1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƢỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH

12 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 404,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều nghiên cứu ghi nhận ngay khi phát hiện ĐTĐ trên 50% bệnh nhân này đã có biến chứng tim mạch, nghĩa là biến chứng tim mạch đã hình thành ở giai đoạn tiền lâm sàng của ĐTĐ khi nồng đ

Trang 1

HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG

TỈNH TRÀ VINH

Cao Mỹ Phượng, Nguyễn Thị Nga, Cao Thị Thanh Lệ, Phan Thị Dung, Nguyễn Ánh Hồng

Nguyễn Tấn Phát, Phạm Hùng Anh, Trần Thanh Sang, Hồng Văn Toàn, cs

Nhóm cố vấn: PGS.TS Đinh Thanh Huề, GS.TS Nguyễn Hải Thuỷ

Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Trà Vinh, Trường Cao Đẳng Y Tế Trà Vinh, Bệnh Viện Đa Khoa Khu

Vực Cầu Ngang, Đại Học Y Dược Huế

ABSTRACT Objectives: (1) Defining the prevalence of the metabolic syndrome according to the

International Diabetes Federation (IDF) 2006 in ≥ 45 year – old – people with high blood glucose levels living in Cau Ngang district (2) Describing several characteristics

of the metabolic syndrome

Subjects and methods: Including the 45 year – old – people living in Cau Ngang district

A cross – sectional study

Results: (1) The prevalence of the metabolic syndrome according to IDF 2006 in ≥ 45

year – old – people with high blood glucose levels is 9.7%, ≥ 60 years-old ~ 12.3% ,45 -

< 60 ~ 7.8% The prevalence in females seems to be higher than that in males, 13.3% versus 1.9% There’s a difference between the rate of the metabolic syndrome in ≥ 45 year – old – Kinh and Khmer with high blood glucose levels The metabolic syndrome percentages contain 3 factors: A risk waist circumference, A high blood glucose level, and the other factor is 0.6%; and two other factors ~ 4.5 % and three other factors ~ 4.6

% If the waist circumference is measured under 5 cm to the navel, the prevalence of the metabolic in these subjects will significantly grow up to 14.5 % (2) Characteristics of the metabolic syndrome according to the International Diabetes Federation (IDF) 2006 in ≥

45 year – old – people with high blood glucose levels including hypertension is: 82.4 %, risk triglyceride is 98.9 %, low HDL.c is 60.8%, diabetes is 46.0%, and prediabetes is 54.0% A risk waist circumference and ages likely relates to hypertension, blood glucose levels, and triglyceride

Conclusion: the prevalence of the metabolic syndrome according to IDF 2006 in ≥ 45

year – old – people with high blood glucose levels is 9.7% If the waist circumference is measured under 5 cm to the navel, the prevalence of the metabolic in these subjects will significantly grow up to 14.5 % High triglyceride levels and hypertension are factors which take high percentages of the metabolic syndrome The waist circumference which

Trang 2

seems to be an important factor related to other factors needs to be focused to reduce the prevalence and development of the metabolic syndrome

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là một trong những quan tâm về sức khỏe cộng đồng trong thiên niên kỷ XXI này Đây là tập hợp những yếu tố nguy cơ của hai đại dịch lớn đó là bệnh tim mạch và đái tháo đường type 2 (ĐTĐ type 2) Tần suất và tỷ lệ HCCH ngày càng gia tăng và có khuynh hướng trẻ hoá tăng dần theo tuổi [2] Từ định nghĩa chính thức đầu tiên của HCCH của Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) (1999) một số định nghĩa khác đã được giới thiệu Định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của TCYTTG, của nhóm nghiên cứu Châu Âu về đề kháng Insulin (EGIR)và NCEP ATP III

và hiện nay là của liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF)[8] [10]

