯDCNC;
+ Có quy mô diện tích, điều kiện tự nhiên thích hợp với từng loại nông sảnhàng hóa và hàng hóa xuất khẩu chiến lược; địa điểm thuận lợi để liên kết với các khuNNƯDCNC;
+ Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của sản xuất ứng dụngCNC trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Tạo ra các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu có chấtlượng, năng suất và hiệu quả kinh tế cao;
+ Có nguồn nhân lực có kinh nghiệm trong sản xuất nông sản hàng hóa với sốlao động được đào tạo, tập huấn về CNC đang sử dụng đạt ít nhất 60% tổng số laođộng nông nghiệp trong vùng và có trình độ quản lý chuyên nghiệp;
+ Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường và quản lý chất lượng sảnphẩm nông nghiệp hàng hóa an toàn đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Namhoặc quốc tế
Trang 25b Quy hoạch khu NNƯDCNC
Xác định 11 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong phạm vi cả nước
- Vùng Đông Bắc: khu nông nghiệp ứng dụng CNC Thái Nguyên
- Vùng Tây Bắc: khu nông nghiệp ứng dụng CNC Sơn La
- Vùng Đồng bằng sông Hồng:
+ Khu nông nghiệp ứng dụng CNC Hải Phòng;
+ Khu nông nghiệp ứng dụng CNC Nam Định
- Vùng Bắc Trung bộ:
+ Khu nông nghiệp ứng dụng CNC Thanh Hóa
+ Khu nông nghiệp ứng dụng CNC Nghệ An
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: khu nông nghiệp ứng dụng CNC Phú Yên
- Vùng Tây Nguyên: khu nông nghiệp ứng dụng CNC Lâm Đồng
- Vùng Đông Nam Bộ: khu nông nghiệp ứng dụng CNC Bình Dương
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Khu nông nghiệp ứng dụng CNC Tiền Giang;
+ Khu nông nghiệp ứng dụng CNC Hậu Giang
c Quy hoạch vùng NNƯDCNC
* Trồng trọt
- Vùng sản xuất lúa ứng dụng CNC:
+ Phương án 1: đến năm 2020 bố trí 28 vùng lúa ứng dụng CNC tại 21 tỉnh vớiquy mô 484,6 nghìn ha, chiếm 12,8% diện tích quy hoạch lúa và sản lượng gần 6,03triệu tấn, chiếm 13,2% sản lượng lúa cả nước Trong đó, bố trí 19 vùng sản xuấtchuyên lúa 423,8 nghìn ha, 3 vùng lúa – tôm 45 nghìn ha; 1 vùng lúa - cá tra 3 nghìn
ha và 5 vùng sản xuất lúa giống 12,8 nghìn ha Các vùng lúa ứng dụng CNC ở ĐBSH46,5 nghìn ha, DHNTB 11,8 nghìn ha, Tây Nguyên 2 nghìn ha, Đông Nam bộ 600 ha
và ĐBSCL 423,7 nghìn ha
+ Phương án 2: đến năm 2020 bố trí 28 vùng lúa ứng dụng CNC với quy mô522,6 nghìn ha, chiếm 13,8% diện tích quy hoạch lúa và sản lượng hơn 6,5 triệu tấn,chiếm 14,2% sản lượng lúa cả nước Trong đó, bố trí 18 vùng sản xuất chuyên lúa456,3 nghìn ha, 3 vùng lúa - tôm 49,5 nghìn ha; 1 vùng lúa - cá tra 3 nghìn ha và 5vùng sản xuất lúa giống 13,8 nghìn ha Vùng lúa ứng dụng CNC ở ĐBSH 46,5 nghìn
ha, DHNTB 11,8 nghìn ha, Tây Nguyên 3 nghìn ha, Đông Nam bộ 600 ha và ĐBSCL460,7 nghìn ha
- Vùng sản xuất rau ứng dụng CNC:
+ Phương án 2: đến năm 2020 bố trí 17 vùng trồng rau an toàn ứng dụng CNCvới quy mô 37,6 nghìn ha, khoảng 150 nghìn ha diện tích gieo trồng (canh tác 4 - 5
Trang 26vụ/năm), chiếm 12,6% diện tích quy hoạch rau và sản lượng 3,72 triệu tấn, chiếm59,1% sản lượng rau cả nước Trong đó, Đông Bắc 0,45 nghìn ha (Lào Cai); Tây Bắc0,5 nghìn ha (Sơn La); ĐBSH 13,3 nghìn ha/6 vùng; Tây Nguyên 13 nghìn ha (LâmĐồng), Đông Nam bộ 3,9 nghìn ha (TPHCM và Tây Ninh) và ĐBSCL 6,45 nghìn ha/6vùng
