1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Một Số Vấn Đề Pháp Lý Về Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế _ www.bit.ly/taiho123

41 2,9K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yếu tố nước ngoài:* Công ước Lahaye 1964 - Chủ thể ký kết là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau - Hàng hoá là ñối tượng của hợp ñồng ñược chuyển hoặc sẽ ñược chuyển từ nướ

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo bắt buộc

 GS TS Nguyễn Thị Mơ, Giáo trình Pháp luật trong hoạt ñộng kinh

tế ñối ngoại , Nxb Giáo dục, Hà Nội 2009.

 Luật Thương mại Việt Nam ñược Quốc hội thông qua ngày

cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Tài liệu tham khảo mở rộng

 Incoterms 2000 và hướng dẫn sử dụng Incoterms 2000.

 Hiệp ñịnh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ.

 Bộ luật Thương mại thống nhất của Mỹ năm 1987 (viết tắt là

UCC)

Trang 3

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ðỒNG MBHHQT

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

III XUNG ðỘT PHÁP LUẬT VỀ HðMBHHQT

IV KÝ KẾT HðMBHHQT

V NHỮNG ðIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA

HðMBHHQT

VI CHẤP HÀNH HðMBHHQT

Trang 4

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ðỒNG MBHHQT

1 HðMBHHQT là gì?

2 ðặc ñiểm của HðMBHHQT

Trang 5

I KHÁI QUÁT CHUNG V Ề H Ợ P ðỒ NG MBHHQT

1 HðMBHHQT là gì?

• Về thuật ngữ

• Về mặt khái niệm

- Là HðMBHH

(HH- ñiều 3 khoản 2 Luật TMVN)

- Có yếu tố nước ngoài (tính chất quốc

tế, nhân tố nước ngoài)

Trang 6

Yếu tố nước ngoài:

* Công ước Lahaye 1964

- Chủ thể ký kết là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

- Hàng hoá là ñối tượng của hợp ñồng ñược chuyển hoặc sẽ ñược chuyển từ nước này sang nước khác

- Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể ñược lập ở những nước khác nhau

* Công ước Viên năm 1980 : các bên ký kết hợp ñồng

có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

* Luật Thương mại VN năm 2005: Mua bán hàng hóa

quốc tế ñược thực hiện thông qua các hình thức: XK,

NK, TNTX, TXTN, Chuyển khẩu (xem thêm ð758 BLDS 2005)

Trang 7

2 ðặc ñiểm của HðMBHHQT

- hợp ñồng song vụ, có bồi hoàn, hợp ñồng ước hẹn

- các bên có trụ sở thương mại ñặt ở các nước khác nhau

- Hàng hóa có thể ñược chuyển qua biên giới

- ðồng tiền dùng ñể thanh toán có thể là ngoại tệ ñối với một trong hai bên

- Nguồn luật ñiều chỉnh HðMBHHQT rất ña dạng và phức tạp

- Tranh chấp phát sinh thì cơ quan ñứng ra xét xử

có thể là tòa án hoặc là trọng tài quốc tế

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ðỒNG MBHHQT

Trang 8

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

1 ðiều ước quốc tế về thương mại

2 Luật quốc gia

3 Tập quán thương mại quốc tế

4 Hợp ñồng mẫu

6 Án lệ

Trang 9

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

1.ðiều ước quốc tế về thương mại

a Khái niệm

ðiều ước quốc tế là một loại văn kiện pháp lý ký kết giữa hai hay nhiều quốc gia (hoặc các chủ thể khác của công pháp quốc tế) nhằm quy ñịnh, sửa ñổi hay huỷ

bỏ quyền hạn và nghĩa vụ với nhau

Trang 10

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

1.ðiều ước quốc tế về thương mại

b Phân loại các ðƯQT về thương mại

- ðƯQT gián tiếp ñiều chỉnh (chỉ ñề ra cácnguyên tắc pháp lý chung)

- ðƯQT trực tiếp ñiều chỉnh (quyền hạn vànghĩa vụ của các bên giao kết hợp ñồng)

Trang 11

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

1.ðiều ước quốc tế về thương mại

Trang 12

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

2.Luật quốc gia:

- cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ tự mình chọn luật

áp dụng căn cứ vào các quy phạm xung ñột của nước mình

- thỏa thuận mặc nhiên hay thỏa thuận bằng hành vi

b Cách áp dụng

* Áp dụng luật chuyên biệt

* Không có thì áp dụng luật trực tiếp liên quan

* Áp dụng nguyên lý chung về hợp ñồng trong luật dân sự

Trang 13

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

3 Tập quán thương mại quốc tế

a Khái niệm

 Là thói quen phổ biến, ñược nhiều nước áp

dụng và áp dụng thường xuyên, có tính chất ổn ñịnh;

 Là thói quen duy nhất về từng vấn ñề, ở từng ñịa phương, từng quốc gia hay trong từng khu vực;

 Là thói quen có nội dung cụ thể, rõ ràng, dựa vào ñó có thể xác ñịnh ñược quyền và nghĩa vụ của các bên.

Trang 14

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

3 Tập quán thương mại quốc tế

b Phân loại tập quán thương mại quốc tế: 3 nhóm

* Các tập quán có tính chất nguyên tắc

* Tập quán thương mại quốc tế chung

* Các tập quán thương mại khu vực (ñịa

phương)

Trang 15

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

3 Tập quán thương mại quốc tế

c Các trường hợp áp dụng

 Các bên thoả thuận cụ thể trong hợp ñồng

hoặc sau khi ký kết hợp ñồng;

 ðược quy ñịnh trong các ðƯQT có liên quan;

 Các bên không có thoả thuận về vấn ñề ñang tranh chấp, ðƯQT liên quan và luật quốc gia

ñược dẫn chiếu không quy ñịnh hoặc quy ñịnh không ñầy ñủ về vấn ñề tranh chấp, về vấn ñề cần ñiều chỉnh.

Trang 16

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

3 Tập quán thương mại quốc tế

* Khi áp dụng phải kết hợp với các nguồn luật

khác, không ñược áp dụng tập quán một cách riêng lẻ

Trang 17

II NGUỒN LUẬT ðIỀU CHỈNH HðMBHHQT

4 Án lệ (thực tiễn toà án và trọng tài)

a Khái niệm

b Các trường hợp áp dụng

* Khi các bên lựa chọn luật áp dụng Hð làluật của các nước theo Hệ thống luật Anh– Mỹ

* Khi TA hoặc Trọng tài ñược quyền lựa

chọn luật

Trang 18

III XUNG ðỘT PHÁP LUẬT VỀ HðMBHHQT

Trang 19

III XUNG ðỘT PHÁP LUẬT VỀ HðMBHHQT

1.Khái niệm

Xung ñột pháp luật về HðMBHHQT là hiện tượng

mà trong ñó, hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể ñược áp dụng ñể ñiều chỉnh một quan hệ pháp lý nhất ñịnh phát sinh từ,

có liên quan ñến HðMBHHQT và các hệ thống ñó

có cách hiểu khác nhau, cách quan niệm khác nhau khi ñiều chỉnh mối quan hệ pháp lý ñó.

Trang 20

III XUNG ðỘT PHÁP LUẬT VỀ HðMBHHQT

2.Các mặt biểu hiện của xung ñột pháp luật về HðMBHHQT

 Xung ñột pháp luật về thẩm quyền xét xử

của toà án ñối với các tranh chấp về

HðMBHHQT

Trang 21

III XUNG ðỘT PHÁP LUẬT VỀ HðMBHHQT

3 Những quy phạm xung ñột thường ñược áp dụng trong ngoại thương

a.Khái niệm

- Dùng các quy phạm xung ñột

- Quy phạm ấn ñịnh luật pháp nước nào

cần phải áp dụng ñể giải quyết

- Mang tính chất “dẫn chiếu gồm có phần

hệ thuộc và phần phạm vi

Trang 22

III XUNG ðỘT PHÁP LUẬT VỀ HðMBHHQT

 Khi có xung ñột về nội dung Hð

 Luật nước người bán (lex venditoris).