Một trong những tiêu chí của HCCH theo IDF (2006) là Glucose máu đói ≥ 100 mg% Nhiều nghiên cứu ghi nhận ngay khi phát hiện ĐTĐ trên 50% bệnh nhân này đã có biến chứng tim mạch, nghĩa là biến chứng tim mạch đã hình thành ở giai đoạn tiền lâm sàng của ĐTĐ khi nồng độ glucose máu lúc đói ≥ 100 - 125 mg/dl và/hay là glucose máu 2 giờ sau NPDN glucose ≥140-199 mg/dl và với nồng độ trên cũng đã được Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (2008) có sự đồng thuận của TCYTTG đặt tên chính thức là Tiền đái tháo đường (Pre-diabetes) [1],[7] Biến chứng tim mạch đã hình thành ngay từ giai đoạn tiền ĐTĐ là hậu quả không những do tăng đường huyết mà còn có sự góp phần của các yếu tố liên quan trong giai đoạn bệnh lý này bao gồm béo phì, rối loạn lipid máu, các hậu quả của tình trạng kháng insulin [9] Tại Việt Nam nghiên cứu HCCH chưa được nghiên cứu nhiều trong cộng đồng, chủ yếu nghiên cứu HCCH trong phạm vi hẹp, tập trung vào các nghiên cứu của các bệnh viện

Trà Vinh là một tỉnh vùng sâu Tây nam bộ nằm giữa sông Tiền và sông Hậu Dân số khoảng một triệu người, có ba dân tộc sinh sống là Kinh, Khmer, Hoa Cầu Ngang là một huyện bao gồm tương đối đầy đủ những đặc điểm đại diên cho tỉnh Trà Vinh về vị trí địa

lý, kinh tế, văn hóa, xã hội Phát xuất từ các yếu tố bệnh lý và đia dư nói trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu HCCH có tăng glucose máu theo tiêu chí của IDF (2006) trên người

từ 45 tuổi trở lên nhằm góp phần nêu được nét đặc thù của hội chứng này của địa phương

và qua đó tìm ra những biện pháp nhằm hạn chế các tai biến tim mạch và đái tháo đường xảy ra cho bệnh nhân có các tiêu chí của HCCH góp phần gia tăng hiệu quả trong công tác chăm sóc khỏe ban đầu trong cộng đồng

Mục tiêu đề tài:

1 Xác định tỷ lệ của hội chứng chuyển hoá theo IDF 2006 trên người từ 45 tuổi trở lên có tăng glucose máu thuộc huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh

2 Mô tả một số đặc điểm của HCCH theo các tiêu chí của IDF 2006

Trang 3

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

Những người từ 45 tuổi trở lên có hộ khẩu và đang sinh sống ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh

Cỡ mẫu được tính theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên đơn như sau:

2

) 1

(

c

p p

[3]

n là số đối tượng cần nghiên cứu

γ = 1.96 tương ứng với α = 0.05 (xác suất 95%)

p là tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trong cộng đồng, giả định p = 23 %

c là sai số lựa chọn = 0.03

n = (1.96)2 x 0.23 x 0.77/(0.03)2 ≈ 756

Hệ số điều chỉnh là 2

Chọn n = 756 x 2 ≈ 1512 ≈ 1816

Kỹ thuật chọn mẫu:

Chọn mẫu chùm nhiều giai đoạn kết hợp phương pháp chọn mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước và phương pháp ngẫu nhiên đơn [3]

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu ngang mô tả

2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH:

* Theo tiêu chí của IDF năm 2006 bao gồm:

- Béo phì dạng nam đối nếu vòng bụng của nam bệnh nhân > 90 cm và nữ > 80 cm

- Phối hợp với 2 trong 4 yếu tố sau đây:

+ Tăng Triglycerides:  150 mg/dl (1.7 mmol/l)

+ Giảm HDL.C: < 40 mg/dl (1.03 mmol/l) ở nam và <50 mg/dl (1.3 mmol/l) ở nữ + Tăng huyết áp:  130/85 mmHg, hay đang điều trị THA được chẩn đoán trước + Tăng glucose máu đói  100mg/dl ( 5.6 mmol/l)

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm Epi-info 2002 và Excel 2003

* Dựa theo tiêu chí trên, tiêu chí chẩn đoán trong nghiên cứu này là :

