MỤC LỤCMỞ ĐẦU NỘI DUNG CHƯƠNG I : NHỬNCỈ 'HỂN ĐỂ IIÌNH THÀNH VÀ QUẢ TRÌNH PHÁT TRIỂN T ư TƯỞNG ĐẠI ĐOẢN KỂT DÂN TỘC HÔ CHÍ MINH1.1 Tién đề hình thành tư lưcmg đại đoồn kết dAn tộc Iĩổ Q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI ĨIỌC KIIOA IIỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẢN
ĐINII V IỆ T IIÀI
TÌM HIỂU T ư TƯỞNG ĐẠI ĐOÀN KẾT DẤN TỘC
CỦA CHỦ TỊCH HỚ CHÍ MINH
C huyên ngành : CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CIĨỨNG
VÀ CĨĨỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH s ử
M ã s ố : 5 0 1 0 2
LUẬN VÀN THẠC S i KHOA HỌC TRIẾT HQC
Người hướng (lần khoa học
1 PGS PTS Sử h ọ c - PHÙNG Hửu PIIÚ
2 PGS Triết h ọ c : BÙI TIIANII QUẤT
IIÀ NỘI - 1998
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
CHƯƠNG I : NHỬNCỈ 'HỂN ĐỂ IIÌNH THÀNH VÀ QUẢ TRÌNH
PHÁT TRIỂN T ư TƯỞNG ĐẠI ĐOẢN KỂT DÂN
TỘC HÔ CHÍ MINH1.1 Tién đề hình thành tư lưcmg đại đoồn kết dAn tộc Iĩổ Q ií Minh1.2 Sự hình thành và quá tiỉnli phát ưiển tií lưởng dại đoàn kết dAn tộc Hổ Chí Minh
CHƯƠNG n : ĐẠI ĐOẢN KẾTDÂN t ộ c t r o n g Tir TƯỞNG
HỔ CHÍ MINH2.1 Giải quyếl mối quan hộ giưã lợ i ích dân tộc Víì lọi ích gini cấp vì dộc lập, tự do của d/ìn lộc vì hạnh phúc của nhân dAn là cốt lõ i tư tưỏng dại đoàn kết đAn tôc Hổ Chí M inli
2.2 Xây dựng Mặl ưạn dân tôc thống nhất ừôn nén tảng liên minh công nông dưới sự lãnh dạo cỉia Đảng cộng sản là phương (hức dại (loàn kết loàn dAn
2.3 VẠn dụng và phát huy tư tưởng Hổ Chí M inh vẻ dại donn kết dản tôc trong gioi đoạn cách mạng hiện nay ở nước ta
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3MỞ ĐAU
1- L ý (lo chọn để tài:
Lịch sử Việt nam căn - hiện đại dã sinh ra mội líình tụ kiệt xuất của phon trào cách mạng Viờt nam, một anh hùng giải phỏng dfin lồc vồ mồt danh nhân vă hoá của thế giới Irong thế kỷ X X : 116 Chí Minli
Nguyẽn Ái Quốc - Hổ Chí Minh tên gọi dố dã trở thành niẻm tự hào củ mỗi người dan Việt nam hởi những cống hiến của Người cho dfln Íôí' và cho nhâ loại; bởi nhân cách Hổ Ơ1Í Minh đã và sẽ sông mãi Lrong tâm hổn nhân dân Vií nam và nhân dan thế giới
Trong di sản tư tưởng Iỉổ Chí Minh, tư tưởng đại doàn kết dftn lồc củ Người đã để lại mội kho lằng \ù lận những bài học cho dân lôc Việl nam V những người yổu chuông hoà bình trên thế giới trong sự nghiệp đấu tranh cho Ị phải, cho sự công bằng và phồn vinh, hạnh phúc của con người Những bài họ
dó vẫn còn nỏng hổi tính Ihời sự, cỏ giá trị lý luạn cấp bách và thực liẽn lâu dài d
vị trí của vấn dề dốn tộc trong lịch sử và lịch sử tư tưởng của loài người nói chun
và của dân tộc Viột nam nói riêng; do sự bùng nổ của vấn dế dfln tộc và sắc tç trên thế giới hiện nay và đổi với chúng ta trong còng cuỌc đổi mới , ưong $
nghiệp công nghiệp hoá, hiện dại hoá đất nước theo định hướng xã hôi chủ ngh'
vì dân giàu, nước mạnh, xã hoi cftng bầng và vỉin minh ữiì tư tưởng đại đoàn k< dân tộc Hổ Chí Minh cố ý nghĩa quan trọng
Tiếp lục mục liôu dộc lạp díln tôc vA chủ nghĩa xã họi mà IIỔ Chí Minh с chọn, Đảng cồng sẴn Việt nam đa xác dịnh " Đảng lấy chủ nghĩa M ác - Lé nin
hệ tư tưởng của giai cđp công nhân - làm nền tàng tưiưởng, kếih ừ a vờ phái trié những giá trị tư ncđng, dạo đức và phong cách Hồ Chi Minh " [7; 28 - 2] tror việc thực hiện sứ mệnh lãnh đạo toàn dân tộc di lên xây dựng chủ nghía xã hç Đổi với việc xây dựng khối dại đoàn kếl toàn đùn, Đầng ta xác định: "Mở rột
k h ố i đ ại đoàn kết toàn dán, củng cô m ôi qỉian h ệ m ậl thiêí giữ a Đ ảng vâi nhi dán Thấm nhuần ỉư tưởng cửa Dác Hố, thực hiện đoàn kềì rộng rãi mọi ngu
1
Trang 4Việt nam tấn thành công cuộc đổi mới, vì độc lập dân tộc, phấn đấu thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, liến lên dân giàu nước mạnh, x ã hội công bầng, văn minh Lấy dại nghĩa dân lộc làm điểm tương đống, đổng thời chđp nhận những điểm khác nhau mà không trái với ỉợi ích chung, cùng nhau xoá bỏ mặc cảm, hận thù, hướng
về tương lai Tư tưởng đại đoàn kếi phải ìh ể hiên trong mọi chủ ìrương, chính sách, pháp luật của nhà nước" [16; 60]
Tư tưởng đại doàn kết díln tôc IIỒ Chí Minh là sự liếp nôi truyẽn íhống đoàn kết của dân tộc Việt nam lầ quá trình nflng giá trị truyổn thống của dân Lô с lên ngang tầm thời đại
Tư tưởng đại đoàn kết dân tôc Hỗ Chí Minh là bước phát triển ở môi chấl lượng mới những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin vé liên minh công - nông, vé Đảng của giai cấp công nhân, vẻ vấn dé dân tôc trong cách mạng vô sản
ở các dân tộc thuộc địa
Tư tưởng dại doàn kết dân tộc Hổ Chí Minh dã gỏp phần quan trọng vào sự thành công của cuộc dâu ưanh giành độc lập dùn tôc của nhân dân Việt nam Ngày nay, trong công cuộc đổi mới dất nước, Đại hôi VIII của Đảng cộng sản Việt nam đã khỉing định dftn tôc la dnng đứng trước những cơ họi lớn và cả nhttng nguy cơ, những thách thức lớn Yêu cẩu đoàn kết dan tộc trong điều kiên phát triển nén kinh tế nhiêu Ihành phồn theo dinh hướng xã hội chủ nghìn có sự quản
lý của nhà nước; trong điều kiện quan hè quốc tế dang phân cực mạnh mẽ vừa đổng nhất vừa khác bièt, vừa hoà hợp vừa cạnh tranh giữa các quốc gia và khi mà các thế lực phản dỌng dang tiến hành "diẽn biến hoà bình" nhũm chia rẽ Đảng với nhân dân, chia rẽ giữa các dân tộc ưong cộng đỏng dftn lôc Việt nam dang đòi hỏi chúng ta phiU tim hiểu cặn kẽ , thấu dáo Viì vận cỉimg sáng tạo lư liíởng Ш Chí Minh về đại doàn kết dfln tộc dể phục vụ cho cổnp cuộc đổi mới hữin nay, láy thực liẻn hôm nay dể kiểm nghiồin Vì lẽ đỏ, " Tìm hiểu tư tưởng đại doàn kếí dân tộc của Chủ tịch ỈIỐ C hí Minh " dược chọn làm đé tài nghiên cứu của luận văn này
v/
2
Trang 5lu n g quan I|cn su nghiên cứu vân để:
Vấn dé dại đoàn kết dân tộc là môt nội dung quan trọng Irong tư tưởng Hổ Chí Minh đã được các nhà khoa học, các nhà lãnh đạo của Đảng quan lâm lim hiểu như công trình của các tác giẫ Võ NguyÊn Giáp, Phạm Văn Đổng, Đãng Xuân Kỳ, Nguyẻn Bá Linh, Trần Văn Giàu, Lê Sỹ Thắng và luôn là vấn đè dược đạt ra trong nhiéu cuộc hội thảo của Chương tìn h Khoa học Công nghệ cấp nhà nước K X 02 Đạc biệt, với chương trình K X 02.07 do PGS.PTS Phùng Hữu Phú làm chủ nhiệm thì tư tưởng đại đoàn kết dăn tộc Mổ Chí Minh đã đuợc tiếp cận nghiên cứu từ nhiổu hướng khác nhau và tập Irung chủ yếu vào các nội dung sau:
- Cơ sở lý luận cho sự hình thành tư tưởng dại đoàn kếl dfln tổc Hỏ Chí Minh mà phán đong các kết quả nghiên cứu déu thống nhất là; truyén thống văn hoá dan tôc, tinh hoa văn hoá nhân loại và chủ nghĩa Mác - Ivê nin - cơ sỏ lý luận chủ yếu
- Vai trò của quá trình hoạt động thực tiên của Hổ Chí Minh dối với sự hình thành và phát triển tư tưởng đại doàn kết dan tỌc của Người; vai trò của Hồ Chí Minh đối với việc xây dưng khôi đại doàn kốt toàn dAn trong cách tnang Việt nam
- Vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng công sản Việt nam đối với Liên minh công nông và dôi với khỏi dại đoàn kết dân tôc
- Vai trò và phương thức tập hợp các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hôiViệt nam để xôy dựng khôi dại doàn kết dAn tỌc
- Vấn dể (loàn kết giữa cốc dũn tộc Irong cộng đổng dí\n tôc Việt nam; đoàn kết với công đổng cư dân theo đạo
- Những diểm tương đổng và khác biệt trong tư lưởng IĨỒ Q ií Minh vé đoàn kết dan tôc so với Phan Bôi Q iâu, MahaLma Gandi, Sukamo
- Vé tư tưởng đại đoàn kếl dân tộc Mỗ Chí Minh trong cách mạng giải phóng dăn tộc và trong cácii mạng xã họi chủ nghĩa ở Việl nam
- Vé vấn dỂ tiếp tục phát triển và vận dụng tư iưởng đại doàn kết dAn tôc
Hổ Chí Minh trong sự nghièp cống nghiệp hoá - hiện dại hoá ở nước ta hiện nay
3
Trang 6Những nôi dung nghiên cứu trẽn đa xây dựng tương đối hoàn chỉnh bức tranh chim g vê tư tưỏng đại đoàn kết dàn tôc Hổ Chí Minh cả trong quá khứ và hiện tại bàng những phương pháp nghiên cứu của sử học, xã hôi học, tâm lý học, khoa học thống ke, văn bản học và cả triết học Tuy vậy, đo giá trị tư tưởng, giá trị thực tiẽn to lớn của tư tưởng đại đoàn kết dôn tộc Hổ Chí Minh nên vẫn còn mở
ra nhiều vấh đề cẩn tiếp tục tìm hiểu
3- M ụ c đích và nhiệm vụ của luận vân :
Tiếp thu kết quả nghiên cứu của những người trước, luận văn xác định phạm vi và mục đích nghiên cứu là đi vào lìm hiểu môt sổ nôi dung cơ bản của tu tưởng đại đoàn kết dân tôc Hổ Chí Minh Để thực hiện dược mục dich đố luân văn
cố nhiệm vụ:
- LAm sáng tỏ sư tác đông của các tién dể kinh tế, chính trị, xã hội, lư tưỏng
và hoạt động thực liên của bản thân Hỏ Chí Minh lới sự hình Ihành và phái triển
tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Người để khẳng định tư tưởng đại đoàn kết dân tộc Hổ G ú Minh lồ sự tiếp nổi tư tưởng đoàn kết tniyền thông của dân tôc và sự phát triển chủ nghĩa Mác - Lê nin trong diều kièn của các dân tộc thuộc địa
- Xác định quá trình hình thành và phát triển tư tưởng đại đoàn kết dân tôc
Hổ Chí Minh từ đố tim hiểu thực chất nồi dung cơ bản tư Uíởng này của Người
- Bước đáu vận dụng những bài học tư tưởng dại đoân kếl díln lộc Hổ Chí Minh để dăt vấn dề về những nguyên tắc xây dựng khối dại (loàn kết toán đân trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiên đại hoá dấl nước hièn nay
4- Phương pháp nghiên cứu của luận vân :
- Luận văn sử dụng những quan diểm của chủ nghĩa duy vậl biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nguyên tăc phương pháp luân chung nhất đổng thời vận dụng thành quả bước đẩu của phương phốp luận và phương pháp nghien cứu
tư tưởng I-IỔ Chí Mứih
- Sử dụng phương pháp phan lích, tổng hợp, so sánh để trình bày, lý giải và khái quát các vấn dé đại ra và dược giải quyết Irong luün viin
4
Trang 75- C ối mới cùa luận vân:
- Tìm hiểu nr tưởng của Hổ Chí Minh vé đại đoàn kếl dAn tộc dưới góc độ
là phương thức tập hợp lực lượng của toàn dân tôc trong cách mạng Việt Nam
- Bước dầu xem xét, vạn dụng tư urỏng Hò Chí Minh vẻ dại doàn kết dân tộc trong quá trình công nghiệp hon - hiện dại hoá ở nước ta hiện nay
6- Ý nghĩa lý luận và thực tiễn củ a luận vàn:
Những kết quả đạt được trong luận vỉln mong muốn góp thêm một phần nhỏ vào viêc nghiên cứu tư tưởng I-IỔ Ơ1Í Minh nói chung và tư tưởng đại đoàn kết dân tồc của Nguời nòi riêng
Luận văn có Ihể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy lịch sử tư tưởng Việt nam cận - hiện dại và giảng dạy một sổ chuyên dé tư tưởng Hổ Chí Minh ở khoa Triết học - trường Đại học Khoa học Xã hoi và Nhan van
7- K ết cấu của luận vìín:
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ dại ra, ngoài phÀn mở đẩu và kết luận, kết cẩu của luân văn bao gôm hai chương, năm tiết và phán tầi liệu tham khẫo
5
Trang 8nhằm mục đích bảo tổn kết cấu làng xã cổ truyền với tính chất cục bộ, khép kín của nỏ để đẽ bẻ cai trị và thực hiện quá trinh bốc lọt phi kinh tế bằng sưu, thuế Trong hổi ký của mình, Toàn quyén Đông Dương POn-Đu me viếl : " là đ ể duy trì trọn vẹn, thậm chí tăng cường cách iổ chức cũ kỹ mà chúng ta đ ã thấy nó, là một điều lốt mỗi làng xã s ễ lâ một nước cộng hoã nhỏ, độc lập írong những giới hạn quyển lọi địa phương, làng xã là một nước cộng hoả nhỏ phải cổng nạp Chúng ta xác định mức cống nạp tuỳ theo sự giàu có tổng ĩh ể của lừng xã; còn chính làng xã s ẽ phải tìm cách thư cống phđm phương pháp này là thuận lợi dối với chúng ta, và dường như đây là phương pháp ìốt; nó tạo cho íổ chức làng xã mội sức mạnh lớn, iránh được sự tiếp xúc irực tiếp giữa chính quyển của người Pháp với dân chúng" [80,198-199].