 Luật lựa chọn (lex voluntatis):

 Luật nơi thực hiện nghĩa vụ (lex loci

solutionis)

Trang 23

III XUNG ðỘT PHÁP LUẬT VỀ HðMBHHQT



 Khi có xung ñột pháp luật về ñịa vị

pháp lý của các bên ñương sự

 Luật quốc tịch (lex nationalis):

 Luật nơi cư trú (lex domicillii)

 Toà án nơi bị cáo cư trú,

 Toà án nơi xảy ra tranh chấp

 Toà án nơi có tài sản ñang bị tranh chấp

Trang 24

c Nội dung của Hð phải hợp pháp

- ðiều khoản chủ yếu (Luật TM, CƯ Viên…)

- ðiều khoản tùy nghi: không trái pháp luật và ñạo ñức xã hội

d Hợp ñồng phải ñược ký kết trên cơ sở

nguyên tắc tự nguyện: nhầm lẫn, lừa dối,

ñe dọa

Trang 26

QU Ố C T Ế

IV KÝ KẾT HðMBHHQT

Trang 27

ðỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ðỒNG

ðiều kiện:

- Phải có ñủ các ñiều khoản chủ yếu của

một hợp ñồng

- Phải có thời hạn hiệu lực nhất ñịnh

- Phải ñược gửi tới người ñược ñề nghị vàngười ñề nghị không thu hồi hoặc huỷ ñềnghị

Trang 28

CHẤP NHẬN ðỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ðỒNG

ðiều kiện:

- Phải chấp nhận vô ñiều kiện

+ ðiều 395 BLDS 2005+ ðiều 19(3) Công ước Viên 1980

- Phải tới người ñề nghị trong thời hạn hiệulực của ñơn ñề nghị

+ Thuyết tiếp thu+ Thuyết tống phát

- Người chấp nhận không huỷ ñơn chấp

nhận ñè nghị

Trang 29

THỰC HÀNH

Ngày 22/4/2000, công ty Petrolex- VN gửi cho công ty IPI- Pháp một chào hàng cố ñịnh bán dầu thô với ñủ 6 ñiều khoản chủ yếu, trong ñó quy ñịnh giao hàng vào tháng 6,7,8/1989, chào hàng có hiệu lực ñến 16h30 ngày 17/5/2000- ngày này lại rơi vào Chủ nhật ðến 16h30 ngày 16/5, do biết hôm sau là ngày Chủ nhật nên Petrolex thảo sẵn ñiện tín báo cho IPI biết thời hạn ñể chấp nhận

ñã hết nhưng do bộ phận phụ trách telex nghỉ nên bức ñiện ñó ñược gửi ñi vào ngày 18/5 Vào 23h18’ ngày 16/5, IPI gửi cho Petrolex một bức ñiện với nội dung “Chúng tôi chấp nhận ñề nghị ngày 22/4/1989 của Quý Công ty về việc giao hàng vào tháng 6,7,8/2000 và chúng tôi sẽ quay trở lại vấn ñề này với chương trình bốc rót cụ thể” Petrolex cho rằng chấp nhận vào ñêm thứ 7

là chậm và giữa hai bên chưa có Hð, do vậy không giao hàng IPI thì cho rằng thư chấp nhận ñến trước một ngày nên Hð ñã ñược hình thành, họ ñã mở L/C nhưng Petrolex không giao hàng IPI ñòi

hủy Hð và ñòi bồi thường thiệt hại là 47.600 USD Giữa hai bên

ñã có Hð chưa? (2 trường hợp: theo pháp luật Việt Nam và theo

Công ước Viên 1980)

Trang 30

V NHỮNG ðIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA HðMBHHQT

1 Tên và ñịa chỉ của các bên

2 ðiều khoản tên hàng

3 ðiều khoản về số lượng

Trang 31

Tranh chấp giữa một Công ty Nga và một DN Việt Nam

Nguyên ñơn: Công ty Nga (người mua)

Bị ñơn: DN Việt Nam (người bán)