Béo phì dạng nam đối nếu vòng bụng của nam bệnh nhân > 90 cm và nữ > 80 cm

Tăng glucose máu đói  100mg/dl ( 5.6 mmol/l)

Phối hợp với 2 trong 4 yếu tố sau đây:

+ Tăng Triglycerides:  150 mg/dl (1.7 mmol/l)

+ Giảm HDL.C: < 40 mg/dl (1.03 mmol/l) ở nam và <50 mg/dl (1.3 mmol/l) ở nữ + Tăng huyết áp:  130/85 mmHg, hay đang điều trị THA được chẩn đoán trước

Trang 4

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng Glucose máu

3.1.1 Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết

Bảng 3.1 Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết

%

1 Tuổi 45 - <60

≥ 60

81

95

7.8 12.3

6.3 – 9.6 10.1 – 14.8 < 0.001

Nữ

11

165

1.9 13.3

1.4 – 2.3 11.5 – 15.3 < 0.001

3 Dân tộc Kinh + khác

Khmer

145

31

12.3 4.9

10.5 – 14.4 3.4 – 7.0 < 0.001

4 Chung Có HCCH 176 9.7 8.4 – 11.2

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có 176/1816 người ≥ 45 tuổi tại Cầu Ngang đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH có tăng Glucose máu, tỷ lệ là 9,7% Tỷ lệ người tăng Glucose máu có HCCH tuổi ≥ 60 là 12.3% cao hơn tỷ lệ này ở nhóm tuổi 45 - < 60 là 7.8% Tỷ lệ nữ tăng Glucose máu có HCCH cao hơn nhiều so với nam tăng Glucose máu

có HCCH: 13.3% so với 1.9% Có sự khác biệt giữa tỷ lệ người tăng Glucose máu có HCCH trong các dân tộc Dân tộc Kinh có HCCH cao hơn Dân tộc Khmer

3.1.2 Phối hợp giữa Béo phì dạng nam, tăng glucose máu, và các thành tố khác:

Bảng 3.2 Phối hợp giữa Béo phì dạng nam, tăng glucose máu, và các thành tố khác và giới

Phối

hợp

thành tố

khác

TS Tỷ lệ %(KTC

95%)

TS Tỷ lệ %(KTC

95%)

TS Tỷ lệ %(KTC

95%)

1 0 0 % (0.0 – 0.8) 10 0.6 % (0.4 – 1.5) 10 0.6 %(0.3 – 1.0)

2 7 1.2 % (0.5 – 2.6) 75 6.0% (4.8 – 7.6) 82 4.5% (3.6 – 5.6)

3 4 0.7% (0.2 – 1.9) 80 6.4% (5.2 – 8.0) 84 4.6 % (3.7 – 5.7) Theo IDF (2006) muốn xác định HCCH tiêu chí cơ bản phải là béo dạng nam Kết quả bảng 3.2 chúng tôi ghi nhận tỷ lệ người béo dạng nam, tăng Glucose máu ≥ 45 tuổi

có kèm 1 thành tố khác là 0.6 % , trong đó nữ bệnh nhân 0.6 % và nam là 0 % Tỷ lệ bệnh nhân có kèm 2 thành tố khác là 4.5 % và 3 thành tố khác là 4.6 %

Bảng 3.3 Phối hợp giữa Béo phì dạng nam, tăng glucose máu, và các thành tố khác và tuổi

Phối

hợp

thành tố

khác

TS Tỷ lệ %(KTC

95%)

TS Tỷ lệ %(KTC

95%)

TS Tỷ lệ %(KTC

95%)

1 7 0.7% (0.3 – 1.4) 3 0.4 % (0.1 – 1.2) 10 0.6 %(0.3 – 1.0)

2 35 3.4 % (2.4 – 4.7) 47 6.1 % (4.5 – 8.0) 82 4.5% (3.6 – 5.6)

3 39 3.7 % (2.7 – 5.1) 45 5.8 % (4.3 – 7.8) 84 4.6 %(3.7 – 5.7)