Cùng với chính sách chia dể trị, chính sách duy trì hình thức và sử dụng bô máy quản lý cấp xã đã bị chế độ phong kiến làm biến chất, bị cường hào hoá làm công cụ thông trị và bóc lột, thực dân Pháp đà đạt dược hai mục đích: trước hếí,
đó là sự chia dể trị khOng phải chỉ giữa các xứ mà tới tận cơ sở làng x3 ( mõi làng
xã là một nước công hoà nhỏ) nhằm chia rẽ giữa các cộng đổng, làm suy giảm tinh thần đoàn kết vôn có của người Việt; thứ hai, việc sử dụng bô máy quan lại của triều dinh phong kiến đã khoét sAu thêm mAu HiuÄn nôi bộ trong dân tộc giữa nông dân và địa chủ
Bòn cạnh chính sách cai trị thăm dỌc, thục dftn Pháp tiến hành công CUÔC khai thác thuôc địa với mục đích biến Việt Nam Lhành thị trường tiêu tiw hàng hoá của Pháp và là Lhị trường cung cấp nguyên liệu cho nền sản xuất của nước Pháp Qua hai thời kỳ khai thác thuộc dịa của Ihực dan, những mám móng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam dược Ihúc đẩy phát triển song nén kinh tế Việl Nam vé cơ bản văn líì kinh tế nông nghiệp Lạc hău Bên cạnh đó, ngành cồng nghiệp cũng phát triển hết sức phiến diện với lao động thủ công là chủ yếu và một ngành thương nghiệp độc quyển dành riêng cho tư sản Pháp và tư sản Hoa kiều
Sự xâm lược của thực dân Pháp và sự du nhập của phương thức sản xuất lư bản chủ nghĩa dáng một đòn mạnh vào cơ sở kinh tế phong kiến, thúc đẩy sự phát
7
Trang 9triển kinh tế hàng hoá ( cho dù là nằm ngoài ý muốn của kẻ xAm lược), đã dẫn tới những biến đổi sau sắc vé cơ cấu giai cấp - xã hôi ở Vièt nam.
Trước hết, đỏ là sự phân hoá và bẩn cùng hoá nOng dân một cách nhanh chóng Một quá trình bần cùng hoá bằng vũ lực, quá trình cướp ruông đất của nông dân bằng việc lợi dụng nông dân lưu tán do chiến tranh, bằng việc bốt phu, bắt lính, cướp ruông làm đường, làm sân bay
Hai là, sự phát triển kinh tế hàng hoá đă mỏ rông thị trường trong nước Những đồn điền, hẩm mỏ dược xay dựng lên đã thu nhận những người nông dân mất ruộng ( bằng cả sự tự nguyện của nông dan và chế đồ cưỡng bức của thực dan) đã dần hình thành mỌt tẳng lớp xã hôi mới- công nhân - và cho đến thời kỳ khai thác thuộc địa lần thứ hai thi giai cấp công nhân Việt nam ra đời Với linh chất của một tổ chức lao đông tâp thể của những người cùng cảnh ngô và với truyén thống tương thân, tương ái, giai cấp công nhân Việt nam dẵ sớm tiến hành
những CUÔC đấu Iranh ( liêu biểu là CUÔC đấu tranh của công nhân xư ở n g B a son
nỉim 1925 ) với thực dân phong kiến ngay khi ĐẪng cộng sẩn Việt nam chưa ra đời
Ba là, chủ nghĩa tư bản Phốp dã thủc dủy những mầm mỏng tư bản thương mại sân có của Viẹt nam phát triển lạo thầnh táng lớp tư sản thương mại Trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất như cầu, đường, hải cảng, sân bay của Lhực dân cũng dã sinh ra những chủ thẳu người Viẹt Đổng thời, một số nhà sản xuất công nghiệp Việt nam cững ra dời trong lĩnh vực ché" biến lúa gạo, nông sản, lâm sản Những lực lượng dỏ dán dẫn hình thành nCn giai cấp tư sản người Việt Song
cỏ một dạc điểm cần lưu ý là, xuất phát từ lại ích kinh lế của mình, giai cấp tư sản Việt nam đã sớm có mâu thuẫn với chính quyền Lhực dan bởi chính sách chèn ép
sự phát triển của giai cấp tư sản bản xứ của thực dftn Pháp Vì lẽ dó, giai cấp tư sản Việt nam sớm bị phân hoá thành tư sản mại bản - những kẻ cố lợi ích gán bó chặt chẽ với thưc dân Pháp - và tư sản díin tộc - những người , mà lich sử chứng minh họ dã di theo con đường cách mạng của dân tồc cùng với quẩn chúng lao đông )
8
Trang 10sách giáo đục của thực dân nhằm mục tiÊu đào tạo ra đồi ngũ quan lại, công chức phục vụ cho bọ máy cai trị của chúng song với Iruyền thống yêu nước vốn có của dân tỏc trong mỏi con người Việt nam và trước sự hóc lột, áp bốc bạo tàn của thực dân phong kiến, một bộ phân khổng nhỏ cả trí thức Nho học và trí thức Tùy học mới hình thành đã sớm ý thírc được nỗi nhục của thân phận một người dân mất nước dể rổi dứng lên cùng với công đổng bảo vệ quyền đôc lộp của dân tộc mình mà điển hình không ai khác chính là Hổ Chí Minh.
Từ chính sách cai trị, chính sách kinh tế, giáo đục của thực dân Pháp môt yÊu cầu tất yếu khách quan đã hĩnh thành trong cuộc đấu tranh giải phòng dân tộc của nhân dân Việt Nam Đố là, yêu cáu phải đoàn kết giữa nhân díln LrÊn các miển đất nước và giữa các ling lớp, giai cấp'dã có và cả mới hình thành trong xã hôi Việt nam Bởi vì, dù từ lợi ích kinh tế hay xuất phát từ lòng yêu nước của truyền thống con Lạc, cháu Hông, họ dẻu có chung một kẻ thù là thực dân Pháp
Chính sách cai ưị của thực dân đã tạo nÊn sự biến dổi mạnh mẽ trong cơ cấu giai cáp - xã hội Việt nam mà trong sự tỗn tại của cơ cấu ấy, các giai cấp, các tầng lớp đù sớm có điểm tương đồng Nhân định về bản chất của chính sách cai trị của thực dan Pháp, khi trả lời phỏng vấn của phóng viên báo YICHÊPAO ( năm
1919 ), Hỗ Chi Minh đã nói : "Nước Pháp muốn duy trì vĩnh viễn sự bất bình đẳng giữa người An nam và người Pháp không cho người An nam ỉự lạo cho minh một vi trí kinh t ế độc lập Bầng cách cản trở văn minh và tiến bộ của dân lộc An nam, người Pháp vĩnh viễn đặi dân lộc này ra ngoài ỉề của nền văn minh
th ế giới" [59, 473-474] và Người cũng sớm nhốn ra hạn chế lịch sử lớn nhất của dân tộc là " nguyên nhân đẩu liên gây ra sự suy yếu của các dân tộ с phương Đông, đó ià sự BIỆT LẬP Không giống như các dân tộc phương Tây, các dân lộc phương Đông không có những quan hệ vá ìiếp xúc giữa các lục địa với nhau Họ hoàn toàn khổng biết đến những sự việc xảy rơ ở c á c láng giềng gần gũi nhất của
họ, do đó họ THIẾU s ự TIN CẬY LAN NHAU, s ự PHỐI H ộ p HÀNH ĐỘNG
VÀ S ự CỔ VŨ LẪN NHAU" [59, 263]
9
Trang 11Hồ Chí Minh da nhận thức đủng về vị trí, tính chất và đăc điếm của các tâng lớp, các giai cấp trong xã hồi Viẹt nam dổu thế kỷ X X và chính cơ cấu giai cấp - xã hôi ấy cùng với hoạt dông thực tiẽn của họ là cơ sở khách quan của lịch
sử cho sự hình thành tư tưởng đại đoàn kết dân tôc của Người
ỉ 1.2 Tiền đ ề tưiưởng :
1.1.2.1 Truyền thống văn hoá dân tôc và linh hoa văn hoá nhân loại :
Tư tưởng dại đoàn kết dân tộc Hổ Chí Minh, vẻ mặt lý luận, trước hết, được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị Iruyén Lhống của dân tộc
mà nôi dung quan trọng là chủ nghĩa yêu nước, linh thổn đoàn kết, lòng nhân ái của con người Viêt nam và dược bổi dắp thÊm bởi tinh hoa văn hoá của nhan loại
Việt nam nằm ở vị trí trung lâm của khu vực Đông Nam châu Á với một đường biên giới trên biển đài hàng nghìn ki lồ mét, nằm trong vành đai nhiệt đới giố mùa Thiên nhiên vừa ưu đãi nhưng cũng lại vừa không dành cho người Việt mỌl cuộc sống dẻ dãi như nhiều tôc người khác Lrên trái đất Người Việt tiến xuống đổng bằng từ thời đồ đổng Trong cái thuở xa xưa ấy, với trình độ kỹ thuật thấp kém trước những vùng đất đai ngập lụt, toàn sình lầy, cây cối hoang dại, khí hậu độc địa và nước sông dâng lên, rút xuống thất thường, người Việt phải tiến hành một cuộc đấu tranh dai dăng, quyết liệt và sinh tử, quai đê lấn biến, đáp đập ngăn sông để dành lấy từng thước đất
Làm nôn kỹ cổng ấy phải là những con người của inọt cỌng dòng gan gòc, tin vào mình, kiên trì với một cái đẩu óc luôn suy lư mà phá di mọi công lệ và đặc biệt là phải biêt đoàn kêt và đoàn kết dể giành lấy cuộc sống chung Sức niạilh ấy không thể chỉ đơn lẻ ở từng cá nhftn hay cỌng dỏng nhỏ bé mà phải là của môl cộng đổng lớn được tệp hợp từ những công đổng nhỏ Đố là cơ sở khách quan thúc đẩy quá hình lập hợp mỗi người dân Viẹt, mỏi xóm làng của người Viẹt trong quốc gia - dân tộc Việt nam Sự gắn kết cộng đổng ấy dã tạo nên linh tiiồn doàn kẽt - một giá trị vĩnh hằng của dftn tộc trone quá khứ, hiện tại và tương lai
Tinh thán doàn kết của người Viẹt càng được lôi luyện, được mài sáng, được phát huy trong quá trình dấu tranh chông ngoại xflm mà cái hoạ xâm lăng
ấy lại luôn rình rập, đe doạ bất cứ lúc nào Không thể giữ được nền độc lập dân
10
Trang 12tộc nếu người Việl khồng biết doàn kết Trong 22 thế kỷ lổn tại của minh, người Viẹt đã mất 12 thế kỷ cho những CUÔC chiến tranh vệ quôc mà thời gian hoà bhih được lâu nhất chỉ hơn 30 0 năm Đó là điểu mà ít có một dân tộc nào trên Ihế giới phải chịu đựng.