+ Phương án 2: đến năm 2020 bố trí 17 vùng trồng rau an toàn ứng dụng CNCquy mô 41,3 nghìn ha, khoảng 170 nghìn ha diện tích gieo trồng (canh tác 4 - 5 vụ/năm), chiếm 13,9% diện tích quy hoạch rau và sản lượng gần 4,1 triệu tấn, chiếm68,7% sản lượng rau cả nước Trong đó, Đông Bắc 0,75 nghìn ha (Lào Cai); Tây Bắc0,5 nghìn ha (Sơn La); ĐBSH 16,3 nghìn ha/6vùng; Tây Nguyên 13 nghìn ha (LâmĐồng), Đông Nam bộ 3,9 nghìn ha (TPHCM và Tây Ninh) và ĐBSCL 6,85 nghìn ha/
6 vùng
- Vùng hoa cây cảnh:
+ Phương án 1: đến năm 2020 quy hoạch 9 vùng sản xuất hoa, cây cảnh ứngdụng CNC với diện tích 8,2 nghìn ha Trong đó, 3 vùng có quy mô diện tích lớn, sảnphẩm xuất khẩu là Lâm Đồng 3,2 nghìn ha, TPHCM 2 nghìn ha và Hà Nội 1,5 nghìn
ha Các vùng còn lại có quy mô bình quân 200 - 500 ha Tổng giá trị sản lượng đạt7.080 tỷ đồng (giá trị xuất khẩu 30%)
+ Phương án 2: đến năm 2020 quy hoạch 9 vùng sản xuất hoa, cây cảnh ứngdụng CNC với diện tích 10 nghìn ha, chiếm 40% diện tích quy hoạch hoa - cây cảnh.Trong đó, 3 vùng có quy mô diện tích lớn, sản phẩm xuất khẩu là Lâm Đồng 4 nghìn
ha, TPHCM 2,5 nghìn ha và Hà Nội 1,7 nghìn ha Các vùng còn lại có quy mô từ 200
-500 ha Tổng giá trị sản lượng đạt 8.640 tỷ đồng (giá trị xuất khẩu 50%)
- Vùng sản xuất cà phê:
+ Phương án 1: bố trí 7 vùng sản xuất cà phê ứng dụng CNC tại 7 tỉnh đến năm
2020 là 110 nghìn ha, chiếm 22% diện tích và 42,7% sản lượng cà phê cả nước Vùng
cà phê ứng dụng CNC tập trung ở Sơn La 2,5 nghìn ha, Điện Biên 2 nghìn ha, LâmĐồng 45 nghìn ha, ĐăkLăk 40 nghìn ha, Đăk Nông 16 nghìn ha, Kon Tum 2 nghìn ha
và Quảng Trị 2,5 nghìn ha Năng suất cà phê ứng dụng CNC bình quân đạt 42 tạ/ha
+ Phương án 2: bố trí 7 vùng sản xuất cà phê ứng dụng CNC tại 7 tỉnh đến năm
2020 là 160 nghìn ha, chiếm 32% diện tích và 60,7% sản lượng cà phê cả nước Vùng
cà phê ứng dụng CNC tập trung ở Sơn La 2,5 nghìn ha, Điện Biên 2,5 nghìn ha, LâmĐồng 57 nghìn ha, ĐăkLăk 70 nghìn ha, Đăk Nông 24 nghìn ha, Kon Tum 4 nghìn ha
và Quảng Trị 3 nghìn ha Năng suất cà phê ứng dụng CNC bình quân đạt 42 tạ/ha
- Vùng sản xuất hồ tiêu:
+ Phương án 1: quy hoạch vùng sản xuất tiêu ứng dụng CNC đến năm 2020 là
14 nghìn ha, chiếm 28% diện tích và 52,8% sản lượng cả nước Bố trí 8 vùng sản xuấttiêu ứng dụng CNC tập trung ở Tây Nguyên 7,5 nghìn ha/3vùng; ĐNB 5 nghìnha/3vùng, DHBTB 1 nghìn ha ở Quảng Trị và ĐBSCL 500 ha ở Phú Quốc
Trang 27+ Phương án 2: quy hoạch vùng sản xuất tiêu ứng dụng CNC đến năm 2020 là
15 nghìn ha, chiếm 30% diện tích và 56,6% sản lượng cả nước Bố trí 8 vùng sản xuấttiêu ứng dụng CNC tập trung ở Tây Nguyên 8,5 nghìn ha/3vùng; ĐNB 5 nghìn ha/3vùng, DHBTB 1 nghìn ha ở Quảng Trị và ĐBSCL 500 ha ở Phú Quốc
- Vùng sản xuất chè:
+ Phương án 1: đến năm 2020 bố trí 20 nghìn ha chè ứng dụng CNC, chiếm19,5% diện tích và 30,9% sản lượng Tổng số bố trí 8 vùng sản xuất chè tập trung ởLâm Đồng 8 nghìn ha, Thái Nguyên 6 nghìn ha, Sơn La 1,5 nghìn ha, Tuyên Quang1,5 nghìn ha, Lào Cai và Hà Giang mỗi tỉnh 1 nghìn ha, Phú Thọ và Lai Châu mỗi tỉnh
500 ha
+ Phương án 2: đến năm 2020 bố trí 23 nghìn ha chè ứng dụng CNC, chiếm24,4% diện tích và 38,6% sản lượng Tổng số bố trí 8 vùng sản xuất chè tập trung ởLâm Đồng 10 nghìn ha, Thái Nguyên 6,5 nghìn ha, Tuyên Quang và Sơn La 1,5 nghìn
ha, Hà Giang, Phú Thọ, Lào Cai mỗi tỉnh 1 nghìn ha và Lai Châu 500 ha
- Vùng cây ăn quả:
+ Phương án 1: đến năm 2020 bố trí 15 vùng sản xuất cây ăn quả ứng dụngCNC với diện tích 105,8 nghìn ha, chiếm 11,8% diện tích quy hoạch cây ăn quả.Trong đó, Vải thiều 17 nghìn ha (Bắc Giang 12 nghìn ha, Hải Dương 5 nghìn ha);Thanh Long 11,5 nghìn ha (Bình Thuận 10 nghìn ha, Long An 1,5 nghìn ha); Nhãn 9nghìn ha (xuồng cơm vàng ở Đồng Tháp 3,5 nghìn ha, Bà Rịa Vũng Tàu 3,5 nghìn ha
