KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHÒNG CHỐNG CÚM A/H1N1 ĐẠI DỊCH TẠI HUYỆN CỦ CHI – TP.. Mục tiêu nghiên cứu:Xác định tỷ lệ người dân ở khu vực phía Nam có kiến thức đún
Trang 1KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN
VỀ PHÒNG CHỐNG CÚM A/H1N1 ĐẠI DỊCH TẠI HUYỆN CỦ CHI –
TP HỒ CHÍ MINH VÀ QUẬN NINH KIỀU TP CẦN THƠ.
Hồ Thị Thiên Ngân [*], Trần Ngọc Hữu * ,Phạm Hữu Khanh * , Nguyễn Hữu Trí * , Phẩm
Minh Thu * , Nguyễn Trung Nghĩa ** , Tô Thị Tuyết Mai *** ,Lê Văn Tuân ****
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Kiến thức, thái độ, và thực hành (KAP) đúng của người dân trong việc
phòng bệnh cúm A H1N1 đại dịch là rất quan trọng.
Mục tiêu nghiên cứu:Xác định tỷ lệ người dân ở khu vực phía Nam có kiến thức đúng,
có thái độ chấp nhận và thực hành đúng về việc phòng chống dịch cúm A/H1N1.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả về KAP
của người dân tại Huyện Củ Chi – Tp HCM và Tp Cần Thơ Đối tượng được chọn vào nghiên cứu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống và phỏng vấn trực tiếp ngay theo bộ câu hỏi đã soạn sẵn, số liệu được nhập bằng phần mềm Excel, và phần mềm EPI data và phân tích bằng Epi 2000 Cỡ mẫu 304 người được chọn ngẫu nhiên trong tháng 3/2010.
Kết quả và phân tích: Người dân có kiến thức đúng về phòng chống bệnh cho cá nhân
74,7% và có kiến thức đúng về phòng chống bệnh cho cộng đồng 36,8%, Thái độ của người
dân khi nhận định nguy hiểm của cúm A/H1N1 là 95,06%, và 97,4 % cho rằng nên phòng ngừa cúm A/H1N1 đại dịch Tỉ lệ người dân thực hành đúng về phòng bệnh cá nhân như thực hiện rửa tay chỉ đạt 148/304 (48,7%), lau chùi, làm thông thoáng nhà cửa thường xuyên (189/304) 62,2%,,tránh tiếp xúc với người bệnh 86% và thân nhân người bệnh 67,3%.
Kết luận: Những kết quả nghiên cứu thu được sẽ là cơ sở để xây dựng một chương trình
lập kế hoạch phòng chống đại dịch cúm A/H1N1 cho địa phương, và xây dựng chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe hiệu quả và phù hợp cho cộng đồng.
Từ khóa: cúm A/H1N1.
Trang 2KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE ON PANDEMIC INFLUENZA A (H1N1) PREVENTION OF PEOPLE LIVING IN CU CHI DISTRICT, HOCHIMINH CITY AND
NINH KIEU DISTRICT, CAN THO PROVINCE
Ho Thi Thien Ngan, Tran Ngoc Huu, Pham Huu Khanh, Nguyen Huu Tri, Pham Minh Thu, Nguyen Trung Nghia, To Thi Tuyet Mai, Le Van Tuan
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 – 2010: 7 - 12
Background: Right knowledge, attitude and practice (KAP) on prevention of pandemic
influenza A (H1N1) of the people is of the most importance in handling and containing the pandemic influenza.
Objectives: To determine the proportion of people having right KAP on prevention of
pandemic influenza A (H1N1).
Materials and method: A cross – sectional design was applied to describe KAP of
people in Cu Chi district, HCMC and Ninh Kieu district Can Tho City Participants were selected systematically and randomly They were direct interviewed by using structured questionnaire to collect needed information Data were entered by Excel and EPI data software and analysis by Epi – 2000 software.