Từ trong thực tế dựng nước và giữ nước, người díìn Việt nam da tạo nGn một giá trị truyền thống vô giá của nừnh - tinh thần đoàn kếl dfln lộc
Lịch sử đìí ghi nhân hình ảnh môi Thái hâu Dương Van Nga nhường ngôi vua cho vị Thûp đại tướng quân vốn không cùng huyếl thống - Lô Hoàn - để tập trung lực lượng vì sự an nguy của dân tỏc
Lịch sử công nẽu mọt uứn gương sống ngàn dời của Hirng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn dã hành đông trái với di chúc của cha, phạm vào chữ hiếu để giữ lấy chữ trung mà trung ở đay, trước hết, là vì lợi ích sống còn của dân tộc rổi mới đến lợi ích củã dòng tộc Đọc " Hịch tướng s ĩ " - một iJhiên cổ hùng văn của Trần Quốc Tuấn, ta mới thấm một ch.ìn lí bấl diệt là lợi ích của cá nhân, của dòng
họ, của hoàng tộc sẽ khống thể giữ dược khi đất nước bị ngoại bang đô họ
Truyền Lhống đoàn kết của đùn lộc Việl nam còn mang dậm giá ừị nhân văn bởi nó đã xuấl phát từ con người và di đến phục vụ con người Những câu ca dao như :
"Nhiễu điển phủ lấy giá gương
Người trong môt nước phải íhương nhau cùng"
hay " Bầu ơi thương iđy bí cùng
Tuy rảng khác ữiốriữ nhưng chưng một giàn"
hoặc "Đừng nài lươn2 8Íáo khác dòng
Vốn đêu con Lạc, cháu Hổng khi xưa " [ 40,32]
dù nói đến người trong mồt nước hay hẹp hơn \ầ khác huyết thông, khác niềm tin tốn giáo thì vỗn cẩn phải đùm bọc, che chở, Lhương yốu nhau
Giá trị nhíìn vỉin ấy của dùn tộc thâm său vào máu thịt con người Việt nam,
từ người dan bình thường cho đến những người đứng đầu dấl nước, Trần Quóc Tuấn đã không chỉ quan lâm tới sự cồ kết dôi ngũ tướng lĩnh ( như trong "Hịch tướng s ĩ " ) mà còn đặc biệt quan tâm tới những người dân, nẻn tảng của xã hôi
11
Trang 13trong mọi thời kỳ lịch sử Trước khi qua đời, trả lời vua Trần Anh Tồng về kế sách giữ nước, õng nỏi: " Vua tới đổng lâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt vá lại khoan thư sức dân đ ể làm k ế sâu rễ bền gổc, đó ià thượng sách giữ nước vậy" [1 0 1 ,7 9 ].
Chăm lo dến dời sống của dôn là một chủ trương c.hính trị xuyên suốt trong chinh sách cai trị của nhiều (riêu đại phong kiến Việt nam ( và trong một chừng mực nào dố, kể CẴ triéu đình nhà Nguyèn) Nếu có sự khác nhau thì đó chl là ở mức độ và cách thức thực hiện mà thôi Dân là gỏc của nước Đoàn kết là doàn kết toàn dân chứ không phải riêng biệt môt bộ phạn nào, môt lực lượng nào trong
xã hội Mất dân là mất tất cả Thi, thư, lẻ, nhạc dù có hay đến đủu mà chính quyền không quan tâm đến sức dân, không dược nhân dân ủng hộ thì quốc gia sẽ bại vong Chính vì ihế mà Nguyẽn Trãi đã mang lại cho tư iưởng “ nhân nghĩa” của Nho giáo lính dAn tộc, tinh nhân dân sâu sắc Trong " Cáo Binh N gởr\ Ông viết:
” Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điểu phạt irước cần írừbạo" [9 2 ,7 7 ]
và trong thư trả lời tướng giặc Phương Chính Lhì quan niệm nhân nghĩa của Nguyẻn Trãi đã trở thành vQ khí tư tưởng để tấn công kẻ thù ; " Phàm nuũỉ việc lớn phải lấy nhân nghĩa làm đầu, chì nhân nghĩa cố gốm đủ mọi việc mới xong xuôi Nước mày nhân dịp họ Hổ lối dạo, mượn tiếng điếu dân phạt lội, kỳ thực làm việc b ạ o làn, lấn cướp nước la, bốc lột nhân dân ỉa, ĩhìiếnặng hình phiền, vơ vét của quỷ, dân mọn xóm làng không sống được yên Nhân nghĩa mà lợi th ểư ? ” [9 2 ,106]
Bài học thành công của lịch sử để lại trong công cuộc dựng nước và giữ nước là phải quan tâm thực sự dến nhân dân thì mới doàn kếl dược toàn dan
Ngay chính nơi chôn nhau cát rốn của Hò Chí Minh, vùng dất Nghệ An nổi tiếng, cũng đã như một bảo tàng thu nhỏ về lịch sử Việt Nam Núỉ Chung, một địa danh nằm trôn dất Nam Đ àn, là nơi Vương Thúc Mộu dựng cờ Cần Vương theo hịch Hàm Nghi Vé phía tAy, cách núi Chung 7 cây số là núi Đụn ( còn gọi
là Hùng Sơn ) nơi Mai Hắc Đ ế xây dựng thành Vạn An sau khi đà đánh đuổi quân
Đường Phía tây nam núỉ Chung là dây núi Thiên Nhẫn nơi Lè Lợi xay thành Luc
12
Trang 14Niên Đằng sau Thiên Nhân là huyện Hương Sơn, căn cứ địa của Phan Đình Phùng Phía dồng, cách núi Chung 3 cfly sô' là làng Thái X á, huyện Hưng
Nguyên, quê hương của Quang Trung - Nguyẽn Huệ Còn xa hơn, vượt qua Hùng Sơn, ngược sông L am vé phía tây bắc, là căn cứ địa của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa chống quân Minh [30; 19-20]
Nguyên Sinh Cung - Nguyên Tất Thành đã tắm niình trong truyển thống lịch sử đố của dân tỌc, được truyẻn nhận những tinh anh của dân lôc từ cha mình -
cụ Phố bảng Nguyẻn Sinh sốc - và của nhiều sĩ phu yẽu nước khác trong cái nôi của một vùng văn hoá điển hình của Đại Viêt: dất Nghệ An
Trong cái nôi văn hoá xứ Nghệ và rông hơn là trong truyén thống văn hoá Đại Việt, HỔ Chí Minh đã được tiếp nhận không chỉ tư tưởng truyển thống của dân tộc mà cả tinh hoa văn hoá của Phương Đông và sau này trong thời kỳ hoạt dộng ở phuơng Tây, chủ nghĩa nhân văn của nén văn hoá Phương Tây cũng được Người chủ đông tiếp thu bởi động cơ ban đầu do chính Người muốn tìm hiểu bản c.hất đích thực của khảu hiệu “ Tự do, Bình dẳng, Bác ái” dược ghi trên lá cờ của giai cấp tư sản Phương Tây ưong cuộc đâu tranh đánh đổ quý tộc phong kiến mà nền tảng cho sự tiếp thu đó chính là truyền thống nhân văn của dân tộc Việt Nam
Sinh trưởng trong một gia đình và một vùng quê có truyén thống Nho học,
từ thuở ấu thơ, chắc chắn câu bé Coong đã biết đến “ nhân chi sơ tính bản thiện” , biết thế nào là trung, hiếu, lẽ, nghĩa, trí, tín Một diẻu quan trọng hơn là những tư tưởng của Nho giáo mà Nguyễn Sinh Cung được học dã được “ Việt nam hoá” qua ngàn năm lịch sử của đôn tôc và được chắt chiu, sàng lọc lại rồi truyẽn thấm vào Nguời qua cụ đổ nho Hoàiig Thúc Đường và cụ Phó bảng Nguyẻn Sinh sắc Môt Nho giáo đã mang đậm truyển thống nhân ái Việt Nam
Giá trị của Nho giáo đối với tư tưởng đại đoàn kết dân tôc Hồ Chí Minh khồng chỉ là lý tưởng dại dỗng mà quan trọng hơn cả là giá tri dạo đức của Nho giáo
Những quan niỌm như “ phú quỹ bất nilng dflm, bần tiện bất năng di, uy vũ bất năng khuất” đã tạo nÊn cốt cách của một Hổ Chí Minh vững vàng trước mọi nguy nan, sống gió
13
Trang 15Môt chữ trung của Khổng Mạnh được dể cao, được cực đoan tới thành quan niệm “ quân xử thần tử, thần bất tử bất trung” hoặc như quan niẽm vẻ chữ hiếu - cốt lõi của dạo nhân - “ Hiếu dể dã giả, kỹ vi nhân chi bản dư? ” dã được
Hổ Chí Minh phát triển lên, mang dậm nét tính chất của dân tộc, chở đầy tư cách
của người cộng sản: trung với Đảng, trung vói nước, hiếu với dân Chữ trung,
chữ hiếu của Nho giáo đã được Hổ Chí Minh mang lại một nội dung mới, đã là lý tưởng sồng của bao thế hờ chiến sỹ cách mạng, là tấm gương cho toàn dân học tâp để đoàn kết lại mà tiêu biểu nhất lại chính là Hổ Chí Minh
Đạo nhân của Nho giáo, ở Viêt nam, đã rèn (lúc lên cốt cách của môt Trần Quổc Tuấn, một Nguyẽn Trãi, mồt Nguyèn Du cũng được Hỗ Chí Minh mang đến một nôi dung mới: “ Nhân nghĩa là nhân dân Trong bầu ĩrờỉ không gì quỷ bầng nhân dân Trong th ế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” [66, 276] đã khăng định một cách dủng đán vai trò của quần chúng nhân dân trong đấu tranh cách mạng
Rồi chữ dức của đạo Nho với quan nifcm” Đức giả bản giã” dã được Người đánh giá cao, dưa vào trong dố nôi đung của đân tộc, của thời dại Mở đáu lác phẩm “ Đường cách m ệnh” bằng “ tư cách môt người cách mệnh” là vì thế
Hổ Chí Minh kế thừa và phát triển dạo đức Nho giáo cho sự nghiệp giáo dục dạo đức của cán bô và nhân dân dể từ dó cùng chung quyết tAm, cùng chung
lý tưởng, cùng biết cách đối xử với nhau “ có lý, cò tình” để đoàn kêì nhau lại cùng đấu tranh chống kẻ thù chung, giải phóng dân tộc
Nếu như những tư tưởng, khái niệm của Nho giáo dược Người sử dụng với một nội dung mới nhờ cái hình thức cũ đố đổ dề gần gũi với tư tưởng, tam lý của nhản dân thì Phật giáo dã góp phần nhiểu vào việc Lạo nên một phong cách ứng
xử Hổ Chí Minh, một chủ nghĩa nhân dạo Hổ Chí Minh,
Phật giáo du nhập vào Việt nam lừ dầu Lhiên niẽn kỷ thứ I Trong gàn 2000 năm, Phật giáo dã sống trong lòng dân lôc Việt nam vủ được truyẻn thông vàn hoá nhân nghĩa Viẹt nam tiếp nhạn Đông thời, Phât giáo dã góp phán tao thêm những giá trị nhAn bản cho văn hoá Đại Việt Víì dóng góp rất nhiều cho lịch sử dân tộc ta
14
Trang 16Nhin Phật giáo lừ gịc độ lầ mơt hệ tư tưởng hay từ hoạt dơng của những người theo đạo Phạt, hành dạo của Phật hoặc trồng vào hành đọng của Trần Thái Tơng Trần Thánh Tơng người dân Việt nào cũng thấy được Phật giáo đã cĩ rất nhiều đống gĩp cho việc cố kếl nhũn tâm, đồn kết các lực lượng trong xã hơi.
Những nghiÊn cứu về vai trị của Phạt giáo dối với tư iưởng dồn kết dân tộc HỔ Chí Minh đẵ Lâp trung chỉ ra ràng cùng với những giáo lý, tư tưởng từ bi,
hỉ xả cứu khổ, cứu nạn của Phạt giáo thì “ Lục hồ” là lư tưởng cĩ ý nghĩa quan trọng
Từ “ Thân hồ’\” Ngơn hồ” , “ Ý hồ", “ Giới hồ” , “ Kiến hồ” cho đến
4
“ Lợi hồ” , lơgíc của cu Ọc sống trong ứng xử giữa các mổi quan hệ của con người với con người hay giưã các tầng lớp, bơ phân, giai cấp trong xă hơi như được hiện lên trong giáo lý nhà Phạt Mọt khảng định chác chắn lâ khơng phải mơt minh tư tưởng Phật giáo làm nên phương pháp dại đồn kết dân tộc Hổ Chí Minh nhưng giáo lý nhà Phạt với cái đạo “ vơ ngơn” lại làm phong phủ thêm, nhuần nhuyẻn thêm và vừa giản dị song lại rất uyên thâm trong phương pháp đồn kết Hổ Chí Minh
Từ chung cẳnh ngộ, chung màu da, chung mồt truyền thống dan tộc ( than hồ đổng trụ) mà Hổ Chí Minh đã cĩ sức truyẻn cảm, thuyết phục đến kỳ diệu “
Tơi nĩi đổng bào cĩ nghe rõ khơng” [91,108] Lời n6i ấy của vị lãnh tụ của dân tộc đã xố di mọi cách biệt giữa nhân dân với lãnh ÍỊI, đã cố kết cộng dỗng một cách vững chác hơn; dã làm cho lý tưởng của Đảng, nguyện vọng của quần chủng nhăn đan hồ bẹn với nhau một cách thạt tự nhien Đĩ phải chăng là “ ý hó dồng duyệt” vậy
Hổ Chí Minh cĩ đức bao dung, c6 lịng vị tha, từ bi, hỉ xả của nhà Phật song cững lại hết sức nguyên lác và luơn địi hỏi ý thức kỷ luật cao đơi với cán bộ, dảng viên Với Người, cho dù hồn cảnh cỏ ngặt nghèo đến đâu thì lọi quyền của dan tộc, của nhân dân , của Đảng là cao hơn hết, là lẽ sĩng quyết định hành dơng ' của mọi người Người yêu cầu Đảng viẽn phải giữ gìn kỷ luật của Đảng Trước nạn đối nũm 1945, Người kêu gọi mọi người cứ 10 ngồy nhịn ăn mơt bữa để quyẽn gĩp cứu giúp đổng bào bị đĩi và Người đã thực hiện một cách nghiêm
15
Trang 17túc." Có ruột lần vào đúng bữa gom gạo của Bác tướng Tiêu Vãn mời Bác dự chiêu đãi Khi Bác về, anh em báo cá o đ ã gom phẩn gạo của Bác rồi Nhưng hôm sau, Bác vãn quyểt định nhịn ăn mội bữa” [4,220] Hành động đó của Người là biểu hiên lòng nhân ái bao la với dỏng bào, với nhân dân và cũng là biểu hiện sinh động của tư tưởng “ giới hoà đổng tu” Cũng vì thế, nhân dân tin yêu Người, cán bô, Đảng viên sẵn sàng chiến đấu hy sinh theo ngọn cờ tư tưởng của Người
và cưng lại rất gần gũi với Người Tình cảm ấy đa dược Hổ Chí Minh tạo dựng để phát huy trí tuệ và sức mạnh của mỏi con người Việt Nam, để cho Đảng có sức manh của môt khối đoàn kết toàn dân Láng nghe ý kiến của nhân dân, được nhân đan tin yêu, đổng tam nhất trí theo con đường mà Hổ Chí Minh đã lựa chọn chảng phải là “ kiến hoà đổng giải” đố sao?