và Sóc Trăng 2.000 ha); cây có múi 10,8 nghìn ha (Cam canh - Bưởi Diễn Hà Nội 2nghìn ha, Bưởi Phúc Trạch Hà Tĩnh 800ha, Bưởi Năm Roi Vĩnh Long 3 nghìn ha,Bưởi Da xanh Bến Tre 3 nghìn ha, cam Hậu Giang 3 nghìn ha và cam Sóc Trăng 1nghìn ha); 7 cây ăn quả đặc sản ở Tiền Giang 30 nghìn ha, Bến Tre 9,3 nghìn ha vàĐồng Nai 5 nghìn ha
+ Phương án 2: Đến năm 2020 bố trí 15 vùng cây ăn quả ứng dụng CNC vớidiện tích 129 nghìn ha, chiếm 14,4% diện tích quy hoạch cây ăn quả Trong đó, Vảithiều 20,8 nghìn ha (Bắc Giang 15 nghìn ha, Hải Dương 5,8 nghìn ha); Thanh Long16,5 nghìn ha (Bình Thuận 15 nghìn ha, Long An 1,5 nghìn ha); Nhãn xuồng cơmvàng 10 nghìn ha (Đồng Tháp 4 nghìn ha, Bà Rịa Vũng Tàu 4 nghìn ha và Sóc Trăng2.000 ha); cây có múi 13,3 nghìn (Cam canh - Bưởi Diễn ở Hà Nội 2 nghìn ha, BưởiPhúc Trạch Hà Tĩnh 800 ha, Bưởi Năm Roi Vĩnh Long 3 nghìn ha, Bưởi Da xanh BếnTre 3,5 nghìn ha, Cam Hậu Giang 3nghìn ha và cam Sóc Trăng 1 nghìn ha) và 7 cây
ăn quả đặc sản ở Tiền Giang 40,1 nghìn ha, Bến Tre 8,8 nghìn ha và Đồng Nai 5,5nghìn ha
* Chăn nuôi
- Vùng nuôi bò sữa ứng dụng CNC:
+ Phương án 1: quy hoạch 6 vùng chăn nuôi bò sữa tập trung ứng dụng CNCvới quy mô đàn đến năm 2020 là 180 nghìn con, chiếm 36% tổng số quy hoạch đàn bò
Trang 28sữa Sản lượng sữa tươi năm 2020 là 486 nghìn tấn Trong đó, Nghệ An (công ty THTruemilk) 100 nghìn con, Sơn La 45 nghìn con, Thanh Hóa 14 nghìn con, Hà Nội 12nghìn con, Lâm Đồng 10 nghìn con và Bình Định 4 nghìn con.
+ Phương án 2: quy hoạch 6 vùng chăn nuôi bò sữa ứng dụng CNC với quy môđàn đến năm 2020 là 196 nghìn con, chiếm 39,2% tổng số quy hoạch đàn bò sữa Sảnlượng sữa tươi năm 2020 là 529,2 nghìn tấn Vùng chăn nuôi bò sữa tập trung ở Nghệ
An 105 nghìn con, Sơn La 50 nghìn con, Thanh Hóa 16 nghìn con, Hà Nội 15 nghìncon, Lâm Đồng 11,5 nghìn con và Bình Định 5 nghìn con
- Vùng nuôi bò thịt ứng dụng CNC:
+ Phương án 1: quy hoạch 12 vùng chăn nuôi bò thịt ứng dụng CNC với quy
mô đàn đến năm 2020 là 510 nghìn con, chiếm 12,6% tổng số quy hoạch bò thịt và sảnlượng thịt hơi 137,7 nghìn tấn Vùng chăn nuôi bò thịt ứng dụng CNC tập trung ở HàGiang 30 nghìn con, thành phố Hà Nội 50 nghìn con, Vĩnh Phúc 30 nghìn con, ThanhHóa 60 nghìn con, Nghệ An 60 nghìn con, Bình Định 50 nghìn con, Phú Yên 50 nghìncon, Gia Lai 50 nghìn con, Đăk Lăk 50 nghìn con, Đăk Nông 10 nghìn con, thành phốHCM 30 nghìn con và Bến Tre 40 nghìn con
+ Phương án 2: quy hoạch 12 vùng chăn nuôi bò thịt ứng dụng CNC với quy
mô đàn đến năm 2020 là 600 nghìn con, chiếm 14,9% tổng số quy hoạch bò thịt và sảnlượng thịt hơi 162 nghìn tấn Trong đó, Hà Giang 40 nghìn con, Hà Nội 60 nghìn con,Vĩnh Phúc 45 nghìn con, Thanh Hóa 70 nghìn con, Nghệ An 70 nghìn con, Bình Định
50 nghìn con, Phú Yên 60 nghìn con, Gia Lai 60 nghìn con, Đăk Lăk 50 nghìn con,Đăk Nông 15 nghìn con, thành phố HCM 30 nghìn con và Bến Tre 50 nghìn con
- Vùng chăn nuôi lợn ứng dụng CNC:
+ Phương án 1: đến năm 2020 quy hoạch 40 vùng với tổng đàn lợn được nuôiứng dụng CNC khoảng 9,89 triệu con, sản lượng thịt hơi 989 nghìn tấn, chiếm khoảng24% tổng đàn lợn Trong đó, vùng Đông Bắc 940 nghìn con/4 vùng; Tây Bắc 250nghìn con/2 vùng; ĐBSH 3.090 nghìn con/8 vùng, DHBTB 1.270 nghìn con/5 vùng;DHNTB 810 nghìn con/3 vùng, Tây Nguyên 640 nghìn con/3 vùng; Đông Nam Bộ1.340 nghìn con/5 vùng và ĐBSL 1.550 nghìn con/10 vùng