Ở lứa tuổi từ 45 đến 60 tỷ lệ người tăng Glucose máu có HCCH thấp hơn nhóm lứa tuổi ≥ 60 tuổi Tỷ lệ người có 2 hoặc 3 thành tố khác tăng dần theo tuổi

Trang 5

HCCH ảnh hưởng đến khoảng 24% người Mỹ trưởng thành, theo NHANES III, khoảng

47 triệu người bị HCCH trong đó 44% người ≥ 50 tuổi [8] Tại Mỹ, theo NHANES III ghi nhận tỉ lệ mắc bệnh HCCH theo tuổi đối với người trưởng thành là 23.7% Tỉ lệ mắc bệnh thay đổi từ 6.7% ở tuổi 20 - 29 đến 43.5% ở tuổi 60 - 69 và 42% ở tuổi 70 và lớn hơn [11]

3.1.3 Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng Glucose máu theo tiêu chuẩn chỉ số vòng eo đo dưới rốn 5 cm

Bảng 3.4 Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết theo chỉ

số vòng eo đo dưới rốn 5 cm

%

1

Tuổi 45 - <60

≥ 60

122

141

11.7 18.2

9.9 – 13.9 16.6 – 21.1 < 0.001

Nữ

18

245

3.1 19.7

1.9 – 5.0 17.6 – 22.1 < 0.001

3

Dân tộc Kinh + khác

Khmer

211

52

17.9 8.2

15.8 – 20.2 6.3 – 10.7 < 0.001

4 Chung Có HCCH 263 14.5 12.9 – 16.2

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nếu đo vòng eo theo tác giả Nguyễn Hải Thủy [5] (đo dưới rốn 5 cm) có 263/1816 người ≥ 45 tuổi có tăng Glucose máu tại Cầu Ngang đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH, tỷ lệ là 14.5 % Tỷ lệ người có HCCH tuổi ≥ 60 là 18.2% cao hơn tỷ lệ này ở nhóm tuổi 45 - < 60 là 11.7% Tỷ lệ nữ tăng Glucose máu có HCCH cao hơn nhiều so với nam tăng Glucose máu có HCCH 19.7% so với 3.1 % Có sự khác biệt giữa tỷ lệ người tăng Glucose máu mắc HCCH trong các dân tộc Dân tộc Kinh có HCCH cao hơn Dân tộc Khmer (p < 0.001) Từ kết quả trên chúng tôi nhận xét rằng: nếu

đo vòng eo dưới rốn 5 cm, tỷ lệ HCCH sẽ tăng nhiều so với đo giửa trung điểm mào chậu

và bờ dưới xương sườn

3.2 Đặc điểm của HCCH theo các tiêu chí của IDF 2006

3.2.1 Tuổi và giới tính

Bảng 3.5 Tuổi và giới tính của nhóm nghiên cứu (n = 176)

Tuổi TB (năm) 64 ± 11 62 ±11 62 ±11 * p > 0.05

Nghiên cứu này nhóm người có độ tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ 54 % (46.3 – 61.5), nhóm 45- <60 là

46 % (38.5 – 53.7), độ tuổi trung bình của nam là 64 ± 11 tuổi và nữ là 62 ± 11 tuổi

Trang 6

3.2.2 Chỉ số vòng eo béo dạng nam theo tiêu chí của IDF 2006

Bảng 3.6 Vòng eo theo giới và tuổi (n= 1816)

cm

Nữ ≥ 80

cm

Vòng eo TB (cm) 75.9 ± 8.2* 77.1 ± 9.9* 76.8 ± 9.4* * p > 0.05

Kết quả bảng 3.6 chúng tôi ghi nhận vòng eo trung bình của nam là 75.9 ± 8.2 cm

và nữ là 77.1 ± 9.9 cm Tỷ lệ người ≥ 45 tuổi có vòng eo nguy cơ là 522/1816 (28.7%), trong đó tỷ lệ nữ có vòng eo nguy cơ là 484/1241 tương đương 39% cao gấp gần 4 lần so với nam chỉ có 38/575 người tương đương 6.6% (p < 0.001) Trần văn Huy [4] nghiên cứu 137 đối tượng có HCCH có độ tuổi trung bình: 66 ± 9 và vòng eo nguy cơ ở nhóm HCCH là 82.2 ± 9.0cm, tỷ lệ bệnh nhân có HCCH với vòng eo nguy cơ là 74/137 (54.01%)