Hổ Chí Minh là người cách mạng Đối với Người, không bao giờ cò sự chấp nhận căn bệnh tự mãn, kiêu căng hay thỏi xa hoa, lằng phí Người không cho phép mình sống cách biệt với nhan dân cũng như không bao giờ chấp nhận chủ nghĩa bình quan Tư tưởng biên chứng của Hò Chí Minh trong việc giải quyết
vấn đề lại ích của nhân dân là không sợ thiếu chỉ sợ không công bằng và quan
trọng hơn là cương quyếl đau tranh cho sự nghiệp đôc lập dân tôc và dân giàu, nước mạnh Trong vấn đé này, tư tưởng “ lợi hoà đổng quân “ của Phật giáo đã mang tính lịch sử với hạn chê nhất đinh của nó Từ việc tổng kết thực tiễn, Hổ Chi Minh dã nhạn thức được sụ kìm hãm của chủ nghĩa bình qufln đói với sự phát triển xã hội bởi nó đã " đổng" hoá lao đồng của con người đến “ đồng " hoá lợi ích của con người
Cùng với việc tiếp thu tinh hoa văn hoá phương Đồng, trong cuộc đời hoạt dông của mình, Hổ Chí Minh đã sớm tiếp xúc và lựa chọn những giá trị nhân bản của văn hoá phương Tây mà trước hết, cho dù còn cảm tính lúc ban đầu, là hí tưởng : Tự do - Bình đầng - Bác ái
Đ ể đoàn kết toàn dan chống lại thực dân phong kiến Ihì điều cơ bản là phải xác định và giáo dục nhan dan nhận Ihức dược thAn phân của mình, hoàn cảnh sống và tói sống của mình
16
Trang 18Thân phận của người dân ViÊt nam dầu thế kỷ X X li\ thftn phận của người dân mất nước, là thân phạn của những người mất tự do.
Hoàn cảnh sống của người dân Việt nam đẩu thế kỷ X X là hoàn cảnh của những con người bị áp bức, bị bốc lọt, bị giết chóc môt cách đã man, bị châ đạp lên nhân phẩm một cách bạo tần nhất trong sự cai tiị của những tên thực dân xâm lưọc ỏ đó không có bình dẳng, chăng c6 lòng bác ái cũng như không hể có tự do
Hoàn cảnh ấy, thân phân ấy không phải của riÊng nhân dồn Vièl nam, mà dưới nhãn quan của Hổ Chí Minh, là nỗi đau, nỗi nhục cho mọi người dfln của các dân tôc bị áp bức trên thế giới Chúng ta thấy rõ dược diều dò khi đọc hàng loạt lác phẩm của Người tô' cáo tôi ác của chế đô thực dftn như " Đông Dương ", "
K h a ih o á văn minh'', " Hành hlnh kiểu ỉùti-sơ " và tác phẩm quan trọng nhất là
" Bắn ẩn c h ế độ thực dân P háp " đà bóc trần thực chất của cái gọi là " khai hoá " của chế đọ thực dân ở các nước thuộc địa Tố cáo tôi ác của chế độ thực dân gắn với cái gọi là " khai hoá thuộc địa " của thực dân đế quốc, Hổ Chí Minh đã vạch
rõ bản chất đích thực của " tự do, bình đăng, bác ái " ở thuộc địa; chỉ ra I.híìn phận của người dân các dân tộc thuôc địa
Đấu tranh cho tự đo, cho bĩnh đẳng, cho cuộc sống của con người trong xã hôi tràn đầy tình thương yẽu của con người, đố lầ lẽ sống của Hổ Chí Minh, Vì thế, Người đã sớm ý thức được cần phải tìm hiểu vẻ những lư tưởng nhân văn phương Tây mà Người dã phần nào dược tiếp xủc khi dang học ở trường Quốc học Huế để rỗi trong bản " Tuyên ngôn độc lập " khai sinh ra nước Việt nam dân chủ cộng hoà, Người nhắc dến Tuyên ngồn dộc lập của Mỹ năm 1776 và Tuyên ngôn nhân quyẽn, dân quyẻn của Pháp năm 1791
Chính là từ tư tưởng Tự do - Binh đẳng - Bác ái, trên cơ sở của chủ nghĩa yêu nước Việt nam và chủ nghĩn M ác - L6 nin, Hổ Chí Minh dũ tim ra mục tiêu của cách mạng Việt nam "cái mà tôi cẩn nhđí irên đời này ìà dồng bào (ôi được tự
do, T ổ quốc tôi được độc lập". [4, 211 ]
Song thực tế lịch sử dân tộc dầu thế kỷ X X với sự hièn diện của Ш thực dân xâm lược mà biếl bao sĩ phu yẽu nước, quan lại triều đình cùng với nhíln dí\n dưới
‘ , * 1 1 7 * * n « ĩ •»
Trang 19cờ Cần Vương đã đứng lên dánh đuổi chúng dể rỗi thất bại đã dạt ra một câu hỏi lớn ttong suy tư của Nguyẽn Tốt Thành: vì sao mat nước?
Ngày 05/06/1911, Người xuống tàu sang Pháp và 9 năm sau, Nguyèn Ái Quổc dã tìm ra chôn lỷ của thời đại, tìm ra lỷ luận soi sáng con dường giải phóng dân tộc: chủ nghĩa Mác - Lê nin
1.1.2.2 Chủ nghĩa Mác - Lê nin kim chỉ nam cho tư tưởng đại đoàn kết dân tôc
Hổ Chí Minh.
C-Mác - Ph.Ảngghen - V.ILê nin dể lại cho chúng la một di sản vĩ đại để
phuc vu cho CUÔC dấu tranh giải phóng nhan loại, giải phỏng con người.
Giữa thế kỷ X IX , chủ nghb tư bản đã trở thánh một lực lượng thế giới Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản đã trở nên gay gắt Chủ nghĩa Mác ra dời và trở thành lý luân tiên phong dẫn dường cho cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân trong hoàn cảnh ấy
Từ C Mác - Ph.Ảngghen, giai cấp công nhốn đã trở thành chủ thể của lịch
sử cân - hiện đại của nhân loại dể đấu tranh xoá bỏ ách áp bức người hóc lôt người bởi trong cuộc đấu tranh đó "họ chẳng mđĩ gì hêĩ, ngoài những xiểng xích trói buộc họ Họ s ẽ giành được cả ihê'gicri" [53, 646]
Để tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp cồng nhăn, từ Tuyên ngồn của Đảng cộng sản câu khảu hiệu " Vô sản tất cả các nước (loàn kết lại ” dã trở thành hiỡn thực với Quốc tế I được Mác thành lạp năm 1864 và Quốc tế II do Ẫngghen sáng lâp năm 1889 Ngay từ buổi đầu sáng lập ra học thuyết của mình, Mác - Ăngghen đã không chi đạt ra yêu cầu đoàn kết giai cấp vồ sản cắc nước mà còn đặt ra yêu cáu đoàn kết giữa giai cấp công nhan và giai cấp nông dAn trong sự nghiệp chung của cách mạng
Khăng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp cồng nhan song Mác - Ângghen cũng không hỂ quên rằng, cho dù mang tinh chất quốc tế, giai cấp công nhân dược sinh ra từ những diêu kiện lịch sử xẫ họi cụ Lhể của các díln tộc cụ thể Cuôc dấu tranh cho sự nghiệp giải phóng giai cấp cồng nhan loàn thế giới trước sự áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản luôn được bắt đầu trong khuôn khổ địa - lịch sử, địa - văn hoá, địa - chính trị của một dân tộc xác định và kẻ thù trực tiếp của giai
18
Trang 20cấp công nhân mỗi dân tộc chính là giai cấp tư sản của dân tôc dó Vì lẽ dó, trong
"Tuyên ngồn của Đảng cộng sản", Mác - Ảngghen khảng định: " Cuộc dấu iranh của giai cđp vồ sản chống lại giai cấp tư sản, dù về mặt nội dung, không phải là một cuộc đấu íranh dân lộc, nhưng lúc đẩu lại mang hình thức đấu tranh dân tộc Đương nhiên ỉà irước hết, giai cấp vô sản mỗi nước phải ỉhanh toán xong giai ctfp
tư sản nước mình đ a ' [5 3 , 611] Như Ihế là, trong CUÔC đấu Lranh chông lại giai
cấp tư sản, giai cấp công nhăn dã tự mình thực hièn việc thông nhất lạp trường giai cấp và lập trường dân tộc Sự thống nhất ấy biểu hiện ở chỗ họ phải là lực lượng xã hôi tiên tiến nhất trong cộng đổng dan tôc mình Khi nối rằng "công nhân không có tổ qu ốc" [53, 623], Mác - Ăngghen muôn nhấn mạnh rằng sự boc lột, ách áp bức của giai câp tư sản đối với giai cấp công nhân và nhân dAn lao đông dã diẽn fa trên toàn thế giới, xoá đi đường biồn giới giữa các dan tộc bởi chính sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản dã làm nên điéu đó Nnưng quan trọng hơn, công nhân không có tổ quốc bởi sự áp bức, bốc lột ấy dối với họ
là của hệ thống giai cấp tư sản ở các nước Song, mục tiêu sau cùng của vi£c Lièu diệt kẻ Ihù trực tiếp của giai cấp công nhíln mỗi dân tộc là " giai cấp công nhân phải giành lây ch ín h quyền, phải vươn lẻn thành giai cấp dân lộc, phái lự mình trở thành dân (ộc" [53, 624] có nghĩa lầ giai cấp công nhân phải là lực lượng dại biểu cho lợi ích chung của toàn dân tồc
C.Mác - Ph.Ăngghen khõng chỉ quan tflm đến phong trào đấu luihn ( ùa giai cấp công nhân ở các nước tư bẫn mà hai ông còn bàn về cả chiến lược và sách lược cách mạng ưên cả lĩnh vực chính trị, quân sự dối với CUÔC đấu tranh của
các dân tộc thuôc địa Những bài viết vé Ba Lan, Ai rơ len, Ấn dọ, Trung ÍM1ÔC,.,
và qua thư trao dổi giưã Mác và Ảngghen đã cho thấy khả năng dấu tranh giilnh đồc lập của nhân díin các nước Lhuộc địa, vé vai trò của giai cấp công nhíín của các dân lộc bị áp bức, vé trách nhiệm của giai cấp công nhũn ỏ các nước tư bỉỉn với việc giải phóng các dan tộc bị chủ nghĩa tư bản nước mình áp bức
Những tư tưởng đó đã chỉ ra sự ülông nhíít vé lợi ích của giai cấp cỏng nhân các nước lư bản với giai cftp công nhăn và nhún dân lao động các dân tộc
19
Trang 21thuôc địa; dã dặt ra yêu cầu cần phải đoàn kết những lực lượng đố trong cuộc đấutranh chung của cách mạng thế giới.
Khi phân tích cuộc đấu tranh của nhân dân Ai rơ len và Ấn dọ, Mác - Ảngghen đã cò môt nhân định ban dầu song rất quan trọng dó là quan diểm vé khả năng thắng lợi trước của dân tôc Ai rơ len và Ấn đô sẽ dội lại nước A nh LƯ bản chủ nghĩa Nhận định này đã mở dường cho môl hướng di tích cực, chủ dọng
hơn trong CUÔC đấu tranh của các dân tộc bị áp bức.