Ngày 04/10/1993 giữa nguyên ñơn (người mua Nga)và bị ñơn (người bán VN) ký hợp ñồng số 829/93,theo ñó bị ñơn bán cho nguyên ñơn 110 MT lạc nhân theo ñiều kiện CIF cảng Vladivostok Hợp ñồng quy ñịnh phẩm chất của lạc nhan theo 6 chỉ tiêu trong ñó có chỉ tiêu ñộ ẩm <9% Hð quy ñịnh kiểm tra phẩm chất tại nước người bán do Vinacontrol làm là quyết ñịnh -18/3/94: người bán giao hàng 105 MT trong 7 container, lấy vận ñơn hoàn hảo Trước khi bốc hàng lên tàu ñã mời Vinacontrol giám ñịnh và cấp

GCNPC

- 25/4/94: hàng ñến cảng Vladivostok

- 26/5/94: người mua mời công ty giám ñịnh ñến giám ñịnh 2 container theo tiêu chuẩn quốc gia Nga, kết luận: lạc kém phẩm chất, ñộ ẩm 13%, mốc, mọc mầm Người mua chở bằng ñường sắt 5 container còn lại ñến Rostop Nadonu

- 16/6/94: người mua mời giám ñịnh ñến giám ñịnh lô lạc Biên bản giám ñịnh kết luận lạc không ñúng phẩm chất quy ñịnh trong Hð, việc tiếp tục sử dụng lạc phải giao cho cơ quan kiểm dịch Nhà nước Nga quyết ñịnh Người mua Nga giao 7 containers cho người mua lại nội ñịa Người này thấy lạc không sử dụng ñược nên ñã tự ñộng huỷ lô lạc.

Người mua Nga tiến hành khiếu nại người bán ñòi giao thay thế hàng ñúng phẩm chất hoặc trả lại tiền.

Yêu cầu của Nga có ñược chấp nhận không? Tại sao?

Trang 33

- Không xâm phạm ñến lợi ích của Nhànước, lợi ích công cộng, lợi ích hợp phápkhác

Trang 35

2.1 Các căn cứ cấu thành trách nhiệm

Trang 36

2.2 Các trường hợp miễn trách

* TH miễn trách: Là những trường hợp do hợp ñồng hoặc pháp luật quy ñịnh, mà khi gặp phải dẫn ñến vi phạm hợp ñồng thì bên vi phạm ñược miễn trách



 Khi xảy ra trường hợp miễn trách mà các bên thoả thuận;

Trang 37

2.2 Các trường hợp miễn trách



 Khoản 7 ðiều 2 Pháp lệnh trọng tài thương

mại 2003: Sự kiện BKK la sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước ñược và không thể khắc phục ñược mặc dù ñã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép



 ðiều 117 Luật hợp ñồng của CHDCND Trung

Hoa: “ Trong luật này, sự kiện bất khả kháng ñược hiểu là các hoàn cảnh không thể thấy trước, không thể tránh khỏi và không thể vượt qua”.



 Khoản 1 ðiều 7.1.7 Nguyên tắc Hợp ñồng

thương mại quốc tế (PICC): “Việc không thực hiện của một bên sẽ ñược miễn trách nhiệm, nếu bênnày chứng minh ñược rằng việc không thực hiện là do những trở ngại ngoài tầm kiểm soát cuả họ và những trở ngại ñó cân nhắc kỹ vẫn không thể lường trước ñược vào thời ñiểm giao kết hợp ñồng, hoặc các trở ngại này là không thể tránh hoặc vượt qua ñược”.

Trang 38

2.2 Các trường hợp miễn trách

Lưu ý:

- Phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia

về miễn trách và hậu quả có thể xảy ra

- Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị

vi phạm về trường hợp miễn trách của mình.

- Khi miễn trách chấm dứt phái thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia, nếu không thông báo hoặc thông báo không kịp thì sẽ phải bồi thường thiệt hại.

Trang 40

- phải chứng minh ñược thời hạn thực hiện

nghĩa vụ của bên vi phạm ñã hết

- phải thông báo cho bên vi phạm biết là thời

hạn thực hiện nghĩa vụ của bên vi phạm ñã hết

3.2 Các biện pháp cưỡng chế thi hành chế tài

- Sai áp tài sản của bên vi phạm

- Tuyên bố phá sản

Ngày đăng: 15/02/2016, 22:23

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w