Result: Percentage of people who having right knowledge on pandemic influenza
personal prevention and community prevention are 74.7% and 36.8% respectively Attitude
of people mostly agree that pandemic influenza A (H1N1) is the dangerous epidemic (95.06%), and 97.4 % of them to accept to handle and contain the influenza pandemic Percentage of people having right practice on hand washing is 48.7% (148/304); hygiene cleaning – ventilating houses is 62.2% (189/304); and getting away from the flu patients and their care takers are 86% and 67.3% respectively.
Conclusion: Findings from this study are very useful for designing feasible, effective
health education programs to control and contain pandemic influenza A (H1N1) timely for communities in study location.
Key word: influenza A (H1N1).
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong năm 2009, toàn thế giới đã xảy ra đại dịch cúm A/H1N1 gây bệnh cho người, khả năng lây lan cao từ người sang người lây qua đường hô hấp Tình hình mắc cúm A/H1N1 trên thế giới theo WHO kể từ 01/2009 – 10/2009 đã có 441661 người mắc và 5712 ca tử vong(5)…Riêng ở khu vực phía nam kể từ 31/5/2009 khi có ca mắc đầu tiên đến thời điểm tháng 12/2009 đã có 15304 mắc, số ca tử vong là 24; Tỷ lệ tử vong là 0,03%(4) và đối tượng
tử vong là người phụ nữ có thai, người bệnh mãn tính, người suy giảm miễn dịch(1,2) Khi dịch xảy ra đã ảnh hưởng đến lực lượng lao động, làm ảnh hưởng hoạt động của xã hội, thậm chí ảnh hưởng đến an ninh, chính trị xã hội… Do đó việc ngăn chặn dịch cúm A/H1N1 trên người là nhiệm vụ quan trọng của các quốc gia trên thế giới Hiện nay số ca mắc ít nhưng khả năng bùng phát làn sóng thứ hai của đại dịch là có thể xảy ra nhưng chưa thể dự báo được khi nào Các chuyên gia trên thế giới cũng đang lo ngại sẽ xảy ra sự kết hợp giữa chủng cúm A/H5N1, cúm đại dịch A/H1N1 và cúm mùa hiện nay nhất là tại các nước đang có lưu hành đồng thời các chủng virus cúm này Vì vậy chúng tôi đã tiến hành khảo sát kiến thức, thái độ hành vi của cộng đồng trong phòng chống cúm A/H1N1 Những kết quả khảo sát sẽ
là cơ sở để xây dựng chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe hiệu quả và phù hợp cho cộng đồng về phòng chống cúm A/H1N1
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Xác định tỷ lệ người dân ở Tp Hồ Chí Minh và Tp Cần Thơ có kiến thức đúng, có thái
độ chấp nhận và thực hành đúng về việc phòng chống dịch cúm A/H1N1
Mục tiêu cụ thể
Xác định tỷ lệ người dân khu vực phía Nam mà đại diện là người dân thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ có kiến thức đúng về bệnh cúm A/H1N1
Xác định mối liên quan giữa kiến thức đúng và thực hành đúng về việc phòng chống bệnh cúm A/H1N1
Xác định các mối liên quan giữa thực hành với kiến thức và với các đặc tính dân số học của người dân
Xác định tỷ lệ các kênh truyền thông phổ biến nhất tại địa phương và các kênh truyền thông được người dân ưa thích
Trang 4ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang
Dân số mục tiêu
Nghe hiểu và trả lời được câu hỏi
Người dân sống khu vực phía Nam: 16 - 50 tuổi
Địa điểm nghiên cứu
Hai thành phố lớn khu vực phía nam: Huyện Củ Chi - TP.HCM và Tp Cần Thơ - Tỉnh
Cần Thơ
Kỹ thuật chọn mẫu
Ngẫu nhiên hệ thống.
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phỏng vấn đối tượng trực tiếp tại hộ gia đình, giáo viên, công nhân xí nghiệp, khu nhà trọ
Xử lý và phân tích số liệu
Mỗi bộ câu hỏi phải được kiểm tra ngay sau khi phỏng vấn về tính hoàn tất và tính phù hợp, nếu không thì phải phỏng vấn lại
Số liệu sau khi thu thập sẽ được các giám sát viên kiểm tra bởi về tính phù hợp và đầy đủ Sau đó dữ liệu được nhập vào máy vi tính bằng phần mềm Epidata và được phân tích bằng Epi-2000
Trang 5KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.