Cuối thế kỷ X IX , khi chủ nghĩa tư bản phát triển thành chủ nghĩa đế quốc, thì trên thế giới hình thành một cục diện là chỉ cô môt sô' ít nước đế quôc dã chi phối toàn bô thế giới như chính Hò Chí Minh đã tổng kết chỉ có " 9 nước với tổng
số d â n 320 657.000 người và diện tích 1 ỉ 407.600 km2 bóc Ịột các dân tộ с thuộc địa với s ố dân 560.193.000 người với diện tích 55.637.000km2" [59, 277] thì vấn
đề lý luận về mối quan hệ giữa cuôc dấu tranh giẳi phóng dfln tôc và giải phóng giai cấp được đột ra bức xức hơn bao giờ hết
K ế thừa tư tưởng của Mác - Ảngghen, Lê nin dã dưa ra khẩu hiệu UÜU tranhtrong điêu kiện đế quốc chủ nghĩa là: " Giai cấp vô sản và các dân tộc bi áp bức trên toàn thế giới doàn kết lại" Khẩu hiệu đó trở thành tư tưởng chủ đạo cho cuộc đấu tranh chung của các dân tộc bị áp bức Song cũng từ mục tiêu hành động đó, V.L Lê nin dòi hỏi các đan tôc phải tổn tại, phải đấu tranh, trước hết là trong vị thế của một dân tộc dộc lâp
Xu thế hình thành một thị trường thế giới, phố vỡ di hàng rào dân tộc từ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, đã tạo ra sự bất bình đảng giữa các dần tọc mà cơ
sở của nó là sự phát triển khác nhau vể trình độ phát triển kinh bế và tìr dò rao ra
sự bất bình đẳng vé chính trị, sự lê thuộc của dân tồc này vào dân tôc khác Đổng thời, quá trình xâm lược thuộc địa của các nước dế quốc chủ nghĩa dã cướp di quyền tự đo, bình đầng trong sự phát triển của các dân lôc thuộc địa, Phê phán quan niệm của những người xã hội - dan chủ, Lònin khăng định phải xuất phát từ
sự " phân tích các điều kiện lịch sử - kinh ỉ ể của các phong trào dân lộc" [44, 303J đíỉ đi đên kỏl luận "quyền dân íộc tự quyết có nghĩa là quyền phân lập về
20
Trang 22mặt nhà nước củơ các dân tộc dó ra khỏi các tập thể dân lộc khấc, có nghía là sự thành lập mội quốc gia dân tộc độc lập " i[4 4 ,303].
Để tiến hành đấu tranh cho sự hình thành nển đôc lập của dftn tồc mình, đối với các dftn tộc thuôc địa - những đan tộc chủ yếu đang ở giai đoạn phát triển
tiển tư bản chủ nghĩa, Lê nin đã đưa ra m ột nguyên tắc ch o CUÔC díĩu tranh cỉin
những người công sản, dó là "phải áp dụng như ìh ế nào sách ỉược và đường ì ối chỉnh trị cộng sản trong những điều kiện tiền tư bdn chủ nghĩa, vì đặc điểm chủ yếu của những nước đó lá ở ch ỗ những quan hệ ìiển tư bản chủ nghĩa hãy còn thống írị ỏ đấy, và vì th ế ỏ đđỵ không thể, nói đến phong irâo thuần luý vỗ sản được'' [49, 293] Quan điểm này của V.I.Lê nin là sự khăng định môl nhiẽm vụ tấl yếu của những người công sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân lôc
bị áp bức là phẳi lập hợp tất cả những giai cấp, tầng lớp xã hôi khác vì mục tiêu của toàn dân tôc
Khi bàn về cuộc đấu tranh xay dựng chủ nghĩa xã hôi trong điều kiện eát.h mạng dã thành công, V.I.Lô nin nêu lên ba nhièm vụ của giai cấp vò sản với nhiệm vụ thứ nhất là đập tan sự phản kháng của giai cấp tư sản vầ nhiệm vụ thứ
hai là " lôi cuốn và kéo theo đ ộ i tiên phong cách mạng của giai c đ p v ô s á n , theo Đảng cộng sàn của giai cấp vô sản, không những loàn bộ giai cấp vô sản hoặc tuyệt đại đa s ố vô sản, mà cả loàn ih ể quẩn chúng lao động và những người bị tư bản bóc lột; giáo dục, lổ chức họ, đào íạo và rèn luyện kỷ luật cho họ ngay trong quá trình một cuộc đấu tranh vồ cùng dũng cảm, kiên quyết, thđng tay chổng bọn bóc lột; kéo tuyệt đại đa s ố nhân dân ở khắp các nước tư bản ra khỏi sự phụ thuộc vào giai cấp tư sản, làm cho họ ihồng qua kỉnh nghiệm ìhực l ể nu) fin vào vai irò lãnh đ ạo của giai cấp vồ sản và đội íiên phong cách mạng của nó" [49,
224 - 225] Từ những tư tưởng, nhận định trên của V.I.Lê nin, chúng ta có thể rút
ra ba nguyên tác hoạt động của Đảng công sản - đội tiÊn phong của giai cấp sản:
Môt là, Đáng phải шр hợp và đoàn kết khOng chỉ toàn bọ giai cấp vô sản
mà còn phải tâp hợp và đoàn kết toàn thể nhân dân lao dộng
21
Trang 23Ba là, trong CUÔC đấu tranh ấy và chỉ có trong CUÔC đấu tranh ấy vai Lrò
lãnh đạo của Đảng công sản mới thực sự được thiết lộp
Những nguyên tác này càng có ý nghĩa quan trọng đổi với Đảng công sản của giai cấp công nhân ở các dân tộc thuộc địa bởi nó đặt ra yêu cầu tối cao là dùng thực tiền cách mạng dể giẳi quyết những yêu cầu thực tiễn mà cách mạng đé
ra và chỉ cố thể đoàn kết dan tộc bằng thực tiẻn cách mạng chứ không phải chỉ bằng những công trình lý luận, nhất là khi trình dô dân trí, trình độ giác ngộ dân chủ của nhân dân các nước thuôc địa còn thấp kém
Song, tác phẩm có ý nghĩa hơn cả với các dân tộc bị áp bức là "Luận cương về các vấn đ ề dân tộc và vấn đ ề thuộc địa" của V.Ỉ.Lênin Luận cương đã khẩng định tính giai cấp của thời đại trong cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản các nước và nhân dân các nước thuôc địa với chủ nghĩa đế quốc: " ý nghĩa ihực sự của việc đòi quyền bình đẳng chung quy chỉ là đòi thủ tiêu giai cấp " [49, 198] Đổng thời, V.I.Lê nin yêu cổu các đảng công sản - người đại điện tự giác cho cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản - phải dánh giá đúng tình hình lịch sử cụ thể và quan trọng hơn là phải phân biệt rõ lợi ích của từng giai cấp, từng tầng lớp ưong
xã hồi chứ không phải chỉ là sự quan niệm về lợi ích của nhân dân nối chung cũng như phải phan bièt rõ về quyén bình đảng của những đan tôc bị áp bưc với những dân tộc đi áp bức Tư tưởng này của V.I.Lê nin dã đạt ra một yêu cầu có tánh quyết định dối với đường lối của cốc Đảng cồng sản, dỏ là: cần phải nhận thức và hành đồng ưên thực tế để cuỌc dấu tranh giải phỏng của các dan IC;с bị áp bức thực sự hoà nhập vào phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thế giới V.I.Lê
nin cũng chỉ rõ nội dung của hành dộng trẽn thực tế dó là " phải lởm cho vô sđn
và quẩn chúng lao động của íđí cả các dân tộc vả tđl cả các nước gđn gũi nhau đ ể tiến hành cuộc đđu tranh cách ìnạng chung” [49, 199]
Luận cương của Lê nin vé vấn đé dăn tôc và vấn dẻ thuỌc địa dã chỉ ra phương hướng cơ bản cho cuộc đấu tranh của các dân tộc thuộc địa trên thế giới đầu thế kỷ X X
Hai là, sự trưởng thành của quần chúng lao đồng phải bằng dấu tranh cách
22
Trang 24T rư ớc h ết, CUÔC đấu tranh giải phóng của các dan tôc bị áp bức cần Lhiết
phẳi hoà nhập vào phong trào cách mạng của giai cấp vô sản thế giới t hê, đối
với các dân tộc thuộc dịa dể thực hiện đến cùng mục tiêu giải phón£ dân lộc, giải phóng xã hội và giải phóng con người thì con đường cách mạng của các
phải trưởng thành trong dấu tranh, phải dược tổ chức và phải có lý luân cách mạng dẫn dường.
Ba là, sự trưởng Ihành của giai cấp vô sản ở các (lân tộc thuộc dịa phải dược đánh dấu bằng sự ra dời và lớn mạnh của dội liên phong của nó - đảng
cộng sản - và đội tiên phong đó chỉ có thể tâp hợp được lực lượng của toàn dAn
tọc và trỏ thành người đại diện chân chính cho dân tỌc minh khi họ đã nhạn thức
được tính chất, dặc điềm, xu thế vân dộng của từng giai câp, từng tổng lớp trong cống đổng dân tộc trên cơ sở nhân thức vẻ mối quan hô giữa lợi ích của dan tộc với lợi ích của giai cấp đ6, tầng lớp dó
K ế thừa quan diểm của Mác - Ắngghen và dưới sự chỉ đạo của Lê Iiin, Quốc tế công sản dã tiếp tue cu thể hoá lư tưởng của các nhà kinh điển vè vấn đé dân tộc thuộc địa írÊn hiện Ihực bằng Đại hội các dan tộc phương Đông tại Ba cu (9/1921), Đại hội các dân tộc Viẽn Đông tại Matxcơva (12/1921), bằng Hỏi nghị lần thứ nhất Quôc tế nồng dan (10/1923) và trong chỉ đạo trực tiếp việc xäy dựng Mặt trận dân tôc thống nhất ở Trung quốc, thúc dẩy sự hợp tác lần Ihứ nhất giữa Đảng công sản Trung quốc và Quốc dan đảng Trung quôc
Hố Chí Minh với sự măn cảm chính trị của mình trên cơ sở của chủ nghĩa yêu nước truyền Ihống của dan tộc đã đến với chủ nghĩa Mác - Lê nin bởi Người nhận thấy chủ nghĩa Mác - Lê nin đă đề cập đồn yêu cẩu khách quan, con đường, phương pháp lập hợp, đoàn kết lực lượng cách mạng toàn Lhế giới vào cuộc đấu
23
Trang 25tranh chông chủ nghĩa đế quốc vì lợi ích của giai cấp công nhân thế giới và vì lợi ích của các dan tốc bị áp bức.
Tinh thần quốc tế vô sản và những bài học thực tiẽn của các đảng cộng sản
ở các nước tư bẳn; của Quốc tế công sản và đăc bièt là thế giới quan khoa học mác xít đã được Hổ Chí Minh tiếp nhận, trải nghiệm dể tim tòi, dịnh hướng cho con đường đấu tranh giải phóng dân tộc và cũng là cơ sỏ khoa học dể Hổ Chí Minh đánh giá chính xác măt tích cực cũng như măt tiêu cực của truyén thống dân tộc văn hoá nhân loại để xây dựng đường lói, chiến lược đại đoàn kết toàn dân
1.1.3 Nhân cách Hổ Chí Minh và hoại động ihực liễn của Người là nhân
tố chủ quan vâ cơ sở khách quan cho sự hình thành tư iưởng đại đoàn kết dân tộc
Hổ Chí Minh
HỔ Chí Minh sinh ngày 19/05/1890, tại Hoàng Trù Nam Đàn, Nghệ An trong mót gia dinh nhà nho yêu nước của một vùng đất anh hùng ừong lịch sử dân tôc
Năm 1895, Hổ Chí Minh Lheo cha là cụ phó bảng Nguyẽn Sinh sắc đì Huế
và đến năm 1901 Lại trở vé quê nội ở Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An Trong thời gian từ 1901 đến 1905, Hổ Chí Minh đã thường dược nghe cha và các nhà nho yêu nước đàm luận vể thời cuộc và dược chứng kiến phong (rào Đông Du do Phan Bôi Chau khởi xướng
Năm 1906, Hồ Chí Minh lại theo cụ Nguyẻn Sinh sắc vào Huế, lôi vào học
ở trường Quốc học Huế Môt môi Lrường giáo dục mới, với những bài giảng mới
đã để lại nhiéu dấu ấn vé một nển văn hoá mới Irong lâm hổn người ílmnh niên yêu nước
Năm 1908, Hổ Chí Minh dà tham gia phong trào chông sưu - thuế củanhan dân miên Trung, dược chứng kiến sự dàn ốp dẫm máu của ũiực dan vớiphong trào này
Năm 1910, Hổ Chí Minh đến Phan Thiết, sau đó, vào Sài gòn và xin vàohọc lớp công nhan hàng hải của công xưởng Ba Son
24
Trang 26Theo Giáo sư Furuta Moto ( nhà Viêt Nam học, ngưòi Nhạt bản ), hoàn cảnh gia đình, môi trường sống và mồi trường giáo dục cùng những chuyến di Lheo cụ Nguyên Sinh sắc dã để lại cho Hổ Chí M inhba tài sản quý báu:
Một tà, Hổ Chí Minh không chỉ biết đến đất Nghê An mà còn cả kinh đô Huế cho đến Sài gòn và cũng chắc chán rằng kmh kỳ Thăng Long với Đông kinh nghỉa thục ( 1907 - 1908) qua lời kể, qua lời đàm dạo cửa cụ Nguyẻn Sinh sác và các nhà Nho yêu nước cũng như qua sách vở dã cho Người khái mèm cụ ihể vé
TỔ quóc Việt nam Những chuyến dỉ dã cho Người chứng kiến tỊln mát nồi nhục, nỗi nghèo khổ của người dAn mất nước chắc chăn dã tạo ra sự dổng cảm với những người cùng cẳnh ngô và ý chí đáu tranh lìm đọc lạp cho Tổ quốc của Người từ thuở thiếu thời
Hai là, HỔ Chí Minh dược học chữ Mán, dược liếp xúc với vón cổ văn hoá phương Đông cùng với truyén thống của dan lộc dã giúp Người tiếp thu một cách chủ đông sáng tạo văn hoá phương Tây và chủ nghi» Mác - Lê nin sau này môt cách phủ hợp với hoàn cảch lịch sử của dàn tồc mà không làm mất di bản sắc vỉln
hoá của dân tộc.