+ Phương án 2: đến năm 2020, tổng đàn lợn được nuôi ứng dụng CNC khoảng10,7 triệu con, sản lượng thịt hơi 1.070 nghìn tấn, chiếm khoảng 39,9% tổng đàn lợn.Trong đó, vùng Đông Bắc 1.060 nghìn con/4 vùng; Tây Bắc 260 nghìn con/2 vùng;ĐBSH 3.400 nghìn con/8 vùng, DHBTB 1.360 nghìn con/5 vùng; DHNTB 840 nghìncon/3 vùng, Tây Nguyên 670 nghìn con/3 vùng; Đông Nam Bộ 1.440 nghìn con/5vùng và ĐBSL 1.670 nghìn con/10 vùng
- Vùng nuôi gia cầm ứng dụng CNC:
+ Phương án 1: đến năm 2020, bố trí 36 vùng nuôi gia cầm ứng dụng CNC vớitổng đàn khoảng 104,4 triệu con, chiếm 35,8% tổng đàn và sản lượng thịt 261 nghìntấn.Trong đó, vùng Đông Bắc 12,9 triệu con/4 vùng; Tây Bắc 2,7 triệu con/2 vùng;
Trang 29ĐBSH 35,7 triệu con/8 vùng, DHBTB 16,1 triệu con/3 vùng; DHNTB 4,7 triệu con/3vùng, Tây Nguyên 4,2 triệu con/2 vùng; Đông Nam Bộ 9,6 triệu con/4 vùng vàĐBSCL 18,5 triệu con/10 vùng.
+ Phương án 2: đến năm 2020, bố trí 36 vùng nuôi gia cầm ứng dụng CNC vớitổng đàn 114,3 triệu con, chiếm 39,1% tổng đàn và sản lượng thịt 285,75 nghìn tấn.Trong đó, Đông Bắc 13 triệu con/4 vùng; Tây Bắc 2,9 triệu con/2 vùng; ĐBSH 10,7triệu con/8 vùng, DHBTB 16,5 triệu con/3 vùng; DHNTB 5,1 triệu con/3 vùng, TâyNguyên 4,4 triệu con/2 vùng; Đông Nam Bộ 10,4 triệu con/4 vùng và ĐBSL 21,3 triệucon/10 vùng
* Thủy sản
- Phương án 1: đến năm 2020 Quy hoạch 34 vùng nuôi thủy sản ứng dụng CNCtại 26 tỉnh với tổng diện tích là 29 nghìn ha, trong đó:
+ Cá rô phi đơn tính: quy hoạch 02 vùng nuôi ứng dụng CNC với tổng diện tích
550 ha, sản lượng 7,7 nghìn tấn (Hải Dương 500ha và Bắc Ninh 50 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: quy hoạch 09 vùng nuôi ứng dụng CNC với tổng diệntích là 6,86 nghìn ha, sản lượng 44,54 nghìn tấn Trong đó, Quảng Ninh 3,07 nghìn ha,Hải Phòng 100 ha, Thanh Hóa 400 ha, Nghệ An (500 ha), Hà Tĩnh 600 ha, QuảngBình 50 ha, Quảng Trị 40 ha, Phú Yên 100 ha và Kiên Giang 2 nghìn ha
+ Tôm sú: quy hoạch 10 vùng nuôi ứng dụng CNC với tổng diện tích là 16,38nghìn ha, sản lượng 163,8 nghìn tấn, tập trung ở Nam Định 300 ha, Quảng Trị 30 ha,Bình Định 100 ha, Ninh Thuận 100 ha, Vũng Tàu 800 ha, Bạc Liêu 9,05 nghìn ha, CàMau 1,2 nghìn ha, Kiên Giang 300 ha, Sóc Trăng 4 nghìn ha và Trà Vinh 500 ha
+ Cá tra thịt: quy hoạch 4 vùng nuôi ứng dụng CNC với tổng diện tích 4,1 nghìn
ha, sản lượng đạt 1.640 nghìn tấn Vùng nuôi cá tra tập trung ở An Giang 1,4 nghìn ha,Cần Thơ 1 nghìn ha, Đồng Tháp 1,3 nghìn ha và Hậu Giang 400 ha
+ Giống thủy sản nước mặn: quy hoạch 07 vùng sản xuất giống ứng dụng CNCvới tổng diện tích 1,01 nghìn ha, tập trung ở các tỉnh Bình Định, Khánh Hòa, BìnhThuận, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang và Cà Mau
+ Giống cá tra: quy hoạch 1 vùng sản xuất giống ứng dụng CNC ở Vĩnh Longvới tổng diện tích 100 ha
- Phương án 2: Đến năm 2020 quy hoạch 34 vùng nuôi thủy sản ứng dụng CNCtại 26 tỉnh với tổng diện tích là 37 nghìn ha, trong đó:
- Cá rô phi đơn tính: quy hoạch 2 vùng nuôi ứng dụng CNC với tổng diện tích
550 ha, sản lượng 7,7 nghìn tấn
- Tôm thẻ chân trắng: quy hoạch 9 vùng nuôi ứng dụng CNC với tổng diện tích10,27 nghìn ha, sản lượng 66,76 nghìn tấn Trong đó, Quảng Ninh 3,45 nghìn ha, HảiPhòng 100 ha, Thanh Hóa 800 ha, Nghệ An 1 nghìn ha, Hà Tĩnh 1,3 nghìn ha, QuảngBình 150 ha, Quảng Trị 70 ha, Phú Yên 400 ha và Kiên Giang 3 nghìn ha