(n = 354) Tỷ lệ (%)
Trình độ
Nghề nghiệp:
Nhận xét: Người được điều tra chủ yếu là nữ chiếm 67,8%, nam chiếm 32,3% Nhóm
người điều tra phần lớn ở độ tuổi > 30 chiếm 61,9%, độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm 38,1% Phần lớn người được điều tra có trình độ văn hóa > cấp 3 chiếm 60,5%, cấp 3 chiếm 21,7%; cấp I, II chiếm 15,5%, không biết chữ chiếm 2,3%
Người được điều tra đa phần thuộc nhóm nghề công chức chiếm 54,9%, công nhân 13,8%, khác 31,3%
Trang 6Kiến thức chung đúng về bệnh cúm do virus cúm A/H1N1.
Nhìn chung, kiến thức chung của người dân đối với cúm A/H1N1 khá cao chiếm 96,05% trong đó có 57,6% biết nguyên nhân mắc bệnh cúm A/H1N1 do virus, 18,8% biết tên virus gây bệnh, bệnh lây từ người sang người 85,5%
Tỷ lệ người dân có kiến thức đúng về đường lây do dịch tiết hô hấp 57,6%, bệnh lây qua đường hô hấp 62,3%, hít virus 12,8%, do tiếp xúc người vật nhiễm 46,1%
Tỷ lệ người biết, nhóm người có nguy cơ nhiễm cúm A/H1N1 và dễ bị biến chứng nặng ở người già 57,2%, người bệnh mãn tính 43,8%, phụ nữ có thai 39,5%
Tỷ lệ người biết > 3 triệu chứng bệnh chiếm 19,3%, trong đó biết triệu chứng sốt 76,7%, ho đau họng 69,3%, đau cơ 22%
Khảo sát kiến thức về thuốc điều trị có 68,1% người biết bệnh có thuốc điều trị, tên thuốc điều trị đặc hiệu Tamiflu 37,8%
Kiến thức đúng về phòng chống bệnh
Có 84,7% biết bệnh cúm A/H1N1 có thể phòng ngừa được, chấp nhận mang khẩu trang phòng chống cúm chiếm 97%, rửa tay 98%, Có 63,2% biết có phương pháp có thể diệt virus trong môi trường và trong đó có 17,1% biết dùng chất tẩy rửa thông thường
Thái độ người dân chấp nhận phòng chống cúm A/H1N1.
Bảng 2:Thái độ phòng chống bệnh.
Có 76,97% người dân chấp nhận các biện pháp phòng chống bệnh cho bản thân trong đó
có 89,5% tránh tiếp xúc người bệnh và tránh tiếp xúc với thân nhân người bệnh 60,9% Kết quả cho thấy người dân có thái độ tích cực trong việc phòng bệnh cho bản thân và cũng phù hợp với kiến thức của họ về vấn đề này
94,07% người dân có thái độ tích cực trong việc phòng chống bệnh cho cộng đồng, kết quả hơi cao so với kiến thức Thái độ tích cực cao so với kiến thức có lẽ do tác động của chính quyền, báo đài
Trang 794,73% thái độ không xem thường bệnh, kết quả phù hợp với kiến thức.
Thực hành đúng về phòng chống cúm do virus cúm A/H1N1.
Bảng 3: Thực hành đúng về phòng chống cúm do virus cúm A/H1N1.
Khảo sát cho thấy người dân đã có 48,44% thực hành đúng về các biện pháp phòng chống cúm A/H1N1, trong đó mang khẩu trang khi có dịch xảy ra có 35,5% người mang khẩu trang khi đến nơi công cộng, thực hiện động tác rửa tay thường xuyên chiếm 47,7%, thói quen rửa tay sau khi dụi mũi, chùi mũi chiếm tỷ lệ 40,1%, vì vây chúng ta cần lưu ý hơn nữa trong việc giáo dục sức khỏe, để người dân bỏ thói quen này hoặc thực hiện động tác rửa tay sau khi dụi mũi, chùi mũiĐi sâu khảo sát cho thấy người dân lau chùi nhà 61,5% trong đó lau sàn nhà (73%), các tay nắm cửa (35,2%), cầu thang (33,2%), khác (3,6%)
Trang 8So sánh giữa thực hành, kiến thức với các đặc tính dân số học của người dân.