Ba là, sự tiếp xúc sơ khai ban đáu với văn hoá phương Tíiy cũng như qua
sự quan sát, ghi vấn vể những biểu hiện trên hiên thực của nước Pháp - nơi khai
sinh ra từ nển vftn hoá ấy - lại dẩy mâu thuản với nển văn hoá đố đã lạo nên nhu
cẩu được tiếp xúc, dươc tìm hiếu trực tiếp vẽ con người, xã hôi phương Tây [71,
49 - 50 ]
Bẽn cạnh dó, sự thất bại của phong tráo Cẩn vương, phong trào nông đAn Yên Thế; sự khác biệi tư tưởng giữa hai nhà chí sĩ họ Phan (Lrong giai đoạn 1905 - 1909) chắc chắn cũng ảnh hưởng Lới suy nghĩ của Hổ Chí Minh
Nếu Phan Chu Trinh chủ trương theo đường lối dân chủ tư sản ngay từ đầu thì Phan Bôi Châu, trước 1909, vẫn tôn thờ chế dô quân chủ Mục đích hoạt đồng của Phan Chu Trinh là " bài xích uy lục của íhân quyền, của đếqu yen , d ề ca o vai trò và sức mạnh của người dân chỉ cho người dân ihấy những viểc cụ íh ểp h ả i làm đ ể phấn đấu íự cường, lự miễn đ ể ĩìển bộ, dủ sức kháng lại cường quyền" [38, 52] và ông khuyên Phan Bôi Chốu " bàỉ Pháp đ ể làm g ì chỉ nển d ề xướng dân
Trang 27quyền; dân đ ã giác ngộ quyển lợi của mình, bấy giờ mới có thể dẩn dấn mưu tính việc khác" [38, 191] Đôi với Phan Bọi Châu, ông cương quyết đánh đuổi Ihực dân Phnp nhưng thời kỳ này ông chưa nhận thức được vai trò của quần chúng nhân dân ít nhất cũng là nông dân, môt lực lượng xã hôi đông đảo dù trong " Hải ngoại huyết thư " (1906) ông dã kêu gọi tạp hợp, đoàn kết 10 hạng người trong
nước với đủ mọi thành phần, vị thế xã hôi khác nhau Chính vì nhận thức đó, Phan Bôi Chau chủ trương cầu ngoại viện ưong suôt gần 10 năm ười hết Trung Quôc rỗi Nhật Bản và cổ gắng dưa người trong hoàng thất nhà Nguyẻn (Cường Để) lên làm minh chủ để mong tìm tiếng nói chung với chế dô quan chủ lâp hiến
của Nhạt Bản.
Sự lựa chọn con đường giải phóng dân tỏc của hai chí sĩ họ Phan không được Hổ Chi Minh chấp nhận mặc dù Người rất khâm phục lòng nhiệt thành yêu nước của hai ông Đánh giá về tư tưởng của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh,
Người cho rằng: " Cụ Phan Chu Trinh chỉ yêu cẩu người Pháp thực hiện cải lương chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng ỉhương Cụ Phan Bội Châu hy vọng Nhật giúp đỡ đ ể đuổi Fháp chằng khác gì " đưa h ổ cửa trước, rước b eo cửa sau"
[91, 12],
Tất cả bức tranh hiẽn thực của xã hội Việt Nam và hoạt dông cách mạng của những người Việt nam yêu nước lúc đó đã thúc dây Hò Chí Minh đi vể hướng Tây chứ không phải sang Nhật như Phan Bôi Chau mong muôn [9 1 ,1 2 ]
Ngày 5/06/1911, Hổ Chí Minh sang Pháp với ý nguyện " Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác Sau khi xem xét họ làm như th ể nào, lỏi
s ẽ trỏ về giúp đổng b â o chúng la" (91, 13] Ngay trong suy nghĩ này, tư tưởng nhân văn Hổ Chí Minh không chỉ là sư đổng cảm với nồi đau khổ của nhân dân Vidt Nam mà đã hám chứa môt suy tư cho sự nghiệp giải phóng dân tôc, Đổng thời, trong ý nguyện ây, đã xuất hiên mẩm mống của một ý niệm vé quốc tế ( xem nước Pháp và các nước khốc)
Đên Pháp, HỔ Chí Minh ghi dơn xin nhộp học vào trường Thuộc địa của Pháp ( 9/1911) với lý do " việc học lập nền văn minh của nước Pháp ià có ích với đồng bào của nước tôi; đồng thời tồi cũng mong muốn đồng bào nước tôi được
Trang 28giúp đỡ d ể hưởng thành quả của tri thức" [98, 83] Như vậy, là đến thời điểm này
HỔ Chi Minh vẫn chưa tìm ra dược con dường phù hợp dể thực hiên mục đích của mình Lá dơn của H6 Chí Minh không được chấp nhận bởi những học sinh học trường này phải được Toàn quyển Đông Dương giới thièu Sự kiên này đã minh chứng rõ ràng hơn cho Hổ CM Minh thấy được bản chất đích thực của khái niệm
tự do, bình đảng ngay trên quê hương của nó
Tháng 10/1911, HỔ Chí Minh rời Mác xằy và sau đó đi qua môt loạt nước
đế quốc chủ nghĩa như: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Mỹ ,Anh và mót loạt các nước thuộc địa như Xô Ma Li, An Giê R i, Tuy Ni Di, Xê Nê Gan, Ghi Nê, Đa Hô May, Cồng Gô Từ những chuyến đi này, ban đáu còn rất cẩm tính, Hổ Chí Minh phát hiện ra là " cũng cố những người Pháp tốt" [91,16] và " ỏ Pháp cũng có người nghèo như bên ta" [9 1 ,1 7 ] Sau đó, cảnh tượng những người lao đông người dân
bị áp bức dù là da trắng, da vàng hay da đen; dù họ ở phần Đông hay phẫn Tây bán cầu đểu bị bóc lôt, bị khinh rẻ thậm tệ, bị tàn sát ở bất cứ dâu đã được Hổ Chí Minh khái quát lại thành mồt chan lý: " Vậy là, dù màu da cố khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc ỉột và giống người bị bóc lật " [59, 266] Những gì H6 Chí Minh dã chứng kiến vé sự bạo làn của chủ nghĩa tư bản được Người tập hợp lại trong cuốn "Bản án c h ế độ thực dân Pháp" Đây không chỉ là sự tố cáo danh thép nhất của môt người dân Lhuôc đia vé tôi ác của chủ nghĩa thực dan mà còn thể hiên Ihế giới quan của Người irong cuôc đấu tranh xoá
bỏ áp bức, bất công
Khoảng cuối năm 1917, Hổ Chí Minh vẽ Pháp, trung tôm chính trị của Châu Âu Tại dây, Người gia nhập Đảng xã hôi Pháp, tham gia vào phong trồo công nhân và được đoc bô " Tư bản " của c Mác với sự giúp dỡ của những người trí thức [98, 96] Tháng 6/1919, bằng vièc thay mặt những người soạn thảo ký tÊn Nguyễn Ải Quôc vào bản " Yêu sách của nhân dân An nam " gửi đến hôi nghị Véc xây, Hổ Chí Minh đã chính thức bước lÊn vũ dài chính trị thế giới, đáu tranh
vì quyển lợi của dân tôc Việt Nam và của nhân dân các dồn tộc bị áp bức trên thế
g iớ i
Trang 29Trong hai năm 1919,1920, CIIÔC đấu tranh sôi nổi trong Đảng xã hôi Pháp
vẻ vièc gia nhập Quôc tế II hay Quốc tế công sản do V.I.Lê nin sáng lập đã được
HỔ Chí Minh quan tâm và theo dõi Người dã bỏ phiếu cho Quốc tế công sản của V.I.Lê nin bởi " Đệ lam quốc t ể nói s ẽ giúp đỡ các dân tộc bị áp bức giành lại rự
d o và đ ộ c lậ p củ a h ọ C òn d ệ nhị QUỐC t ế k h ô n g h ể n h ắ c đ ến vận m an g c á c th u ộc
địa" [9 1 ,4 4 ]
Tin vào Quốc tế công sản, tin vào V.I.Lè nin, Hổ Chí Minh lại càng hướng
sự quan tâm nhiẻu hơn đến quê hương của Cách mạng tháng 10 Năm 1923, Hổ Chi Minh rời Pháp sang Liên xô
Trên quẽ hương của Cách mạng tháng 10, Hổ Chí Minh đã được chứng kiến những thành tựu lớn lao của chủ nghĩa xã hội hiện thực và quan trọng hơn, Người đã mang tiếng nói đại dièn cho các dân tôc bị áp bức đến với các điẻn đàn của Quốc tế cộng sản Hổ Chí Minh đã tham gia Hội nghị Quôc tế nông dân lẩn thứ nhất, Đại hội lần thứ V Quốc tế công sản và Đại hôi lần thứ III Quốc tế công hôi đỏ
Những tư tưởng của Hỗ Chí Minh vé giai cấp nông dân, vé liên minh công
- nông, vẻ mối quan hè giữa cách mạng ở các thuôc địa và ở chính quốc đã hình thành trong thời gian này
Năm 1924, Hổ Chi Minh di Quảng Châu, trung tâm của cách mạng Trung Quốc lúc bấy giờ Đây cũng là thời kỹ Đảng công sản Trung Quỏc thực hièn sách lược liên minh với Quốc dân đảng Trung Quốc Lúc này, lãnh tụ của Quốc dân đảng Trung Quóc là Tôn Trung Sơn, Người mà Hổ Chí Minh đã từng nhận xét là học thuyết của ông cố nhiéu điểm phù hợp với nước ta Hổ Chí Minh ds để hết tâm lực nghiên cứu chính trị Trung Quốc [85, 59] Vít Người dã lám phiên dịch cho ống Bô Rồ Đin, cồ vấn chinh trị của Tôn Trung Sơn, Chính từ hoạt đông thực tiẽn này, HỔ Chí Minh đã càng có điẽu kiên khách quan hơn để hiểu rõ chính sách liẽn minh của Quốc - Công ở Trung Hoa và Người cũng hiểu hơn vé bản chát của giai cấp nông dân Trung Quốc - những người có nhiểu điểm chung với nông dân Việt nam
Trang 30Chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn phản ánh ba vấn đé bức xúc của Trung Quóc lúc bấy giờ; vấn đé dan tồc ( dan tồc đồc lạp), ván dé chính trị ( dùn quyền tự do ) vâVi đề xã hôi ( dân sinh hạnh phúc) Tuy nhiên, vì chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Nho giáo, lý thuyết chủ nghĩa xã hôi không tưởng của phong trào nồng dân Thái bình thiên quốc và cả tư tưởng tư sản nửa nẽn cách giải quyết vấn
đé của Tôn Trung Sơn có nhiẻu điểm không hợp lý Ví dụ như, ông kêu gọi doàn kết các dân tôc dù là Mông c ổ , Hổi hay Cương để cùng làm chủ nhân của nước công hoà nhưng lại dưới sự giúp đỡ của dân tộc Hán hay sai lám lớn trong chủ nghĩa nhân sinh của ông là tư tưởng binh quân địa quyền Lhực chất là lý luận chủ nghĩa xã hôi nông nghiệp chủ quan của ông
HỔ Chí Minh đã lấy tiêu ngữ " dôc lập, tự do, hạnh phúc " của Tôn Trung Sơn làm mục đích hành đông của cách mạng Việt nam không hoàn toàn là do giá trị tư tưởng của học thuyết Tam dân mà chủ yếu là bởi diéu kiện lịch sử, chính trị
và văn hoá của hai dân tộc Việt Nam và Trung Hoa lúc này có nhiẽu điểm tương đổng Và có lẽ, Chủ nghĩa Tam dân chỉ ảnh hưởng đến tư tưởng Hó Chí Minh ỏ mức đô đó mà thôi Mục đích có phán giống nhau nhưng cách làm lại rất khác nhau dó là điểm phân biệt giữa Tôn Trung Sơn và Hồ Chí Minh
Sau đó, HỔ Chí Minh tiếp tục hoạt dông ở Trung quôc, Người thành lập
Việí nam thanh niên cách mạng dông chí hội và viết cuốn sách " Dường cách mạng" và ba năm sau, năm 1930, với "Chính cương vấn tắt'' và "Sách lược vắn
tắt", tư tưởng dại đoàn kết dân tộc H 6 Chí Minh dã hình thành vẻ cơ bản.