- Tôm sú: quy hoạch 10 vùng nuôi ứng dụng CNC với diện tích 19,32 nghìn ha,
Trang 30sản lượng 193,2 nghìn tấn Trong đó, tập trung ở Nam Định 350 ha, Quảng Trị 50 ha,Bình Định 100 ha, Ninh Thuận 250 ha, Vũng Tàu 1 nghìn ha, Bạc Liêu 10 nghìn ha,
Cà Mau 1,6 nghìn ha, Kiên Giang 320 ha, Sóc Trăng 5 nghìn ha và Trà Vinh 600 ha
- Cá tra thịt: quy hoạch 4 vùng nuôi ứng dụng CNC với tổng diện tích 5,32 ha,sản lượng đạt 2.128 nghìn tấn Vùng nuôi cá tra tập trung ở An Giang 1,72 nghìn ha,Cần Thơ 1,5 nghìn ha, Đồng Tháp 1,6 nghìn ha, Hậu Giang 500 ha
+ Giống thủy sản nước mặn: quy hoạch 07 vùng sản xuất giống ứng dụng CNCvới tổng diện tích 1,49 nghìn ha, tập trung ở các tỉnh Bình Định, Khánh Hòa, BìnhThuận, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng và Kiên Giang
+ Giống cá tra: quy hoạch 1 vùng sản xuất giống ứng dụng CNC ở Vĩnh Longvới tổng diện tích 100 ha
3.3 Luận chứng các phương án của Quy hoạch và phương án chọn
- Các căn cứ để đề xuất các phương án quy hoạch phát triển khu và vùngNNƯDCNC là dựa trên thực tế về định hướng thương mại hóa các CNC ứng dụng vàosản xuất nông nghiệp; thị hiếu và thị trường tiêu thụ các sản phẩm NNƯDCNC cáccông nghệ trong nước và quốc tế có thể ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp trong thờigian qua, để từ đó đưa ra các dự báo về phát triển các khu và vùng NNƯDCNC giaiđoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030
- Với các phân tích về tính ưu việt của sản xuất nông nghiệp theo hướng CNClà: có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tích hợp đượcnhững thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tínhnăng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đốivới việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới và làm hiện đại hóa ngành sản xuất,dịch vụ hiện có, cùng với những lợi thế về nông nghiệp của Việt Nam cho phép dự báophát triển NNƯDCNC là hướng đi tất yếu giúp cho ngành nông nghiệp Việt Nam pháttriển theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
- Quá trình hội nhập cũng sẽ mang lại những điều kiện thuận lợi và thời cơ thuhút vốn đầu tư, triển vọng cho thị trường nông sản xuất khẩu, khả năng hợp tác tiếpthu công nghệ mới, tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nôngnghiệp Dự báo sẽ có số lượng đáng kể CNC ứng dụng vào nông nghiệp sẽ được thươngmại hóa Đây là thị trường có nhiều tiềm năng, nhất là khi Việt Nam xây dựng nôngnghiệp phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, có giá trị gia tăng cao
Quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2030, định hướng đến năm
2030 đã đề xuất phương án quy hoạch như sau:
- 1 phương án duy nhất cho quy hoạch NNƯDCNC cả nước với 11 khuNNƯDCNC cấp quốc gia đại diện cho 8 vùng sinh thái với diện tích đất là 3.008 ha
- 2 phương án cho quy hoạch vùng NNƯDCNC cả nước như sau:
+ Phương án 1: Quy hoạch 92 vùng trồng trọt ứng dụng CNC với tổng diện tích
Trang 31780,2 nghìn ha cho các cây trồng hàng hóa có lợi thế phát triển và sản phẩm xuất khẩunhư: cà phê, hồ tiêu, chè, cây ăn quả, lúa, rau, hoa Quy hoạch 6 vùng chăn nuôi bòsữa với 180 nghìn con; 12 vùng chăn nuôi bò thịt với quy mô đàn 380 nghìn con; 40vùng chăn nuôi lợn thịt với tổng quy mô đàn 9,89 triệu con; 36 vùng chăn nuôi giacầm với tổng quy mô đàn 104,4 triệu con và quy hoạch 34 vùng nuôi trồng thủy sảnvới quy mô diện tích 29 nghìn ha.