Bảng 3.7 Vòng eo đo dưới rốn 5 cm theo giới và tuổi (n = 1816)

cm

Nữ ≥ 80

cm

Tổng cộng Tỷ lệ (p>0.05)

Vòng eo dưới rốn

5cm TB (cm)

81.9 ± 6.8* 83.7 ± 6.8* 83.4 ± 8.9* * p > 0.05

Theo Nguyễn Hải Thủy và cộng sự [5], phương pháp đo vòng eo dưới rốn 5cm là nơi tập trung lớp mỡ dưới da bụng dầy nhất Đo ở vị trí này tỷ lệ vòng eo nguy cơ sẽ tăng lên là 50.6 % (49.4 – 56.6%) so với đo ngang rốn là 28.7% đối tượng nữ có vòng eo dưới rốn 5cm nguy cơ là 68.1% và 12.7% đối với nam Kết quả ghi nhận rằng vòng eo dưới rốn 5

cm trung bình 83.4 ± 8.9 cm của nam là 81.9 ± 6.8 cm và nữ là 83.7 ± 6.8 cm So sánh giữa 2 trung bình của vòng eo đo ở 2 vị trí khác nhau có giá trị F = 4322, p < 0.001 Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ bệnh nhân nữ tại Cầu Ngang có vòng eo nguy cơ chiếm tỷ

lệ cao đặt ra cho y tế tuyến cơ sở cần có biện pháp can thiệp kíp thời cho đối tượng phụ

nữ này

3.2.3 Đặc điểm của HCCH theo IDF 2006:

Theo IDF 2006, HCCH được chẩn đoán khi có béo phì dạng nam kèm 2 đến 4 thành tố là THA, tăng Triglceride, giảm HDL, và tăng đường huyết Nghiên cứu này, chúng tôi khu trú nghiên cứu người có tăng đường huyết có HCCH theo tiêu chí IDF (2006) Trên đối tượng này, kết quả nghiên cứu được trình bày như sau:

- Tăng huyết áp theo tiêu chí của IDF 2006

Trang 7

Bảng 3.8 Chỉ số HA theo giới và tuổi (n= 176)

Tổng cộng 11/11 (100%) 134/165 (81.2%) 145/176 82.4 (75.9 – 87.7) HHTT TB 164 ± 17

mmHg

137 ± 18 mmHg 138 ± 19

mmHg HATTr TB 81.4±7.7

mmHg

86.4 ± 5.0 mmHg 81.7±

7.7mmHg Kết quả bảng 3.8 chúng tôi ghi nhận tỷ lệ người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH và có tăng huyết áp là 145/176 (82.4 %), trong đó tỷ lệ nữ có tăng huyết áp là 134/165 tương đương 81.2 % thấp hơn so với nam có 11/11 người tương đương 100% (p < 0.001) Độ tuổi từ 45 - 59 có tỷ lệ THA là 75.3% và nhóm ≥ 60 tuổi là 88.4 %, p < 0.001 Hoàng Trung Vinh [6] nghiên cứu trên 131 bệnh nhân THA ghi nhận

tỷ lệ tăng TG máu (≥ 1.7 mmol/l) là 51.43%

Trong nghiên cứu này tỷ lệ ngườicó tăng đường huyết ≥ 45 tuổi đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH và THA tại Cầu Ngang chiếm tỷ lệ cao 82.4 % là mối trăn trở cho ngành y tế đại phương cần có biện pháp điều trị và quản lý trước mắt và lâu dài cho đối tượng này để phòng ngừa những biến chứng do THA và tăng đường máu có thể xảy ra cho đối tượng này