Xuất phát từ tinh thần yèu nước, yêu dồng bào, thương những người cùng cảnh ngô dến lỷ tưởng dược đấu ưanh vì tự do - bĩnh đảng - bác âi cho con người,
Hồ Chí Minh thông qua hoạt dông thưc tiên kiểm nghiệm những hệ tư tưởng mà mình đã tiếp thu để nhận thức ra rằng muôn giải phóng con người phải giải phóng dan tộc; muốn giải phóng dân tôc phải tiến hành cuôc dấu tranh xoố bỏ ách áp bức giai cấp và muốn cho những công cuộc giải phóng dó thành công thì trước hết và quan trọng hơn hết là phải đoàn kết dan tôc, đoàn kết toàn dan
+
1Û
Trang 31Tư tưởng dại đoàn kếl dân tôc Hồ Chí Minh là kết quả của quá trình hoạt đông thực tiẻn của Người Xuất phát từ linh thán đoán kết truyén thồng của dan tộc với lòng yêu nước nông nàn, Hổ Chí Minh đã tiếp thu những giá trị văn hoá nhân loại mà quan Lrọng nhất là chủ nghĩa Mác - Lê nin dể tìm ra mục tiêu, con đường, phương pháp шр hợp quần chủng nhan dủn d.íu iranh giải phóng dân tộc
Tư tưởiig đại đoàn kết dân tôc Hổ Chí Minh là môt bước phát triển mới tiếp nổi truyẻn thông doàn kết của đùn tôc Viêt nam Lẩn đáu tiÊn, víín đé dân tôc trong tiến trình lịch sử Việt nam dược đạt dưới ánh sáng Iủp trường giai cấp
Không chỉ dừng lại ở dó, tiếp Lhu chủ nghĩa Mác - Lô nin và hoạt dông ưong phong trào công sản quôc tế Hổ Chí Minh da tiếp tục phát triển học thuyết của Mác - Ăngghen - I^ê nin trong diều kiện của các díin LÔC bị áp bức Vấn đề dân tôc và vấn để giai cấp ở các nước thuộc địa đã dược Hổ Chí Minh giải quyết trên lập trường của giai cấp vô sản, của chủ nghĩa Mác - Lê nin,
1.2 Sự hình thành và quá trìn h phát triền tư tưởng dại đoàn kết (lân tộc
Hồ C hí M inh
Nghiên cứu vé sự hình thành và quá trình phát triển tư tưởng dại đoàn kết dân tôc Hố Chí Minh trong tư tưởng đại đoàn kết Hổ Chí Minh dn được các lác giả phân kỳ theo nhiẻu giai đoạn khác nhau Sự phan kỳ ấy hoặc là dựa trẽn
những mốc lịch sử quan trọng trong CUÔC dời hoạt đông cách mạng của Người
hoặc là dựa trên những mốc lịch sử quan trọng của lịch sử dân tộc Viêt nam trong thế kỷ X X này và cũng có cách phân kỳ lấy năm 1930 làm mốc lịch sử chuyển hoá từ tư tưởng đại doàn kết Hổ Chí Minh thành chủ trương, dường lồi của đoàn kết dân tỌc của Đảng Cồng sản Việt Nam Từ góc dô nghien cứu của dẻ tài, luận
văn lấy sự phát triển nội tại của lu tưởng đại đoàn kẽt (lân tộc Hồ Chí Minh dựa trên cơ sở phát triển của thực tiễn Việt Nam phục vụ cho mục ticu cách mạng: độc lập dũn tộc và chủ nghĩa xả hội dể phân kỷ quá trình hình thành
và phát triển tư tướng đại đoàn kêí dân tộc IIỒ Chí Minh.
Từ nguyên tắc này có thể tim hiểu tư iưởng dại đoàn kết dân tôc Hổ Chí Minh qua hai giai doạn lớn ; Từ 1945 trở vé trước và từ 1945 đến ] 969
З
Trang 32ỉ 2.1 Đại đoàn kếl dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân lộc (íừ
ỉ 945 trỏ về trước) :
Trong giai đoạn này có thể chia làm hai thòi kỳ Thời kỳ xuất hiện nhừng mầm mông, tim tòi và hình thành những nôi düng cư bản (từ 1908 đến 1930) và thời kỹ bổ sung, hoàn thiện (từ 1930 đến 1945)
1.2.1.1 Thời kì từ 1908 dến 1 9 3 0 :
Thuở niên thiếu của Hổ Chí Minh là quãng thời gian sông trong sự khó nghèo của gia đình và nồi nhục mất nước của dân tộc Việt nam Đông thời, Người cũng được nghe, dược chứng kiến sự đổng tâm của nhân dủn, của sĩ phu, của những quan lại yêu nước Liẽn liếp dứng lẽn khởi nghĩa chống thục dan Pháp và tiếp sau đó là phong trào Đông du, Duy tân, Đồng kinh nghĩa thục với lời kêu gọi thức tinh lòng yêu nước, Linh thán doàn kết dân tộc của Phan Chu Trinh, Phan Bôi Chau
Hiên thực Lịch sử ấy đã thúc dẩy sự ra dời những mám mông dầu Liôn cho
lư tưởng đại doàn kếl dân tôc Hổ Chí Minh như lòng yêu nước, thương dân, ghét
sự áp bức, bóc lột, bất công
Trong thời gian ở nước ngoài, trước khi dến với chủ nghĩa Mác - Lô nin, H6 Chí Minh dã cố diẻu kiện mở rông tẩm hoạt dông, học hỏi, nghiôn cứu, lích
luỹ được nhiều bài h ọc của cá c cu ộc cách m ạng trên Lhế giới và cũng thấy được
ách áp bức của thực dân không chỉ với riêng dan tộc minh mà là với Lất cả nhừng người lao dông ưên thế giới dù là ở các nước tư bản hay các nước thuộc địa Có thể nói, thời kỳ này đã xác lạp vé cơ bản những tiển dé cân thiết cho sự hình thành một cách hê thông tư iưởng đại doàn kết dan tôc của I lổ Chí Minh
Năm 1920, kể từ khi được dọc " Luận cương vé các vẩn đ ể dân tộc vả vấn
đ ề ihuộc địa " của V.I LÊnin, được ũếp cận môt cách ụr giác với trào lưu tư tưởng tiẽn tiến của thời dại, Hổ Chí Minh đã từng bước xây dựng nhũng luận điểm đáu tiên vẻ đoàn kết dân tôc
Trong thư gửi những người dồng chí cùng hoạt đông ở Pháp năm 1923, Người xác định : " Đối với ỉôi, câu trả lời đ ã rõ ràng, irỏ về nước, đi vảo quân chúng, thức tỉnh họ, đoàn kếì họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh giành (ự do,
Trang 33độc lập" [59, 192] Trong khối quần chủng dông đảo ấy, với hoạt đông thực tiển của mình và dược ưang bị lý luận Mác - Lê nin, Hổ Chí Minh đã nhạn thức rất rõ những lực lượng chủ yếu là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân Đồng thời, Người cũng chỉ ra rằng: " quẩn chúng căn bản là có tinh íhẩn bất khuấỉ, nhưng còn rđí dối náí t lọ muốn giải phóng, nhưng họ chưa biêĩ làm cách nào d ể dại mục đích ấy" [59, 64] hay là nhận đinh: " Nêu hiện nay nông dân vãn còn ở írong tình irạng tiêu cực, íhì nguyên nhân là vì họ còn ỉhiểư lổ chức, thiếu người lãnh đạo " [59, 289] là những nhươc diểm của quần chúng nhân dân cần dược khắc phục.
Nũm 1925, Lrên tờ "Thanh niên", sô 1, của Việt nam thanh niên cách mạng đồng chí hội, Hổ Chí Minh dã kháng định để đưa quần chúng ra đâu tranh thì phải
có sự lãnh đạo, phải làm cho quẩn chùng và những người lãnh đạo phải cùng môt
ý chí như nhau, họ phải nuôi một ký vọng giống nhau, có như vậy mới đoàn kết được thực sự
Đến năm 1927, VỚI " Đường cách mạng", Hổ Chí Minh dã trình bày những
tư tưởng cơ bản vé đại đoàn kết dân tôc tập trung chủ yếu vào các vấn dề:
- Vẻ vai trò của quẩn chúng nhân dan ưong cách mạng
- Vẻ yêu cầu doàn kết dân lộc, đặc biêt là doàn kết công - nông
- Về các tổ chức quán chúng như công hội, nông hội, phụ nữ, thanh niÊn dể tạp hợp, rèn luyên quàn chúng dấu tranh
- Vể vai ưò của Đảng công sản và của lý luận Mác - Lê nin đối với cách mạng Vièt nam ,
Trong tác phẩm này, Hổ Chí Minh đặc biệt dé cao vai ưò của dạo dức công
sản dối VỚI người chiến sĩ cách mạng - lực lương nòng côt của khỏi dại đoàn kết
dân tôc
Tuy nhiên, có lẽ vì là tác phẩm để dào lạo, huấn luyèn đôi ngũ cán bộ cách mạng và để, sau đó, tuyên truyén cho đông đảo quẩn chúng nhíln dân mà trình đô dan trí chưa cao, chưa dược giác ngộ nhiẻu nên Hổ Chí Minh chỉ Irình bày chủ yếu vể công - nông và đoàn kết công - nông và một phán nhỏ về nhà buỏn, học trò, tiểu chủ mà chưa đé cập đến các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội
Trang 34Ngày 3 tháng 2 năm 1930, trong Hôi nghị hợp nhất ba dảng công sản ở Vièt nam lũc bấy giờ thành Đảng cồng sản Viẹt nam, Hổ Chí Minh dã trình bày "
Chính cương vắn tắt " và " Sách lược vẩn tẳl " của Đảng Hồ Chí Minh nhận thức dược rằng Chính cương và Sách lược không chỉ là tài liờu quan trọng để giáo duc,
để định hướng cho những người cộng sản Việt nam tranh đấu mà còn là cương lĩnh cách mạng của cả dân tôc Việt nam, của những người Việt nam yÊu nước nên Người đã trình bày môt cách dầy dủ, ngán gọn những tư tưởng chủ dạo vé đại đoàn kết dân tộc và những nguyên tác cơ bản để Lhực hiện nhiÊm vụ đó
Đó là yêu cáu đoàn kết mọi giai cấp, mọi táng lớp, mọi bô phận clân cư trong xã hõi trôn nguyên tắc là tuũn thủ sự lãnh dạo của Đảng công sản của giai cấp công nhân vì lợi ích của công - nông, của dân tôc, vì lợi ích của phong trào cách mạng thế giới, đồng thời phải kiên quyết đánh dổ mọi thế lực phản cách mạng, phải trung lập tất cả những lực lượng chưa rõ mặt phản cách mạng
Có thể nói, sự thống nhất cao dô giữa lập ưường dân tôc và lập trường giai cấp của Hó Chí Minh dược thể hiện trong " Sách lược vắn ỉđi " của Đảng cồng sản Việt nam dã có tác dụng vô cùng quan trọng trong việc tâp hợp, xây dựng khối đại đoàn kết loàn dân để 15 năm sau, mặc dù chỉ có khoảng 5000 đảng viên, nhưng Đảng công sản Việt nam đã lãnh dạo toàn dan khởi nghĩa giành chính quyển, chấm đứt 87 năm bị thực dân Pháp đô hô
1.2.1.2 Thời ki 1930 dến 1945 :
Sau khi Đảng công sản Việt nam ra đời, H6 Chí Minh đă tập trung vào viêc chỉ đạo xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất chuẩn bị cho cuộc dâu tranh giành đôc lập dân tộc
Thực tiễn cách mạng của X ô viết Nghê Tình năm 1930 đã chứng minh tinh đúng đắn của tư tưởng Hổ Chí Minh trong " Sách lược vấn iắỉ " bởi vì dã có rất nhiều trí thức, quan lại, địa chủ dã di theo cách mạng ngay cả trong điéu kiện bị thực dân khủng bô trắng
Năm 1935, trước thực tièn của phong trào dân chủ trên thế giới đấu Ưanh chống chủ nghĩa phát xít, Quòc tế công sản đã có cách nhìn nhận mới vẻ vấn dé
dân tôc và vấn dể giai cấp trong CUÔC dấu tranh của các dân tộc thuòc địa Tại Đại
Trang 35hôi lẩn thứ VII của Quốc tế công sản, đổng chí G Đi Mi Tơ Rốp nêu rõ : " có ĩh ể nói là chủ nghĩa quốc l ế vô sản cần phải dược ihích ứng với lừng nước đ ể bấi rễ ngay trên đất nước quê hương Những hình thức dán tộc của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và của phong trào công nhân ở các nước khác nhau
kh ô n g p h ả i là trái với chủ n ghĩa QUỐC t ế vồ s ả n ; trái lạ i, chín h là dư ới những hĩnh
thức ấy mà người ỉa có th ể bảo vệ một cách có kết quả, ngay cả những lợi ích
Căn cứ vào hoần cảnh cụ thể, Đảng ta đã xác định nhiệm vụ dân tộc trước mắt là đấu tranh chống phát xít, chống chiến ưanh, chống bọn phản đông và tay sai dòi quyén tự do, dan chủ và hoà bình Trong thời gian này, Hổ Chí Minh đã có những luận điểm hết sức quan ưọng chỉ đạo Đảng ta xây dựng Mặt trận dân chủ Đông Dương. Người chỉ rõ: " Mặt írận đy không những chì có người Đồng Dương
mà bao gốm cả những người Pháp tiến bộ ở Đông Dương, không những chỉ có nhân dán lao động mà gổm cả tư sản dân íộc" [61,138] vá " Đảng không thể dòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh d ạo của mình, mà phải lò ra lả mộỉ bộ phận trung thành nhấl, hoạt động nhất và chân thực nhấl Chỉ trong đấu íranh và công tác hàng ngày, khi quẩn chúng rộng rãi thùa nhận chính sách đủng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng, ihì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo" [61, 139]
Như vậy là trong giai đoạn 1936 - 1939, Hò Chí Minh vẫn kiên trì dường lối mở rông tôi đa khối dại doàn kết dân tồc irèn nguyèn tác chung dẫ dược xác định là cho dù trong hoàn cảch nào, trước mọi đối tượng, mọi lực lượng xã hôi có chính kiến, quan điểm khác nhau xong đẻu đấu tranh cho lợi quyẻn của dân tôc thì những người công sản đéu cán phải đoàn kết với họ Đổng thời, Người khảng định bản chất cách mạng, bản chất nhân dân và đan tộc của Đảng cộng sản của giai cấp vô sản ViÊt nam
Từ năm 1940 đến năm 1945, Hổ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt nam Người chủ trương thành lộp Mặt irận Việt nam đ ộc lập dồng minh ( Việt Minh) tâp hợp rông rãi mọi lực lượng kế cả tiểu tư sản, tư sản bần xứ, địa chủ yêu nước để cũng dánh Pháp, đuổi Nhật với khẩu hiêu đấu tranh cơ bẲn Là : " írong lúc này quyền lợi dân lộc giải phóng cao hơn hết thảy Chúng la phải đoàn kết lại
Trang 36đánh đ ổ bọn đ ể qu ốc và bọn Việí gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi lửa nóng " [6 1 ,1 9 8 ].