Bảng 4: So sánh giữa Kiến thức đúng và Đặc tính dân số về rửa tay, vệ sinh nhà cửa, thông
thoáng nhà cửa.
Các đặc tính dân số học Kiến thức Đúng χ 2 và Giá trị p (KTC95%)
Rửa tay
0.04058952)
96,60%
0.06021151)
95,67%
0.17008032)
71,33%
Vệ sinh nhà cửa,
thông thoáng nhà
cửa
-0.0737954)
56,94%
0.005112496)
57,83%
-0.02810025)
60,66%
Nhận xét: Trong bảng 4, đối với kiến thức về vệ sinh nhà cửa thông thoáng
với p= 0.001751, cho thấy sự khác biệt giữa tỷ lệ có kiến thức đúng giữa nam và nữ có ý
nghĩa thống kê, với tỷ lệ nữ có kiến thức đúng cao hơn tỷ lệ nam
Trang 9Bảng 5 So sánh giữa thực hành đúng và đặc tính dân số về rửa tay, vệ sinh nhà cửa, thông
thoáng nhà cửa.
Các đặc tính dân số học Thực hành
2 và Giá trị p (KTC95%)
Rửa tay
Nam:
0,0609065) Nữ:
p= 0,05966 (-0,0011653150,221287959)
63,78%
Củ Chi:
-0,1360148)
76%
Vệ sinh nhà cửa,
thông thoáng nhà
cửa
Nam:
p= 0,01962 (0,026468190,27192690)
Nữ:
p = 0,001473 (0,074840950,30871572)
49,72%
Củ Chi:
154
67
-0,1650682) Cần Thơ:
150
107 71,33%
Nhận xét: bảng 5 cho thấy:
Có sự khác biệt về thực hành đúng rửa tay giữa Củ Chi và Cần thơ có ý nghĩa thông kê với p= 0,000001342
Có sự khác biệt về thực hành đúng vệ sinh – thông thoáng nhà cửa giữa nhóm nam và nhóm nữ, trong đó tỷ lệ nam thực hành đúng cao hơn nữ có ý nghĩa thống kê (p= 0,01962)
Tỷ lệ nhóm ≤ 30 tuổi có thực hành đúng vệ sinh - thông thoáng nhà cửa cao hơn nhóm
>30 tuổi, khác biệt này có ý nghĩa thống kê (68,90% / 49,72%) với p= 0,001473
Trang 10Tỷ lệ thực hành đúng vệ sinh - thông thoáng nhà cửa của Cần thơ cao hơn Củ Chi (71,33% / 43,50%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p= 0,000001693
Mối liên quan giữa kiến thức đúng và thực hành đúng
Bảng 6: Mối liên quan giữa kiến thức đúng và thực hành.
(KTC95%)
Đúng
Rửa tay
(73,23%)
53 (26,77%)
(1,95-5,59)
Không đúng
48 (45,28)
58 (54,72%)
Mang khẩu trang
(59,39%)
98 (40,61%)
(0,51-1,34) Không
đúng
63 (54,68%)
76 (45,32%)
Vệ sinh nhà cửa, Thông
thoáng nhà cửa
(66,04%)
55 (33,95%)
(1,34-3,55)
Không đúng
67 (52,81%)
75 (47,19%)
Tránh tiếp xúc người bệnh
(33,08%)
45 (66,92%)
(1,85-5,03)
Không đúng
67 (39,88%)
101 (60,12%)
Nhận xét: bảng 6 cho thấy:
- Giữa kiến thức đúng và thực hành đúng về phòng chống cúm do virus cúm A/H1N1 bằng biện pháp rửa tay, biện pháp vệ sinh nhà cửa, thông thoáng nhà cửa, và biện pháp tránh
(p=0,0000014 ) và 11,00 (p=0,0009091) Điều đó có nghĩa người có kiến thức đúng về phòng chống cúm bằng rửa tay, vệ sinh -thông thoáng nhà cửa, và tránh tiếp xúc với người
Trang 11bệnh có thực hành đúng cao hơn so với người không có kiến thức đúng hay có kiến thức sẽ giúp cá nhân tự bảo vệ tốt hơn
- Giữa kiến thức đúng và thực hành đúng về phòng chống cúm do virus cúm A/H1N1
với p=0,407
Bảng 7: Kênh Truyền thông.