+ Phương án 2: Quy hoạch 92 vùng trồng trọt ứng dụng CNC với tổng diện tích900,9 nghìn ha cho các cây trồng hàng hóa có lợi thế phát triển và sản phẩm xuất khẩunhư: cà phê, hồ tiêu, chè, cây ăn quả, lúa, rau, hoa Quy hoạch 6 vùng chăn nuôi bòsữa với 196 nghìn con; 12 vùng chăn nuôi bò thịt với quy mô đàn 600 nghìn con; 40vùng chăn nuôi lợn thịt với tổng quy mô đàn 10,7 triệu con; 36 vùng chăn nuôi giacầm với tổng quy mô đàn 114,3 triệu con và quy hoạch 34 vùng nuôi trồng thủy sảnvới quy mô diện tích 37 nghìn ha
Xét về diện tích sản xuất NNƯDCNC: từ nay đến năm 2020, cả 2 phương án đều
có xu hướng tăng về diện tích và ổn định đến 2020 Tuy nhiên, phương án 2 có tốc độtăng diện tích cao hơn so với phương án 1 là 3,1%/năm Do phương án 1 được tính toántrong điều kiện kém thuận lợi, sự phát triển của ngành nông nghiệp chịu tác động củabiến đổi khí hậu, dịch bệnh diễn ra nhiều nên khả năng mở rộng diện tích cây trồng, vậtnuôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, thị trường tiêu thụ không ổn định…
Xét về đối tượng sản xuất NNƯDCNC: giữa 2 phương án không có sự khác biệt
về đối tượng cây trồng, vật nuôi nhưng cơ cấu diện tích các loại cây trồng, vật nuôi có
sự khác biệt Tốc độ tăng trưởng về giá trị của phương án 1 thấp hơn phương án 2tương ứng là 4,2%//năm Một số cây trồng khó đạt được các chỉ tiêu đặt ra do các yếu
tố về giống, thị trường tiêu thụ…
Như vậy, có thể thấy phương án 2 có tốc độ tăng trưởng phù hợp, được đề xuấtlựa chọn để tính toán trong quá trình phát triển; phương án 1 dự phòng trong điều kiệnkhông thuận lợi
3.4 Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
1 Dự án ứng dụng công nghệ sinh học nhân giống các loại cây trồng nông nghiệp
2 Dự án ứng dụng công nghệ sinh học nhân giống vật nuôi
3 Dự án ứng dụng công nghệ sinh học nhân giống thủy sản
4 Dự án ứng dụng công nghệ hiện đại vào các công đoạn sau thu hoạch (tồn trữ,chế biến, phân phối) để nâng cao chất lượng nông sản
5 Dự án ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất các chế phẩm sinh học trongphòng trừ sâu bệnh và canh tác bền vững
6 Dự án ứng dụng giải pháp sinh học và cơ học trong xử lý nước thải môi trường
ao nuôi
7 Dự án phát triển quy trình công nghệ nuôi thâm canh, siêu thâm canh tự động
Trang 32kiểm soát môi trường đối với cá tầm, cá hồi.
8 Dự án phát triển quy trình công nghệ nuôi thâm canh, siêu thâm canh tự độngkiểm soát môi trường đối với các loài thủy sản nước mặn, lợ
9 Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn chăn nuôigia súc, gia cầm
10 Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trongtrồng trọt ứng dụng CNC
11 Dự án ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong nuôitrồng thủy sản
12 Dự án cơ giới hóa sản xuất các vùng NNNƯDCNC
13 Dự án triển khai các mô hình sản xuất NNƯDCNC ra sản xuất đại trà
14 Dự án xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của vùng và khu NNƯDCNC
15 Dự án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng và khu NNƯDCNC
16 Dự án phát triển đồng cỏ thâm canh cho chăn nuôi bò sữa ứng dụng CNC
17 Dự án nghiên cứu sản xuất vac xin phòng chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm
3.5 Các định hướng, giải pháp chính về bảo vệ môi trường của quy hoạch
- Thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường, các cơ quan, doanh nghiệpđều phải chấp hành tốt các quy định về lập, thẩm định báo cáo môi trường chiến lược,báo cáo đánh giá tác động môi trường và đăng ký cam kết bảo vệ môi trường khi xâydựng các khu và vùng NNƯDCNC
- Thường xuyên quan trắc, phân tích chất lượng nước, chất thải rắn và khí thảicủa các nguồn thải phát sinh trong sản xuất tại các khu và vùng NNƯDCNC
- Các dự án đầu tư mới bắt buộc phải đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống xử
lý môi trường hoàn chỉnh, đảm bảo chất thải ra môi trường phải đạt yêu cầu, tiêuchuẩn quốc gia đã quy định
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm nhiên liệu, sảnxuất sạch hơn; nghiên cứu cải tiến công nghệ nhằm giảm thiểu chất thải
3.6 Các giải pháp về cơ chế, chính sách
3.6.1 Các giải pháp về cơ chế trong thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về giao đất và quy hoạch sử dụng đất
- Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giải pháp về khoa học công nghệ
- Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Giải pháp về thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Giải pháp về nguồn nhân lực
Trang 33- Hợp tác quốc tế để phát triển NNƯDCNC
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:
a) Chủ trì hướng dẫn các địa phương quy trình thành lập “khu nông nghiệp ứngdụng CNC” và “vùng nông nghiệp ứng dụng CNC”
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh
và thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiệnQuy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020, định kỳhàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
c) Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định quy địnhthẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng CNC
2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
và các cơ quan có liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn cụ thể về mức hỗ trợ đầu tư
từ ngân sách Nhà nước, điều kiện, trình tự thủ tục hưởng ưu đãi hỗ trợ đầu tư xâydựng khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối vốn đầu tư phát triển từnguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; thẩm tra hỗ trợ đối với các khu vàvùng nông nghiệp ứng dụng CNC được đầu tư hỗ trợ từ ngân sách trung ương
3 Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, hướng dẫn các ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp đầu tư xây dựngkhu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật Công nghệ cao;hướng dẫn thanh toán, quyết toán các khoản hỗ trợ theo quy định
b) Thực hiện theo dõi, kiểm tra việc hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng khu, vùng