Đổng thời, HỔ Chí Minh và Đảng ta dã xây dựng các đoàn thể cứu quốc như; công nhân cứu quốc, nông dân cứu quốc, thanh niên cứu quốc, phụ nữ cứu quốc, nhi đổng cứu quốc, phụ lão cứu quốc , dể lập hợp hết thảy mọi lực lượng tham gia tranh đấu chống ngoại xâm
Tháng 5/1945, trước chiến thắng của Hổng quùn Lièn xô, nhận thấy Lhời cơ cách mạng đang dến, Hổ Chí Minh chỉ thị phải chuẩn bị gấp Quốc dân đại hôi nhằm để thành lập một cơ cấu tổ chức chính quyẽn hợp pháp do " tđt cả các đảng phái cách mệnh và các đoàn thể ái quốc trong nước bầu cử ra" [61, 505]
Thực tế lịch sử đã chứng minh sự sáng suốt của Người Quôc dân đại hôi Tân trào ( 16/8/1945) đã trở thành biểu tượng của tinh Lhán yêu nước cao dô của toàn thể nhân dân khắp mọi mién đất nước, đã tâp trung và phát đông lực lượng cách mạng trong cả nước nhất loạt đứng lên giành chính quyẻn
Cách mạng Tháng Tám thành công lầ thắng lợi to lớn của khối đoàn kết dân tôc đánh dấu và ghi nhận giá trị tư tưởng Hổ Chí Minh vẻ dại đoàn kết dân tôc, đó là: đôi với các dân tôc thuôc địa Lrong cuộc đấu tranh giành độc lập,
không thể thuần tuý là CUÔC đấu tranh của giai cấp vô sản mà phải là phong trào
cách mạng rông lớn của toàn dân do Đảng cộng sản của giai cấp công nhân lãnh dạo Ở đây, lạp trường dan tôc và lạp trường giai cấp là hoàn toàn thông nhất Không thể có môt dân tôc phi giai cấp và không thể có mót giai cấp sông ngoài dân tôc Đó chính là phép biện chứng trong tư tưởng dại đoàn kết dân tôc Hổ Chí Minh
1.2.2.Đại đoàn kết dân lộc trong dấu tranh bảo vệ nền độc ỉập của dân tộc, thống nhất đất nước vá đi lẽn chủ nghĩa xã hội ( ĩừ 1945 đến 1969) :
Đây Là giai đoạn mà tư tưởng đại đoàn kết dan tộc Hồ Chí Minh được vận dụng trong nhiểu điẽu kièn khác nhau với nhiéu nhiêm vụ cách mạng đan xen nhạu
Sau khi dọc bản Tuyên ngôn đôc lập khai sinh ra nước Việt nam đftn chủ công hoà, Hổ Chí Minh đã phải tập trung moi nỗ lưc vào việc xay dựng môt chính
35
Trang 37phủ đa thành phần để đoàn kết mọi lưc lượng nhằm bảo vệ nến đôc lập còn non trẻ Trong số 15 Ihành vien của Chính phủ sau ngày tuyên bồ đồc lập chỉ có 6 đảng viên Đảng công sản, 9 người còn lại là những nhân sĩ ngoài Đảng Họ là những nhà trí thức, quan lại của chế đô cũ Đổng thời với việc xay dựng chính phủ của toàn dan, Hổ Chí Minh tiếp tục quan tâm xây dựng Mạt trận dân tộc thông qua các hôi cứu quốc kể cả trong dồng bào theo dạo ( như Phật giáo cứu quôc, Công giáo cứu quốc) Người cũng sớm quan tâm tới vièc giáo dục cán bô, đảng viÊn vẽ vấn dé môi quan hệ giữa người cẩm quyén và nhân dân lao đông: "
Nếu không có nhân dân thì không dủ lực lượng, nếu không có chinh phủ thì không
ai dãn đường Vậy nên chinh phủ và nhân dãn phải rìoàn kết thánh mộỉ khối" [62, 56] Chính phủ và nhủn dan như là lái với thuyên, có mối quan hệ mặt thiết với nhau Đay chính là biên pháp quan trọng nhất đế bảo đảm khôi đại đoàn kết dan tộc sau khi Đang dã lÊn nắm chính quyẻn
Đồng thời, dế phát huy quyển lAm chủ của nhân dân và dảm bảo tính hợp pháp của chính quyển Việt nam dân chủ công hoà, Hổ Chí Minh trong phiên họp đẩu tiên của Chính phủ lâm thời ( 3/9/1945) đã đé nghị tổ chức Tổng tuyển cử càng sớm, càng tổt Đây là chủ trương sáng suốt của Người để đông viên toàn dân tham gia vào công cuộc củng cố nền dộc lạp và chống ngoại xâm, thể hiện bản chát dân chủ của Đảng công sản Việt nam - dảng vừa lên nắm chính quyền
Năm 1945 - 1946, nhiều dảng phái hoạt đông chông phá chính phủ Việt minh Hổ Chí Minh củng Đảng ta vừa mém dẻo, nhan nhượng nhưng cố nguyên tắc để đoàn kết với các đảng Viêt quốc, Việt cách, tránh xảy ra môt cuôc nôi chiến giưã người Việt nam với nhau Hổ Chí Minh chủ trương nhường 70 ghế trong quốc hôi cho Việt quốc, Việt cách dổng thời thành lập một chính phủ liên hiÈp của nhiéu đảng phái khác nhau để quyết tâm thống nhất quốc gia dân tộc
Tư tưởng đại đoàn kết dân tôc Hỗ Chí Minh trong những năm dầu sau Cách mạng Lháng Táin còn được củng cố, xây dựng trên một nén móng của chế dô mới Ngày 3/9/1945, trong phiên họp dầu tiên của chính phủ Việt nam dân chủ công hoà, Hổ Chí Minh đã nêu ra nhiệm vụ diệt giặc đói, giặc dốt, càng với chủ trương
tổ chức tổng tuyển cử, tín ngưỡng tự do, xây dưng nếp sông mới và lương giáo
Trang 38đoàn kết Nhân dân được hưởng các quyén tự do, dân chủ và dân sinh đã tin tưởng vào chế đô mới, đoàn kết, quyết tâm bảo vẹ chính phủ Vièt minh, bảo vệ độc lập, tự đo dân tộc.
Trong chín năm kháng chiến chống Pháp, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc Hổ Chí Minh được thực hiện với nhiều biểu hiẹn phong phú Trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ’’ ( 19/12/1946), Hổ Chí Minh đã kêu gọi doàn kết cao đô lực lượng toàn dan : " Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bđt kỳ người già, người ỉrẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân lộc H ễ là người Việỉ nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp đ ể cúìt T ổ quốc" [62, 480J Năm 1951, Đụi hôi thống nhất Liên Việt - Việt Minh đã được thực hiện, mặt trận dân tộc Ihống nhất dược mở rông hơn, củng cô vững vàng hơn Đổng thời, trước tình hình mới, Hổ Chí Minh quyết định dưa Đảng ta ra công khai hoạt dông Sự kiờn này càng củng có niẻm tin của nhũn dân lao động vào sự nghiệp đấu tranh bảo vệ nén độc lập của dân tôc
Từ năm 1954 dến nũm 1975, nước ta bl chia cát làm hai miẻn với hai chế
dô chính tri - xã hôi khác nhau và vì thế cuổe đấu tranh cách mạng của hai mién thuôc hai chiến lược khác nhau nhưng déu hướng đến mục tiêu chung: giải phóng miến Nam, thống nhát đất nước
Hổ Chí Minh xác định : ” Đường lỏi dấu tranh của chúng la hiện nay là: toàn dân íừ Nam đến Bấc đoàn kết rộng rãi và chặt ch ẽ trong Mặt trận T ổ quốc Việt nam, ra sức củng cô'miền Bắc thành, nền lảng vững mạnh cho cuộc đấu [ranh thực hiện ihống nhđĩ nước nhà " [68, 197]
Đ ể mién Bắc thực sự trỏ thành nén tảng cho cách mạng Việt nam, Hổ Chí Minh dã táp trung giáo dục cho nhan dân nhận thức đúng đắn và niềm tin vững chắc vé chủ nghĩa xã hội để làm cơ sở cho sự củng cô, phát triển khối đoàn kết dân tôc trong Ihời kỳ lịch sử mới
Người xác dịnh mục tiêu của cách mạng Viêt Nam ở mién Bắc là xây dựng chủ nghĩa xã hôi, trở thành hậu phương vững chắc cho cách mạng dân tộc dân chủ nhan dan ở miẻn Nam,
Kiên quyết đấu tranh với dế quốc Mỹ và lay sai để thi hành Hiệp định Giơ
Ne Vơ, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương
.47
Trang 39pháp hoà bình, Hổ Chí Minh và Đảng ta đã chủ trương thành lâp Mặt ĩrận T ổ quốc Việt Nam ( 10/9/1955 ) để đoàn kết mọi người Việt Nam yÊu nước, yèu hoà bình nhằm tập trung lực lượng đấu tranh, Nội dung cơ bản dược ghi trong Cương lĩnh của Mặt trân là : đốc lâp dân tôc, thông nhất đất nước, xây dựng chế đố dân chủ nhân dân đủng như Hổ Chí Minh dã khăng dịnh : " Cương lĩnh này là một
độc lập, dẩn chủ ỉrong cả nước " [68; 66]
Cuối năm 1959, chế đồ Mĩ - Diêm thảng tay dàn áp những cơ sở của cách mạng mĩẻn Nam, dưa máy chém đi khắp nơi tàn sát những ngời ViÊt Nam yêu nước, những chiến sĩ công sản Trước lình hình dò, nhiêm vụ của nhân dân miỂn Nam là phải đứng lên tự giải phóng khỏi xích xiềng nô lê, đánh đổ chế đô phản dông và bạo tàn của đế quốc Mỹ và bè lũ tai sai Để tạp trung sức mạnh của mọi lực lượng yêu nước, yêu hoà bình trong nhân dan miến Nam, Hổ Chí Minh và Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương thành lập Mạt trận dân tôc thô'ng nhất ở miẻn Nam
Tuy không ở trong Mặt trận T ổ quốc Việt Natti, song mục tiêu và nhiệm vụ của mặt trận dân tôc thông nhất ở miẽn Nam cũng là nhằm xay dựng môt nước Việt Nam hoà bmh, thống nhất, độc lập và dân chủ,
Mặl trận dần lộc giải phóng miền Nam Việí Nam do Đảng Lao dông Việt Nam lãnh đạo là môi bước phát triển sinh đông tư tưởng dại đoàn kết dân tôc Hổ Chí Minh Trong khi nhiệm vụ của Mặì trận T ổ quốc Việỉ Nam là xây dựng miền Bắc xã hôi chủ nghĩa để trở thành hậu phương lớn cho công cuôc thông nhất đất nước thì Mặt ỉrận dân tộc giải phóng miền Nam Việỉ Nam là nơi lộp hợp mọi lực lượng trực tiếp đấu tranh chỏng đế quổc Mỹ và tai sai Tuy hai mà là một Bỏi cả hai măt ưận dẻu hướng vế mục tiêu giải phống dAn tồc., giải phóng xă hôi và giẳi phóng con người Bởi cả hai đểu do Đảng lanh dạo Sự khác nhau chỉ do nhiệm
vụ cách mạng trực tiếp của mỗi rniẽn mà thôi
Cho đến những năm tháng cuối củng của CUÔC dời mình, tư tưởng đại doàn
kết dân tôc HỔ Chí Minh vẫn giữ nguyên môt tâm nguyện mà suổt đời Người đfi phấn đấu không mèt mỏi dể kiến tạo, bổi đắp, đó là : " Toàn Đảng toàn dân ta
38
Trang 40đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, ĩhống nhẩĩ, dộc lập, dân chủ và giàu mạnh góp phần xứng dáng vào sự nghiệp cách mạng ih ế giới "
[7 0 ,5 1 2 ]
Tư tưởng dại đoàn kết dan tôc Hổ Chí Minh trong giai đoạn 1945 - 1969 là
sự liếp nối thành công của khói đại đoàn kết dân tộc Irong cuộc đấu tranh giành chính quyển, là môt bước phát triển mới lí luận của chủ nghĩa Mác - LÊnin trong
CUÔC cách m ạng giải phóng dân tôc và cách m ạng xã hôi chủ nghĩa trong điéu
kiên nước ta bị chia cát làm hai mién
V.I.Lênin đã lãnh dạo Đảng công sản và nhûn dũn Liên xô chiến đấu bảo
VÊ chính quyẻn x ô viết non trẻ trước sự bao vây của 14 nước dế quổc dể, lẩn dẩu
tiên trong lịch sử nhân loại, học thuyết của Mác - Ảngghen vé chủ nghĩa xã hôi được hiên thực hoá Sau Lênin, cho dến khi kết thúc chiến tranh thế giới lẩn thứ II, một loạt nước Đông Àu dược giải phống và tiến lên chủ nghĩa xã hôi song không
có môt dân tộc nào phải xây dựng chủ nghĩa xã hôi dổng thời với nhiệm vụ tiếp tục đấu tranh thông nhất dất nước
Đại thắng mùa xuân năm 1975, là sự kết trái rừng hoa đại doàn kết dân tộc của Hổ Chí Minh Chủ nghĩa anh hùng của nhân dân mién Băc trong công CUÔC
xay dựng chủ nghĩa xã hôi và dánh ưả CUÔC chiến tranh bán phá miẻn B ác của dế
quốc Mỹ đã là sự cổ vũ lớn lao cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhftn dan miền Nam dấu tranh thống nhất đất nước
Thành công của tư tưởng đại doàn kết dân tôc Hổ Chí Minh chinh là bở sự nhất quán vé con dường cách mạng của nhan dấn hai miển : đôc lập dân tôc và chủ nghĩa xã hôi ; là kết quả của niém tin khoa học vào sức mạnh của quần chủng nhân dân; là kết quả của chủ nghĩa yêu nước Hỗ Chí Minh
39