- Rối loạn lipid máu theo tiêu chí IDF 2006

Bảng 3.9 Nồng độ Triglyceride huyết tương theo tuổi và giới (n = 176)

Độ tuổi Nam ≥ 1.7

mmol/l

Nữ ≥ 1.7 mmol/l

Tổng

cộng

10/11 (90.9%) 164/165 (99.4%) 174/176 98.9 (96 – 100)

TG trung

bình

5.5 ± 4.0 mmol/l 4.6 ± 2.1 mmol/l 4.7 ± 2.3

mmol/l Kết quả bảng 3.9 chúng tôi ghi nhận tỷ lệ người ≥ 45 tuổi có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH: béo phì dạng nam, tăng đường huyết và có nồng độ triglyceride (TG) nguy

cơ là 174/176 (98.9 %) Điều này nói lên rằng hầu hết người có HCCH có tăng đường máu thì có tăng triglyceride không khác biệt giữa các nhóm tuổi và giới (p > 0.05)

Trần văn Huy [4] tại Khánh Hoà khi nghiên cứu 137 trường hợp có HCCH ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ TG nguy cơ là 100/137 (73%) Nguyễn Hải Thủy [5] ghi nhận tăng

TG hiện là yếu tố nguy cơ cần quan tâm nhất ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 TG là

Trang 8

yếu tố nguy cơ tim mạch độc lập nhất là bệnh lý mạch vành Tiêu chí về nồng độ TG nguy cơ trên các đối tượng này là 150 mg% Giảm cân là phương pháp hiệu quả để giảm TG Rối loạn lipid máu rất thường gặp ở bệnh nhân giảm dung nạp Glucose với tỷ lệ là 84 %

Bảng 3.10 Nồng độ HDL.c theo tuổi và giới (n = 176)

Độ tuổi Nam < 1.03mmol/l Nữ < 1.3 mmol/l Tổng cộng Tỷ lệ %(* p > 0.05)

Tổng cộng 5/11 (45.5%) 102/165 (61.8%) 107 60.8 (53.2 – 68.1) HDL.c 1.1 ± 0.3 mmol/l 1.2 ± 0.3 mmol/l 1.2 ± 0.3 mmol/l

Kết quả bảng 3.10 chúng tôi ghi nhận tỷ lệ người ≥ 45 tuổi đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH: Béo phì dạng nam, có tăng đường huyết và có nồng độ HDL.c khuyến cáo là 60.8

% trong đó tỷ lệ người từ 45 – 59 tuổi là 53/81 chiếm 65.4 % so với người ≥ 60 tuổi là 54/95 chiếm 56.8 % người có HCCH cùng độ tuổi Tỷ lệ nam bệnh nhân có HDL.c giảm

là 45.5% và tỷ lệ này ở nữ bệnh nhân là 61.8 %

Theo tác giả Trần văn Huy nghiên cứu 137 trường hợp có HCCH với nồng độ HDL.c nguy cơ là 104/137 (75.9%) [4] So sánh kết quả của chúng tôi thấp hơn Điều này có thể giải thích là nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trong cộng đồng đa số là người lao động chân tay

- Tăng đường huyết theo tuổi và giới

Bảng 3.11 Đái tháo đường theo tuổi và giới (n = 176)

0.05)

Tổng cộng 4/11 (36.4%) 77/165 (46.7%) 81/176 46.0 (46.3 – 61.5) Kết quả bảng 3.11 chúng tôi ghi nhận tỷ lệ đái tháo đường người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH là 46.0% Trong đó tỷ lệ đái tháo đường giữa các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ nam bệnh nhân đái tháo đường là 36.4% và tỷ lệ này ở nữ bệnh nhân là 46.7%

Bảng 3.12 Tiền Đái tháo đường theo tuổi và giới (n = 176)

0.05)

Tổng cộng 7/11 (63.6 %) 88/165 (53.3

%)

95/176 54.0 (46.3 – 61.5) Bảng 3.12 thể hiện rằng tỷ lệ tiền đái tháo đường người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH là 54.0 % Trong đó tỷ lệ tiền đái tháo đường giữa