Trang 34nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quy hoạch, phát triển các khu vàvùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4 Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ xâydựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về công nghệ cao nói chung và phát triển nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao nói riêng; tổ chức, tham gia chợ, hội chợ, triển lãmsản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
5 Bộ Xây dựng chủ trì thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệtNhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệcao theo quy định của pháp luật hiện hành
6 Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí biên chế quản lýcác khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
7 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quanxây dựng cơ chế, chính sách và bảo đảm các khoản tín dụng, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợlãi suất vay để thực hiện Quy hoạch theo quy định
3.7.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Quyhoạch tổng thể:
a) Dành đất cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp ứng dụng công nghệcao theo khoản 1 Điều 33 Luật Công nghệ cao;
b) Tổ chức xây dựng quy hoạch chung khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ caotrình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Xây dựng và phê duyệt quy hoạch chung vùng nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao đã được cấp có thẩm quyền công nhận trên địa bàn địa phương;
d) Theo thẩm quyền quy định các ưu đãi khác đối với khu, vùng nông nghiệpứng dụng công nghệ cao;
đ) Xây dựng và tổ chức triển khai quy hoạch phát triển các khu và vùng nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương, báo cáo cho Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ
Trang 35CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI
TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ MÔ TẢ DIỄN BIẾN MÔI
TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Xác định phạm vi của ĐMC và các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch
1.1 Phạm vi nghiên cứu của ĐMC
Với mục tiêu phát triển các khu và vùng NNƯDCNC ở Việt Nam, ĐMC xác địnhphạm vi nghiên cứu như sau:
1.1.1 Phạm vi không gian: Tiến hành trên phạm vi cả nước với 8 vùng quy hoạch sau:
a Đối với quy hoạch khu NNƯDCNC
- Vùng Tây Bắc: Sơn La
- Đông Bắc: Thái Nguyên
- Vùng Đồng bằng Sông Hồng: Nam Định và Hải Phòng
- Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa và Nghệ An
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Phú Yên
- Vùng Tây Nguyên: Lâm Đồng
- Vùng Đông Nam Bộ: Bình Dương
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Tiền Giang và Hậu Giang
b Đối với quy hoạch vùng NNƯDCNC
- Vùng Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình
- Đông Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, BắcGiang và Quảng Ninh
- Vùng Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, HảiDương, Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định và Thái Bình
- Vùng DHBTB: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị
- Vùng DHNTB: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa
- Vùng Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, ĐăkLăk, ĐăkNông và Lâm Đồng
- Vùng Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước,Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu
- Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: An Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cà mau, KiênGiang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Long An, Sóc Trăng, Trà Vinh và Vĩnh Long
1.1.2 Phạm vi thời gian: Theo quy hoạch xây dựng cho giai đoạn từ 2014 đến 2020,
định hướng đến năm 2030
Trang 371.1.3 Phạm vi nghiên cứu chuyên môn: Nghiên cứu lập ĐMC chỉ xem xét các vấn đề
môi trường liên quan đến quy hoạch khu và vùng NNƯDCNC trong phạm vi củangành nông nghiệp Báo cáo không xem xét đề cập đến vấn đề môi trường nông thôn
vì vấn đề này không được đề cập trong quy hoạch
1.2 Các vấn đề môi trường chính liên quan đến Quy hoạch
Việc thực hiện Quy hoạch tổng khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030 sẽ gây ra nhiều vấn đề môi trường ĐMC sẽ lựa chọn các vấn đềmôi trường chính để xem xét trong quy hoạch Các vấn đề môi trường chính được mãhóa và sắp xếp theo tứ tự Cụ thể như sau:
Bảng 2 Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch cần xem xét
1 Môi trường đất (a)
a1: Diện tích đất canh tác bị giảm do chuyển sang mụcđích phi nông nghiệp như: xây dựng khu NNƯDCNC,phát triển hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồngphục vụ phát triển NNƯDCNC
a2: Gia tăng sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thựcvật (HCBVTV) do quá trình thâm canh, tăng vụ gây ônhiễm môi trường đất
a3: Ô nhiễm đất do chất thải: các khu vực xung quanhkhu NTTS và chăn nuôi, chất thải được thải trực tiếp
ra bề mặt đất và không qua xử lý sẽ gây ảnh hưởngtrực tiếp đến môi trường đất
a4: Mặn hóa phèn hóa ở các vùng đất ven biển, do quátrình khai thác nuôi trồng thủy sản chưa chú trọng đếnviệc bảo vệ môi trường
a5: Vấn đề chuyển đổi cây trồng khác trên đất lúa
2 Môi trường nước (b)
b1: Thâm canh tăng diện tích đất lúa 3 vụ, diện tíchnuôi trồng thủy sản, phát triển chăn nuôi làm cho nhucầu nước tăng cao dẫn đếnlàm cạn kiệt dòng chảy vàomùa khô, gia tăng ô nhiễm trên các sông
b2: Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, chănnuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn củaquy hoạch sẽ gia tăng lượng hóa chất nông nghiệp(phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinhtrưởng…) vào môi trường nước
b3: Nước thải từ các khu chế biến nông lâm thủy sảnnhư: chế biến cà phê, chế biến chè, chế biến thủy sản,khu giết mổ gia súc gia cầm tập trung…không được
xử lý triệt để có nguy cơ làm gia tăng ô nhiễm nguồnnước mặt và nước ngầm
3 Môi trường không khí (c) c1: gia tăng phát thải khí nhà kính từ quá trình trồngtrọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
c2: gia tăng phát thải khí nhà kính do đốt các phụ
Trang 38phẩm nông nghiệp.