Củ chi n=154
Cần Thơ n=150
Tổng cộng n= 304
người
87,5% người dân nhận thông tin từ đài truyền hình, báo chí 54,3%, đài phát thanh 42,4% Nguồn thông tin người dân nhận được từ y tế (5,3%), tờ rơi (29,3%), xe loa (7,9 %), băng rôn (17,1%) còn thấp Vì vậy, cần phải phát triển các hình thức truyền thông này và nội dung cũng cần phù hợp với trình độ của người dân
Trang 12KẾT LUẬN
Nhìn chung người dân có kiến thức việc phòng chống cúm A/H1N1 96,05%
Thái độ có 76,97% người dân chấp nhận các biện pháp phòng chống bệnh cho bản thân 48,44% số người có thực hành đúng về phòng bệnh, có mối liên quan có ý nghĩa thống
kê giữa người có kiến thức đúng và thực hành đúng về rửa tay, vệ sinh – thông thoáng nhà cửa, và tránh xa người bệnh cúm Đây cũng chính là các thông điệp chính phòng chống cúm trong cộng đồng một cách đơn giản dễ thực hiện mà hiệu quả
Đa số người dân nhận thông tin về phòng bệnh do virus cúm A/H1N1 từ đài truyền hình 87,5% và báo chí 54,3%
Đề xuất
Với kết quả này, chúng tôi đề xuất một số giải pháp:
Tiếp tục duy trì hướng dẫn - giáo dục người dân thông qua công tác truyền thông giáo dục sức khỏe qua các phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên cần phải tăng cường giáo dục sức khỏe tại cộng đồng và cần nâng cao thói quen thực hành tốt trong phòng chống dịch cúm
Tập trung truyền thông – giáo dục đến người dân những thông tin về các biện pháp phòng chống bệnh cho cộng đồng và bản thân các thông điệp chính nên tập trung vào các
về rửa tay, vệ sinh – thông thoáng nhà cửa, và tránh xa người bệnh cúm Đây cũng chính
là các thông điệp chính phòng chống cúm trong cộng đồng một cách đơn giản dễ thực hiện mà hiệu quả
Tâp trung tuyên truyền dưới nhiều hình thức để người dân thấy rõ ích lợi của thực hành các biện pháp phòng bệnh
Cung cấp những thông tin phù hợp với trình độ của người dân để họ có thái độ tích cực trong phòng chống bệnh
Phát triển thêm các loại hình truyền thông trực tiếp như qua: nhân viên y tế tuyên truyền,
tờ rơi v.v
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ trưởng Bộ Y Tế (2009), Quyết định số 1440/QĐ-BYT ngày 29/04/2009.
2 Bộ trưởng Bộ Y Tế (2009), Quyết định số 1846/QĐ-BYT ngày 27/05/2009.
3 Cục Y tế dự phòng & Môi Trường (2009), Báo cáo tình hình đại dịch cúm A
(H1N1) tại Việt Nam.http://www.moh.gov.vn
4 Viện Pasteur Tp HCM (2009) Báo cáo tình hình đại dịch cúm A (H1N1) khu vực
phía Nam (2009)- Số liệu thống kê 24 bệnh truyền nhiễm khu vực phía nam
5 WHO (2009), Pandemic influenza A (H1N1) situation update at2009.http://www.who.int/csr/disease/swineflu/updates/en/index.html
6 WHO (2009), WHO Guidance : Pandemic influenza preparedness and response,
April 2009