Trang 9

các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ nam bệnh nhân tiền đái tháo đường là 63.6 % và tỷ lệ này ở nữ bệnh nhân là 53.3 % Kết quả của chúng tôi dường như thấp hơn kết quả của tác giả Trần văn Huy nghiên cứu 137 trường hợp có HCCH có đường máu (≥110 mg/dl) là 78/137 (56.9%) Có thể do chúng tôi chọn tiêu chí IDF 2006 với giá trị Glucose là ≥100 mg/dl

Bảng 3.13 Tương quan

* p < 0.05 Tuoi VE VEDR HHTT

HHTT

r

HDL

G0 TG

G0 0.03* 0.55* 0.48 0.01 0.01 0.00 1.00

TG 0.03 0.04* 0.04* 0.01* 0.00 0.25 0.01* 1.00 Kết quả bảng 3.13 chúng tôi ghi nhận: vòng eo nguy cơ đo ở cả hai vị trí khác nhau

có tương quan với HATT ( r = 0.01 và r = 0.31) và HATTr ( r = 0.21 và 0.19) Vòng eo có tương quan thuận với nồng độ glucose máu r = 0.55 Tuổi có tương quan thuận với huyết

áp tâm thu và tâm trương r = 0.20 và 0.40 Tuổi tương quan thuận với nồng độ Glucose máu Nồng độ TG tương quan với tuổi vòng eo HATT (r = 0.03, 0.04, 0.01)

IV KẾT LUẬN

- Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa có tăng đường huyết trên người ≥ 45 tuổi

* Tỷ lệ người ≥ 45 tuổi tại Cầu Ngang có tăng Glucose máu đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH là 9.7% Tỷ lệ người tăng Glucose máu có HCCH tuổi ≥ 60 là 12.3% cao hơn tỷ

lệ này ở nhóm tuổi 45 - < 60 là 7.8% Tỷ lệ nữ tăng Glucose máu có HCCH cao hơn nhiều so với nam tăng Glucose máu có HCCH: 13.3% so với 1.9% Có sự khác biệt giữa

tỷ lệ tăng Glucose máu có HCCH trong các dân tộc Tỷ lệ này ở Dân tộc Kinh cao hơn Dân tộc Khmer

* Tỷ lệ người ≥ 45 tuổi có 3 thành tố: béo phì dạng nam, có tăng Glucose máu và 1 thành

tố khác là 0.6%, 2 thành tố khác là 4.5 % và 3 thành tố khác là 4.6 % Ở lứa tuổi từ 45 đến

60 tỷ lệ người tăng Glucose máu có HCCH thấp hơn nhóm lứa tuổi ≥ 60 tuổi Tỷ lệ người

có tăng Glucose máu có HCCH kèm 2 hoặc 3 thành tố khác tăng dần theo tuổi

* Nếu đo vòng eo theo tác giả Nguyễn Hải Thủy (đo dưới rốn 5 cm) tỷ lệ người ≥ 45 tuổi

có tăng Glucose máu tại Cầu Ngang đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH là 14.5 % tăng nhiều

so với đo giửa trung điểm mào chậu và bờ dưới xương sườn

Trang 10

* Tỷ lệ người tăng Glucose máu có HCCH tuổi ≥ 60 là 18.2% cao hơn tỷ lệ này ở nhóm tuổi 45 - < 60 là 11.7% Tỷ lệ nữ tăng Glucose máu có HCCH cao hơn nhiều so với nam tăng Glucose máu có HCCH 19.7% so với 3.1 % Có sự khác biệt giữa tỷ lệ người tăng Glucose máu mắc HCCH trong các dân tộc Dân tộc Kinh có HCCH cao hơn Dân tộc Khmer (p < 0.001)

* Vòng eo trung bình của nam là 75.9 ± 8.2 cm và nữ là 77.1 ± 9.9 cm Tỷ lệ người ≥ 45 tuổi có vòng eo nguy cơ là 28.7% Trong đó tỷ lệ nữ có vòng eo nguy cơ là 39 % cao gấp gần 4 lần so với nam chỉ có 6.6 % (p < 0.001)