c3: gia tăng phát thải khí nhà kính từ phát triển hạtầng phục vụ phát triển NNƯDCNC
4 Ảnh hưởng của biến đổi khíhậu, nước biển dâng (d)
(d1): Nước biển dâng, nước lũ gây ra mất đất sản xuấtnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản ven biển
(d2): Lũ quét, lũ ống gia tăng khu vực miền núi ảnhhưởng trực trực tiếp đến khu vực dân cư nông thônmiền núi và sản xuất nông nghiệp
(d3): Sự gia tăng của nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đếntrồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
II Xã hội
5 Lao động việc làm (e)
e1: tăng nhu cầu về lao động được đào tạo có trình độ
kỹ thuật cao
e2: dư thừa lao động phổ thông do nhu cầu sử dụng ít.e3: thay đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp dochuyên sang công nghiệp và dịch vụ
1.3 Mục tiêu môi trường của một số văn bản pháp luật
1.3.1 Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
a Mục tiêu tổng quát
Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tàinguyên và suy giảm đa dạng sinh học; tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống;nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu pháttriển bền vững đất nước
b Mục tiêu cụ thể
- Giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường
- Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái; cải thiệnđiều kiện sống của người dân
- Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; kiềm chế tốc độsuy giảm đa dạng sinh học
- Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ mức độgia tăng phát thải khí nhà kính
Một số chỉ tiêu giám sát và đánh giá kết quả bảo vệ môi trường đến năm 2020như sau:
Trang 39Bảng 3 Chỉ tiêu giám sát và đánh giá kết quả bảo vệ môi trường đến năm 2020
Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp, khu chế
xuất có hệ thống xử lý nước thải tập
b. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêuhủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu
hủy
2 Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực bị ô nhiễm
a. Tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh,mương, sông trong các đô thị, khu dân
cư được cải tạo, phục hồi
Bộ XD - Tăng 30% sovới 2010 Tăng 70% sovới 2010
b. Hàm lượng các chất độc hại trongkhông khí ở đô thị, khu dân cư Bộ TN&MT - Giảm so với2010 Đạt quy chuẩn
3 Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
a. Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị mấtdo chuyển đổi mục đích sử dụng, thoái
hóa, bạc màu, hoang mạc hóa
Bộ NN&PTNT -
Giảm 20% so với 2010
Giảm 30% so với 2010
b Diện tích đất trồng lúa, hoa màu Bộ NN&PTNT - 3,6 triệu ha 3,6 triệu ha c.
Diện tích mặt nước ao, hồ, kênh,
mương, sông trong các đô thị, khu dân
cư
Bộ XD - Không giảmso với 2010Không giảm sovới 2010
d. Số vùng bị cạn kiệt nguồn nước do khaithác quá mức Bộ TN&MT Không tăng sovới 2010 Không tăng sovới 2010
e Nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ NN&PTNTBộ Không giảmso với 2010Không giảm sovới 2010
4 Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ tốc độ gia tăng phát thải khí nhà kính
a
Tỷ lệ diện tích các hệ sinh thái tự nhiên
có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế được
cải thiện khả năng chống chịu, thích nghi
với BĐKH
Bộ TN&MT - Tăng 20% sovới 2010 Tăng 60% sovới 2010
b Mức phát thải khí nhà kính trên 1 đơn vịGDP Bộ TN&MT Giảm 3% sovới 2010 so với 2010Giảm 7-8%
1.3.2 Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ
a Mục tiêu tổng quát: Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến độ, công
bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo
vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
b Mục tiêu cụ thể
- Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các cân đối lớn; giữ vững an ninh
Trang 40lương thực, an ninh năng lượng, an ninh tài chính Chuyển đổi mô hình tăng trưởngsang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện tăng trưởngxanh, phát triển kinh tế các bon thấp Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực.
- Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nềnvăn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; conngười phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng tạo, ýthức công dân, tuân thủ pháp luật Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trởthành động lực phát triển quan trọng Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vữngchắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường Khaithác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên, đặc biệt là tàinguyên không tái tạo Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môitrường, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạngsinh học Hạn chế tác hại của thiên tai, chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổikhí hậu, nhất là nước biển dâng
Một số chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn
1 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%) Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổngcục Thống kê) 2011 40 55 >70
II Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường
1 Diện tích đất bị thoái hóa (triệu ha)Bộ Tài nguyên và Môi trường 2015 9,3 - 2
-Tỷ lệ đô thị, khu CN, chế xuất, cụm
CN xử lý chất thải rắn, nước thải
đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng (%)
- Chủ trì: Bộ Xây dựng
- Phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Công Thương
* Kế hoạch phát triển KT- XH 5 năm 2011-2015 ** Chiến lược phát triển KT-XH năm 2011- 2020
1.3.3 Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến 2020
a Mục tiêu tổng quát
Bảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia trên
cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước chodân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; chủ độngphòng, chống, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại do nước gây ra; từng bước hìnhthành ngành kinh tế nước nhiều thành phần phù hợp với nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả hợp tác, bảo đảm hài hoà lợi ích giữa cácnước có chung nguồn nước với Việt Nam