- Đặc điểm của HCCH theo IDF 2006

* Tỷ lệ người ≥ 45 tuổi có tăng Glucose máu đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH và có tăng huyết áp là 82.4 % trong đó tỷ lệ nữ có tăng huyết áp là 81.2 % thấp hơn so với nam là

100 % (p < 0.001) Độ tuổi từ 45 - 59 có tỷ lệ THA là 75.3% và nhóm ≥ 60 tuổi là 88.4

% p < 0.001

* Tỷ lệ người ≥ 45 tuổi có tăng Glucose máu đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH và có nồng

độ TG nguy cơ là 98.9 % Đa số người có tăng Glucose máu có HCCH thì có tăng triglyceride không khác biệt giữa các nhóm tuổi và giới (p > 0.05)

* Tỷ lệ người ≥ 45 tuổi có tăng Glucose máu đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH và có nồng

độ HDL.c khuyến cáo là 60.8 % trong đó tỷ lệ người từ 45 – 59 tuổi là 65.4 % so với người ≥ 60 tuổi là 56.8 % Tỷ lệ nam bệnh nhân có HDL.c giảm là 45.5% và tỷ lệ này ở

nữ là 61.8%

* Tỷ lệ đái tháo đường người ≥ 45 tuổi đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH là 46.0% Trong

đó tỷ lệ đái tháo đường giữa các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ nam bệnh nhân đái tháo đường là 36.4% và tỷ lệ này ở nữ bệnh nhân là 46.7%

* Tỷ lệ tiền đái tháo đường người ≥ 45 tuổi đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH là 54.0 % Trong đó tỷ lệ tiền đái tháo đường giữa các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống

kê Tỷ lệ nam bệnh nhân tiền đái tháo đường là 63.6 % và tỷ lệ này ở nữ bệnh nhân là 53.3 %

* Vòng eo nguy cơ đo ở cả hai vị trí khác nhau có tương quan với huyết áp, nồng độ glucose máu, triglyceride Tuổi tương quan thuận với nồng độ Glucose máu, triglyceride, vòng eo, huyết áp

Tài liệu tham khảo

1 Lê Văn Bàng (2008), “Tiền Đái Tháo Đường”, Kỷ yếu Hội Nghị Nội Tiết Đái Tháo Đường Miền Trung lần thứ VI, Tạp Chí Y Học Thực Hành (616-617), trang 79-86

2 Trần Hữu Dàng, Nguyễn Hải Thủy (2008), “Béo phì”, Giáo trình sau đại học

chuyên ngành Nội Tiết - Chuyển Hoá, NXB Đại Học Huế, trang 304 - 310

3 Đinh Thanh Huề (2004), “Nghiên cứu trên mẫu”, Phương pháp dịch tễ học, NXB Y

Ngày đăng: 16/02/2016, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết - HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƢỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
Bảng 3.1. Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết (Trang 4)
Bảng 3.4. Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết theo chỉ - HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƢỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
Bảng 3.4. Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa trên người ≥ 45 tuổi có tăng đường huyết theo chỉ (Trang 5)
Bảng 3.8. Chỉ số HA theo giới và tuổi (n= 176) - HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƢỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
Bảng 3.8. Chỉ số HA theo giới và tuổi (n= 176) (Trang 7)
Bảng 3.12. Tiền Đái tháo đường theo tuổi và giới (n = 176) - HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƢỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
Bảng 3.12. Tiền Đái tháo đường theo tuổi và giới (n = 176) (Trang 8)
Bảng 3.11. Đái tháo đường theo tuổi và giới (n = 176) - HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƢỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
Bảng 3.11. Đái tháo đường theo tuổi và giới (n = 176) (Trang 8)
Bảng 3.13. Tương quan - HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƢỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
Bảng 3.13. Tương quan (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w